PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Chia sẻ: 240684

Nhiệm vụ Nhiệm vụ PT tình hình tài chính DN.Làm rõ xu hướng, tốc độ tăng trưởng, thực trạng TC của DN, so sánh với DN tiêu biểu cùng ngành và với chỉ tiêu trung bình ngành. Chỉ ra thế mạnh và bất ổn, đề xuất những biện pháp Q.trị TC đúng và kịp thời để sử dụng vốn có hiệu quả.

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH D.NGHIỆP
Nhiệm vụ PT tình hình tài chính DN
 Làm rõ xu hướng, tốc độ tăng trưởng,
thực trạng TC của DN, so sánh với DN tiêu
biểu cùng ngành và với chỉ tiêu trung bình
ngành
 Chỉ ra thế mạnh và bất ổn, đề xuất những
biện pháp Q.trị TC đúng và kịp thời để sử
dụng vốn có hiệu quả.
Nội dung phân tích bao gồm
 Giới thiệu hệ thống báo cáo tài chính
 PT khái quát tình hình tài chính DN
 PT các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của DN
 PT báo cáo lưu chuyển tiền tệ của DN
I. Giới thiệu hệ thống báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán (Balance sheet);
- Báo cáo kết quả kdoanh (Income statement);
- Báo cáo lưu chuyền tiền tệ (statement of Cash flows);
- Thuyết minh các báo cáo tài chính (Explaination of
financial statements)
Vì sao phải giới thiệu Hthống BC tài chính?
Vì hệ thống báo cáo TC có vị trí quan trọng
trong báo cáo hàng năm của DN
1. Bảng cân đối kế toán
- Còn gọi là bảng tổng kết tài sản, nó khái
quát tình hình tài chính DN tại một thời điểm
nhất định
- Là tài liệu quan trọng đối với nhiều đối
tượng sử dụng khác nhau: bên trong và bên
ngoài DN
- Cơ cấu BCĐKT gồm 2 phần bằng nhau:
Tsản và nguồn vốn tức nguồn hình thành nên
TS (Nợ phải trả + VCSH)
- Ví dụ: Bảng CĐKT rút gọn như sau:
Bảng CĐKT rút gọn như sau
TÀI SẢN Đầu kỳ C.kỳ NGUỒN VỐN Đầu kỳ C.kỳ
Tiền mặt: 510 310 Nợ ngắn hạn: 1.043 1.301
- Tại quỹ 120 80 -Vay ngắn hạn 400 420
- Gửi NH 390 230 -Phải trả  600 700
Phải Thu: 1.273 1.704 N.bán 43 181
- Khách hàng 1.105 1.644 -Phải trả khác
- Khác 168 60 Nợ dài hạn 5.530 4.291
Hàng tồn kho 3.100 2.938 Vốn CSH: 10.350 11.300
Tài sản CĐ: 12.040 11.940 -Vốn góp 10.000 10.000
- Nguyên giá 13.500 14.000 -LN giữ lại 350 1.300
- Khấu hao 1.460 2.060
Tổng 16.923 16.892 Tổng 16.923 16.892
2. Báo cáo kết quả kinh doanh
- Phản ánh Tnhập của DN qua
từng thời kỳ kinh doanh
- Còn gọi là BC thu nhập hay BC
lợi tức – là Bcáo Tchính tổng hợp
về Kquả KD
- Nội dung Bcáo Tnhập là cụ thể
hóa công thức
DTHU - CHI PHÍ = LỢI NHUẬN
Ví dụ: Bcáo Tnhập rút gọn của 1
DN
Bảng Bcáo Tnhập (rút gọn) Đvt: Tr.đ
   KHOẢN MỤC Năm trước Năm
nay
Doanh thu 51.000 52.500
Giá vốn hàng bán 38.250
39.862
Lãi gọp 12.750 12.638
Chi phí bán hàng 5.100 5.314
Chi phí quản lý 2.550 2.896
Lợi nhuận trước thuế 5.100 4.338
Thuế thu nhập (32%) 1.632 1.388
Lợi nhuận sau thuế (Lãi ròng) 3.468 2.950
Trả cổ tức 3.118 2.000
3.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Còn gọi là Bcáo ngân lưu (BCNL) hay Bcáo lưu kim,
là báo cáo tài chính được nhiều đối tượng quan tâm
đến tình hình tài chính của DN
- BCNL thể hiện tiền vào, tiền ra của DN
- BCNL được tổng hợp bỡi 3 dòng NL ròng từ 3 hoạt
động của DN:
+ Hoạt động SX KD
+ Hoạt động đầu tư
+ Hoạt động tài chính
- Có 2 PP lập BCNL: trực tiếp và gián tiếp
- PP trực tiếp có KL tính toán lớn, công việc nhiều nên
dễ gây thiếu só. Vì vậy, PP gián tiếp thường được
lựa chọn
Cách lập bảng BCNL theo PP gián tiếp
- Dòng NL từ hoạt động kinh doanh:
+ Bắt đầu từ lợi nhuận ròng
+ Điều chỉnh các khoản thu chi không dùng tiền mặt
như: khấu hao, Lãi lỗ do đánh giá lại TS, do thay
đổi tỷ giá...
+ Điều chỉnh các khoản thay đổi trong tài sản lưu
động
- Dòng NL từ hoạt động đầu tư
- Dòng NL từ hoạt động TC như: Vay và trả nợ vay,
trả cổ tức...
- Tổng NL ròng = Tiền mặt tồn cuối kỳ - Tiền mặt
tồn đầu kỳ (I + II + III)
- Để phục vụ cho việc lập bảng BCNL trước tiên ta
Sự thay đổi của bảng cân đối kế toán
KHOẢN MỤC (A) Ngân lưu (1)   Đầu kỳ (2) Cuối kỳ (3) Thay đối (4) = (3)–(2)
Tiền mặt: 510 310 -200
-Tại quỹ 120 80 -40
-Gởi NH 390 230 -160
Phải thu: -431 1.273 1.704 +431
-Khách hàng -539 1.105 1.644 +539
-Khác +108 168 60 -108
Hàng tồn kho +162 3.100 2.938 -162
Tài sản cố định +100 12.040 11.940 -100
-Nguyên giá -500 13.500 14.000 +500
-Khấu hao +600 1.460 2.060 -600
Tổng Tài sản 16.923 16.892 -31
Nợ ngắn hạn +258 1.043 1.301 +258
-Vay ngăn hạn +20 400 420 +20
-Phải trả người bán +100 600 700 +100
-Phải trả khác +138 43 181 +138
Nợ dài hạn -1.239 5.530 4.291 -1.239
Vốn chủ sở hữu +950 10.350 11.300 +950
-Vốn gốp 0 10.000 10.000 0
-Lợi nhuận giữ lại +950 350 1.300 +950
Tổng nguồn vốn 16.923 16.892 -31
BÁO CÁO NGÂN LƯU (pp gián tiếp) Đvt: triệu đồng

I. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
- Lợi nhuận ròng: 2950
Điều chỉnh các khoản thu chi không bằng tiền mặt:
- Khấu hao: +600
Điều chỉnh các khoản thay đổi trong tài sản lưu động:
- Tăng các khoản phải thu: - 431
- Giảm hàng hoá tồn kho: +162
- Tăng các khoản phỉa trả: +238
Ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh: +3519
II. HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ:
- Đầu tư tài sản cố định: - 500
Ngân lưu ròng từ hoạt động đầu tư: - 500
III. HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
- Vay ngắn hạn: + 20
- Chi trả nợ vay dài hạn: - 1239
- Chi trả cổ tức: - 2000
Ngân lưu ròng từ hoạt động tài chính: - 3219
TỔNG NGÂN LƯU RÒNG (I + II + III) - 200
4.Thuyết minh các báo cáo tài chính
Đây là báo cáo được trình bày bằng lời văn
nhằm giải thích thêm chi tiết của những nội dung thay
đổi về Tsản, nguồn vốn mà các dữ liệu bằng số trong
các báo cáo tài chính không thể hiện hết được.
Những điều cần diễn giải thường là:
- Đặc điểm doanh nghiệp: giới thiệu tóm tắt Dnghiệp;
-Tình hình khách quan trong kỳ kinh doanh đã tác độnh
đến hoạt động của doanh nghiệp;
- Hình thức kế toán đã và đang được áp dụng;
- Phương thức phân bổ chi phí, đặc điểm khấu hao, tỉ
giá hối đoái được dùng để hạch toán trong kỳ;
- Sự thay đổi trong đầu tư, Tsản Cđịnh, vốn chủ sở
hữu;
- Tình hình thu nhập của nhân viên;
- Tình hình khác.
II. PT khái quát tình hình tài chính DN
1.PTchung tình hình tài chính DN: Căn cứ
vào sự tăng giảm của bảng cân đối kế
toán để nhận xét
2. PT tỷ suất đầu tư
2.1 Tỷ suất đầu tư chung

Tỷ suất đầu = Giá trị TSCĐ X 100%
tư chung Tổng Tài sản
2.2 Tỷ suất đầu tư tài chính dài hạn
Tỷ suất = GT tài sản TC DH x 100%
đ ầu t ư
Tổng tài sản
TCDH

2.3 Tỷ suất đầu tư TSCĐ
Tỷ suất = Giá trị TSCĐ x 100%
đ ầu t ư
Tổng tài sản
TSCĐ
2.4 Tỷ suất đầu tư dài hạn khác

Tỷ suất = Giá trị các x 100%
đầu tư dài khoản ĐT khác
hạn khác Tổng tài sản
3. Tỷ suất vốn chủ sở hữu
Còn gọi là tỷ suất tự tài trợ, nó cho thấy mức độ tự
chủ vốn của DN.
Tỷ suất VỐN = Vốn chủ sở X 100%
CHỦ SỞ HỮU hữu
Tổng nguồn
III. Ptích các Ctiêu tài chính chủ yếu của DN
vốn
Các Ctiêu chủ yếu được gôm lại thành 4
nhóm:
- Nhóm Ctiêu thanh toán
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
- Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận
- Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính
1. Nhóm chỉ tiêu thanh toán
Đây là nhóm chỉ tiêu không chỉ có nhà quản trị quan
tâm mà còn được sự quan tâm của chủ sở hữu, đặt
biệt là của các nhà cho vay.
Hệ số khái quát về tình hình công nợ
Hệ số khái quát = Các khoản phải thu
về công nợ Các khoản phải trả
- Công nợ là những phát sinh tất yếu trong quá trình
KD
- Duy trì và điều khiển công nợ một cách có KH và trôi
chảy là một nghệ thuật trong kinh doanh
- Các Ctiêu cụ thể xem xét T.hình nầy là: Các khoản
phải thu và các khoản phải trả
1.1 Các khoản phải thu (Receivables)
Các khoản phải thu được Ptích qua 2 chỉ tiêu
Số vòng quây các = Dthu bán chịu
khoản phải thu
Các khoản phải thu bình quân

Số ngày thu tiền = 360
Số vòng quây các khoản phải
thu
Số vòng quây càng cao tức là số ngày thu tiền
càng ngắn chứng tỏ tình hình quản lý và thu
n ợ t ốt
1.2 Các khoản phải trả (Payables)
Tổng quát t.hình khả năng phải tra như sau:
Hệ số thanh toán = Khả năng thanh
tổng quát toán
- Khả năng trả nợ là baoNhumầtu thanhcác
gồ c ất cả toán
nguồn có thể huy dộng để trả nợ
- Nhu cầu trả nợ là các khoản nợ đến hạn
trả
- Hệ số này tốt nhất là bằng 1
1.2.1 Hệ số thanh toán vốn lưu động (VLĐ)
Hệ số này thấp chứng tỏ khả năng thanh
toán này thấp, nhưng cao quá thì sẽ ứ vốn.
Theo kinh nghiệm thì ở VN hệ số này từ
0,05 đến 0,07 là hợp lý
Hệ số thanh toán = Tiền và các CK ngắn
VLĐ h ạn
Tài sản lưu động
1.2.2 Hệ số thanh toán ngắn hạn
- Hệ số này cho thấy khả năng đáp ứng các
khoản nợ ngắn hạn của DN là cao hay
thấp.
- Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ = 1 thì DN có đủ
khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, tình hình
tài chính của DN khả quan
Hệ số thanh toán = Tài sản lưu động
ngắn hạn Nợ ngắn hạn
1.2.3 Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số này đo lường mức độ đáp ứng nhanh
của vốn lưu động trước các khoản nợ ngắn
hạn.
Hệ số này lớn hơn 0,5 chứng tỏ tình hình
thanh toán của DN khả quan.
Nhưng nếu cao quá phản ảnh tình hình tình
hình vốn bằng tiền quá nhiều giảm hiệu
quả sử dụng vốn
Hệ số thanh toán = Tiền và chứng khoán ngắn
nhanh h ạn
Nợ ngắn hạn
1.2.4 Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu thanh toán
Hệ số Hệ số thanh Hệ số
thanh toán = toán vốn lưu x thanh toán
nhanh động ngắn hạn


= Tiền và Ckhoán x Tài sản lưu
ngắn hạn động
Tài sản lưu Nợ ngắn hạn
động
2. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
2.1 Số vòng quây chung
- Là hệ số tổng quát về vòng quây tài sản
- Nó nói lên cứ 1 đồng tài sản nói chung trong
một thời gian nhất định mang lại cho DN bao
nhiêu đồng DT.
- Hệ số này càng cao thể hiện hiệu quả SD vốn
càng cao
Số vòng quây tài = Doanh thu từ hoạt động
sản chính
Tổng tài sản
2.2 Số vòng luân chuyển hàng hóa
- Còn gọi là số vòng quây kho hay số vòng quây hàng
tồn kho là chỉ tiêu phản ảnh tốc độ lưu chuyển hành
hóa.
- Nó nói lên chất lượng và chủng loại HH kinh doanh
có phù hợp với thị trường hay không?
- Số vòng quây càng cao hay số ngày của một vòng
ngắn thì càng tốt.
Số vòng lưu = Trị giá HH bán ra theo giá vốn
chuyển hàng
Trị giá HH tồn kho Bquân
hóa
Số ngày của 1 vòng = 360
Số vòng lưu chuyển hàng
2.3 Thời hạn thanh toán
Bao gồm có thời hạn thu tiền và thời hạn
trả tiền, nó nói lên hiệu quả sử dụng vốn
2.3.1 Thời hạn thu tiền (Collection period)
Chỉ tiêu này thể hiện phương thức thanh
toán trong việc tiêu thụ HH của DN
Về nguyên tắc thì chỉ tiêu này càng thấp
càng tốt, nhưng phải tùy vào trường hợp
Thờiụ ạnể
c h th thu = Các khoản phải thu bình quân
tiền
Doanh thu bình quân 1 ngày
2.3.2 Thời hạn trả tiền (Payables period)
Chỉ tiêu này giúp nhà quản trị xác định áp lực các
khoản nợ, xây dựng kế hoạch ngân sách và chủ động
điều tiết khối lượng tiền trong kỳ kinh doanh


Thời hạn trả = Các khoản phải trả bình quân
tiền
Giá vốn hàng bán bình quân 1 ngày
3. Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của DN.
Lợi nhuận được mọi người quan tâm và
cố gắn tìm hiểu. Cho nên phải PT để kịp
thời cung cấp thông tin theo yêu cầu.
3.1 Hệ số lãi gộp (Gross profit margin)
- Lãi gộp là chênh lệch giữa giá bán và giá
vốn
- Hệ số này thể hiện khả năng trang trãi
Cphí
Hệ số lãi gộp = Lãi gộp
- Tùy từng ngành nghề KD mà hệ số này
Doanh thu
khác nhau
3.2 Hệ số lãi ròng (Net profit margin)
Là lợi nhuận sau thuế.
Còn gọi là suất sinh lời của DT (ROS: Return on
sales)
Thể hiện cứ 1 đồng DT tạo ra được bao nhiêu
Lnhuận
Hệ số lãi ròng = Lãi ròng
(ROS) Doanh thu
3.3 Suất sinh lợi của tài sản
- Suất sinh lời của tài sản ROA: Return on asset
- Thể hiện một đồng tài sản trong một thời gian
nhất định tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận ròng
- Chỉ tiêu này càng cao thể hiện sự sắp xếp, phân
bổ và quản lý tài sản hợp lý và hiệu quả


ROA = Lãi ròng
Tổng tài sản
- ROA chịu ảnh hưởng trực tiếp từ hệ số lãi ròng
(ROS) và số vòng quây tài sản. Mối liên hệ này
là:
Suất sinh lời Hệ số lãi x Số vòng
= ròng ROS quây TS
của TS ROA
= Lãi ròng x Doanh thu

Doanh thu Tổng tài sản
3.4 Suất sinh lời của vốn chủ sơ hữu
- Suất sinh lời vốn chủ sở hữu ROE: Return
on equit
- Thể hiện trong thời gian nhất định 1 đồng
vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiều lợi
nhuận cho họ

ROE = Lãi ròng
Vốn chủ sở
hữư
3.5 Mỗi quan hệ giữa các chỉ tiêu
- Vì vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn
vốn của DN để hình thành nên tài sản
- Cho nên suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
lệ thuộc vào suất sinh lời của TS (ROA)
- Ý tưởng trên được thể hiện:
ROE = ROA x Đòn bẩy tài chính

Tổng tài sản
Đoàn bẩy tài chính =
Vốn chủ sở hữu
Cho nên


Lãi ròng
x Doanh thu x Tổng tài sản
ROE =
Doanh thu Tổng Tài sản Vốn chủ sở
Suất sinh lời của TS x Đòn bẩữu chính
h y tài
(ROA)
4. Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính

- Cơ cấu tài chính (Financial structure) là nguồn vốn
chủ sở hữu và vốn đi vay trong tổng tài sản của DN
- Nhóm chỉ tiêu này gồm
4.1 Hệ số nợ so với tài sản
Hệ số nợ (Debt ratio) hay tỷ số nợ là phần nợ vay
trong tổng nguồn vốn
Hệ số nợ = Tổng số nợ
Tổng tài sản
4.2 Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu

Hệ số nợ so = Tổng số nợ
với vốn CSH Vốn chủ sở hữu
- Hệ số này dùng để so sánh nợ vay và vốn
chủ sở hữu
- Hệ số này càng cao, hiệu quả mang lại cho
chủ sở hữu càng cao trong trường hợp ổn
định hoạt động và kinh doanh có lãi
- Hệ số này càng thấp, mức độ an toàn càng
đảm bảo trong trường hợp khối lượng
hoạt động bị giảm và kinh doanh thua lỗ
4.3 Ví dụ tính chất sinh lời của vốn chủ sở
hữu với cơ cấu tài chính khác nhau
Khoản mục Không vay Vay 20% Vay 40% Vay 60%
-Tổng nguồn vốn 1000000 1000000 1000000 1000000
+ Vay 0 200000 400000 600000
+ Vốn chủ sở hữu 1000000 800000 600000 400000
-Lnhuận trước
thuế và lãi vay 100000 100000 100000 100000
+ Trả lãi vay 0 6000 12000 18000
+ Ln trước thuế 100000 94000 88000 82000
+ Thuế TN (32%) 32000 30080 28160 26240
-Lnhuận sau Thuế 68000 63920 59840 55760
-ROE: Suất sinh lời
của vốn CSH (%) 6,8 8,0 10,0 14,0
Câu hỏi: Khi tỷ lệ vay vốn càng tăng, thuế
thu nhập càng thấp đi, phải chăng DN đã “né
tránh” thuế TN từ cơ cấu tài chính?
- Thật vậy, DN trả lãi vay trước thuế thu
nhập nên làm cho thuế thu nhập giảm đi
- Hiện tượng đó gọi là “Lá chắn thuế” của
lãi vay
- Lá chắn thuế của lãi vay là khoản chênh
lệch thuế tiết kiệm được do sự khác nhau
về cơ cấu tài chính
Công thức tính lá chắn thuế của lãi vay
Lá chắn thuế Số nợ
của lãi vay = x Lãi suất x Thuế suất
vay
Theo ví dụ trên thì trường hợp không vay thì lá
chắn thuế
- Trường hợp vay 20%: 200000 x 3% x 32% = 1920
- Trường hợp vay 40%: 400000 x 3% x 32% = 3840
- Trường hợp vay 60%: 600000 x 3% x 32% = 5760
BÀI GIẢNG MÔN PHÂN TÍCH
 TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
ĐẾN ĐÂY LÀ HẾT!
   CHÂNTHÀNH CÁM ƠN SỰ
QUAN TÂM CỦA LỚP
Hẹn gặp lại môn học khác.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản