Phân tích và lấy ví dụ minh họa về một mảng độc quyền bán thuần túy

Chia sẻ: hanhminhvcu

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường,quy trình trao đổi hàng hóa diễn ra ngày càng lớn, với chủng loại hàng hóa ngày càng phong phú, phương thức trao đổi đa dạng, nhất là sau thời kì Việt Nam ra nhập WTO. Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân như đạt được tính kinh tế theo quy mô,bản quyền, sự kiểm soát yếu tố đầu vào hoặc do chính phủ, đã dần tới độc quyền về kinh tế. Độc quyền trong kinh tế học là trạng thái thị trường chỉ có duy nhất một người bán và sản xuất ra sản phẩm...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Phân tích và lấy ví dụ minh họa về một mảng độc quyền bán thuần túy

Kinh tế vi mô 1.3. Lớp 1018MIEC0111 Nhóm 5




Đề tài: Phân tích và lấy ví dụ minh họa về một mảng độc
quyền bán thuần tuy và chỉ rõ cách thức mà hãng này lựa
chọn sản lượng và lợi nhuận trong ngắn hạn và dài hạn.




1
Kinh tế vi mô 1.3. Lớp 1018MIEC0111 Nhóm 5


LỜI MỞ ĐẦU


Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường,quy trình trao đổi hàng hóa diễn ra
ngày càng lớn, với chủng loại hàng hóa ngày càng phong phú, phương thức trao đổi đa
dạng, nhất là sau thời kì Việt Nam ra nhập WTO. Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân như
đạt được tính kinh tế theo quy mô,bản quyền, sự kiểm soát yếu tố đầu vào hoặc do
chính phủ, đã dần tới độc quyền về kinh tế. Độc quyền trong kinh tế học là trạng thái
thị trường chỉ có duy nhất một người bán và sản xuất ra sản phẩm khó có sản phẩm
thay thế gần gũi. Độc quyền được phân theo nhiều tiêu thức: mức độ độc quyền,
nguyên nhân của độc quyền, cấu trúc độc quyền.
Bài thảo luận của nhóm 5 sẽ giới thiệu và phân tích cụ thể về thị trường độc quyền
thuần túy nói chung và cách thức của dịch vụ cung cấp nước sạch lựa chọn sản lượng
và lợi nhuận trong ngắn hạn nói riêng. Bởi dịch vụ cung cấp nước sạch là độc quyền tự
nhiên do hãng đạt được tính kinh tế theo quy mô khoảng biến thiên thích hợp của sản
lượng.




2
Kinh tế vi mô 1.3. Lớp 1018MIEC0111 Nhóm 5




PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Thị trường độc quyền bán thuần túy.
1.1 Khái niệm thị trường độc quyền bán thuần túy.
 Thị trường độc quyền bán là thị trường có 1 người bán nhưng có nhiều người
mua.
VD: Ở VN có 1 số ngành độc quyền bán như hàn không, điện nước, dịch vụ chuyển
phát thư của bưu điện, buôn bán vũ khí,…
 Nhà độc quyền bán là người sản xuất duy nhất nên đường cung của hãng là
đường cung của thị trường.
 Đường cầu của nhà độc quyền là đường thẳng dốc xuống.
 Đường cung là đường thẳng dốc lên.
1.2 Các đặc trưng của thị trường độc quyền bán thuần túy.
 Chỉ có 1 hãng duy nhất cung ứng toàn bộ sản phẩm trên thị trường.
 Sản phẩm, hàng hóa trên thị trường độc quyền không có hàng hóa thay thế gần
gũi.
 Trên thị trường độc quyền bán, sức mạnh thị trường thuộc về người bán. Doanh
nghiệp có thể điều hành được giá cả để đạt được mục tiêu, hay doanh nghiệp
độc quyền là người “ấn định giá “.
 Có rào cản lớn về việc ra nhập hoặc rút lui khỏi ngành.
1.3 Nguyên nhân dẫn tới độc quyền.
 Do đạt được tính kinh tế theo quy mô ( độc quyền tư nhiên ). Ngành đạt được
tính kinh tế theo quy mô sẽ có đường chi phí bình quân dốc xuống: ở mức sản
lượng lớn sẽ có chi phí rẻ hơn ở mức sản lượng nhỏ. Trong trường hợp này
doanh nghiệp cung ứng hàng hóa hoặc dịch vụ duy nhất cho thị trường sẽ có chi
phí thấp hơn trường hợp có 2 hoặc nhiều doanh nghiệp cung ứng. Doanh nghiệp
độc quyền tự nhiên ít quan tâm tới những doanh nghiệp mới ra nhập thị trường, vì



3
Kinh tế vi mô 1.3. Lớp 1018MIEC0111 Nhóm 5


các doanh nghiệp mới sẽ có chi phí cao hơn nhiều so với các doanh nghiệp trong
ngành.
VD: Dịch vụ cung cấp nước sạch…
 Bản quyền.Doanh ngiệp có thể dành được địa vị độc quyền nhờ chế độ bảo vệ
bản quyền. Độc quyền về nhãn hàng hóa, kiểu dáng công nghiệp và giải pháp kĩ
thuât trong 1 thời gian nào đó.
VD : Bằng sáng chế và bản quyền tác giả…
 Sự kiểm soát các yếu tố đầu vào ( nguồn lực then chốt thuộc sở hữu của một
doanh nghiệp duy nhất).Doanh nghiệp có thể dành được vị trí độc quyền khi nó
kiểm soát được toàn bộ hoặc hầu hết một yếu tố đầu vào cơ bản để xuất ra một
loại sản phẩm nào đó.
VD: Độc quyền kim cương Derbeers (Sở hưu mỏ kim cương lớn nhất thế giới )…
 Do quy định của chính phủ. Chính phủ cho phép 1 doanh nghiệp nào đó là người
duy nhất đươc bán, hoặc cung cấp 1 loại hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó trên thị
trường. Độc quyền trong trừơng hợp này gọi là độc quyền nhà nước.
VD : Đường săt VN, bưu chính VN…
1.4 Đường cầu và doanh thu cận biên của hãng độc quyền bán thuần túy.
1.4.1. Đường cầu của thị trường độc quyền bán.
 Là người sản xuất duy nhất với 1 loại sản phẩm, nhà độc quyền bán có sức
kiểm soát toàn diện đối với lượng sản phẩm đem ra bán. Nhưng điều này không
có nghĩa là hãng đặt giá cao bao nhiêu cũng được, vì mục đích của hãng là tối đa
hóa lợi nhuận. Đặt giá cao sẽ có ít người mua và lợi nhuận thu về sẽ ít hơn.
 Vì là người duy nhất bán 1 loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể trên thị trường, nhà độc
quyền bán đứng trước cầu của thị trường là 1 đường thẳng dốc xuống về phía
phải và có độ dốc âm.
=> Đường cầu tạo ra ràng buộc đối với khả năng kiếm lợi nhuận của nhà độc quyền
bán bằng cách tận dụng sức mạnh thị trường.
=> Hãng không thể bán hết sản phẩm nếu định giá quá cao.


4
Kinh tế vi mô 1.3. Lớp 1018MIEC0111 Nhóm 5


1.4.2. So sánh đường cầu của hãng cạnh tranh hoàn hảo và hãng độc quyền bán thuần
túy.


P
P

D
P1 P1

P2

Q
O O
Q1 Q2 Q1 Q2 Q

Cạnh tranh hoàn hảo Hãng độc quyền bán thuần túy


 Thị trường CTHH: Đường cầu là đường nằm ngang tại mức giá của thị trường.
Doanh nghiệp không có khả năng chi phối thị trường và giá, là: “người chấp nhận
giá”, không có sức mạnh thị trường.
 Thị trường độc quyền bán thuần túy: Đường cầu là đường thẳng dốc xuống về
tay phải và có độ dốc âm. Doanh nghiệp có khả năng chi phối thị trường và giá,
là: “người ần định giá”, có sức mạnh thị trường.
1.4.3. Doanh thu cận biên của hãng độc quyền bán.
 Khi đường cầu của hãng là đường tuyến tính dạng: P = a – b.Q.
 Tổng doanh thu của hãng độc quyền được tính bằng
TR = P.Q = a.Q – b.Q2
 MR = TR’ = (a.Q – b.Q2)’ = a – 2bQ
 AR = TR/Q = (a.Q – b.Q2)/ Q =a –bQ = P
 AR = P
Đường doanh thu bình quân cũng chính là đường cầu của thị trường.


5
Kinh tế vi mô 1.3. Lớp 1018MIEC0111 Nhóm 5


Khi đường cầu dốc xuống thì giá và doanh thu bình quân luôn lớn hơn doanh thu cận
biên, vì tất cả đơn vị bán ở cùng một giá. Tăng lượng bán thêm một đơn vị thì giá bán
phải giảm xuống, như vậy tất cả đơn vị bán ra đều phải giảm giá chứ không phải chỉ
một đơn vị bán thêm.
=> Đường doanh thu cận biên (MR) vì thế luôn nằm dưới đường cầu D, trừ
điểm đầu tiên.



P


Đường doanh thu cận biên là một
đường tuyến tính,cắt trục tung tại
một điểm với đường cầu và có độ
dốc gấp đôi đường cầu
MR D
O
Q
1.4.4. Mối liên hệ giữa doanh thu cận biên và độ co dãn
Từ công thức tính doanh thu cận biên ta có:
MR = ∆TR/∆Q = ∆(P.Q)/ ∆Q = (P. ∆Q) /∆Q + (Q. ∆P)/∆Q
= P.[1+(Q/P).( ∆P/∆Q)]
Ta có: EDP = (∆Q/∆P).(P/Q)
=> MR = ∆TR/∆Q = P(1+ 1/EDP)




6
Kinh tế vi mô 1.3. Lớp 1018MIEC0111 Nhóm 5



EDP= -∞
P EDP < -1

EDP = -1

-1ATC.
• Hãng có lợi nhuận kinh tế bằng 0 khi P =ATC.
• Hãng bị thua lỗ nhưng vẫn tiếp tục sản xuất khi: AVC < P Hãng độc quyền bán định giá đúng vào thời điểm lựa chọn cung và quyết định lượng
cung của hãng là không thể tách rời đường cầu của nó.


 Hãng độc quyền bán lựa chọn sản lượng tại MR=MC.
 Hãng độc quyền bán có đường cầu quyết định dạng đường MC.
=> Đường cầu ảnh hưởng tới quyết định tối đa hóa lợi nhuận của hãng độc quyền bán
thuần túy.
=> Hãng độc quyền bán không có đường cung


10
Kinh tế vi mô 1.3. Lớp 1018MIEC0111 Nhóm 5




P P

D1

MR1 P1=P2
P1
MC

P2 MR2

D2
MR1 D1
MR2

O Q1= Q2 O Q1 Q2
Q



Quan hệ giữa giá cả và sản lượng của doanh nghiệp độc quyền


Đối với doanh nghiệp CTHH, mối quan hệ giữa giá cả và sản lượng cung ứng được
biểu thị rõ nét trên đường chi phí cận biên MC, nhưng đối với doanh nghiệp độc quyền
bán, không có quan hệ tương ứng một- một giữa giá cả và sản lượng mà doanh nghiệp
độc quyền cung ứng.
Quyết định đầu ra của doanh nghiệp độc quyền bán không chỉ phụ thuộc vào chi phí
cận biên mà còn phụ thuộc vào độ dốc của đường cầu. Kết quả là khi đường cầu dịch
chuyển có thể dẫn tới thay đổi giá mà không thay đổi sản lượng, hoặc chỉ thay đổi sản
lượng mà không thay đổi giá.


2.3 Quy tắc định giá của nhà độc quyền (Quy tắc ngón tay cái).
2.3.1. Quy tắc định giá của nhà độc quyền
Trong thực tiễn các doanh nghiệp không thể xác định đường cầu của thị trường,
do đó không xác định được đường doanh thu cận biên. Để xác định được sản lượng và
giá bán,doanh nghiệp có thể vận dụng quy tắc như sau:


11
Kinh tế vi mô 1.3. Lớp 1018MIEC0111 Nhóm 5


Để làm được điều này, trước hết ta phải viết lại biểu thức của doanh thu cận biên:
MR = ∆TR/∆Q = ∆(P.Q)/ ∆Q
Chú ý rằng doanh thu tăng thêm do tăng 1 đơn vị sản phẩm ∆(P.Q)/ ∆Q bao gồm 2
thành tố.Sản xuất thêm 1 đơn vị và bán ra theo giá P đem lại doanh thu bằng P. Nhưng
đường cầu là đường dốc xuống dưới, do vậy khi sản xuất và bán ra thêm 1 đơn vị sản
phẩm này cũng làm giá giảm đi 1 lượng nhỏ ∆P/∆Q kéo theo doanh thu của tất cả đơn vị
được bán ra giảm đi. Tức là sự thay đổi trong doanh thu Q.│∆P/∆Q│
Do vậy MR = P + Q.(∆P/∆Q) = P + P.(Q/P).(∆P/∆Q)
Mà EDP =(P/Q).( ∆Q/∆P) => MR = P + P.(1/ EDP)
Nhưng vì tối đa hóa lợi nhuận nên MR = MC
=> MR = P+ P.(1/ EDP)  (P – MC)/P = -1/ EDP
Mối quan hệ này cho ta nguyên tắc đơn giản để định giá
Vế trái (P – MC)/P là tỉ lệ % giữa mức chênh lệch đường giá và chi phí cận biên so
với giá.Quan hệ cho ta thấy tỉ lệ này phải bằng giá trị nghịch đảo của độ co dãn cầu với
dấu âm
Và P = MC/[1+(1/EDP)]
Ta có: P-MC = P-P.[ 1+(1/EDP)] = -(P/ EDP)
Vì EDP < 0 => -(P/ EDP) > 0 => P – MC > 0 => P > MC
=> Hãng độc quyền bán luôn đặt giá cho sản phẩm của mình lớn hơn chi phí cận biên.
=> Hãng độc quyền bán có sức mạnh thi trường.
2.3.2. Đo lường sức mạnh độc quyền.
- Sức mạnh độc quyền bán
Là khả năng định giá cao hơn chi phí cận biên. Sự khác nhau cơ bản của doanh nghiệp
CTHH và doanh nghiệp độc quyền là doanh nghiệp độc quyền có sức mạnh thị trường.
Để tối đa hóa lợi nhuận doanh nghiệp CTHH đặt giá bằng chi phí cận biên (P = MC),
còn doanh nghiệp độc quyền lại đặt giá cao hơn chi phí cận biên (P>MC).
Sức mạnh độc quyền được đo bằng chỉ số Lerner (do Abba Lerner đưa ra vào năm
1934)
L = (P – MC)/ P

12
Kinh tế vi mô 1.3. Lớp 1018MIEC0111 Nhóm 5




Giá cả càng cao hơn chi phí cận biên thì chỉ số L càng lớn và khi đó sức mạnh độc
quyền sẽ càng lớn. Doanh nghiệp sẽ không có sức mạnh độc quyền khi L =0 hay P
=MC, trường hợp này xảy ra khi doanh nghiệp là cạnh tranh hoàn hảo
Chỉ số Lerner cũng có thể biểu thị bằng hệ số co dãn của cầu đối với doanh
nghiệp
L = -1/ EDP
Lưu ý: Sức mạnh độc quyền cao không nhất thiết kéo theo lợi nhuận cao. Lợi
nhuận phụ thuộc vào chi phí bình quân so với giá. Hãng A có thể có sức mạnh độc
quyền hơn hãng B nhưng hãng B có thể kiếm lợi nhuận hơn A vì A có chi phí bình quân
cao hơn.
 Đường cầu càng kém co dãn (càng dốc) thì hãng càngncó sức mạnh độc quyền
và ngược lại.
 Hãng độc quyền không kinh doanh tại miền cầu kém co dãn vì miền cầu này
đường doanh thu đi xuống.
 Hãng độc quyền quyết định sản lượng tại miền cầu co dãn vì tại đây đường
doanh thu đi lên.
- Nguồn gốc của sức mạnh độc quyền
Yếu tố quyết định thế lực độc quyền bán là độ dãn của cầu theo giá của doanh nghiệp.
Độ dãn của cầu theo giá của doanh nghiệp do 3 yếu tố quyết định:
 Một là độ dãn của cầu trên thị trường: độ dãn của cầu đối với doanh nghiệp ít
nhất cũng co dãn như cầu của thị trường nếu thị trường chỉ có doanh nghiệp
duy nhất. Do đó độ dãn của cầu trên thị trường giới hạn tiềm năng của thế
lực độc quyền.
 Hai là số lượng các doanh nghiêp trên thị trường: số lượng các doanh nghiêp
tăng lên thì sức manh độc quyền sẽ giảm đi.
 Ba là tác động qua lại của các doanh nghiệp:các doanh nghiệp có thể cạnh
tranh khốc liệt với nhau, có thể hợp tác cấu kết với nhau giảm sản lượng,
tăng giá bán để tạo sức mạnh độc quyền cao.
13
Kinh tế vi mô 1.3. Lớp 1018MIEC0111 Nhóm 5




3. Tối đa hoá lợi nhuận của hãng độc quyền bán thuần túy trong dài hạn.
- Một hãng sẽ luôn thu được lợi nhuận trong dài hạn khi:
+ Hãng được bảo hộ từ chính phủ.
+ Hãng có quy mô lớn.
+ Hãng kiểm soát được toàn bộ thị trường.
+ Hãng tìm được cách không cho hãng không cho hãng khác xâm nhập.
- Trong dài hạn nếu có nhiều hãng xâm nhập thị trường:
Lơi nhuận ∏= TR – LTC = P.Q – LAC.Q = Q.(P – LAC)
ΠMAX  Π’ = 0  MR – LMC = 0  MR = LMC
Vậy điều kiện lựa chọn sản lượng của hãng là MR=LAC.
Hãng không thu được lợi nhuận khi P=LACmin.

P



P*
LAC = LMC
PC




O
Q* QC Q


Phân tích hãng lựa chọn sản lượng tối ưu Q* tại MR=LMC.
Tại Q* dựa vào đường cầu D hãng xác định giá bán P*



14
Kinh tế vi mô 1.3. Lớp 1018MIEC0111 Nhóm 5


 Nhà độc quyền tối đa hóa lợi nhuận bằng việc lựa chọn sản xuất ở mức sản
lượng thỏa mãn: MR=LMC, P>=LAC.
 Hãng sẽ rời bỏ ngành nếu PLMC) sẽ làm tổng lợi nhuận tăng.
 Doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng sản xuất khi doanh thu cận biên nhỏ hơn
chi phí cận biên (MR Trong trường hợp chính phủ đánh 1 mức thuế t cố định vào nhà độc quyền, thì sản
lượng và giá bán không thay đổi chỉ có lợi nhuận giảm đi 1 lượng đúng bằng mức thuế
đó, vì thuế nay không làm dịch chuyển đường MC.




17
Kinh tế vi mô 1.3. Lớp 1018MIEC0111 Nhóm 5




PHẦN II. CƠ SỞ THỰC TIỄN

Trên thị trường độc quyền bán thuần túy chỉ có một người bán nhưng có rất
nhiều người mua, trong thị trường độc quyền thuần túy đó tồn tại thị trường độc quyền
tự nhiên

Theo kinh tế học, độc quyền tự nhiên xuất hiện do quy luật tăng hiệu quả kinh
tế theo quy mô, hiệu quả sản xuất và phân phối của một ngành đạt được tối đa khi chỉ
có một người cung câp duy nhất. Độc quyền tự nhiên xuất hiện khi người cung cấp lớn
nhất trong một ngành, hoặc cung cấp đầu tiên trong một khu vực có lợi thế vượt trội về
chi phí so với những đối thủ cạnh tranh khác đang có mặt tại thị trường hoặc dự định
tham gia thị trường. Xu hướng này thường xuất hiện ở những ngành có chi phí cố định
lớn, người cung cấp đầu tiên đã chiếm được gần hết thị phần, vì vậy chi phí bình quân
cho một sản phẩm của họ nhỏ. bình quân cho một sản phẩm lớn hơn nhiều. Để hiểu
sâu hơn về độc quyền bán thuần túy nói chung và độc quyền tự nhiên nói riêng, nhóm 5
sẽ chỉ rõ cách thức để lựa chọn lợi nhuận và sản lượng trong ngắn hạn và dài hạn của
công ty cung cấp nước sạch Hà Nội.

Số liệu của công ty cung cấp nước sạch Hà Nội cho 200 hộ dân phường Mai
Dịch quận Cầu Giấy

Q(ngàn m3/ngày 7 8 9 10 11 12 13 14
P(nghìn/m3) 11,5 11 10,5 10 9,5 9 8,5 8


Từ những số liệu trên ta nhận thấy mối liên hệ giữa giá và lượng

P = -1/2Q + 15

Tổng doanh thu = Giá x Sản lượng

TR = P. Q = (-0,5Q + 15). Q = -0,5Q2 + 15Q

18
Kinh tế vi mô 1.3. Lớp 1018MIEC0111 Nhóm 5


Vậy chi phí cận biên MR = 15 – Q

Có hàm tổng chi phí TC = 0,5Q2 – 3Q + 102200

Ghi chú: 102200 là chi phí cố định trong 10 năm.

Suy ra: - chi phí cận biên MC = Q -3

Chi phí bình quân ATC =0,5Q – 3 + 102200/Q



(nghin/m3)
15 MC
P1=11,5
P*=10,5 ATC
AVC
P2=10

D

MR
O
Q*=9 (H1)
Q
B
157,5


R
53 A
π


O 9 15 Q
(H2)

Công ty cung cấp nước sạch muốn tối đa hóa lợi nhuận phải sản xuất ở mức sản
lượng sao cho doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên (MR = MC). Trên h ình 1 đường
cầu thị trường D là đường doanh thu bình quân của doanh nghiệp AR. Đường doanh thu
cận biên MC và đường chi phí bình quân ATC của công ty cũng được biểu thị trong hình

19
Kinh tế vi mô 1.3. Lớp 1018MIEC0111 Nhóm 5


1. Doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên ở mức sản lượng Q*. Từ đường cầu ta tìm
ra giá tương ứng P* của mức sản lượng Q*.

MR = MC

 15 – Q* = Q* - 3

 2Q* = 18

 Q* = 9

Thay Q* = 9 vào phương trình đường cầu D: P* = -0,5Q* + 15 = -0,5. 9 + 15 = 10,5

• Giả sử một sản lượng nhỏ hơn Q* = 9 là Q1 = 7, lúc đó giá tương ứng sẽ là P1 =
11,5. Như biểu thị trên hình 1, doanh thu cận biên MR cao hơn chi phí cận biên MC
nếu nhà độc quyền bán sản lượng nhiều hơn Q1 một ít thì sẽ thu thêm được lợi
nhuận bổ sung (MR – MC = 4) và nhờ đó tổng lợi nhuận tăng. Nhà độc quyền bán có
thể tăng thêm sản lượng để tăng tổng lợi nhuận cho đến tận sản lượng Q*. Ở đó,
lợi nhuận bổ sung từ việc sản xuất thêm một đơn vị sản lượng = 0. Như vậy, sản
lượng nhỏ hơn là Q1 không phải là sản lượng tối đa hóa lợi nhuận, ngay cả khi sản
lượng cho phép nhà độc quyền đạt giá cao hơn. Nếu sản xuất mức sản lượng Q 1,
tổng lợi nhuận của công ty sẽ nhỏ hơn mức cực đại một khoảng bằng phần gạch
chéo dưới đường doanh thu cận biên MR và trên đường chi phí cận biên MC, giữa Q1
và Q*.

• Nếu có một sản lượng lớn hơn Q* = 9 là Q2 = 10, lúc đó giá tương ứng sẽ là P2 = 10,
cũng không phải là sản lượng tối đa hóa lợi nhuận, ở sản lượng Q2 = 10 chi phí cận
biên MC cao hơn doanh thu cận biên MR, do đó, nếu nhà độc quyền (cty cung cấp
nước Hà Nội) sản xuất ít hơn thì lợi nhuận thu sẽ tăng thêm (MR – MC =2). Công ty
cung cấp nước có thể làm cho lợi nhuận tăng thêm nữa bằng việc giảm bớt phần
sản lượng phía sau Q2. Phần lợi nhuận tăng thêm do sản xuất Q* chứ không phải Q2
là phần diện tích gạch chéo nằm dưới đường MC và trên đường MR giữa Q* và Q2.


20
Kinh tế vi mô 1.3. Lớp 1018MIEC0111 Nhóm 5


Như vậy, lợi nhuận được tối đa hóa khi doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên

MR = MC là tại mức sản lượng Q*. Nếu hãng sản xuất mức sản lượng thấp hơn (Q1 =
7) hãng sẽ bị mất một ít lợi nhuận vì doanh thu bổ sung có thể thu thêm nếu sản xuất
và bán các đơn vị giữa mức Q1 và Q* sẽ lớn hơn chi phí. Tương tự, mở rộng sản
lượng từ Q* đến Q2 sẽ làm giảm lợi nhuận vì chi phí bổ sung sẽ vượt qua doanh thu
bổ sung.

Khi bị khống chế giá nước công ty sẽ bán cho các hộ gia đình ở mức giá
công ty sẽ tối đa hóa lợi nhuận.

Lợi nhuận = Tổng doanh thu – tổng chi phí

+ Tổng doanh thu mỗi ngày của công ty

TR = -0,5Q*2 +15Q* = -0,5 x 92 + 15 x 9 = 94,5 (triệu đồng)

+ Tổng chi phí mỗi ngày của công ty

TC = 0,5Q*2 – 3Q* + 102200/(10.365) = 0,5. 92 – 3.9 + 28 = 41,5(triệu đồng)

Suy ra lợi nhuận tối đa của công ty cung cấp nước sạch Hà Nội thu được trong
một ngày là π = TR – TC = 94,5 – 41,5 = 53 (triệu đồng).

• Trong hình 2, A là điểm tối đa hóa lợi nhuận, B là điểm tối đa hóa doanh thu

Để xác định điểm tối đa hóa doanh thu của công ty thì doanh thu cận biên 15 –Q = 0
=> Q = 15(nghìn m3/ngày) suy ra tổng doanh thu TC = Q. P* = 15 .10,5 = 157,5 (triệu
đồng)

Từ hình 2, nhận thấy sản lượng để tối đa hóa lợi nhuận luôn nằm về phía tay trái so
với điểm tối đa hóa doanh thu.

• Khả năng sinh lợi của công ty

Lợi nhuận của công ty π = TR – TC = PQ – ATC .Q = (P –ATC). Q

21
Kinh tế vi mô 1.3. Lớp 1018MIEC0111 Nhóm 5


Suy ra: + Công ty có lợi nhuận dương khi giá lớn hơn chi phí bình quân P > ATC

(P > 0,5Q -3 + 102200/Q)

+ Công ty có lợi nhuận kinh tế = 0 khi giá bằng chi phí bình quân P = ATC

(P = 0,5Q -3 + 102200/Q)

+ Công ty bị thua lỗ nhưng vẫn tiếp tục sản xuất khi

chi phí biến đổi bình quân < giá < chi phí bình quân

AVC < P < ATC (0,5Q – 3 < P < 0,5Q -3 + 102200/Q

+ Công ty ngừng sản xuất giá ≤ chi phí biến đổi bình quân (P ≤ 0,5Q -3).

• Sức mạnh độc quyền của công ty cung cấp nước Hà Nội.

Là khả năng định giá cao hơn chi phí cận biên. Sự khác nhau giữa công ty cung cấp
nươc với các doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo là công ty có sức mạnh thị trường.
Để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo đặt giá bằng chi phí cận
biên P =MC nhưng với công ty đặt giá cao hơn chi phí cận biên P > MC.

Sức mạnh độc quyền của công ty cung cấp nước Hà Nội là:

L = (P – MC)/P = [10,5 – (9 – 3)]/10,5 ≈ 0,43

Giá cả càng cao hơn chi phí cận biên thì chi phí độc quyền càng lớn.

• Mất không sức mạnh độc quyền

Vì sức mạnh độc quyền tạo ra giá cao hơn và sản lượng sản xuất thấp hơn so với
cạnh tranh hoàn hảo nên ta dễ thấy 200 hộ dân phường Mai Dịch bị thiệt hại còn
công ty cung cấp nước Hà Nội thì được lợi. Nhưng nếu coi phúc lợi của hộ dân và
của công ty tính thành một tổng thể sẽ không được lợi bằng trong thị trường cạnh



22
Kinh tế vi mô 1.3. Lớp 1018MIEC0111 Nhóm 5


tranh hoàn hảo, có thể thấy điều này khi so sánh thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản
xuất được tạo ra trong cạnh tranh hoàn hảo và trong ngành độc quyền bán.

Hình 3 cho thấy nếu thị trường là cạnh tranh hoàn hảo thì giá và sản lượng là P1 và
Q1.

Nếu thị trường là độc quyền bán (công ty cung cấp nước HN) thì giá và sản lượng là
P* và Q*. Như vậy so với thị trường cạnh tranh hoàn hảo thì công ty tạo ra phúc lợi
ít hơn, một phần thặng dư tiêu dùng (diện tích A) và thặng dư sản xuất B bị mất do
chỉ sản xuất ở mức sản lượng Q*. Phần phúc lợi bị mất gọi là mất không.




P




MC
P*

A
P1
B

D
MR

O Q* Q1 Q




23
Kinh tế vi mô 1.3. Lớp 1018MIEC0111 Nhóm 5




KẾT LUẬN




24

Tài Liệu Kinh tế - Thương mại Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản