PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU GẠO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU CẦN THƠ

Chia sẻ: vptoan96

Trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, xuất khẩu là một ngành nghề được đánh giá cao trong việc mang lại nguồn ngoại tệ không nhỏ cho quốc gia, góp phần to lớn vào sự nghiệp phát triển đất nước. Bên cạnh đó, với khí hậu nhiệt đới gió mùa thích hợp cho cây lúa, cộng thêm đất đai màu mỡ và giá nhân công rẻ, đã giúp gạo trở thành mặt hàng xuất khẩu có thế mạnh của Việt Nam....

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU GẠO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU CẦN THƠ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH






LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP




PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU
GẠO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN
THỰC PHẨM
XUẤT KHẨU CẦN THƠ




Giáo Viên Hướng Dẫn: Sinh viên thực hiện:
ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên Lê Phạm Hiền Thảo
MSSV: 4074689
Lớp: Ngoại thương 01 – K33




Cần Thơ - 2010
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex



LỜI CẢM TẠ


Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ bốn năm qua,
dưới sự hướng dẫn tận tâm của thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh. Cùng
với sự chỉ bảo nhiệt tình của Quý Công ty trong thời gian thực tập vừa q ua đã
giúp cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và chỉ bảo của Quý thầy cô khoa
Kinh tế - Quản trị kinh doanh, và đặc biệt là cô Phan Thị Ngọc Khuyên. Cô đã
tận tình chỉ bảo, giúp em nhận ra những sai sót và học hỏi được thêm nhiều điều
trong quá trình thực hiện đề tài.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc cùng với các cô chú, anh
chị trong Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thực tập tại Công ty. Đặc biệt
là chú Trần Đức Toàn và anh Nguyễn Thành Nghiệp ở Phòng Kinh doanh đã hết
lòng giúp đỡ và cung cấp các tài liệu cần thiết để em có thể hoàn thành bài luận
văn.
Tuy nhiên, do thời gian thực tập không dài và kiến thức bản thân còn hạn
chế nên không thể tránh khỏi những sai sót. Mong thầy cô có thể bỏ qua và góp ý
chân thành để em nhận ra khuyết điểm và khắc phục.
Kính chúc Quý thầy cô trong Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, cũng
như Ban giám đốc và cô chú, anh chị trong Công ty Mekonimex dồi dào sức
khỏe và thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống!
Em xin chân thành cảm ơn!


Ngày 18 tháng 11 năm 2010
Sinh viên thực hiện




Lê Phạm Hiền Thảo



GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
-1-
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

LỜI CAM ĐOAN



Em cam đoan rằng đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu
thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.



Ngày 18 tháng 11 năm 2010
Sinh viên thực hiện




Lê Phạm HIền Thảo




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
-2-
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex



NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP




.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................

Ngày tháng 11 năm 2010

Thủ trưởng đơn vị




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
-3-
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex



NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN




.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................

tháng 12 năm 2010
Ngày

Giáo viên hướng dẫn




Phan Thị Ngọc Khuyên




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
-4-
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex



NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN




.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................

tháng 12 năm 2010
Ngày

Giáo viên phản biện




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
-5-
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex



MỤC LỤC

Trang

Chƣơng 1: GIỚI THIỆU ................................................................................. 1

1.1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................ 1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 2

1.2.1. Mục tiêu chung ............................................................................... 2

1.2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................... 2

1.3. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 2

1.3.1. Không gian ...................................................................................... 2

1.3.2. Thời gian ......................................................................................... 2

1.3.3. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................... 2

1.4. Lược khảo tài liệu ....................................................................................... 3

Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP LUẬN & PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 4

2.1. Phương pháp luận ....................................................................................... 4

2.1.1. Các vấn để cơ bản về thị trường ..................................................... 4

2.1.2. Các vấn để cơ bản về xuất khẩu hàng hóa ...................................... 5

2.2. Tình hình xuất khẩu gạo của cả nước ......................................................... 8

2.2.1 Tình hình xuất khẩu gạo .................................................................. 8

2.2.2 Chủ trương và định hướng của chính phủ ..................................... 18

2.3. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 20

2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu.......................................................... 20

2.3.2. Phương pháp phân tích số liệu ........................................................ 21

Chƣơng 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC
PHẨM XUẤT KHẨU CẦN THƠ .................................................................. 24



GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
-6-
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

3.1. Giới thiệu về công ty .................................................................................. 24

3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ..................................................... 24

3.1.2. Ngành nghề kinh doanh .................................................................. 26

3.2. Tình hình tổ chức hoạt động ....................................................................... 27

3.2.1. Nhân sự và cơ cấu tổ chúc .............................................................. 27

3.2.2. Tổ chức thu mua, chế biến và phân phối ........................................ 31

3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty ............................................... 33

3.3.1 Kết quả hoạt động từ năm 2007 – 2009 ........................................... 33

3.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 6 tháng đầu năm 2010 ........... 36

Chƣơng 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU GẠO ....................... 37

4.1. Phân tích tình hình thu mua ........................................................................ 37

4.1.1. Tình hình thu mua gạo thành phẩm ................................................ 37

4.1.2. Tình hình thu mua gạo nguyên liệu ................................................ 42

4.2. Tình hình tiêu thụ ....................................................................................... 46

4.2.1 Sản lượng tiêu thụ ............................................................................ 46

4.2.2 Doanh thu ......................................................................................... 47

4.3. Phân tích thực trạng xuất khẩu qua 3 năm 2007- 2009 .............................. 49

4.3.1. Phân tích theo thị trường................................................................. 49

4.3.2. Phân tích theo mặt hàng .................................................................. 60

4.4. Phân tích tác động của sản lượng và giá cả đến hoạt động xuất khẩu........ 67

4.4.1. Tác động tới doanh thu ................................................................... 67

4.4.2. Tác động đến chi phí sản xuất ........................................................ 73

4.5. Phân tích lợi nhuận và các chỉ tiêu hiệu quả .............................................. 82

4.5.1 Lợi nhuận gộp trong hoạt động xuất khẩu gạo ................................ 82

4.5.2 Tổng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ......................................... 83


GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
-7-
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

4.5.3 Các chỉ tiêu hiệu quả ........................................................................ 84

4.6. Phân tích các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến xuất khẩu ....................... 86

4.6.1 Môi trường trong nước..................................................................... 86

4.6.2. Môi trường nước ngoài ................................................................... 89

Chƣơng 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH
TRANH CỦA CÔNG TY................................................................................ 95

5.1. Tổng hợp các yếu tố tác động ..................................................................... 95

5.1.1. Môi trường bên trong ...................................................................... 95

5.1.2. Môi trường bên ngoài ..................................................................... 96

5.1.3. Xây dựng ma trận SWOT ............................................................... 97

5.2. Định hướng phát triển ................................................................................. 100

5.2.1. Mục tiêu của Công ty ...................................................................... 100

5.2.2. Lựa chọn giải pháp.......................................................................... 100

5.3. Giải pháp ..................................................................................................... 101

5.3.1. Kết hợp dọc ngược chiều và nâng cao chất lượng sản phẩm ......... 101

5.3.2. Phát triển thị trường ........................................................................ 102

5.3.3. Đào tạo nhân lực ............................................................................. 103

Chƣơng 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 105

6.1. Kết luận ....................................................................................................... 105

6.2. Kiến nghị .................................................................................................... 105

6.2.1. Đối với Nhà Nước ........................................................................... 105

6.2.2. Đối với doanh nghiệp...................................................................... 106

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 107




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
-8-
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex



DANH MỤC BIỂU BẢNG

Trang

Bảng 1: Sản lượng xuất khẩu gạo của Việt Nam từ năm 2006 - 2009 ................ 8

Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam từ năm 2006 – 2009 .............. 12

Bảng 3: Thị trường xuất khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam năm 2009 ................. 16

Bảng 4: 10 thị trường xuất khẩu gạo lớn nhất Việt Nam 6th/2010 ..................... 17

Bảng 5: Trình độ nhân sự của Công ty Mekonimex trong 6th/2010 ................... 27

Bảng 6: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Mekonimex qua ba năm từ
năm 2007 – 2009 .................................................................................... 34

Bảng 7: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Mekonimex trong 6th/2009
và 6th/2010 ............................................................................................. 36

Bảng 8: Sản lượng gạo thành phẩm thu mua theo từng mặt hàng của Công ty
Mekonimex từ năm 2007 – 6th/2010 ..................................................... 37

Bảng 9: Chi phí thu mua gạo thành phẩm theo từng mặt hàng của Công ty
Mekonimex từ năm 2007 – 6th/2010 ..................................................... 40

Bảng 10: Giá gạo thành phẩm thu mua theo từng mặt hàng của Công ty
Mekonimex từ năm 2007 đến 6th/2010.................................................. 41

Bảng 11: Sản lượng gạo nguyên liệu thu mua của Công ty Mekonimex từ năm
2008 - 6th/2010....................................................................................... 43

Bảng 12: Chi phí thu mua gạo nguyên liệu ở hai phân xưởng của Công ty
Mekonimex từ năm 2008 đến 6th/2010.................................................. 44

Bảng 13: Giá gạo nguyên liệu thu mua ở hai phân xưởng của Công ty
Mekonimex từ năm 2008 – 6th/2010 ..................................................... 45

Bảng 14: Sản lượng gạo tiêu thụ của Công ty Mekonimex từ năm 2007 –
6th/2010 .................................................................................................. 46




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
-9-
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Bảng 15: Doanh thu từ tiêu thụ gạo của Công ty Mekonimex từ năm 2007 đến
năm 2009 ................................................................................................ 48

Bảng 16: Sản lượng xuất khẩu đến các thị trường của Công ty Mekonimex từ
năm 2007 – 6th/2010 .............................................................................. 50

Bảng 17: Kim ngạch xuất khẩu từ các thị trường của Công ty Mekonimex từ năm
2007 đến 6th/2010 .................................................................................. 55

Bảng 18: Giá xuất khẩu theo từng thị trường của Công ty Mekonimex từ năm
2007 đến 6th/2010 .................................................................................. 58

Bảng 19: Sản lượng gạo xuất khẩu theo từng mặt hàng của Công ty Mekonimex
từ năm 2007 đến 6th/2010 ...................................................................... 61

Bảng 20: Kim ngạch xuất khẩu theo từng mặt hàng của Công ty Mekonimex từ
năm 2007 đến 6th/2010 .......................................................................... 64

Bảng 21: Doanh thu từ xuất khẩu của Công ty Mekonimex từ 2007-2009 ........ 67

Bảng 22: Ảnh hưởng của sản lượng và đơn giá đến doanh thu xuất khẩu của
Công ty Mekonimex từ năm 2007 – 2008 .............................................. 68

Bảng 23: Ảnh hưởng của sản lượng và đơn giá đến doanh thu xuất khẩu của
Công ty Mekonimex từ năm 2008- 2009 ............................................... 70

Bảng 24: Ảnh hưởng của sản lượng và đơn giá đến doanh thu xuất khẩu của
Công ty Mekonimex từ 6th/2009- 6th/2010 ........................................... 72

Bảng 25: Chi phí sản xuất theo mặt hàng của Công ty Mekonimex từ năm 2007 –
6th/2010 .................................................................................................. 74

Bảng 26: Ảnh hưởng của sản lượng và giá thành đến chi phí xuất khẩu của Công
ty Mekonimex từ năm 2007 – 2008 ....................................................... 77

Bảng 27: Ảnh hưởng của sản lượng và giá thành đến chi phí xuất khẩu của Công
ty Mekonimex từ năm 2008 – 2009 ....................................................... 79

Bảng 28: Ảnh hưởng của sản lượng và giá thành đến chi phí xuất khẩu của Công
ty Mekonimex trong 6th/2009 – 6th/2010 .............................................. 81




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 10 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Bảng 29: Ảnh hưởng của doanh thu và chi phí xuất khẩu đến lợi nhuận gộp của
Công ty Mekonimex từ 2007 – 6th/2010 ............................................... 82

Bảng 30: Lợi nhuận trên chi phí và doanh thu từ hoạt động kinh doanh của Công
ty Mekonimex từ năm 2007 – 6th/2010 ................................................. 85

Bảng 31: Ma trận SWOT của Công ty Mekonimex ............................................ 97




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 11 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex



DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 1: Biểu đồ thê hiện sản lượng và giá xuất khẩu gạo của Việt Nam từ năm
2006 – 6th/2010 ...................................................................................... 11

Hình 2: Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam qua các thị trường năm
2007 – 2008 (%) ..................................................................................... 14

Hình 3: Tốp 10 thị trường nhập khẩu gạo lớn nhất từ Việt Nam năm 2008 ....... 15

Hình 4: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Mekonimex năm 2010 ................... 28

Hình 5: Quy trình chế biến gạo của Công ty Mekonimex ................................... 32

Hình 6: Cơ cấu gạo thành phẩm của Công ty Mekonimex từ năm 2007 đến
6th/2010 .................................................................................................. 39

Hình 7: Cơ cấu sản lượng gạo nguyên liệu thu mua ở từng phân xưởng của Công
ty Mekonimex từ năm 2008 – 6th/2010 ................................................. 43

Hình 8: Cơ cấu sản lượng theo thị trường của Công ty Mekonimex từ năm 2007
– 6th/2010 ............................................................................................... 53

Hình 9: Cơ cấu sản lượng theo mặt hàng xuất khẩu của Công ty Mekonimex từ
năm 2007 đến 6 tháng đầu năm 2010 ..................................................... 63

Hình 10: Giá trung bình xuất khẩu theo từng mặt hàng của Công ty Mekonimex
từ năm 2007 – 6th/2010 .......................................................................... 65

Hình 11: Cơ cấu chi phí sản xuất theo mặt hàng của Công ty Mekonimex từ năm
2007 – 6th/2010 ...................................................................................... 75

Hình 12: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Công ty Mekonimex từ
năm 2007 – 6th/2010 .............................................................................. 83




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 12 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Chƣơng 1: GIỚI THIỆU

Lý do chọn đề tài
1.1

Trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, xuất khẩu là
một ngành nghề được đánh giá cao trong việc mang lại nguồn ngoại tệ không
nhỏ cho quốc gia, góp phần to lớn vào sự nghiệp phát triển đất nước. Bên cạnh
đó, với khí hậu nhiệt đới gió mùa thích hợp cho cây lúa, cộng thêm đất đai màu
mỡ và giá nhân công rẻ, đã giúp gạo trở thành mặt hàng xuất khẩu có thế mạnh
của Việt Nam. Từ đó đưa nước ta đứng thứ hai thế giới về xuất khẩu mặt hàng
này. Việc phát triển nghề trồng lúa và có những biện pháp hỗ trợ cho các doanh
nghiệp xuất khẩu mà đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu gạo, để nước ta giữ
vững vị trí xuất khẩu trên thương trường quốc tế là vấn đề luôn được nhà nước
xem trọng.

Thêm vào đó, từ khi Việt Nam gia nhập WTO đến nay, tuy đã tạo ra nhiều
cơ hội nhưng cũng có không ít thách thức cho các doanh nghiệp trong nước. Phải
tự đổi mới để thích nghi với những thay đổi trong môi trường kinh doanh là vấn
đề đã và đang được các công ty hết sức quan tâm, C ông Ty Cổ Phần Nông Sản
Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ cũng không nằm ngoài xu thế đó. Tuy nằm
trong ngành nghề xuất khẩu được nhà nước khuyến khích, giúp đỡ nhưng Công
ty vẫn không chủ quan trước những khó khăn và thách thức. Nâng cao khả năng
cạnh tranh và tạo uy tín trên thương trường luôn là mục tiêu được Công ty chú
trọng và từng bước thực hiện trong thời gian qua.

Vì những lý do trên, cùng với thời gian thực tập tại Công ty, thiết nghĩ
việc nghiên cứu đề tài “Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Công ty Cổ Phần
Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ” là cần thiết. Nhằm giúp công t y biết
được những thành công và hạn chế trong những năm qua. Để từ đó có những giải
pháp, kịp thời xây dựng chiến lược phát triển Công ty tốt hơn trong tương lai.
Góp phần vào công cuộc xây dựng đất nước giàu đẹp.




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 13 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Mục tiêu nghiên cứu
1.2

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình xuất khẩu mặt hàng gạo của Công ty từ năm 2007 đến
6/2010, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao sản lượng xuất khẩu gạo của
Công ty trong thời gian tới.

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Để đạt được mục tiêu trên, đề tài tập trung nghiên cứu một số vấn đề cụ thể
như sau:

 Mục tiêu 1: Phân tích tình hình xuất khẩu gạo qua các năm.

 Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến hoạt động xuất
khẩu gạo của công ty.

 Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình xuất khẩu,
nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty trong tương lai.

Phạm vi nghiên cứu
1.3

1.3.1 Không gian

Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại Công Ty Cổ Phần Nông Sản Thực
Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ. Các số liệu trong đề tài chủ yếu được cung cấp từ nội
bộ Công Ty Cổ Phần Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ.

1.3.2 Thời gian

Đề tài nghiên cứu về tình hình xuất khẩu của công ty trong khoảng thời
gian từ năm 2007 đến 6 tháng đầu năm 2010.

Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 9.9.2010 đến ngày 15.11.2010

1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu

Công ty xuất khẩu nhiều mặt hàng nông sản, thực phẩm nhưng chiếm
phần lớn và chủ đạo là gạo. Nên đề tài chủ yếu nghiên cứu sâu về thực trạng xuất
khẩu mặt hàng gạo của công ty.




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 14 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Lƣợc khảo tài liệu
1.4

Luận văn tốt nghiệp của Lê Thị Cẩm Dân, đề tài “phân tích tình hình xuất
khẩu gạo của Công ty Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ –
Mekonimex/ns”. Nội dung đề tài nghiên cứu chi tiết về tình hình xuất khẩu gạo
của công ty qua ba năm 2005 – 2007, thông qua việc phân tích các tiêu chí về sản
lượng, kim ngạch, giá cả theo từng thị trường, mặt hàng. Bên cạnh đó, đề tài còn
đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo của công ty qua các chỉ
tiêu doanh thu, lợi nhuận, chi phí. Từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu
quả xuất khẩu của công ty. Tuy nhiên, đề tài chỉ tập trung phân tích tình hình
xuất khẩu của Công ty mà chưa đề cập tới các nhân tố ảnh hưởng từ môi trường
bên ngoài như khách hàng, chính sách pháp luật trong nước, đối thủ cạnh tranh...




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 15 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

Phƣơng pháp luận
2.1

Các vấn đề cơ bản về thị trƣờng
2.1.1

Khái niệm:
2.1.1.1

Nếu hiểu theo nghĩa rộng thì thị trường là tổng thể những thỏa thuận, cho
phép những người bán và người mua trao đổi hàng hoá và dịch vụ. Như vậy, thị
trường không nhất thiết phải là một địa điểm cụ thể. Người bán và người mua có
thể không trực tiếp trao đổi, mà có thể qua các phương tiện khác để thiết lập nên
thị trường.

Nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì thị trường chỉ địa điểm hay không gian của
việc trao đổi hàng hoá, đó là nơi gặp gỡ giữa người bán, người mua, hàng và tiền
và ở đó diễn ra các hoạt động mua bán. Đây là cách hiểu thị trường gắn với yếu
tố địa lý của hành vi tham gia thị trường, đòi hỏi phải có sự hiện hữu của đối
tượng được đem ra trao đổi.

Chức năng:
2.1.1.2

Chức năng thừa nhận: Hàng hoá có bán được hay không phải thông
-
qua chức năng thừa nhận của thị trường, của khách hàng, của doanh nghiệp. Nếu
hàng hoá bán được, tức là được thị trường thừa nhận, doanh nghiệp thương mại
mới thu hồi được vốn, có nguồn thu trang trải chi phí và có lợi nhuận và ngược
lại. Để được thị trường thừa nhận doanh nghiệp phải nghiên cứu nhu cầu của
khách hàng để từ đó tiến hành kinh doanh những sản phẩm phù hợp với nhu cầu
trên thị trường.

Chức năng thực hiện: Chức năng này đòi hỏi hàng hoá và dịch vụ phải
-
được thực hiện bằng giá trị trao đổi (có thể là tiền, hàng, hoặc các chứng từ có
giá khác), tức là phải có sự dịch chuyển hàng hóa từ người bán sang người mua.

Chức năng điều tiết và kích thích: Qua hành vi trao đổi hàng hóa và
-
dịch vụ trên thị trường, thị trường sẽ điều tiết và kích thích sản xuất và kinh
doanh phát triển và ngược lại. Chức năng này sẽ điều tiết sự gia nhập ngành hoặc

GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 16 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

rút ra khỏi ngành của các doanh nghiệp. Thị trường khuyến khích các nhà kinh
doanh giỏi và điều chỉnh hoạt động kinh doanh đầu tư theo hướng có lợi.

Chức năng thông tin: Thông tin thị trường là những thông tin kinh tế
-
quan trọng đối với mọi nhà sản xuất kinh doanh, cả người mua và người bán, cả
người cung ứng và tiêu dùng, cả người quản lý và những người nghiên cứu sáng
tạo. Việc nghiên cứu thị trường và tìm kiếm các thông tin có ý nghĩa rất quan
trọng đối với việc ra các quyết định đúng đắn trong sản xuất kinh doanh, cũng
như quyết định của các cấp quản lý.

2.1.1.3 Vai trò:

Trong nền kinh tế thị trường, thị trường có vị trí trung tâm. Thị trường vừa
là mục tiêu của người sản xuất kinh doanh vừa là môi trường của hoạt động sản
xuất và kinh doanh hàng hoá. Do vậy, thị trường có những tác dụng sau đây:

Một là, bảo đảm điều kiện cho sản xuất phát triển liên tục với quy mô
ngày càng mở rộng và bảo đảm hàng hoá cho người tiêu dùng phù hợp với thị
hiếu và sự tự do lựa chọn một cách đầy đủ, kịp thời, thuận lợi với dịch vụ văn
minh.

Hai là, thúc đẩy nhu cầu, gợi mở nhu cầu, đưa đến cho người tiêu dùng
sản xuất và người tiêu dùng cá nhân những sản phẩm mới. Kích thích sản xuất ra
sản phẩm chất lượng cao, văn minh và hiện đại.

Ba là, dự trữ các hàng hoá phục vụ sản xuất và tiêu dùng xã hội, giảm bớt
dữ trữ ở các khâu tiêu dùng, bảo đảm việc điều hoà cung cầu.

Bốn là, phát triển các hoạt động dịch vụ phục vụ tiêu dùng sản xuất và
tiêu dùng cá nhân ngày càng phong phú, đa dạng, văn minh.

Năm là, thị trường hàng hoá dịch vụ ổn định có tác dụng to lớn để ổn định
sản xuất, ổn định đời sống của nhân dân.

2.1.2 Các vấn đề cơ bản về xuất khẩu hàng hóa

Khái niệm:
2.1.2.1

Xuất khẩu là một hoạt động kinh doanh thu doanh lợi bằng cách bán sán
phẩm hoặc dịch vụ ra thị trường nước ngoài và sản phẩm hay dịch vụ ấy phải di

GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 17 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

chuyển ra khỏi biên giới của một quốc gia, trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương
tiện thanh toán. Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc với cả
hai quốc gia.

Mục đích của hoạt động này là thu được một khoản ngoại tệ dựa trên cơ
sở khai thác lợi thế so sánh của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế.

Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu:
2.1.2.2

Hoạt động xuất khẩu là một mặt của hoạt động thương mại quốc tế nên
cũng có những đặc trưng của hoạt động thương mại quốc tế và nó liên quan đến
hoạt động thương mại quốc tế khác như bảo hiểm quốc tế, thanh toán quốc tế,
vận tải quốc tế... Hoạt động xuất khẩu không giống như hoạt động buôn bán
trong nước ở đặc điểm là có sự tham gia buôn bán của đối tác nước ngoài, hàng
hoá phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng ở phạm vi nước ngoài.

Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của
nền kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc hàng
hoá thiết bị công nghệ cao. Tất cả các hoạt động này đều nhằm mục tiêu đem lại
lợi ích cho quốc gia nói chung và các doanh nghiệp tham gia nói riêng.

Hoạt động xuất khẩu diễn ra rất rộng về không gian và thời gian. Có thể
diễn ra trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thể được
diễn ra trên phạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau.

Các hình thức xuất khẩu:
2.1.2.3

Hoạt động xuất khẩu được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: xuất
khẩu tại chỗ, xuất khẩu gia công, ủy thác xuất khẩu, xuất khẩu tự doanh, xuất
khẩu qua đại lý nước ngoài, hình thức tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu … Mỗi
hình thức có những ưu điểm và khuyết điểm riêng biệt, tùy theo tình hình của
từng đơn vị mà từng công ty có sự lựa chọn phù hợp với hoạt động kinh doanh
của mình.

Đối với Công ty cổ phần Nông sản Thực phẩm xuất khẩu Thành phố Cần
Thơ, do đã có uy tín trên thương trường và chịu sự chỉ đạo của Ủy Ban Nhân
Dân Thành phố Cần Thơ cũng như Tổng Công ty Lương thực Miền Nam nên
công ty xuất khẩu gạo qua 2 hình thức: xuất khẩu trực tiếp và ủy thác xuất khẩu.

GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 18 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

 Xuất khẩu trực tiếp:

Đây là hình thức mà hàng hoá được bán trực tiếp ra nước ngoài không qua
trung gian. Theo hình thức này đơn vị kinh doanh xuất khẩu trực tiếp ký kết hợp
đồng ngoại thương. Các doanh nghiệp ngoại thương tự bỏ vốn ra mua các sản
phẩm từ các đơn vị sản xuất trong nước sau đó bán các sản phẩm này cho các
khách hàng nước ngoài (có thể qua một số công đoạn gia công chế biến).

 Ủy thác xuất khẩu:

Xuất khẩu uỷ thác là phương thức kinh doanh mà trong đó, đơn vị tham
gia hoạt động kinh doanh xuất khẩu không đứng ra trực tiếp đàm phán với nước
ngoài mà phải nhờ qua một đơn vị xuất khẩu có uy tín thực hiện hoạt động xuất
khẩu cho mình.

Vai trò của xuất khẩu
2.1.2.4

Vai trò của hoạt động xuất khẩu đã được tìm hiểu và nhận biết rất sớm bởi
các nhà kinh tế học. Qua quá trình phát triển của nền sản xuất hàn g hoá những
quan điểm về vai trò xuất khẩu này ngày càng hoàn thiện hơn. Ngày nay hoạt
động xuất khẩu có vai trò quan trọng không chỉ đối với sự phát triển kinh tế của
mỗi quốc gia mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các công ty xuất
nhập khẩu cũng như các công ty đa quốc gia. Sau đây là một số vai trò chủ yếu
của xuất khẩu đối với mỗi quốc gia và các doanh nghiệp trong nước.

 Đối với quốc gia:

Xuất khẩu là một trong những nhân tố tạo đà, thúc đẩy sự tăng trưởng và
-
phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.

Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hoá, hiện
-
đại hoá đất nước.

Xuất khẩu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát
-
triển.

Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm, cải
-
thiện đời sống nhân dân.



GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 19 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan hệ
-
kinh tế đối ngoại.

 Đối với doanh nghiệp:

Cùng với sự bùng nổ của nền kinh tế toàn cầu thì xu hướng vươn ra thị
-
trường quốc tế là một xu hướng chung của tất cả các quốc gia v à các doanh
nghiệp. Xuất khẩu là một trong những cách để các doanh nghiệp thực hiện kế
hoạch bành trướng, phát triển, mở rộng thị trường của mình.

Doanh nghiệp tiến hành hoạt động xuất khẩu có cơ hội mở rộng quan hệ
-
buôn bán kinh doanh với nhiều đối tác nước ngoài dựa trên cơ sở đôi bên cùng có
lợi.

Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ qua đó
-
nâng cao khả năng nhập khẩu, thay thế, bổ sung, nâng cấp máy móc, thiết bị,
nguyên vật liệu… phục vụ cho quá trình phát triển.

Xuất khẩu buộc các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện
-
công tác quản trị kinh doanh. Đồng thời giúp các doanh nghiệp kéo dài tuổi thọ
của chu kỳ sống của một sản phẩm.

Xuất khẩu tất yếu dẫn đến cạnh tranh, theo dõi lẫn nhau giữa các đơn vị
-
tham gia xuất khẩu trong và ngoài nước. Đây là một trong những nguyên nhân
buộc các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu phải nâng cao chất lượng hàng hoá
xuất khẩu, hạ giá thành của sản phẩm, tiết kiệm các nguồn lực.

2.2 Tình hình xuất khẩu gạo của cả nƣớc từ năm 2007 đến 6/2010

Tình hình xuất khẩu gạo
2.2.1

Xuất khẩu gạo của nước ta trong nhiều năm qua đã có những bước phát
triển đáng kể về kim ngạch cũng như thị trường xuất khẩu. Theo Hiệp hội Lương
thực Việt Nam, kể từ khi bắt đầu xuất khẩu vào năm 1989 cho đến nay, Việt
Nam đã xuất khẩu khoảng 70 triệu tấn gạo, mang về kim ngạch gần 20 tỷ USD,
đóng góp không nhỏ vào kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Tình hình cụ thể như
sau:




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 20 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Về sản lượng
2.2.1.1

Bảng 1 – SẢN LƢỢNG XUẤT KHẨU GẠO CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM
2006 ĐẾN 6TH/2010

Chênh lệch
Khối lƣợng xuất khẩu
Năm
(1.000 tấn) +/- %

4.600
2006 - -

4.558 - 42 - 0,91
2007

4.830 272 5,97
2008

6.052 1.222 15,14
2009

6th/2009 3.709 - -

3.460 -249 -7,21
6th/2010

Nguồn: AGROINFO, 2010

Xuất khẩu gạo của Việt Nam được xem là đứng thứ hai thế giới về mặt
cung sản phẩm. Từ bảng thống kê sản lượng xuất khẩu gạo trên cho thấy sản
lượng xuất khẩu gạo của nước có xu hướng tăng qua các năm trong giai đoạn
2007 - 2009. Từ năm 2007 xuất được 4.558 ngàn tấn gạo tăng lên 4.830 ngàn tấn
vào năm 2008. Đặc biệt, vào năm 2009 có mức tăng nhảy vọt lên 6.052 ngàn tấn
tăng 15,14% so với năm 2008 tương ứng 1.222 ngàn tấn.

Xuất khẩu lúa gạo nước ta ngày càng tăng trước hết là do sự phát triển của
khoa học - công nghệ đã cải thiện công tác giống, chăm sóc lúa, phòng trừ sâu
bệnh... giúp tăng năng suất lúa, nâng cao nguồn cung lúa gạo trong nước. Việc
giữ vững và gia tăng sản lượng lúa của cả nước là tiền đề tốt cho việc đảm bảo an
ninh lương thực quốc gia cũng như đẩy mạnh xuất khẩu gạo trên các thị trường
trong khu vực và thế giới.

Bên cạnh đó, một nguyên nhân không kém phần quan trọng, là do quá
trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa diễn ra nhanh chóng ở nhiều quốc gia đang
phát triển trên thế giới làm cho diện tích đất canh tác bị thu hẹp. Mà điển hình là
Ấn Độ và Philipines từng là những nước xuất khẩu gạo lớn trên thế giới cũng trở


GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 21 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

thành nước nhập khẩu gạo. Nguồn cung trên thế giới bị thu hẹp đã tạo cơ hội cho
ngành xuất khẩu gạo của Việt Nam phát triển.

Riêng năm 2007 khối lượng xuất khẩu giảm nhẹ so với năm 2006 với mức
42 ngàn tấn tương ứng 0,91%. Nguyên nhân là do biến đổi khí hậu, thời tiết giá
rét gây mất mùa làm sản lượng lúa sụt giảm trên toàn thế giới, áp lực giữ vững an
ninh lương thực quốc gia gia tăng. Nên trong công tác điều hành xuất khẩu gạo,
chính phủ nước ta đã thực hiện rất nghiêm ngặt để khống chế số lượng gạo xuất
khẩu hàng tháng và hàng quý nhằm đảm bảo an ninh lương thực và giá cả trong
nước. Điều đó dẫn đến giảm khối lượng xuất khẩu trong năm 2007 so với năm
2006. Đến năm 2008, 2009 tình hình trong nước bình ổn, chính phủ khuyến
khích xuất khẩu gạo trở lại, nên khối lượng xuất khẩu cũng tăng lên.

Trong sáu tháng đầu năm 2010, Việt Nam đã xuất được khoảng 3.460
ngàn tấn gạo, giảm 7,2% so với cùng kỳ năm 2009. Theo Hiệp hội Lương thực
Việt Nam cho rằng nguyên nhân của sự sụt giảm này là do trong quý II, đồng
Euro sụt giảm mạnh đã làm giá hàng hóa nhập khẩu tăng cao, dẫn tới sức mua
gạo bị hạn chế. Hơn nữa, gạo tồn kho tại các nước châu Phi vẫn còn nhiều, góp
phần làm giảm nhu cầu nhập khẩu gạo tại khu vực này. Cũng chính vì vậy mà
phía đối tác trì hoãn giao nhận hàng và tạm ngừng triển khai đấu thầu. Bên cạnh
đó hợp đồng thương mại cũng khó triển khai, do ngoài đối thủ cạnh tranh truyền
thống về gạo chất lượng cao là Thái Lan, các doanh nghiệp từ Bangladesh,
Myanmar cũng đang gây khó khăn cho gạo cấp thấp của Việt Nam khi đưa ra giá
thấp hơn so với giá của các doanh nghiệp xuất khẩu gạo nước ta.

Về kim ngạch và giá cả
2.2.1.2

Trong nhiều năm qua, giá trị hạt gạo của Việt Nam trên thị trường thế giới
được nâng cao. Giá gạo được cải thiện và có xu hướng tăng qua các năm, dẫn
đến kim ngạch xuất khẩu gạo cũng có xu hướng tăng theo.




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 22 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex


7000 700


6000 600


5000 500


4000 400
1000 tấn




sản lượng




USD
giá xuất
3000 300
khẩu

2000 200


1000 100


0 0
2006 2007 2008 2009 6th/2010



Hình 1 - Biểu đồ thể hiện sản lƣợng và giá xuất khẩu gạo của Việt Nam

từ năm 2006 đến 6th/2010

Nguồn: AGROINFO, 2010

Sản lượng xuất khẩu và giá xuất khẩu bình quân có xu hướng tăng giảm
trái ngược nhau. Khối lượng tăng thì giá giảm, khi giá tăng thì khối lượng xuất
khẩu lại giảm. Trong khi đó kim ngạch xuất khẩu gạo lại phụ thuộc vào hai yếu
tố trên. Dẫn đến kim ngạch xuất khẩu trong từng năm không thể tăng cao do luôn
chịu ảnh hưởng từ sự sụt giảm của một trong hai yếu tố đó. Chỉ riêng năm 2008,
vừa đạt được mức tăng về khối lượng và giá xuất khẩu nên trong năm này kim
ngạch xuất khẩu tăng mạnh.

Tình hình cụ thể của kim ngạch xuất khẩu qua các năm thể hiện ở bảng 2.

Kim ngạch tăng từ 1.490 triệu USD trong năm 2007 lên mức 2.463 triệu
USD trong năm 2009. Tuy khối lượng xuất khẩu gạo năm 2007 giảm nhưng kim
ngạch trong năm này không giảm, trái lại còn tăng thêm 20,36% tương ứng với
mức tăng 252 triệu USD. Nguyên nhân là do nhu cầu thế giới tăng cao, đẩy giá
xuất khẩu bình quân trong năm tăng thêm 41USD/tấn so với năm 2006.




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 23 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Bảng 2 – KIM NGẠCH XUẤT KHẨU GẠO CỦA VIỆT NAM

TỪ NĂM 2006 ĐẾN 2009

Kim ngạch xuất khẩu Chênh lệch
Năm
(Triệu USD)
+/- %

1.238
2006 - -

1.490 252 20,36
2007

2.910 1.420 95,30
2008

2.463 -447 -15,36
2009

6th/2009 1.748 - -

1.730 -18 -1,02
6th/2010

Nguồn: AGROINFO, 2010

Không dừng lại ở đó, đến năm 2008, kim ngạch xuất khẩu tiếp tục tăng từ
1.490 triệu USD năm 2007 lên 2.910 triệu USD, tăng 95,3% tương ứng với 1.420
triệu USD đem về nguồn ngoại tệ không nhỏ cho ngành xuất khẩu gạo nói riêng ,
xuất khẩu cả nước nói chung. Sở dĩ đạt được sự tăng trưởng cao như vậy là do
khối lượng xuất khẩu trong năm tăng, cùng với mức tăng giá xuất khẩu. Trong đó
giá xuất khẩu bình quân năm 2007 chỉ đạt 295USD/tấn, thì đến năm 2008 có giá
xuất khẩu là 614USD/tấn, tăng hơn 2 lần so với mức giá xuất khẩu năm trước.
Có thời điểm giá lúa gạo trên thị trường thế giới trong năm này lên tới 1.000
USD/tấn.

Giá xuất khẩu tăng cao trong 2 năm 2007 và 2008 là do tình trạng mất
mùa diễn ra trên nhiều nước, nhằm đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, nên
chính phủ các nước này tăng cường đẩy mạnh nhập khẩu gạo để phục vụ nhu cầu
tiêu dùng trong nước. Trong khi đó nguồn cung khan hiếm, lượng dự trữ lúa gạo
trên toàn thế giới sụt giảm mạnh, làm tăng mạnh thương mại lúa gạo toàn cầu,
dẫn đến tăng đột biến giá gạo xuất khẩu trong năm 2008.

Nếu năm 2007 có khối lượng xuất khẩu giảm nhưng kim ngạch xuất khẩu
tăng, thì ngược lại năm 2009 là năm đạt kỷ lục về khối lượng xuất khẩu gạo so

GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 24 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

với những năm trước, nhưng kim ngạch lại giảm 15,36% so với cùng kỳ năm
2008. Nguyên nhân chủ yếu là do giá xuất khẩu bình quân sau khi tăng đột biến
trong năm 2008 đã hạ nhiệt, giảm xuống chỉ còn 400 USD/tấn, với mức giảm
214 USD/tấn so với năm 2008.

Ngoài ra, sự giảm giá còn do sự can thiệp của chính phủ Thái Lan – nước
xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới, đẩy mạnh xuất khẩu gạo trong các kho dữ trữ với
ước tính khoảng 7 triệu tấn. Thêm vào đó, nước ta tiếp tục được mùa, an ninh
lương thực quốc gia được đảm bảo, nên chính phủ cũng đẩy mạnh xuất khẩu gạo,
trong khi đó nhu cầu nhập khẩu gạo trên thế giới không biến động nhiều. Ngoài
ra một số chuyên gia còn cho rằng do việc điều tiết, tiếp cận thị trường… của
nước ta còn yếu.

Kim ngạch 6 tháng năm 2010 đạt 1.730 triệu USD, giảm 1,0% so với sáu
tháng đầu năm 2009. Kim ngạch giảm là do khối lượng xuất khẩu giảm, trong
khi giá xuất khẩu bình quân đạt khoảng 500 USD/tấn, tăng nhẹ 6,66% so với
cùng kỳ năm 2009. Nguyên nhân của sự sụt giảm này là do giá sàn gạo liên tục
tăng trong thời gian qua theo sự điều tiết của chính phủ để đảm bảo nông dân có
lãi, trong khi đó chất lượng gạo nước ta còn thấp nên khi giá tăng cao, các doanh
nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc ký hợp đồng xuất khẩu với đối tác, làm
giảm khối lượng gạo xuất khẩu.

Về thị trường xuất khẩu
2.2.1.3

Năm 2007
a.

Trong năm 2007, gạo nước ta đã xuất khẩu sang hơn 70 quốc gia và vùng
lãnh thổ trên thế giới, trong đó có cả các thị trường khó tính như: EU, Nhật Bản,
Hoa Kỳ… Lúa gạo xuất khẩu của Việt Nam không chỉ giữ được thị phần xuất
khẩu ở những thị trường truyền thống (châu Á, châu Âu và châu Mỹ) mà còn mở
rộng, phát triển thêm thị trường mới (châu Phi và Trung Đông). Sự vươn lên
trong thị trường lúa gạo thế giới của Việt Nam đã khẳng định vị trí, vai trò của
mặt hàng gạo Việt Nam trên thị trường khu vực và thế giới.

Ở thị trường châu Á, nổi bật trong năm 2007 gồm có 2 thị trường truyền
thống là Philippines và Indonesia.


GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 25 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Philippines là thị trường đứng đầu về nhập khẩu gạo của Việt Nam
-
năm 2007 với 1.454 triệu tấn, trị giá 464,87 triệu USD, giảm 3,71% về lượng
nhưng tăng 8,3% về trị giá so với năm 2006. Xuất khẩu sang thị trư ờng này chủ
yếu là gạo 25% tấm.

Xuất khẩu sang Indonesia năm 2007 tăng mạnh, đạt 1,11 triệu tấn
-
gạo với trị giá 360,66 triệu USD, tăng tới 226,6% về lượng và tăng 244,75% về
trị giá so với năm 2006. Thị trường này chủ yếu nhập khẩu gạo 15% tấm và gạo
nếp 10% tấm.

Tuy nhiên, xuất khẩu sang một số nước châu Phi năm 2007 lại giảm khá
nhiều như Angola, Nam Phi, Bờ Biển Ngà, Tanzania, Camêrun, Kênya… chỉ
chiếm khoảng 8,4% trong tổng số kim ngạch xuất khẩu gạo.

b. Năm 2008

Năm 2008 được xem là năm xuất khẩu gạo gặt hái được nhiều thành công
nhất trong giai đoạn này. Đạt tăng trưởng cả về khối lượng, giá cả và thị trường
xuất khẩu đóng góp không nhỏ vào sự phát triển xuất khẩu gạo của Việt Nam.
Nếu như trong năm 2007, gạo Việt Nam được xuất khẩu hơn 70 quốc gia, và
vùng lãnh thổ thì đến năm 2008, con số này đã tăng lên gần gấp đôi 128 quốc gia
và vùng lãnh thổ.




Hình 2 - Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam qua các thị trƣờng
năm 2007 - 2008 (%)

Nguồn: AGROINFO, tính theo Tổng cục Hải quan, 2009

GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 26 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Nhìn chung, xuất khẩu gạo Việt Nam sang thị trường Châu Á trong năm
này giảm mạnh so với năm 2007, giảm từ 78,1% năm 2007 xuống còn 58,8%
năm 2008. Ngược lại, xuất khẩu sang thị trường Châu Phi là tăng mạnh nhất,
tăng hơn gấp đôi so với năm 2007 từ 8,4% năm 2007 lên 22% năm 2008.

Philippines vẫn là nước nhập khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam. Năm 2008,
nước này nhập khẩu tới 1.800 nghìn tấn, với kim ngạch 1.400 triệu USD, chiếm
gần 40% tổng lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam, tăng 9,3% thị phần so với năm
2007.

Cơ cấu thị trường xuất khẩu gạo năm 2008 của Việt Nam có sự thay đổi,
đặc biệt trong việc xuất khẩu gạo sang thị trường Indonesia. Trong các năm trước
đây, cũng như năm 2007, Indonesia luôn là thị trường xuất khẩu gạo lớn của Việt
Nam, chiếm 24% tổng lượng xuất khẩu. Nhưng đến năm 2008, nước này đã giảm
mạnh lượng nhập khẩu gạo, chỉ chiếm hơn 1% tổng lượng gạo xuất khẩu, tương
ứng với mức 76,4 nghìn tấn gạo, giảm mạnh so với mức hơn 1 triệu tấn gạo của
năm 2007, tuột xuống vị trí thứ 10 trong bảng xếp hạng. Do lượng dự trữ trong
nước cao và mở rộng sản xuất nên Indonesia có thể tự đáp ứng được nhu cầu gạo
tại thị trường trong nước.




Hình 3 – Tốp 10 thị trƣờng nhập khẩu gạo lớn nhất từ Việt Nam năm 2008

Nguồn: AGROINFO, tính theo Tổng cục Hải quan, 2009

Trong 10 thị trường có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất năm 2008 thì có 3
thị trường đứng đầu bảng là thị trường truyền thống, chiếm 63,8% về giá trị và

GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 27 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

54,8% về lượng. Bảy thị trường còn lại là các thị trường mới, chiếm 18,4% về
giá trị và 23,3% về lượng, trong đó thị trường châu Phi chiếm tới 11,7% về giá trị
và 14,5% về lượng, có tốc độ tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu lớn nhất.

Điều đáng chú ý là trong năm 2008, Iraq bắt đầu nhập khẩu gạo Việt Nam
trở lại khi tạm ngừng nhập khẩu vào năm 2007. Trước đây, Iraq cũng được coi là
một thị trường truyền thống trong xuất khẩu gạo của Việt Nam.

c. Năm 2009

Trong năm 2009, Gạo Việt nam được xuất sang 20 thị trường chính,
nhưng chủ yếu vẫn là sang Philippines, Malaysia, Cu Ba, Singapore.

Bảng 3 – 10 THỊ TRƢỜNG XUẤT KHẨU GẠO LỚN NHẤT CỦA

VIỆT NAM NĂM 2009

Thị trƣờng xuất Khối lƣợng Kim ngạch
(tấn)
khẩu (USD)
Philippines 1.707.994 917.129.956

Malaysia 613.213 272.193.107

Cuba 449.950 191.035.678

Singapore 327.533 133.594.368

Đài Loan 204.959 81.616.149

171.000 68.947.000
Iraq

Nga 84.646 37.089.136

Hồng Kông 44.599 20.214.664

Nam Phi 37.253 16.367.271

Ucraina 37.562 15.748.696

Nguồn: AGROINFO, 2010

Trong đó, xuất khẩu gạo sang thị trường Philippines vẫn giữ vị trí đầu
bảng với khối lượng hơn 1,7 triệu tấn gạo, trị giá hơn 917 triệu US D, đóng góp
hơn một nửa thị phần của toàn khu vực châu Á, chiếm tới 35% tổng kim ngạch
xuất khẩu gạo của Việt Nam năm 2009.

GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 28 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Thị trường xuất khẩu lớn tiếp theo phải kể đến là Malaysia, từ vị trí thứ ba
trong năm 2008 đã vươn lên thứ hai với 613.213 tấn, trị giá khoảng 272 triệu
USD.

Tiếp đến là thị trường Cu Ba với kim ngạch 191 triệu USD, Singapore
133,6 triệu USD. Các quốc gia và lãnh thổ châu Á nằm trong nhóm 10 thị trường
xuất khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam năm 2009 còn có Đài Loan với 203.000 tấn
và 81 triệu đô la và Iraq 168.000 tấn và 68 triệu đô la.

Năm 2009 gạo vẫn tiếp tục là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam
sang Châu Phi, đạt kim ngạch 587 triệu USD, chiếm 44% tổng kim ngạch xuất
khẩu, tăng gấp đôi so với 22% của năm 2008.

d. Sáu tháng đầu năm 2010

Bảng 4 – 10 THỊ TRƢỜNG XUẤT KHẨU GẠO LỚN NHẤT CỦA
VIỆT NAM 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2010

Chênh lệch kim
Thị trƣờng xuất Khối lƣợng Kim ngạch
ngạch so với
khẩu (tấn) (USD)
6th/2009 (%)
Philippines 1.278.759 819.986.741 -3,42

Singapore 339.046 138.864.526 110,59

Đài Loan 288.874 111.491.086 213,36

Malaysia 181.181 81.578.665 -47,77

Cuba 148.400 66.326.176 -42,22

Hồng Kông 71.077 31.486.701 281,19

Nga 30.941 13.384.939 -30,76

Indonesia 16.545 10.023.520 45,61

Nam Phi 17.031 6.893.452 -48,69

Ucraina 8.259 3.809.423 -62,24

Nguồn: AGROINFO

Các thị trường xuất khẩu gạo lớn của nước ta trong 6/2010 không thay đổi
nhiều so với năm 2009. Nhưng có sự sắp xếp lại về vị trí giữa các thị trường.

GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 29 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Philippines vẫn là thị trường xuất khẩu gạo lớn nhất của nước ta với khối
lượng hơn 1.278 nghìn tấn, trị giá gần 820 triệu USD, giảm 18,26% về khối
lượng và giảm 3,42% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Sự sụt giảm ở thị
trường lớn nhất này là do chính phủ Philippines bắt đầu thực thi những chính
sách nhằm tự cung cấp lương thực, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, giảm
sự lệ thuộc vào nước khác.

Tiếp đến là Singapore với khối lượng 339.046 tấn, đạt kim ngạch gần 139
triệu USD, Đài Loan với khối lượng 288.874 tấn, đạt kim ngạch hơn 111 triệu
USD. Cả hai thị trường này đều đạt sự tăng trưởng vượt bậc, cao hơn cả năm
2009 cộng lại. Mặt khác, khối lượng và kim ngạch xuất khẩu sang 2 quốc gia
Malaysia và Cuba lại sụt giảm so với cùng kỳ năm trước. Malaysia giảm 47,77%
về giá trị, Cuba giảm 42,22%.

Nhìn chung 6 tháng đầu năm 2010, khối lượng và kim ngạch xuất khẩu
gạo ở hầu hết các thị trường đều giảm. Duy chỉ có Singapore, Đài Loan, Hồng
Kông là tăng mạnh. Ngoài ra còn có 2 thị trường có mức tăng nhẹ là Australia và
Indonesia.

2.2.2 Chủ trƣơng và định hƣớng của chính phủ

Về giá cả
2.2.2.1

Nhà nước ta đã ban hành những chính sách giữ giá ổn định để hỗ trợ xuất
khẩu cho các doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo nông dân có lãi trong công tác
điều hành xuất khẩu gạo năm 2010 và định hướng đến năm 2011. Cụ thể là:

 Các doanh nghiệp xuất khẩu gạo phải kiên quyết đấu tranh với hiện
tượng tiêu cực, chống bán phá giá, gây thiệt hại đến quyền lợi của người sản
xuất, và của doanh nghiệp. Với chính sách này, các doanh nghiệp sẽ có cơ hội
phát triển tốt hơn, tăng sự cạnh tranh lành mạnh, không bị ép giá từ phía các
doanh nghiệp khác.

 Bên cạnh đó, các Bộ, ngành, địa phương cũng đã thống nhất giữ giá
lúa tốt theo hướng có lợi cho nông dân, tạo động lực mở rộng sản xuất lúa gạo
những tháng cuối năm 2010 và đầu năm 2011. Hiệp hội Lương thực Việt Nam
cũng đã chỉ đạo các doanh nghiệp thành viên có hệ thống phân phối lương thực

GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 30 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

tại các địa phương, đặc biệt là Tổng công ty Lương thực miền Nam và miền Bắc
đảm bảo lượng gạo tạm trữ đủ để tham gia bình ổn thị trường.

 Vào cuối tháng 6/2010, Chính phủ đã ban hành Quyết định 993/QĐ-
TTg về việc mua tạm trữ tối đa 1 triệu tấn gạo hàng hóa vụ hè thu, góp phần tăng
tiêu thụ và giữ vững giá mua lúa gạo theo hướng có lợi cho nông dân; đồng thời
khuyến khích các doanh nghiệp đàm phán ký kết các hợp đồng số lượng lớn.
Trong thời gian tới, chính phủ sẽ tiếp tục thực hiện chính sách này để đảm bảo
đầu ra cho nông dân. Điều khó khăn ở đây là các doanh nghiệp thường ký hợp
đồng rồi mới thu mua lúa từ nông dân, nếu thu mua trước mà chưa có hợp đồng
ký kết doanh nghiệp sẽ phải chịu thêm khoản chi phí lưu kho, làm giảm lợi
nhuận.

Về chất lượng gạo
2.2.2.2

Theo Chính phủ, tuy Việt Nam đã vươn lên trở thành một trong số các
quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới, nhưng nước ta chưa có những giống
lúa đặc sản cho giá trị cao. Chính phủ khẳng định đã đến lúc xuất khẩu gạo phải
chuyển hướng từ lượng sang chất để nâng cao giá trị xuất khẩu.

Tại tọa đàm về “Xây dựng vùng lúa nguyên liệu chất lượng cao xuất
khẩu” tổ chức ngày 3/8/2010, các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long xác định, mỗi
tỉnh sẽ có 1 - 2 giống lúa chủ lực chất lượng cao dùng cho xuất khẩu và sản xuất
theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp. Ngay vụ đông - xuân 2010 - 2011, mỗi tỉnh
sẽ xây dựng mô hình vùng sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao từ 500 - 1.000
ha. Điều này sẽ giúp cho các doanh nghiệp tăng thêm lợi thế cạnh tranh trên
thương trường quốc tế, từng bước xây dựng thương hiệu gắn liền với giống lúa
đặc sản của địa phương.

Về hoạt động xuất khẩu
2.2.2.3

Theo Thứ trưởng Bộ Công Thương Nguyễn Thành Biên, hiện nay Chính
phủ không chủ trương đề ra các chỉ tiêu cứng về xuất khẩu gạo, việc điều hành
xuất khẩu gạo sẽ theo hướng linh hoạt sao cho tiêu thụ được gạo hàng hóa trong
dân, ổn định thị trường trong nước. Đặc biệt, Bộ Công Thương và Tổ điều hành
xuất khẩu gạo liên bộ chỉ đạo các Tổng công ty Lương thực nhà nước tăng cường


GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 31 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

giao dịch, ký kết các hợp đồng xuất khẩu gạo tập trung có khối lượng lớn để tiêu
thụ có hiệu quả lượng gạo vụ đông xuân và hè thu trong năm.

Xuất khẩu gạo sẽ là ngành hàng kinh doanh có điều kiện. Việt Nam mỗi
năm trung bình xuất trên dưới 6 triệu tấn gạo, trong khi đó hiện có tới 205 doanh
nghiệp tham gia xuất khẩu. Điều này khiến cho chi phí xuất khẩu tăng cao hơn
nhiều lần. Hơn nữa, từ năm 2011, Việt Nam cho phép doanh nghiệp nước ngoài
đầu tư vào lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu gạo, kéo theo khả năng dư thừa các
nhà máy xay xát, kho chứa... Trước thực trạng đó, dự thảo lần 4 về nghị định
kinh doanh xuất khẩu gạo gồm 7 chương, 29 điều đã bổ sung các điều kiện để
doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo
như:

Phải có kho chuyên dùng với sức chứa tối thiểu 5.000 tấn.
-

Duy trì mức dự trữ lưu thông tương đương 20% lượng gạo mà thương
-
nhân đã xuất khẩu trong 6 tháng trước đó nhằm can thiệp bình ổn giá gạo cung
ứng thị trường khi có biến động.

Các doanh nghiệp ký hợp đồng xuất khẩu gạo với giá thoả thuận trong
-
hợp đồng không thấp hơn giá sàn định hướng xuất khẩu đã được công bố, lượng
gạo tồn kho tối thiểu tương đương 50% lượng gạo trong hợp đồng đăng ký xuất
khẩu…

Các quy định này sẽ loại bớt những doanh nghiệp không có thực lực. Vừa
thúc đẩy ngành xuất khẩu gạo phát triển, vừa đảm bảo thương nhân mua lúa cho
nông dân ngay sau thu hoạch, không bị động chờ hợp đồng xuất khẩu.

Phƣơng pháp nghiên cứu
2.3

2.3.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp: đề tài sử dụng số liệu thứ cấp được thu thập từ
các tài liệu do công ty cung cấp, qua các thông tin trên báo, truyền hình, internet,
từ các niên giám thống kê và các nghiên cứu trước đây…




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 32 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

2.3.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu

Phương pháp so sánh:
2.3.2.1

Mục tiêu 1 sử dụng phương pháp so sánh để thấy được sự biến động tình
hình xuất khẩu gạo của công ty qua các năm.

Khái niệm: Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét các chỉ tiêu
phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu
gốc).

Các bước thực hiện:

 Bƣớc 1: Lựa chọn các tiêu chuẩn để so sánh

Chọn chỉ tiêu của một kỳ làm căn cứ để so sánh, được gọi là kỳ gốc. Tùy
theo mục tiêu nghiên cứu mà lựa chọn kỳ gốc sao cho thích hợp. Để thấ y được
xu hướng phát triển của tình hình xuất khẩu nên đề tài chọn kỳ gốc là năm trư ớc
để phân tích cả năm hoặc cùng kỳ năm trước để phân tích 6 tháng đầu năm.

 Bƣớc 2: Điều kiện so sánh đƣợc

Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được
đem so sánh phải đảm bảo tính chất so sánh được về không gian và thời gian.

Về thời gian: các chỉ tiêu được chọn trong đề tài theo cùng năm và đồng
nhất trên cả 3 mặt: Cùng phản ảnh nội dung kinh tế.
-

Cùng một phương pháp tính toán.
-

Cùng một đơn vị đo lường.
-

Về không gian: các số liệu được thu thập trong cùng công ty, hoặc trong
cùng mặt hàng xuất khẩu gạo.

 Bƣớc 3: Kỹ thuật so sánh

Sử dụng chủ yếu hai hình thức:

So sánh bằng số tuyệt đối: dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là
-
chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc. Để thấy được quy mô và số lượng của xu
hướng phát triển.



GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 33 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

So sánh bằng số tương đối: là tỷ lệ (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với
-
chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối
với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng.

Phương pháp thay thế liên hoàn:
2.3.2.2

Mục tiêu 2 sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để xác định các nhân
tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu của công ty, và mức độ ảnh hưởng của
chúng.

Khái niệm: Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế
theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng
đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố
khác trong mỗi lần thay thế.

Các bước thực hiện:

 Bƣớc 1: Xác định công thức

Là thiết lập mối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích
qua một công thức nhất định. Công thức gồm tích số các nhân tố ảnh hưởng đến
chỉ tiêu phân tích.

 Bƣớc 2: Xác định các đối tƣợng phân tích

Gọi Q là chỉ tiêu phân tích.

Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích. Thể
hiện bằng phương trình: Q = a. b. c

Đặt Q1 : Kết quả kỳ phân tích, Q1 = a1. b1. c1

Q0 : Chỉ tiêu kỳ kế hoạch, Q0 = a0. b0. c0

Q: Mức chênh lệch giữa thực hiện so với kế hoạch, là đối tượng phân
tích, Q = Q1 - Q0 = a1. b1. c1 - a0. b0. c0

 Bƣớc 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

Thực hiện theo trình tự các bước thay thế. Lưu ý: Nhân tố đã thay ở bước
trước phải được giữ nguyên cho các bước thay thế sau.

Thay thế bước 1 (cho nhân tố a):
-

GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 34 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Thay thế a0. b0. c0 bằng a1. b0. c0, mức độ ảnh hưởng của nhân tố “a” sẽ là:
a = a1. b0. c0 - a0. b0. c0

Thay thế bước 2 (cho nhân tố b):
-

Thay thế a1. b0. c0 bằng a1. b1. c0, mức độ ảnh hưởng của nhân tố “b” sẽ
là: b = a1. b1. c0 – a1. b0. c0

Thay thế bước 3 (cho nhân tố c):
-

Thay thế a1. b1. c0 bằng a1. b1. c1, mức độ ảnh hưởng của nhân tố “c” sẽ là:
c = a1. b1. c1 – a1. b1. c0

Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta có:

a + b + c = (a1.b0.c0 - a0.b0.c0) + (a1.b1.c0 – a1.b0.c0) + (a1.b1.c1 – a1.b1.c0)

= a1. b1. c1 - a0. b0. c0 = Q (đối tượng phân tích)

 Bƣớc 4: Tìm nguyên nhân làm thay đổi các nhân tố

Nếu do nguyên nhân chủ quan từ công ty thì phải tìm biện pháp khắc phục
những nhược điểm, thiếu sót để kỳ sau thực hiện tốt hơn.

 Bƣớc 5: Đưa ra các biện pháp khắc phục các nhân tố chủ quan ảnh
hưởng không tốt đến chất lượng kinh doanh và đồng thời củng cố, xây dựng
phương hướng cho kỳ sau.

Phương pháp chuyên gia:
2.3.2.3

Mục tiêu 3 sử dụng phương pháp chuyên gia nhằm tìm ra giải pháp đúng
đắn để phát triển tình hình xuất khẩu của công ty.

Khái niệm: Phương pháp chuyên gia là phương pháp dự báo sẽ đưa ra
những dự đoán khách quan về tương lai phát triển của một lĩnh vực hẹp của khoa
học kỹ thuật hoặc sản xuất dựa trên việc xử lý có hệ thống các đánh giá của
chuyên gia.

Cách thực hiện: Thu thập ý kiến của các chuyên gia trong ngành và trong
cơ quan thực tập. Từ đó rút ra những đánh giá dự báo về đối tượng cần dự báo.




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 35 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Chƣơng 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN

THỰC PHẨM XUẤT KHẨU CẦN THƠ

3.1 Giới thiệu về công ty

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Để có được những thành tựu như ngày nay, tạo được sự tín nhiệm của các
khách hàng trên thị trường trong nước lẫn nước ngoài, công ty đã phải trải qua
gần 30 năm hoạt động. Trong thời gian này, đơn vị đã phải đối mặt với không ít
khó khăn và thách thức. Nhưng nhờ có những chủ trương và chiến lược đúng đắn
của các vị lãnh đạo và sự đoàn kết của toàn thể nhân viên mà công ty đã vượt qua
và ngày càng phát triển hơn. Tóm tắt lịch sử hình thành và phát triển của công ty
có thể chia làm các giai đoạn như sau:

a. Giai đoạn 1980 – 1983

Tiền thân của CTCP Nông sản Thực phẩm xuất khẩu Thành phố Cần Thơ
là “Công ty hợp doanh sản xuất chế biến hàng xuất nhập khẩu Hậu Giang” được
thành lập vào năm 1980. Do tình hình trong nước thay đổi và có những yêu cầu
mới đặt ra nên công ty chỉ hoạt động với tên gọi này trong 3 năm.

b. Giai đoạn 1983 – 1985

Đến ngày 05/06/1983 căn cứ quyết định 110/QĐ – UB của Ủy Ban Nhân
Dân tỉnh Hậu Giang đã quyết định chuyển từ Công ty Hợp doanh sang loại hình
Doanh nghiệp nhà nước với tên gọi “Công ty sản xuất chế biến hàng xuất nhập
khẩu”.

Trong giai đoạn này, do mới chuyển sang loại hình kinh doanh mới, trong
cơ cấu có nhiều thay đổi, bộ máy quản lý chưa tích lũy được nhiều kinh nghiệm
nên việc kinh doanh không được thuận lợi. Thêm vào đó, do chịu sự tác động từ
các chính sách của nhà nước đã ràng buộc công ty trong việc kinh doanh khiến
công ty hoạt động ở thế bị động và gặp nhiều khó khăn. Dù đã có nhiều cố gắng
của toàn thể nhân viên, nhưng lợi nhuận đạt được vẫn chưa cao.




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 36 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

c. Giai đoạn 1986 – 1991

Ngày 04/06/1986 Công ty đã đổi tên lần nữa thành Công ty Nông sản
Thực phẩm xuất khẩu Hậu Giang. Trong năm này, do có sự đổi mới đúng đắn
của chính phủ từ bao cấp sang hạch toán kinh doanh độc lập, nên Công ty hoạt
động ngày càng hiệu quả.

Đến năm 1988 luật đầu tư trong nước ra đời, nắm được tình hình và được
sự chỉ đạo của UBND tỉnh, công ty đã hợp tác với công ty Viet-Sing (Hồng
Kông) với tỷ lệ vốn góp 45%. Từ đó công ty được giao hai nhiệm vụ chủ yếu:
vừa sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu, vừa tham gia liên kết với Hồng Kông
để thành lập các xí nghiệp Meko với tổng số vốn là 3.1 triệu USD.

Các xí nghiệp liên doanh của công ty trong giai đoạn này gồm có: Xí
nghiệp Da Meko, Xí nghiệp Chế biến Thức ăn gia súc Meko, Xí nghiệp may mặc
Meko, Xí nghiệp lông vũ Meko, Xí nghiệp gia cầm Meko, Xí nghiệp thủ công
mỹ nghệ Meko, Xí nghiệp Liên doanh thuốc lá Vinasa.

d. Giai đoạn 1992 - 1997

Sau đó, vì lý do chia tách tỉnh mà công ty lại được đổi tên thành “Công ty
Nông sản Thực Phẩm xuất khẩu Cần Thơ” vào ngày 28/11/1992. Sau nhiều năm
hoạt động có hiệu quả, đến năm 1997 công ty đã sát nhập Xí nghiệp Chế biến
Nông sản Thực phẩm Cần Thơ và Xí nghiệp thuộc da Tây Đô vào công ty. Trong
thời gian này công ty cũng đã được công nhận là doanh nghiệp nhà nước thuộc
sở thương mại và du lịch Cần Thơ tổ chức doanh nghiệp theo hình thức quốc
doanh, hoạch toán kinh tế độc lập, được cấp giấy phép xuất khẩu trực tiếp.

e. Giai đoạn 1998 đến nay

Năm 1998, chính thức là thành viên trong Liên doanh Dầu khí Mekong,
Mekong Gas. Ngày 01/10/1998 tham gia góp vốn hình thành Công ty Liên doanh
Giày da Tây Đô.

Một lần nữa, công ty lại được đổi tên thành “Công ty Nông sản Thực
phẩm xuất khẩu Thành phố Cần Thơ” từ ngày 12/01/2004 khi Cần Thơ trở thành
Thành phố trực thuộc Trung Ương. Đến tháng 02/2004 sát nhập thêm Xí nghiệp
May Meko và Xí nghiệp Thức ăn gia súc Meko vào Công ty.

GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 37 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Từ năm 1986 đến năm 2004, tuy đã trải qua nhiều lần đổi tên nhưng Công
ty vẫn giữ nguyên hình thức Doanh nghiệp nhà nước. Cho đến ngày 20/7/2010
Công ty chính thức chuyển thành “Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm xuất
khẩu Cần Thơ” theo quyết định QĐ3355/QĐ – UBND ban hành ngày
28/12/2008 của UBND Thành phố Cần Thơ.

Công ty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu Thành phố Cần Thơ là một trong
các đơn vị xuất khẩu có uy tín của Thành phố Cần Thơ, kim ngạch xuất khẩu đạt
từ 9.000.000 đến 10.000.000 USD/năm, trong đó gạo là mặt hàng chủ lực, trực
tiếp và ủy thác xuất khẩu: từ 30.000 đến 40.000 tấn/năm.

Trong quá trình hoạt động, các xí nghiệp trực thuộc công ty ngày càng lớn
mạnh, đủ sức cạnh tranh trên thị trường với nguồn tài chính riêng lẻ. Đồng thời,
được sự chấp thuận từ lãnh đạo cấp trên, các xí nghiệp này đã tách ra hoạt động
với tư cách là một công ty độc lập. Chính vì vậy, lĩnh vực kinh doanh của công ty
hiện tại đã bị thu hẹp so với ban đầu. Hiện nay mạng lưới Công ty gồm có: Xí
nghiệp bao bì Carton, Phân xưởng Chế biến gạo xuất khẩu An Bình, Xí nghiệp
chế biến gạo xuất khẩu Thới Thạnh, Cụm Kho Trà Nóc. Liên doanh với nước
ngoài có: Xí nghiệp thủ công mỹ nghệ Meko. Liên doanh trong nước có: Công ty
liên doanh sản xuất Giày da Tây Đô.

Tên đầy đủ:
-

Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ.

Tên giao dịch quốc tế:
-

Can Tho Agricultural product & Foodstuff Export Company.

Tên thương mại: Mekonimex/ns
-

Trụ sở đặt tại số 152-154 Trần Hưng Đạo – Thành phố Cần Thơ.
-

Điện thoại: 071.835542 – 835544
- Fax: 84.71.832060.

3.1.2 Ngành nghề kinh doanh

 Xuất khẩu: Nông sản, lương thực, thực phẩm, chế biến ra quả tươi
và xây xát gạo; thủy hải sản tươi sống và thủy hải sản chế biến; sản phẩm may
mặc, giày da, hàng thủ công mỹ nghệ.

GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 38 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

 Nhập khẩu: Phân bón, hóa chất, nguyên liệu, máy móc, thiết bị phụ
tùng phục vụ nông nghiệp.

 Kinh doanh: Vật tư máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất công
nghiệp, phương tiện giao thông, chuyên chở lương thực, hàng tiêu dùng thiết
yếu.

 Đại lý ký gửi hàng hóa xuất nhập khẩu.

 Kinh doanh giày da. Kinh doanh nguyên liệu, vật tư phụ tùng
ngành dệt và may, hàng thiết bị văn phòng.

 Sản xuất và gia công sản phẩm may mặc xuất khẩu.

 Sản xuất bao bì carton, và giấy xeo, in lụa.

 Sản xuất chế biến thức ăn gia súc.

Tình hình tổ chức hoạt động
3.2

3.2.1 Nhân sự và Cơ cấu tổ chức

Nhân sự:
3.2.1.1

Bảng 5 – TRÌNH ĐỘ NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY MEKONIMEX TRONG
6TH/2010

Trình độ Số lƣợng Tỷ lệ
Thạc sĩ 1 1%
Đại học 12 17%
Cao Đẳng 2 3%
Trung cấp chuyên nghiệp 26 38%

Trình độ khác 28 41%

Tổng cộng 69 100%

Nguồn: Phòng nhân sự, 2010

Hiện nay tổng số lao động của toàn công ty là 69 người. Trong đó nhân
viên quản lý công ty là 14 người, số còn lại là các công nhân và lao động phổ
thông ở các xí nghiệp. Số nhân viên có kinh nghiệm làm việc trên 10 năm chiếm


GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 39 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

60% trong tổng số nhân viên, có đủ năng lực quản lý sản xuất và kinh doanh.
Điểm mạnh ở đây là các nhân viên có tinh thần đoàn kết cao, tận tụy, gắn bó với
công việc, trung thành với công ty. Tuy nhiên, Công ty đang thiếu nguồn nhân
lực có chuyên môn cao.

Cơ cấu tổ chức:
3.2.1.2


Đại Hội Đồng Cổ Đông

Ban Kiểm Soát

Hội Đồng Quản Trị



Ban Giám Đốc


Phân Xưởng CB Gạo An Bình
Phòng Tổ Chức Hành Chính

XN Chế Biến Gạo Thới Thạnh
Phòng Kế Toán

Xí nghiệp SX kinh doanh bao bì
Phòng kinh doanh

Các Xí nghiệp liên doanh (02 XN)
Khu nhà kho

Hình 4 – Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Mekonimex năm 2010

Nguồn: Phòng tổ chức hành chính, 2010

Đây là mô hình quản lý theo kiểu quan hệ trực tuyến – chức năng. Ban
giám đốc công ty được sự giúp sức của các trưởng phòng, giám đốc xí nghiệp,
trưởng bộ phận ở các phòng ban chức năng và xí nghiệp. Các trưởng phòng,
giám đốc xí nghiệp, trưởng bộ phận ở các đơn vị được quyền quyết định trong
phạm vi tổ chức của mình.

Hình thức tổ chức theo mô hình này rất phù hợp với hoạt động kinh doanh
của công ty. Vừa tăng cường trách nhiệm cá nhân của từng nhân viên, vừa tăng
cường chuyên môn hóa công việc, giảm thiếu những trùng lắp nhân viên, giúp

GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 40 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

tăng hiệu quả làm việc. Tuy nhiên, cơ cấu quản lý này cũng có nhược điểm là
Ban Giám đốc phải thường xuyên giải quyết mối quan hệ giữa các bộ phận trong
công ty. Do vậy quyết định cần phải có thời gian.

Nhiệm vụ cụ thể của các bộ phận trong công ty như sau:

 Đại hội đồng cổ đông:

Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, bao gồm tất cả các cổ
đông có quyền bỏ phiếu hoặc người được cổ đông ủy quyền.

 Hội đồng quản trị:

Do Đại hội đồng cổ đông của công ty bầu ra. Là cơ quan có đầy đủ quyền
hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh công ty. Gồm 5 người: chủ tịch, phó
chủ tịch và 3 ủy viên.

 Ban kiểm soát:

Cũng do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, gồm 3 thành viên. Thay mặt cổ
đông kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của
công ty. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám
đốc của công ty.

 Ban giám đốc:

Gồm 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc phụ trách, do Hội đồng quản trị bổ
nhiệm. Giám đốc là người điều hành công ty, lãnh đạo trực tiếp các phòng ban,
quyết định mọi hoạt động kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội
đồng quản trị về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao . Hai Phó Giám đốc
thực hiện các nhiệm vụ do Giám đốc phân công hoặc ủy quyền.

 Phòng tổ chức hành chính:

Có nhiệm vụ theo dõi và quản lý toàn bộ vấn đề có liên quan đ ến nhân sự
như: bố trí lao động, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công nhân viên, đề bạt hay kỷ
luật, thực hiện quản lý công văn, thu nhận các văn bản, quy định, thông tư của
cấp trên và nhà nước để tham mưu và chỉ đạo các phòng ban có trách nhiệm thi
hành. Ngoài ra, phòng tổ chức hành chính còn tổ chức thực hiện các công tác tổ
chức hành chính như: tổ chức bảo vệ công ty, bảo vệ an ninh chính trị…

GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 41 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

 Phòng kế toán:

Có nhiệm vụ hạch toán kinh doanh xuất nhập khẩu, và sổ sách kế
-
toán của công ty (thanh lý hợp đồng mua bán, các khoản nợ, phân tích hiệu quả
kinh doanh, thực hiện nhiệm vụ nộp thuế đối với Nhà nước, theo dõi tỷ giá hối
đoái…) quyết toán hàng quý, 6 tháng, 1 năm.

Tổ chức công tác kế toán, kế hoạch thống kê của công ty, phân tích
-
hoạt động kinh tế tài chính phục vụ cho công tác lập và theo dõi thực hiện kế
hoạch báo cáo nợ vay ngân hàng, vốn lưu động, vốn đầu tư xây dựng cơ bản,
mua sắm thiết bị vật tư hoặc kịp thời báo cáo lãi lỗ hàng tháng, kỳ trong xí
nghiệp sản xuất kinh doanh và các nguồn khác nếu có. Thu chi đúng quy định
của Nhà nước và các thông tư liên bộ.

Đảm nhận công tác quản lý kiểm soát tài chính của công ty và ghi
-
chép các hợp đồng tình hình sử dụng vốn, hạch toán công nợ của các đại lý, các
đơn vị.

 Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu:

Là bộ phận giúp việc cho Ban Giám đốc trong các hoạt động mua
-
bán hàng hóa phục vụ cho xuất khẩu.

Thực hiện các giao dịch kinh doanh với khách hàng nước ngoài,
-
hoàn thiện bộ chứng từ xuất khẩu và theo dõi thanh toán của khách hàng nước
ngoài.

Xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng tháng, quý, năm trình Ban
-
Giám đốc xem xét…

 Các bộ phận khác:

Phân xưởng và xí nghiệp chế biến gạo chuyên thực hiện thu mua
-
gạo từ các nơi trong thành phố Cần Thơ theo hình thức hợp đồng với người cung
ứng, sau đó chế biến thành thành phẩm phục vụ cho xuất khẩu.

Xí nghiệp bao bì chuyên sản xuất bao bì đóng gói phục vụ cho
-
công tác xuất khẩu và kinh doanh bao bì phục vụ cho khách hàng như: thùng
carton các loại, bao bì phục vụ đóng gói.


GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 42 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Nhận xét: Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty tinh gọn, hoạt động khá
linh hoạt và luôn hoàn thành các nhiệm vụ được giao. Tuy nhiên, hiện nay công
ty vẫn chưa có phòng kế hoạch và phòng maketing - hai phòng ban quan trọng có
nhiệm vụ nghiên cứu và tham mưu cho giám đốc trong việc xây dựng thương
hiệu, tiếp cận thị trường, tìm hiểu khách hàng và xây dựng kế hoạch, định hướng
phát triển công ty trong tương lai… Các nhiệm vụ cơ bản của hai phòng ban này,
hiện tại, được phòng kinh doanh đảm nhận. Do đó, các chức năng của hai phòng
này không được chuyên sâu, ngoài ra còn ảnh hưởng đến việc hoàn thành nhiệm
vụ của phòng kinh doanh.

3.2.2 Tổ chức thu mua, chế biến và phân phối

Tổ chức thu mua – chế biến
3.2.2.1

Từ năm 2007 trở về trước, Công ty chỉ thu mua gạo thành phẩm từ các
kênh sau đó xuất khẩu theo hợp đồng, mà không đảm nhận khâu chế biến gạo.
Khu vực thu mua bao gồm các quận, huyện trong thành phố và các tỉnh lân cận
như Tiền Giang, Sóc Trăng, An Giang, Vĩnh Long. Do thu mua từ nhiều kênh
khác nhau nên chất lượng gạo không đều, giá xuất khẩu thấp hơn so với các đối
thủ cạnh tranh trong và ngoài nước. Ngoài ra, còn phải chịu sự lệ thuộc vào
nguồn cung gạo thành phẩm của thị trường.

Để khắc phục các nhược điểm này, Công ty đã quyết định xây dựng hai
nhà máy chế biến gạo với dây chuyền lau bóng gạo đạt công suất 8 tấn/giờ, trị
giá 5 tỉ 850 triệu đồng trong năm 2007. Đó là, xí nghiệp Thới Thạnh và phân
xưởng An Bình. Đến năm 2008, hai phân xưởng này bắt đầu đi vào hoạt động.
Từ đó đến nay, Công ty chủ yếu thu mua gạo nguyên liệu qua hai xí nghiệp này
để chế biến. Nguồn cung cấp là các bạn hàng xáo trong thành phố, và không còn
thu mua từ các tỉnh lân cận nữa.

Hiện nay, Công ty chỉ thu mua gạo thành phẩm khi khối lượng hợp đồng
xuất khẩu quá lớn, hai xí nghiệp trực thuộc không đủ cung cấp. Dự kiến trong
năm 2011, Công ty sẽ bắt đầu xây dựng thêm 2 nhà máy xay xát, thu mua lúa
trực tiếp từ nông dân, và một nhà máy chế biến gạo, để tăng sản lượng gạo đầu ra
phục vụ xuất khẩu. Ngoài ra trong tương lai, Công ty cũng sẽ không thu mua gạo


GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 43 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

thành phẩm từ các kênh, và đẩy mạnh thu mua lúa trực tiếp từ nông dân nhằm
giảm chí phí thu mua, giúp tăng lợi nhuận.

Việc này rất có lợi cho sự phát triển của công ty trong tương lai. Vừa giảm
sự lệ thuộc vào nguồn cung gạo thành phẩm trên thị trường, vừa tạo ra được sản
phẩm có chất lượng cao, đồng đều, theo đúng yêu cầu từ phía khách hàng. Từ đó,
nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thương trường trong nước cũng n hư
quốc tế.

Việc tiến hành thu mua của công ty rất linh hoạt, thường là sau các vụ thu
hoạch lúa hằng năm, hoặc theo tình hình của thị trường và hợp đồng xuất khẩu.

Gạo nguyên liệu được mua là gạo xô, đã được bóc bỏ. Sau đó, sẽ được
đưa vào máy lau bóng để sản xuất ra gạo thành phẩm. Quy trình chế biến theo sơ
đồ sau:

Gạo nguyên liệu



Máy lau bóng gạo



Tấm Gạo thành phẩm Cám



Đóng gói



Nhập kho


Hình 5 – Quy trình chế biến gạo của Công ty Mekonimex

Nguồn: Phòng kinh doanh




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 44 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Phân phối
3.2.2.1
Công ty phân phối gạo qua hai hình thức: ủy thác xuất khẩu và xuất khẩu
trực tiếp.
Xuất khẩu ủy thác: được thực hiện theo sự chỉ đạo của Hiệp hội
-
Lương thực Việt Nam thông qua các hợp đồng đấu thầu cấp chính phủ , giảm
được sự cạnh tranh trong nước. Tuy giá cả tương đối cao và đầu ra ổn định
nhưng phải chịu sự lệ thuộc vào hoạt động của Hiệp hội.
Xuất khẩu trực tiếp: cho các doanh nghiệp tư nhân nước ngoài, giá
-
cả phải cạnh tranh nên thông thường không cao bằng xuất khẩu theo hình thức ủy
thác. Tuy nhiên, xuất khẩu với hình thức này, tạo được sự độc lập trong hoạt
động kinh doanh, không lệ thuộc vào các tổ chức hay doanh nghiệp khác trong
Hiệp hội.
Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tư nhân, hay chính phủ các nước sau
khi mua gạo từ Công ty sẽ phân phối lại cho các doanh nghiệp ở thị trường nước
ngoài, rồi mới đến tay người tiêu dùng. Do đó, Công ty chỉ tạo được uy tín đối
với các nhà xuất nhập khẩu. Thương hiệu của công ty vẫn chưa được người tiêu
dùng ở thị trường nước ngoài biết đến.

Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Mekonimex trong giai
3.3
đoạn 2007 – 6th/2010

3.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2007 – 2009




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 45 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex




Bảng 6 – KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY MEKONIMEX QUA 3 NĂM 2007 – 2009
Đơn vị tính: triệu đồng
Chênh lệch 2008/2007 Chênh lệch 2009/2008
Năm Năm Năm
Chỉ tiêu
2007 2008 2009 +/- % +/- %
Doanh thu về bán hàng và cung cấp
162.419 307.708 196.329 145.289 90 (111.379) (36)
dịch vụ
Doanh thu thuần về bán hàng và
162.419 307.708 196.329 145.289 90 (111.379) (36)
cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán 153.026 247.857 185.622 94.831 62 (62.235) (25)
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung
9.393 59.851 10.707 50.457 537 (49.144) (82)
cấp dịch vụ
Doanh thu từ đoạt động tài chính 4.730 12.275 10.284 7.544 160 (1.991) (16)
Chi phí tài chính 1.514 4.956 2.221 3.442 227 (2.736) (55)
- Trong đó: Chi phí lãi vay 843 3.912 1.999 3.070 364 (1.913) (49)
Chi phí bán hàng 4.331 7.124 4.073 2.793 65 (3.052) (43)
Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.802 12.349 5.511 8.547 225 (6.838) (55)
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
4.476 47.696 9.187 43.219 966 (38.509) (81)
doanh
Thu nhập khác 823 2.246 22 1.423 173 (2.224) (99)
Chi phí khác 80 239 181 159 199 (58) (24)
Lợi nhuận khác 743 2.007 (159) 1.264 170 (2.166) (108)
Tổng lợi nhuận trƣớc thuế 5.220 49.703 8.868 44.483 852 (40.835) (82)
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 1.053 12.378 2.071 11.326 1.076 (10.307) (83)
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
4.167 37.325 6.797 33.158 796 (30.528) (82)
nghiệp
Nguồn: Phòng kế toán, 2010


GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 46 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

 Doanh thu

Nhìn chung, doanh thu của công ty qua ba năm có xu hướng tăng, đạt trên
162 tỷ năm 2007 đã tăng lên 196 tỷ năm 2009.

Đặc biệt có sự tăng vọt trong năm 2008, với doanh thu đạt gần 308 tỷ,
tăng 90% so với năm 2007. Tổng doanh thu tăng trước hết là doanh thu của hoạt
động kinh doanh xuất khẩu gạo tăng cao trong thời gian này.

Đến năm 2009, doanh thu của hoạt động xuất khẩu giảm mạnh trở lại nên
tổng doanh thu cũng bị ảnh hưởng và giảm 36% so với năm 2008. Song giá cả
các mặt hàng kinh doanh của công ty vẫn cao hơn năm 2007, nên doanh thu
trong năm này vẫn cao hơn 162 tỷ đồng của năm 2007.

 Lợi nhuận trước thuế

Do ảnh hưởng từ khủng hoảng của kinh tế thế giới mà lợi nhuận công ty
thu được trong thời gian này cũng bị ảnh hưởng. Năm 2007, lợi nhuận trước thuế
chỉ đạt trên 5 tỷ đồng.

Sang đến năm 2008, tuy tình hình kinh tế vẫn chưa phục hồi nhưng do ảnh
hưởng từ sự khan hiếm lương thực toàn cầu, mà giá thu mua lúa gạo trên thế giới
tăng cao đột biến so với năm 2007. Đem về lợi nhuận khá cao cho công ty trong
năm đạt gần 50 tỷ đồng, tăng 8,5 lần so với năm trước.

Đến năm 2009, tình hình giá cả ổn định trở lại, trong khi tình hình khủng
hoảng kinh tế vẫn chưa phục hồi nên lợi nhuận trước thuế thu được vẫn thấp chỉ
đạt gần 9 tỷ đồng, nhưng vẫn cao hơn so với năm 2007.




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 47 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

3.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 6 tháng đầu năm 2010

Bảng 7 – KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
MEKONIMEX TRONG 6th/2009 và 6th/2010
Đơn vị tính: triệu đồng
Chênh lệch
Chỉ tiêu 6th/2009 6th/2010
+/- %
Doanh thu về bán hàng và cung
129.267 90.720 (38.546) (30)
cấp dịch vụ
Doanh thu thuần về bán hàng
129.267 90.720 (38.546) (30)
và cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán 122.006 84.060 (37.946) (31)
Lợi nhuận gộp về bán hàng và
7.261 6.660 (601) (8)
cung cấp dịch vụ
Doanh thu từ đoạt động tài
6.513 9.803 3.290 51
chính
Chi phí tài chính 1.407 1.553 147 10
- Trong đó: Chi phí lãi vay 1.266 1.426 160 13
Chi phí bán hàng 2.579 2.231 (348) (14)
Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.490 3.353 (137) (4)
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
6.298 9.326 3.028 48
kinh doanh
Thu nhập khác 14 3.314 3.301 24.239
Chi phí khác 115 118 3 3
Lợi nhuận khác (101) 3.196 3.297 3.267
Tổng lợi nhuận trƣớc thuế 6.197 12.522 6.324 102
Chi phí thuế thu nhập doanh
1.312 2.755 1.443 110
nghiệp
Lợi nhuận sau thuế thu nhập
4.886 9.767 4.881 100
doanh nghiệp
Nguồn: Phòng kế toán, 2010

Trong sáu tháng đầu năm 2010, tình hình xuất khẩu gạo của Công ty vẫn
không khả quan, sản lượng xuất khẩu trong thời gian này giảm mạnh so với cùng
kỳ năm trước. Bên cạnh đó, Công ty cũng đang bước vào giai đoạn cuối trong
việc cổ phần hóa. Nên phần nào ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã giảm 30% so với cùng kỳ năm 2009,
lợi nhuận gộp cũng giảm 8%. Tuy nhiên, thu nhập từ các hoạt động khác của
công ty đều tăng sau đợt khủng hoảng vừa qua, đã kéo lợi nhuận sau thuế của
công ty tăng lên 102% so với cùng kỳ năm trước.


GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 48 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Chƣơng 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU GẠO CỦA

CÔNG TY TỪ NĂM 2007 ĐẾN 6/2010

4.1 Phân tích tình hình thu mua

4.1.1 Tình hình thu mua gạo thành phẩm

Sản lƣợng thu mua
4.1.1.1

Biến động sản lượng
a.

Trong giai đoạn 2007 – 6th/2010, chiếm tỷ trọng lớn trong đơn đặt hàng
của Công ty là các mặt hàng gạo 5% tấm, 15% tấm, và 25% tấm. Các mặt hàng
còn lại như gạo 10%, gạo thơm… chỉ chiếm khoảng 2% tỷ trọng. Nên ở đây chỉ
xét 3 mặt hàng chính của Công ty, tình hình cụ thể như sau:

Bảng 8 – SẢN LƢỢNG GẠO THÀNH PHẨM THU MUA THEO TỪNG
MẶT HÀNG CỦA CÔNG TY MEKONIMEX TỪ NĂM 2007 – 6TH/2010

Đơn vị tính: tấn

Chênh lệch +/-
Mặt 6 6
hàng 2007 2008 2009 tháng tháng
gạo 2009 2010 08/07 09/08 6th10/6th09

5%
6.710 2.750 2.800 1.796 - -3.960 50 -1.796
tấm
15%
13.061 3.750 1.250 781 - -9.311 -2.500 -781
tấm
25%
9.198 500 600 376 500 -8.698 100 124
tấm

Tổng 28.969 7.000 4.650 2.953 500 -21.969 -2.350 -2.453

Nguồn: Phòng kinh doanh, 2010

Trong năm 2007, do chưa xây dựng xong hai nhà máy chế biến, nên công
ty chỉ thu mua gạo thành phẩm từ các kênh ngoài. Sang năm 2008, hai phân
xưởng bắt đầu đi vào hoạt động, lượng gạo thành phẩm thu mua giảm dần qua
các năm. Cụ thể:



GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 49 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Gạo 5% tấm đã giảm từ 6.710 tấn trong năm 2007 chỉ còn 2.750 tấn,
-
ứng với mức giảm 59%.

Gạo 15% tấm giảm 71%, ứng với mức 9.311 tấn, chỉ còn 3.750 trong
-
năm 2008.

Gạo 25% tấm có mức giảm cao nhất, giảm 8.698 tấn ứng với 95%.
-

Sang năm 2009, lượng gạo 5% tấm và 25% tấm thu mua tấm có xu hướng
tăng nhẹ, do hợp đồng xuất khẩu của hai mặt hàng này tăng mạnh trong năm
2009, có thời điểm hai phân xưởng chế biến không đủ cung cấp, nên công ty phải
thu mua thêm để giao hàng đúng thời hạn.

Gạo 5% tăng 50 tấn với tỷ lệ 2% so với năm 2008.
-

Gạo 25% tăng cao hơn với mức 100 tấn ứng với 20%.
-

Riêng mặt hàng gạo 15% tấm lại tiếp tục giảm 67% ứng với mức 2500
-
tấn trong năm 2009. Vì hợp đồng xuất khẩu của mặt hàng trong năm này giảm so
với năm 2008.

Đến 6 tháng đầu năm 2010, các phân xưởng chế biến cung cấp xấp xỉ
lượng gạo thành phẩm xuất khẩu nên công ty chỉ thu mua thêm 500 tấn của mặt
hàng gạo 25%. Do các phân xưởng chế biến không đủ cung cấp sản lượng của
mặt hàng này vào thời điểm giao hàng.

Phân tích cơ cấu (hình 6)
b.

Cơ cấu từng mặt hàng thu mua qua các năm có sự thay đổi tùy theo hợp
đồng ký kết trong giai đoạn từ năm 2007 đến 2009. Trong đó:

Mặt hàng gạo 5% tấm tuy có sản lượng thu mua giảm qua các năm
-
nhưng mức giảm ít hơn so với 2 mặt hàng còn lại, nên cơ cấu của nó có xu
hướng tăng. Chiếm 23% trong năm 2007 đã tăng lên 39% năm 2008. Và chiếm
hơn phân nửa tổng sản lượng so với các mặt hàng còn lại trong năm 2009, với tỷ
lệ 60%.

Mặt hàng gạo 15% tấm tăng giảm không đều qua các năm. Tuy năm
-
2008 có sản lượng giảm khá mạnh nhưng có tỷ lệ giảm thấp hơn so với mặt hàng
gạo 25% tấm. Nên về cơ cấu, mặt hàng này đã tăng từ 45% năm 2007 tăng lên

GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 50 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

54% năm 2008, chiếm khoảng một nửa trong tổng số. Nhưng đến năm 2009,
trong khi các mặt hàng khác có sản lượng thu mua tăng nhẹ, thì mặt hàng này lại
giảm 67% về sản lượng, nên cơ cấu giảm xuống chỉ chiếm 27% trong tổng sản
lượng.


100%
7%
13%
13%
90%
32%
80%
26%
27%
70%
54%
60% Gạo 25% tấm
Gạo 15% tấm
50% 100%
45%
Gạo 5% tấm
40%
30% 60% 61%

20% 39%
23%
10%
0%
2007 2008 2009 6th/2009 6th/2010


Hình 6 – Cơ cấu sản lƣợng gạo thành phẩm thu mua của Công ty Mekonimex
từ năm 2007 đến 6th/2010

Nguồn: Phòng kinh doanh, 2010

Mặt hàng gạo 25% thường chiếm tỷ lệ nhỏ nhất trong tổng cơ cấu , do có
-
sản lượng thu mua thấp nhất trong tổng các mặt hàng. Trong giai đoạn này lại
tiếp tục giảm xuống từ 32% trong năm 2007 chỉ còn 7% năm 2008 do sản lượng
chịu sự sụt giảm đến 95%. Đến năm 2009, sản lượng thu mua của nó tăng nhẹ
nên cơ cấu cũng tăng 6% so với năm 2008 và đạt 13% năm 2009.

Trong 6 tháng đầu năm 2010, do có thể tự cung cấp đủ lượng gạo thành
phẩm xuất khẩu của mặt hàng gạo 5% và 15% tấm, nên Công ty chỉ thu mua
thêm mặt hàng gạo 25% tấm. Vì vậy, mặt hàng này chiếm 100% trong tổng sản
lượng, tăng 87% so với cùng kỳ năm 2009. Các mặt hàng còn lại vì không thu
mua nên chiếm 0% trong cơ cấu 6 tháng đầu năm 2010.




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 51 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

4.1.1.2 Chi phí thu mua

Bảng 9 – CHI PHÍ THU MUA GẠO THÀNH PHẨM THU THEO TỪNG
MẶT HÀNG CỦA CÔNG TY MEKONIMEX TỪ NĂM 2007 – 6TH/2010

Đơn vị tính: triệu đồng

Chênh lệch %
Mặt 6 6
hàng 2007 2008 2009 tháng tháng
gạo 2009 2010 08/07 09/08 6th10/6th09

5%
30.557 24.338 19.891 11.958 - -20 -18 -
tấm
15%
56.606 29.813 8.188 5.160 - -47 -73 -
tấm
25%
39.551 3.575 3.930 2.402 4.050 -91 10 69
tấm

Tổng 126.715 57.725 32.009 19.521 4.050 -54 -45 -79

Nguồn: Phòng kinh doanh, 2010

Chi phí thu mua gạo thành phẩm qua các năm giảm dần, đặc biệt giảm
mạnh trong năm 2008 với mức 54%, chủ yếu là do sản lượng gạo thu mua giảm
dần qua các năm. Trong đó:

Gạo 5% tấm giảm từ 30.557 triệu đồng năm 2007 còn 24.338 triệu năm
-
2008, giảm 6.220 triệu, tương ứng với mức 20%. Năm 2009 tiếp tục giảm thêm
4.446 triệu đồng chỉ còn 19.891 triệu đồng. Trong 6 tháng đầu năm 2010, Công
ty đã ngừng thu mua mặt hàng này, nên giảm được chi phí thu mua trong kỳ.

Gạo 15% tấm có chi phí thu mua cao nhất trong năm 2007 với 56 .606
-
triệu đồng đã giảm 47% trong năm 2008. Đến năm 2009 lại tiếp tục giảm mạnh
với mức 73% chỉ còn 8.188 triệu đồng. Sáu tháng đầu năm 2010, Công ty cũng
đã ngừng thu mua mặt hàng này nên chi phí trong kỳ bằng 0.

Chi phí thu mua gạo 25% tấm có mức giảm cao nhất so với các mặt
-
hàng còn lại, giảm đến 91% tương ứng 35.976 triệu đồng trong năm 2008, chỉ
còn 3.575 triệu đồng. Đến năm 2009, mặt hàng này tăng nhẹ với mức 355 triệu




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 52 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

đồng. Đây là mặt hàng duy nhất Công ty thu mua trong 6 tháng đầu năm 2010,
với chi phí 4.050 triệu đồng tăng 69% so với cùng kỳ năm 2009.

Tình hình giá cả thu mua
4.1.1.3

Bảng 10 – GIÁ GẠO THÀNH PHẨM THU MUA THEO TỪNG MẶT
HÀNG CỦA CÔNG TY MEKONIMEX TỪ NĂM 2007 -6TH/2010

Đơn vị tính: đồng/kg

Chênh lệch %
Mặt 6 6
hàng 2007 2008 2009 tháng tháng
gạo 2009 2010 08/07 09/08 6th10/6th09

5%
4.554 8.850 7.104 6.658 - 94 -20 -
tấm
15%
4.334 7.950 6.550 6.607 - 83 -18 -
tấm
25%
4.300 7.150 6.550 6.389 8.100 66 -8 21
tấm
Nguồn: Phòng kinh doanh, 2010

Giá thu mua bình quân của các mặt hàng gạo đều có xu hướng tăng qua
các năm. Năm 2008, do ảnh hưởng của giá gạo trên thế giới nên giá thu mua ở
năm này cũng tăng mạnh. Trong đó:

Giá gạo 5% tấm có mức tăng cao nhất, từ 4.554 đồng/kg đã tăng lên
-
8850 đồng/kg, tăng đến 94%.

Kế đến là giá gạo 15% tấm tăng 83% ứng với mức tăng 3616 đồng/kg.
-

Gạo 25% có mức tăng giá thấp nhất 66%, do giá trị gia tăng của mặt
-
hàng này không cao so với các mặt hàng còn lại.

Đến năm 2009, giá gạo thế giới giảm từ đó giá gạo trong nước cũng giảm
theo. Tuy nhiên mức giảm trong năm 2009 không cao bằng mức tăng trong năm
2008 nên giá gạo thành phẩm thu mua vẫn cao hơn năm 2007. Chịu ảnh hưởng
nhiều từ giá gạo thế giới, nên giá gạo 5% tấm biến động nhiều hơn so với hai mặt
hàng gạo còn lại, cụ thể:




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 53 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Giá gạo 5% tấm đã giảm 1.746 đồng/kg ứng với 20% so với giá năm
-
trước.

Gạo 15% giảm 1400 đồng/kg ứng với 18% còn 6550 đồng/kg, mức giá
-
này cũng tương đương với gạo 25% tấm sau khi giảm 8%.

Sở dĩ gạo 25% tấm lại có giá thu mua bằng với gạo 15% tấm trong năm
2009 do đây chỉ là giá gạo trung bình của cả năm. Thực tế giá gạo trong nước
còn có sự tăng giảm khác nhau qua từng thời điểm trong năm (như trái vụ hay
sau thu hoạch) và phụ thuộc vào giá của từng nhà cung ứng.

Trong 6 tháng đầu năm 2010, Công ty chỉ thu mua thêm gạo 25% tấm với
giá 8100 đồng/kg. Tăng 1550 đồng/kg ứng với 24% so với năm 2009.

Tuy nhiên, giá gạo thu mua tăng còn do tác động của tình hình lạm phát
trong nước, chỉ số giá tiêu dùng của năm sau luôn cao hơn năm trước. Do đó nếu
giá gạo thị trường thế giới không biến động thì giá thu mua trong nước vẫn có xu
hướng tăng qua các năm.

4.1.2 Tình hình thu mua gạo nguyên liệu

Từ năm 2007 trở về trước, Công ty chưa tham gia vào khâu chế biến gạo
nên không thu mua gạo nguyên liệu. Nên các số liệu phân tích dưới đây chỉ nằm
trong giai đoạn từ năm 2008 – 6th/2010.

Sản lƣợng thu mua
4.1.2.1

Biến động sản lượng (bảng 11)
a.

Do được đầu tư cao hơn nên công suất hoạt động của Xí nghiệp Thới
Thạnh đều cao hơn phân xưởng An Bình qua các năm. Cụ thể năm 2008, xí
nghiệp Thới Thạnh thu mua 18.224 tấn, cao hơn 3,8 lần so với phân xưởng An
Bình.

Sang năm 2009, khối lượng thu mua ở Thới Thạnh tăng thêm 755 tấn,
trong khi đó An Bình lại giảm 1.548 tấn so với năm 2008. Tổng lượng thu mua ở
cả hai phân xưởng đạt 22.179 tấn giảm 793 tấn, so với 22.972 tấn của năm 2008.
Vì khối lượng gạo của hợp đồng xuất khẩu trong năm 2009 giảm so với 2008 nên
lượng thu mua cũng giảm theo.


GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 54 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Bảng 11 – SẢN LƢỢNG GẠO NGUYÊN LIỆU THU MUA CỦA CÔNG TY
MEKONIMEX TỪ NĂM 2008 – 6TH/2010

Đơn vị tính: tấn

Chênh lệch +/-
Địa điểm Năm Năm
6th/2009 6th/2010
thu mua 2008 2009
6th 2010/6th 2009
2009/2008

PX Thới
18.224 18.979 12.030 6.100 755 -5.930
Thạnh
PX An
4.748 3.200 2.029 1.000 -1.548 -1.028
Bình

Tổng 22.972 22.179 14.059 7.100 -793 -6.959

Nguồn: Phòng kinh doanh, 2010

Trong 6 tháng đầu năm 2010, tổng sản lượng thu mua giảm 49% so với
cùng kỳ năm 2009. Chỉ đạt 6.100 tấn ở Thới Thạnh giảm 5.930 tấn. Đạt 1.000
tấn ở An Bình giảm 1.028 tấn. Do lượng hợp đồng trong thời gian này giảm nên
Công ty cũng hạn chế thu mua.

b. Phân tích cơ cấu


100%
14.4 14.1
14.9
90% 20.7

80%
70%
60%
PX An Bình
50%
PX Thới Thạnh
85.9
85.6 85.1
40% 79.3

30%
20%
10%
0%
2008 2009 6th/2009 6th/2010



Hình 7 – Cơ cấu sản lƣợng gạo nguyên liệu thu mua ở từng phân xƣởng của
Công ty Mekonimex từ năm 2008 – 6th/2010

Nguồn: Phòng kinh doanh, 2010

GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 55 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Cơ cấu sản lượng thu mua gạo nguyên liệu ở hai phân xương trong thời
gian vừa qua chỉ biến động nhẹ. Trong đó lượng gạo thu mua ở Xí nghiệp Thới
Thạnh chiếm khoảng 79,3% năm 2008 tăng lên 85,6% năm 2009. Đến 6 tháng
đầu năm 2010, chỉ tăng nhẹ đạt 85,9% cao hơn 0,08% so với cùng kỳ năm trước.

Xí nghiệp An Bình có công suất thấp hơn nên chỉ thu mua 20,7% trong
tổng lượng gạo thu mua năm 2008, và giảm còn 14,4% trong năm 2009. Trong 6
tháng đầu năm 2010 lại tiếp tục giảm nhẹ còn 14,1%, giảm 0,08% so với 6 tháng
đầu năm 2009.

4.1.2.2 Chi phí thu mua

Bảng 12 – CHI PHÍ THU MUA GẠO NGUYÊN LIỆU Ở HAI PHÂN
XƢỞNG CỦA CÔNG TY MEKONIMEX TỪ NĂM 2008 – 6TH/2010

Đơn vị tính: triệu đồng

Chênh lệch %
Địa điểm thu Năm Năm
6th/09 6th/10
mua 2008 2009 09/08 6th10/6th09

PX Thới Thạnh 118.438 110.591 67.609 35.465 -7 -48

30.544 18.144 11.257 6.425 -41 -43
PX An Bình

Tổng 148.982 128.735 78.865 41.890 -14 -47

Nguồn: Phòng kinh doanh, 2010

Do có sản lượng thu mua lớn hơn, nên chi phí thu mua ở Phân xưởng Thới
Thạnh cũng cao hơn Phân xưởng An Bình. Tổng chi phí thu mua năm 2009 đạt
128.735 triệu, thấp hơn 14% so với năm 2008, do chịu ảnh hưởng lớn từ việc giá
nguyên liệu thu mua giảm trong năm.

Trong đó, chi phí ở phân xưởng An Bình giảm khá lớn với tỷ lệ 41%, từ
30.544 triệu trong năm 2008 chỉ còn 18.144 triệu đồng trong năm 2009. Phân
xưởng Thới Thạnh giảm ít hơn với mức 7.847 triệu đồng, tỷ lệ 7% trong năm.

Trong 6 tháng đầu năm 2010, chi phí thu mua lại tiếp tục sụt giảm khá
mạnh, trong đó phân xưởng Thới Thạnh giảm nhiều hơn với tỷ lệ 48% , ứng với
mức 32.143 triệu đồng so với cùng kỳ năm trước. Phân xưởng An Bình cũng


GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 56 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

giảm với tỷ lệ xấp xỉ 43%, đạt 11.257 triệu đồng trong 6 tháng 2009 chỉ còn
6.425 triệu đồng trong thời gian này.

Trái ngược với nguyên nhân chi phí giảm do giá giảm trong năm 2009,
nguyên nhân sụt giảm trong 6 tháng đầu năm 2010 là do sản lượng thu mua gạo
nguyên liệu sụt giảm ở cả hai phân xưởng.

Giá cả thu mua
4.1.2.3

Bảng 13 – GIÁ GẠO NGUYÊN LIỆU THU MUA Ở HAI PHÂN XƢỞNG
CỦA CÔNG TY MEKONIMEX TỪ NĂM 2008 – 6TH/2010

Đơn vị tính: đồng/kg

Chênh lệch Chênh lệch
Phân xƣởng 09/08 6th10/6th09
2008 2009 6th/09 6th/10
+ /- % +/- %
Thới Thạnh 6.499 5.827 5.620 5.814 -672 -10 194 3

6.433 5.670 5.548 6.425 -762 -12 877 16
An Bình

Nguồn: Phòng kinh doanh, 2010

Do chịu ảnh hưởng của đợt sốt giá gạo vào năm 2008, tương tự như giá
gạo thành phẩm thu mua, giá gạo nguyên liệu trong năm này khá cao. Sang năm
2009 giá gạo nguyên liệu thu mua bắt đầu giảm nhẹ trở lại.

Tại Xí nghiệp Thới Thạnh giá gạo thu mua giảm 672 đồng/kg ứng
-
với 10% so với năm 2008.

Ở phân xưởng An Bình giá gạo giảm cao hơn với mức giảm 762
-
đồng/kg, còn 5670 đồng/kg.

Trái lại năm 2009, trong 6 tháng đầu năm 2010, giá gạo trung bình ở cả
hai phân xưởng đều tăng. Trong khi giá gạo ở Phân xưởng Thới Thạnh chỉ tăng
194 đồng/kg, với tỷ lệ 3%, thì ở Phân xưởng An Bình giá gạo lại tăng đến 877
đồng/kg, với tỷ lệ lên đến 16%.

Tuy nhiên vẫn chưa thể đánh giá được tình hình trên. Do trong thời gian
này, lượng gạo thu mua ở Phân xưởng An Bình thấp, thời điểm thu mua lại vào



GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 57 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

đợt giá cao, trong khi ở Xí nghiệp Thới Thạnh mua với số lượng nhiều, giá cả
tương đối sát với thị trường.

Tình hình tiêu thụ
4.2

4.2.1 Sản lƣợng tiêu thụ

Bảng 14 – SẢN LƢỢNG GẠO TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY MEKONIMEX
TỪ 2007 ĐẾN 6TH/2010

Đơn vị tính: tấn

Chênh lệch %
Thị Năm Năm Năm
6th/09 6th/10
trƣờng 2007 2008 2009 08/07 09/08 6th10/6th09
Trong
- - 300 - 5.009 - - -
nƣớc
Xuất
29.871 28.672 24.379 17.497 9.100 -4 -15 -48
khẩu
Tổng
29.871 28.672 24.679 17.497 14.109 -4 -14 -19
cộng
Nguồn: Phòng kinh doanh, 2010

Mỗi năm công ty tiêu thụ từ 30.000 đến 40.000 tấn gạo, nhưng trong giai
đoạn 2007 – 6th/2010, do ảnh hưởng từ khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên lượng
tiêu thụ hằng năm của công ty có xu hướng giảm dần trong giai đoạn này. Giảm
từ 29.871 tấn trong năm 2007 xuống 28.672 tấn năm 2008. Đến năm 2009, lại
tiếp tục giảm mạnh hơn với tỷ lệ 14% chỉ đạt 24.679 tấn. Trong 6 tháng đầu năm
2010, đạt 14.109 tấn, nhưng vẫn giảm 3.389 tấn so với cùng kỳ năm 2009, ứng
với mức giảm 19%.

 Tiêu thụ trong nước

Những năm trước đây, Công ty chế biến gạo chủ yếu để xuất khẩu qua các
thị trường nước ngoài và không bán gạo ở thị trường nội địa. Chỉ từ năm 2009
đến nay, đơn vị mới bắt đầu bán hàng trong nước. Nhưng kênh tiêu thụ chính vẫn
là thị trường nước ngoài.

Trong năm 2009, do mới xuất khẩu lần đầu tại thị trường nội địa nên khối
lượng còn thấp chỉ đạt 300 tấn trong năm. Đến 6 tháng đầu năm 2010, sản lượng

GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 58 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

bán ra trong nước đã tăng lên 5.009 tấn chiếm tỷ lệ 36% so với tổng lượng tiêu
thụ, tăng 100% về khối lượng so với cùng kỳ năm 2009.

 Xuất khẩu

Xuất khẩu là kênh tiêu thụ sản phẩm chính, là lĩnh vực hoạt động chủ yếu
từ khi Công ty mới thành lập cho đến nay. Nhìn chung sản lượng của Công ty có
xu hướng giảm dần trong giai đoạn từ năm 2007 - 2009. Năm 2007 xuất khẩu đạt
28.871 tấn, sang năm 2008 giảm 4% chỉ còn 28.672 tấn. Khối lượng xuất khẩu
giảm trong năm 2008 là do sự ảnh hưởng của chính sách điều hành xuất khẩu từ
chính phủ.

Cuối năm 2008, theo sự chỉ đạo của Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Cần
Thơ, quyết định chuyển đổi công ty Mekonimex sang loại hình công ty cổ phần.
Nên hoạt động xuất khẩu của Công ty từ đầu năm 2009 có phần hạn chế, để tập
trung chuyển đổi sang loại hình mới. Do đó, năm 2009 khối lượng xuất khẩu gạo
của công ty chỉ còn 24.379 tấn, giảm 4.293 tấn với tỷ lệ 15% so với năm 2008.

Trong 6 tháng đầu năm 2010, công ty xuất khẩu được 9.100 tấn, giảm
48% tương ứng với mức giảm 8.397 tấn so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên,
sau khi chuyển đổi doanh nghiệp thành công vào tháng 7/2010, dự báo sang năm
sau tình hình kinh doanh của công ty sẽ hoạt động bình thường trở lại và có bước
phát triển tốt hơn.

Ngoài ra, sản lượng xuất khẩu giảm còn do chính sách nâng giá sàn xuất
khẩu gạo của Chính phủ trong thời gian gần đây. Trong khi chất lượng gạo của
Công ty chưa thể nâng cao lên cùng lúc, nên v iệc ký kết hợp đồng với các đối tác
gặp không ít khó khăn.

4.2.2 Doanh thu (bảng 15)

 Tiêu thụ trong nước

Doanh thu từ tiêu thụ gạo trong nước chỉ đạt được từ cuối năm 2009, do
những năm trước đây thị trường này còn bỏ ngõ. Năm 2009 doanh thu từ tiêu thụ
gạo ở thị trường nội địa đạt 2.145 triệu đồng, chỉ chiếm 1% trong hoạt động mua
bán gạo của Công ty.


GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 59 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Bảng 15 – DOANH THU TỪ TIÊU THỤ GẠO CỦA CÔNG TY
MEKONIMEX TỪ NĂM 2007 – 6TH/2010

Đơn vị tính: triệu đồng

Chênh lệch doanh thu
xuất khẩu
Năm Trong nƣớc Xuất khẩu
+/- %

- 137.718
2007

- 278.366 140.648 102
2008

2.145 177.552 -100.814 -36
2009

- 123.133
6th/2009

31.958 77.728 -45.405 -37
6th/2010

Nguồn: Phòng kinh doanh, 2010

Trong 6 tháng đầu năm 2010, lượng gạo bán ra không chỉ tăng về sản
lượng và giá trị, mà mặt hàng gạo bán ra cũng đa dạng hơn so với một mặt hàng
gạo 5% tấm được bán trong năm 2009. Doanh thu đem về từ hoạt động này cũng
tăng lên 31.958 triệu đồng, chiếm 29% trong tổng doanh thu, tăng 100% so với
cùng kỳ năm 2009.

 Xuất khẩu

Tuy sản lượng xuất khẩu của Công ty có xu hướng giảm dần trong giai
đoạn từ năm 2007 – 2009, nhưng doanh thu mang lại từ hoạt động này lại biến
đổi không đều do chịu sự tác động từ giá bán.

Năm 2007 doanh thu đạt 137.718 triệu đồng, sang năm 2008 tăng 102%
đạt 278.366 triệu đồng. Do giá bán trong năm này tăng gấp đôi so với năm 2007,
đã mang về lợi nhuận siêu ngạch cho công ty, tuy sản lượng có phần sụt giảm
nhẹ.

Năm 2009, do chịu tác động cùng lúc từ giá bán và sản lượng xuất khẩu
mà doanh thu trong năm giảm 36% so với năm 2008, chỉ đạt 177.552 triệu đồng.
Trong 6 tháng đầu năm 2010, doanh thu đạt 77.728 triệu đồng, giảm 37% so với



GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 60 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

123.133 triệu đồng của cùng kỳ năm 2009, do sản lượng xuất khẩu trong thời
gian này sụt giảm mạnh.

Phân tích thực trạng xuất khẩu của Công ty qua 3 năm 2007 – 2009
4.3
và 6 tháng đầu năm 2010.

4.3.1 Phân tích theo thị trƣờng

Khối lƣợng xuất khẩu
4.3.1.1

a. Biến động sản lượng (bảng 16)

Thị trường xuất khẩu của công ty tương đối hẹp, số thị trường xuất khẩu
dao động từ 3 đến 5 thị trường mỗi năm, bao gồm các nước ở khu vực châu Á và
châu Phi. Nhìn chung các thị trường biến đổi qua từng năm. Trong đó, có một số
thị trường ở Châu Phi chỉ nhập khẩu được một hoặc hai năm rồi dừng hẳn. Tuy
nhiên, thay vào đó là sự tiếp cận của các khách hàng mới. Chính vì vậy mà hoạt
động kinh doanh xuất khẩu gạo của công ty vẫn được duy trì và phát triển trong
các năm qua.

Các thị trường đáng chú ý là Malaysia, Philippines, các thị trường này liên
tục nhập khẩu gạo từ công ty trong giai đoạn 2007 – 6th/2010.

 Malaysia

Là một trong các thị trường truyền thống, khách hàng quen thuộc của
công ty. Xuất khẩu gạo sang thị trường này thường là với hình thức xuất khẩu
trực tiếp. Đây được xem là thị trường lớn của công ty trong nhiều năm qua, tuy
nhiên từ năm 2009 trở lại đây, khối lượng xuất khẩu sang thị trường này có sự
sụt giảm đáng kể.

Năm 2007 đạt 6.350 tấn sau đó tăng lên mức 7.100 tấn năm 2008, tăng
12% so với năm 2007. Nhưng đến năm 2009, thị trường này bắt đầu suy giảm,
khối lượng xuất khẩu chỉ đạt 685 tấn, giảm đến 90% so với năm trước.




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 61 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex



Bảng 16 – SẢN LƢỢNG XUẤT KHẨU ĐẾN CÁC THỊ TRƢỜNG CỦA CÔNG TY MEKONIMEX TỪ NĂM 2007 ĐẾN 6TH/2010

Đơn vị tính: tấn

Chênh lệch
Chênh lệch 08/07 Chênh lệch 09/08
Năm Năm Năm 6th2010 / 6th2009
Thị trƣờng 6th/2009 6th/2010
2007 2008 2009
+/- % +/- % +/- %

6.350 7.100 685 685 800 750 12 -6.415 -90 115 17
Malaysia

9.322 19.322 7.115 6.490 4.800 10.000 107 -12.207 -63 -1.690 -26
Philippines

5.990 250 - - - -5.740 -96 -250 -100 - -
Indonesia

1.680 - 11.800 9.550 - -1.680 -100 11.800 - - -
Singapore

6.529 2.000 4.779 750 3.500 -4.529 -69 2.779 139 2.750 367
Châu Phi

Tổng 29.871 28.672 24.379 17.475 9.100 -1.199 -4 -4.293 -15 -8.375 -48

Nguồn: Phòng kinh doanh, 2010




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 62 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Nguyên nhân chủ yếu của sự suy giảm mạnh này là do trong năm 2009,
Chính phủ nước ta đã ban hành chính sách buộc các doanh nghiệp phải giảm
lượng gạo xuất khẩu sang thị trường này. Để tập trung gạo vào hợp đồng xuất
khẩu cấp chính phủ thông qua hình thức đấu thầu. Mục tiêu là nhằm tăng giá xuất
khẩu sang Malaysia, tránh tình trạng một số doanh nghiệp muốn nâng cao khối
lượng xuất khẩu mà giảm giá, gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp xuất khẩu gạo khác trong Hiệp hội.

Tuy nhiên, đến 6 tháng đầu năm 2010, lượng gạo được phép xuất khẩu
sang thị trường này tăng lên. Tình hình bắt đầu có xu hướng phục hồi trở lại, khối
lượng xuất khẩu đạt 800 tấn, cao hơn 115 tấn so với cùng kỳ năm 2009, tăng
17%.

 Philippines:

Philippines là thị trường tập trung của chính phủ. Chủ yếu được xuất khẩu
với hình thức ủy thác qua Hiệp hội Lương thực Việt Nam. Trực tiếp xuất khẩu
sang thị trường này chiếm tỷ lệ nhỏ.

Đây là thị trường có hợp đồng xuất khẩu với số lượng lớn nhất trong giai
đoạn này. Đặc biệt năm 2008, đạt tăng trưởng rất cao với sản lượng 19.322 tấn
tăng 107% so với năm 2007 do nước này đẩy mạnh thu mua gạo để bù đắp tình
trạng thiếu lương thực trầm trọng xảy ra trong năm. Sang năm 2009 tình hình ở
Philippines ổn định trở lại, sản lượng xuất khẩu trong năm từ đó cũng giảm 63%
chỉ còn 7.115 tấn, ứng với mức giảm 12.207 tấn.

Sáu tháng đầu năm 2010, xuất khẩu sang thị trường này đạt 4.800 tấn,
giảm 26% so với 6.490 tấn của cùng kỳ năm 2009.

 Thị trƣờng Châu Phi

Thị trường Châu Phi bắt đầu nhập khẩu gạo của Công ty từ năm 2007,
sang các năm sau này càng có nhiều nước Châu Phi ký kết hợp đồng với công ty.
Tuy nhiên, thị trường này mới phát triển nên khối lượng hợp đồng ký kết chưa
cao, do khách hàng cẩn thận trong việc giao dịch lần đầu với công ty. Nhưng đây
vẫn được xem là thị trường tiềm năng.



GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 63 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Sản lượng xuất khẩu sang thị trường này tăng giảm không đều trong giai
đoạn từ năm 2007 – 6th/2010. Trong năm 2007, sản lượng xuất sang thị trường
này đạt 6.529 tấn, nhưng đến năm 2008 chỉ còn 2000 tấn, giảm 69% so với năm
trước.

Sang năm 2009, tình hình khả quan hơn với sản lượng xuất sang đạt 4.779
tấn, cao hơn năm 2008 là 2.779 tấn, tăng 139%. Cho thấy tiềm năng phát triển
của thị trường này trong tương lai.

Trong 6 tháng đầu năm 2010, sản lượng lại tiếp tục tăng thêm 2.750 tấn,
tăng 3.7 lần so với cùng kỳ năm 2009, đạt mức 3500 tấn.

 Các thị trƣờng còn lại:

Thị trường Indonesia có khối lượng nhập khẩu trong năm 2007 khá
-
cao đạt gần 6 ngàn tấn, tuy nhiên đến năm 2008 đã sụt giảm đáng kể, chỉ còn 25 0
tấn, giảm 96% so với năm trước. Đến năm 2009 thị trường này cũng đã ngừng
nhập khẩu. Do từ năm 2008, chính phủ nước này bắt đầu thực hiện chính sách
thúc đẩy sản xuất gạo trong nước, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia. Đến
năm 2009, Indonesia đã có thể tự cung cấp lương thực cho cả nước và trở thành
nước xuất khẩu gạo, nên không còn nhập khẩu gạo từ công ty.

Thị trường Singapore có hợp đồng xuất khẩu không liên tục và bị gián
-
đoạn qua từng năm. Trong đó năm 2007, có khối lượng xuất khẩu 1.680 tấn,
nhưng đến năm 2008 thì không có hợp đồng xuất khẩu. Đến năm 2009, lại đạt
khối lượng 11.800 tấn, cao nhất trong năm 2009. Nhưng trong 6 đầu năm 2010,
vẫn chưa có hợp đồng xuất khẩu với thị trường này. Nguyên nhân là do thị
trường này có khá nhiều nguồn cung cấp. Chỉ tìm đến công ty, khi giá của các
đối thủ cạnh tranh quá cao, hoặc không đủ nguồn hàng cung cấp.

b. Về cơ cấu (Hình 8)

 Malaysia

Malaysia được xem là một trong những thị trường truyền thống của Công
ty trong nhiều năm qua. Sản lượng xuất khẩu sang thị trường Malaysia mỗi năm
tương đối cao so với các thị trường xuất khẩu còn lại, chỉ trừ thị trường
Philippines. Năm 2007, đạt 21% trong cơ cấu các thị trường xuất khẩu. Đến năm

GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 64 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

2008, tăng lên 25% do sản lượng xuất khẩu trong năm tăng. Nhưng đến năm
2009, do chính phủ hạn chế các doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp sang thị trường
này từ đó làm giảm mạnh cơ cấu của Malaysia, chỉ đạt 3%, giảm đến 22% trong
tổng cơ cấu.

100%
7%
90% 26%
38%
25%
80%
48%
55%
70%
22%
60% Khác
9%

50% Châu Phi
4%
21% 20%
40% Malaysia
4%
67%
3%
30% Philippines
53%
20% 37%
31% 29%
10%
0%
Năm Năm Năm 6th/2009 6th/2010
2007 2008 2009


Hình 8 - Cơ cấu sản lƣợng theo thị trƣờng của Công ty Mekonimex từ năm
2007 – 6th/2010

Nguồn: Phòng kinh doanh, 2010
Đến 6 tháng đầu năm 2010, được sự cho phép gia tăng lượng gạo xuất
khẩu sang thị trường này. Sản lượng trong giai đoạn này đã tăng nhẹ, chiếm 9%
trong tổng sảnh lượng, tăng 5% so với cùng kỳ năm 2009.

 Philippines:

Cơ cấu sản lượng của thị trường Philippines trong giai đoạn này có xu
hướng thay đổi qua từng năm. Tuy nhiên, thị trường này vẫn chiếm tỷ lệ cơ cấu
cao nhất trong hầu hết các năm so với những thị trường còn lại. Năm 2007,
chiếm 31% trong tổng sản lượng xuất khẩu của cả Công ty, đã tăng lên 67%
trong năm 2008, do sản lượng xuất khẩu tăng mạnh trong năm.

Đến năm 2009, sản lượng xuất khẩu giảm nên cơ cấu của thị trường này
trong năm cũng giảm theo, chỉ chiếm 29%. Trong 6 tháng đầu năm 2010, sản

GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 65 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

lượng xuất sang thị trường Philippines chiếm hơn phân nửa trong tổng sản lượng
xuất khẩu đạt 53%, tăng 26% so với tỷ lệ 37% trong 6 tháng đầu năm 2009.

 Thị trƣờng Châu Phi

Cơ cấu của thị trường Châu Phi trong giai đoạn này có sự tăng giảm qua
từng năm. Tuy chỉ mới giao dịch với Công ty trong thời gian gần đây nhưng thị
trường Châu Phi chiếm đến 22% trong tổng sản lượng năm 2007. Sang năm
2008, sản lượng xuất khẩu giảm từ đó làm cơ cấu giảm theo chỉ đạt 7%, giảm
15% so với năm 2007.

Đến năm 2009, cơ cấu tăng lên đạt 20%, tăng 13% so với năm 2008.
Trong 6 tháng đầu năm 2010, sản lượng xuất khẩu sang thị trường tiếp tục tăng
trưởng, chiếm 38%, tăng 34% so với cùng kỳ năm 2009.

 Các thị trƣờng còn lại

Các thị trường còn lại bao gồm Indonesia và Singapore, có hợp đồng giao
dịch với Công ty gián đoạn qua từng năm. Trong năm 2007, cả hai thị trường
chiếm 26% trong tổng cơ cấu, trong đó sản lượng xuất sang thị trường Indonesia
khá cao chiếm đến 20%, Singapore chiếm 6%. Sang năm 2008, thị trường
Singapore tạm ngừng giao dịch với Công ty, còn Indonesia cũng chỉ nhập khẩu
250 tấn nên tổng cơ cấu của cả hai thị trường chỉ chiếm 1% trong năm.

Đến năm 2009, Indonesia cũng đã ngừng nhập khẩu gạo của Công ty,
nhưng do Singapore giao dịch trở lại với Công ty với số lượng lớn, làm tăng cơ
cấu lên đến 48%, cao nhất so với các thị trường còn lại. Trong 6 tháng đầu năm
2010, cả hai thị trường trên đều không có giao dịch với Công ty.

Kim ngạch xuất khẩu (Bảng 17)
4.3.1.2

 Malaysia

Là một trong các thị trường đem lại doanh thu không nhỏ cho công ty
trong các năm qua. Năm 2007, kim ngạch đạt 1,844 ngàn USD sau đó tăng lên
mức 2,884 ngàn USD, tăng 56% trong năm 2008. Nhưng đến năm 2009, khối
lượng xuất khẩu giảm sút mạnh từ đó làm kim ngạch giảm theo chỉ đạt 299 ngàn
USD giảm 2,654 ngàn USD, với tỷ lệ 92% so với năm 2008.


GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 66 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex




Bảng 17 – KIM NGẠCH XUẤT KHẨU TỪ CÁC THỊ TRƢỜNG CỦA CÔNG TY MEKONIMEX TỪ NĂM 2007 ĐẾN 6TH/2010

Đơn vị tính: ngàn USD

Chênh lệch
Chênh lệch 08/07 Chênh lệch 09/08
Năm Năm Năm 6th2010 / 6th2009
Thị trƣờng 6th/2009 6th/2010
2007 2008 2009
+/- % +/- % +/- %

1.844 2.884 229 229 305 1.040 56 -2.654 -92 76 33
Malaysia

2.637 11.985 2.983 2.718 2.438 9.347 354 -9.002 -75 -280 -10
Philippines

1.683 123 - - - -1.559 -93 -123 -100 - -
Indonesia

492 - 4.314 3.641 - -492 -100 4.314 - - -
Singapore

1.893 943 1.887 315 1.498 -950 -50 944 100 1.183 375
Châu Phi

Tổng 8.548 15.934 9.401 6.904 4.240 7.386 86 -6.533 -41 -2.664 -39

Nguồn: Phòng kinh doanh, 2010




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 67 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Tuy nhiên, đến 6 tháng đầu năm 2010, sản lượng xuất khẩu gia tăng trở lại
từ đó kim ngạch mang về cũng tăng theo đạt 305 ngàn USD, cao hơn 33% so với
cùng kỳ năm 2009.

 Philippines:

Đây được xem là thị trường mang lại kim ngạch nhiều nhất cho công ty
trong các năm qua. Do không chỉ sản lượng xuất sang thị trường này hằng năm
khá cao, mà giá cả ở thị trường này cũng cao hơn so với các thị trường khác.
Năm 2007, kim ngạch đạt 2.637 ngàn USD đã tăng mạnh trong năm 2008, tăng
lên gấp 3.5 lần đạt 11.985 ngàn USD. Sang năm 2009, khối lượng xuất khẩu sang
thị trường này giảm xuống nên kim ngạch xuất khẩu cũng giảm theo, chỉ đạt
2.983 ngàn USD, giảm 75% so với năm 2008.

Sáu tháng đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này đạt
2.438 ngàn USD, giảm 10% so với cùng kỳ năm 2009.

 Thị trƣờng Châu Phi

Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Châu Phi cũng góp phần làm tăng
doanh thu của Công ty trong những năm qua. Cao nhất là năm 2007, kim ngạch
đạt 1.893 ngàn USD. Đến năm 2008, do sản lượng sụt giảm mạnh trong năm,
làm kim ngạch giảm theo, chỉ còn 943 ngàn USD, giảm đến 50% so với năm
2007.

Năm 2009, kim ngạch tăng trưởng mạnh trở lại đạt 1.887 ngàn USD, tăng
100% so với năm 2008, tuy nhiên vẫn thấp hơn so với kim ngạch năm 2007.
Trong 6 tháng đầu năm 2010, kim ngạch xuất sang thị trường này khá cao đạt
1.498 ngàn USD, cao hơn 1.183 ngàn USD so với cùng kỳ năm 2009.

Đây được xem là một dấu hiệu tốt trong hoạt động xuất khẩu của Công ty
sang thị trường này từ năm 2009 trở lại đây.

 Các thị trƣờng còn lại:

Thị trường Indonesia có kim ngạch xuất khẩu trong năm 2007 khá cao
-
đạt 1.683 ngàn USD, nhưng đến năm 2008 do sản lượng sụt giảm đang kể, nên
kim ngạch thu được cũng giảm theo chỉ còn 123 ngàn USD giảm 93% so với


GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 68 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

năm 2007. Đến năm 2009 thị trường này cũng đã ngừng nhập khẩu, nên không
có doanh thu từ thị trường này nữa.

Thị trường Singapore giao dịch với Công ty không liên tục trong giai
-
đoạn này nên kim ngạch thu được cũng bị ảnh hưởng theo. Trong đó năm 2007,
kim ngạch xuất khẩu đạt 492 ngàn USD. Nhưng đến năm 2008 thì không có hợp
đồng xuất nhập khẩu, nên kim ngạch trong năm này bằng không. Sang năm
2009, thị trường này nhập khẩu trở lại với khối lượng lớn đem về kim ngạch khá
cao đạt 4.314 ngàn USD. Nhưng trong 6 đầu năm 2010, vẫn chưa có hợp đồng
xuất khẩu với thị trường này.

Về giá cả xuất khẩu (bảng 18)
4.3.1.3

Nhìn chung giá xuất khẩu ở các thị trường đều có xu hướng tăng mạnh
trong giai đoạn từ năm 2007 – 6th/2010. Là do hiện tượng El Nino, gây mất mùa,
thiếu lương thực ở nhiều nước, ảnh hưởng đến lượng cung lúa trên toàn cầu, từ
đó đẩy giá gạo bán ra lên cao nhất từ trước đến nay.

 Philipppines:

Trong đó, thị trường Philippines có giá xuất khẩu cao hơn so với các thị
trường còn lại. Chiếm phần lớn trong lượng hàng xuất khẩu sang thị trường này
là gạo 25% tấm. Giá xuất khẩu đạt 283 USD/tấn trong năm 2007 đã tăng lên 620
USD/tấn trong năm 2008, với mức tăng 337 USD/tấn.

Nguyên nhân là do nước này chịu ảnh hưởng nhiều nhất từ thiên tai gây
mất mùa trầm trọng, ảnh hưởng lớn đến an ninh lương thực trong nước. Từ đó,
Chính phủ Philippines đẩy mạnh thu mua gạo với khối lượng lớn nhất, giá cả khá
cao so với các thị trường khác của công ty.

Trong năm 2009, tình hình ổn định trở lại, giá cả cũng hạ xuống 32% so
với năm 2008 còn 419 USD/tấn, nhưng vẫn cao hơn so với năm 2007. Trong 6
tháng đầu năm 2010, giá cả ở thị trường này lại tiếp tục tăng cao đạt 508
USD/tấn, cao hơn 21% so với cùng kỳ năm 2009. Ngoài ra, thị trường này có giá
cao còn do hình thức thu mua, chủ yếu giao dịch qua hình thức đầu thầu tập
trung cấp chính phủ, với giá trả chậm từ 3 đến 4 tháng nên giá cả có phần cao
hơn so với các thị trường tự do khác.

GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 69 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex




Bảng 18 – GIÁ XUẤT KHẨU THEO TỪNG THỊ TRƢỜNG CỦA CÔNG TY MEKONIMEX TỪ NĂM 2007 – 6TH/2010

Đơn vị tính: USD/tấn


Chênh lệch Chênh lệch Chênh lệch
Năm Năm Năm 08/07 09/08 6th10/6th09
Thị trƣờng 6th/2009 6th/2010
2007 2008 2009
+/- % +/- % +/- %

290 406 335 335 381 116 40 -71 -18 46 14
Malaysia

283 620 419 419 508 337 119 -201 -32 89 21
Philippines

281 493 - - - 212 75 - - - -
Indonesia

293 - 366 381 - - - - - - -
Singapore

290 471 392 420 428 181 63 -79 -17 8 2
Châu Phi

286 556 386 395 466 554 194 -170 -31 71 18
Trung bình

Nguồn: Phòng kinh doanh, 2010




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 70 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

 Malaysia:

Gạo 15% tấm là mặt hàng xuất khẩu chủ yếu sang Malaysia, là thị trường
có giá xuất khẩu tương đối thấp so với các thị trường xuất khẩu khác của Công ty
từ năm 2008 – 6th/2010. Tuy nhiên, cũng bị ảnh hưởng từ giá gạo thế giới, nên
giá xuất khẩu của thị trường này trong năm 2008 đã tăng thêm 40% so với năm
2007 và đạt mức 406 USD/tấn.

Đến năm 2009, giá cả cũng sụt giảm trở lại chỉ còn 335 USD/tấn trong
năm, giảm 18% so với năm 2008. Trong 6 tháng đầu năm 2010, giá cả tăng nhẹ
trở lại đạt 381 USD/tấn, tăng 14% so với cùng kỳ năm 2009.

 Thị trƣờng Châu Phi

Tuy các khách hàng ở thị trường này chủ yếu là các nước nghèo, khả năng
chi trả cao của họ không cao, nhưng mặt hàng gạo xuất sang thị trường này chủ
yếu là gạo 5% tấm. Vì vậy mà có giá xuất khẩu cao hơn cả thị trường Malaysia.
Bên cạnh đó, giá gạo xuất khẩu còn tăng giảm theo từng thời điểm giao dịch, đầu
năm hay cuối năm với biên độ giao động khá lớn từ 150 – 300 USD/năm.

Cũng chịu ảnh hưởng từ giá gạo trên thị trường toàn cầu, giá gạo ở thị
trường này trong giai đoạn vừa qua cũng có xu hướng tăng, đạt 290 USD/tấn
năm 2007 đã tăng lên 471 USD/tấn vào năm 2008, tương ứng với mức tăng 63%.

Sang năm 2009, giá cả có xu hướng giảm, chỉ đạt 392 USD/tấn, giảm 17%
so với năm 2008. Trong 6 tháng đầu năm 2010, giá cả tăng trưởng trở lại đạt 428
USD/tấn, tăng 8 USD/tấn so với cùng kỳ năm trước.

 Các thị trƣờng còn lại

Thị trường Indonesia có giá xuất khẩu thấp hơn so với các thị trường
-
còn lại trong năm 2007, chỉ đạt 281 USD/tấn. Tuy nhiên đến năm 2008, giá xuất
khẩu tăng 75%, có giá cao thứ 2 trong các thị trường xuất khẩu của Công ty, đạt
493 USD/tấn. Sang năm 2009, thị trường này cũng đã ngừng xuất khẩu.

Thị trường Singapore có hợp đồng xuất khẩu gián đoạn, giá xuất khẩu
-
năm 2007 đạt 293 USD/tấn, cao nhất trong các thị trường. Nhưng đến năm 2009,
giá xuất khẩu chỉ đạt 366 USD/tấn, thấp hơn so với Philippines và Châu Phi.


GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 71 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

4.3.2 Phân tích theo mặt hàng

Các mặt hàng xuất khẩu của công ty tương đối đa d ạng, và tùy thuộc vào
yêu cầu của khách hàng. Tuy nhiên, trong giai đoạn 2007 – 6th/2010, các mặt
hàng chủ yếu của công ty theo yêu cầu của khách hàng chỉ bao gồm 3 mặt hàng:
5% tấm, 15% tấm và 25% tấm.

Về khối lƣợng xuất khẩu:
4.3.2.1

Biến động sản lượng (Bảng 19)
a.

 Gạo 5% tấm

Sản lượng của mặt hàng 5% có xu hướng tăng qua các năm, từ 2,805 tấn
trong năm 2007 đã tăng lên 7.300 tấn trong năm 2008, tăng 160%. Và tiếp tục
tăng thêm 9.279 tấn năm 2009 đạt mức 16.579 tấn, với tỷ lệ 127%.

Sở dĩ đạt sự tăng trưởng liên tục qua các năm, là do nhu cầu tiêu dùng của
khách hàng thay đổi, xu hướng tiêu dùng gạo có chất lượng cao ngày càng tăng.
Trong khi đó, gạo 5% tấm là gạo có chất lượng khá tốt, gạo nguyên hạt nhiều,
tấm ít hơn so với các loại gạo khác. Nên được khách hàng ưa chuộng hơn dẫn
đến khối lượng đặt hàng tăng trong các năm qua. Đây cũng là một dấu hiệu tốt về
tình hình xuất khẩu của Công ty. Vì mặt hàng này có giá trị gia tăng cao hơn so
với các mặt hàng khác, từ đó đem lại lợi nhuận cao hơn. Sự tăng trưởng về khối
lượng xuất khẩu của mặt hàng này sẽ mang lại lợi nhuận không nhỏ cho công ty.

Riêng trong 6 tháng đầu năm 2010 đạt khối lượng 3.500 tấn, giảm 6.800
tấn so với cùng kỳ năm 2009. Nguyên nhân chủ yếu của sự giảm sút này là do thị
trường Singapore ngừng ký hợp đồng với khối lượng lớn như trong năm 2009, đã
ảnh hưởng lớn đến tình hình xuất khẩu của gạo 5% tấm trong thời gian này.

 Gạo 15% tấm

Trái ngược với mặt hàng gạo 5%, mặt hàng gạo 15% tấm chịu sự sụt giảm
sản lượng liên tục qua các năm 2007 - 2009. Mặt hàng này đã giảm khá mạnh từ
17.868 tấn trong năm 2007, giảm xuống còn 7,100 tấn trong năm 2008, với mức
giảm 10.768 tấn. Sang năm 2009, sản lượng lại tiếp tục giảm thêm 90% so với
năm 2008, chỉ còn 685 tấn.


GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 72 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex




Bảng 19 – SẢN LƢỢNG GẠO XUẤT KHẨU THEO TỪNG MẶT HÀNG CỦA CÔNG TY MEKONIMEX TỪ NĂM 2007 –
6TH/2010

Đơn vị tính: tấn



Chênh lệch
Chênh lệch 08/07 Chênh lệch 09/08
6th10/6th09
Mặt hàng 2007 2008 2009 6th/09 6th/10
+/- % +/- % +/- %

5% tấm 2.805 7.300 16.579 10.300 3.500 4.495 160 9.279 127 -6.800 -66

15% tấm 17.868 7.100 685 685 800 -10.768 -60 -6.415 -90 115 17

25% tấm 9.197 14.272 7.115 6.490 4.800 5.075 55 -7.157 -50 -1.690 -26

Tổng 29.871 28.672 24.379 17.475 9.100 -1.199 -4 -4.293 -15 -8.375 -48


Nguồn: Phòng kinh doanh, 2010




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 73 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Sự giảm sút này là do mặt hàng gạo 15% tấm chủ yếu được xuất sang thị
trường Malaysia, nhưng trong giai đoạn từ năm 2007 – 2009, khối lượng xuất
khẩu sang thị trường này giảm mạnh. Từ đó, làm sản lượng xuất khẩu của mặt
hàng này tấm bị sụt giảm đáng kể.

Nhưng đến 6 tháng đầu năm 2010, sản lượng xuất khẩu đạt 800 tấn tăng
17% so với cùng kỳ năm 2009, nguyên nhân là do sự gia tăng xuất khẩu trở lại
của thị trường Malaysia.

 Gạo 25% tấm

Trái ngược với sự tăng giảm của hai mặt hàng trên, khối lượng xuất khẩu
của mặt hàng gạo 25% tấm lại có sự biến động không đều qua các năm. Đạt
9.197 tấn năm 2007, tăng 55% và đạt mức 14.272 tấn trong năm 2008. Nhưng
đến năm 2009 lại giảm xuống một nửa so với năm 2008, chỉ còn 7.115 tấn. Đến 6
tháng đầu năm 2010 đạt 4.800 tấn, giảm 1690 tấn, với tỷ lệ 26% so với cùng kỳ
năm 2009.

Mặt hàng này chủ yếu được xuất ủy thác theo sự điều hành của Hiệp hội
lương thực Việt Nam, qua các hợp đồng cấp chính phủ. Nên biến động về khối
lượng xuất khẩu của mặt hàng này chịu ảnh hưởng nhiều từ hoạt động của Hiệp
hội, không phụ thuộc nhiều vào hoạt động kinh doanh của công ty.

Về cơ cấu (Hình 9)
b.

Cũng như sản lượng, cơ cấu của mặt hàng gạo 5% tấm có xu hướng tăng
qua các năm, chiếm tỷ trọng 9% trong năm 2007 đã tăng lên 25% năm 2008. Và
tiếp tục tăng thêm 43% năm 2009, chiếm 68% hơn phẩn nửa trong tổng sản
lượng xuất khẩu. Đến 6 tháng đầu năm 2010, cơ cấu của mặt hàng này giảm 21%
so với cùng kỳ năm 2009, chỉ chiếm 38% trong tổng sản lượng.

Mặt hàng gạo 15% tấm chịu sự sụt giảm về khối lượng, do đó cơ cấu đã
giảm mạnh trong giai đoạn này. Năm 2007, chiếm hơn phân nửa trong tổng sản
lượng, với tỷ lệ 60% đã sụt giảm mạnh chỉ còn 25% trong năm 2008. Đến năm
2009, lại tiếp tục giảm thêm 22% so với năm 2008, chỉ chiếm 3%. Đến 6 tháng
đầu năm 2010, cơ cấu của mặt hàng này có phần tăng nhẹ trở lại và chiếm 9%,
tăng 5% so với cùng kỳ năm 2009.

GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 74 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex


100%
90%
29%
31%
37%
80%
50% 53%
70% 3%
4%
60% 25% tấm
50% 15% tấm
9%
40% 5% tấm
60% 25%
68%
30% 59%

20% 38%
25%
10%
9%
0%
2007 2008 2009 6th/2009 6th/2010



Hình 9 – Cơ cấu sản lƣợng theo mặt hàng gạo xuất khẩu của Công ty
Mekonimex từ năm 2007 – 6th/2010

Nguồn: Phòng kinh doanh, 2010

Mặt hàng gạo 25% tấm chiếm 31% trong tổng sản lượng năm 2007, tăng
thêm 14% trong năm 2008, chiếm một nửa sản lượng so với các mặt hàng còn
lại. Đến năm 2009, mặt hàng này gặp phải sự sụt giảm về sản lượng, nên cơ cấu
cũng giảm theo, chỉ đạt 29%, giảm 21% so với năm 2008. Đến 6 tháng đầu năm
2010, có sự tăng trưởng khá mạnh trở lại chiếm đến 53% trong tổng sản lượng,
cao hơn 16% so với cùng kỳ năm 2009.

Về kim ngạch xuất khẩu (bảng 20)
4.3.2.2

Tổng kim ngạch xuất khẩu của Công t y trong giai đoạn này biến động qua
từng năm. Đạt 8.549 ngàn USD trong năm 2007, tăng 86% trong năm 2008.
Nhưng đến năm 2009 lại giảm 41% so với năm 2008. Và tiếp tục giảm trong 6
tháng đầu năm 2010, chỉ đạt 4.240 ngàn USD, giảm 39% so với cùng kỳ 2009.

Gạo 5% tấm có khối lượng xuất khẩu tăng qua các năm nên kim ngạch
cũng tăng trưởng qua từng năm. Đạt 815 ngàn USD năm 2007 đã tăng lên gấp 3
lần đạt 3.906 ngàn USD trong năm 2008. Và tiếp tục tăng thêm 58% trong năm
2009 đạt 6.189 ngàn USD. Riêng 6 tháng đầu năm 2010, khối lượng xuất khẩu
mặt hàng này giảm nên kim ngạch cũng giảm 62% so với cùng kỳ năm 2009, đạt
1.498 ngàn USD.

GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 75 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex




Bảng 20 – KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THEO TỪNG MẶT HÀNG CỦA CÔNG TY MEKONIMEX TỪ NĂM 2007 – 6TH/2010

Đơn vị tính: ngàn USD

Chênh lệch
Chênh lệch 08/07 Chênh lệch 09/08
6th10/6th09
Mặt hàng 2007 2008 2009 6th/2009 6th/2010
+/- % +/- % +/- %

5% tấm 815 3.906 6.189 3.956 1.498 3.091 379 2.283 58 -2.459 -62

15% tấm 5.134 2.884 229 229 305 -2.250 -44 -2.654 -92 76 33

25% tấm 2.600 9.145 2.983 2.718 2.438 6.545 252 -6.162 -67 -280 -10

Tổng 8.549 15.934 9.401 6.904 4.240 7.386 86 -6.533 -41 -2.664 -39

Nguồn: Phòng kinh doanh, 2010




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 76 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Kim ngạch mặt hàng gạo 15% tấm có xu hướng giảm khá mạnh trong giai
đoạn này từ 5.134 ngàn USD năm 2007, giảm 2.250 ngàn USD xuống còn 2.884
ngàn USD năm 2008. Đến năm 2009 lại tiếp tục giảm thêm 92% so với năm
2008 chỉ còn 229 ngàn USD. Tuy nhiên trong 6 tháng đầu năm 2010, do sản
lượng tăng nên kim ngạch cũng tăng theo đạt 305 ngàn USD cao hơn 79 ngàn
USD so với cùng kỳ năm 2009 với tỷ lệ 33%.

Kim ngạch mặt hàng gạo 25% tấm, tăng giảm không đều trong giai đoạn
2007 – 6th/2010. Trong năm 2007 đạt 2600 ngàn USD đã tăng gấp 2,5 lần đạt
9.145 ngàn USD năm 2008. Có sự tăng mạnh trong năm 2008 là do khối lượng
xuất khẩu của mặt hàng trong năm này tăng mạnh. Nhưng đến năm 2009, lại
giảm 67% so với năm 2008 và đạt mức 2.983 ngàn USD. Đến 6 tháng đầu năm
2010, đạt 2.438 ngàn USD, giảm 10% so với cùng kỳ năm trước.

Về giá xuất khẩu bình quân:
4.3.2.3


700.00

600.00

500.00

400.00
5% tấm
USD




15% tấm
300.00

25% tấm
200.00

100.00

0.00
2007 2008 2009 6th/2010



Hình 10 – Giá trung bình xuất khẩu theo từng mặt hàng của Công ty
Mekonimex từ năm 2007 – 6th/2010

Nguồn: Phòng kinh doanh, 2010

Nhìn chung, giá xuất khẩu của các mặt hàng có xu hướng tăng trong giai
đoạn từ năm 2007 – 6th/2010, điều này phù hợp với tình hình chung của cả nước
và trên thế giới. Do xu hướng đô thị hóa ở các nước trên thế giớ i, nên diện tích


GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 77 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

trồng lúa gạo đã bị thu hẹp ở nhiều nơi. Nguồn cung khan hiếm, nhưng cầu về
lúa gạo thì không giảm. Từ đó, đẩy giá xuất khẩu gạo của công ty nói riêng, của
thế giới nói chung có xu hướng tăng qua các năm.

Mặt hàng gạo 5% tấm, với mức giá 290 USD/tấn năm 2007 tăng gần 2 lần
đạt mức 535 USD/tấn năm 2008, sau đó giảm còn 373 USD/tấn năm 2009 nhưng
vẫn cao hơn năm 2007.

Về mặt hàng gạo 15% tấm, tuy giảm về số lượng và cơ cấu so với các mặt
hàng khác, nhưng giá vẫn tăng qua các năm. Năm 2008 đạt mức 406 USD/tấn
tăng gần 1,5 lần so với mức 287 USD/tấn năm 2007 và giảm xuống 335 USD/tấn
năm 2009.

Mặt hàng gạo 25% tấm là có mức tăng cao nhất so với 2 mặt hàng còn lại.
Năm 2008 đạt mốc 641 USD/tấn tăng 2,27 lần so với năm 2007 và giảm xuống
419 USD/tấn năm 2009, tuy nhiên vẫn cao hơn giá năm 2007, 1,48 lần.

Giá của các mặt hàng tăng mạnh trong năm 2008 là do ảnh hưởng của
biến đổi khí hậu dẫn đến sự khan hiếm lương thực toàn cầu trong năm này, khiến
giá gạo tăng đột biến. Sang năm 2009 tình hình thế giới bắt đầu bình ổn trở lại
giá gạo có chiều hướng giảm xuống nhưng vẫn cao hơn so với năm 2007 và tiếp
tục tăng trong 6 tháng đầu năm 2010. Trong thời gian này, gạo 5% tấm đã tăng
lên 428 USD/tấn, gạo 15% tấm đạt 381 USD/tấn, gạo 25% tấm đạt 508 USD/tấn.
Mặt hàng gạo 25% tấm vẫn đạt mức tăng cao nhất so với 2 mặt hàng còn lại.

Điều đáng lưu ý ở đây là mặt hàng gạo 5% tấm có chất lượng cao hơn gạo
25% tấm nhưng lại có giá xuất khẩu trung bình thấp hơn so với mặt hàng gạo
25% tấm. Là do gạo 5% tấm được bán chủ yếu cho các khách hàng là nhà nhập
khẩu trung gian. Những khách hàng này có vai trò như một đầu mối thu mua, sau
đó phân phối lại cho các doanh nghiệp trong nước, phải trải qua nhiều kênh mới
đến tay người tiêu dùng. Cộng thêm hợp đồng trả tiền ngay, vì vậy mà giá bán
thường không cao. Trong khi đó gạo 25% tấm được bán qua hình thức đấu thầu
tập trung cấp chính phủ. Với hình thức này thì các kênh phân phối trung gian ít
hơn, lại hạn chế được sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước. Hơn nữa,
các hợp đồng này thường xuất với đơn giá trả chậm từ 3 đến 4 tháng, rủi ro biến


GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 78 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

động giá cả cao hơn so với hình thức trả tiền ngay, cộng thêm chi phí lãi vay
được tính vào giá bán. Vì vậy mà giá gạo 25% tấm lại cao hơn gạo 5% tấm.

Ngoài ra, mặt hàng gạo 25% phần lớn được xuất qua thị trường
Philippines. Giá cả xuất sang thị trường này thường cao hơn so với các thị trường
còn lại của công ty. Đây được xem là những lý do chính trong việc giải thích tại
sao mặt hàng gạo 25% tấm lại có giá cao hơn so với 5% và 15% tấm.

Phân tích tác động của sản lƣợng và giá cả đến hoạt động xuất khẩu
4.4
của Công ty

4.4.1 Tác động tới doanh thu trong hoạt động xuất khẩu gạo

Bảng 21 – DOANH THU TỪ XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY
MEKONIMEX TỪ NĂM 2007 – 2009

Sản lƣợng Đơn giá Doanh thu
Năm
(Tấn) (USD/tấn) (1000 USD)
29.870 286 8.548
2007
28.672 555 15.934
2008
24.379 386 9.401
2009
6th/2009 17.475 395 6.904
6th/2010 9.100 466 4.240

Nguồn: Phòng kinh doanh, 2010

Trong giai đoạn từ năm 2007 đến 6th/2010, doanh thu có sự tăng giảm qua
các năm là do chịu ảnh hưởng bởi sự tăng giảm khác nhau của hai nhân tố chủ
yếu là sản lượng xuất khẩu và đơn giá xuất khẩu. Để hiểu rõ sự tác động của từng
nhân tố đến doanh thu ta tiến hành phân tích như sau:

Gọi Qi : Doanh thu xuất khẩu của năm thứ i (ngàn USD)

qi : Sản lượng xuất khẩu năm thứ i (tấn)

pi: Đơn giá xuất khẩu bình quân năm thứ i (USD/tấn)

Ta có: Qi = qi x pi

Đối tượng phân tích ở đây là sự thay đổi của doanh thu qua từng năm


GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 79 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Qi = Qi - Qi-1

Do công ty có nhiều mặt hàng, mỗi mặt hàng lại xuất sang các thị trường
khác nhau nên đơn giá cũng khác nhau. Để đơn giản cho việc nghiên cứu, đề tài
sử dụng đơn giá bình quân theo từng mặt hàng gạo.

Phân tích sự ảnh hưởng của sản lượng và đơn giá đến
4.4.1.1
doanh thu của công ty trong giai đoạn 2007 – 2008

Dựa vào công thức và nguồn số liệu thu được ta có đối tượng nghiên cứu
trong giai đoạn này là:

Q08 = Q08 – Q07 = 15.934 – 8.548 = 7.386 (nghìn USD)

Doanh thu xuất khẩu gạo năm 2008 tăng thêm 7.386 nghìn USD so với
năm 2007 là do sự ảnh hưởng của các nhân tố được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 22 - ẢNH HƢỞNG CỦA SẢN LƢỢNG VÀ ĐƠN GIÁ ĐẾN DOANH
THU XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY MEKONIMEX TỪ NĂM 2007-2008

Ảnh Ảnh
Mặt
hƣởng của hƣởng của
q07 p07 q08 p08 q08-q07 p08-p07
hàng
sản lƣợng giá

5% tấm 2.805 290 7.300 535 4.495 245 1.306 1.785

15% tấm 17.868 287 7.100 406 -10.768 119 -3.094 844

25% tấm 9.197 283 14.272 641 5.075 358 1.435 5.110

Tổng
29.871 - 28.672 - -1.199 - -354 7.739
cộng

Nguồn: Phòng kinh doanh, 2010

a. Ảnh hƣởng của nhân tố sản lƣợng xuất khẩu

Tổng sản lượng xuất khẩu năm 2008 giảm 1.199 tấn dẫn đến doanh thu
xuất khẩu giảm 354 ngàn USD. Nguyên nhân chủ yếu là do sự sụt giảm mạnh
của mặt hàng gạo 15% tấm, giảm 10.768 tấn so với năm 2007 dẫn đến doanh thu
từ mặt hàng này giảm 3.094 ngàn USD.

Nhưng do mặt hàng gạo 5% tấm và 25% tấm đều tăng về sản lượng, nên
cả 3 mặt hàng chỉ làm doanh thu giảm 354 ngàn USD. Cụ thể:

GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 80 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Gạo 5% tấm trong năm 2008 xuất khẩu tăng 4.495 tấn so với năm 2007,
-
do đó doanh thu của mặt hàng này đã tăng thêm 1.306 USD trong năm này.

Gạo 25% tấm xuất khẩu tăng 5075 tấn, dẫn đến doanh thu của mặt hàng
-
này tăng 1435 ngàn USD.

Như vậy, giá trị xuất khẩu trong năm 2008 giảm là do sự sụt giảm của mặt
hàng gạo 15% tấm. Hai mặt hàng còn lại tuy tăng về sản lượng nhưng mức tăng
không cao bằng mặt hàng gạo 15% tấm, nên giá trị xuất khẩu này vẫn sụt giảm.

b. Ảnh hƣởng của nhân tố đơn giá xuất khẩu

Đơn giá xuất khẩu của cả ba mặt hàng đều tăng trong năm 2008, với tổng
lượng tăng thêm là 721 USD/tấn, đã làm tổng doanh thu tăng thêm 7.739 ngàn
USD. Trong đó:

Đơn giá xuất khẩu của mặt hàng gạo 5% tấm tăng 245 USD/tấn,
-
góp phần tăng doanh thu của mặt hàng này thêm một lượng là 1.785 ngàn USD.

Tuy giá xuất khẩu của gạo 15% tấm tăng ít hơn gạo 5% tấm, với
-
mức tăng 119 USD/tấn, nhưng cũng giúp doanh thu của mặt hàng này tăng thêm
844 ngàn USD.

Mặt hàng gạo 25% tấm có mức tăng cao nhất với mức tăng 358
-
USD, nên doanh thu của mặt hàng này cũng tăng cao nhất, với 5.110 ngàn USD.

Như vậy, dù chịu ảnh hưởng từ sự sụt giảm của sản lượng xuất khẩu,
nhưng do đơn giá xuất khẩu của các mặt hàng đều tăng cao trong năm 2008, nên
tổng doanh thu của năm 2008 vẫn tăng.

Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng = (-354) + 7.339 = 7.386 ngàn USD
(đúng bằng đối tượng phân tích).

Phân tích sự ảnh hưởng của sản lượng và đơn giá đến
4.4.1.2
doanh thu của công ty trong giai đoạn 2008 – 2009

Dựa vào công thức và nguồn số liệu thu được ta có đối tượng nghiên cứu
trong giai đoạn 2008 – 2009 là:

Q09 = Q09 – Q08 = 9.401 – 15.934 = - 6.533 (nghìn USD)


GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 81 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Doanh thu xuất khẩu gạo năm 2009 giảm xuống 6.533 nghìn USD so với
năm 2008 là do sự ảnh hưởng của các nhân tố được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 23 - ẢNH HƢỞNG CỦA SẢN LƢỢNG VÀ ĐƠN GIÁ ĐẾN DOANH
THU XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY MEKONIMEX TỪ NĂM 2008-2009

Ảnh Ảnh
Mặt
hƣởng của hƣởng
q08 p08 q09 p09 q09-q08 p07-p06
hàng
sản lƣợng của giá

5% tấm 7.300 535 16.579 373 9.279 -162 4.964 -2.681

15% tấm 7.100 406 685 335 -6.415 -71 -2.606 -49

25% tấm 14.272 641 7.115 419 -7.157 -222 -4.586 -1.577

Tổng
28.672 - 24.379 - -4.293 - -2.227 -4.306
cộng

Nguồn: Phòng kinh doanh, 2010

a. Ảnh hƣởng của nhân tố sản lƣợng xuất khẩu

Sản lượng xuất khẩu trong năm 2009 vẫn tiếp tục giảm thêm 4.293 tấn,
làm doanh thu trong năm giảm 2.227 ngàn USD. Tuy khối lượng xuất khẩu của
mặt hàng gạo 5% tấm tăng 9.279 tấn, góp phần làm doanh thu tăng thêm 4.964
ngàn USD. Nhưng do, hai mặt hàng gạo còn lại đều giảm, tổng doanh thu giảm
của hai mặt hàng này lại cao hơn so với lượng tăng của gạo 5% tấm nên làm
doanh thu giảm theo. Cụ thể:

Gạo 15% giảm 6.415 tấn về khối lượng xuất khẩu, làm doanh thu
-
của mặt hàng này giảm 2.607 ngàn USD.

Gạo 25% giảm nhiều hơn gạo 15% tấm, với mức 7.157 tấn, làm
-
doanh thu của mặt hàng này giảm 4.586 ngàn USD.

Nếu giá không đổi, trung bình cứ giảm 1 tấn gạo xuất khẩu thì doanh thu
trong năm giảm 519 USD.

b. Ảnh hƣởng của nhân tố đơn giá xuất khẩu

Giá xuất khẩu của các mặt hàng trong năm 2009 đều giảm so với giá năm
trước. Trong đó giá mặt hàng gạo 25% tấm là giảm nhiều nhất, với mức 222


GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 82 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

USD/tấn, làm doanh thu của mặt hàng này giảm 1.577 ngàn USD. Kế đến là mặt
hàng gạo 5% tấm, giảm 162 USD/tấn, tuy có mức giảm thấp hơn gạo 25% tấm
nhưng sản lượng trong năm cao hơn nên làm doanh thu giảm nhiều hơn với mức
2.861 ngàn USD. Sau cùng là mặt hàng gạo 15% tấm có mức giảm ít nhất với 62
USD/tấn, làm doanh thu của mặt hàng này giảm 49 ngàn USD.

Tổng sự ảnh hưởng từ việc giảm giá của ba mặt hàng làm doanh thu giảm
4.306 ngàn USD.

Trong năm 2009, do chịu sự tác động tổng hợp của hai yếu tố sản lượng
và giá cả đều giảm nên doanh thu trong năm 2009 giảm mạnh so với năm 2008.

Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng =(-2.227) + (-4.306)= -6533(ngàn USD)
(đúng bằng đối tượng phân tích).

Phân tích sự ảnh hưởng của sản lượng và đơn giá đến
4.4.1.3
doanh thu của công ty trong giai đoạn 6th/2010 (bảng 24)

Dựa vào công thức và nguồn số liệu thu được ta có đối tượng nghiên cứu
trong giai đoạn 6th/2010 là:

Q6th/10 = Q6th/10 – Q6th/09 = 4.240 - 6.904 = - 2.664 (nghìn USD)

Doanh thu xuất khẩu gạo trong sáu tháng đầu năm 2010 giảm xuống 2.664
nghìn USD so với cùng kỳ năm trước là do sự ảnh hưởng của hai nhân tố sản
lượng và đơn giá xuất khẩu được thể hiện qua bảng 24.

a. Ảnh hƣởng của nhân tố sản lƣợng xuất khẩu

Sản lượng xuất khẩu trong 6 tháng đầu năm 2010 giảm 8.375 tấn so với
cùng kỳ năm 2009. làm doanh thu trong giai đoạn này giảm 3.281 ngàn USD.
Sản lượng xuất khẩu giảm là do hai mặt hàng gạo 5% tấm và 25% đều giảm
mạnh, làm doanh thu của hai mặt hàng này giảm theo. Cụ thể:

Gạo 5% giảm 6.800 tấn về khối lượng xuất khẩu, làm doanh thu
-
của mặt hàng này giảm 2.612 ngàn USD.

Gạo 25% giảm ít hơn so với gạo 5% tấm, với mức 1.690 tấn, làm
-
doanh thu của mặt hàng này giảm 708 ngàn USD.



GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 83 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Bảng 24- ẢNH HƢỞNG CỦA SẢN LƢỢNG VÀ ĐƠN GIÁ ĐẾN DOANH
THU XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY MEKONIMEX 6TH/2009 - 6TH/2010

Ảnh Ảnh
Mặt
hƣởng của hƣởng của
q p
q6th/09 p6th/09 q6th/10 p6th/10
hàng
sản lƣợng giá

5% tấm 10.300 384 3.500 428 -6.800 44 -2.612 153

15% tấm 685 335 800 381 115 46 39 37

25% tấm 6.490 419 4.800 508 -1.690 89 -708 427
Tổng
17.475 - 9.100 - -8.375 - -3.281 617
cộng

Nguồn: Phòng kinh doanh, 2010

Tuy khối lượng xuất khẩu của mặt hàng gạo 15% tấm tăng 115 tấn, làm
doanh thu của mặt hàng này tăng 39 ngàn USD. Nhưng do mức tăng của mặt
hàng này không cao bằng mức giảm khá mạnh của hai mặt hàng còn lại nên tổng
doanh thu trong giai đoạn này vẫn bị ảnh hưởng sụt giảm.

b. Ảnh hƣởng của nhân tố đơn giá xuất khẩu

Giá xuất khẩu của các mặt hàng trong sáu tháng đầu năm 2010 đều tăng
so với giá của sáu tháng đầu năm 2009. Trong đó:

Giá mặt hàng gạo 25% tấm là tăng nhiều nhất, với mức tăng 89
-
USD/tấn, đạt 508 USD/tấn, làm doanh thu của mặt hàng này tăng 427 ngàn USD.

Kế đến là mặt hàng gạo 15% tấm, tăng từ 335 USD/tấn trong sáu
-
tháng năm 2009 lên 381 USD/tấn trong sáu tháng đầu năm 2010, làm doanh thu
tăng thêm 37 ngàn USD.

Tuy gạo 5% có mức tăng giá thấp hơn gạo 15% tấm nhưng sản
-
lượng trong thời gian này cao hơn nên làm doanh thu tăng nhiều hơn với mức
153 ngàn USD.

Tổng hợp sự tăng giá của ba mặt hàng đã làm doanh thu tăng thêm 617
ngàn USD.




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 84 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Trong sáu tháng đầu năm 2010, tuy giá xuất khẩu của các mặt hàng đều
tăng so với cùng kỳ năm trước làm tổng doanh thu tăng thêm, nhưng lại chịu ảnh
hưởng từ sự sụt giảm mạnh của sản lượng nên doanh thu trong giai đoạn này vẫn
giảm.

Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng = (-3.281) + 617 = -2664 (ngàn USD)
(đúng bằng đối tượng phân tích).

4.4.2 Tác động đến chi phí sản xuất trong hoạt động xuất khẩu gạo

Tình hình chi phí sản xuất theo sản phẩm
4.4.2.1

a. Phân tích biến động (Bảng 25)

Tổng chi phí sản xuất qua các năm có sự biến đổi không đều là do ảnh
hưởng từ sản lượng xuất khẩu và giá thành của từng sản phẩm. Tổng chi phí sản
xuất là 129.770 triệu đồng năm 2007 đã tăng 70% trong năm 2008, đạt mốc cao
nhất trong giai đoạn này với 220.655 triệu đồng. Đến năm 2009, chi phí sản xuất
giảm xuống 24% chỉ còn 168.060 triệu đồng. Trong 6 tháng đầu năm 2010, chi
phí tiếp tục giảm thêm 38% so với cùng kỳ năm 2009.

Trong đó, mặt hàng gạo 5% tấm có chi phí tăng mạnh từ năm 2007 đến
2009. Từ 12.774 triệu năm 2007 đã tăng lên 4 lần trong năm 2008, lên mức
64.212 triệu đồng. Sang năm 2009, lại tiếp tục tăng thêm 53.715 triệu đồng, với
tỷ lệ 84%, đạt mức 117.926 triệu đồng. Tuy nhiên trong 6 tháng đầu năm 2010,
chi phí của mặt hàng này lại giảm mạnh chỉ còn 28.035 triệu đồng, giảm 61% so
với cùng kỳ năm 2009.

Mặt hàng 15% tấm lại có phi phí sản xuất giảm dần trong giai đoạn này.
Đạt 77.450 triệu đồng trong năm 2007, giảm 21.392 triệu đồng trong năm 2008,
chỉ còn 56.057 triệu đồng. Đến năm 2009, tiếp tục giảm thêm 92% so với năm
2008, còn 4.631 triệu đồng. Trong 6 tháng đầu năm 2010, do sản lượng tăng nên
chi phí của mặt hàng này có phần thêm 36% so với cùng kỳ năm 2009.




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 85 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex




Bảng 25– CHI PHÍ SẢN XUẤT THEO MẶT HÀNG CỦA CÔNG TY MEKONIMEX TỪ NĂM 2007 ĐẾN 6TH/2010

Đơn vị tính: triệu đồng

Chênh lệch
Chênh lệch 08/07 Chênh lệch 09/08
6th10/6th09
Năm Năm Năm
Mặt hàng 6th/2009 6th/2010
2007 2008 2009
+/- % +/- % +/- %

Gạo 5% tấm 12.774 64.212 117.926 71.585 28.035 51.438 403 53.715 84 -43.550 -61

Gạo 15% tấm 77.450 56.057 4.631 4.531 6.152 -21.392 -28 -51.427 -92 1.621 36

Gạo 25% tấm 39.546 100.386 45.503 40.465 38.280 60.840 154 -54.883 -55 -2.186 -5

Tổng cộng 129.770 220.655 168.060 116.581 72.467 90.885 70 -52.595 -24 -44.115 -38

Nguồn: Phòng kinh doanh, 2010




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 86 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Mặt hàng 25% tấm có chi phí sản xuất biến động không đều trong giai
đoạn này, với mức 39.546 triệu đồng trong năm 2007 đã tăng 1,5 lần trong năm
2008, đạt mức 100.386 triệu đồng. Đến năm 2009, chi phí của mặt hàng này
giảm ngược trở lại 55% so với năm 2008, chỉ còn 45.503 triệu đồng, tuy nhiên
mức chi phí này vẫn cao hơn so với năm 2007. Trong 6 tháng đầu năm 2010, tiếp
tục giảm nhẹ thêm 3% so với cùng kỳ năm 2009, còn 38.280 triệu đồng.

b. Phân tích cơ cấu


100%
90%
27%
30% 35%
80% 45%
3% 53%
70%
4%
60% Gạo 25% tấm
50% Gạo 15% tấm
8%
25%
40% 60%
Gạo 5% tấm
70%
61%
30%
20% 39%
29%
10%
10%
0%
2007 2008 2009 6th/2009 6th/2010


Hình 11– Cơ cấu chi phí sản xuất theo mặt hàng của Công ty Mekonimex từ
năm 2007 – 6th/2010

Nguồn: Phòng kinh doanh, 2010

Cơ cấu chi phí sản xuất của Công ty có thay đổi lớn trong giai đoạn này.
Trong đó mặt hàng gạo 5% chỉ chiếm tỷ lệ thấp trong năm 2007 với 10%, đến
năm 2008 đã tăng lên 29%. Đặc biệt tăng mạnh trong năm 2009, đến 70%, chiếm
hơn phân nửa tổng chi phí sản xuất so với các mặt hàng còn lại. Trong 6 tháng
đầu năm 2010, mặt hàng này có dấu hiệu sụt giảm trở lại với 39%, giảm 21% so
với cùng kỳ năm 2009.

Mặt hàng gạo 15% tấm có sự biến đổi ngược lại so với gạo 5%. Trong
năm 2007, chi phí của mặt hàng này có tỷ trọng cao nhất với 60%, là mặt hàng
chủ lực của Công ty trong năm, thì đến năm 2008 bắt đầu giảm sút, chỉ còn 25%,

GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 87 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

giảm đến 35%. Sang năm 2009 lại tiếp tục giảm mạnh, chỉ chiếm 3% trong tổng
chi phí sản xuất. Trong 6 tháng đầu năm 2010, tuy chi phí có phần tăng trở lại
nhưng cũng chỉ đạt 8% trong tổng chi phí, cao hơn 4% so với cùng kỳ năm 2009.

Mặt hàng gạo 25% tấm, có chi phí sản xuất biến động ít hơn so với 2 mặt
hàng trên. Trong năm 2007, chi phí của mặt hàng này chiếm 30% trong tổng chi
phí sản xuất, đã tăng thêm 15% trong năm 2008, với tỷ lệ 45%. Sang năm 2009,
lại giảm trở lại chỉ đạt 27%, thấp hơn cơ cấu trong năm 2007. Nhưng trong 6
tháng đầu năm 2010, chi phí lại tăng mạnh chiếm hơn một nửa tổng chi phí sản
xuất với 53% , cao hơn 20% so với cùng kỳ năm 2009.

Phân tích tác động từ các nhân tố ảnh hƣởng
4.4.2.2

Chi phí sản xuất qua các năm có sự biến đổi không đều được trình bày ở
phần trên là do sự tác động chủ yếu của hai yếu tố sản lượng và giá thành sản
phẩm. Để biết rõ mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chí phí sản xuất ta tiến
hành phân tích tương tự như phần doanh thu:

Gọi Ci : Chi phí sản xuất của năm thứ i (triệu đồng)

qi : Sản lượng xuất khẩu năm thứ i (tấn)

zi: Giá thành sản phẩm bình quân năm thứ i (đồng/kg)

Ta có: Ci = qi x zi

Đối tượng phân tích ở đây là sự thay đổi của chi phí qua từng năm

Ci = Ci - Ci-1

Giá thành ở mỗi mặt hàng khác nhau và ở mỗi kênh thu mua cũng khác
nhau, nhưng để đơn giản cho việc nghiên cứu, đề tài sử dụng giá thành sản xuất
bình quân theo từng mặt hàng gạo.

Phân tích sự ảnh hưởng của sản lượng và giá thành đến chi
a.
phí sản xuất của công ty trong giai đoạn 2007 – 2008

Dựa vào công thức và nguồn số liệu thu được ta có đối tượng nghiên cứu
trong giai đoạn này là:

C08 = C08 – C07 = 220.655 - 129.770 = 90.885 (triệu đồng)


GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 88 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Chi phí năm 2008 tăng 90.885 triệu đồng so với năm 2007, chi phí tăng
đến 70% so với năm 2007. Chí phí tăng là do sự ảnh hưởng của sản lượng và giá
thành sản xuất. Được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 26 - ẢNH HƢỞNG CỦA SẢN LƢỢNG VÀ GIÁ THÀNH ĐẾN CHI
PHÍ XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY MEKONIMEX TỪ NĂM 2007-2008

Ảnh Ảnh
Mặt
hƣởng của hƣởng
q07 z07 q08 z08 q08-q07 z08-z07
hàng
sản lƣợng của giá

5% tấm 2.805 4.554 7.300 8.796 4.495 4.242 20.471 30.967

15% tấm 17.868 4.334 7.100 7.895 -10.768 3.561 - 46.675 25.283

25% tấm 9.197 4.300 14.272 7.034 5.075 2.734 21.820 39.019
Tổng
29.871 - 28.672 - -1.199 - - 4.384 95.269
cộng

Nguồn: Phòng kinh doanh, 2010

 Ảnh hƣởng của nhân tố sản lƣợng

Sản lượng trong năm 2008 giảm 1.199 tấn so với năm 2007, làm chi phí
giảm 4.384 triệu đồng. Chi phí giảm là do sản lượng của mặt hàng 15% tấm giảm
mạnh với mức 10.768 tấn làm chi phí giảm 46.674 triệu đồng.

Tuy nhiên, tổng chi phí giảm không nhiều là do hai mặt hàng gạo 5% tấm
và 25% tấm tăng về sản lượng, cụ thể:

Mặt hàng gạo 5% tấm tăng 4.495 tấn về sản lượng, làm chi phí tăng
-
20.471 triệu đồng.

Mặt hàng gạo 25% tấm tăng cao hơn với mức 5.075 tấn, nên làm
-
chi phí tăng cao hơn mặt hàng gạo 5% tấm với mức tăng là 21.820 triệu đồng.

Tuy nhiên do mức tăng của hai mặt hàng trên không cao bằng mức giảm
của mặt hàng gạo 15% tấm, nên chí phí vẫn giảm 4.384 triệu đồng.

Chi phí giảm do sản lượng giảm không được xem là một dấu hiệu tốt, mà
nguyên nhân là do sản lượng xuất khẩu giảm nên làm sản lượng sản xuất bị thu



GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 89 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

hẹp theo. Cần có những biện pháp để thúc đẩy tiêu thụ, nâng cao sản lượng sản
xuất.

 Ảnh hƣởng của nhân tố giá thành

Do các mặt hàng trong năm 2008 đều tăng giá so với năm 2007, nên chi
phí trong năm này tăng cao so với năm 2007, với tỷ lệ 70%. Trong đó:

Giá thành của mặt hàng gạo 5% tấm là tăng cao nhất, tăng 4.242
-
đồng/kg so với năm 2007, làm chi phí sản xuất tăng thêm 30.967 triệu đồng.

Kế đến là mặt hàng gạo 15%, giá thành tăng 3.561 đồng/kg làm chi
-
phí tăng thêm 25.283 triệu đồng.

Giá thành của mặt hàng gạo 25% tấm là tăng thấp nhất với mức
-
2.734 đồng/kg. Tuy nhiên do sản lượng của mặt hàng này chiếm tỷ lệ lớn nên có
mức tăng chi phí cao nhất với mức 39.019 triệu đồng.

Việc giá thành của ba mặt hàng tăng đã làm tổng chi phí tăng thêm 95.269
triệu đồng. Nguyên nhân chủ yếu là do nguyên liệu tăng giá theo tình hình thị
trường, chứ không phải phát sinh từ nội bộ bên trong công ty. Để khắc phục tình
trạng này, Công ty cần phải linh hoạt hơn trong việc nắm bắt tình hình thị trường,
để kịp thời thu mua nguyên liệu trước đợt tăng giá, nhằm giảm một phần chi phí.

Như vậy, dù chịu ảnh hưởng từ sự sụt giảm của sản lượng, nhưng do giá
thành của các mặt hàng đều tăng cao trong năm 2008, nên tổng chi phí của năm
2008 vẫn tăng.

Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng = (-4.384) + 95.269 = 90.885(triệu đồng)

Phân tích sự ảnh hưởng của sản lượng và giá thành đến chi
b.
phí sản xuất của công ty trong giai đoạn 2008 – 2009

Dựa vào công thức và nguồn số liệu thu được ta có đối tượng nghiên cứu
trong giai đoạn này là:

C09 = C09 – C08 = 168.060 - 220.655 = - 52.595 (triệu đồng)




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 90 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Chi phí năm 2009 giảm 52.595 triệu đồng so với năm 2008, là do sự ảnh
hưởng từ sự biến động của sản lượng và giá thành sản xuất trong năm. Được thể
hiện qua bảng sau:

Bảng 27 - ẢNH HƢỞNG CỦA SẢN LƢỢNG VÀ GIÁ THÀNH ĐẾN CHI
PHÍ XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY MEKONIMEX TỪ NĂM 2008-2009

Ảnh Ảnh
Mặt
hƣởng của hƣởng
q08 z08 q09 z09 q09-q08 z09-z08
hàng
sản lƣợng của giá

5% tấm 7.300 8.796 16.579 7.113 9.279 -1.683 81.618 -27.904

15% tấm 7.100 7.895 685 6.760 -6.415 -1.135 -50.649 -778

25% tấm 14.272 7.034 7.115 6.395 -7.157 -639 -50.338 -4.544
Tổng
28.672 - 24.379 -4.293 -3.457 -19.369 -33.226
cộng

Nguồn: Phòng kinh doanh, 2010

 Ảnh hƣởng của nhân tố sản lƣợng

Tổng sản lượng của năm 2009 giảm 4293 tấn, so với năm 2008 đã làm chi
phí giảm 19.369 triệu đồng. Cụ thể là do tác động của từng mặt hàng như sau:

Gạo 25% tấm có mức sản lượng giảm nhiều nhất với 7.157 tấn so
-
với năm 2008, làm chi phí giảm 50.338 triệu đồng.

Gạo 15% tấm giảm 6.415 tấn, tuy mức giảm ít hơn gạo 25% tấm
-
nhưng do giá của mặt hàng này cao hơn nên làm chi phí giảm nhiều hơn với mức
50.649 triệu đồng.

Nguyên nhân giảm sản lượng của hai mặt hàng trên vẫn là do sự giảm sút
về khối lượng trong các hợp đồng xuất khẩu.

Gạo 5% tấm thì lại tăng 9279 tấn, làm chi phí tăng thêm 81.618
-
triệu đồng. Do sản lượng xuất khẩu của mặt hàng này qua các thị trường trong
năm 2009 tăng, nên công ty đẩy mạnh sản xuất phục vụ cho hợp đồng xuất khẩu.




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 91 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Mức giảm của hai mặt hàng gạo 25% tấm và 15% tấm cao hơn so với mức
tăng của mặt hàng gạo 5% tấm nên tổng chi phí trong năm 2009 vẫn giảm 19.369
triệu đồng.

 Ảnh hƣởng của nhân tố giá thành

Do giá thành của cả ba mặt hàng gạo trong năm 2009 đều giảm nên chi
phí sản xuất cũng giảm theo. Cụ thể:

Mặt hàng gạo 5% tấm giảm nhiều nhất với mức 1.683 đồng/kg đã
-
làm chi phí sản xuất mặt hàng này giảm 27.904 triệu đồng.

Mặt hàng gạo 15% tấm giảm 1.135 đồng/kg, nhưng do sản lượng
-
của mặt hàng trong năm khá thấp nên chỉ làm chi phí giảm 778 triệu đồng.

Mặt hàng gạo 25% tấm chỉ giảm 639 đồng/kg, nhưng lại có sản
-
lượng cao nên làm chi phí giảm 4.544 triệu đồng.

Giá thành của các mặt hàng giảm chủ yếu là do giá nguyên liệu thu mua ở
thị trường trong nước đã giảm trở lại sau khi tăng giá vào năm 2008. Tổng chi
phí cả năm chịu ảnh hưởng từ sự giảm giá cả ba mặt hàng, nên đã giảm 31.398
triệu đồng.

Trong năm 2009, cả hai nhân tố sản lượng và giá thành đều giảm, nên làm
chí phí trong năm này giảm mạnh.

Tổng hợp các nhân tố = (-19.369) + (-33.226) = 52.595 (triệu đồng).

Phân tích sự ảnh hưởng của sản lượng và giá thành đến chi
c.
phí sản xuất của công ty trong giai đoạn 6th/2009 – 6th/2010

Dựa vào công thức và nguồn số liệu thu được ta có đối tượng nghiên cứu
trong giai đoạn này là:

C6th/10 = C6th/10 – C6th/09 = 72.466 – 116.581 = - 44.115 (triệu đồng)

Chi phí trong 6 tháng đầu năm 2010 giảm 44.115 triệu đồng so với cùng
kỳ năm 2009, là do sự ảnh hưởng từ sự biến động của sản lượng và giá thành sản
xuất trong thời gian qua. Tình hình cụ thể như sau:




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 92 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Bảng 28 - ẢNH HƢỞNG CỦA SẢN LƢỢNG VÀ GIÁ THÀNH ĐẾN CHI
PHÍ XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY MEKONIMEX TRONG 6TH/2009 -
6TH/2010

Ảnh hƣởng Ảnh
Mặt
của sản hƣởng của
q z
q6th/09 z6th/09 q6th/10 z6th/10
hàng
lƣợng giá

5% tấm 10.300 6.950 3.500 8.010 -6.800 1.060 -47.260 3.710

15% tấm 685 6.615 800 7.690 115 1.075 761 860

25% tấm 6.490 6.235 4.800 7.975 -1.690 1.740 -10.537 8.352
Tổng
17.475 9.100 -8.375 -57.037 12.922
cộng

Nguồn: Phòng kinh doanh, 2010

 Ảnh hƣởng của nhân tố sản lƣợng

Tổng sản lượng của 6 tháng đầu năm 2010 giảm 48% so với cùng kỳ năm
trước, với mức giảm 8.375 tấn, đã làm chi phí giảm 57.037 triệu đồng. Cụ thể là
do tác động của hai mặt hàng sau:

Gạo 5% tấm có mức sản lượng giảm nhiều nhất với 6800 tấn so với
-
6 tháng đầu năm 2009, làm chi phí giảm đến 47.260 triệu đồng.

Gạo 25% tấm giảm 1.690 tấn, tuy mức giảm ít hơn gạo 5% tấ m
-
nhưng cũng góp phần làm doanh thu giảm thêm 10.537 triệu đồng.

Tuy khối lượng xuất khẩu của gạo 15% tấm tăng 115 tấn, góp phần làm
chi phí tăng thêm 761 triệu đồng. Nhưng mức tăng của mặt hàng này vẫn thấp
hơn rất nhiều so với mức giảm của hai mặt hàng còn lại. Nên doanh thu trong
thời gian này vẫn giảm mạnh với mức 57.037 triệu đồng.

 Ảnh hƣởng của nhân tố giá thành

Do giá thành của cả ba mặt hàng gạo trong thời gian này đều tăng so với
cùng kỳ năm trước nên chi phí sản xuất cũng bị ảnh hưởng và tăng theo. Cụ thể:

Mặt hàng gạo 5% tấm tăng 1060 đồng/kg đã làm chi phí sản xuất
-
mặt hàng này tăng 3.710 triệu đồng.


GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 93 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Mặt hàng gạo 15% tấm tăng 1.075 đồng/kg, nhưng do sản lượng
-
của mặt hàng trong năm tương đối thấp nên chỉ làm chi phí tăng 860 triệu đồng.

Mặt hàng gạo 25% tấm tăng cao mạnh nhất với mức 1.740
-
đồng/kg, lại có khối lượng lớn nên làm chi phí tăng 4.392 triệu đồng.

Giá thành của các mặt hàng đều tăng là do nguyên liệu thu mua trong giai
đoạn này đa số rơi vào thời điểm tăng giá. Trong đó, mặt hàng 25% tấm có giá
nguyên liệu thu mua vào thời điểm giá thị trường khá cao, so với 2 mặt hàng còn
lại, có lúc giá lúa nguyên liệu lên đến 7.625 đồng/kg. Tổng chi phí cả năm chịu
ảnh hưởng từ sự tăng giá cả ba mặt hàng, nên đã tăng 12.922 triệu đồng.

Trong 6 tháng đầu năm 2010, tuy giá cả tăng làm chi phí tăng theo, nhưng
do chịu ảnh hưởng từ sự giảm mạnh của sản lượng nên chi phí trong thời gian
này vẫn sụt giảm đáng kể.

Tổng hợp các nhân tố = (-57.037) + 12.922 = - 44.115 (triệu đồng).

Phân tích lợi nhuận và các chỉ tiêu hiệu quả
4.5

4.5.1 Lợi nhuận gộp trong hoạt động xuất khẩu gạo

Sau khi sản lượng và giá cả tác động đến doanh thu và chi phí. Hai chỉ
tiêu này lại ảnh hưởng đến lợi nhuận gộp trong hoạt động xuất khẩu gạo như sau:

Bảng 29 - ẢNH HƢỞNG CỦA DOANH THU VÀ CHI PHÍ SẢN XUẤT
ĐẾN LỢI NHUẬN GỘP CỦA CÔNG TY MEKONIMEX TỪ 2007 -
6TH/2010

Đơn vị tính: triệu đồng

6th 2010 / 6th 2009
Chỉ tiêu 2008 / 2007 2009 / 2008
Chênh lệch doanh thu 140.648 -100.814 -45.404
Chênh lệch chi phí 90.885 -52.595 -44.114
Chênh lệch lợi nhuận gộp 49.763 -48.219 -1.291

Nguồn: Phòng kinh doanh, 2010

Lợi nhuận gộp qua từng năm có sự tăng giảm là do chịu ảnh hưởng từ thay
đổi của doanh thu và chi phí. Trong năm 2008, lợi nhuận tăng gần 50.000 triệu


GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 94 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

đồng so với năm 2007, là do sự tăng mạnh của doanh thu trong năm với mức
tăng 140.648 triệu đồng, vì chịu ảnh hưởng từ giá xuất khẩu tăng cao đột biến.
Tuy chi phí trong năm này cũng tăng thêm 90.885 triệu đồng, nhưng mức tăng
chi phí không cao bằng mức tăng doanh thu. Nên lợi nhuận gộp trong năm 2008
vẫn tăng so với năm 2007.

Sang năm 2009, chịu ảnh hưởng từ sự sụt giảm của giá xuất khẩu lẫn giá
nguyên liệu thu mua, nên doanh thu và chi phí đồng thời giảm mạnh. Trong đó,
chi phí giảm 52.595 triệu đồng so với năm 2008, nhưng doanh thu giảm mạnh
hơn, với mức 100.814 triệu đồng. Nên lợi nhuận trong năm này không tăng, mà
còn giảm 48.219 triệu đồng.

Trong giai đoạn 6 tháng đầu năm 2010, doanh thu tiếp tục giảm hơn 45 tỷ
đồng so với sáu tháng đầu năm 2009. Do sản lượng xuất khẩu thấp hơn khá nhiều
đã ảnh hưởng mạnh tới doanh thu. Nhưng cũng chính vì lý do đó nên chi phí
trong thời gian này cũng giảm mạnh với mức 44.114 triệu đồng. Vì vậy, lợi
nhuận gộp từ xuất khẩu gạo chỉ giảm 1.290 triệu đồng.

4.5.2 Tình hình tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của
công ty trong giai đoạn 2007 – 6th/2010


60,000

50,000

40,000
Triệu đồng




30,000

20,000

10,000

0
2007 2008 2009 6th/2010


Hình 12 – Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty Mekonimex
từ năm 2007 – 6th/2010

Nguồn: Phòng kinh doanh, 2010


GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 95 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Phụ thuộc nhiều vào hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo nên tổng lợi từ
hoạt động kinh doanh của Công ty biến đổi không đều trong giai đoạn từ năm
2007 – 6th/2010. Mặt khác, lại chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu
từ năm 2007 – 2009 đã làm lợi nhuận Công ty trong thời gian này giảm đến mức
thấp nhất. Do đó trong năm 2007, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của
Công ty tương đối thấp chỉ đạt 4.476 triệu đồng.

Năm 2008, lợi nhuận tăng mạnh đạt 47.696 triệu đồng, tăng 43.219 triệu
đồng so với năm 2007. Là do sự tăng cao của lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu
gạo trong năm này. Góp phần mang lại lợi nhuận siêu ngạch cho công ty.

Đến năm 2009, do giá cả trong hoạt động xuất khẩu gạo ổn định trở lại,
cộng thêm sản lượng xuất khẩu có phần sụt giảm nên tổng lợi nhuận cũng giảm
theo, chỉ đạt 9.186 triệu đồng, giảm 81% so với năm trước.

Đến 6 tháng đầu năm 2010, hoạt động xuất khẩu gạo lại chịu sự sụt giảm
mạnh từ sản lượng và giá cả so với cùng kỳ năm trước, từ đó làm lợi nhuận trong
thời gian này giảm theo. Tuy nhiên, do lượng gạo tiêu thụ trong nước tăng 4 .700
tấn. Hơn nữa, nền kinh tế thế giới cũng như trong nước đã phục hồi trở lại, nên
doanh thu các hoạt động khác đều tăng đáng kể. Vì vậy, tổng lợi nhuận không
giảm mà còn tăng 48% so với cùng kỳ năm trước, đạt 9.326 triệu đồng.

4.5.3 Các chỉ tiêu hiệu quả (bảng 30)

Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, ta tiến hành phân
tích các chỉ tiêu tổng hợp. Các chỉ tiêu này sẽ phản ánh hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty trong các năm qua.

Chỉ tiêu lợi nhuận theo chi phí
4.5.3.1

Nhìn chung, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí bỏ ra của công ty thu được hằng
năm, từ hoạt động kinh doanh biến động liên tục trong giai đoạn từ năm 2007 –
6th/2010. Năm 2007, tỷ suất chỉ đạt 2,75%, nguyên nhân là do trong thời gian này
xảy ra khủng hoảng kinh tế toàn cầu, không chỉ riêng công ty Mekonimex mà
hầu như các doanh nghiệp khác cũng rơi vào tình trạng khó khăn hoặc lợi nhuận
thu được không cao.



GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 96 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Sang năm 2008, tỷ lệ tăng đến 18,35%, là do lợi nhuận thu được trong
năm này khá cao. Từ đó nâng cao tỷ suất lợi nhuận thu được.

Bảng 30 – LỢI NHUẬN, CHI PHÍ VÀ DOANH THU TỪ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY MEKONIMEX TỪ NĂM 2007 – 6TH/2010

Đơn vị tính: triệu đồng

Chỉ tiêu 2007 2008 2009 6th/2009 6th/2010

167.149 319.982 206.613 135.780 100.523
Doanh thu

162.673 259.938 191.916 129.482 91.198
Chi phí

Lợi nhuận 4.476 47.696 9.186 6.298 9.325

2,75 18,35 4,79 4,86 10,23
LN/CP (%)

2,68 14,91 4,45 4,64 9,28
LN/DT (%)

Nguồn: Phòng kinh doanh, 2010

Đến năm 2009, lợi nhuận giảm mạnh nên tỷ suất lợi nhuận cũng giảm
theo. Tuy nhiên lợi nhuận thu được vẫn cao hơn năm 2007, nên đạt 4,79% trong
năm.

Trong 6 tháng đầu năm 2010, lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu gạo tuy
giảm so với cùng kỳ năm trước. Nhưng trái lại, lợi nhuận thu được từ các hoạt
động khác tăng cao sau đợt khủng hoảng, đã góp phần làm tỷ suất lợi nhuận tăng
trở lại, đạt 10,23%.

Trong tương lai để nâng cao tỷ suất này, công ty đã có một vài biện pháp
nhằm giảm chi phí sản xuất thấp hơn, như xây dựng nhà máy xây xát, trực tiếp
thu mua lúa từ nông dân…

Chỉ tiêu lợi nhuận theo doanh thu
4.5.3.2

Doanh thu của công ty trong giai đoạn này có xu hướng tăng, nhưng đồng
thời chi phí cũng tăng với tốc độ tương đương, nên lợi nhuận thu được trên một
đồng doanh thu bỏ ra không cao. Tương tự như chỉ tiêu doanh lợi trên chi phí, chỉ
tiêu này của công ty cũng biến động liên tục trong thời gian này.



GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 97 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Trong đó, tỷ suất năm 2007 đạt thấp nhất chỉ với 2,68%. Năm 2009 cũng
tương đối thấp, nhưng do giá gạo xuất khẩu cao hơn năm 2007 góp phần tăng lợi
nhuận, nên đạt 4,45%.

Riêng năm 2008, tỷ lệ này khá cao đạt 14,91% là do doanh thu trong năm
này tăng cao hơn so với mức tăng chi phí trong năm, từ đó đem lại lợi nhuận cao
hơn.

Trong 6 tháng đầu năm 2010, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
đã khả quan trở lại sau đợt khủng hoảng, từ đó t ỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
cũng được nâng cao đạt 10,11%, tăng gấp đôi so với cùng kỳ năm trước.

Để tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, công ty cần nâng cao doanh thu
qua các năm, đồng thời đẩy tốc độ tăng doanh thu cao hơn tốc độ tăng chi phí.

Phân tích các yếu tố môi trƣờng ảnh hƣởng đến xuất khẩu
4.6

4.6.1 Môi trƣờng trong nƣớc

Kinh tế
4.6.1.1

Sự phát triển kinh tế trong nước có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động
xuất khẩu của công ty. Nhất là khi nền kinh tế trong nước phải chịu ảnh hưởng từ
khủng hoảng kinh tế toàn cầu trong giai đoạn 2007 - 2009. Đã gây không ít khó
khăn cho công ty Mekonimex nói riêng và các doanh nghiệp trong nước nói
chung. Mọi hoạt động kinh doanh xuất khẩu trong thời kỳ này đều trở nên khó
khăn cả về thị trường, giá cả, và thanh toán.

Tuy nhiên, các con số thống kê chính thức từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư về
tổng quan tình hình kinh tế 6 tháng đầu năm 2010 cho thấy nền kinh tế đã và
đang phục hồi khá nhanh. Tất cả các ngành, các lĩnh vực đều đạt tốc độ tăng
trưởng cao hơn tốc độ tăng cùng kỳ năm trước. Dù vậy, khó khăn lớn nhất của
nền kinh tế trong 6 tháng đầu năm nay vẫn là tiêu thụ và nhập siêu. Chỉ số giá
tiêu dùng 6 tháng đầu năm tăng 8,7% so với cùng kỳ năm trước. Đặc biệt là xuất
khẩu vẫn đang đối mặt với không ít khó khăn.

Một khó khăn khác là nguy cơ lạm phát. Mặc dù theo dự đoán của nhiều
chuyên gia kinh tế, mức lạm phát không còn đáng lo, nhưng vẫn có thể cao lên


GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 98 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

vào những tháng cuối năm nay và đầu năm sau, khi có sự tác động của nhiều yếu
tố cùng lúc. Mục tiêu của Chính phủ Việt Nam năm nay là kiểm soát lạm phát ở
mức 8%.

Từ những thực tế trên cho thấy, Công ty cần phải có những biện pháp tích
cực hơn mới có thể phát triển trong nền kinh tế đầy thử thách như hiện nay. Tuy
vậy, nền kinh tế trong nước và thế giới cũng đang phục hồi trở lại là một trong
những cơ hội cần phải nắm bắt để vực dậy và phát triển hoạt động kinh doanh
của Công ty trong tương lai.

Chính trị - pháp luật
4.6.1.2

Tình hình chính trị ở nước ta khá ổn định so với các nước khác trong khu
vực. Với một Đảng cầm quyền, giảm thiểu được sự tranh giành quyền lực, các
cuộc lật đổ chính quyền, mất ổn định chính trị. Việt Nam đã và đang tạo được sự
tin cậy trong mối quan hệ ngoại giao với các nước trên thế giới. Đây được xem là
một lợi thế của nước ta trong giai đoạn hiện nay.

Bên cạnh đó, để phát triển nền kinh tế trong nước, khuyến khích xuất
khẩu, nên luật thuế trong nước áp dụng thuế suất 0% đối với các mặt hàng xuất
khẩu, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
phát triển.

Hơn nữa, từ khi gia nhập WTO đến nay, chính phủ nước ta đang dần cải
cách các thủ tục hành chính nhất là trong hoạt động xuất nhập khẩu, để phù hợp
với xu thế hội nhập hiện nay. Tóm lại, tuy là một nước đang phát triển nhưng
Việt Nam đang ngày càng hòa nhập hơn vào nền kinh tế toàn cầu. Với chủ
trương “Việt Nam muốn là bạn và đối tác tin cậy với tất cả các quốc gia trong
cộng đồng quốc tế”.

Đây là một trong những điều kiện thuận lợi tạo cơ hội cho các doanh
nghiệp xuất khẩu vươn xa hơn trong thị trường thế giới.

Tỷ giá hối đoái
4.6.1.3

Tỷ giá hối đoái được xem là một nhân tố quan trọng trong hoạt động xuất
nhập khẩu. Nó không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận thu về của từng
doanh nghiệp xuất nhập khẩu mà còn tác động đến cán cân thương mại của cả

GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 99 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

nước. Do đó, nó là một trong những công cụ giúp nhà nước thực hiện các chính
sách điều hành xuất nhập khẩu. Tuy nhiên, trong việc điều hành tỷ giá ở Việt
Nam, nhà nước ta chủ trương để tỷ giá biến động theo cơ chế thị trường, có sự
điều tiết của nhà nước. Với chủ trương, tạo điều kiện để nền kinh tế Việt Nam
ngày càng thích nghi với mức độ mở cửa, hội nhập với nền kinh tế thế giới. Do
đó, tỷ giá ngoại tệ ở nước ta còn chịu ảnh hưởng nhiều từ nguồn cung cầu ngoại
tệ trong nước.

Các giao dịch của công ty chủ yếu dùng USD làm đồng tiền trung gian,
nên tỷ giá USD/VNĐ có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận thu được của công ty
hằng năm. Tình hình tỷ giá USD/VNĐ liên tục biến động trong giai đoạn từ năm
2007 đến nay, đã gây tác động ít nhiều đến hoạt động kinh doanh của công ty
trong thời gian qua. Nhưng nhìn chung tỷ giá trong giai đoạn này có xu hướng
tăng và đã tăng khá mạnh trong 2 năm 2008 và 2009. Đến 6 tháng đầu năm 2010,
đồng Việt Nam lại tiếp tục mất giá thêm 10% so với cuối năm 2009, góp phần
nâng cao tỷ giá trong thời gian này.

Thêm vào đó, chịu ảnh hưởng từ khủng hoảng kinh tế toàn cầu, cán cân
thương mại trong nước vẫn nhập siêu trong thời gian qua. Chính phủ đang có
định hướng hạ giá VNĐ thấp hơn trong tương lai để khuyến khích xuất khẩu
trong cuối năm 2010. Sẽ tạo cơ hội để công ty thu về lợi nhuận cao hơn nhờ
chênh lệch tỷ giá.

Đối thủ cạnh tranh trong nước
4.6.1.4

Hiện nay, Việt Nam có khoảng 205 doanh nghiệp tham gia xuất khẩu gạo.
Trong đó có 113 doanh nghiệp đã tham gia vào Hiệp hội Lương thực Việt Nam.
Riêng ở thành phố Cần Thơ có trên 12 doanh nghiệp xuất khẩu gạo, các đơn vị
dẫn đầu về số lượng xuất khẩu là Công ty Gentraco, Công ty lương thực Sông
Hậu, Công ty cổ phần Thốt Nốt, Nông trường Sông Hậu, Nông trường Cờ Đỏ …
Một số thông tin tiêu biểu về hai Công ty đứng đầu Cần Thơ như sau:

Công ty Gentraco xuất khẩu gạo hằng năm trung bình đạt từ
-
250.000 – 300.000 tấn. Hiện nay, Gentraco có 11 dây chuyền chế biến gạo xuất
khẩu với tổng công suất 1.500 tấn gạo/ngày. Ngoài ra, Công ty này cũng đã xây


GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 100 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và
hệ thống an toàn vệ sinh thực phẩm (HACCP). Với những kết quả đạt được,
Gentraco luôn đứng trong tốp 10 doanh nghiệp xuất khẩu gạo lớn nhất cả nước.

Công ty lương thực Sông Hậu là thành viên của Tổng công ty
-
Lương thực miền Nam, sản lượng gạo bán ra đạt 200.000 tấn/năm. Với hệ thống
máy đánh bóng gạo xuất khẩu đạt tiêu chuẩn, tổng công suất đạt 900 tấn
gạo/ngày. Đặc biệt công ty có khả năng cung cấp các loại gạo thơm đặc sản như
Hương Cần, Thơm Tây Đô, Thơm Chợ Đào, Tài Nguyên… với số lượng lớn.
Sản phẩm tạo được uy tín trên thị trường, đảm bảo các thông số kỹ thuật vệ chất
lượng và chỉ tiêu an toàn lương thực.

Tuy nhiên, mỗi công ty có khách hàng truyền thống riêng biệt. Hơn nữa,
công ty Mekonimex chỉ có mối quan hệ với các khách hàng quen thuộc, chủ yếu
xuất khẩu gạo ra thị trường nước ngoài, khối lượng gạo bán trên thị trường nội
địa còn thấp, và chủ yếu bán cho các doanh nghiệp xuất khẩu nên ít gặp sự cạnh
tranh trên thị trường nội địa.

Bên cạnh đó, là thành viên của Hiệp hội lương thực Việt Nam, các doanh
nghiệp đều đoàn kết, để hướng đến thị trường xuất khẩu nước ngoài, giảm sự
cạnh tranh không cần thiết ở thị trường trong nước. Góp phần đưa gạo Việt Nam
phát triển hơn trên thị trường thế giới.

4.6.2 Môi trƣờng nƣớc ngoài

Thị trường xuất khẩu
4.6.2.1

a. Thị trường Philippines

Philippines là một đối tác lớn thu mua gạo của công ty nhiều nhất trong
các năm qua. Từ năm 2005 trở về trước, quốc gia này thu mua gạo chủ yếu bằng
con đường ngoại giao, thông qua đàm phán cấp Chính phủ. Đến nay, việc mua
bán đã chuyển sang hình thức đấu thầu tập trung, các doanh nghiệp ở mỗi nước
sẽ được chính phủ chỉ định làm đầu mối dự thầu. Trung bình mỗi năm,
Philippines nhập khẩu khoảng 2,5 – 3 triệu tấn gạo.

Giá gạo xuất khẩu theo các hợp đồng tập trung xuất sang thị trường
Philippines, luôn cao hơn giá của thị trường gạo trên thế giới. Việc bán được

GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 101 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

lượng gạo lớn, với giá cao cho nước này đã mang lại lợi ích không nhỏ cho Công
ty trong nhiều năm qua.

Tuy nhiên, vào tháng 8 năm 2010 chính quyền của tân Tổng thống
Benigno Aquino đã đưa ra kế hoạch tự túc lương thực bằng các giải pháp thúc
đẩy sản xuất nội địa, giảm sự lệ thuộc vào nhập khẩu gạo của các quốc gia, và
thay đổi chính sách nhập khẩu gạo. Chính phủ nước này sẽ hạn chế tối đa mua
gạo bằng hình thức đấu thầu tập trung qua một vài c ông ty lương thực quốc gia
như trước. Thay vào đó, giới thương nhân ở nước này, dự kiến sẽ được miễn thuế
để tham gia mua gạo. Thực tế, chính sách này đã được áp dụng từ đầu năm 2010,
một số thương nhân nước này đã vào các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long mua
gạo trực tiếp của doanh nghiệp, số lượng lên đến trên 700 ngàn tấn. Do đó, thị
trường trong nước sẽ cạnh tranh khắc nghiệt hơn khi có nhiều doanh nghiệp được
tham gia xuất khẩu.

b. Thị trường Châu Phi

Khu vực Châu Phi được xem là thị trường xuất khẩu gạo tiềm năng của
Công ty Mekonimex trong những năm gần đây. Trước đây, Châu Phi chủ yếu
nhập khẩu gạo từ Ấn Độ. Nhưng trong tương lai tới đây, các nước châu Phi sẽ
tăng cường nhập khẩu gạo từ các nhà cung cấp khác. Do kể từ năm 2009, Ấn Độ
đã cố gắng giảm xuất khẩu gạo để phục vụ tiêu dùng trong nước sau khi nhiều
cánh đồng lúa bị thiệt hại vì thời tiết xấu.

Tuy nhiên, theo bản tin của hãng tin IPS phát hành tại Liên hiệp quốc
ngày 3/8/2010, các doanh nghiệp có thể bị thu hẹp thị trường tại châu Phi nếu
tăng giá mặt hàng này. Vì các khách hàng mua gạo chủ yếu là những nước nghèo
ở Châu Phi. Người dân châu lục này không có nhiều tiền nên họ sẽ tìm loại lương
thực khác như kê hoặc sắn để thay thế nếu gạo trở nên quá đắt. Nếu giá gạo quá
cao như năm 2007 và 2008, người tiêu dùng ở các nước này sẽ chuyển sang các
loại lương thực giá rẻ hơn vì ở châu Phi còn nhiều loại lương thực khác có thể
thay thế gạo. Vì thế chính sách giá sẽ ảnh hưởng lớn đến khả năng phát triển xuất
khẩu gạo ở trị trường này.




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 102 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Ngoài ra, để tránh phải nhập khẩu gạo với giá quá cao trong những năm
qua, các nước châu Phi nhập khẩu gạo đã có các chương trình thúc đẩy sản xuất
gạo, cũng như các loại cây lương thực thay thế ở trong nước để giảm sự phụ
thuộc vào gạo nhập khẩu.

c. Các thị trường khác

Do chất lượng gạo không cao bằng Thái Lan nên nước ta thường có lợi thế
hơn trong thị trường gạo cấp thấp. Nhưng hiện nay, Việt Nam đã không còn nắm
thế chi phối ở thị trường này nữa. Từ năm 2007 trở về trước, các quốc gia nghèo
như châu Phi, Iraq, Cuba khi muốn mua gạo thì Việt Nam thường là nhà cung
cấp được họ tìm đến đầu tiên, vì có nguồn gạo trắng cấp thấp lớn nhất, giá lại rẻ
hơn so với các thị trường khác. Tuy nhiên, từ năm 2008 trở lại đây, Việt Nam đã
không còn ở vị thế độc quyền ở phân khúc thị trường này nữa.

“Nhà nhập khẩu có thể lựa chọn mua gạo từ Pakistan, Mianmar, kể cả
Thái Lan cũng bắt đầu bán gạo giá rẻ”, theo ông Lê Tuấn, chủ tịch hội đồng quản
trị công ty cổ phần xuất nhập khẩu Vĩnh Long . Khi thị trường có thêm nhiều nhà
cung cấp, sẽ tăng áp lực cạnh tranh, đây sẽ là một thử thách cho các doanh
nghiệp nước ta nói chung và Công ty Mekonimex nói riêng.

Tương tự là trường hợp của Malaysia, hiện nước này chỉ sản xuất được
70% nhu cầu gạo trong nước, nên phải nhập thêm 30% từ thị trường nước ngoài .
Trước năm 2007, trung bình quốc gia này nhập khẩu khoảng 200 – 500 ngàn tấn
gạo, đa phần họ mua của Việt Nam theo hợp đồng cấp Chính phủ. Nhưng từ
2008 trở lại đây, số gạo này đã rơi vào doanh nghiệp Thái Lan, Pakistan,
Mianmar, Ấn Độ, Trung Quốc.

Như vậy, sau nhiều năm bị phê phán là không có những nỗ lực đủ để thâm
nhập thị trường gạo phẩm cấp cao, và phải bán gạo với giá thấp, nay Việt Nam
lại phải đối mặt với nguy cơ bị cạnh tranh ở ngay phân khúc gạo cấp thấp của
mình. Điều này sẽ gây khó khăn không nhỏ cho các doanh nghiệp xuất khẩu gạo
Việt Nam.

Bên cạnh đó, các nước nhập khẩu gạo hiện nay, đang có những biện pháp
phát triển lúa gạo trong nước, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia để giảm sự lệ


GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 103 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

thuộc vào gạo nhập khẩu. Đây được xem là nguy cơ giảm sút thị trường xuất
khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu gạo và công ty Mekonimex.

Đối thủ cạnh tranh nước ngoài
4.6.2.2

a. Thái Lan

Hiện tại Việt Nam là nước xuất khẩu gạo thứ hai thế giới chỉ sau Thái
Lan. Về năng lực xuất khẩu nước ta chỉ bằng khoảng hai phần ba năng lực xuất
khẩu của Thái Lan, và giá cũng rẻ hơn gạo Thái Lan. Chất lượng gạo nước ta
thường thấp hơn gạo Thái Lan, bởi vì không đa dạng và chất lượng xay xát
không tốt. Trong khi đó, chính phủ Thái Lan điều hành rất tốt trong khâu quy
hoạch khu vực trồng lúa, thu hoạch và bảo quản.

Ngoài ra, Thái Lan đang tăng cường sản xuất gạo hương nhài trong bối
cảnh nhu cầu tăng trên toàn cầu, nhất là từ Trung Quốc. Bên cạnh đó, Thái Lan
cũng đã vạch ra một chiến lược mới nhằm duy trì vị trí nước xuất khẩu gạo
hàng đầu thế giới của mình, bằng cách tăng sản lượng gạo và phát triển hoạt
động marketing. Theo đó, Thái Lan sẽ đầu tư nghiên cứu về gạo, phát triển
những giống lúa mới có năng suất cao hơn, tạo ra những sản phẩm mới làm từ
gạo, kể cả dược phẩm, thực phẩm, mĩ phẩm và đồ ăn liền.
Chính phủ Thái Lan cũng nỗ lực mở rộng thị trường tiêu thụ gạo của mình
bằng cách cử các phái đoàn thương mại sang những thị trường mới như Senegal,
Ghana, Tunisia, các Tiểu Vương quốc Arập Thống nhất và Trung Quốc. Các thị
trường này rất tin tưởng vào tiêu chuẩn và chất lượng gạo Thái Lan, và hầu hết
họ đều đã tăng nhập khẩu gạo từ nước này.
Tuy nhiên, trong năm 2010, Thái Lan đang phải đối mặt với nguy cơ mất
mùa vì nước này đang trải qua đợt hạn hán nặng nhất trong gần 20 năm qua. Dự
báo sản lượng gạo của nước này sẽ giảm xuống so với dự kiến. Đây được xem là
cơ hội xuất khẩu cho gạo Việt Nam trong năm này.
Ngoài ra, theo Hiệp hội Các nhà xuất khẩu gạo Thái Lan, Việt Nam có thể
vượt Thái Lan trở thành nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới về khối lượng
trước năm 2015, do giá gạo Việt Nam thấp hơn Thái Lan.




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 104 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

b. Ấn Độ

Ấn Độ từng là một trong những quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.
Tuy nhiên, cuối năm 2009, Ấn Độ đã giảm xuất khẩu gạo để bù vào sản lượng
thiếu hụt do hạn hán gây ảnh hưởng đến sản xuất lúa trong năm 2010. Các nhà
chức trách Ấn Độ cũng đã quyết định tạm ngưng xuất khẩu một số loại gạo trong
thời gian này, bằng việc xác lập giá xuất khẩu tối thiểu của các loại gạo này ở
mức 500 USD/tấn và tăng lên 600 USD/tấn trong năm 2010.

Tuy nhiên, trên thực tế, vụ lúa chính của Ấn Độ giảm không đáng kể, còn
vụ hè đang triển khai sản xuất dự kiến đạt sản lượng cao hơn năm trước. Các
chuyên gia nông nghiệp cho rằng, cộng thêm lượng gạo tồn kho năm 2009, có
khả năng đến cuối năm 2010, Ấn Độ sẽ xuất khẩu gạo trở lại.

Thực tế những năm qua cho thấy, động thái xuất nhập khẩu gạo của Ấn
Độ rất phức tạp và khó dự đoán. Có năm quốc gia này xuất khẩu 2 triệu tấn gạo,
có năm tăng lên 3 triệu tấn, có năm lại xuất khẩu đột biến tới 6 triệu tấn, chỉ sau
Thái Lan. Theo đánh giá của một số chuyên gia cho rằng, khi nào kho dự trữ đầy
thì nước này đẩy mạnh xuất khẩu để giảm lượng lúa tồn kho, lúc thiếu hụt lại
mua vào để dự trữ, gây bất ổn giá trên thị trường thế giới.

c. Campuchia:

Hiện nay, Campuchia đang đứng ở vị trí thứ tám trong top 10 nước xuất
khẩu gạo lớn nhất thế giới. Nước này dự định sẽ trở thành một trong những nước
xuất khẩu gạo chủ chốt trên thị trường thế giới. Chính phủ Campuchia đã thông
báo mục tiêu này vào tháng 8 năm 2010. Thủ tướng Campuchia cho biết chính
phủ nước này đã ấn định năm 2015 là năm hiện thực mục tiêu trở thành một
trong những nước dự trữ và xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới. Để thúc đẩy phát
triển sản xuất lúa gạo, Chính phủ Campuchia sẽ bảo lãnh 50% rủi ro cho các
ngân hàng thương mại làm nhiệm vụ cho vay vốn để sản xuất, chế biến và dự trữ
gạo. Năm 2009, nước này đã sản xuất được hơn 7 triệu tấn thóc. Trong tương lai,
Campuchia có thể sẽ trở thành một đối thủ mạnh đối với nước ta trong lĩnh vực
xuất khẩu gạo.




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 105 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

d. Các đối thủ cạnh tranh khác

Pakistan đang đứng ở vị trí thứ 4 trong những nước xuất khẩu gạo lớn trên
thế giới. Được xem là đối thủ canh tranh của nước ta ở thị trường Châu Phi, vì
nếu Châu Phi mua gạo 5% tấm từ Pakistan sẽ có giá rẻ hơn Việt Nam từ 10 – 15
USD/tấn và tiết kiệm thêm 15 USD cước phí vận chuyển.

Còn Mianmar mới tham gia thị trường xuất khẩu gạo từ năm 2005. Nhưng
đến năm 2009, quốc gia này xuất khẩu tới 4 triệu tấn gạo cùng chủng loại với
Việt Nam, tăng 150% so với 2008. Còn trong năm 2010, dự kiến họ có thể xuất
4,5 triệu tấn, chỉ kém Việt Nam khoảng 1,5 triệu tấn.

Sản phẩm thay thế
4.6.2.3

Hiện nay, gạo vẫn là nguồn lương thực chủ yếu ở Châu Á và Châu Phi.
Tuy nhiên, khi nền kinh tế phát triển, con người ngày càng bận rộn với công việc,
cộng thêm xu hướng đô thị hóa đang diễn ra ở nhiều nước Châu Á. Sự thâm nhập
của lối sống phương Tây, đang dần thay thế các bữa ăn trưa với cơm gạo bằn g
các tiệm ăn nhanh ở nhiều nơi trong thành phố các nước, hoặc các sản phẩm ăn
liền có nguồn gốc từ khoai, bắp, lúa mì.

Ở Châu Phi cũng có nhiều loại lương thực thay thế khác như kê, khoai,
sắn. Khi giá lúa gạo quá cao, người dân sẽ chuyển sang tiêu dùng các loại lương
thực có giá rẻ hơn, vì thu nhập của họ tương đối thấp.

Đây là các nguyên nhân chính, ảnh hưởng đến lượng gạo tiêu thụ trong
tương lai mà các nhà xuất khẩu gạo cần xem xét.




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 106 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Chƣơng 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH

TRANH CỦA CÔNG TY

Tổng hợp các yếu tố tác động
5.1

5.1.1 Môi trƣờng bên trong

a. Điểm mạnh

Với bề dày lịch sử hoạt động kinh doanh trong ngành, Công ty có kinh
-
nghiệm trong hoạt động kinh doanh trên thị trường.

Công ty đã tạo được uy tín trên thương trường trong và ngoài nước, cũng
-
như đối với các tổ chức tài chính, tín dụng.

Do các kênh thu mua nằm ở vùng sản xuất lúa của Thành phố Cần Thơ
-
nên việc thu mua được tiến hành thuận lợi, chi phí vận chuyển thấp.

Nguồn lực tài chính của công ty luôn đảm bảo cho các hoạt động sản xuất
-
cũng như các nhu cầu cần thiết khác.

b. Điểm yếu

Để phát triển công ty trong tương lai, cần có thêm nhiều nhân viên có
-
trình độ chuyên môn cao.

Chưa có bộ phận maketing và phòng kế hoạch để tìm hiểu về khách hàng,
-
nghiên cứu thị trường, hoạch định và xây dựng chiến lược kinh doanh làm t ham
mưu cho giám đốc.

Do chủ yếu bán hàng cho các nhà đầu mối ở nước ngoài, nên thương hiệu
-
công ty chưa tiếp cận được với khách hàng nước ngoài. Hiện tại, Công ty vẫn
chưa có những sản phẩm đặc thù với thương hiệu riêng của Công ty.

Hiện tại thị trường xuất khẩu của công ty tương đối hẹp và biến động qua
-
từng năm. Các hoạt động mua bán chủ yếu được tiến hành với các khách hàng
quen thuộc, đã có giao dịch từ trước. Công ty còn thụ động trong việc tìm kiếm
thị trường.

Chất lượng gạo chưa cao so với đối thủ cạnh tranh.
-


GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 107 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

5.1.2 Môi trƣờng bên ngoài

a. Cơ hội

Nền kinh tế trong nước và thế giới phục hồi sau đợt khủng hoảng từ năm
-
2007 – 2009, đang tạo ra cơ hội phát triển cho công ty trong tương lai.

Với dân số 8 triệu người ở Việt Nam, được xem là thị trường t iềm năng
-
cho kinh doanh gạo nhưng công ty vẫn chưa phát triển mạnh về khâu tiêu thụ
trong nước.

Được sự quan tâm và khuyến khích phát triển của chính phủ, ngành xuất
-
khẩu gạo đang có cơ hội phát triển, tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

Giá xuất khẩu có xu hướng tăng trong thời gian tới, sẽ mang lại cơ hội
-
nâng cao lợi nhuận của công ty.

b. Thách thức

Tỷ giá USD biến động thất thường, dẫn đến rủi ro trong các hợp đồng xuất
-
khẩu có thời hạn dài.

Các thị trường quen thuộc tiến hành đảm bảo an ninh lương thực trong
-
nước, phát triển sản xuất lúa gạo nhằm giảm sự lệ thuộc vào gạo nhập khẩu.

Lạm phát trong nước các năm qua tăng cao, đẩy chỉ số tiêu dùng và giá cả
-
nguồn nguyên liệu tăng theo. Đồng thời chính sách nâng cao thu nhập cho nông
dân nên tăng giá lúa trong các năm qua.

Tình hình xuất khẩu phụ thuộc vào sự điều hành của nhà nước, nên hoạt
-
động kinh doanh của công ty chịu sự ràng buộc.

Do chất lượng gạo của Công ty không cao bằng gạo Thái Lan, nên chính
-
sách nâng cao giá sàn xuất khẩu gạo sẽ làm giảm lợi thế cạnh tranh của công ty
trên thị trường nước ngoài.

Chất lượng gạo nguyên liệu không đồng đều.
-




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 108 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

5.1.3 Xây dựng ma trận SWOT

Bảng 31 – Ma trận SWOT của Công ty Mekonimex

Cơ Hội – O Đe Dọa – T
2. Kinh tế phục hồi 1. Biến động tỷ giá.
sau khủng hoảng. 2. Nhu cầu thị trường
3. Tiềm năng từ thị truyền thống giảm.
trường nội địa. 3. Giá cả nguyên liệu
4. Được hỗ trợ từ tăng.
SWOT chính phủ. 4. Phụ thuộc vào sự
5. Giá gạo xuất khẩu điều hành nhà nước.
có xu hướng tăng. 5. Giá sàn xuất khẩu
nâng cao.
6. Nguyên liệu đầu vào
không đồng đều

Điểm Mạnh – S Giải pháp S – O Giải pháp S – T
1. Có kinh nghiệm  S1, S2, S4 + O1, O2,  S1, S3 + T3, T6 
O3  Thâm nhập thị Kết hợp dọc ngược
trong kinh doanh.
2. Uy tín trên thị trường nội địa. chiều.
 S1, S2 + O1, O4   S1, S2 + T2  Phát
trường.
nguồn Thâm nhập thị trường triển thị trường xuất
3. Tiếp cận
truyền thống. khẩu.
nguyên liệu thuận lợi.
4. Nguồn tài chính ổn
định.

Điểm Yếu – W Giải pháp W – O Giải pháp W – T
1. Thiếu nhân lực có  W1, W2 + O1, O3   W1 + T1  Mua
Đào tạo nhân lực. hợp đồng quyền chọn.
chuyên môn.
động  W3, W5 + O1, O4   W3, W5 + T5 
2. Thiếu hoạt
Đa dạng hóa đồng tâm. Nâng cao chất lượng
Maketing.
3. Chưa có thương hiệu  W4 + O1, O3, O4  sản phẩm.
sản phẩm. Phát triển thị trường
4. Thị trường xuất khẩu xuất khẩu.
hẹp.
5. Chất lượng sản phẩm
chưa cao.




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 109 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Giải pháp S – O
5.1.3.1

Thâm nhập thị trường nội địa: Với kinh nghiệm hoạt động trong ngành
-
lâu năm, đã tạo dựng được uy tín trên thị trường, cùng với nguồn tài chính khá ổn
định. Công ty nên tận dụng những cơ hội sau khi nền kinh tế thoát khỏi khủng
hoảng, các nhu cầu về sản phẩm thiết yếu gia tăng vào thời điểm này. Trong khi
thị trường nội địa với dân số hơn 80 triệu dân, đang bị các loại gạo nước ngoài
như Đài Loan, Thái Lan chiếm lĩnh. Hơn nữa, chính phủ nước ta đang khuyến
khích “Người Việt dùng hàng Việt”. Đây chính là những thời cơ tốt để công ty
thâm nhập sâu hơn vào thị trường nội địa với những thế mạnh sẵn có hiện nay.

Thâm nhập thị trường truyền thống: Sau khi thoát khỏi khủng hoảng,
-
xu hướng tiêu dùng của hầu hết các nước trên thế giới đều gia tăng, trong đó có
cả các thị trường truyền thống của công ty. Ngoài ra, do xu hướng công nghiệp
hóa ở các quốc gia này những nhà máy đang lấn dần các cánh đồng trồng lúa. Từ
đó, làm cho giá lúa gạo trên thế ngày càng tăng cao. Với cơ hội gia tăng sản
lượng xuất khẩu và giá bán, Công ty nên vận dụng các điểm mạnh vốn có như
kinh nghiệm và uy tín trong ngành để thâm nhập vào thị trường truyền thống.

Giải pháp S – T
5.1.3.2

- Kết hợp dọc ngược chiều: Với vị trí địa lý của các kênh thu mua nằm
trong vùng trồng lúa, đã tạo cho công ty dễ dàng tiếp cận với nguồn nguyên liệu.
Trong khi, giá cả nguyên liệu đầu và ngày một tăng, thu mua từ nhiều nguồn
khác nhau đem lại chất lượng gạo không đồng đều. Thì chiến lược kết hợp dọc
ngược chiều thực sự là một giải pháp giúp công ty khắc phục được những thách
thức đang đặt ra trước mắt.

- Phát triển thị trường xuất khẩu: Đứng trước nguy cơ khan hiếm
lương thực, chính phủ ở các thị trường quen thuộc của công ty đang có những
chính sách phát triển sản xuất nhằm đảm bảo an ninh lương thực quốc gia. Giảm
sự lệ thuộc vào nguồn cung gạo của nước ngoài, nhu cầu nhập khẩu ở các nước
này đang có xu hướng giảm trong tương lai. Đề phòng tình trạng này xảy ra,
công ty nên vận dụng ưu thế về kinh nghiệm và uy tín trên thương trường, nhằm
tìm kiếm thị trường mới, giảm sự lệ thuộc vào các thị trường truyền thống.


GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 110 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Giải pháp W – O
5.1.3.3

Đào tạo nhân lực: Để phát triển hơn trong tương lai, tổ chức lại bổ
-
máy quản lý, cần nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao. Bên cạnh đó tận
dụng những chính sách hỗ trợ từ chính phủ để tiếp cận với những thành tựu khoa
học, đào tạo cán bộ có năng lực chuyên môn về nông sản và cả kinh doanh xuất
khẩu.

Đa dạng hóa đồng tâm: Để khắc phục yếu điểm về sản phẩm có chất
-
lượng chưa cao, và chưa có thương hiệu sản phẩm riêng biệt mang nét đặc trưng
của Công ty. Cùng với những cơ hội về giá gạo xuất khẩu và nhu cầu tiêu dùng
có xu hướng tăng cao khi nền kinh tế phục hồi. Chiến lược đa dạng hóa đồng
tâm, nhằm phát triển những sản phẩm mới, có chất lượng cao hơn, mang nét
riêng biệt chỉ có ở Công ty Mekonimex sẽ giúp tăng doanh thu và lợi nhuận.

Phát triển thị trường xuất khẩu: thị trường xuất khẩu của Công ty
-
tương đối hẹp trong giai đoạn gần đây. Để giảm sự lệ thuộc vào các trường thị
trường này, chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu nên được thực hiện cùng
với sự tận dụng các cơ hội về sự hồi phục kinh tế và các chính sách hỗ trợ của
chính phủ.

Giải pháp W – T:
5.1.3.4

Mua hợp đồng quyền chọn: được xem là giải pháp tốt nhất đối với
-
các hợp đồng dài hạn khi đứng trước sự biến động tỷ giá trong nền kinh tế hiện
nay. Cộng thêm, công ty đang thiếu các nhân lực chuyên môn trong việc nhận ra
những thay đối trên thị trường cũng như việc xây dựng các chiến lược thích hợp.

Nâng cao chất lượng sản phẩm: Chính phủ đang có những chính
-
sách nâng cao giá sàn xuất khẩu, để đưa gạo Việt Nam sánh ngang với gạo Thái
Lan trong tương lai. Tuy nhiên, thực trạng đặt ra là chất lượng sản phẩm của
Công ty chưa cao, sẽ dẫn đến giảm lợi thế cạnh tranh giá rẻ trên thị trường n ước
ngoài. Vì thế, Công ty cần có những biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, để
có thể trạnh canh với các loại gạo chất lượng cao khác từ đối thủ cạnh tranh.




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 111 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Định hƣớng phát triển
5.2

5.2.1 Mục tiêu của công ty

Mục tiêu chính của công ty là trở thành một trong những công ty xuất
nhập khẩu lớn, tham gia nhiều hơn vào thị trường thế giới.

Các định hướng cụ thể:

Mở rộng, triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh mặt hàng gạo trong
-
những năm tiếp theo.

Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo với qui mô lớn the o nhu
-
cầu của thị trường.

Nâng cao khả năng tài chính và năng lực quản lý của công ty.
-

Phấn đấu tăng doanh thu từ 10 – 15% trên năm, tăng tỷ suất lợi nhuận trên
-
chí phí và doanh thu.

5.2.2 Lựa chọn giải pháp

Dựa vào ma trận SWOT và các định hướng phát triển của công ty các
chiến lược được chọn là :

Kết hợp dọc ngược chiều. Với giải pháp này, công ty sẽ mở rộng được
-
quy mô sản xuất nhằm tăng sự kiểm soát về chất lượng sản phẩm gạo cung cấp
cho thị trường xuất khẩu. Hạn chế sự lệ thuộc vào nguồn cung gạo thành phẩm.

Phát triển thị trường xuất khẩu. Nhu cầu gạo các thị trường tiềm năng ở
-
nước ngoài, sẽ là cơ hội lớn để công ty đẩy mạnh hoạt động kinh doanh , và xuất
khẩu gạo.

Đào tạo nhân lực là một trong những biện pháp hữu hiệu giúp nâng cao
-
năng lực quản lý, sức mạnh bên trong nội bộ sẽ làm điểm tựa để công ty dễ dàng
vươn tới những thành công trên thị trường thế giới.

Để tăng doanh thu, nâng cao tỷ suất lợi nhuận thì chiến lược nâng cao chất
-
lượng sản phẩm đầu ra sẽ giúp mang lại doanh thu cao hơn so với các sản phẩm
chất lượng trung bình như trước đây.




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 112 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Giải pháp
5.3

5.3.1 Kết hợp dọc ngƣợc chiều và nâng cao chất lƣợng sản phẩm

Kết hợp dọc ngược chiều và nâng cao chất lượng sản phẩm có liên hệ mật
thiết với nhau. Khi thực hiện được sự kết hợp dọc ngược chiều, th ì chất lượng
sản phẩm đầu ra sẽ được nâng cao, do giảm được lượng gạo thành phẩm thu mua
từ các kênh khác nhau, chất lượng gạo đồng đều hơn. Và muốn nâng cao chất
lượng sản phẩm đầu ra cần phải thực hiện giải pháp kết hợp dọc ngược chiều.
Nên hai giải pháp này phải được thực hiện cùng lúc.

Kết hợp dọc ngược chiều cung cấp khả năng kiểm soát nguồn nguyên liệu
và góp phần khép kín dây chuyền cung cấp, tạo điều kiện cho việc tối ưu hoá sản
xuất. Bằng cách xây dựng thêm các nhà máy chế biến gạo cũng như các nhà máy
xay xát lúa nhằm hạn chế tối đa lượng gạo thành phẩm thu mua từ kênh ngoài,
xúc tiến hoạt động thu mua lúa từ nông dân. Sẽ mang lại hiệu quả tối đa cho việc
kiểm soát nguyên liệu, giảm được chí phí thu mua, quản lý tốt chất lượng đầu ra,
lập kế hoạch đầu tư và sắp xếp hoạt động sản xuất linh hoạt hơn.

Các nhà máy nên được xây dựng gần nguồn nguyên liệu để tiết kiệm chi
phí trong việc vận chuyển. Bên cạnh đó, cần đầu tư vào thiết bị công nghệ, dây
chuyền đánh bóng gạo, cũng như các hệ thống xay xát lúa. Có thể nói, kết hợp
dọc về phía sau là nền tảng của một chương trình cải tiến và quản lý chất lượng.

Ông Trương Thanh Phong, Chủ tịch Hiệp hội lương thực Việt Nam khẳng
định chừng nào chưa giải được bài toán chất lượng cho hạt gạo thì khó có thể xây
dựng và giữ được thương hiệu gạo trên thị trường thế giới. Do đó chất lượng sản
phẩm của Công ty là yếu tố quan trọng không chỉ giúp mang lại lợi nhuận cao mà
còn quyết định sự thành bại của Công ty trên thương trường quốc tế.

Trong khi đó, chất lượng sản phẩm đầu ra của Công ty không chỉ chịu ảnh
hưởng từ khâu chế biến mà còn chịu ảnh hưởng trực tiếp ở chất lượng của giống
lúa. Theo các chuyên gia, bước đột phá để nâng cao chất lượng gạo xuất khẩu
trước hết là khâu giống. Công ty cần tăng cường đầu tư vốn phối hợp với các tổ
chức nông dân có kế hoạnh trồng lúa chất lượng cao, tuyên truyền, vận động
nông dân không tự sử dụng giống vụ trước dành sản xuất cho vụ sau vì rất dễ lẫn


GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 113 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

tạp. Công ty nên đầu tư cho nông dân bằng cách cung cấp giống lúa có xác nhận,
đảm bảo tỷ lệ mua gạo từ giống lúa có xác nhận, trên 30% diện tích canh tác để
nông dân an tâm gieo trồng. Đặc biệt cần phải thực hiện đồng bộ ba giải pháp là
sử dụng lúa đặc sản có mùi thơm, giống lúa có hàm lượng cao về protein, và phát
triển công nghệ sau thu hoạch.

Khâu thu hoạch lúa, cần cử cán bộ hoặc nhân viên hướng dẫn nông dân
thu hoạch đúng thời điểm không để lúa quá chín, khâu phơi, sấy lúa phải đảm
bảo độ khô hạt lúa theo hướng dẫn của ngành chuyên môn. Nguyên liệu đầu vào
có đạt tiêu chuẩn thì sản phẩm đầu ra mới có chất lượng cao.

5.3.2 Phát triển thị trƣờng

Giải pháp phát triển thị trường là tìm cách bán các sản phẩm hiện tại trên
thị trường mới. Theo giải pháp này, khi quy mô nhu cầu của thị trường hiện tại bị
thu hẹp, Công ty cần nỗ lực tìm kiếm thị trường mới để bán các sản phẩm hiện
đang sản xuất bằng một số biện pháp.

Tìm kiếm thị trường trên các địa bàn mới bao gồm vùng lãnh thổ, quốc gia
khác. Đây là giải pháp được nhiều công ty của các quốc gia phát triển trên thế
giới thực hiện để gia tăng doanh số và lợi nhuận.

Tuy nhiên, khi quyết định phát triển thị trường mới phải chú ý cân nhắc
các điều kiện về cơ hội, đe doạ cũng như điểm mạnh, điểm yếu của công t y so
với các đối thủ cạnh tranh. Cũng như cân nhắc đến yếu tố chi phí, thu nhập và
đánh giá các khả năng phát triển thị trường.

Mặt khác, để phát triển thị trường mới thành công, công ty phải chú trọng
đến chiến lược marketing. Do đó, điều quan trọng cần làm hiện nay là công ty
nên thành lập riêng một bộ phận Marketing chuyên nghiên cứu về thị trường xuất
khẩu. Bên cạnh đó xây dựng thêm phòng kế hoạch để nghiên cứu và hoạch định
các chiến lược nhằm định hướng phát triển vào thị trường tiềm năng.

Điều quan trọng ở đây là Công ty “nên bán sản phẩm thị trường cần chứ
không nên bán những gì mình đang có”. Do đó, trong giải pháp phát triển thị
trường, Công ty cần tìm hiểu kỹ nhu cầu, thị hiếu, truyền thống tập quán ảnh
hưởng đến thói quen tiêu dùng của họ như thế nào.

GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 114 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Hiện nay, công ty cũng đang có nhiều cơ hội phát triển thị trường mới
theo hình thức này thông qua các hoạt động ngoại giao của chính phủ kết hợp với
sự nỗ lực tìm kiếm khách hàng mới của Công ty. Ngoài ra, tham gia vào hội chợ
triển làm ở các quốc gia trên thế giới là một trong những cách quảng bá thương
hiệu đến với các khách hàng hữu hiệu.

5.3.3 Đào tạo nhân lực

Đào tạo nhân lực cho nhân viên không chỉ nâng cao năng lực quản lý của
nhân viên mà còn có mục đích quan trọng hơn là “đào tạo nguồn lực để giữ nhân
tài”. Đào tạo nhân lực có nhiều hình thức khác nhau tùy từng trường hợp cụ thể
mà có cách thức áp dụng riêng. Công ty có thể thực hiện một trong những cách
sau đây:

Tạo điều kiện cho nhân viên tự học. Việc giao các nhiệm vụ vượt quá khả
-
năng là cách huấn luyện cho nhân viên tự nâng cao năng lực. Đặc điểm của
phương pháp này là nó đòi hỏi người nhân viên phải vượt ra khỏi những gì đã
biết, tự học hỏi thêm những kỹ năng mới để hoàn thành nhiệm vụ được giao. Vì
thế, đối tượng áp dụng của phương pháp phải là những nhân viên có nhiều triển
vọng phát triển. Công ty sẽ có thêm nhiều nhân viên tài năng, còn nhân viên lại
có cơ hội học các kỹ năng mới, tạo các mối quan hệ bên ngoài và thăng tiến trong
sự nghiệp. Nhưng khi thực hiện biện pháp này nên chú ý một số vấn đề trong
việc lựa chọn nhân viên để đào tạo, khuyến khích đúng cách, giao nhiệm vụ phù
hợp với năng lực của ứng viên, sẵn sàng hỗ trợ khi cần thiết, biết cách chấp nhận
thất bại của nhân viên.

Tổ chức các khóa đào tạo tập trung. Công ty có thể tổ chức các chương
-
trình đào tạo tập trung thông qua các địa chỉ đào tạo chuyên nghiệp. Hình thức
đào tạo này đem đến cho Công ty một đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn
trong công tác giảng dạy. Bên cạnh đó, các nhân viên được đào tạo tập trung với
chất lượng tương đối đồng đều, có thể hình thành các chuẩn mực trong quy trình
làm việc. Các khóa đào tạo sẽ giúp nhân viên làm việc nhất quán, tập trung; tăng
cường tinh thần làm việc với đội nhóm … Sau một thời gian thực hiện chế độ
đào tạo, phải luôn tổ chức đánh giá kết quả đào tạo và việc chuyển giao kết quả



GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 115 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

đó vào thực hiện công việc. Từ đó, lãnh đạo Công ty sẽ có cơ sở để khuyến khích
duy trì công tác đào tạo hay tìm hướng đi khác phù hợp hơn.




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 116 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

Chƣơng 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kết luận
6.1

Để có thể duy trì và phát triển cho đến ngày nay, sau thời gian gần 30 năm
hoạt động, đã được xem là thành công lớn nhất của Công ty trong thời gian qua.
Không những vậy, với nhiều kinh nghiệm trong ngành, Công ty ngày một phát
huy những thế mạnh vốn có để vươn xa hơn trong thị trường toàn cầu. Bằng
chứng là đến nay sản phẩm của Công ty đã có mặt ở nhiều Châu lục khác nhau
trên thế giới. Vị thế và uy tín của công ty được nâng cao trên thị trường trong và
ngoài nước.

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, vẫn còn tồn tại một số vấn
đề ảnh hưởng đến sự phát triển của công ty, là điều không thể tránh khỏi của bất
kỳ một doanh nghiệp nào, chứ không chỉ riêng đối với Công ty Mekonimex.
Điều quan trọng ở đây là Công ty đã không ngừng củng cố, khắc phục yếu điểm
để đương đầu với những thách thức trong nền kinh tế hiện nay.

Hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm qua tuy không mang
lại nhiều lợi nhuận, nhưng đã giúp Công ty rút ra được những bài học kinh
nghiệm trong đợt khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Năm 2011 sẽ là năm hứa hẹn
những thành công tốt đẹp sau khi Công ty đã hoàn tất các thủ tục c huyển đổi
thành công ty cổ phần với một chu kỳ mới của nền kinh tế.

Kiến nghị
6.2

6.2.1 Đối với nhà nƣớc

 Cần tăng cường sự kết hợp giữa 4 nhà: nhà nước, nhà nông, nhà
khoa học, và nhà doanh nghiệp, để có thể đưa ngành xuất khẩu gạo của Việt Nam
vươn lên tầm cao mới.

 Trong chính sách bảo vệ quyền lợi của nông dân, cần có sự phối
hợp cao hơn với các doanh nghiệp nhằm mang lại hiệu quả cao nhất. Tạo điều
kiện cho cả hai cùng phát triển, góp phần xây dựng đất nước.




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 117 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex

 Tiến hành quy hoạch vùng chuyên canh có quy mô lớn, hỗ trợ và
hướng dẫn nông dân gieo trồng những giống lúa có chất lượng cao phù hợp nhu
cầu của thị trường.

 Tăng cường hoạt động ngoại giao, gầy dựng mối quan hệ với các
nước trong và ngoài khu vực, mở đường cho xuất khẩu phát triển.

6.2.2 Đối với doanh nghiệp

 Công ty nên nhanh chóng thành lập bộ phận marketing, phòng kế
hoạch để bộ máy quản lý hoàn thiện hơn, nâng cao năng lực cạnh tranh từ bên
trong nội bộ.

 Tiến hành đào tạo nguồn nhân lực hiện tại, nhằm cải thiện bộ máy
quản lý năng động, linh hoạt với những thay đổi của môi trường.

 Có chính sách đãi ngộ nhân tài, khuyến khích, khen thưởng hợp
lý để thúc đẩy các nhân viên làm việc tích cực, tạo điều kiện để công nhân phát
huy sở trường trong công việc, và công hiến nhiều hơn cho Công ty.

 Trong tuyển dụng nhân sự, nên ưu tiên chọn các nhân viên có
trình độ chuyên môn cao để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt về nhân sự.

 Có chiến lược đầu tư thích đáng hơn vào thị trường nội địa, nhằm
mang lại lợi nhuận và đề phòng rủi ro từ các thị trường xuất khẩu. Biến thị
trường nội địa thành hậu phương vững chắc trong việc xúc tiến hoạt động xuất
khẩu.




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 118 -
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Cty CP Mekonimex




TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Hà Văn Hội (2007). Giáo trình quản trị kinh doanh quốc tế, Học viện Bưu
chính viễn thông.

2. Phan Thị Ngọc Khuyên (2009). Giáo trình kinh tế đối ngoại, Tủ sách Đại
Học Cần Thơ.

3. Bùi Văn Trịnh (2009). Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh, Tủ
sách Đại học Cần Thơ.

4. Võ Thanh Thu (2009). Kinh tế và phân tích hoạt động doanh nghiệp, Đại
học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.

5. Trương Khánh Vĩnh Xuyên (2009). Tài liệu hướng dẫn học tập Kinh
Doanh Quốc Tế, Tủ sách Đại Học Cần Thơ.

Và các bài đăng trên các trang thông tin điện tử:

 Báo điện tử - Thời báo kinh tế Việt Nam: http://vneconomy.vn

 Báo Tin nhanh Việt Nam: http://vnexpress.net

 Cổng thông tin quản trị kinh doanh, đầu tư, tài chính, giáo dục:
www.saga.vn

 Trang Doanh nhân 360: www.doanhnhan360.com

 Báo mới: http://www.baomoi.com




GVHD: ThS. Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Phạm Hiền Thảo
- 119 -

Top Download Quản Trị Kinh Doanh

Xem thêm »

Tài Liệu Quản trị kinh doanh Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản