PHẦN TRẮC NGHIỆM , VÀ TRẢ LỜI TƯ TƯƠNG HCM

Chia sẻ: huynhphuocloc2009

Câu 1: Năm 1925, Hồ Chí Minh thành lập tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đó là tổ chức nào? a. Việt Nam thanh niên cách mạng. b. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên. c. Việt Nam Quang phục hội. d. Duy tân hội. Câu 2: Giá trị truyền thống cốt lõi nào của dân tộc Việt Nam đã thôi thúc Hồ Chí Minh ra đi tìm đường cứu nước? a. Đoàn kết dân tộc. b. Lòng thương yêu con người. c. Dũng cảm, sáng tạo. d. Chủ nghĩa yêu nước....

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: PHẦN TRẮC NGHIỆM , VÀ TRẢ LỜI TƯ TƯƠNG HCM

PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Năm 1925, Hồ Chí Minh thành lập tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt
Nam. Đó là tổ chức nào?
a. Việt Nam thanh niên cách mạng.
b. Hôi Việt Nam cách mạng thanh niên.
̣
c. Việt Nam Quang phục hội.
d. Duy tân hội.
Câu 2: Giá trị truyền thống cốt lõi nào của dân tộc Việt Nam đã thôi thúc Hồ Chí
Minh ra đi tìm đường cứu nước?
a. Đoàn kết dân tộc.
b. Lòng thương yêu con người.
c. Dũng cảm, sáng tạo.
d. Chủ nghĩa yêu nước.
Câu 3: Hồ Chí Minh xác định đường lối, chủ trương và phương pháp cách mạng phù
hợp với từng thời kỳ của cách mạng Việt Nam dựa trên cơ sở lý luận nào?
a. Thế giới quan và phương pháp luận Mác - Lênin.
b. Phương pháp làm việc biện chứng.
c. Nhân sinh quan cách mạng.
d. Đạo đức cộng sản chủ nghĩa.
Câu 4: Trong những giá trị truyền thống của dân tộc, giá trị nào được coi là tư
tưởng, tình cảm cao quý, thiêng liêng nhất của người Việt Nam?
a. Truyền thống đoàn kết, cố kết cộng đồng.
b. Chủ nghĩa yêu nước.
c. Tinh thần nhân ái, tương thân tương ái.
d. Trí thông minh, sáng tạo, quý trọng hiền tài.
Câu 5: Trong quá trình hoạt động cách mạng, Hồ Chí Minh đã thể hiện phẩm chất
và năng lực hoạt động thực tiễn như thế nào?
a. Nhân cách, phẩm chất và tài năng trí tuệ siêu việt.
b. Tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo, óc phê phán tinh tường, nhạy bén cái mới.
c. Bản chất kiên định luôn tin vào dân, khiêm tốn giản dị, ham học hỏi.
d. Khổ công học tập chiếm lĩnh đỉnh cao khoa học, trái tim yêu nước, thương dân.
e. a, b, c và d.
Câu 6: Điều gì đã giúp cho Hồ Chí Minh sớm nhận thức và có hướng đi đúng để tìm
ra con đường cứu nước và giải phóng dân tộc?
a. Hiểu rõ bản chất của những từ Tự do - Bình đẳng - Bác ái.
b. Nguồn gốc của những đau khổ và áp bức dân tộc là ở ngay tại “chính quốc”, ở
nước đế quốc đang thống trị dân tộc mình.
c. Nhận ra những hạn chế của những người đi trước.



Trang 1
d. Cuộc sống nghèo khổ, bị áp bức, bóc lột đến cùng cực của đồng bào mình.
Câu 7: Thời kỳ nào dưới đây, Hồ Chí Minh nhận thức được sự cần thiết phải đoàn
kết những người bị áp bức, đoàn kết các dân tộc thuộc địa nhằm thoát khỏi
ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc?
a. 1989 - 1911.
b. 1911 - 1920.
c. 1921 - 1930.
d. 1930 - 1945.
Câu 8: Hồ Chí Minh đã tiếp thu những mặt tích cực nào của Nho giáo?
a. Từ bi, bác ái.
b. Tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo.
c. Triết lý nhân sinh, tu thân, dưỡng tính.
d. Ý thức cố kết cộng đồng.
Câu 9: Vì sao Nguyễn Ái Quốc đứng về phía đa số tán thành Quốc tế III?
a. Quốc tế II phân rã.
b. Đảng Xã hội Pháp phân liệt.
c. Quốc tế III đấu tranh cho chủ nghĩa cộng sản.
d. Quốc tế III quan tâm đến thuộc địa.
Câu 10: Tác phẩm nào sau đây của Nguyễn Ái Quốc được xem là tác phẩm lý luận
đầu tiên của cách mạng Việt Nam?
a. Đường Kách mệnh.
b. Bản án chế độ thực dân Pháp.
c. Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt.
d. Vi hành.
Câu 11: Người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành lấy tên là Nguyễn Ái Quốc khi
̀
nao?
a. Năm 1911, khi Người ra đi tìm đường cứu nước.
b. Năm 1917, khi Người trở lại nước Pháp.
c. Năm 1919, khi Người ký tên trong yêu sách 8 điểm.
d. Năm 1920, khi Người đi dự Đại hội Tours.
Câu 12: “Nước được độc lập mà dân không được hưởng hạnh phúc tự do, thì độc
lập cũng chẳng có nghĩa lý gì”. Câu nói trên được Hồ Chí Minh viết trong
bức thư nao dưới đây?
̀
a. Thư gởi đồng bào Nam Bộ (26/9/1945).
b. Thư gởi Ủy Ban nhân dân các kỳ, tỉnh, huyện và làng (17/10/1945).
c. Thư Kính cáo đồng bào (1941).
d. a, b và c.


Trang 2
Câu 13: “Lúc này thời cơ thuận lợi đã tới, dù hy sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy
Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập”. Hồ Chí Minh đã
nói với ai?
a. Võ Nguyên Giáp.
b. Võ Nguyên Giáp.
c. Võ Nguyên Giáp.
d. Hà Huy Tập.
Câu 14: “Không có gì quý hơn độc lập, tự do” được Hồ Chí Minh nói vào ngày, tháng,
năm?
a. Ngày 13/5/1955.
b. Ngày 14/10/1960.
c. Ngày 14/5/1963.
d. Ngày 17/7/1966.
Câu 15: Hồ Chí Minh được Hội đồng văn hóa, khoa học, giáo dục Liên hiệp quốc
(UNESCO) công nhận là anh hùng giải phóng dân tộc của Việt Nam và nhà
văn hóa kiệt xuất vào năm nào?
a. Năm 1969.
b. Năm 1975.
c. Năm 1987.
d. Năm 1990.
Câu 16: Những giá trị truyền thống nào của dân tộc Việt Nam đã ảnh hưởng đến sự
hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh?
a. Truyền thống yêu nước.
b. Ý chí tự lực, tự cường, bất khuất trong quá trình dựng nước và giữ nước.
c. Tinh thần nhân nghĩa, đoàn kết, tương thân, tương ái.
d. a, b và c.
Câu 17: Năm điều dạy thiếu niên, nhi đồng:
“Yêu tổ quốc, yêu đồng bào
Học tập tốt, lao động tốt
Đoàn kết tốt, kỷ luật tốt
Giữ gìn vệ sinh thật tốt
Khiêm tốn thật thà dũng cảm”.
Được Bác Hồ viết vào dịp nao? ̀
a. Thư gửi cho thiếu niên, nhi đồng toàn quốc nhân dịp kỷ niệm 20 năm ngày thành
lập Đội Thiếu niên tiền phong.
b. Thư chúc Tết Trung thu cho thiếu niên, nhi đồng toàn quốc.
c. Nhân dịp khai giảng đầu năm học.
Câu 18: Đối tượng nghiên cứu của môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh là gì?




Trang 3
a. Hệ thống các quan điểm, quan niệm, lý luận về cách mạng Việt Nam trong dòng
chảy của thời đại mới mà cốt lõi là tư tưởng độc lập dân tộc gắn liền với chủ
nghĩa xã hội.
b. Mục tiêu độc lập dân tộc, dân chủ, chủ nghĩa xã hội.
c. Cuộc đời hoạt động của Hồ Chí Minh.
d. Di sản của Hồ Chí Minh.
Câu 19: Từ năm 1905 đến năm 1910, Nguyễn Tất Thành học tại trường nao? ̀
a. Quốc Tử giám, Hà Nội.
b. Trường làng, Nghệ An.
c. Trường Quốc học, Huế.
d. Trường Dục Thanh, Phan Thiết.
Câu 20: Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh được khởi công xây dựng và khánh thành vào
thời gian nào, tại đâu?
a. 29/8/1973 và 23/7/1975, Ba Đình - Hà Nội.
b. 2/9/1973 và 29/8/1975, Ba Đình - Hà Nội.
c. 29/8/1973 và 19/5/1975, Ba Đình - Hà Nội.
d. 29/8/1973 và 22/12/1976, Ba Đình - Hà Nội.
Câu 21: Tên gọi Hồ Chí Minh có từ năm nào?
a. Năm 1930.
b. Năm 1942.
c. Năm 1945.
d. Năm 1960.
́ ́
Đap an: b
Câu 22: Cây vú sữa trong Phủ Chủ tịch do chính tay Hồ Chí Minh trồng được
đồng bào tỉnh nào tặng?
a. Tỉnh Bến Tre.
b. Tỉnh Đồng Tháp.
c. Tỉnh Cà Mau.
d. Tỉnh Kiên Giang.
Câu 23: Hai câu thơ:
“Dân ta phải biết sử ta
Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam”.
Được Hồ Chí Minh viết vào năm nào?
a. Năm 1941.
b. Năm 1942.
c. Năm 1969.
d. Năm 1968.




Trang 4
Câu 24: “N ước Vi ệ t Nam có quy ền h ưởng t ự do và đ ộc l ậ p và s ự th ật đã tr ở
thành m ột n ước t ự do và đ ộc l ập …”. Câu trên đ ược trích trong văn ki ện
nào c ủ a H ồ Chi ́ Minh?
a. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
b. Chính cương vắn tắt.
c. Tuyên ngôn độc lập.
d. Đường Kách mệnh.
Câu 25: Hồ Chí Minh bắt đầu viết Di chúc lần đầu tiên vào thời gian nao?
̀
a. 9 giờ, ngày 10/5/1965.
b. 16 giờ, ngày 15/5/1965.
c. 10 giờ, ngày 19/5/1965.
d. 9 giờ, ngày 19/5/1967.
Câu 26: Trong các thời kỳ hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh, thời kỳ
nào Hồ Chí Minh vượt qua thử thách, kiên trì và giữ vững lập trường cách
mạng?
a. Thời kỳ 1890 - 1911.
b. Thời kỳ 1911 - 1920.
c. Thời kỳ 1921 - 1930.
d. Thời kỳ 1930 - 1945.
e. Thời kỳ 1945 - 1969.
Câu 27: Nguyễn Ái Quốc đến Liên Xô lần đầu tiên vào thời gian nào, tại đâu?
a. Ngày 19/8/1920, Xanh Petecbua.
b. Ngày 20/5/1917, Matxcova.
c. Ngày 30/6/1923, Petrograt.
d. Ngày 30/12/1923, Matxcova.
Câu 28: Tác phẩm nào của Hồ Chí Minh là sự tập hợp những bài giảng của Hồ Chí
Minh cho đội ngũ cán bộ cốt cán đầu tiên của Việt Nam nhằm tuyên truyền chủ
nghĩa Mác - Lênin để chuẩn bị cho sự ra đời một chính đảng vô sản kiểu mới ở
Việt Nam?
a. Người cùng khổ.
b. Đường Kách mệnh
c. Vấn đề dân bản xứ.
d. Bản án chế độ thực dân Pháp.
Câu 29: “Toàn Đảng, toàn dân ta đoàn kết phấn đấu xây dựng một nước Việt Nam hòa
bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, và góp phần xứng đáng vào sự
nghiệp cách mạng thế giới”. Câu nói trên trích trong văn kiện nào của Hồ Chí
Minh?
a. Chính cương vắn tắt.


Trang 5
b. Tuyên ngôn độc lập.
c. Di chúc.
d. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Câu 30: Hồ Chí Minh đã chịu ảnh hưởng sâu sắc tư tưởng thương dân, thân dân của
ai trong gia đình của Người?
a. Nguyễn Sinh Sắc.
b. Hoàng Thị Loan.
c. Nguyên Thị Thanh.
̃
d. Nguyễn Sinh Khiêm.
Câu 31: Trong thời đại ngày nay, nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh giúp chúng ta
nhận thức về những vấn đề cơ bản gì?
a. Nhận thức về kẻ thù nội xâm và ngoại xâm.
b. Nhận thức đúng những vấn đề lớn có liên quan đến việc bảo vệ nền độc lập
dân tộc, phát triển xã hội và bảo đảm quyền con người.
c. Nhận thức về xã hội cộng sản của tương lai.
d. a, b và c.
Câu 32: Quốc tế Cộng sản được thành lập vào thời gian nào?
a. Tháng 2/1919.
b. Tháng 3/1919.
c. Tháng 4/1919.
d. Tháng 5/1919.
Câu 33: Yếu tố nào được xem là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tư
tưởng Hồ Chí Minh?
a. Chủ nghĩa yêu nước.
b. Chủ nghĩa Mác - Lênin.
c. Chủ nghĩa Tam dân.
d. Chủ nghĩa Mao Trạch Đông.
Câu 34: Hồ Chí Minh tiếp thu chủ nghĩa Mác - Lênin như thế nào?
a. Theo phương pháp mácxit.
b. Nắm lấy cái tinh thần, cái bản chất của chủ nghĩa Mác - Lênin.
c. Vận dụng lập trường, quan điểm, phương pháp biện chứng của chủ nghĩa Mác
- Lênin để giải quyết những vấn đề thực tiễn của cách mạng Việt Nam.
d. a, b và c.
Câu 35: Tư tưởng Hồ Chí Minh có giá trị như thế nào đối với sự phát triển của thế
giới?
a. Phản ánh khát vọng thời đại.
b. Tìm ra các giải pháp đấu tranh giải phóng loài người.
c. Cổ vũ các dân tộc đấu tranh vì những mục tiêu cao cả.
d. a, b và c.
Câu 36: Tư tưởng cốt lõi, xuyên suốt quá trình hoạt động cách mạng của Hồ Chí
Minh là gì?



Trang 6
a. Độc lập dân tộc, dân chủ, chủ nghĩa xã hội.
b. Giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người.
c. Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
d. Nâng cao đời sống của nhân dân.
Câu 37: Vấn đề dân tộc trong tư tưởng Hồ Chí Minh thực chất là gì?
a. Vấn đề dân tộc thuộc địa.
b. Kết hợp vấn đề dân tộc với giai cấp.
c. Vấn đề giải phóng nhân dân toàn thế giới.
d. Mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
Câu 38: Hồ Chí Minh viết: “Để che đậy sự xấu xa của chế độ bóc lột giết người,…
luôn luôn điểm trang cho cái huy chương mục nát của nó bằng những câu
châm ngôn lý tưởng: bác ái, bình đẳng, .v.v.”. Điền vào chỗ trống những từ
còn thiếu.
a. Chủ nghĩa dân tộc.
b. Chủ nghĩa tư bản.
c. Chủ nghĩa đế quốc.
d. Chủ nghĩa tư bản thực dân.
Câu 39: Lần đầu tiên Hồ Chí Minh tiếp xúc khẩu hiệu: “Tự do - Bình đẳng - Bác ái”
của Pháp ở đâu?
a. Trường Quốc học - Huế.
b. Trường tiểu học Pháp - Việt.
c. Quốc Tử Giám - Hà Nội.
d. Trường Dục Thanh - Phan Thiết.
Câu 40: C. Mác bàn nhiều về cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản, Lênin bàn
nhiều về cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, Hồ Chí Minh tập trung
bàn nhiều về cuộc đấu tranh nào?chống… Điền vào chỗ trống những từ
còn thiếu.
a. Chống chủ nghĩa tư bản.
b. Chống chủ nghĩa dân tộc.
c. Chống chủ nghĩa thực dân.
d. Chống chủ nghĩa đế quốc.
Câu 41: Kiến nghị về Cương lĩnh hành động của Quốc tế Cộng sản, Hồ Chí Minh
viết: “Phát động chủ nghĩa dân tộc nhân danh Quốc tế Cộng sản… Khi chủ
nghĩa dân tộc của họ giành thắng lợi… nhất định chủ nghĩa dân tộc ấy sẽ
biến thành …(A)…”. Điền vào chỗ trống (A) những từ còn thiếu.
a. Chủ nghĩa quốc tế.
b. Chủ nghĩa thực dân.
c. Chủ nghĩa xã hội.


Trang 7
d. Chủ nghĩa dân tộc.
Câu 42: Con đường cứu nước của Hồ Chí Minh là độc lập dân tộc gắn liền với chủ
nghĩa xã hội. Năm 1960, Hồ Chí Minh nói: “Chỉ có chủ nghĩa xã hội, chủ
nghĩa cộng sản mới giải phóng các dân tộc bị áp bức và… trên thế giới khỏi
ách nô lệ”. Điền vào chỗ trống những từ còn thiếu.
a. Nhân dân.
b. Giai cấp.
c. Những người lao động.
d. Dân tộc.
Câu 43: Hồ Chí Minh khẳng định: “Yêu Tổ quốc, yêu nhân dân phải gắn liền với
yêu…, vì có tiến lên chủ nghĩa xã hội thì nhân dân mình mỗi ngày một no ấm
thêm, Tổ quốc mỗi ngày một giàu mạnh thêm”. Điền vào chỗ trống những từ
còn thiếu.
a. Chủ nghĩa xã hội.
b. Dân tộc.
c. Cộng sản chủ nghĩa.
d. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Câu 44: Hồ Chí Minh nhận thấy sự phân hóa giai cấp ở các nước thuộc địa phương
Đông như thế nào so với các nước tư bản phương Tây?
a. Khác nhau.
b. Giống nhau.
c. Vừa giống, vừa khác.
Câu 45: Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội thuộc địa phương Đông là mâu thuẫn nào?
a. Giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản.
b. Giữa dân tộc bị áp bức với chủ nghĩa thực dân.
c. Giữa các nước thuộc địa với nhau.
d. Giữa xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa.
Câu 46: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, đối tượng cần phải đánh đổ của cách mạng ở
thuộc địa là gì?
a. Chủ nghĩa thực dân.
b. Tay sai.
c. Địa chủ
d. Chủ nghĩa thực dân và tay sai phản động.
Câu 47: Hồ Chí Minh đến với học thuyết cách mạng của chủ nghĩa Mác - Lênin và
Người khẳng định: “Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi
theo con đường…”. Điền vào chỗ trống những từ còn thiếu.
a. Cách mạng thuộc địa.
b. Cách mạng tư sản.
c. Cách mạng giải phóng dân tộc.


Trang 8
d. Cách mạng vô sản.
Câu 48: Vì sao Hồ Chí Minh hoàn toàn tin theo Lênin và Quốc tế III?
a. Vì thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga.
b. Vì đây là phương hướng mới.
c. Vì họ bênh vực cho các dân tộc bị áp bức.
d. Vì họ chiếm số đông trên thế giới.
Câu 49: Về lực lượng cách mạng giải phóng dân tộc, Hồ Chí Minh khẳng định:
“Cách mệnh là việc chung cả dân chúng chứ không phải việc…” . Điền vào
chỗ trống những từ còn thiếu.
a. Giai cấp tư sản.
b. Địa chủ.
c. Trí thức.
d. Một hai người.
Câu 50: Trong lực lượng toàn dân tộc, Hồ Chí Minh hết sức nhấn mạnh vai trò động
lực cách mạng của công nhân và nông dân. Người khẳng định: “công nông
là…”. Điền vào chỗ trống những từ còn thiếu.
a. Then chốt.
b. Gốc cách mệnh.
c. Nòng cốt.
d. Yếu tố quyết định.
Câu 51: Nguyễn Ái Quốc khẳng định: “Tất cả các đồng chí đều biết rằng hiện nay
nọc độc và sức sống của con rắn độc… đang tập trung ở các nước thuộc
địa”. Điền vào chỗ trống những từ còn thiếu.
a. Đế quốc.
b. Xâm lược.
c. Thực dân.
d. Tư bản chủ nghĩa.
Câu 52: Theo Hồ Chí Minh: “Làm cho các dân tộc thuộc địa, từ trước đến nay vẫn
tách biệt nhau, hiểu biết nhau hơn và đoàn kết lại để đặt cơ sở cho một Liên
minh phương Đông tương lai, khối liên minh này sẽ là một trong những cái
cánh của…”. Điền vào chỗ trống những từ còn thiếu.
a. Cách mạng thế giới.
b. Cách mạng vô sản.
c. Cách mạng thuộc địa.
d. Cách mạng giải phóng dân tộc.
Câu 53: Đánh giá cao sức mạnh của dân tộc, Người nói: “Một dân tộc không… mà cứ
ngồi chờ dân tộc khác giúp đỡ thì không xứng đáng được độc lập” . Điền vào
chỗ trống những từ còn thiếu.
a. Tự lực cánh sinh.
b. Tự giải phóng.


Trang 9
c. Tự lực tự cường.
Câu 54: Theo Hồ Chí Minh, trong sự nghiệp kháng chiến, kiến quốc “lực lượng
chính là ở dân”. Người khẳng định: “Không dùng toàn lực của… về đủ mọi
mặt để ứng phó, không thể nào thắng lợi được” . Điền vào chỗ trống những
từ còn thiếu.
a. Nhân dân.
b. Cách mạng.
c. Dân tộc.
d. a, b và c.
Câu 55: Theo quan điểm của Hồ Chí Minh: tiến lên… là bước phát triển tất yếu ở
Việt Nam sau khi nước nhà đã giành độc lập theo con đường cách mạng vô
sản. Điền vào chỗ trống những từ còn thiếu.
a. Chủ nghĩa xã hội.
b. Chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản.
c. Chủ nghĩa cộng sản.
d. Giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người.
Câu 56: Hồ Chí Minh khẳng định: “Chỉ có… mới cứu nhân loại, đem lại cho mọi
người không phân biệt chủng tộc và nguồn gốc sự tự do, bình đẳng, bác ái,
đoàn kết, ấm no”. Điền vào chỗ trống những từ còn thiếu.
a. Cách mạng vô sản.
b. Giải phóng giai cấp.
c. Chủ nghĩa cộng sản.
d. Giải phóng dân tộc.
Câu 57: Hồ Chí Minh tiếp cận chủ nghĩa xã hội từ những phương diện nào?
a. Khát vọng giải phóng dân tộc Việt Nam.
b. Đạo đức.
c. Văn hóa.
d. a, b và c.
Câu 58: Hồ Chí Minh nói: “Mục đích của chủ nghĩa xã hội là không ngừng nâng
cao… của nhân dân”. Điền vào chỗ trống những từ còn thiếu.
a. Lối sống.
b. Nếp sống.
c. Mức sống.
d. Đời sống.
Câu 59: Trong lý luận xây dựng con người xã hội chủ nghĩa, Hồ Chí Minh cho rằng:
“Muốn có con người xã hội chủ nghĩa, phải có…”. Điền vào chỗ trống những
từ còn thiếu.
a. Lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin.
b. Lý luận cách mạng xã hội chủ nghĩa.

Trang 10
c. Độc lập dân tộc.
d. Tư tưởng xã hội chủ nghĩa.
Câu 60: Nội dung xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta trong thời kỳ quá độ được
Hồ Chí Minh xác định cụ thể trên các lĩnh vực nào?
a. Lĩnh vực chính trị.
b. Lĩnh vực kinh kế.
c. Lĩnh vực văn hóa - xã hội.
d. a, b và c.
Câu 61: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, nguyên tắc phân phối chủ yếu trong chủ
nghĩa xã hội là gì?
a. Làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu.
b. Làm theo năng lực, hưởng theo lao động.
c. Phân phối bình quân cho tất cả mọi người.
d. Phân phối ưu tiên lao động trí óc.
Câu 62: Theo Hồ Chí Minh, nguồn lực quan trọng nhất để xây dựng chủ nghĩa xã hội là
gì?
a. Khoa học - kỹ thuật.
b. Kinh tế.
c. Con người.
d. Văn hóa.
Câu 63: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được
thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam lần
thứ mấy? Năm nào?
a. Đai hôi biêu toan quôc lần thứ V, năm 1982.
̣ ̣ ̉ ̀ ́
b. Đai hôi biêu toan quôc lần thứ VI, năm 1986.
̣ ̣ ̉ ̀ ́
c. Đai hôi biêu toan quôc lần thứ VII, năm 1991.
̣ ̣ ̉ ̀ ́
d. Đai hôi biêu toan quôc lần thứ VII, năm 1992.
̣ ̣ ̉ ̀ ́
Câu 64: Hồ Chí Minh khẳng định thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là
một thời kỳ lịch sử như thế nào?
a. Lâu dài.
b. Lâu dài, đầy khó khăn.
c. Gian khổ.
d. Gay go.
Câu 65: Theo Hồ Chí Minh, nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
ở Việt Nam là gì?
a. Xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội.
b. Cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, kết hợp cải tạo và xây dựng,
trong đó lấy xây dựng làm trọng tâm.
c. a và b đúng.
d. a và b sai.
Câu 66: Trong xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, Hồ Chí Minh đã đề ra hai
nguyên tắc có tính chất phương pháp luận nhằm mục đích gì?


Trang 11
a. Xác định bước đi và tìm cách làm phù hợp với Việt Nam.
b. Phát huy tính sáng tạo của nhân dân.
c. Nâng cao đời sống của nhân nhân.
d. Xây dựng nước Việt Nam giàu mạnh, góp phần vào sự nghiệp cách
mạng thế giới.
Câu 67: Hồ Chí Minh đặt lên hàng đầu nhiệm vụ của cách mạng xã hội chủ nghĩa
ở Việt Nam là gì?
a. Đào tạo con người.
b. Nâng cao đời sống nhân dân.
c. Phát triển kinh tế.
d. Phát triển khoa học - kỹ thuật.
Câu 68: Theo Hồ Chí Minh, thực hiện chế độ làm khoán dưới chủ nghĩa xã hội ở
Việt Nam nhằm mục đích gì?
a. Ích chung và lại lợi riêng.
b. Có lợi cho nhà nước.
c. Khắc phục khó khăn về kinh tế của đất nước.
d. Phát huy tính sáng tạo của nhân dân.
Câu 69: Mâu thuẫn của nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được Hồ
Chí Minh đặt biệt lưu ý là gì?
a. Mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển cao của đất nước theo xu hướng tiến
bộ và thực trạng kinh tế - xã hội quá thấp kém của nước ta.
b. Mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển cao khoa học - kỹ thuật với trình độ
yếu kém của nước ta.
c. Thực trạng kinh tế xã hội kém phát triển.
d. a và b.
Câu 70: Điều mong muốn cuối cùng của Hồ Chí Minh được nêu trong Di chúc là gì?
a. Xây dựng một nước Việt Nam giàu mạnh.
b. Toàn Đảng, toàn dân ta đoàn kết phấn đấu xây dựng một nước Việt Nam
hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ, giàu mạnh, và góp phần xứng đáng vào
sự nghiệp cách mạng thế giới.
c. Làm cho mọi người hạnh phúc.
d. Làm cho mọi người ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành.
Câu 71: Chủ trương “làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi
tới xã hội cộng sản” được nêu trong văn kiện nào của Hồ Chí Minh?
a. Đường Kách mệnh.
b. Chính cương vắn tắt.
c. Sách lược vắn tắt.
d. Cương lĩnh chính trị.




Trang 12
Câu 72: “Chỉ có chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân
tộc bị áp bức và những người lao động trên thế giới” . Luận điểm trên được
trích trong tác phẩm nào của Hồ Chí Minh?
a. Thường thức chính trị.
b. Nâng cao đạo đức cách mạng, quét sạch chủ nghĩa cá nhân.
c. Con đường dẫn tôi đến Lênin.
d. Sửa đổi lối làm việc.
Câu 73: Theo Hồ Chí Minh để hoàn thành được những mục tiêu của chủ nghĩa xã
hội cần phải làm gì?
a. Phát huy động lực, triệt tiêu trở lực.
b. Phát huy sức mạnh đoàn kết của cả cộng đồng - dân tộc.
c. Phát huy quyền làm chủ và ý thức làm chủ của người lao động.
d. Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Câu 74: Đảng Cộng sản Việt Nam lấy Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí
Minh làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động. Quan điểm
trên được đề ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ mấy của Đảng?
a. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986).

b. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (6/1991).
c. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (6/1996).
d. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (4/2001).
Câu 75: Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về xây
dựng khối đại đoàn kết dân tộc trong công cuộc đổi mới hiện nay
như thế nào?
a. Đại đoàn kết phải được củng cố và phát triển nhằm rửa được cái nhục đói
nghèo, lạc hậu, cái nhục tụt hậu xa hơn về kinh tế, khoa học - công nghệ, so
với các nước trong khu vực và trên thế giới.
b. Chăm lo xây dựng khối đoàn kết, giải quyết tốt mối quan hệ giữa các dân tộc
anh em và trong cộng đồng dân tộc Việt Nam.
c. Khơi dậy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, tạo nên sức mạnh tổng hợp để chiến
thắng nghèo nàn, lạc hậu.
d. a và b
Câu 76: Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ: chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp với phong trào
công nhân và phong trào yêu nước đã dẫn tới việc thành lập Đảng Cộng sản
Đông Dương năm 1930 được thể hiện trong tác phẩm nào của Người?
a. Đường Kách mệnh.
b. Thường thức chính trị.
c. Nâng cao đạo đức cách mạng.
d. Sửa đổi lối làm việc.
Câu 77: Hồ Chí Minh được bầu làm Chủ tịch Đảng vào thời gian nào?


Trang 13
a. Tháng 8/1945.
b. Tháng 2/1951.
c. Tháng 9/1960.
d. Tháng 7/1954.
Câu 78: Phong trào công nhân kết hợp với phong trào yêu nước vì hai phong trào có
mục tiêu chung. Mục tiêu đó là gì?
a. Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
b. Giải phóng nhân dân lao động khỏi áp bức, bóc lột.
c. Giải phóng dân tộc làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập, xây dựng đất nước
hùng cường.
d. b và c.
Câu 79: Đảng Cộng sản Việt Nam có vai trò gì?
a. Tổ chức và tập hợp quần chúng nhân dân làm cách mạng.
b. Lãnh đạo giai cấp công nhân làm cách mạng, xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa.
c. Nâng cao bản chất giai cấp công nhân.
d. Lãnh đạo toàn dân tộc làm cách mạng bằng đường lối, chủ trương và chính sách
nhất quán.
Câu 80: “Đảng ta xứng đáng là đội tiên phong, là bộ tham mưu của giai cấp vô sản,
của nhân dân lao động và của cả dân tộc”. Điều đó được Hồ Chí Minh
khẳng định vào năm nào?
a. Năm 1930.
b. Năm 1951.
c. Năm 1960.
d. Năm 1965.
Đáp án: d
Câu 81: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, nhân tố nào đảm bảo thắng lợi của cách mạng
Việt Nam?
a. Giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng.
b. Nâng cao vai trò quản lý của Nhà nước.
c. Phát huy tính tích cực chủ động của các tổ chức chính trị - xã hội.
d. Đội ngũ cán bộ đủ đức, đủ tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp cách mạng xã
hội chủ nghĩa.
Câu 82: Khi nói đến phong trào yêu nước, Hồ Chí Minh đã đề cập đến lực lượng
chủ yếu nào?
a. Công nhân.
b. Nông dân.
c. Các tầng lớp trí thức khác.
d. a và b.




Trang 14
Câu 83: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, giai cấp công nhân và giai cấp nông dân hợp
thành đội quân nào của cách mạng?
a. Đội quân tiên phong của cách mạng.
b. Đội quân chủ lực của cách mạng.
c. Đội quân lãnh đạo cách mạng.
d. a, b và c sai.
Câu 84: Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam là nhân tố quyết định hàng đầu để đưa
cách mạng Việt Nam đến thắng lợi?
a. Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, quần chúng là khối đoàn kết được
dẫn dắt bởi một chính đảng vô sản.
b. Đảng có trách nhiệm vận động, tổ chức quần chúng, liên hệ với phong trào cách
mạng các nước.
c. Đảng Cộng sản là người dẫn đường, có trách nhiệm hoạch định đường lối
đúng đắn, tổ chức đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng xã hội mới.
d. a, b và c.
Câu 85: Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam là người lãnh đạo, là người đầy tớ thật
trung thành của nhân dân?
a. Đảng ra đời nhằm mục đích phục vụ nhân dân.
b. Lãnh đạo nhân dân, lấy sức dân, tài dân để làm những việc có lợi cho dân.
c. Dựa vào dân, gắn bó máu thịt với dân là điều kiện tồn tại và phát triển của
Đảng.
d. a, b và c.
Câu 86: Đảng ta trở thành Đảng cầm quyền từ năm nào?
a. Năm 1930.
b. Năm 1935.
c. Năm 1945.
d. Năm 1946.
Câu 87: Năm 1930, Nguyễn Ái Quốc đã viết một tác phẩm được coi là: “Một vũ khí
lợi hại của cộng sản”. Bạn hãy cho biết đó là tác phẩm nào?
a. Nhật ký chìm tàuBản án chế độ thực dân Pháp.
b. Con rồng tre.
c. Con đường dẫn tôi đến chủ nghĩa Lênin.Dân vận.
d. Con đường giải phóng.Kách mệnh.
Câu 88: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, công tác gốc của Đảng Cộng sản Việt Nam là
gì?
a. Hoạch định đường lối đúng đắn.
b. Xây dựng đội ngũ cán bộ vừa “hồng” vừa “chuyên”.
c. Công tác cán bộ.
d. a và b.


Trang 15
Câu 89: Nội dung công tác xây dựng Đảng theo tư tưởng Hồ Chí Minh là gì?
a. Về tư tưởng, lý luận; chính trị; tổ chức, bộ máy, công tác cán bộ; đạo đức.
b. Về công tác tổ chức cán bộ.
c. Về lý luận và thực tiễn.
d. a và b.
Câu 90: Có mấy nguyên tắc tổ chức, sinh hoạt Đảng theo tư tưởng Hồ Chí Minh?
a. 3 nguyên tắc.
b. 4 nguyên tắc.
c. 5 nguyên tắc.
d. 6 nguyên tắc.
Câu 91: Chủ tịch Hồ Chí Minh đặt vấn đề: “Cách mệnh trước hết phải có cái gì?
Trước hết phải có Đảng cách mệnh, để trong thì vận động và tổ chức dân
chúng, ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi nơi.
Đảng có vững cách mệnh mới thành công, cũng như người cầm lái có vững
thuyền mới chạy”, trong tác phẩm nào?
a. Chánh cương vắn tắt.
b. Cương lĩnh chính trị đầu tiên năm 1930 của Đảng Cộng sản Việt Nam.
c. Thường thức chính trị.
d. Đường Kách mệnh.
Câu 92: Hồ Chí Minh đã nhắc nhở Đảng ta trong công tác tự phê bình và phê bình
phải có tình đồng chí thương yêu lẫn nhau. Điều đó được ghi trong văn kiện
nào?
a. Di chúc.
b. Cương lĩnh chính trị của Đảng.
c. Đạo đức cách mạng.
d. Sách lược vắn tắt.
Câu 93: Vì sao Chủ tịch Hồ Chí Minh xem tự phê bình và phê bình là vũ khí sắc bén
nhất của Đảng ta?
a. Là công cụ để Đảng ta khắc phục sửa chữa khuyết điểm.
b. Giúp cho Đảng ta mạnh và ngày càng mạnh thêm.
c. Nhờ nó mà chúng ta sửa chữa khuyết điểm, phát triển ưu điểm, tiến bộ không
ngừng.
d. b và c.
Câu 94: Lúc sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm đến “Đoàn kết thống
nhất trong Đảng”. Vì vậy, Hồ Chí Minh luôn luôn nhắc nhở: “Đoàn kết là
một truyền thống cực kỳ quý báu của Đảng và của dân ta. Các đồng chí từ
Trung ương đến các chi bộ, cần phải giữ gìn sự đoàn kết nhất trí của Đảng
như giữ gìn con ngươi của mắt mình”. Nội dung trên được Hồ Chí Minh ghi
trong văn kiện nào?
a. Sách lược vắn tắt.
b. Di chúc.
c. Chánh cương vắn tắt.
d. Điều lệ vắn tắt.



Trang 16
Câu 95: Hồ Chí Minh gọi tập trung dân chủ là nguyên tắc gì?
a. Lãnh đạo của Đảng.
b. Tổ chức của Đảng.
c. Sinh hoạt của Đảng.
d. a và b.
Câu 96: Thế nào là Đảng cầm quyền?
a. Đảng trực tiếp lãnh đạo chính quyền, lãnh đạo nhà nước, xây dựng Nhà nước
của dân, do dân, vì dân, hoàn thành sự nghiệp độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã
hội.
b. Đảng cầm quyền nhưng dân là chủ.
c. Dựa trên cơ sở liên minh công - nông - trí.
d. a và b.
Câu 97: Mặt trận Việt Minh đầu tiên được Hồ Chí Minh xây dựng thí điểm ở đâu?
a. Thái Nguyên.
b. Cao Bằng.
c. Tuyên Quang.
d. Lạng Sơn.
Câu 98: Ban Thường vụ được Nguyễn Ái Quốc đề nghị trong Hội nghị Ban chấp
hành Trung ương tháng 8 năm 1941 gồm những ai?
a. Nguyễn Văn Cừ, Phan Đăng Lưu, Hoàng Quốc Việt.
b. Lê Hồng Phong, Hồ Tùng Mậu, Trường Chinh.
c. Lê Hồng Sơn, Nguyễn Lương Bằng, Hoàng Văn Thụ.
d. Trường Chinh, Hoàng Văn Thụ, Hoàng Quốc Việt.
Câu 99: “Đoàn kết là sức mạnh của cách mạng” được Hồ Chí Minh phổ thành thơ,
bài thơ đó tên gì và viết vào năm nào?
a. Lịch sử nước ta, năm 1942.
b. Ca sợi chỉ, năm 1942.
c. Hòn đá, năm 1942.
d. a, b và c sai.
Câu 100: “Nam Bắc đoàn kết chặt chẽ”.
“Quân, dân đoàn kết chặt chẽ”.
“Cán bộ và chiến sĩ đoàn kết chặt chẽ”.
Các câu nói trên ra đời trong hoàn cảnh và thời gian nào?
a. Đại hội liên hoan thanh niên, năm 1955.
b. Hội nghị cán bộ cải cách miền biển, năm 1956.
c. Hội nghị cán bộ trung, cao cấp quân đội, năm 1956.
d. a và b.
Câu 101: “Tôi khuyên đồng bào đoàn kết chặt chẽ và rộng rãi. Năm ngón tay có ngón
ngắn ngón dài. Nhưng ngắn hay dài đều hợp nhau lại nơi bàn tay. Trong

Trang 17
mấy triệu người cũng có người thế này, thế khác, nhưng thế này hay thế
khác đều dòng dõi tổ tiên ta”. Câu nói trên của Hồ Chí Minh được viết
trong bức thư nào?
a. Thư gửi đồng bào Bắc bộ.
b. Thư gửi Bắc kỳ, Trung kỳ, Nam kỳ.
c. Thư gửi đồng bào Nam bộ.
d. a và c.
Câu 102: “Hỡi ai con cháu Rồng tiên!
Mau mau đoàn kết vững bền cùng nhau,
Bất kỳ nam, nữ, nghèo, giàu,
Bất kỳ già, trẻ cùng nhau kết đoàn.
………………………………
Mai sau sự nghiệp hoàn thành,
Rõ tên Nam Việt, rạng danh Lạc Hồng…”
Đoạn thơ trên được Hồ Chí Minh viết trong bài thơ nào? Năm nào?
a. Lịch sử nước ta, năm 1942.
b. Quốc tế ca, năm 1945.
c. Ca sợi chỉ, năm 1942.
d. Thư Kính cáo đồng bào.
Câu 103: “Trong lúc này quyền lợi dân tộc giải phóng cao hơn hết thảy”. Câu nói trên
được ra đời trong hoàn cảnh nào? Năm nào?
a. Hội nghị Trung ương 8, năm 1941.
b. Hội nghị Trung ương 6, năm 1939.
c. Hội nghị Trung ương 7, năm 1940.
d. a, b, c và d sai.
Câu 104: Theo đề nghị của Nguyễn Ái Quốc, Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt
Nam được lấy tên là “Việt Nam độc lập đồng minh”, gọi tắt là gì?
a. Đồng minh.
b.Liên - Việt.
c. Việt Minh.
d.a, b và c sai.
Câu 105: Tháng 9/1955, một tổ chức của Mặt trận dân tộc thống nhất ra đời có tên
gọi là gì?
a. Việt Nam độc lập đồng minh.
b.Mặt trận Tân Việt.
c. Mặt trận độc lập đồng minh.
d.Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Câu 106: “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết


Trang 18
Thành công, thành công, đại thành công”.
Hai câu trên được Chủ tịch Hồ Chí Minh nói tại Đại hội nào?
a. Đại hội đại biểu Mật trận Tổ quốc Việt Nam lần thứ II.
b. Đại hội đại biểu Mật trận Liên - Việt.
c. Đại hội đại biểu Mật trận Việt Minh.
d. Đại hội đại biểu Mật trận dân chủ.
Câu 107: Theo Hồ Chí Minh động lực nào đóng vai trò chủ yếu trong s ự phát triển
đất nước?
a. Đấu tranh giai cấp, cải tạo xã hội cũ.
b.Đại đoàn kết toàn dân mà nòng cốt là liên minh công - nông - trí thức.
c. Thực hiện công bằng xã hội.
d.Xóa đói giảm nghèo.
Câu 108: Lực lượng chủ yếu của khối đại đoàn kết dân tộc trong tư tưởng Hồ Chí
Minh là gì?
a. Công nhân.
b.Công nhân, nông dân.
c. Học trò, nhà buôn.
d.Công nhân, nông dân và lao động trí óc.
Câu 109: “…toàn Đảng, toàn dân ta đoàn kết phấn đấu, xây dựng nước Việt Nam hòa
bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, và góp phần xứng đáng vào
sự nghiệp cách mạng thế giới”. Đoạn văn trên được trích trong văn kiện nào
của Hồ Chí Minh?
a. Đường Kách mệnh.
b.Lời kêu gọi ngày 17/7/1966.
c. Báo cáo Chính trị tại Đại hội III của Đảng năm 1960.
d.Di chúc.
Câu 110: Chọn câu trả lời đúng nhất với tư tưởng đại đoàn kết của Hồ Chí Minh.
a. Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược, sách lược.
b. Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược.
c. Đại đoàn kết dân tộc là phương pháp chính trị.
d. Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề sách lược.
Câu 111: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, Hồ Chí Minh chủ
trương xây dựng những mặt trận nào?
a. Mặt trận đại đoàn kết dân tộc.
b. Mặt trận đoàn kết Việt - Miên - Lào.
c. Mặt trận nhân dân Á - Phi đoàn kết với Việt Nam.
d. Mặt trận nhân dân thế giới đoàn kết với Việt Nam chống đế quốc xâm lược.

Trang 19
e. a, b, c và d.
Câu 112: Sức mạnh dân tộc bao gồm những yếu tố chủ yếu nào?
a. Chủ nghĩa yêu nước.
b. Tinh thần đoàn kết.
c. Ý thức tự lực, tự cường.
d. a, b và c.
Câu 113: Sức mạnh thời đại bao gồm những yếu tố nào?
a. Sức mạnh khoa học và công nghệ.
b. Sự đoàn kết giai cấp công nhân quốc tế.
c. Sự đoàn kết các dân tộc bị áp bức.
d. a, b và c.
Câu 114: Điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu thơ sau đây của Hồ Chí Minh:
“Rằng đây bốn biển một nhà,
………… đều là anh em”.
a. Lao động thế giới.
b. Bốn phương vô sản.
c. Vàng, đen, trắng, đỏ.
d. Năm châu, bốn biển.
Câu 115: Tìm yếu tố không nằm trong Mặt trận dân tộc thống nhất.
a. Đảng Cộng sản.
b. Nhà nước xã hội chủ nghĩa.
c. Các tổ chức chính trị xã hội.
d. a, b và c.
Câu 116: “Thống nhất nước nhà là con đường sống của dân tộc ta. Đại đoàn kết là
một lực lượng thống nhất”. Câu nói trên được trích trong bài viết nào của
Hồ Chí Minh? Năm nào?
a. Thư gửi đồng bào cả nước, năm 1956.
b. Thư gửi đồng bào miền Nam, năm 1956.
c. Thư gửi đồng bào Tây Nguyên, năm 1956.
d. Thư gửi đồng bào các dân tộc thiểu số, năm 1956.
Câu 117: Bạn hãy cho biết Hồ Chí Minh có bao nhiêu tên gọi, bút danh, bí danh?
a. 150 tên gọi, bút danh, bí danh.
b. 151 tên gọi, bút danh, bí danh.
c. 152 tên gọi, bút danh, bí danh.
d. 153 tên gọi, bút danh, bí danh.



Trang 20
Câu 118: Bạn hãy cho biết niềm tin tất thắng vào sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước
của nhân dân ta được thể hiện qua đoạn văn nào trong Di chúc của Chủ tịch
Hồ Chí Minh?
a. Cuộc chống Mỹ, cứu nước của nhân dân ta
b. Dù phải kinh qua gian khổ, hy sinh nhiều hơn nữa,
c. Song nhất định thắng lợi hoàn toàn.
d. a, b và c.
Câu 119: Trong thư Kính cáo đồng bào, Nguyễn Ái Quốc kêu gọi: “Việc lớn chưa
thành không phải vì đế quốc mạnh, nhưng một là vì cơ hội chưa chín, hai là
vì dân ta chưa hiệp lực đồng tâm. Toàn dân đoàn kết.
Hỡi đồng bào!... Chúng ta phải đoàn kết lại đánh đổ bọn đế quốc và bọn
Việt gian đặng cứu giống nòi ra khỏi nước sôi lửa bỏng. Toàn thể đồng bào
tiến lên! Đoàn kết thống nhất đánh đuổi Pháp, Nhật”. Bài viết trên được ra
đời vào năm nào?
a. Năm 1941.
b. Năm 1942.
c. Năm 1944.
d. Năm 1945.
Câu 120: “Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo,
đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân
Pháp để cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm, không
có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy, gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân
Pháp”. Lời kêu gọi trên của Chủ tịch Hồ Chí Minh được ra đời vào năm
nào?
a. Năm 1944.
b. Năm 1945.
c. Năm 1946.
d. Năm 1947.
Câu 121: Theo Hồ Chí Minh để lãnh đạo Mặt trận dân tộc thống nhất, Đảng phải làm
gì?
a. Có năng lực lãnh đạo.
b. Có chính sách đúng.
c. a và b đúng.
d. a và b sai.
Câu 122: “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”. Câu trên được trích từ bài viết nào
của Hồ Chí Minh?
a. Chống nạn thất học.
b. Thư gửi các học sinh.
c. Những nhiệm vụ cấp bách của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
d. a và b.
Câu 123: “Làm cách mạng rồi thì quyền trao cho…, chớ để trong tay một bọn ít
người”. Hãy điền vào chỗ trống những từ còn thiếu.
a. Giai cấp công nhân.
b. Giai cấp nông dân.


Trang 21
c. Dân chúng số nhiều.
d. a và b.
Câu 124: Hồ Chí Minh quan niệm thế nào về dân chủ?
a. Dân là chủ; dân làm chủ.
b. Dân luôn phải có trách nhiệm đối với nhà nước.
c. Dân có quyền làm bất cứ việc gì mà nhà nước không cấm.
d. a, b và c.
Câu 125: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, dân chủ trong lĩnh vực nào là quan trọng
nhất?
a. Kinh tế.
b. Văn hóa.
c. Chính trị.
d. Xã hội.
Câu 126: Thế nào là Nhà nước pháp quyền có hiệu lực pháp lý mạnh mẽ theo tư
tưởng Hồ Chí Minh?
a. Là một Nhà nước hợp pháp, hợp hiến.
b. Hoạt động quản lý nhà nước bằng hiến pháp, pháp luật và chú trọng đưa pháp
luật vào cuộc sống.
c. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đủ đức và tài
d. a, b và c.
Câu 127: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, dân chủ được thể hiện và bảo đảm trong đạo
luật cơ bản nào?
a. Hiến pháp.
b. Luật dân sự và tố tụng dân sự.
c. Luật kinh doanh.
d. Luật hôn nhân và gia đình.
Câu 128: Phát huy dân chủ trong cơ quan, tổ chức nào là quan trọng nhất để từ đó có
thể phát huy dân chủ trong toàn xã hội?
a. Phát huy dân chủ trong Đảng.
b. Phát huy dân chủ trong Nhà nước.
c. Phát huy dân chủ trong Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị.
d. a, b và c.
Câu 129: Để thực hành dân chủ rộng rãi, theo Hồ Chí Minh cần phải dựa trên
nền tảng nào?
a. Khối đoàn kết nhất trí trong Đảng.
b. Khối đại đoàn kết toàn dân tộc, nòng cốt là liên minh công - nông - trí thức.
c. Hệ thống pháp luật.
d. Chủ nghĩa Mác - Lênin.
Câu 130: Dân chủ ở nước ta được thể hiện qua những hình thức nào?
a. Dân chủ trực tiếp.
b. Dân chủ gián tiếp.
c. Dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp.


Trang 22
d. a và b sai.
Câu 131: Trong xây dựng Nhà nước của dân, Hồ Chí Minh nhắc nhở những người
lãnh đạo điều gì?
a. Làm đúng chức trách và vị thế của mình.
b. Làm đúng “chi dân phụ mẫu”.
c. Mọi việc phải nhất nhất nghe theo dân.
d. a, b và c.
Câu 132: Nhà nước vì dân là một nhà nước như thế nào theo tư tưởng Hồ Chí
Minh?
a. Lấy lợi ích chính đáng của nhân dân làm mục tiêu.
b. Tất cả đều vì lợi ích của nhân dân.
c. Nhà nước trong sạch không có đặc quyền, đặc lợi.
d. Mọi đường lối chính sách đều nhằm mang lại lợi ích cho dân.
e. a, b, c và d.
Câu 133: Bản chất giai cấp công nhân của nhà nước thể hiện ở nguyên tắc tổ chức,
hoạt động cơ bản nào?
a. Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.
b. Tập trung dân chủ.
c. Tự phê bình và phê bình.
d. Đoàn kết thống nhất.
Câu 134: Vì sao nói Nhà nước Việt Nam mang bản chất giai cấp công nhân?
a. Nhà nước do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
b. Thể hiện ở tính định hướng xã hội chủ nghĩa của sự phát triển đất nước.
c. Thể hiện ở nguyên tắc tổ chức, hoạt động cơ bản của nó là tập trung dân chủ.
d. a, b và c.
Câu 135: Trong lời nói đầu của Hiến pháp sửa đổi năm 1959 đã khẳng định: “Nhà
nước của ta là nhà nước dân chủ nhân dân, dựa trên nền tảng…, do giai
cấp công nhân lãnh đạo”. Hãy điền vào chỗ trống những từ còn thiếu.
a. Liên minh công nông.
b. Liên minh công - nông - trí thức.
c. Chủ nghĩa Mác - Lênin.
Câu 136: Thế nào là Nhà nước của dân theo tư tưởng Hồ Chí Minh?
a. Tất cả quyền lực trong nhà nước và trong xã hội đều thuộc về nhân dân.
b. Nhân dân có quyền kiểm soát nhà nước, có quyền bầu và bãi miễn các đại biểu
Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
c. Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân.
d. Dân là chủ, dân làm chủ; quyền lực của dân đặt ở vị trí tối thượng.
e. a, b, c và d.




Trang 23
Câu 137: Điểm đặc sắc nhất trong tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước pháp quyền
là gì?
a. Coi trọng luật pháp trong quản lý xã hội.
b. Đề cao đạo đức trong quản lý xã hội.
c. Đảm bảo tính nghiêm minh và hiệu lực của pháp luật.
d. Kết hợp nhuần nhuyễn cả pháp luật và đạo đức trong quản lý xã hội.
Câu 138: Để thực thi được pháp luật trong cuộc sống theo Hồ Chí Minh điều quan
trọng nhất là gì?
a. Phải có đội ngũ cán bộ công tâm.
b. Phải nâng cao trình độ dân trí.
c. Luật pháp phải nghiêm minh, nghiêm khắc trong xử phạt.
d. a, b và c.
Câu 139: Yêu cầu đầu tiên cần có của đội ngũ cán bộ, công chức theo tư tưởng Hồ
Chí Minh là gì?
a. Hăng hái, thành thạo công việc, giỏi chuyên môn, nghiệp vụ.
b. Tuyệt đối trung thành với cách mạng.
c. Phải thường xuyên tự phê bình và phê bình.
d. Phải có mối liên hệ mật thiết với nhân dân.
e. Cán bộ, công chức phải là những người dám phụ trách, dám quyết đoán, dám
chịu trách nhiệm.
Câu 140: Trong quá trình lãnh đạo xây dựng Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa,
Hồ Chí Minh nhắc nhở mọi người cần đề phòng và khắc phục những căn
bệnh nào?
a. Đặc quyền, đặc lợi.
b. Tham ô, lãng phí, quan liêu.
c. Tư túng, chia rẽ, kiêu ngạo.
d. a, b và c.
Câu 141: Muốn tiêu trừ bệnh tham ô, lãng phí trước tiên chúng ta phải làm gì?
a. Tẩy sạch quan liêu.
b. Tẩy sạch tư túng.
c. Tẩy sạch chia rẽ, kiêu ngạo.
d. Tẩy sạch đặc quyền, đặc lợi.
Câu 142: Một nhà nước trong sạch, vững mạnh theo tư tưởng Hồ Chí Minh là nhà
nước như thế nào?
a. Đề phòng và khắc phục những tiêu cực trong hoạt động nhà nước.
b. Tăng cường pháp luật đi đôi với đẩy mạnh giáo dục đạo đức.
c. Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
d. a và b.
Câu 143: Nền văn hóa mới được xây dựng sau cách mạng Tháng Tám ở Việt Nam
mang những tính chất nào?



Trang 24
a. Tính dân tộc, khoa học, đại chúng.
b. Tính dân tộc về nội dung, nhân văn về văn hóa.
c. Tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
d. a, b và c.
Câu 144: Theo Hồ Chí Minh, văn hóa có những chức năng gì?
a. Bồi dưỡng tư tưởng đúng đắn và những tình cảm cao đẹp.
b. Mở rộng hiểu biết, nâng cao dân trí.
c. Bồi dưỡng những phẩm chất phong cách và lối sống tốt đẹp, lành mạnh; hướng
con người tới chân, thiện, mỹ để hoàn thiện bản thân.
d. a, b và c.
Câu 145: Quan điểm nào của Hồ Chí Minh mang tính chất định hướng cho việc xây
dựng một nền văn hóa mới ở Việt Nam?
a. Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
b. Văn hóa phải tham gia thực hiện những nhiệm vụ chính trị, thúc đẩy xây dựng
và phát triển kinh tế.
c. Văn hóa phải mang bản chất của giai cấp công nhân.
d. Văn hóa soi đường cho quốc dân đi.
Câu 146: Chính trị có vai trò như thế nào trong mối quan hệ với văn hóa?
a. Chính trị đi sau hỗ trợ cho văn hóa.
b. Chính trị giải phóng sẽ mở đường cho văn hóa phát triển.
c. Chính trị quyết định sự phát triển của kinh tế và văn hóa.
Câu 147: Văn hoá đời sông theo tư tưởng Hồ Chí Minh bao gồm những nội dung
́
nào?
a. Đạo đức mới.
b. Lối sống mới.
c. Nếp sống mới.
d. a, b và c.
Câu 148: Các lĩnh vực chính của văn hoá theo tư tưởng Hồ Chí Minh là gì?
a. Văn hóa giáo dục, văn hóa văn nghệ, văn hóa đời sống.
b. Văn hoá nghệ thuật, văn hóa chính trị, văn hóa giao tiếp.
c. Văn hoá đời sống mới, văn hóa văn nghệ, văn hóa chính trị.
d. a, b và c.
Câu 149: Bài hát “Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng” do nhạc sĩ nào sáng
tác?
a. Phong Nhã.
b. Nguyễn Văn Hiên.
c. Trịnh Công Sơn.
d. Vũ Hoàng.
Câu 150: Theo Hồ Chí Minh, mục tiêu của giáo dục là gì?



Trang 25
a. Xóa nạn mù chữ, làm cho mọi người dân biết đọc, biết viết.
b. Hình thành đội ngũ trí thức cách mạng.
c. Đào tạo những con người tốt, những cán bộ tốt.
d. Phát triển nhân cách.
Câu 151: Đồng bào miền Nam được Hồ Chí Minh tặng danh hiệu: “Thành đồng Tổ
quốc” vào năm nào?
a. Năm 1946.
b. Năm 1951.
c. Năm 1954.
d. Năm 1960.
Câu 152: Hồ Chí Minh căn dặn: “Làm việc phải có công tâm, công đức. Mình có quyền
dùng người thì phải dùng những người có tài năng, làm được việc. Chớ vì là
con bầu bạn mà kéo vào chức nọ, chức kia. Chớ vì sợ mất địa vị mà dìm
những kẻ có tài hơn mình, phải trung thành với Chính phủ, với đồng bào.
Chớ lên mặt quan cách mạng”. Lời căn dặn trên được trích trong tác phẩm
nào của Hồ Chí Minh?
a. Di chúc.
b. Đời sống mới.
c. Đường Kách mệnh.
d. Sửa đổi lối làm việc.
Câu 153: “Phê bình mình cũng như phê bình người phải ráo riết, triệt để, thật thà,
không nể nang, không thêm bớt, phải vạch rõ ưu điểm và khuyết điểm.
Đồng thời chớ dùng những lời mỉa mai, chua cay, đâm chọc. Phê bình việc
làm, chứ không phê bình người”. Câu nói trên của Hồ Chí Minh chỉ cho
chúng ta biết điều gì?
a. Cách thức tự phê bình và phê bình.
b. Mục đích tự phê bình và phê bình.
c. Điều kiện để đoàn kết thống nhất.
d. a, b và c.
Câu 154: Hồ Chí Minh xác định yếu tố nào là gốc của người cách mạng?
a. Tài năng.
b. Đạo đức.
c. Chuyên môn.
d. a và b.
Câu 155: “Đảng là trí tuệ, lương tâm, danh dự cả dân tộc và thời đại”. Hãy cho biết
luận điểm trên là của ai?
a. C. Mác.
b. V.I. Lênin.
c. J. Stalin.
d. Hồ Chí Minh.


Trang 26
Câu 156: Theo Hồ Chí Minh, bốn đức tính cần thiết nhất cho con người là gì?
a. Cần, kiệm, liêm, chính.
b. Trung, trí, dũng, liêm.
c. Lễ, trí, tín, dũng.
d. Nhân, nghĩa, trí, tín.
Câu 157: Chọn câu trả lời đúng với tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò của Đảng
Cộng sản Việt Nam với Mặt trận dân tộc thống nhất.
a. Đảng Cộng sản Việt Nam là một thành viên của Mặt trận dân tộc thống nhất.
b. Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo Mặt trận dân tộc thống nhất.
c. Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là thành viên, vừa là lực lượng lãnh đạo Mặt
trận dân tộc thống nhất.
Câu 158: Hãy cho biết tác phẩm đầu tiên của Hồ Chí Minh đề cập đến đạo đức cách
mạng.
a. Bản án chế độ thực dân Pháp.
b. Đường Kách mệnh.
c. Sửa đổi lối làm việc.
d. Đạo đức cách mạng.
Câu 159: “Không sợ thiếu, chỉ sợ không công bằng
Không sợ nghèo, chỉ sợ lòng dân không yên”
Câu nói trên của Hồ Chí Minh được ra đời năm nào?
a. Năm 1944.
b. Năm 1966.
c. Năm 1967.
d. Năm 1969.
Câu 160: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh đạo đức có vai trò như thế nào trong đời sống xã
hội?
a. Đạo đức là gốc, là nền tảng của người cách mạng, vũ khí sắc bén trong cuộc
đấu tranh cách mạng.
b. Đạo đức là thước đo lòng cao thượng của con người.
c. Đạo đức là nhân tố tạo nên sức hấp dẫn của chủ nghĩa xã hội.
d. a, b và c.
Câu 161: Vấn đề đạo đức được Hồ Chí Minh xem xét như thế nào?
a. Đối với mọi đối tượng.
b. Trên mọi lĩnh vực, mọi phạm vi.
c. Trong cả ba mối quan hệ chủ yếu của mỗi người - đối với mình, đối với
người, đối với việc.
d. a, b và c.
Câu 162: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, phẩm chất đạo đức quan trọng nhất, bao
trùm nhất của con người Việt Nam mới là gì?
a. Trung với nước, hiếu với dân.
b. Yêu thương con người.
c. Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư.

Trang 27
d. Tinh thần quốc tế trong sáng.
Câu 163: Thế nào là “Trung với nước” theo tư tưởng Hồ Chí Minh?
a. Tuyệt đối trung thành với sự nghiệp dựng nước và giữ nước.
b. Trung thành với con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của đất nước.
c. Suốt đời phấn đấu cho Đảng, cho cách mạng.
d. a, b và c.
Câu 164: Biểu hiện của “Hiếu với dân” theo tư tưởng Hồ Chí Minh là gì?
a. Thương dân, tin dân, phục vụ nhân dân hết lòng.
b. Phải làm theo tất cả những điều dạy bảo của dân.
c. Trước tiên phải phụng dưỡng tốt cho cha mẹ.
d. Hiểu dân, lấy dân làm gốc, làm theo dân.
Câu 165: Theo Hồ Chí Minh “Chính” được thể hiên qua những môi quan hệ nào?
̣ ́
a. Quan hệ gia đình, làng xã, quốc gia.
b. Quan hệ với mình, với người, với việc.
c. Quan hệ với đồng bào, đồng chí, anh em.
d. Quan hệ với mình, với việc.
Câu 166: Theo Hồ Chí Minh để xây dựng nền tảng đạo đức mới cần phải dựa trên
những nguyên tắc?
a. Lập trường dân chủ tư sản.
b. Lập trường dân tộc chủ nghĩa.
c. Lập trường giai cấp công nhân.
d. Lập trường yêu nước.
Câu 167: Nguyên tắc cơ bản để xây dựng nền đạo đức mới t heo tư tưởng Hồ Chí
Minh là gì?
a. Nói đi đôi với làm, nêu gương về đạo đức.
b. Xây đi đôi với chống.
c. Tu dưỡng đạo đức suốt đời.
d. a, b và c.
Câu 168: Phong trào “Ba xây, ba chống” theo tư tưởng Hồ Chí Minh là gì?
a. Xây dựng kinh tế, chính trị, xã hội; chống giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm.
b. Xây dựng ý thức trách nhiệm, xây dựng đạo đức mới và nếp sống mới; chống
tham ô, lãng phí, quan liêu.
c. Nâng cao ý thức trách nhiệm, tăng cường quản lý kinh tế - tài chính, cải tiến kĩ
thuật; chống tham ô, lãng phí, quan liêu.
Câu 169: Hãy cho biết động lực bao trùm của chủ nghĩa xã hội theo tư tưởng Hồ Chí
Minh.
a. Con người.
b. Kinh tế.


Trang 28
c. Dân chủ.
d. Tiến bộ, công bằng.
Câu 170: “Tham ô, lãng phí và bệnh quan liêu, dù cố ý hay không cũng là bạn đồng
minh của thực dân phong kiến. Nó làm hỏng tinh thần trong sạch và ý chí
khắc khổ của cán bộ ta, nó phá hoại đạo đức cách mạng của ta là cần,
kiệm, liêm, chính”. Câu nói trên của Hồ Chí Minh được ra đời trong hoàn
cảnh nào?
a. Buổi ra mắt Đảng Lao động Việt Nam
b. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
c. Bài nói nhân dịp phát động phong trào tăng gia sản xuất và thực hành tiết kiệm.
d. Phát động chống nạn thất học.
Câu 171: “Mục đích của Đảng Lao Động Việt Nam có thể gồm trong tám chữ là: Đoàn
kết toàn dân, phụng sự Tổ quốc”. Câu nói trên của Hồ Chí Minh ra đời vào
thời gian và hoàn cảnh nào?
a. Tháng 10/1950, tổng kết chiến dịch Biên Giới.
b. Ngày 3/3/1951, tại buổi ra mắt của Đảng Lao động Việt Nam.
c. Ngày 19/9/1954, khi thăm đền Hùng, Phú Thọ.
d. Ngày 3/3/1960, kết thúc Đại hội III của Đảng Lao động Việt Nam.
Câu 172: “Chống tham ô, lãng phí, quan liêu cũng quan trọng và cần kíp như việc đánh
giặc trên mặt trận”. Câu trên được Hồ Chí Minh nói năm nào?
a. Năm 1927.
b. Năm 1930.
c. Năm 1945.
d. Năm 1952.
Câu 173: Khi viết tác phẩm “Nâng cao đạo đức cách mạng, quét sạch chủ nghĩa cá
nhân”, Hồ Chí Minh lấy bút danh là gì?
a. Hồ Chí Minh.
b. Trần Lực.
c. Già Thu.
d. X.Y.Z.
Câu 174: “Cũng như sông có nguồn thì mới có nước, không có nguồn thì sông cạn. Cây
phải có gốc, không có gốc thì cây héo. Người cách mạng phải có đạo đức,
không có đạo đức thì dù tài giỏi mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân” .
Câu nói trên được trích trong tác phẩm nào của Hồ Chí Minh?
a. Đường Kách mệnh.
b. Sửa đổi lối làm việc.
c. Nhật ký trong tù.
d. Đạo đức cách mạng.
Câu 175: Hay cho biêt câu noi dưới đây là của ai?
̃ ́ ́


Trang 29
“Viêc hoc không bao giờ cung, con sông con phai hoc”.
̣ ̣ ̀ ̀ ́ ̀ ̉ ̣
a. V.I. Lênin.
b. Hồ Chí Minh.
̉ ̣
c. Quan Trong.
d. Không Tử.
̉
Câu 176: Theo Hồ Chí Minh phẩm chất đạo đức cách mạng nào gắn với hoạt động
hàng ngày của mọi người và là thước đo sự giàu có về mặt vật chất, vững
mạnh về tinh thần và là nền tảng của đời sống mới, của phong trào thi
đua yêu nước?
a. Trung với nước, hiếu với dân.
b. Yêu thương con người.
c. Cần, kiệm, liêm, chính.
d. Tinh thần quốc tế trong sáng.
Câu 177: “Người mà không liêm, không bằng súc vật”. Câu nói trên là của ai?
a. Khổng Tử.
b. Mạnh Tử.
a. Các Mác.
c. Hồ Chí Minh.
Câu 178: Luận điểm: “Đạo đức cách mạng không phải trên trời sa xuống. Nó do đấu
tranh rèn luyện bền bỉ hằng ngày mà phát triển và củng cố. Cũng như ngọc
càng mài càng sáng, vàng càng luyện càng trong” là của ai?
a. Các Mác.
b. Khổng Tử.
c. Mạnh Tử.
d. Hồ Chí Minh.
Câu 179: Ba thứ giặc nội xâm theo tư tưởng Hồ Chí Minh là gì?
a. Tay sai, bù nhìn, bọn ăn bám.
b. Bè phái, a dua, nịnh hót.
c. Tham ô, lãng phí, quan liêu.
d. Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm.
Câu 180: “Cũng như ngọc càng mài càng sáng, vàng càng luyện càng trong”. Câu trên
được trích trong tác phẩm nào của Hồ Chí Minh?
a. Đường Kách mệnh.
b. Đạo đức cách mạng.
c. Nâng cao đạo đức cách mạng, quét sạch chủ nghĩa cá nhân.
d. Đời sống mới.
Câu 181: Tác phẩm “Đạo đức cách mạng” của Hồ Chí Minh được in lần đầu tiên trên
tạp chí nào?
a. Tạp chí Quân đội nhân dân.


Trang 30
b. Tạp chí Học tập.
c. Tạp chí Những vấn đề hòa bình và chủ nghĩa xã hội.
d. Tạp chí Xây dựng Đảng.
Câu 182: “Đảng ta là một Đảng cầm quyền. Mỗi đảng viên và cán bộ phải thật sự
thấm nhuần đạo đức cách mạng, thật sự cần kiệm, liêm, chính, chí công vô
tư. Phải giữ gìn Đảng ta thật trong sạch, phải xứng đáng là người lãnh đạo,
là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân”. Câu trên được trich trong
́
tác phẩm nào của Hồ Chí Minh?
a. Đạo đức cách mạng.
b. Đường Kách mệnh.
c. Di chúc.
d. Sửa đổi lối làm việc.
Câu 183: Hồ Chí Minh đã dùng bút danh gì để viết tác phẩm “Sửa đổi lối làm việc”?
a. Tân Sinh.
b. Trân lực.
̀
c. X.Y.Z.
d. T. Lan.
Câu 184: “Không có việc gì khó.
Chỉ sợ lòng không bền
Đào núi và lấp biển
Quyết chí ắt làm nên”.
Bài thơ trên của Hồ Chí Minh ra đời trong hoàn cảnh nao?
̀
a. Trong thư gửi cho thanh niên toàn quốc tháng 7/1947.
b. Trong buổi nói chuyện với đại biểu nhân dân thành phố Hải Phòng.
c. Thăm đơn vị thanh niên xung phong trong chiến dịch Biên giới 1950.
d. Trong bài nói chuyện tại Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam lần thứ
II.
Câu 185: “Dân tộc ta, nhân dân ta, non sông đất nước ta đã sinh ra Hồ Chủ tịch, người
anh hùng vĩ đại, và chính Người đã làm rạng rỡ dân tộc ta, nhân dân ta và
non sông đất nước ta”. Nhận định trên ra đời vào thời gian và hoàn cảnh
nào?
a. Ngày 2/9/1969, bản thông cáo đặc biệt.
b. Ngày 9/9/1969, lễ truy điệu Chủ tịch Hồ Chí Minh.
c. Ngày 20/10 đến 20/11/1987, NQ 24C/18.65, khóa họp Đạ i hội đồng UNESCO
lần 24.
d. Ngày 2/9/1990, trong lễ kỷ niệm 100 năm ngày sinh chủ tịch Hồ Chí Minh.




Trang 31
ĐÁP ÁN PHẦN TRẮC NGHIỆM


Câu 1: b Câu 36: c Câu 71: b Câu 106: a
Câu 2: d Câu 37: a Câu 72: c Câu 107: b
Câu 3: a Câu 38: d Câu 73: a Câu 108: d
Câu 4: b Câu 39: b Câu 74: b Câu 109: d
Câu 5: e Câu 40: c Câu 75: a Câu 110: b
Câu 6: b Câu 41: a Câu 76: b Câu 111: e
Câu 7: b Câu 42: c Câu 77: b Câu 112: d
Câu 8: c Câu 43: a Câu 78: c Câu 113: d
Câu 9: d Câu 44: a Câu 79: d Câu 114: b
Câu 10: b Câu 45: b Câu 80: d Câu 115: b
Câu 11: c Câu 46: d Câu 81: a Câu 116: a
Câu 12: b Câu 47: d Câu 82: b Câu 117: c
Câu 13: c Câu 48: c Câu 83: b Câu 118: d
Câu 14: d Câu 49: d Câu 84: d Câu 119: a
Câu 15: d Câu 50: b Câu 85: d Câu 120: c
Câu 16: d Câu 51: d Câu 86: c Câu 121: c
Câu 17: a Câu 52: b Câu 87: a Câu 122: c
Câu 18: a Câu 53: a Câu 88: c Câu 123: c
Câu 19: c Câu 54: a Câu 89: a Câu 124: a
Câu 20: b Câu 55: a Câu 90: c Câu 125: c
Câu 21: b Câu 56: c Câu 91: d Câu 126: d
Câu 22: c Câu 57: d Câu 92: a Câu 127: a
Câu 23: a Câu 58: c Câu 93: d Câu 128: a
Câu 24: c Câu 59: d Câu 94: b Câu 129: b
Câu 25: a Câu 60: d Câu 95: b Câu 130: c
Câu 26: d Câu 61: b Câu 96: d Câu 131: a
Câu 27: c Câu 62: c Câu 97: b Câu 132: e
Câu 28: b Câu 63: c Câu 98: d Câu 133: b
Câu 29: c Câu 64: b Câu 99: b Câu 134: d
Câu 30: a Câu 65: c Câu 100: c Câu 135: a
Câu 31: b Câu 66: a Câu 101: c Câu 136: e
Câu 32: b Câu 67: a Câu 102: a Câu 137: c
Câu 33: b Câu 68: a Câu 103: d Câu 138: d
Câu 34: d Câu 69: a Câu 104: c Câu 139: b
Câu 35: d Câu 70: b Câu 105: d Câu 140: d


Trang 32
Câu 141: a Câu 153: d Câu 165: b Câu 177: a
Câu 142: a Câu 154: b Câu 166: c Câu 178: d
Câu 143: a Câu 155: d Câu 167: d Câu 179: c
Câu 144: d Câu 156: a Câu 168: c Câu 180: b
Câu 145: b Câu 157: c Câu 169: a Câu 181: b
Câu 146: b Câu 158: b Câu 170: d Câu 182: c
Câu 147: d Câu 159: b Câu 171: b Câu 183: c
Câu 148: a Câu 160: d Câu 172: d Câu 184: c
Câu 149: a Câu 161: d Câu 173: b Câu 185: b
Câu 150: c Câu 162: a Câu 174: b
Câu 151: a Câu 163: d Câu 175: b
Câu 152: d Câu 164: a Câu 176: c




Trang 33
PHẦN TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1: Tổ chức nào đã ra Nghị quyết kỷ niệm 100 năm ngày sinh của Chủ tịch Hồ
Chí Minh và công nhận Người là Anh hùng giải phóng dân tộc của Việt Nam
và nhà văn hóa kiệt xuất?
Đáp án:
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hiệp quốc (UNESCO).
Câu 2: Tháng 2/1946, Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ, tặng đồng bào miền Nam
danh hiệu gì?
Đáp án: “Thành đồng Tổ quốc”.
Câu 3: Trong các thời kỳ hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh, thời kỳ nào
hình thành cơ bản tư tưởng về con đường cách mạng Việt Nam?
Đáp án: Thời kỳ 1921 - 1930.
Câu 4: Nêu định nghĩa tư tưởng Hồ Chí Minh theo quan điểm của Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đáp án: Tư tưởng Hồ Chí Minh là hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về
những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ
nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa; là kết quả của sự vận dụng sáng tạo
và phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin và điều kiện cụ thể nước ta, đồng thời là sự
kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời đại nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng
giai cấp và giải phóng con người.
Câu 5: Môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh có nhiệm vụ đi sâu nghiên cứu làm rõ các
nội dung nào?
Đáp án:
- Cơ sở khách quan và chủ quan hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh;
- Các giai đoạn hình thành, phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh;
- Nội dung, bản chất cách mạng, khoa học, đặc điểm của các quan điểm trong hệ
thống tư tưởng Hồ Chí Minh;
- Vai trò nền tảng, kim chỉ nam hành động của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với cách
mạng Việt Nam;
- Quá trình nhận thức, vận dụng, phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh của Đảng và
Nhà nước ta;
- Các giá trị tư tưởng, lý luận của Hồ Chí Minh đối với kho tàng tư tưởng, lý luận
cách mạng thế giới.
Câu 6: Mối quan hệ của môn Tư tưởng Hồ Chí Minh với môn Những nguyên lý cơ
bản của chủ nghĩa Mác - Lênin?
Đáp án:
- Chủ nghĩa Mác - Lênin là cơ sở thế giới quan, phương pháp luận, nguồn gốc tư
tưởng, lý luận trực tiếp quyết định bản chất cách mạng, khoa học của tư tưởng
Hồ Chí Minh.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh thuộc hệ tư tưởng Mác - Lênin; là sự vận dụng sáng tạo
và phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện thực tế Việt Nam.




Trang 34
- Để nghiên cứu, giảng dạy và học tập tốt tư tưởng Hồ Chí Minh cần phải nắm
vững kiến thức về những nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin.
Câu 7: Mối quan hệ của môn Tư tưởng Hồ Chí Minh với môn Đường lối cách mạng
của Đảng Cộng sản Việt Nam?
Đáp án:
- Tư tưởng Hồ Chí Minh là bộ phận tư tưởng của Đảng, nhưng là bộ phận nền
tảng tư tưởng, kim chỉ nam hành động của Đảng, là cơ sở khoa học cùng với chủ
nghĩa Mác - Lênin để xây dựng đường lối, chiến lược, sách lược cách mạng đúng
đắn.
- Việc nghiên cứu, giảng dạy và học tập tư tưởng Hồ Chí Minh trang bị cơ sở thế
giới quan, phương pháp luận khoa học để nắm vững kiến thức về đường lối cách
mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 8: Hãy cho biết những cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh.
Đáp án:
- Cơ sở khách quan: bối cảnh lịch sử hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh và những
tiền đề tư tưởng - lý luận.
- Nhân tố chủ quan: khả năng tư duy, trí tuệ, phẩm chất đạo đức và năng lực hoạt
động thực tiễn của Hồ Chí Minh.
Câu 9: Hãy làm rõ bối cảnh lịch sử Việt Nam cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ
XX.
Đáp án:
- Chính quyền nhà Nguyễn đã từng bước khuất phục trước cuộc xâm lược của
thực dân Pháp và thừa nhận nền bảo hộ của thực dân Pháp trên toàn cõi Việt Nam.
- Cuộc khai thác của thực dân Pháp khiến cho xã hội nước ta có sự biến chuyển và
phân hóa, giai cấp công nhân, tầng lớp tiểu tư sản và tư sản bắt đầu xuất hiện,
tạo ra những tiền đề bên trong cho phong trào yêu nước, giải phóng dân tộc Việt
Nam đầu thế kỷ XX.
- Phong trào yêu nước chuyển dần sang xu hướng dân chủ tư sản.
- Các sĩ phu Nho học có tư tưởng tiến bộ, thức thời đã cố gắng tổ chức và vận
động cuộc đấu tranh yêu nước chống Pháp với mục tiêu và phương pháp mới,
nhưng tất cả đều lâm vào thất bại.
Do vậy, phong trào yêu nước của nhân dân ta muốn giành được thắng lợi, phải đi
theo một con đường mới.
Câu 10: Hãy làm rõ bối cảnh thời đại hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh.
Đáp án:
- Chủ nghĩa tư bản từ giai đoạn cạnh tranh tự do chuyển sang giai đoạn độc quyền.
Chủ nghĩa đế quốc đã trở thành kẻ thù chung của các dân tộc thuộc địa.
- Nhiều cuộc đấu tranh sôi nổi của công nhân các nước tư bản diễn ra, đỉnh cao là
Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917, đã làm “thức tỉnh các dân tộc châu Á”, lật
đổ nhà nước tư sản, thiết lập Chính quyền Xô Viết mở ra một thời kỳ mới trong
lịch sử loài người.
- Từ sau Cách mạng Tháng Mười Nga, với sự ra đời của Quốc tế Cộng sản
(3/1919), phong trào công nhân trong các nước tư bản chủ nghĩa phương Tây và



Trang 35
phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phương Đông càng có quan hệ
mật thiết với nhau hơn trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù là chủ nghĩa đế quốc.
Câu 11: Tư tưởng Hồ Chí Minh được hình thành từ những tiền đề tư tưởng - lý
luận nào?
Đáp án:
- Giá trị truyền thống dân tộc Việt Nam.
- Tinh hoa văn hoá nhân loại.
- Chủ nghĩa Mác - Lênin.
Câu 12: Hãy cho biết những giá trị truyền thống tốt đẹp và cao quý của dân tộc Việt
Nam.
Đáp án:
- Truyền thống yêu nước, kiên cường, bất khuất.
- Tinh thần tương thân, tương ái, nhân nghĩa, ý thức cố kết cộng đồng.
- Ý chí vươn lên, vượt qua mọi khó khăn thử thách.
- Trí thông minh, sáng tạo, ham học hỏi, quý trọng hiền tài.
- Khiêm tốn, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại để làm giàu cho văn hóa dân tộc.
Câu 13: Câu nói nào của Hồ Chí Minh thể hiện rõ tinh thần yêu nước, cố
kết cộng đồng của dân tộc Việt Nam?
Đáp án: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là truyền thống quý báu của
ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết
thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó
khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và cướp nước”.
Câu 14: Hồ Chí Minh đã tiếp thu những yếu tố tích cực nào của Nho giáo?
Đáp án:
- Triết lý hành động, tư tưởng nhập thế, hành đạo, giúp đời.
- Ước vọng về một xã hội bình trị, hòa mục, hòa đồng, triết lý nhân sinh, tu thân,
dưỡng tính; đề cao văn hoá lễ giáo, tạo ra truyền thống hiếu học.
Câu 15: Hồ Chí Minh đã tiếp thu những yếu tố tích cực nào của Phật giáo?
Đáp án:
- Tư tưởng vị tha, từ bi, bác ái, cứu khổ cứu nạn, thương người như thể thương
thân.
- Nếp sống có đạo đức, trong sạch, giản dị, chăm lo làm điều thiện.
- Tinh thần bình đẳng, dân chủ, chống phân biệt đẳng cấp.
- Đề cao lao động, chống lười biếng.
Câu 16: Hồ Chí Minh đã kế thừa những yếu tố tích cực nào trong chủ nghĩa
Tam dân của Tôn Trung Sơn?
Đáp án: Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc.
Câu 17: “Hồ Chí Minh cao mà không xa, mới mà không la, to lớn mà không lam ra vĩ
̣ ̀
đai, soi sang mà không choang ngợp, mới găp lân đâu mà như thân thuôc từ
̣ ́ ́ ̣ ̀ ̀ ̣
lâu”. Câu noi trên là cua ai?
́ ̉
̣ ̀
Đáp án: Pham Văn Đông.
Câu 18: Tiền đề tư tưởng - lý luận nào quyết định bản chất tư tưởng Hồ Chí Minh?
Đáp án: Chủ nghĩa Mác - Lênin.


Trang 36
Câu 19: Tư tưởng Hồ Chí Minh được hình thành và phát triển qua những giai đoạn
nào?
Đáp án:
- 1890 - 1911: hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước.
- 1911 - 1920: tìm thấy con đường cứu nước, giai phong dân tôc.
̉ ́ ̣
- 1921 - 1930: hình thành cơ bản tư tưởng về con đường cách mạng Việt Nam.
- 1930 - 1945: vượt qua thử thách, kiên trì giữ vững lập trường cách mạng.
- 1945 - 1969: tư tưởng Hồ Chí Minh tiếp tục phát triển, hoàn thiện.
Câu 20: Sự kiện nào đánh dấu bước nhảy vọt về nhận thức, tư tưởng của người
thanh niên Nguyễn Ái Quốc trong những năm đầu thế kỷ XX?
Đáp án: Tháng 7/1920, Nguyễn Ái Quốc đọc được “Sơ thảo lần thứ nhất những
luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa” của Lênin.
Câu 21: “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc
địa” của Lênin đã giúp cho Nguyễn Ái Quốc điều gì?
Đáp án:
- Giải đáp cho Nguyễn Ái Quốc con đường giành độc lập cho dân tộc và tự do cho
đồng bào.
- Đáp ứng những tình cảm, suy nghĩ, hoài bão được ấp ủ bấy lâu nay ở Người.
Câu 22: Sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt căn bản trong cuộc đời hoạt động cách
mạng của Nguyễn Ái Quốc?
Đáp án: Nguyễn Ái Quốc đã biểu quyết tán thành Đệ tam quốc (quốc tế III), tham
gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920).
Câu 23: “Vận mệnh của giai cấp vô sản thế giới và đặc biệt là vân mệnh của giai cấp
vô sản ở các nước đi xâm lược thuộc địa gắn chặt với vận mệnh của giai cấp
bị áp bức ở các thuộc địa… nọc độc và sức sống của con rắn độc tư bản chủ
nghĩa đang tập trung ở các thuộc địa”. Câu trên được Nguyễn Ái Quốc phát
biểu vào thời gian nào? Tại đâu?
Đáp án: Ngày 23/6/1924, tại Đại hội lần thứ 5 Quốc tế Cộng sản.
Câu 24: Năm 1926, với bí danh là Vương Đạt Nhân, dự Đại hội Quốc dân đảng ở
Trung Quốc, Nguyễn Ái Quốc đã làm gì?
Đáp án:
- Lên án tội ác của thực dân Pháp đối với nhân dân Việt Nam và Hoa kiều.
- Kêu gọi đoàn kết tất cả các dân tộc bị áp bức đánh đổ chủ nghĩa đế quốc.
Câu 25: Thời kỳ từ 1930 - 1945, trên cơ sở xác định chính xác con đường cần phải đi
của cách mạng Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc đã kiên trì bảo vệ quan điểm của
mình về vấn đề gì?
Đáp án:
- Về vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.
- Về cách mạng giải phóng dân tộc thuộc địa, cách mạng vô sản, chống lại những
biểu hiện “tả” khuynh và biệt phái trong Đảng.




Trang 37
Câu 26: Nguyễn Ái Quốc về nước ngày 28/1/1941 tại cột mốc số mấy ở biên giới Việt -
Trung?
Đáp án: 108.
Câu 27: Ham muốn lớn nhất của Hồ Chí Minh là gì?
Đáp án: “Làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự
do, đồng bào ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành”.
Câu 28: Quan điểm đối ngoại của Hồ Chí Minh trong thời kỳ từ 1945 đến 1969 là gì?
Đáp án: Người vận dụng sách lược khôn khéo, mềm dẻo thêm bạn bớt thù, “dĩ bất
biến, ứng vạn biến”, tranh thủ thời gian hoà hoãn để chuẩn bị thế và lực cho kháng
chiến lâu dài.
Câu 29: Vì sao nói tư tưởng Hồ Chí Minh soi sáng con đường giải phóng và phát triển
dân tộc Việt Nam?
Đáp án:
- Tư tưởng Hồ Chí Minh là tài sản tinh thần vô giá của dân tộc Việt Nam.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của
cách mạng Việt Nam.
Câu 30: Ảnh hưởng của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với sự phát triển thế giới như
thế nào?
Đáp án:
- Phản ánh khát vọng của thời đại.
- Tìm ra các giải pháp đấu tranh giải phóng loài người.
- Cổ vũ các dân tộc đấu tranh vì những mục tiêu cao cả.
Câu 31: Thực chất vấn đề dân tộc trong tư tưởng Hồ Chí Minh là gì?
Đáp án: Vấn đề dân tộc thuộc địa.
Câu 32: Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc thuộc địa gồm những nội dung
nào?
Đáp án:
- Thực chất của vấn đề dân tộc thuộc địa.
- Độc lập dân tộc - Nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa.
- Chủ nghĩa dân tộc - Một động lực lớn của đất nước.
Câu 33: Từ quyền con người được nêu trong Tuyên ngôn độc lập 1776 của nước Mỹ
và Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền 1791 của cách mạng Pháp, Hồ Chí
Minh đã khái quát và nâng cao thành quyền của các dân tộc. Điều đó được thể
hiện qua câu nói nào của Người?
Đáp án: “Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào
cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do”.
Câu 34: Độc lập, tự do là khát vọng lớn nhất của các dân tộc thuộc địa. Điều đó
được thể hiện qua câu nói nào của Hồ Chí Minh?
Đáp án: “Tự do cho đồng bào tôi, độc lập cho Tổ quốc tôi, đấy là tất cả những
điều tôi muốn; đấy là tất cả những điều tôi hiểu”.



Trang 38
Câu 35: Tháng 5/1941, Hồ Chí Minh chủ trì Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành
Trung ương Đảng, chỉ đạo thành lập Việt Nam độc lập đồng minh, thảo
Mười chính sách của Việt Minh trong đó mục tiêu đầu tiên là gì?
Đáp án: “Cờ treo độc lập, nền xây bình quyền”.
Câu 36: Tháng 8/1945, Hồ Chí Minh đã đúc kết ý chí đấu tranh cho độc lập, tự do
của nhân dân ta trong câu nói bất hủ nào?
Đáp án: “Dù hy sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên
quyết giành cho được độc lập!”.
Câu 37: Khi đế quốc Mỹ mở rộng chiến tranh ra miền Bắc, Hồ Chí Minh nêu cao
chân lý lớn nhất của thời đại. Chân lý đó là gì?
Đáp án: “Không có gì quý hơn độc lập, tự do”.
Câu 38: Vì sao Hồ Chí Minh lựa chọn con đường cứu nước của dân tộc là độc lập
dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội?
Đáp án: Chỉ có chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng các dân tộc
bị áp bức và những người lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ.
Câu 39: Hồ Chí Minh nói: “Nước được độc lập mà dân không được hưởng hạnh
phúc tự do thì…”. Hãy điền vào chỗ trống những từ còn thiếu.
Đáp án: “Độc lập cũng chẳng có nghĩa lý gì”.
Câu 40: Hồ Chí Minh giải quyết vấn dân tộc theo quan điểm giai cấp công nhân,
nhưng đồng thời đặt vấn đề giai cấp trong vấn đề dân tộc. Điều đó được thể
hiện qua câu nói nào của Người tại Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung
ương Đảng?
Đáp án: “Trong lúc này quyền lợi của bộ phận, của giai cấp phải đặt dưới sự
sinh tử, tồn vong của quốc gia, của dân tộc. Trong lúc này nếu không giải quyết
được vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi được độc lập, tự do cho toàn thể dân
tộc, thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu, mà
quyền lợi của bộ phận, giai cấp đến vạn năm cũng không đòi lại được”.
Câu 41: Trong tác phẩm Đường Kách mệnh, Nguyễn Ái Quốc phân biệt những loại
cách mệnh nào?
Đáp án:
- Cách mạng tư sản.
- Cách mạng vô sản.
- Cách mạng giải phóng dân tộc.
Câu 42: “Trường kỳ kháng chiến nhất định thắng lợi; thống nhất, độc lập nhất định
thành công” được Hồ Chí Minh khẳng định trong cuộc kháng chiến nào?
Đáp án: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Câu 43: “Tổ quốc ta nhất định sẽ thống nhất. Đồng bào Nam, Bắc nhất định sẽ sum họp
một nhà” được Hồ Chí Minh khẳng định trong cuộc kháng chiến nào?
Đáp án: Cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ.
Câu 44: Hồ Chí Minh rút ra kết luận gì sau khi đọc Tuyên ngôn độc lập của nước
Mỹ, Tuyên ngôn dân quyền và nhân quyền của cách mạng Pháp và tìm hiểu
thực tiễn cách mạng tư sản?



Trang 39
Đáp án: “Cách mệnh Pháp cũng như cách mệnh Mỹ, nghĩa là cách mệnh tư bản,
cách mệnh không đến nơi, tiếng là cộng hòa và dân chủ, kỳ thực trong thì nó tước
lục công nông, ngoài thì nó áp bức thuộc địa”.
Câu 45: Trong tác phẩm Đường Kách mệnh, Hồ Chí Minh đã khẳng định vai trò của
Đảng Cộng sản là gì?
Đáp án: “Trước hết phải có Đảng cách mệnh, để trong thì vận động và tổ chức
quần chúng, ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi nơi.
Đảng có vững cách mệnh mới thành công, cũng như người cầm lái có vững
thuyền mới chạy”.
Câu 46: Vì sao trong tác phẩm Đường Kách mệnh, Hồ Chí Minh lại xác định công
nông là gốc cách mệnh?
Đáp án: Công nông số lượng đông nhất, nên có sức mạnh lớn nhất, họ lại bị bóc
lột nặng nề nhất, nên lòng cách mệnh càng bền, chí cách mạng càng quyết.
Câu 47: Trong sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc, Hồ Chí Minh xác định
những ai là bầu bạn của công nông?
Đáp án:
- Học trò,
- Nhà buôn nhỏ,
- Điền chủ nhỏ.
Câu 48: Theo Hồ Chí Minh, mục đích của việc đoàn kết các dân tộc thuộc địa t rong
cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc là gì?
Đáp án: “Làm cho các dân tộc thuộc địa từ trước đến nay vẫn tách biệt nhau hiểu
biết nhau hơn và đoàn kết lại để đặt cơ sở cho một Liên minh phương Đông
tương lai, khối liên minh này sẽ là một trong những cái cánh của cách mạng vô
sản”.
Câu 49: Câu nói: “Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho
ta” được Hồ Chí Minh phát động vào thời gian nào?
Đáp án: Tháng 8/1945.
Câu 50: Trong các luận điểm của Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc,
luận điểm nào được xem là sáng tạo nhất?
Đáp án: Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và
có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc.
Câu 51: Theo Hồ Chí Minh, giữa cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa và cách
mạng vô sản ở chính quốc có mối quan hệ với nhau như thế nào?
Đáp án: Mối quan hệ bình đẳng.
Câu 52: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, trong cách mạng giải phóng dân tộc, giữa đấu
tranh chính trị và đấu tranh quân sự có mối quan hệ như thế nào?
Đáp án: “Thắng lợi quân sự đem lại thắng lợi chính trị, thắng lợi chính trị sẽ làm
cho thắng lợi quân sự to lớn hơn”.
Câu 53: Quan điểm của Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là gì?
Đáp án:
- Xã hội ngày càng tiến,


Trang 40
- Vật chất ngày càng tăng,
- Tinh thần ngày càng tốt.
Câu 54: Từ những năm 20 của thế kỷ XX, khi tin theo lý luận về chủ nghĩa cộng sản
của chủ nghĩa Mác - Lênin, Hồ Chí Minh đã khẳng định vấn đề gì?
Đáp án: “Chỉ có chủ nghĩa cộng sản mới cứu nhân loại, đem lạ i cho mọi người
không phân biệt chủng tộc và nguồn gốc sự tự do, bình đẳng, bác ái, đoàn kết,
ấm no trên quả đất…”.
Câu 55: Hồ Chí Minh tiếp thu lý luận về chủ nghĩa xã hội khoa học của lý luận Mác
- Lênin trước hết từ yếu tố nào?
Đáp án: Khát vọng giải phóng dân tộc Việt Nam.
Câu 56: Hồ Chí Minh quan niệm về chủ nghĩa xã hội một cách tổng quát như thế
nào?
Đáp án: Chủ nghĩa cộng sản, chủ nghĩa xã hội như là một chế độ xã hội bao gồm
các mặt rất phong phú, hoàn chỉnh, trong đó con người được phát triển toàn diện,
tự do. Trong một xã hội như thế, mọi thiết chế, cơ cấu xã hội đều nhằm tới mục
tiêu giải phóng con người.
Câu 57: Trong lúc nói chuyện với lớp hướng dẫn giáo viên cấp II, III và Hội nghị sư
phạm tháng 7/1956, Hồ Chí Minh đã đưa ra quan niệm về chủ nghĩa xã hội
như thế nào?
Đáp án: “Chủ nghĩa xã hội là lấy nhà máy, xe lửa, ngân hàng,… làm của chung.
Ai làm nhiều thì ăn nhiều, ai làm ít thì ăn ít, ai không làm thì không ăn, tất nhiên là
trừ những người già cả, đau yếu và trẻ con”.
Câu 58: Quan niệm của Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội bằng cách xác định mục
tiêu là gì?
Đáp án: Vì lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân.
Câu 59: Theo Hồ Chí Minh, chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam có những đặc trưng tổng quát
nào?
Đáp án:
- Đó là một chế độ chính trị do nhân dân làm chủ;
- Là một chế độ xã hội có nền kinh tế phát triển cao, gắn liền với sự phát triển của
khoa học - kỹ thuật;
- Là chế độ không còn người bóc lột người;
- Là một xã hội phát triển cao về văn hóa, đạo đức.
Câu 60: Ở Hồ Chí Minh, mục tiêu chung của chủ nghĩa xã hội và mục tiêu phấn đấu
của Người là một, mục tiêu đó là gì?
Đáp án: Độc lập cho dân tộc, hạnh phúc cho nhân dân.
Câu 61: Theo Hồ Chí Minh, nói một cách đơn giản và dễ hiểu thì mục đích của chủ
nghĩa xã hội là gì?
Đáp án: Không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân,
trước hết là nhân dân lao động.
Câu 62: Trong Di chúc, Hồ Chí Minh viết: “Điều mong muốn cuối cùng của tôi là:
Toàn Đảng, toàn dân ta đoàn kết phấn đấu, xây dựng một nước Việt Nam


Trang 41
hòa bình, thống nhất, độc lập, … và góp phần xứng đáng vào sự nghiệp cách
mạng thế giới”. Điền vào chỗ trống những từ còn thiếu.
Đáp án: Dân chủ và giàu mạnh.
Câu 63: Trong mục tiêu về văn hóa - xã hội, Hồ Chí Minh xác định phương châm xây
dựng nền văn hóa mới là nền văn hóa như thế nào?
Đáp án: Dân tộc, khoa học và đại chúng.
Câu 64: Theo Hồ Chí Minh, trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam,
có những động lực nào? Trong đó động lực nào là quan trọng và quyết định
nhất?
Đáp án:
- Những động lực:
+ Động lực vật chất: kinh tế, phát triển kinh tế, sản xuất, kinh doanh…
+ Động lực tinh thần: văn hóa, khoa học, giáo dục…
+ Động lực bên ngoài: sức mạnh thời đại, đoàn kết quốc tế, chủ nghĩa quốc tế.
- Động lực quan trọng và quyết định nhất là con người, là nhân dân lao động, nòng
cốt là công - nông - trí thức.
Câu 65: Trên cơ sở vận dụng lý luận về cách mạng không ngừng, về thời kỳ quá độ
lên chủ nghĩa xã hội của chủ nghĩa Mác - Lênin và xuất phát từ đặc điểm
tình hình thực tế Việt Nam, Hồ Chí Minh đã khẳng định như thế nào về
con đường cách mạng Việt Nam?
Đáp án: Con đường cách mạng Việt Nam là tiến hành giải phóng dân tộc, hoàn
thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến dần lên chủ nghĩa xã hội.
Câu 66: Nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam theo
tư tưởng Hồ Chí Minh là gì?
Đáp án:
- Xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội, xây dựng các tiền
đề về kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng cho chủ nghĩa xã hội;
- Cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, kết hợp cải tạo và xây dựng, trong đó lấy
xây dựng làm trọng tâm, làm nội dung cốt yếu nhất, chủ chốt, lâu dài.
Câu 67: Hồ Chí Minh lý giải như thế nào về tính chất phức tạp và khó khăn của thời
kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?
Đáp án:
- Đây thực sự là cuộc cách mạng làm đảo lộn mọi mặt đời sống xã hội, cả lực
lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, cả cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng;
- Đảng, Nhà nước và nhân dân ta chưa có kinh nghiệm, nhất là trên lĩnh vực kinh tế;
- Luôn bị các thế lực phản động trong và ngoài nước tìm cách chống phá.
Câu 68: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, nội dung của con đường quá độ lên chủ nghĩa
xã hội ở nước ta là gì?
Đáp án:
- Lĩnh vực chính trị;
- Lĩnh vực kinh tế;


Trang 42
- Lĩnh vực văn hóa - xã hội.
Câu 69: Hồ Chí Minh đã đề ra hai nguyên tắc có tính chất phương pháp luận để xác
định bước đi và cách làm phù hợp với Việt Nam trong thời kỳ quá độ. Đó là
những nguyên tắc nào?
Đáp án:
- Xây dựng chủ nghĩa xã hội là một hiện tượng phổ biến mang tính quốc tế, cần
quán triệt các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin về xây dựng chế độ
mới, có thể tham khảo, học tập kinh nghiệm của các nước anh em.
- Xác định bước đi và biện pháp xây dựng chủ nghĩa xã hội xuất phát từ điều kiện
thực tế, đặc điểm dân tộc, nhu cầu và khả năng thực tế của nhân dân.
Câu 70: Hồ Chí Minh xác định biện pháp thực hiện bước đi trong xây dựng chủ
nghĩa xã hội như thế nào?
Đáp án: Dần dần, thận trọng từng bước một, từ thấp đến cao, không chủ quan nôn
nóng và việc xác định các bước đi phải luôn luôn căn cứ vào các điều kiện khách
quan quy định.
Câu 71: Theo Hồ Chí Minh những biện pháp để tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội
là gì?
Đáp án:
- Thực hiện cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, kết hợp cải tạo với xây dựng,
lấy xây dựng làm chính;
- Kết hợp xây dựng và bảo vệ, đồng thời tiến hành hai nhiệm vụ chiến lược ở hai
miền Nam - Bắc khác nhau trong phạm vi một quốc gia;
- Xây dựng chủ nghĩa xã hội phải có kế hoạch, biện pháp, quyết tâm để thực hiện
thắng lợi kế hoạch;
- Trong điều kiện nước ta, biện pháp cơ bản quyết định, lâu dài trong xây dựng chủ
nghĩa xã hội là đem của dân, tài dân, sức dân, làm lợi cho dân dưới sự lãnh đạo của
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 72: Theo Hồ Chí Minh biện pháp cơ bản, quyết định, lâu dài trong xây dựng chủ
nghĩa xã hội ở nước ta là gì?
Đáp án: Là đem của dân, tài dân, sức dân, làm lợi cho dân dưới sự lãnh đạo của
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 73: Vì sao giai cấp công nhân chiếm số ít so với dân số nhưng lại giữ vai trò lãnh
đạo?
Đáp án: Giai cấp công nhân có đầy đủ phẩm chất và năng lực lãnh đạo đất nước
thực hiện những mục tiêu của cách mạng.
Câu 74: Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa
xã hội và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội vào công cuộc đổi mới hiện
nay như thế nào?
Đáp án:
- Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trên nền tảng chủ nghĩa Mác
- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, khơi dậy mạnh mẽ tất cả các nguồn lực,
trước hết là nguồn lực nội sinh để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa.


Trang 43
- Đổi mới phải kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.
- Xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh, đẩy mạnh đấu tranh chống quan liêu,
tham nhũng, thực hiện cần, kiệm xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Câu 75: Theo Hồ Chí Minh, thế nào là Đảng cầm quyền?
Đáp án:
- Đảng trực tiếp lãnh đạo chính quyền, lãnh đạo Nhà nước, xây dựng Nhà nước
của dân, do dân, vì dân, hoàn thành sự nghiệp độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
- Đảng cầm quyền nhưng dân là chủ.
Câu 76: Bạn hiểu thế nào về khái niệm Đảng vừa đạo đức, vừa văn minh theo tư
tưởng Hồ Chí Minh?
Đáp án:
- Văn minh: là trí tuệ, sự hiểu biết chủ nghĩa Mác - Lênin, hiểu biết những tri thức
hiện đại của nhân loại, thực tiễn cách mạng Việt Nam và thế giới, những quy
luật phát triển của cách mạng Việt Nam.
- Đạo đức: là những phẩm chất đòi hỏi con người cần phải có để tham gia vào
cuộc đấu tranh cho độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; để cống hiến được nhiều
nhất cho cuộc đấu tranh đó.
Câu 77: Hồ Chí Minh đã sớm khẳng định con đường tất yếu của cách
mạng Việt Nam là gì?
Đáp án: Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
Câu 78: Để Đảng thật sự trong sạch, vững mạnh, Đảng Cộng sản Việt Nam cần
được xây dựng theo những nguyên tắc nào?
Đáp án:
- Tập trung dân chủ.
- Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.
- Tự phê bình và phê bình.
- Kỷ luật nghiêm minh, tự giác.
- Đoàn kết thống nhất trong Đảng.
Câu 79: Vì sao Hồ Chí Minh khẳng định Đảng Cộng sản Việt Nam là nhân tố quyết
định hàng đầu để đưa cách mạng Việt Nam đến thắng lợi?
Đáp án:
- Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, quần chúng là khối đại đoàn kết được
dẫn dắt bởi một chính đảng vô sản.
- Đảng Cộng sản có trách nhiệm vận động, tổ chức quần chúng, liên hệ với
phong trào cách mạng các nước.
- Đảng Cộng sản là người dẫn đường, có trách nhiệm hoạch định đường lối đúng
đắn và đưa đường lối đó vào quần chúng, tổ chức đấu tranh giải phóng dân tộc và
xây dựng xã hội mới.
Câu 80: Vì sao nói Đảng vừa là người lãnh đạo, vừa là người đầy tớ thật trung thành
của nhân dân?
Đáp án:


Trang 44
- Đảng ra đời nhằm mục đích phục vụ nhân dân.
- Lãnh đạo nhân dân nhằm lấy sức dân, tài dân để làm những việc có lợi cho dân.
Mục tiêu lãnh đạo của Đảng là độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
- Dựa vào dân, gắn bó máu thịt với dân là điều kiện tồn tại và phát triển của
Đảng.
Câu 81: Vì sao Hồ Chí Minh xác định xây dựng, chỉnh đốn Đảng - Quy luật
tồn tại và phát triển của Đảng?
Đáp án: Xây dựng chỉnh đốn Đảng là cơ hội để mỗi cán bộ, đảng viên tự rèn
luyện, giáo dục và tu dưỡng đạo đức tốt hơn, để hoàn thành nhiệm vụ mà nhân
dân giao phó, đặc biệt là giữ được các phẩm chất đạo đức cách mạng tiêu biểu.
Câu 82: Vì sao nhân dân Việt Nam coi Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của
chính mình?
Đáp án: Đảng đại diện cho lợi ích của toàn dân tộc.
Câu 83: Trong quá trình rèn luyện Đảng ta, Hồ Chí Minh luôn chú trọng tính
thống nhất giữa những yếu tố nào, vì sao?
Đáp án:
- Yếu tố giai cấp và yếu tố dân tộc.
- Sức mạnh của Đảng không chỉ bắt nguồn từ giai cấp mà còn bắt nguồn từ các
tầng lớp nhân dân lao động khác.
Câu 84: Để xây dựng Đảng ta xứng đáng với danh hiệu “Đảng cầm quyền”,
Hồ Chí Minh đã xác định bản chất của chủ nghĩa xã hội là gì, vì sao?
Đáp án:
- Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.
- Đó là điểm xuất phát để xây dựng Đảng ta xứng đáng với danh hiệu “Đảng cầm
quyền”.
Câu 85: Bạn hiểu thế nào về câu nói: “Đảng là người đầy tớ thật trung thành
của nhân dân” của Hồ Chí Minh?
Đáp án: Đảng phải tận tâm, tận lực, phụng sự nhân dân nhằm đem lại các quyền
và lợi ích hợp pháp cho nhân dân.
Câu 86: Mục đích của tự phê bình và phê bình trong công tác xây dựng Đảng
theo tư tưởng Hồ Chí Minh là gì?
Đáp án: Làm cho phần tốt ở trong mỗi con người ngày càng nảy nở như hoa mùa
xuân, làm cho phần xấu trong mỗi con người ngày càng giảm dần.
Câu 87: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân Việt
Nam là gì?
Đáp án: Kiên quyết, triệt để, tập thể, có tổ chức, có kỷ luật và là giai cấp tiên
tiến nhất trong sức sản xuất.
Câu 88: Mục đích của xây dựng, chỉnh đốn Đảng theo tư tưởng Hồ Chí Minh là gì?
Đáp án: Làm cho mỗi cán bộ, đảng viên hiểu rõ, hiểu đúng và thực hành tốt quan
điểm, đường lối, chính sách của Đảng và đồng thời giúp cho mỗi cán bộ, đảng
viên phải nhìn lại mình, phát huy mặt tốt, loại bỏ mặt xấu vốn có trong mỗi con
người.


Trang 45
Câu 89: Từ năm 1925 - 1927, trong lớp huấn luyện cán bộ cách mạng, Hồ Chí Minh
đã khẳng định vấn đề gì?
Đáp án: “Đảng muốn vững phải có chủ nghĩa làm “cốt”, trong đảng ai cũng phải
hiểu, ai cũng phải theo chủ nghĩa ấy. Đảng mà không có chủ nghĩa cũng như
người không có trí khôn, tàu không có bàn chỉ nam”.
Câu 90: Vì sao Hồ Chí Minh xem tự phê bình và phê bình là thứ vũ khí sắc bén nhất?
Đáp án: “Nó giúp cho Đảng ta mạnh và ngày càng thêm mạnh, nhờ nó mà chúng
ta sửa chữa khuyết điểm, phát triển ưu điểm, tiến bộ không ngừng”.
Câu 91: Vì sao trong công tác xây dựng Đảng về đạo đức, Hồ Chí Minh khẳng định:
giáo dục đạo đức cách mạng là một nội dung quan trọng trong việc rèn
luyện, tu dưỡng đạo đức của cán bộ, đảng viên?
Đáp án: Nó gắn chặt với cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân dưới mọi hình
thức nhằm làm cho Đảng luôn luôn thật sự trong sạch.
Câu 92: Về xây dựng đạo đức lối sống cho cán bộ, đảng viên, Hồ Chí Minh đặc biệt
chú ý đến những đức tính gì?
Đáp án: Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư.
Câu 93: Cuốn sách “Đường Kách mệnh” của Hồ Chí Minh được tập hợp từ những
tài liệu nào?
Đáp án: “Đường Kách mệnh” là cuốn sách được tập hợp từ những bài giảng của
Hồ Chí Minh tại các lớp huấn luyện chính trị cho cán bộ của tổ chức Việt Nam
Thanh niên cách mạng đồng chí Hội, do Người tổ chức tại Quảng Châu trong
những năm 1925, 1926, 1927.
Câu 94: Bạn hiểu như thế nào về Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
ngày 3/2/1930?
Đáp án: Bác Hồ (với tên gọi Nguyễn Ái Quốc) thay mặt Quốc tế Cộng sản triệu
tập và chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản Việt Nam từ ngày 3 đến
ngày 7/2/1930 tại bán đảo Cửu Long, Hồng Kông. Hội nghị đã nhất trí việc hợp
nhất đảng, tán thành lấy tên Đảng là Đảng Cộng sản Việt Nam. Hội nghị đã chấp
nhận và thông qua các văn kiện chính thức của Đảng. Chính cương vắn tắt, Sách
lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt do Bác Hồ khởi thảo. Đảng Cộng sản Việt Nam ra
đời đánh dấu một bước ngoặt vĩ đại nhất cho lịch sử dân tộc ta, đất nước ta.
Câu 95: Sau gần 30 năm bôn ba tìm đường cứu nước, Hồ Chí Minh trở về nước lãnh
đạo sự nghiệp cách mạng Việt Nam vào thời gian nào? Lúc đó Người mang
bí danh là gì? Người sống ở đâu và Người đã dịch cuốn sách gì?
Đáp án:
- 28/01/1941.
- Già Thu.
- Hang Cốc Bó (Pắc Bó) Cao Bằng.
- Cuốn sách Lịch sử Đảng Cộng sản Nga.
Câu 96: Nội dung của công tác xây dựng Đảng theo tư tưởng Hồ Chí Minh là gì?
Đáp án:
- Xây dựng Đảng về tư tưởng - lý luận.
- Xây dựng Đảng về đường lối chính trị.


Trang 46
- Xây dựng Đảng về tổ chức, bộ máy, công tác cán bộ.
- Xây dựng Đảng về đạo đức.
Câu 97: Câu nói “Đảng là đội tiên phong của đạo quân vô sản”, được Hồ Chí Minh
ghi trong văn kiện nào?
Đáp án: Chương trình vắn tắt.
Câu 98: Quan điểm của Hồ Chí Minh về xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc cần
phải có tổ chức. Vậy tên chung của tổ chức đó là gì?
Đáp án: Mặt trận dân tộc thống nhất.
Câu 99: Theo Hồ Chí Minh, để lãnh đạo Mặt trận dân tộc th ống nh ất Đ ảng ph ải
như thế nào?
Đáp án: Có năng lực lãnh đạo, có chính sách đúng.
Câu 100: Theo quan điểm của Hồ Chí Minh, nguyên tắt của đại đoàn kết quốc tế là
gì?
Đáp án:
- Đoàn kết trên cơ sở thống nhất mục tiêu và lợi ích, có lý, có tình.
- Đoàn kết trên cơ sở độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường
Câu 101: Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh - Liên Việt, Hồ Chí Minh nói:
“Trong Đại hội này, chúng ta có đại biểu đủ các tầng lớp, các tôn giáo, các dân
tộc, già có, trẻ có, nam có, nữ có, thật là một gia đình tương thân tương ái.
Chắc rằng sau Đại hội, mối đoàn kết thân ái sẽ phát triển và củng cố khắp
toàn dân”. Câu nói đó ra đời vào năm nào?
Đáp án: Năm 1951.
Câu 102: Những nguyên tắc hoạt động của Mặt trận dân tộc thống nhất là gì?
Đáp án:
- Xây dựng trên nền tảng liên minh công - nông - trí thức, đặt dưới sự lãnh đạo của
Đảng.
- Đảm bảo lợi ích tối cao của dân tộc, quyền lợi cơ bản của các tầng lớp nhân dân.
- Theo nguyên tắc hiệp thương dân chủ.
- Đoàn kết rộng rãi và ngày càng bền vững.
Câu 103: Vai trò của đại đoàn kết dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh là gì?
Đáp án:
- Đoàn kết làm ra sức mạnh, đoàn kết là then chốt.
- Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết
Thành công, thành công, đại thành công.
Câu 104: Trước Cách mạng Tháng Tám và trong kháng chiến, Hồ Chí Minh chỉ rõ
nhiệm vụ của tuyên huấn là làm cho đồng bào các dân tộc hiểu được mấy
việc. Đó là những việc nào?
Đáp án:
- Một là, đoàn kết.
- Hai là, làm cách mạng.


Trang 47
Câu 105: Tùy hoàn cảnh lịch sử mà “Mặt trận dân tộc thống nhất” có những tên gọi
khác nhau nhưng thực chất chỉ là một. Hãy điền vào chỗ trống tên còn thiếu.
1. Hội phản đế đồng minh (1930).
2. Mặt trận dân chủ (1936).
3. Mặt trận nhân dân phản đế (1939).
4. ………. … … … (1941).
5. Mặt trận Liên Việt (1946).
6. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (1955 - 1976).
7. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (1960).
8. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (1976 đến nay).
Đáp án: Mặt trận Việt Minh.
Câu 106: Hoàn chỉnh câu sau đây của Hồ Chí Minh trong ngày ra mắt Đảng Lao động
Việt Nam thể hiện tư tưởng về đại đoàn kết dân tộc.
“Mục đích của Đảng Lao động Việt Nam có thể gồm trong 8 chữ: Đoàn kết
toàn dân,…”
Đáp án: Phụng sự Tổ quốc.
Câu 107: Hoàn chỉnh câu thơ sau của Hồ Chí Minh:
“Gốc có vững cây mới bền,
Xây lầu thắng lợi trên nền…”.
Đáp án: Nhân dân.
Câu 108: Hãy điền vào chỗ trống những từ còn thiếu trong câu sau đây của Chủ
tịch Hồ Chí Minh: “Lực lượng chủ yếu trong khối đoàn kết dân tộc là công,
nông, cho nên liên minh công - nông là nền tảng của...”
Đáp án: Mặt trận dân tộc thống nhất.
Câu 109: Hãy điền vào chỗ thiếu trong câu nói sau đây của Chủ tịch Hồ Chí Minh:
“Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là truyền thống quý báu của ta. Từ
xưa đến nay mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết
thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm,
khó khăn, nó nhấn chìm tất cả…”
Đáp án: Lũ bán nước và lũ cướp nước.
Câu 110: Quan điểm ngày nay của Đảng ta và của thế giới phù hợp với quan điểm
của Hồ Chí Minh: “Chính sách ngoại giao của Chính phủ thì chỉ có một điều
tức là thân thiện với tất cả các nước dân chủ trên thế giới để giữ gìn hoà
bình”. Câu trên của Hồ Chí Minh được nói vào năm nào?
Đáp án: Năm 1949.
Câu 111: Mục đích của tuyên truyền, huấn luyện theo tư tưởng Hồ Chí Minh là gì?
Đáp án:
- Một là, đoàn kết.
- Hai là, xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- Ba là, đấu tranh thống nhất nước nhà.
Câu 112: Hãy điền vào chỗ trống những từ còn thiếu t rong câu nói sau đây của Hồ
Chí Minh: “Đoàn kết là sức mạnh, là then chốt của…”.


Trang 48
Đáp án: Thành công.
Câu 113: Hãy điền vào chỗ trống những từ còn thiếu câu nói sau đây của Hồ Chí
Minh:
“Đoàn kết phải gắn với đấu tranh, đấu tranh để tăng cường…”
Đáp án: Đoàn kết.
Câu 114: Hãy điền vào chỗ trống những từ còn thiếu trong câu sau đây của Chủ tịch
Hồ Chí Minh: “Đoàn kết thật sự nghĩa là mục đích phải nhất trí và lập
trường cũng phải nhất trí. Đoàn kết thật sự nghĩa là vừa đoàn kết vừa…, học
những cái tốt của nhau; phê bình những cái sai cuả nhau và phê bình trên lập
trường nhân ái, vì nước, vì dân”.
Đáp án: Đấu tranh.
Câu 115: Từ những năm 20 của thế kỷ XX, Hồ Chí Minh đã xác định cách mạng Việt
Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới. Người viết: “Cách mệnh An
Nam là một bộ phận trong cách mệnh thế giới. Ai làm cách mệnh trong thế
giới đều là…”. Hãy điền vào chỗ trống những từ còn thiếu trong câu trên.
Đáp án: Đồng chí của dân An Nam cả.
Câu 116: Để kết hợp chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế cần thiết chống ba
khuynh hướng sai lầm sau đây: Chủ nghĩa vị kỷ dân tộc hẹp hòi, cô lập, biệt
phái, chủ nghĩa cơ hội và chủ nghĩa Sôvanh. Hồ Chí Minh kêu gọi “tinh thần
yêu nước chân chính” phải kết hợp với “tinh thần… chân chính”. Hãy điền
vào chỗ trống những từ còn thiếu trong câu trên.
Đáp án: Quốc tế vô sản.
Câu 117: Hãy đi ề n vào ch ỗ tr ống nh ững t ừ còn thi ếu trong câu sau c ủa Ch ủ
t ị ch H ồ Chí Minh:
“Tự lực cánh sinh, dựa vào…”.
Đáp án: Sức mình là chính.
Câu 118: Dựa vào sức mình là chính là tư tưởng xuyên suốt quá trình hoạt động cách
mạng của Hồ Chí Minh. Người nói:
“Muốn người ta giúp cho thì trước mình phải tự giúp lấy mình đã”.
“Đem sức ta mà…”.
Hãy điền vào chỗ trống những từ còn thiếu.
Đáp án: Giải phóng cho ta.
Câu 119: Dựa vào sức mình là chính là tư tưởng xuyên suốt quá trình hoạt động
cách mạng của Hồ Chí Minh. Người nói: “Một dân tộc không… mà cứ chờ
dân tộc khác giúp đỡ thì không xứng đáng được độc lập”. Hãy điền vào chỗ
trống những từ còn thiếu trong câu trên.
Đáp án: Tự lực cánh sinh.
Câu 120: Tư tưởng kết hợp chặt chẽ chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế
trong sáng của Hồ Chí Minh được thể hiện: Với Trung Quốc và các nước
XHCN khác thì: “Vừa là… vừa là anh em”.
Hãy điền vào chỗ trống những từ còn thiếu.
Đáp án: Đồng chí.




Trang 49
Câu 121: Tư tưởng Hồ Chí Minh thể hiện sự kết hợp chặt chẽ chủ nghĩa yêu nước
với chủ nghĩa quốc tế trong sáng. Người nói: “Chính sách ngoại giao của
Chính phủ thì chỉ có một điều tức là thân thiện với tất cả các nước… trên thế
giới để giữ gìn hoà bình”. Hãy điền vào chỗ thiếu trong câu trên.
Đáp án: Dân chủ
Câu 122: Nội dung của đại đoàn kết dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh là gì?
Đáp án:
- Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân.
- Đại đoàn kết dân tộc phải trên cơ sở kế thừa những giá trị truyền thống dân
tộc Việt Nam.
Câu 123 : Hồ Chí Minh nói đoàn kết để xây dựng nước nhà. Ai có tài, có đức, có sức,
có lòng phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân thì ta đoàn kết với họ. Từ
“Ta” ở đây theo tư tưởng Hồ Chí Minh là gì?
Đáp án: Là chủ thể và vừa là Đảng Cộng sản Việt Nam nói riêng, vừa là mọi
người dân Việt Nam nói chung.
Câu 124: Hãy cho biết quan niệm của Hồ Chí Minh về vấn đề dân chủ.
Đáp án:
- Dân chủ được biểu đạt qua hai mệnh đề ngắn gọn: “Dân là chủ” và “Dân làm chủ”.
Cả hai vế luôn đi đôi với nhau, thể hiện vị trí, vai trò, quyền lợi và trách nhiệm của
dân.
- Phản ánh đúng nội dung bản chất về dân chủ. Quyền hành và lực lượng đều thuộc về
nhân dân. Xã hội nào bảo đảm cho điều đó được thực thi thì đó là một xã hội thực sự
dân chủ.
Câu 125: Dân chủ theo tư tưởng Hồ Chí Minh được thể hiện trên những lĩnh vực
nào của đời sống xã hội? Trong đó lĩnh vực nào là quan trọng nhất, vì sao?
Đáp án:
- Dân chủ được thể hiện trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã
hội…
- Dân chủ trong lĩnh vực chính trị là quan trọng nhất và được biểu hiện tập trung
trong hoạt động của Nhà nước.
- Quyền lực của nhân dân được thể hiện trong hoạt động của Nhà nước với tư cách
nhân dân có quyền lực tối cao.
Câu 126: Dân chủ ở nước Việt Nam mới được thể hiện và bảo đảm trong văn bản
pháp luật nào? Văn bản nào thể hiện rõ nhất, thấm đậm tư tưởng dân chủ
của Hồ Chí Minh và đặt cơ sở pháp lý đầu tiên cho việc thực hiện quyền lực
của nhân dân?
Đáp án:
- Hiến pháp.
- Hiến pháp 1946.
Câu 127: Hồ Chí Minh chú trọng bảo đảm quyền lực của giai cấp công nhân, nông
dân và tầng lớp trí thức trong thể chế chính trị nước ta như thế nào?


Trang 50
Đáp án:
- Đối với giai cấp công nhân: công nhân có quyền thực sự trong các xí nghiệp, làm
chủ về tư liệu sản xuất, làm chủ trong quản lý, phân phối sản phẩm lao động.
- Đối với nông dân: nông dân thực sự nắm chính quyền và được giải phóng thì mới
có dân chủ thực sự.
- Đối với tầng lớp trí thức: đánh giá cao vai trò của trí thức trong tiến trình dân chủ
hóa ở Việt Nam, lao động trí óc có nhiệm vụ rất quan trọng trong sự nghiệp kháng
chiến, kiến quốc.
Câu 128: Trong việc xây dựng nền dân chủ ở Việt Nam, Hồ Chí Minh đã chú trọng
đến những vấn đề nào?
Đáp án:
- Xây dựng Đảng - với tư cách là Đảng cầm quyền, Đảng lãnh đạo nhà nước, lãnh
đạo toàn xã hội;
- Xây dựng Nhà nước của dân, do dân, vì dân;
- Xây dựng Mặt trận với vai trò là liên minh chính trị tự nguyện của tất cả các tổ
chức chính trị - xã hội, vì mục tiêu chung của sự phát triển đất nước;
- Xây dựng các tổ chức chính trị - xã hội rộng rãi khác của nhân dân.
Câu 129: Vì sao nói dân chủ trong Đảng quyết định tới trình độ dân chủ của toàn xã
hội?
Đáp án:
- Có đảm bảo phát huy dân chủ trong Đảng thì mới bảo đảm được dân chủ của
toàn xã hội.
- Quyền lãnh đạo của Đảng được xuất phát từ sự ủy quyền của giai cấp công
nhân, của dân tộc và của nhân dân.
- Đảng trở thành hạt nhân chính trị của toàn xã hội và là nhân tố tiên quyết để bảo
đảm tính chất dân chủ của xã hội.
Câu 130: Để thực hành dân chủ rộng rãi, theo quan điểm của Hồ Chí Minh phải dựa
trên nền tảng nào?
Đáp án: Khối đại đoàn kết toàn dân tộc, nòng cốt là liên minh công - nông - trí thức.
Câu 131: Cho biết quan điểm nhất quán và cơ bản nhất của Hồ Chí Minh về xây
dựng một nhà nước kiểu mới ở Việt Nam?
Đáp án: Là Nhà nước do nhân dân lao động làm chủ.
Câu 132: Thế nào là Nhà nước của dân theo tư tưởng Hồ Chí Minh?
Đáp án: Tất cả quyền lực trong nhà nước và trong xã hội đều thuộc về nhân dân.
Nhân dân có quyền kiểm soát nhà nước, nhà nước phải có trách nhiệm bảo đảm
quyền làm chủ của dân để nhân dân thực thi quyền làm chủ của mình trong hệ
thống quyền lực của xã hội.
Câu 133: Thế nào là Nhà nước do dân theo tư tưởng Hồ Chí Minh?
Đáp án: Do dân lập nên, do dân ủng hộ, do dân làm chủ. Nhiệm vụ của những
người cách mạng là phải làm cho dân hiểu, làm cho dân giác ngộ để nâng cao trách
nhiệm là chủ, nâng cao ý thức trách nhiệm chăm lo nhà nước của mình.
Câu 134: Thế nào là Nhà nước vì dân theo tư tưởng Hồ Chí Minh?


Trang 51
Đáp án: Nhà nước lấy lợi ích chính đáng của nhân dân làm mục tiêu, tất cả đều vì
lợi ích của nhân dân. Đó là nhà nước trong sạch, không có bất kỳ một đặc quyền,
đặc lợi nào.
Câu 135: Bản chất giai cấp công nhân của Nhà nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa được thể hiện ở những điểm nào?
Đáp án:
- Nhà nước do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
- Định hướng xã hội chủ nghĩa của sự phát triển đất nước.
- Nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động.
Câu 136: Thế nào là Nhà nước có hiệu lực pháp lý mạnh mẽ theo tư tưởng Hồ Chí
Minh?
Đáp án:
- Là một Nhà nước hợp pháp, hợp hiến.
- Hoạt động quản lý nhà nước bằng Hiến pháp, pháp luật và chú trọng đưa pháp
luật vào cuộc sống.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đủ đức, đủ tài.
Câu 137: Để xây dựng Nhà nước trong sạch, vững mạnh và hoạt động có hiệu quả
theo Hồ Chí Minh cần phải làm gì?
Đáp án:
- Đề phòng và khắc phục những tiêu cực trong hoạt động của Nhà nước.
- Tăng cường tính nghiêm minh của pháp luật đi đôi với đẩy mạnh giáo dục đạo
đức cách mạng.
Câu 138: Khi nói về xây dựng Nhà nước thể hiện quyền làm chủ của nhân dân lao
động, năm 1949 Hồ Chí Minh đã khẳng định điều gì?
Đáp án: Nước ta là nước dân chủ, bao nhiêu lợi ích đều vì dân, bao nhiêu quyền
hạn đều của dân. Công việc đổi mới, xây dựng là trách nhiệm của dân. Sự nghiệp
kháng chiến, kiến quốc là công việc của nhân dân. Chính quyền từ xã đến chính
phủ trung ương do dân cử ra. Đoàn thể từ Trung ương đến xã do dân tổ chức nên.
Nói tóm lại, quyền hành và lực lượng đều ở nơi dân.
Câu 139: Hãy cho biết những yêu cầu về xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức theo tư
tưởng Hồ Chí Minh.
Đáp án:
- Tuyệt đối trung thành với cách mạng.
- Hăng hái, thành thạo công việc, giỏi chuyên môn, nghiệp vụ.
- Có mối liên hệ mật thiết với nhân dân.
- Dám phụ trách, dám quyết đoán, dám chịu trách nhiệm, nhất là những tình huống
khó khăn, “thắng không kiêu, bại không nản”.
- Thường xuyên tự phê bình và phê bình, luôn có ý thức và hành động vì sự lớn
mạnh, trong sạch của Nhà nước.
Câu 140: Theo Hồ Chí Minh khi cán bộ, công chức xa dân, quan liêu, hách
dịch, cửa quyền thì sẽ dẫn đến điều gì?


Trang 52
Đáp án: Làm suy yếu Nhà nước, thậm chí làm biến chất Nhà nước.
Câu 141: Hồ Chí Minh chỉ ra sáu căn bệnh cần phải đề phòng và khắc phục
trong hoạt động của Nhà nước. Đó là những căn bệnh nào?
Đáp án: Trái phép, cậy thế, hủ hóa, tư túng, chia rẽ, kiêu ngạo.
Câu 142: Trong quá trình lãnh đạo xây dựng Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa,
Hồ Chí Minh thường chỉ rõ và nhắc nhở mọi người phải đề phòng và khắc
phục những tiêu cực nào?
Đáp án:
- Đặc quyền, đặc lợi.
- Tham ô, lãng phí, quan liêu.
- Tư túng, chia rẽ, kiêu ngạo.
Câu 143: Trong giai đoạn hiện nay, việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh nhằm tăng
cường sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước được thể hiện ở những nội
dung nào?
Đáp án:
- Lãnh đạo Nhà nước, thể chế hóa đường lối, chủ trương của Đảng, bảo đảm sự
lãnh đạo của Đảng và phát huy vai trò quản lý của Nhà nước.
- Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước.
Câu 144: Bản chất giai cấp công nhân của Nhà nước thống nhất với tính nhân dân,
tính dân tộc được thể hiện ở những quan điểm nào?
Đáp án:
- Nhà nước ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh lâu dài, gian khổ của nhiều thế hệ
người Việt Nam.
- Nhà nước bảo vệ lợi ích của nhân dân, lấy lợi ích của dân tộc làm cơ bản.
- Nhà nước đứng ra làm nhiệm vụ mà dân tộc giao phó, đã lãnh đạo nhân dân tiến
hành các cuộc kháng chiến bảo vệ nền độc lập, tự do của Tổ quốc, xây dựng một
nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, góp phần
tích cực vào sự phát triển tiến bộ của thế giới.
Câu 145: Hãy cho biết những biểu hiện của bệnh quan liêu theo tư tưởng Hồ Chí
Minh.
Đáp án:
- Xa rời, coi khinh quần chúng, không sát công việc, không theo dõi và giáo dục
cán bộ.
- Đối với công việc thì trọng hình thức mà không xem xét khắp mọi mặt, không đi
sâu vào từng vấn đề.
- Tự cao, tự đại, ưa nịnh.
Câu 146: Hãy nêu định nghĩa về văn hóa của Hồ Chí Minh.
Đáp án: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng
tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn
học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt h ằng ngày về mặc, ăn, ở và các


Trang 53
phương thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hoá. Văn
hoá là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà
loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự
sinh tồn”.
Câu 147: Nêu năm điểm lớn cho việc xây dựng nên văn hóa dân tộc của Hồ Chí Minh.
̀
Đáp án:
“1. Xây dựng tâm ly: tinh thân đôc lâp, tự cường.
́ ̀ ̣ ̣
2. Xây dựng luân ly: biêt hy sinh minh, lam lợi cho quân chung.
́ ́ ̀ ̀ ̀ ́
3. Xây dựng xã hôi: moi sự nghiêp liên quan đên phuc lợi cua nhân dân trong xã hội.
̣ ̣ ̣ ́ ́ ̉
4. Xây dựng chinh tri: dân quyên.
́ ̣ ̀
5. Xây dựng kinh tê”.
́
Câu 148. Quan điểm của Hồ Chí Minh về vị trí văn hóa và người làm văn hóa trong
đời sống xã hội?
Đáp án:
- Văn hóa là đời sống tinh thần của xã hội, thuộc về kiến trúc thượng tầng. Văn hóa
vừa là mục tiêu, vừa là động lực của cách mạng xã hội.
- Văn hóa là một mặt trận, người làm văn hóa là chiến sĩ trên mặt trận ấy.
Câu 149: Theo quan điểm của Hồ Chí Minh thì văn hóa và chính trị có quan hệ như
thế nào?
Đáp án:
- Văn hóa và chính trị đều là bộ phận của kiến trúc thượng tầng, có quan hệ chặt
chẽ với nhau.
- Chính trị, xã hội được giải phóng thì văn hóa mới được giải phóng. Chính trị giải
phóng sẽ mở đường cho văn hóa phát triển.
Câu 150: Theo quan điểm của Hồ Chí Minh thì văn hóa và kinh tế có quan hệ như thế
nào?
Đáp án:
- Kinh tế thuộc về cơ sở hạ tầng, văn hóa thuộc kiến trúc thượng tầng. Cơ sở hạ
tầng và kiến trúc thượng tầng có quan hệ với nhau.
- Xây dựng kinh tế là nền tảng của việc xây dựng văn hóa. Phát triển kinh tế tạo
điều kiện cho văn hoá phát triển.
Câu 151: Nêu tinh đai chung cua nên văn hoa mới ở Việt Nam trong thời kỳ cach mang
́ ̣ ́ ̉ ̀ ́ ́ ̣
xã hôi chủ nghia theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
̣ ̃
Đáp án: Phuc vụ nhân dân, hợp với nguyên vong cua nhân dân, đâm đà tinh nhân
̣ ̣ ̣ ̉ ̣ ́
văn. Đó là nên văn hoa do đai chung xây dựng.
̀ ́ ̣ ́
Câu 152: Nêu tinh dân tôc cua nên văn hoa mới ở Việt Nam trong thời kỳ cach mang
́ ̣ ̉ ̀ ́ ́ ̣
xã hôi chủ nghia theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
̣ ̃
Đáp án: Biêt giữ gin, kế thừa, phat huy những truyên thông văn hoa tôt đep cua dân
́ ̀ ́ ̀ ́ ́ ́ ̣ ̉
tôc, phat triên những truyên thông tôt đep ây cho phù hợp với những điêu kiên lich
̣ ́ ̉ ̀ ́ ́ ̣ ́ ̀ ̣ ̣
sử mới cua đât nước.
̉ ́


Trang 54
Câu 153: Nêu tinh khoa học cua nên văn hoa mới ở Việt Nam trong thời kỳ cach mang
́ ̉ ̀ ́ ́ ̣
xã hôi chủ nghia theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
̣ ̃
Đáp án:
- Thuân theo trào lưu tiến hoá của tư tưởng hiện đại: hoà bình, độc lập, dân chủ,
̣
tiến bộ xã hội.
- Đấu tranh chống những gì trái với khoa học, phản tiến bộ, duy tâm, thần bí, mê tín
dị đoan, biết gạn đục khơi trong, kế thừa truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp
thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
Câu 154: Chức năng của văn hoá mới ở Việt Nam theo tư tưởng Hồ Chí Minh?
Đáp án:
- Bồi dưỡng lý tưởng, tư tưởng đúng đắn, tình cảm cao đẹp.
- Mở rộng hiểu biết, nâng cao dân trí.
- Bồi dưỡng những phẩm chất tốt đẹp, phong cách lành mạnh, hướng con người
tới cái chân, thiện, mỹ để hoàn thiện bản thân.
Câu 155: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, văn hoá có các lĩnh vực chính nào?
Đáp án:
- Văn hoá giáo dục.
- Văn hoá văn nghệ.
- Văn hoá đời sống.
Câu 156: Muc tiêu cua văn hoa giao duc theo tư tưởng Hồ Chí Minh là gì?
̣ ̉ ́ ́ ̣
Đáp án:
- Day và hoc để bôi dưỡng lý tưởng đung đăn và tinh cam cao đep.
̣ ̣ ̀ ́ ́ ̀ ̉ ̣
- Mở mang dân tri.
́
- Bôi dưỡng những phâm chât và phong cach tôt đep cho con người.
̀ ̉ ́ ́ ́ ̣
Câu 157: Để “trông người”, theo Hồ Chí Minh biên phap quan trong nhât là gì, tai sao?
̀ ̣ ́ ̣ ́ ̣
Đáp án:
- Biên phap quan trong nhât là giao duc - đao tao.
̣ ́ ̣ ́ ́ ̣ ̀ ̣
- Giao duc tôt sẽ tao ra tinh thiên, đem lai tương lai tươi sang cho thế hệ tre. Ngược
́ ̣ ́ ̣ ́ ̣ ̣ ́ ̉
lai giao duc tôi sẽ anh hưởng xâu đên thế hệ tre.
̣ ́ ̣ ̀ ̉ ́ ́ ̉
Câu 158: Theo Hồ Chí Minh, vì sao chúng ta cần phải học tập khoa học, kĩ thuật?
Đáp án: Chúng ta đang sống trong một thời đại mà cuộc cách mạng khoa học và
công nghệ hiện đại đang tiến như vũ bão, loài người đang vận dụng những thành
tựu kỳ diệu của khoa học, kỹ thuật, công nghệ để đẩy mạnh sản xuất và cải tạo
nhanh chóng bộ mặt thế giới.
Câu 159: Vì sao noi văn hoa hướng con người tới cai chân, thiện, my?
́ ́ ́ ̃
Đáp án:
- Để có những phâm chât đao đức tôt đep, văn hoa phai tham gia chông tham nhung,
̉ ́ ̣ ́ ̣ ́ ̉ ́ ̃
lười biêng, xa hoa, lam dung chức quyên dân tới lam tha hoa con người.
́ ̣ ̣ ̀ ̃ ̀ ́
- Giup cho con người phân biêt được cai tôt với cai xâu, cai lac hâu và cai tiên bô.
́ ̣ ́ ́ ́ ́ ́ ̣ ̣ ́ ́ ̣


Trang 55
Câu 160: Hãy cho biết nôi dung giao duc theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
̣ ́ ̣
Đáp án: Nội dung giáo dục phải bao gồm cả văn hóa, chính trị, khoa học, kỹ
thuật, chuyên môn, nghề nghiệp, lao động.
Câu 161: Hồ Chí Minh đanh giá rât cao vai trò cua thây, cô giao với sự nghiêp trông
́ ́ ̉ ̀ ́ ̣ ̀
người, coi nghề thây giao là nghề rât quan trong, rât vẻ vang, Người đã yêu câu
̀ ́ ́ ̣ ́ ̀
người thây cân phai có những phâm chât gi?
̀ ̀ ̉ ̉ ́ ̀
Đáp án:
̉
- Phai yêu nghê, ̀
- Phai có đao đức cach mang,
̉ ̣ ́ ̣
- Phai yên tâm công tac, phải giỏi về chuyên môn, thuần thục về phương pháp.
̉ ́
Câu 162: Hồ Chí Minh đanh giá như thế nào về nên văn hoa giáo dục cua phong kiên
́ ̀ ́ ̉ ́
và thực dân?
Đáp án:
- Văn hoa giao duc cua phong kiên: coi sach vở cua thanh hiên là đinh cao cua tri
́ ́ ̣ ̉ ́ ́ ̉ ́ ̀ ̉ ̉
thức.
- Văn hoa giao duc cua thực dân: ngu muôi, đôi bai, xao trá và nguy hiểm hơn cả sự
́ ́ ̣ ̉ ̣ ̀ ̣ ̉
dốt nát.
Câu 163: Theo Hồ Chí Minh, văn nghệ được hiêu là gi? Cho biết những quan điểm chủ
̉ ̀
yếu trong quá trình chỉ đạo xây dựng nền văn hóa văn nghệ cách mạng của
Người.
Đáp án:
- Văn nghệ là văn học và nghệ thuật, biểu hiện tập trung nhất của nền văn hoá. Là
đỉnh cao của đời sống tinh thần, hình ảnh của tâm hồn dân tộc.
- Có ba quan điểm chủ yếu:
+ Văn hóa - văn nghệ là một mặt trận, nghệ sĩ là chiến sĩ, tác phẩm văn nghệ là
vũ khí sắc bén trong đấu tranh cách mạng.
+ Văn nghệ gắn với thực tiễn của đời sống nhân dân.
+ Phải có những tác phẩm văn nghệ xứng đáng với thời đại mới của đất nước
và dân tộc.
Câu 164: Trong tập thơ “Nhật ký trong tù” của Hồ Chí Minh có một bài thơ đề cập
đến vai trò của giáo dục đối với sự hình thành và phát triển nhân cách của
con người. Hãy viết lại bài thơ đó.
Đáp án:
Bài thơ: Nửa đêm
“Ngủ thì ai cũng như lương thiện
Tỉnh dậy phân ra kẻ dữ hiền
Hiền dữ phải đâu là tính sẵn
Phần nhiều do giáo dục mà nên”.
Câu 165: Mục tiêu của văn nghệ theo tư tưởng Hồ Chí Minh là gì?
Đáp án: Phục vụ quần chúng.




Trang 56
Câu 166: Trước khi giành được chính quyền, văn nghệ có nhiệm vụ gì đối với cách
mạng Việt Nam?
Đáp án: Thức tỉnh quần chúng, tập hợp lực lượng, cổ vũ cho thắng lợi tất yếu
của cách mạng.
Câu 167: Theo Hồ Chí Minh, thế nào là một tác phẩm văn nghệ hay?
Đáp án: Là tác phẩm diễn đạt vừa đủ những điều đáng nói, ai đọc cũng hiểu được và
khi đọc xong phải suy ngẫm. Tác phẩm đó phải kế thừa được những tinh hoa văn hóa
dân tộc, mang được hơi thở của thời đại, vừa phản ánh chân thật những gì đã có trong
cuộc sống, vừa phê phán cái dở, cái xấu, cái sai, hướng nhân dân đến cái chân, cái
thiện, cái mỹ. Vươn tới cái lý tưởng - đó chính là sự phản ánh có tính hướng đích của
văn nghệ.
Câu 168: Vì sao văn nghệ phai găn bó với đời sông thực tiên cua nhân dân?
̉ ́ ́ ̃ ̉
Đáp án: Thực tiên đời sống của nhân dân rất phong phú, bao gồm thực tiễn lao
̃
động sản xuất, chiến đấu, sinh hoạt và xây dựng đời sống mới. Đây là nguôǹ
nhựa sông, là sinh khí, là chất liệu vô tận cho văn nghệ sáng tác.
́
Câu 169: Thực chât của văn hoá đời sống theo tư tưởng Hồ Chí Minh là gì?
́
Đáp án: Thực chất cua văn hoá đời sông là đời sống mới.
̉ ́
Câu 170: Phương châm giáo dục thế hệ trẻ mà Đang Cộng sản Việt Nam hiên nay
̉ ̣
đang thực hiên là gì?
̣
Đáp án:
- Lý luận gắn liền với thực tiễn.
- Phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội.
- Thực hiện dân chủ, bình đẳng trong giáo dục.
- Học đi đôi với hành.
Câu 171: Khi can bộ và đang viên có lôi, cach xử lý cua Hồ Chí Minh như thế nao?
́ ̉ ̃ ́ ̉ ̀
Đáp án: Người chú ý giao duc, nhẹ về xử phat. Người cố găng cổ vũ con người,
́ ̣ ̣ ́
hướng con người tới cai chân, thiên, my.
́ ̣ ̃
Câu 172: Năm 1959, tại lớp học chính trị của giáo viên, Hồ Chí Minh đã nhắc nhở
giáo viên điều gì trong giáo dục?
Đáp án: “Giáo viên phải chú ý cả tài, cả đức, tài là văn hóa chuyên môn, đức là
chính trị”.
Câu 173: Vì sao nói đạo đức là nhân tố tạo nên sức hấp dẫn của chủ nghĩa xã hội
theo tư tưởng Hồ Chí Minh?
Đáp án:
- Sức hấp dẫn của chủ nghĩa xã hội trước hết là ở những giá trị đạo đức cao đẹp, ở
những phẩm chất của những người cộng sản ưu tú, bằng tấm gương sống và
hành động của mình, chiến đấu cho lý tưởng đó trở thành hiện thực.
- Phong trào cộng sản và công nhân quốc tế trở thành lực lượng quyết định vận
mệnh của loài người không chỉ do chiến lược và sách lược thiên tài của cách
mạng vô sản, mà còn do những phẩm chất đạo đức cao quý làm cho chủ nghĩa
cộng sản trở thành một sức mạnh vô địch.



Trang 57
Câu 174: Vì sao Hồ Chí Minh nói đạo đức là gốc của người cách mạng?
Đáp án:
Đạo đức là nguồn nuôi dưỡng và phát triển con người, như gốc của cây, ngọn
nguồn của sông suối. Người nói: “Cũng như sông thì có nguồn mới có nước, không
có nguồn thì sông cạn. Cây phải có gốc, không có gốc thì cây héo. Người cách
mạng phải có đạo đức, không có đạo đức thì dù tài giỏi mấy cũng không lãnh đạo
được nhân dân”.
Câu 175: Trong buổi nói chuyện tại trường chính trị trung cấp quân đội, Hồ Chí Minh so
sánh đạo đức cũ với đạo đức mới, điều đó được thể hiện qua câu nói nào của
Người?
Đáp án: “Đạo đức cũ như người đầu ngược xuống đất chân chổng lên trời. Đạo
đức mới như người hai chân đứng vững được dưới đất, đầu ngửng lên trời”.
Câu 176: Những chuẩn mực đạo đức cách mạng cua con người mới theo tư tưởng
̉
Hồ Chí Minh là gi?
̀
Đáp án:
- Trung với nước, hiếu với dân.
- Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư.
- Thương yêu con người, sống có tình nghĩa.
- Có tinh thần quốc tế trong sáng.
Câu 177: Phâm chât đạo đức bao trùm và quan trọng nhất của người cách mạng theo
̉ ́
tư tưởng Hồ Chí Minh là gi?
̀
Đáp án: Trung với nước, hiếu với dân.
Câu 178: Ngày 20/5/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đến dự lễ khai giảng Trường Võ bị
Trần Quốc Toản tại Sơn Tây. Người đã tặng trường lá cờ thêu sáu chữ
vàng. Hãy cho biết sáu chữ đó.
Đáp án: “Trung với nước, hiếu với dân”.
Câu 179: Vì sao “trung với nước” và “hiếu với dân” phải gắn liền với nhau?
Đáp án: Vì nước là của dân và dân là chủ của đất nước. Bao nhiêu quyền hành, lực
lượng đều ở nơi dân, bao nhiêu lợi ích đều vì dân, cán bộ là đày tớ của dân chứ
không phải là “quan cách mạng”.
Câu 180: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh “trung với nước”, “hiếu với dân” được thể
hiện như thế nào?
Đáp án:
- Trung với nước: tuyệt đối trung thành với sự nghiệp dựng và giữ nước, trung
thành với con đường đi lên của đất nước, là suốt đời phấn đấu cho Đảng, cho
cách mạng.
- Hiếu với dân: thương dân, tin dân, phục vụ nhân dân hết lòng. Phải gần dân, kính
trọng và học tập nhân dân, phải dựa vào dân, lấy dân làm gốc.
Câu 181: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh để thực hiện tốt “trung với nước”, “hiếu với
dân” thì người cán bộ cần phải như thế nào?
Đáp án:
- Nắm vững dân tinh;
̀


Trang 58
- Hiêu rõ dân tâm;
̉
̉ ̣
- Cai thiên dân sinh;
́
- Nâng cao dân tri.
Câu 182: Hồ Chí Minh luôn mong muốn được phục vụ Tổ quốc và phục vụ nhân
dân. Điều đó thể hiện qua câu nào trong Di chúc của Người?
Đáp án: “Suốt đời tôi hết lòng hết sức phục vụ Tổ quốc, phục vụ cách mạng,
phục vụ nhân dân. Nay dù phải từ biệt thế giới này, tôi không có điều gì phải hối
hận, chỉ tiếc rằng không được phục vụ lâu hơn nữa, nhiều hơn nữa”.
Câu 183: Hồ Chí Minh có một bài thơ nói về sự cần thiết phải có các đức tính cần,
kiệm, liêm, chính trong một con người. Hãy viết lại bài thơ đó.
Đáp án:
“Trời có bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông.
Đất có bốn phương: Đông, Tây, Nam, Bắc.
Người có bốn đức: Cần, Kiệm, Liêm, Chính.
Thiếu một mùa thì không thành trời.
Thiếu một phương thì không thành đất.
Thiếu một đức thì không thành người”.
Câu 184: Hồ Chí Minh là tâm gương về tiêt kiêm để moi người hoc tâp và noi theo.
́ ́ ̣ ̣ ̣ ̣
Hay chỉ ra tâm gương về tiêt kiêm mà Người để lai trong Di chuc.
̃ ́ ́ ̣ ̣ ́
Đáp án: “Sau khi tôi đã qua đời, chớ nên tổ chức phung điêu linh đinh, để khoi lang
́ ́ ̀ ̉ ̃
phí thì giờ và tiên bac cua nhân dân”.
̀ ̣ ̉
Câu 185: Theo Hồ Chí Minh, đối với một quốc gia thì cần, kiệm, liêm, chính có ý
nghĩa như thế nào?
Đáp án: Cần, kiệm, liêm, chính là thước đo sự giàu có về vật chất, vững mạnh về
tinh thần, văn minh tiến bộ của dân tộc; là nền tảng của đời sống mới, của thi đua
yêu nước, là cái cần để “làm việc, làm người, làm cán bộ, để phụng sự Tổ quốc”.
Câu 186: Theo Hồ Chí Minh, nếu cán bộ không giữ đúng cần, kiệm, liêm, chính thì
hậu quả sẽ như thế nào?
Đáp án: Dễ trở nên hủ hóa và biến thành sâu mọt của dân.
Câu 187: Theo Hồ Chí Minh, để thực hiên tôt vai trò cua minh trong sự nghiêp cach
̣ ́ ̉ ̀ ̣ ́
̣ ̀ ̉ ̀
mang, thanh niên cân phai lam gi? ̀
Đáp án:
- Phai tự giac ren luyên lý tưởng, nâng cao ý chí và đao đức cach mang.
̉ ́ ̀ ̣ ̣ ́ ̣
- Không ngừng hoc tâp, nâng cao trinh độ chinh tri, văn hoa, khoa hoc, kỹ thuât, quân sự.
̣ ̣ ̀ ́ ̣ ́ ̣ ̣
- Phai hy sinh và công hiên nhiêu nhât cho đât nước.
̉ ́ ́ ̀ ́ ́
Câu 188: Trong bài “Tự phê bình” của Hồ Chí Minh có đoạn viết:
“Dao có mai, mới săc,
̀ ́
Vang có thui, mới trong,
̀
Nước có loc, mới sach,
̣ ̣
Người co... mới tiên bô”.
́ ́ ̣


Trang 59
Hãy điên vao chỗ trông những từ còn thiêu.
̀ ̀ ́ ́
Đáp án: Tự phê binh.
̀
Câu 189: Trong bài “Cần kiệm liêm chính” của Hồ Chí Minh có đoạn viết:
“Người siêng năng thì mau...(1)…
Cả nhà siêng năng thì chăc...(2)…
́
Cả lang siêng năng thì lang...(3)…
̀ ̀
Cả nước siêng năng thì nước...(4)…” .
Hãy điên vao chỗ trông những từ còn thiêu.
̀ ̀ ́ ́
Đáp án: Tiên bộ (1), âm no (2), phôn thinh (3), mau manh (4).
́ ́ ̀ ̣ ̣
Câu 190: Nội dung của tiết kiệm theo tư tưởng Hồ Chí Minh là gì?
Đáp án:
- “Tiết kiệm là không xa xỉ, không hoang phí, không bừa bãi”, “tiết kiệm không
phải là bủn xỉn”; “tiết kiệm là tích cực”. Khi không nên tiêu thì một xu cũng
không tiêu. Khi có việc ích lợi cho đồng bào, cho Tổ quốc thì tốn bao nhiêu công,
của cũng vui lòng. Tiết kiệm không phải ép bộ đội, cán bộ, nhân dân nhịn ăn, nhịn
mặc mà là để nâng dần mức sống của bộ đội, cán bộ, nhân dân.
- Tiết kiệm gồm 3 nội dung cụ thể sau:
+ Một là, tiết kiệm công sức.
+ Hai là, tiết kiệm thì giờ.
+ Ba là, tiết kiệm của cải.
Câu 191: Theo Hồ Chí Minh, mục đích của tiết kiệm là gì?
Đáp án:
- Phục vụ cho kháng chiến và kiến quốc.
- Tăng thêm tiền vốn xây dựng đất nước.
- Nhanh chóng đưa nước ta ra khỏi nghèo nàn, lạc hậu.
Câu 192: Theo Hồ Chí Minh, tham ô là gì?
Đáp án:
- Tham ô “là trộm cướp, là hành động xấu xa nhất, tội lỗi, đê tiện nhất trong xã
hội”.
- Đối với cán bộ, tham ô là “ăn cắp của công làm của tư”; “đục khoét của nhân
dân”; “ăn bớt của bộ đội”; “tiêu ít mà khai nhiều, lợi dụng của Chính phủ để
làm quỹ riêng cho địa phương mình, đơn vị mình...”.
- Đối với nhân dân, tham ô là ăn cắp của công, khai gian, lậu thuế.
Câu 193: Theo Hồ Chí Minh những nguyên nhân nào dẫn đến tham ô?
Đáp án:
- Thiếu lương tâm: Cán bộ các cơ quan, các đoàn thể, cấp cao thì quyền to, cấp
thấp thì quyền nhỏ. Dù to hay nhỏ, có quyền mà thiếu lương tâm là có dịp đục
khoét, có dịp ăn của đút, có dịp “dĩ công vi tư”.
- Thiếu tinh thần trách nhiệm: đứng núi này trông núi nọ, làm việc chậm chạp,
không hoàn thành nhiệm vụ là “ăn cắp (thời) giờ của Chính phủ, của nhân dân”.


Trang 60
Câu 194: Hoàn chỉnh câu sau của Hồ Chí Minh:
“Thắng lợi của chủ nghĩa xã hội không thể tách rời thắng lợi của cuộc đấu
tranh trừ bỏ...”.
Đáp án: Chủ nghĩa cá nhân
Câu 195: Vì sao trong giai đoạn hiện nay, tuổi trẻ Việt Nam phải học tập và làm theo
tấm gương đạo đức của Hồ Chí Minh?
Đáp án: Các thế lực thù địch đang ra sức lôi kéo và làm tha hóa thanh niên; chúng
ra sức xuyên tạc, bóp méo lịch sử, hạ thấp vai trò dẫn đường của lý luận cách
mạng và bôi nhọ các thế hệ lãnh đạo cách mạng nước ta; chúng muốn làm tha hóa
một thế hệ để chuyển hóa một chế độ.
Câu 196: Vì sao Hồ Chí Minh luôn nghiêm khắc lên án chủ nghĩa cá nhân và nhắc nhở
người cách mạng phải tiêu diệt nó?
Đáp án: Vì chủ nghĩa cá nhân đẻ ra hang trăm thứ bênh nguy hiêm như: quan liêu,
̀ ̣ ̉
mênh lênh, bè phai, tham ô, lang phi... chủ nghia cá nhân là kẻ thù hung ac cua chủ
̣ ̣ ́ ̃ ́ ̃ ́ ̉
nghia xã hôi.
̃ ̣
Câu 197: Để nâng cao đao đức cach mang, quet sach chủ nghia cá nhân, Đang ta đã đề
̣ ́ ̣ ́ ̣ ̃ ̉
ra những giải pháp nào?
Đáp án:
- Tăng cường giao duc trong toan Đang về lí tưởng công san chủ nghia, về đường lôi,
́ ̣ ̀ ̉ ̣ ̉ ̃ ́
chinh sach cua Đang, về nhiêm vụ và đao đức cua người đang viên.
́ ́ ̉ ̉ ̣ ̣ ̉ ̉
- Thực hiên tự phê binh và phê binh nghiêm tuc trong Đang.
̣ ̀ ̀ ́ ̉
- Thực hiện chế độ sinh hoat và kỷ luât Đang nghiêm minh.
̣ ̣ ̉
Câu 198: Tình yêu thương con người của Hồ Chí Minh là một tình cảm rộng lớn và
trước hết Người đã dành tình cảm đó cho những ai?
Đáp án: Những người nghèo khổ, những người bị mất quyền, những người bị áp
bức, bị bóc lột, không phân biệt màu da, dân tộc.
Câu 199: Theo Hồ Chí Minh, thế nào là hiểu chủ nghĩa Mác - Lênin?
Đáp án: “Hiểu chủ nghĩa Mác - Lênin là sống với nhau có tình, có nghĩa. Nếu
thuộc bao nhiêu sách mà sống với nhau không có tình, có nghĩa thì sao gọi là hiểu
chủ nghĩa Mác - Lênin được”.
Câu 200: Theo Hồ Chí Minh tình thương yêu con người phải được xây dựng trên cơ
sở nào và nó đòi hỏi mỗi người phải thực hành như thế nào cho đúng?
Đáp án:
- Phải được xây dựng trên lập trường giai cấp công nhân.
- Nó đòi hỏi mỗi người phải chặt chẽ, nghiêm khắc với mình, rộng rãi, độ lượng,
giàu lòng vị tha với người khác. Phải tôn trọng những quyền của con người, nâng
con người lên, kể cả những người lầm đường lạc lối nhưng không phải là thái độ
dĩ hòa vi quý, không phải hạ thấp con người, vùi dập con người.
Câu 201: Nội dung cua chủ nghĩa quốc tế theo tư tưởng Hồ Chí Minh là gì?
̉
Đáp án: Sự tôn trọng, hiểu biết, thương yêu và đoàn kết với giai c ấp vô sản toàn
thế giới, với tất cả các dân tộc và nhân dân các nước, với những người tiến bộ
trên toàn cầu, chống lại mọi sự chia rẽ, hằn thù, bất bình đẳng và phân biệt chủng


Trang 61
tộc; chống lại chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi, sôvanh, biệt lập và chủ nghĩa bành
trướng bá quyền. Chủ trương giúp bạn là tự giúp mình.
Câu 202: Trong quan hệ đối ngoại, Hồ Chí Minh đã kiến tạo ra một kiểu quan hệ
quốc tế mới. Đó là kiểu quan hệ nào và nhằm mục đích gì?
Đáp án:
- Đối thoại thay cho đối đầu.
- Nhằm kiến tạo nên một nền văn hóa hòa bình cho nhân loại.
Câu 203: Những nguyên tắc xây dựng đạo đức mới theo tư tưởng Hồ Chí Minh là gì?
Đáp án:
- Nói đi đôi với làm, phải nêu gương về đạo đức.
- Xây đi đôi với chống.
- Phải tu dưỡng đạo đức suốt đời.
Câu 204: Để tu dưỡng, rèn luyện đạo đức cách mạng Hồ Chí Minh nhắc nhở chúng
ta điều gì?
Đáp án: “Đạo đức cách mạng không phải trên trời sa xuống. Nó do đấu tranh, rèn
luyện bền bỉ hằng ngày mà phát triển và củng cố, cũng như ngọc càng mài càng
sáng, vàng càng luyện càng trong”.
Câu 205: Trong bài nói tại Đại hội sinh viên Việt Nam lần thứ hai (ngày 7/5/1958) Hồ
Chí Minh đã nêu ra “sáu cái yêu”. Hãy cho biết sáu cái yêu đó.
Đáp án:
Yêu Tổ quốc,
Yêu nhân dân,
Yêu chủ nghĩa xã hội,
Yêu lao động,
Yêu khoa học,
Yêu kỷ luật.
Câu 206: Để rèn luyện được các phẩm chất như yêu Tổ quốc, yêu nhân dân, yêu chủ
nghĩa xã hội, yêu lao động, yêu khoa học và kỷ luật, sinh viên cần phải làm
gì?
Đáp án:
- Rèn luyện cho mình những đức tính: trung thành, tận tụy, thật thà, chính trực.
- Xác định rõ nhiệm vụ của mình.
- Trong học tập, kết hợp lý luận và thực hành, học tập với lao động.
- Chống mọi biểu hiện của chủ nghĩa cá nhân, chống tư tưởng háo danh, hám lợi.
- Chống lười biếng, coi khinh lao động, kiêu ngạo, giả dối, khoe khoang.
- Trả lời được câu hỏi: học để làm gì? Học để phục vụ cho ai?
- Xác định rõ thế nào là tốt, thế nào là xấu? Ai là bạn, ai là thù?
Câu 207: Sinh viên học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh được thể
hiện tập trung ở những nội dung nào?
Đáp án:


Trang 62
- Một là, học trung với nước, hiếu với dân, suốt đời đấu tranh cho sự nghiệp giải
phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người.
- Hai là, học cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, đời riêng trong sáng, nếp sống
giản dị và đức tính khiêm tốn phi thường.
- Ba là, học đức tin tuyệt đối vào sức mạnh của nhân dân, kính trọng nhân dân và hết
lòng, hết sức phục vụ nhân dân, luôn nhân ái, vị tha, khoan dung và nhân hậu với con
người.
- Bốn là, học tấm gương về ý chí và nghị lực tinh thần to lớn, quyết tâm vượt qua
mọi thử thách, gian nguy để đạt được mục đích cuộc sống.
Câu 208: Hồ Chí Minh xem xét con người trong sự thống nhất của hai mặt đối lập.
Đó là những mặt nào?
Đáp án: Thiện và ác, hay và dở, tốt và xấu, hiền và dữ… bao gồm cả tính người
và tính bản năng của con người.
Câu 209: Hồ Chí Minh xem xét con người trong các mối quan hệ nào?
Đáp án: Trong các mối quan hệ xã hội, quan hệ giai cấp, giới tính, theo lứa tuổi,
nghề nghiệp, trong khối thống nhất của cộng đồng dân tộc và quan hệ quốc tế.
Câu 210: Hãy cho biết quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò của con người.
Đáp án:
- Nhân tố quyết định thành công của sự nghiệp cách mạng.
- Con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của cách mạng.
Câu 211: Hãy cho biết quan điểm của Hồ Chí Minh về chiến lược “trồng người”.
Đáp án:
- “Trồng người” là yêu cầu khách quan, vừa cấp bách, vừa lâu dài của cách mạng.
- Chiến lược trồng người là một trọng tâm, một bộ phận hợp thành của chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội.
Câu 212: Theo Hồ Chí Minh, muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội trước hết cần có
nhân tố nào?
Đáp án: Con người xã hội chủ nghĩa.
Câu 213: Điên từ còn thiếu vào chỗ trông trong câu sau của Hồ Chí Minh: “Lam cho
̀ ́ ̀
người ngheo thì đủ ăn. Người đủ ăn thì khá giau, người khá giau thì giau thêm.
̀ ̀ ̀ ̀
Người nao cung biêt…(1)… Người nao cung biêt…(2)…”.
̀ ̃ ́ ̀ ̃ ́
Đáp án: Chữ (1), đoan kêt, yêu nước (2).
̀ ́
Câu 214: Nhân ngay 8/3/1965, Hồ Chí Minh đã tăng phụ nữ Viêt Nam tám chữ gì?
̀ ̣ ̣
̀ ́ ́ ̣ ̉
Đáp án: “Anh hung, bât khuât, trung hâu, đam đang”.
Câu 215: Hay cho biêt đoan thơ sau đây được trich trong bai thơ nao cua Hồ Chí
̃ ́ ̣ ́ ̀ ̀ ̉
Minh.
“Băc Nam như côi với canh
́ ̣ ̀
̣ ̣ ́ ̣ ̀
Anh em ruôt thit đâu tranh môt long
̀ ́ ́ ̀
Rôi đây thông nhât thanh công
́ ̣ ̣ ̀
Băc Nam ta lai vui chung môt nha…”.
Đáp án: Bai thơ chúc tết xuân Giáp Thìn năm 1964.
̀


Trang 63
Câu 216: Hãy cho biết hai câu thơ cua Tố Hữu noi lên tinh cam cua Bac Hồ với miên Nam
̉ ́ ̀ ̉ ̉ ́ ̀
và miền Nam với Bác Hồ.
Đáp án:
“Bac nhớ miên Nam nôi nhớ nha,
́ ̀ ̃ ̀
̀ ́ ̃
Miên Nam mong Bac nôi mong cha”.
Câu 217: Hay cho biêt “ham muôn tôt bâc” cua Hồ Chí Minh.
̃ ́ ́ ̣ ̣ ̉
Đáp án: Nước ta được hoan toan đôc lâp, dân ta được hoan toan tự do. Đông bao ta
̀ ̀ ̣ ̣ ̀ ̀ ̀ ̀
ai cung có cơm ăn, ao măc, được hoc hanh.
̃ ́ ̣ ̣ ̀
Câu 218: Điên từ còn thiếu vào chỗ trông trong khổ thơ sau cua Hồ Chí Minh
̀ ́ ̉
“Trẻ em như búp trên cành
………………………………
Chẳng may vận nước gian nan
Trẻ em cũng bị bận thân cực lòng”.
Đáp án: Biết ăn, biết ngủ, biết học hành là ngoan.
Câu 219: Điên từ còn thiếu vào chỗ trông trong câu sau của Hồ Chí Minh: “Bất cứ…
̀ ́
(1)… nào ích quốc lợi dân, có ích cho đồng bào, có ích cho xã hội đều là…(2)
…”.
Đáp án: Công việc (1); vẻ vang (2).




Trang 64
PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1: Trình bày bối cảnh lịch sử hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh.

Đáp án:
a. Bối cảnh lịch sử Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
- Chính quyền triều Nguyễn đã từng bước khuất phục trước cuộc xâm lược của
thực dân Pháp, lần lượt ký kết các hiệp ước đầu hàng, thừa nhận nền bảo hộ của thực dân
Pháp trên toàn cõi Việt Nam.
- Cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp khiến cho xã hội nước ta có sự biến
chuyển và phân hóa, giai cấp công nhân, tầng lớp tiểu tư sản và tư sản bắt đầu xuất hiện
tạo ra những tiền đề bên trong cho phong trào yêu nước, giải phóng dân tộc.
- Ảnh hưởng của các “tân văn”, “tân thư”, “tân báo” và trào lưu cải cách ở Nhật
Bản, Trung Quốc tràn vào Việt Nam, trào lưu yêu nước chuyển dần sang xu hướng tiểu tư
sản.
- Các sĩ phu Nho học có tư tưởng tiến bộ, thức thời, tiêu biểu như Phan Bội Châu,
Phan Chu Trinh đã cố gắng tổ chức và vận động cuộc đấu tranh yêu nước chống Pháp với
mục tiêu và phương pháp mới, nhưng tất cả đều thất bại.
Vì vậy, phong trào yêu nước của nhân dân ta muốn giành được thắng lợi, phải đi
theo một con đường mới.
b. Bối cảnh thời đại
- Chủ nghĩa tư bản từ giai đoạn cạnh tranh tự do chuyển sang giai đoạn độc quyền
xác lập quyền thống trị của chúng trên phạm vi toàn thế giới. Chủ nghĩa đế quốc đã trở
thành kẻ thù chung của các dân tộc thuộc địa.
- Nhiều cuộc đấu tranh sôi nổi của công nhân các nước tư bản diễn ra, đỉnh cao là
Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917, đã làm “thức tỉnh các dân tộc châu Á”, lật đổ nhà
nước tư sản, thiết lập chính quyền Xô Viết mở ra một thời kỳ mới trong lịch sử loài
người.
- Từ sau Cách mạng Tháng Mười Nga, với sự ra đời của Quốc tế Cộng sản
(3/1919), phong trào công nhân trong các nước tư bản chủ nghĩa phương Tây và phong trào
giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phương Đông càng có quan hệ mật thiết với nhau
hơn trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù là chủ nghĩa đế quốc.


Câu 2: Trình bày những tiền đề tư tưởng - lý luận hình thành tư tưởng Hồ Chí
Minh.

Đáp án:
a. Giá trị truyền thống dân tộc
Lịch sử dựng nước và giữ nước lâu đời đã hình thành nên những giá trị truyền
thống hết sức đặc sắc và cao quý của dân tộc Việt Nam, trở thành tiền đề tư tưởng - lý
luận xuất phát hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh.



Trang 65
- Đó là truyền thống yêu nước, kiên cường bất khuất, là tinh thần tương thân tương
ái, lòng nhân nghĩa, ý thức cố kết cộng đồng, ý chí vươn lên, vượt qua mọi khó khăn thử
thách, thông minh, sáng tạo, quý trọng hiền tài…
- Trong các giá trị đó, chủ nghĩa yêu nước truyền thống là tư tưởng, tình cảm cao
quý, thiêng liêng nhất, là cội nguồn của trí tuệ sáng tạo và lòng dũng cảm của người Việt
Nam, cũng là chuẩn mực đạo đức cơ bản của xã hội. Chủ nghĩa yêu nước sẽ biến thành
lực lượng vật chất thực sự khi nó ăn sâu vào tiềm thức, vào ý chí và hành động của mỗi
con người. Chính chủ nghĩa yêu nước đã thúc giục Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu
nước.
b. Tinh hoa văn hóa nhân loại
Kết hợp các giá trị truyền thống của văn hóa phương Đông với các thành tựu hiện
đại của văn minh phương Tây - chính là nét đặc sắc trong qua trình hình thành nhân cách và
văn hóa Hồ Chí Minh.
- Tinh hoa văn hóa phương Đông
+ Nho giáo: Hồ Chí Minh đã tiếp thu những mặt tích cực của Nho giáo, đó là triết lý
hành động, tư tưởng nhập thế, hành động giúp đời, ước vọng về một xã hội bình trị, hòa
mục, triết lý nhân sinh; tu thân dưỡng tính; đề cao văn hóa lễ giáo, tạo ra truyền thống
hiếu học.
+ Phật giáo: Hồ Chí Minh tiếp thu và chịu ảnh hưởng sâu sắc các tư tưởng vị tha,
từ bi bác ái, cứu khổ cứu nạn, thương người, nếp sống có đạo đức, trong sạch, giản dị,
chăm lo làm điều thiện; tinh thần bình đẳng, chống phân biệt đẳng cấp; đề cao lao động,
chống lười biếng; chủ trương sống không xa lánh đời mà gắn bó với nhân dân, tham gia
vào cuộc đấu tranh chống kẻ thù của dân tộc.
+ Chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn: Hồ Chí Minh tìm thấy trong đó “những
điều thích hợp với điều kiện của nước ta”, đó là dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân
sinh hạnh phúc.
- Tinh hoa văn hóa Phương Tây
+ Hồ Chí Minh nghiên cứu tiếp thu ảnh hưởng của nền văn hóa dân chủ và cách
mạng phương Tây.
+ Tiếp thu các giá trị của bản Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của cách mạng
Pháp 1791; các giá trị về quyền sống, quyền tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc của Tuyên
ngôn độc lập của Mỹ năm 1776.
c. Chủ nghĩa Mác - Lênin
- Chủ nghĩa Mác - Lênin là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tư tưởng
Hồ Chí Minh.
- Hồ Chí Minh tiếp thu chủ nghĩa Mác - Lênin trên nền tảng những tri thức văn hóa
tinh túy được chắt lọc, hấp thụ và một vốn chính trị, vốn hiểu biết phong phú, được tích
lũy qua thực tiễn hoạt động vì mục tiêu cứu nước và giải phóng dân tộc.
- Hồ Chí Minh tiếp thu chủ nghĩa Mác - Lênin một cách chọn lọc, theo phương pháp
macxit, nắm lấy cái tinh thần, cái bản chất. Vận dụng lập trường, quan điểm, phương
pháp biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin để giải quyết những vấn đề thực tiễn của
cách mạng Việt Nam, chứ không đi tìm những kết luận có sẵn trong sách vở.
- Thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin đã giúp Hồ Chí
Minh tổng kết kiến thức kinh nghiệm thực tiễn để tìm ra con đường cứu nước: “Trong


Trang 66
cuộc đấu tranh, vừa nghiên cứu lý luận Mác - Lênin vừa làm công tác thực tế dần dần tôi
hiểu được rằng chỉ có chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân
tộc bị áp bức và những người lao động trên thế giới; “Bây giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa
nhiều, nhưng chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mạng nhất là chủ nghĩa
Lênin”.


Câu 3: Trình bày nhân tố chủ quan hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh và luận
giải vì sao Hồ Chí Minh có thể vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa
Mác - Lênin trên các luận điểm cơ bản?.
Đáp án:
1. Nhân tố chủ quan
a. Khả năng tư duy và trí tuệ Hồ Chí Minh
- Hồ Chí Minh đã không ngừng quan sát, nhận xét thực tiễn, làm phong phú thêm
hiểu biết của mình, hình thành những cơ sở quan trọng để tạo dựng nên những thành công
trong lĩnh vực hoạt động lý luận.
- Hồ Chí Minh đã khám phá các quy luật vận động xã hội… để khái quát thành lý
luận, đem lý luận chỉ đạo thực tiễn và được kiểm nghiệm trong thực tiễn. Nhờ vậy mà lý
luận của Hồ Chí Minh mang giá trị khách quan, cách mạng và khoa học.
b. Phẩm chất đạo đức và năng lực hoạt động thực tiễn
- Tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo, đầu óc có phê phán, tinh tường, sáng suốt trong
việc nhận xét, đánh giá các sự vật, sự việc xung quanh.
- Bản lĩnh kiên định, luôn tin vào nhân dân, khiêm tốn, giản dị, ham học hỏi; nhạy
bén với cái mới, có phương pháp biện chứng, có đầu óc thực tiễn.
- Sự khổ công học tập để chiếm lĩnh đỉnh cao tri thức nhân loại, tâm hồn của một
nhà yêu nước chân chính, một chiến sĩ cộng sản nhiệt thành cách mạng, một trái tim yêu
nước, thương dân, sẵn sàng chịu đựng hy sinh vì độc lập, tự do của Tổ quốc, hạnh phúc của
nhân dân.
Chính vì thế, Hồ Chí Minh đã khám phá ra lý luận cách mạng thuộc địa trong thời
đại mới, xây dựng một hệ thống quan điểm lý luận toàn diện, sâu sắc về cách mạng Việt
Nam, kiên trì chân lý và định ra các quyết sách đúng đắn, sáng tạo để đưa cách mang đến
thắng lợi.
2. Luận giải
- Khi ra đi tìm đường cứu nước, Hồ Chí Minh đã được trang bị một vốn học vấn chắc
chắn, một năng lực trí tuệ sắc xảo giúp cho Người có thể phân tích, tổng kết các phong
trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỷ XIX sang đầu thế kỷ XX.
- Trong quá trình bôn ba tìm đường cứu nước (1911-1920), Người đã hoàn thiện cho mình
vốn văn hóa, vốn chính trị, vốn sống thực tiễn phong phú, tạo thành một bản lĩnh trí tuệ.
Bản lĩnh đó đã nâng cao khả năng độc lập, tự chủ, sáng tạo khi Người tiếp xúc, vận dụng
chủ nghĩa Mác - Lênin, tiếp thu, vận dụng có chọn lọc những nguyên lý của chủ nghĩa Mác
- Lênin phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện cụ thể của Việt Nam.
- Hồ Chí Minh đến với chủ nghĩa Mác - Lênin là để tìm kim chỉ nam cho sự nghiệp cứu
nước, giải phóng dân tộc từ nhu cầu thực tiễn của cách mạng Việt Nam
- Hồ Chí Minh tiếp thu lý luận Mác - Lênin theo phương pháp nhận thức mácxit, đồng thời
theo lối “đắc ý, vong ngôn” của phương Đông, cốt nắm lấy cái tinh thần, bản chất chứ


Trang 67
không tự trói buộc trong cái vỏ ngôn từ. Người vận dụng lập trường, quan điểm, phương
pháp của chủ nghĩa Mác - Lênin để tự tìm ra những chủ trương, giải pháp phù hợp với
từng hoàn cảnh cụ thể, từng thời kỳ cụ thể của cách mạng Việt Nam chứ không đi tìm
những kết luận có sẵn trong sách vở kinh điển.


Câu 4: Trình bày các giai đoạn hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí
Minh. Thời kỳ nào có ý nghĩa vạch đường cho cách mạng Việt Nam?

Đáp án:
a. Thời kỳ 1890 - 1911: Hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước.
- Đây là thời kỳ Hồ Chí Minh lớn lên và sống trong nỗi đau của người dân mất
nước, được sự giáo dục của gia đình, quê hương, dân tộc về lòng yêu nước thương dân,
sớm tham gia phong trào đấu tranh chống Pháp, băn khoăn trước thất bại của sĩ phu yêu
nước chống Pháp, ham học, muốn tìm hiểu những tinh hoa văn hoá tiên tiến của các cuộc
cách mạng dân tộc dân chủ ở Châu Âu.
- Trong thời kỳ này ở Hồ Chí Minh đã hình thành tư tưởng yêu nước thương dân
tha thiết, bảo vệ những giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc, ham muốn học hỏi
những tư tưởng tiến bộ của nhân loại.
b. Thời kỳ 1911 - 1920: Tìm thấy con đường cứu nước, giải phóng dân tộc.
- Nơi Hồ Chí Minh đến đầu tiên trong công cuộc đi tìm đường cứu nước là Pháp -
nơi đã sản sinh ra tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái. Người còn đến nhiều nước ở châu Âu,
châu Phi, châu Mỹ, sống và hoạt động với những người dân bị áp bức ở Phương Đông và
những người làm thuê ở phương Tây. Tham gia Đảng Xã hội Pháp, tìm hiểu Cách mạng
Tháng Mười Nga, học tập và tìm hiểu chủ nghĩa Mác - Lênin.
- Đây là thời kỳ Hồ Chí Minh có sự chuyển biến vượt bậc về tư tưởng: từ giác ngộ
chủ nghĩa dân tộc tiến lên giác ngộ chủ nghĩa Mác - Lênin, từ một chiến sĩ chống thực dân
phát triển thành chiến sĩ Cộng sản Việt Nam. Đây là bước chuyển biến cơ bản về tư
tưởng cứu nước của Hồ Chí Minh: “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con
đường nào khác con đường cách mạng vô sản”.
c. Thời kỳ 1921 - 1930: Hình thành cơ bản tư tưởng về cách mạng Việt Nam.
Là thời kỳ Hồ Chí Minh hoạt động thực tiễn sôi nổi, phong phú. Trong thời kỳ này tư
tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng Việt Nam đã hình thành cơ bản. Người đã nghiên cứu xây
dựng lý luận kết hợp với tuyên truyền tư tưởng giải phóng dân tộc và vận động tổ chức
quần chúng đấu tranh, xây dựng tổ chức cách mạng chuẩn bị cho việc thành lập Đảng Cộng
sản ở Việt Nam.
d. Thời kỳ 1930 - 1945: Vượt qua thử thách, kiên trì giữ vững lập trường cách
mạng.
- Trong những năm đầu của những năm 1930, Hồ Chí Minh đã kiên trì giữ vững
quan điểm cách mạng của mình, vượt qua khuynh hướng “tả” đang chi phối Quốc tế Cộng
sản, Ban chấp hành trung ương Đảng, phát triển thành chiến lược cách mạng giải phóng
dân tộc, xác lập tư tưởng độc lập, tự do, dẫn đến thắng lợi của cuộc Cách mạng Tháng
Tám 1945, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Với bản Tuyên ngôn độc lập,
Hồ Chí Minh đã trịnh trọng công bố với thế giới về sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hoà.




Trang 68
- Đây là mốc lịch sử quan trọng không chỉ mở ra kỷ nguyên tự do, độc lập mà còn là
bước phát triển mở rộng tư tưởng dân quyền và nhân quyền của cách mạng tư sản thành
quyền tự do độc lập của các dân tộc trên thế giới.
e. Thời kỳ 1945 - 1969: Tư tưởng Hồ Chí Minh tiếp tục phát triển, hoàn thiện.
Đây là thời kỳ Hồ Chí Minh cùng trung ương Đảng lãnh đạo nhân dân ta vừa tiến
hành cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, vừa xây dựng chế độ dân chủ mà đỉnh cao là
chiến thắng Điện Biên Phủ, tiến hành cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước và xây dựng
chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc. Thời kỳ này có những nội dung lớn sau:
- Tư tưởng kết hợp kháng chiến với kiến quốc.
- Tư tưởng chiến tranh nhân dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính.
- Xây dựng quyền làm chủ của nhân dân, xây dựng Nhà nước của dân, do dân, vì
dân.
- Xây dựng Đảng Cộng sản với tư cách là một Đảng cầm quyền.


Câu 5: Trình bày giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh đối với dân tộc Việt Nam
và thế giới.

Đáp án:
a. Tư tưởng Hồ Chí Minh soi sáng con đường giải phóng và phát triển dân tộc
a.1 Tài sản tinh thần vô giá của dân tộc Việt Nam
Tư tưởng Hồ Chí Minh là sản phẩm của dân tộc và thời đại, là tài sản vô giá của
dân tộc ta, nó trường tồn, bất diệt.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh đã tiếp thu, kế thừa những giá trị, tinh hóa văn hóa, trong
đó chủ yếu là chủ nghĩa Mác - Lênin. Bên cạnh đó còn đáp ứng nhiều vấn đề của thời đại
của sự nghiệp cách mạng Việt Nam và thế giới.
- Tính sáng tạo của tư tưởng Hồ Chí Minh được thể hiện ở:
+ Trung thành với những nguyên lý phổ biến của chủ nghĩa Mác - Lênin, đồng thời
khi nghiên cứu, vận dụng những nguyên lý đó, Hồ Chí Minh đã mạnh dạn loại bỏ những gì
không thích hợp với điều kiện cụ thể của nước ta, dám đề xuất những vấn đề mới do
thực tiễn đặt ra và giải quyết một cách linh hoạt, khoa học, hiệu quả.
+ Tư tưởng Hồ Chí Minh đã được kiểm nghiệm trong thực tiễn với những hoạt
động cách mạng của Người. Nét đặc sắc trong tư tưởng Hồ Chí Minh là những vấn đề
xung quanh việc giải phóng dân tộc và định hướng cho sự phát triển của dân tộc.
a.2 Nền tảng tư tưởng Hồ Chí Minh và kim chỉ nam cho hành động của cách
mạng Việt Nam
- Tư tưởng Hồ Chí Minh soi đường cho Đảng ta và nhân dân ta trên con đường thực
hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
- Trong bối cảnh của thế giới ngày nay, tư tưởng Hồ Chí Minh giúp chúng ta nhận
thức đúng những vấn đề lớn có liên quan đến việc bảo vệ nền độc lập dân tộc, phát triển
xã hội và bảo đảm quyền con người.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng vững chắc để Đảng ta vạch ra đường lối cách
mạng đúng đắn, là sợi chỉ đỏ dẫn đường cho toàn Đảng, toàn quân ta đi tới thắng lợi.
b. Tư tưởng Hồ Chí Minh đối với sự phát triển thế giới


Trang 69
b.1 Phản ánh khát vọng thời đại
- Hồ Chí Minh là nhân vật lịch sử vĩ đại, không chỉ là sản phẩm của dân tộc, của
giai cấp công nhân Việt Nam mà còn là sản phẩm của thời đại, của nhân loại tiến bộ.
- Việc xác định đúng đắn những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam trong tư
tưởng Hồ Chí Minh, trong đó có cả các vấn đề về chủ nghĩa xã hội và xây dựng của chủ
nghĩa xã hội, về hòa bình, hợp tác, hữu nghị giữa các dân tộc… có giá trị to lớn về mặt lý
luận và đang trở thành hiện thực của nhiều vấn đề quốc tế ngày nay.
b.2 Tìm ra các giải pháp đấu tranh giải phóng loài người
- Có thể nói đóng góp lớn nhất của Hồ Chí Minh đối với thời đại là từ việc xác
định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc đến việc xác định được một con đường
cách mạng, một hướng đi và tiếp theo đó là một phương pháp để thức tỉnh hàng trăm triệu
người bị áp bức trong các nước thuộc địa lạc hậu.
- Giá trị của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với thế giới còn là ở chỗ, ngay từ rất sớm,
Người đã nhận thức đúng sự biến chuyển của thời đại. Trên cơ sở nắm vững đặc điểm
thời đại, Hồ Chí Minh đã hoạt động không mệt mỏi để gắn cách mạng Việt Nam với cách
mạng thế giới.
- Với việc nắm bắt chính xác xu thế phát triển của thời đại, Hồ Chí Minh đã đề ra
đường lối chiến lược, sách lược và phương pháp cách mạng đúng đắn cho sự nghiệp cứu
nước, giải phóng dân tộc Việt Nam.
b.3 Cổ vũ các dân tộc đấu tranh vì những mục tiêu cao cả
- Hồ Chí Minh là vị anh hùng dân tộc vĩ đại, người thầy thiên tài của cách mạng
Việt Nam, nhà hoạt động xuất sắc của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, một
chiến sĩ kiên cường của phong trào giải phóng dân tộc trong thế kỷ XX.
- Trong lòng nhân dân thế giới, chủ tịch Hồ Chí Minh là bất diệt. Bạn bè năm châu
khâm phục và coi Hồ Chí Minh là “lãnh tụ của thế giới thứ ba”.


Câu 6: Trình bày nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về đôc lâp dân tôc - nôi dung côt
̣ ̣ ̣ ̣ ́
loi cua vân đề dân tôc thuôc đia.
̃ ̉ ́ ̣ ̣ ̣

Đáp án:
a. Cách tiếp cận từ quyền con người
Hồ Chí Minh hết sức trân trọng quyền con người. Người đã tìm hiểu và tiếp nhận
những nhân tố về quyền con người được nêu trong Tuyên ngôn độc lập 1776 của nước
Mỹ, Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền 1791 của cách mạng Pháp, như quyền bình
đẳng, quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc. Người khẳng định
“đó là những lẽ phải không ai chối cãi được”.
Nhưng từ quyền con người, Hồ Chí Minh đã khái quát và nâng cao thành quyền dân
tộc: “Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền
sống, quyền sung sướng và quyền tự do”.
b. Nội dung của độc lập dân tộc
Độc lập, tự do là khát vọng lớn nhất của các dân tộc thuộc địa. Hồ Chí Minh nói:
“Tự do cho đồng bào tôi, độc lập cho Tổ quốc tôi, đấy là tất cả những điều tôi muốn, đấy
là tất cả những điều tôi hiểu”.



Trang 70
Năm 1919, vận dụng nguyên tắc về quyền dân tộc tự quyết, Người đã gửi đến Hội
nghị Vécxây bản yêu sách gồm 8 điểm, đòi các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân Việt
Nam.
Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng,
một cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo, mà cốt lõi là độc lập, tự do cho dân
tộc.
Tháng 5/1941, Hồ Chí Minh chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trương
ương Đảng, viết thư Kính cáo đồng bào, chỉ rõ: “Trong lúc này quyền lợi dân tộc giải
phóng cao hơn hết thảy”. Người chỉ đạo thành lập Việt Nam độc lập đồng minh, ra báo
Việt Nam độc lập, thảo Mười chính sách của Việt Minh, trong đó mục tiêu đầu tiên là:
“Cờ treo độc lập, nền xây bình quyền”.
Tháng 8/1945, Hồ Chí Minh đúc kết ý chí đấu tranh cho độc lập, tự do của nhân dân
ta trong câu nói bất hủ: “Dù hy sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng
phải kiên quyết giành cho được độc lập”.
Cách mạng Tháng Tám thành công, Người thay mặt Chính phủ lâm thời đọc Tuyên
ngôn độc lập, long trọng khẳng định trước toàn thế giới: “Nước Việt Nam có quyền hưởng
tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam
quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do,
độc lập ấy”.
Trong các thư và điện văn gửi tới Liên hợp quốc và Chính phủ các nước vào thời gian
sau Cách mạng Tháng Tám, Hồ Chí Minh trịnh trọng tuyên bố: “nhân dân chúng tôi thành
thật mong muốn hòa bình. Nhưng nhân dân chúng tôi cũng kiên quyết chiến đấu đến cùng để
bảo vệ những quyền thiêng liêng nhất: toàn vẹn lãnh thổ cho Tổ quốc và độc lập cho đất
nước”.
Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ. Thể hiện quyết tâm
bảo vệ độc lập và chủ quyền dân tộc, Hồ Chí Minh kêu gọi: “ Không! Chúng ta thà hy sinh
tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”.
Đế quốc Mỹ leo thang chiến tranh ra miền Bắc, Hồ Chí Minh nêu cao chân lý lớn
nhất của thời đại: “Không có gì quý hơn độc lập, tự do”.
Độc lập, tự do là mục tiêu chiến đấu, là nguồn sức mạnh làm nên chiến thắng của
dân tộc Việt Nam, một tư tưởng lớn của thời đại giải phóng dân tộc. Vì vậy, Người được
tôn vinh là Anh hùng giải phóng dân tộc của Việt Nam và là “Người khởi xướng cuộc đấu
tranh giải phóng của các dân tộc thuộc địa trong thế kỷ XX”.


Câu 7: Vì sao nói chủ nghĩa dân tộc là một động lực lớn của các dân tộc thuộc địa
đang đấu tranh giành độc lập?

Đáp án:
Từ những năm 20 của thế kỷ XX, Nguyễn Ái Quốc đã nhận thấy sự áp bức, bóc lột
của chủ nghĩa đế quốc đối với các dân tộc thuộc địa càng nặng nề, thì phản ứng của dân
tộc bị áp bức càng quyết liệt. Không chỉ công nhân và nông dân, mà cả các giai cấp và tầng
lớp khác như tiểu tư sản, tư sản và địa chủ đều phải chịu nỗi nhục của người dân mất
nước, của một dân tộc mất độc lập, tự do.
Cùng với sự lên án chủ nghĩa thực dân và cổ vũ các dân tộc thuộc địa vùng dậy đấu
tranh, Hồ Chí Minh khẳng định: đối với các dân tộc thuộc địa ở phương Đông, “chủ nghĩa
dân tộc là một động lực lớn của đất nước”. Vì thế, “người ta sẽ không làm gì được cho


Trang 71
người An Nam nếu không dựa trên các động lực vĩ đại, và duy nhất của đời sống xã hội
của họ”. Người kiến nghị về Cương lĩnh hành động của Quốc tế Cộng sản là: “Phát động
chủ nghĩa dân tộc bản xứ nhân danh Quốc tế Cộng sản… Khi chủ nghĩa dân tộc của họ
giành thắng lợi… nhất định chủ nghĩa dân tộc ấy sẽ biến thành chủ nghĩa quốc tế”.
Hồ Chí Minh thấy rõ sức mạnh của chủ nghĩa dân tộc với tư cách là chủ nghĩa yêu
nước chân chính của các dân tộc thuộc địa. Đó là sức mạnh chiến đấu và thắng lợi trước
bất cứ thế lực ngoại xâm nào.
Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ nghĩa dân tộc chân chính “là một bộ phận của
tinh thần quốc tế”, “khác hẳn với tinh thần “vị quốc” của bọn đế quốc phản động”.
Xuất phát từ sự phân tích quan hệ giai cấp trong xã hội thuộc địa, từ truyền thống
dân tộc Việt Nam, Hồ Chí Minh đã đánh giá cao sức mạnh của chủ nghĩa dân tộc mà
những người cộng sản phải nắm lấy và phát huy, Người cho đó là “một chính sách mang
tính hiện thực tuyệt vời”.


Câu 8: Trình bày môi quan hệ giữa vân đề dân tôc và vân đề giai câp trong cách
́ ́ ̣ ́ ́
mạng giải phóng dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
Đáp án:
a. Vân đề dân tôc và vân đề giai câp có quan hệ chăt chẽ với nhau
́ ̣ ́ ́ ̣
Hồ Chí Minh rất coi trọng vấn đề dân tộc, đề cao sức mạnh của chủ nghĩa yêu
nước, nhưng Người luôn đứng trên quan điểm giai cấp để nhận thức và giải quyết vấn đề
dân tộc.
Sự kết hợp nhuần nhuyễn vấn đề giai cấp và vấn đề dân tộc của Hồ Chí Minh thể
hiện:
- Khẳng định vai trò lịch sử của giai cấp công nhân và quyền lãnh đạo duy nhất của
Đảng Cộng sản trong quá trình cách mạng Việt Nam;
- Chủ trương đại đoàn kết dân tộc rộng rãi trên nền tảng liên minh công nhân, nông
dân và tầng lớp trí thức, dưới sự lãnh đạo của Đảng;
- Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để chống lại bạo lực phản cách
mạng của kẻ thù;
- Thiết lập chính quyền nhà nước của dân, do dân và vì dân;
- Gắn kết mục tiêu độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội.
b. Giai phong dân tôc là vân đề trên hêt, trước hêt; đôc lâp dân tộc găn liên với
̉ ́ ̣ ́ ́ ́ ̣ ̣ ́ ̀
chủ nghia xã hôi
̃ ̣
Khác với các con đường cứu nước của cha ông, gắn độc lập dân tộc với chủ nghĩa
phong kiến (cuối thế kỷ XIX) hoặc chủ nghĩa tư bản (đầu thế kỷ XX), con đường cứu
nước của Hồ Chí Minh là độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
Năm 1920, ngay khi quyết định phương hướng giải phóng và phát triển dân tộc theo
con đường của cách mạng vô sản, ở Hồ Chí Minh đã có sự gắn bó thống nhất giữa dân tộc
và giai cấp, dân tộc và quốc tế, độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Năm 1960, Người nói: “chỉ có chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng
được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ”.
Tư tưởng Hồ Chí Minh vừa phản ánh quy luật khách quan của sự nghiệp giải
phóng dân tộc trong thời đại chủ nghĩa đế quốc, vừa phản ánh mối quan hệ khăng khít
giữa mục tiêu giải phóng dân tộc với mục tiêu giải phóng giai cấp và giải phóng con


Trang 72
người. Hồ Chí Minh nói: “nước được độc lập mà dân không được hưởng hạnh phúc tự do,
thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lý gì”. Do đó, sau khi giành độc lập, phải tiến lên xây dựng
chủ nghĩa xã hội, làm cho dân giàu, nước mạnh, mọi người được sung sướng, tự do.
Người khẳng định: “Yêu Tổ quốc, yêu nhân dân phải gắn liền với yêu chủ nghĩa xã
hội, vì có tiến lên chủ nghĩa xã hội thì nhân dân mình mỗi ngày một no ấm thêm, Tổ quốc
mỗi ngày một giàu mạnh thêm”.
c. Giai phong dân tôc tao tiên đề để giai phong giai cấp
̉ ́ ̣ ̣ ̀ ̉ ́
Hồ Chí Minh giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm giai cấp, nhưng đồng thời
đặt vấn đề giai cấp trong vấn đề dân tộc. Giải phóng dân tộc khỏi ách thống trị của chủ
nghĩa thực dân là điều kiện để giải phóng giai cấp. Vì thế, lợi ích của giai cấp phải phục
tùng lợi ích của dân tộc.
Tháng 5/1941, Người cùng với Trung ương Đảng khẳng định: “Trong lúc này quyền
lợi của bộ phận, của giai cấp phải đặt dưới sự sinh tử, tồn vong của quốc gia, của dân
tộc. Trong lúc này nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi được
độc lập, tự do cho toàn thể dân tộc, thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi
kiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của bộ phận, giai cấp đến vạn năm cũng không đòi lại
được”.
d. Giữ vững đôc lâp cua dân tôc minh đông thời tôn trong đôc lâp cua cac dân tôc khac
̣ ̣ ̉ ̣ ̀ ̀ ̣ ̣ ̣ ̉ ́ ̣ ́
Là một chiến sĩ quốc tế chân chính, Hồ Chí Minh không chỉ đấu tranh cho độc lập
của dân tộc Việt Nam, mà còn đấu tranh cho độc lập của tất cả các dân tộc bị áp bức.
Nêu cao tinh thần độc lập tự chủ, thực hiện nguyên tắc về quyền dân tộc tự quyết,
nhưng Hồ Chí Minh không quên nghĩa vụ quốc tế trong việc ủng hộ các cuộc đấu tranh giải
phóng dân tộc trên thế giới, đề ra khẩu hiệu “giúp bạn là tự giúp mình", và chủ trương phải
bằng thắng lợi của cách mạng mỗi nước mà đóng góp vào thắng lợi chung của cách mạng
thế giới.
Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc mang tính khoa học và cách mạng sâu
sắc, thể hiện sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa dân tộc và giai cấp, chủ nghĩa yêu nước chân
chính với chủ nghĩa quốc tế trong sáng. Đúng như Ph. Ăngghen từng nói: những tư tưởng
dân tộc chân chính trong phong trào công nhân bao giờ cũng là những tư tưởng quốc tế
chân chính.


Câu 9: Trình bày mục tiêu cua cach mang ở thuôc đia theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
̉ ́ ̣ ̣ ̣
Đáp án:
a. Tính chất và nhiệm vụ
Bằng phương pháp lịch sử cụ thể, bám sát thực tiễn cách mạng thuộc địa. Hồ Chí
Minh nhận thấy sự phân hóa giai cấp ở các nước thuộc địa phương Đông không giống như
ở các nước phương Tây. Các giai cấp ở thuộc địa có sự khác nhau ít nhiều nhưng giữa họ
vẫn có sự tương đồng lớn là đều chịu chung số phận là người nô lệ mất nước.
Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội thuộc địa phương Đông là mâu thuẫn giữa dân tộc
bị áp bức với chủ nghĩa thực dân. Do vậy, “cuộc đấu tranh giai cấp không diễn ra giống
như ở phương Tây”.
Đối tượng của cách mạng ở thuộc địa không phải là giai cấp tư sản bản xứ, càng
không phải là giai cấp địa chủ nói chung, mà là chủ nghĩa thực dân và tay sai phản động.




Trang 73
Cách mạng xã hội là lật đổ nền thống trị hiện có và thiết lập một chế độ xã hội
mới. Cách mạng ở thuộc địa trước hết phải “lật đổ ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc”,
chứ chưa phải là cuộc cách mạng xóa bỏ sự tư hữu, sự bóc lột chung.
Yêu cầu bức thiết của nhân dân các nước thuộc địa là độc lập dân tộc. Trong phong
trào cộng sản quốc tế, có quan điểm cho rằng “vấn đề cơ bản của cách mạng thuộc địa là
vấn đề nông dân” và chủ trương nhấn mạnh vấn đề ruộng đất, nhấn mạnh đấu tranh giai
cấp.
Ở các nước thuộc địa, nông dân là lực lượng đông đảo nhất. Nông dân có 2 yêu
cầu: độc lập dân tộc và ruộng đất, nhưng họ luôn đặt yêu cầu độc lập dân tộc cao hơn yêu
cầu ruộng đất.
Tất cả các giai cấp và tầng lớp khác đều có nguyện vọng chung là “cứu giống nòi”
ra khỏi cảnh “nước sôi lửa bỏng”. Việc cứu nước là việc chung của cả dân tộc bị áp bức.
Mâu thuẫn chủ yếu ở thuộc địa là mâu thuẫn dân tộc quy định tính chất và nhiệm
vụ hàng đầu của cách mạng ở thuộc địa là giải phóng dân tộc.
- Trong tác phẩm Đường Kách mệnh, Nguyễn Ái Quốc phân biệt ba loại cách mạng:
cách mạng tư sản, cách mạng vô sản và cách mạng giải phóng dân tộc; đồng thời, Người
nhấn mạnh tính chất và nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là cách mạng giải phóng dân
tộc.
- Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo xác
định những nhiệm vụ về chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, nhưng nổi lên hàng đầu là
nhiệm vụ chống đế quốc giành độc lập dân tộc. Trong tư duy chính trị của Hồ Chí Minh,
giải phóng dân tộc đã bao hàm một phần giải phóng giai cấp và giải phóng con người.
- Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5/1941) do Hồ Chí Minh chủ
trì kiên quyết giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, nhấn mạnh đó là “nhiệm vụ bức
thiết nhất”.
- Trong nhiều bài nói, bài viết thời kỳ kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, Hồ Chí
Minh tiếp tục nhấn mạnh nhiệm vụ giải phóng dân tộc:
+ Trong kháng chiến chống thực dân Pháp, Người khẳng định: “Trường kỳ kháng
chiến, nhất định thắng lợi, thống nhất độc lập nhất định thành công”.
+ Trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ, Người nêu rõ: “Tổ quốc ta nhất định sẽ
thống nhất. Đồng bào Nam, Bắc nhất định sẽ sum họp một nhà”.
b. Mục tiêu
Cách mạng giải phóng dân tộc nhằm đánh đổ ách thống trị của chủ nghĩa thực
dân, giành độc lập dân tộc và thiết lập chính quyền của nhân dân.
Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước, tin theo Lênin và Quốc tế thứ ba, vì
Quốc tế thứ ba có chủ trương giải phóng dân tộc bị áp bức.
Mục tiêu cấp thiết của cách mạng ở thuộc địa chưa phải là giành quyền lợi riêng
biệt của mỗi giai cấp, mà là quyền lợi chung của toàn dân tộc. Đó là những mục tiêu của
đấu tranh dân tộc, phù hợp với xu thế của thời đại cách mạng chống đế quốc, thời đại
giải phóng dân tộc, đáp ứng nguyện vọng độc lập, tự do của quần chúng nhân dân.
Tuy nhiên, do những hạn chế trong nhận thức về thực tiễn của cách mạng thuộc
địa, lại chịu ảnh hưởng của tư tưởng giáo điều, “tả khuynh”, Hội nghị lần thứ nhất Ban
chấp hành Trung ương Đảng (10/1930) đã phê phán những quan điểm của Nguyễn Ái
Quốc. Nhưng với bản lĩnh cách mạng kiên cường, bám sát thực tiễn cách mạng Việt Nam,
kiên quyết chống giáo điều, tháng 5/1941, Nguyễn Ái Quốc chủ trì Hội nghị lần thứ tám



Trang 74
Ban chấp hành Trung ương Đảng, chủ trương “thay đổi chiến lược”, từ nhấn mạnh đấu
tranh giai cấp sang nhấn mạnh cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám 1945 cũng như những thắng lợi trong 30
năm chiến tranh cách mạng Việt Nam 1945 - 1975 trước hết là thắng lợi của đường lối
cách mạng giải phóng dân tộc đúng đắn và tư tưởng độc lập, tự do của Hồ Chí Minh.


Câu 10: Vì sao Hồ Chí Minh khẳng định cach mang giai phong dân tôc muôn thăng
́ ̣ ̉ ́ ̣ ́ ́
lợi phai đi theo con đường cach mang vô san?
̉ ́ ̣ ̉

Đáp án:
a. Hồ Chí Minh đã rut bai hoc từ sự thât bai cua cac con đường cứu nước trước
́ ̀ ̣ ́ ̣ ̉ ́
đó
Tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam đầu thế kỷ XX, đặt
ra yêu cầu bức thiết phải tìm con đường cứu nước mới.
Sinh ra và lớn lên trong bối cảnh đất nước bị biến thành thuộc địa, nhân dân phải
chịu cảnh lầm than, Hồ Chí Minh được chứng kiến các phong trào cứu nước của ông cha,
mặc dù rất khâm phục tinh thần cứu nước của họ nhưng Hồ Chí Minh không tán thành các
con đường cứu nước đó mà quyết tâm tìm một con đường mới.
Đoạn tuyệt với sự phát triển theo con đường của chủ nghĩa phong kiến, Hồ Chí
Minh đến với nhiều quốc gia và châu lục trên thế giới.
b. Hồ Chí Minh nhận thấy cach mang tư san là không triêt để
́ ̣ ̉ ̣
Trong khoảng 10 năm đến với nhân loại cần lao đang tranh đấu ở nhiều châu lục và
quốc gia trên thế giới, Nguyễn Ái Quốc đã kết hợp tìm hiểu lý luận và khảo sát thực tiễn,
nhất là ba nước tư bản phát triển: Anh, Pháp, Mỹ.
Người đọc Tuyên ngôn độc lập của nước Mỹ, Tuyên ngôn nhân quyền và dân
quyền của cách mạng Pháp và tìm hiểu thực tiễn các cuộc cách mạng tư sản. Người nhận
thấy: “Cách mệnh Pháp cũng như cách mệnh Mỹ, nghĩa là cách mệnh tư bản, cách mệnh
không đến nơi, tiếng là cộng hòa và dân chủ, kỳ thực trong thì nó tước lục công nông,
ngoài thì nó áp bức thuộc địa”. Bởi lẽ đó, Người không đi theo con đường cách mạng tư
sản.
c. Hồ Chí Minh tìm thấy con đường giai phong dân tôc
̉ ́ ̣
Cách mạng tháng Mười Nga không chỉ là một cuộc cách mạng vô sản, mà còn là một
cuộc cách mạng giải phóng dân tộc. Nó nêu tấm gương sáng về sự giải phóng các dân tộc
thuộc địa và “mở ra trước mắt họ thời đại cách mạng chống đế quốc, thời đại giải phóng
dân tộc”.
Người “hoàn toàn tin theo Lênin và Quốc tế thứ ba” chính vì Lênin và Quốc tế thứ
ba đã “bênh vực cho các dân tộc bị áp bức”. Người thấy trong lý luận của Lênin một
phương hướng mới để giải phóng dân tộc: con đường cách mạng vô sản.
Trong bài Cuộc kháng Pháp, Hồ Chí Minh viết: “Chỉ có giải phóng giai cấp vô sản
thì mới giải phóng được dân tộc; cả hai cuộc giải phóng này chỉ có thể là sự nghiệp của
chủ nghĩa cộng sản và của cách mạng thế giới”.
Vượt qua sự hạn chế về tư tưởng của các sĩ phu và của các nhà cách mạng có xu
hướng tư sản đương thời, Hồ Chí Minh đã đến với học thuyết cách mạng của chủ nghĩa


Trang 75
Mác -Lênin và lựa chọn khuynh hướng chính trị vô sản. Người khẳng định: “Muốn cứu
nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản”,
“… chỉ có chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức
và những người lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ”.



Câu 11: Trình bày nội dung “Cach mang giai phong dân tôc cân được tiên hanh chủ
́ ̣ ̉ ́ ̣ ̀ ́ ̀
đông, sang tao và có khả năng gianh thăng lợi trước cach mang vô san ở
̣ ́ ̣ ̀ ́ ́ ̣ ̉
chinh quôc” theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
́ ́

Đáp án:
a. Cach mang giai phong dân tôc cân được tiên hanh chủ đông, sang tao
́ ̣ ̉ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ̣ ́ ̣
Khi chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn độc quyền (đế quốc chủ nghĩa), nền
kinh tế hàng hóa phát triển mạnh, đặt ra yêu cầu bức thiết về thị trường. Đó là nguyên
nhân sâu xa dẫn tới những cuộc chiến tranh xâm lược thuộc địa. Các nước thuộc địa trở
thành một trong những nguồn sống của chủ nghĩa đế quốc.
Nguyễn Ái Quốc khẳng định: “Tất cả sinh lực của chủ nghĩa tư bản đế quốc đều
lấy ở các xứ thuộc địa. Đó là nơi chủ nghĩa tư bản lấy nguyên liệu cho các nhà máy của
nó, nơi nó đầu tư, tiêu thụ hàng, mộ công nhân rẻ mạt cho đạo quân lao động của nó, và
nhất là tuyển những binh lính bản xứ cho các đạo quân phản cách mạng của nó”. “… nọc
độc và sức sống của con rắn độc tư bản chủ nghĩa đang tập trung ở các thuộc địa”.
Người chỉ rõ: trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân,
cách mạng thuộc địa có tầm quan trọng đặc biệt. Nhân dân các dân tộc thuộc địa có khả
năng cách mạng to lớn. Theo Người, phải “làm cho các dân tộc thuộc địa, từ trước đến nay
vẫn cách biệt nhau, hiểu biết nhau hơn và đoàn kết lại để đặt cơ sở cho một Liên minh
phương Đông tương lai, khối liên minh này sẽ là một trong những cái cánh của cách mạng
vô sản”.
Tại phiên họp thứ 22 Đại hội V Quốc tế Cộng sản (1/7/1924), Nguyễn Ái Quốc
phê phán các đảng cộng sản ở Pháp, Anh, Hà Lan, Bỉ và các đảng cộng sản ở các nước có
thuộc địa chưa thi hành chính sách thật tích cực trong vấn đề thuộc địa, trong khi giai cấp
tư sản các nước đó đã làm tất cả để kìm giữ các dân tộc bị chúng nô dịch trong vòng áp
bức.
Trong khi yêu cầu Quốc tế Cộng sản và các đảng cộng sản quan tâm đến cách
mạng thuộc địa, Hồ Chí Minh vẫn khẳng định công cuộc giải phóng nhân dân thuộc địa chỉ
có thể thực hiện được bằng sự nỗ lực tự giải phóng.
Vận dụng công thức của C. Mác: “Sự giải phóng của giai cấp công nhân phải là sự
nghiệp của bản thân giai cấp công nhân”, Người đi đến luận điểm: “Công cuộc giải phóng
anh em (tức nhân dân thuộc địa) chỉ có thể thực hiện được bằng sự nỗ lực của bản thân
anh em”.
Người đánh giá rất cao sức mạnh của một dân tộc vùng dậy chống đế quốc thực
dân. Tháng 8/1945, khi thời cơ cách mạng xuất hiện, Người kêu gọi: “Toàn quốc đồng bào
hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta”. Người nói: “Kháng chiến trường kỳ
gian khổ đồng thời lại phải tự lực cánh sinh. Trông vào sức mình… Cố nhiên sự giúp đỡ
của các nước bạn là quan trọng, nhưng không được ỷ lại, không được ngồi mong chờ
người khác. Một dân tộc không tự lực cánh sinh mà cứ ngồi chờ dân tộc khác giúp đỡ thì
không xứng đáng được độc lập”.


Trang 76
b. Quan hệ giữa cach mang thuôc đia với cach mang vô san ở chinh quôc
́ ̣ ̣ ̣ ́ ̣ ̉ ́ ́
Trong phong trào cộng sản quốc tế đã từng tồn tại quan điểm xem thắng lợi của
cách mạng thuộc địa phụ thuộc vào thắng lợi của cách mạng vô sản ở chính quốc. Quan
điểm này vô hình trung đã làm giảm tính chủ động, sáng tạo của các phong trào cách mạng
ở thuộc địa.
Theo Hồ Chí Minh, giữa cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa và cách mạng
vô sản ở chính quốc có mối quan hệ mật thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau trong
cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc. Đó là mối quan hệ bình đẳng
chứ không phải là quan hệ lệ thuộc, hoặc quan hệ chính - phụ.
Nhận thức đúng vai trò, vị trí chiến lược của cách mạng thuộc địa và sức mạnh dân
tộc, Nguyễn Ái Quốc cho rằng cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa có thể giành
thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc.
Đây là một luận điểm sáng tạo, có giá trị lý luận và thực tiễn to lớn; một cống hiến
rất quan trọng của Hồ Chí Minh vào kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, đã được
thắng lợi của phong trào cách mạng giải phóng dân tộc trên toàn thế giới trong gần một
thế kỷ qua chứng minh là hoàn toàn đúng đắn.


Câu 12: Trình bày nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về cach mang giai phong dân
́ ̣ ̉ ́
tôc phai được tiên hanh băng con đường cach mang bao lực.
̣ ̉ ́ ̀ ̀ ́ ̣ ̣

Đáp án:
a. Tinh tât yêu cua bao lực cach mang
́ ́ ́ ̉ ̣ ́ ̣
Các thế lực đế quốc sử dụng bạo lực để xâm lược và thống trị thuộc địa, đàn áp dã
man các phong trào yêu nước. “Chế độ thực dân, tự bản thân nó, đã là một hành động bạo
lực của kẻ mạnh đối với kẻ yếu rồi”. Chưa đánh bại được lực lượng và đè bẹp ý chí xâm
lược của chúng thì chưa có thể có thắng lợi hoàn toàn. Vì thế, con đường để giành và giữ
độc lập dân tộc chỉ có thể là con đường cách mạng bạo lực.
Đánh giá đúng bản chất cực kỳ phản động của bọn đế quốc và tay sai, Hồ Chí
Minh vạch rõ tính tất yếu của bạo lực cách mạng: “Trong cuộc đấu tranh gian khổ chống
kẻ thù của giai cấp và của dân tộc, cần dùng bạo lực cách mạng chống lại bạo lực phản
cách mạng, giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền”.
Quán triệt quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, coi sự nghiệp cách mạng là sự
nghiệp của quần chúng, Hồ Chí Minh cho rằng bạo lực cách mạng là bạo lực của quần
chúng.
Hình thức của bạo lực cách mạng bao gồm cả đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ
trang, nhưng phải “Tùy tình hình cụ thể mà quyết định những hình thức đấu tranh cách
mạng thích hợp, sử dụng đúng và khéo kết hợp các hình thức đấu tranh chính trị để giành
thắng lợi cho cách mạng”.
Trong cách mạng Tháng Tám, bạo lực thể hiện bằng khởi nghĩa vũ trang và đấu
tranh vũ trang với lực lượng chính trị là chủ yếu. Đó là công cụ để đập tan chính quyền
của bọn phátxít Nhật và tay sai, giành chính quyền về tay nhân dân.
b. Tư tưởng bao lực cach mang găn bó hữu cơ với tư tưởng nhân đao và hoa
̣ ́ ̣ ́ ̣ ̀
̀
binh


Trang 77
Tư tưởng Hồ Chí Minh về bạo lực cách mạng khác hẳn tư tưởng hiếu chiến của
các thế lực đế quốc xâm lược. Xuất phát từ tình yêu thương con người, quý trọng sinh
mạng con người, Người luôn tranh thủ khả năng giành và giữ chính quyền ít đổ máu.
Người tìm mọi cách ngăn chặn xung đột vũ trang, tận dụng mọi khả năng giải quyết xung
đột bằng biện pháp hòa bình, chủ động đàm phán, thương lượng, chấp nhận những
nhượng bộ có nguyên tắc.
Việc tiến hành chiến tranh chỉ là giải pháp bắt buộc cuối cùng.


Câu 13: Trình bày tính tất yếu của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam theo tư tưởng Hồ Chí
Minh.

Đáp án:
Nhận thức về chủ nghĩa xã hội, Hồ Chí Minh đã trình bày một cách tổng quát. Chủ
nghĩa xã hội là gì? Người trả lời: chủ nghĩa xã hội là xã hội ngày càng tiến, vật chất ngày
càng tăng và tinh thần ngày càng tốt. Nói một cách cụ thể là: chủ nghĩa xã hội là phải làm
cho mọi người dân được ấm no, hạnh phúc và học hành tiến bộ.
Hồ Chí Minh đã tiếp thu, vận dụng sáng tạo lý luận Mác - Lênin về sự phát triển
tất yếu của xã hội loài người theo các hình thái kinh tế - xã hội. Quan điểm của Hồ Chí
Minh là: tiến lên chủ nghĩa xã hội là bước phát triển tất yếu ở Việt Nam sau khi nước nhà
đã giành được độc lập theo con đường cách mạng vô sản.
Mục tiêu giải phóng dân tộc theo con đường cách mạng vô sản mà Hồ Chí Minh đã
lựa chọn cho dân tộc Việt Nam là nước nhà được độc lập, nhân dân được hưởng cuộc
sống ấm no, tự do, hạnh phúc, tức là sau khi giành độc lập dân tộc, nhân dân ta sẽ xây
dựng xã hội mới, xã hội xã hội chủ nghĩa. Ngay từ đầu những năm 20 của thế kỷ XX, khi
đã tin theo lý luận về chủ nghĩa cộng sản khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin, Hồ Chí
Minh đã khẳng định rằng: “Chỉ có chủ nghĩa cộng sản mới cứu nhân loại, đem lại cho mọi
người không phân biệt chủng tộc và nguồn gốc sự tự do, bình đẳng, bác ái, đoàn kết, ấm
no trên quả đất, việc làm cho con người và vì con người, niềm vui, hòa bình, hạnh phúc,
nói tóm lại là nền cộng hòa thế giới chân chính, xóa bỏ những biên giới tư bản chủ nghĩa
cho đến nay chỉ là những vách tường dài ngăn cản những con người lao động trên thế giới
hiểu nhau và yêu thương nhau”.


Câu 14: Trình bày đặc trưng của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam theo tư tưởng Hồ
Chí Minh.

Đáp án:
a. Cách tiếp cận của Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội
Hồ Chí Minh tiếp thu lý luận về chủ nghĩa xã hội khoa học của lý luận Mác -
Lênin, trước hết là từ khát vọng giải phóng dân tộc Việt Nam.
Hồ Chí Minh tiếp cận chủ nghĩa xã hội ở phương diện đạo đức, hướng tới giá trị
nhân đạo, nhân văn, giải quyết tốt quan hệ giữa cá nhân với xã hội theo quan điểm của
Mác và Ăngghen trong Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.
Hồ Chí Minh tiếp cận chủ nghĩa xã hội từ văn hóa. Văn hóa trong xã hội Việt Nam
có quan hệ biện chứng với chính trị, kinh tế.


Trang 78
b. Bản chất và đặc trưng tổng quát của chủ nghĩa xã hội
Theo các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin về chủ nghĩa xã hội, Hồ Chí
Minh có quan niệm như sau:
- Tổng quát: chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa xã hội bao gồm các mặt rất phong
phú, hoàn chỉnh, trong đó con người được phát triển toàn diện.
- Trên một số mặt nào đó: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, nhưng không tuyệt đối
hóa từng mặt, hoặc tách riêng rẽ từng mặt mà cần đặt trong một tổng thể chung.
- Xác định mục tiêu: vì lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân, nhằm nâng cao đời sống
vật chất và văn hóa của nhân dân.
- Xác định động lực: động lực của toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
Việt Nam. Đó là sức mạnh toàn dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại.
Từ đó, Hồ Chí Minh nhấn mạnh chủ yếu trên những điểm sau:
- Đó là một chế độ chính trị do nhân dân lao động làm chủ.
- Có nền kinh tế phát triển cao, gắn liền với sự phát triển của khoa học - kỹ thuật.
- Không còn người bóc lột người.
- Xã hội phát triển cao về văn hóa, đạo đức.
Các đặc trưng trên thể hiện một hệ thống giá trị vừa kế thừa các di sản của quá
khứ, vừa được sáng tạo mới trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội. Chủ nghĩa xã hội là
hiện thân đỉnh cao của tiến trình tiến hóa lịch sử của nhân loại.


Câu 15: Trình bày quan điểm của Hồ Chí Minh về mục tiêu, động lực của chủ
nghĩa xã hội ở Việt Nam.

Đáp án:
a. Mục tiêu
Mục tiêu chung: Độc lập tự do cho dân tộc, hạnh phúc cho nhân dân.
Mục tiêu cụ thể:
- Chính trị: chế độ chính trị do nhân dân lao động làm chủ, Nhà nước của dân, do dân,
vì dân. Nhà nước có hai chức năng; dân chủ với nhân dân, chuyên chính với kẻ thù của nhân
dân.
- Kinh tế: xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa với công - nông nghiệp hiện đại,
khoa học - kỹ thuật tiên tiến, đời sống vật chất của nhân dân ngày càng được cải thiện.
Bên cạnh đó cần phát triển toàn diện các ngành như công nghiệp, nông nghiệp,
thương nghiệp, trong đó “Công nghiệp và nông nghiệp là hai chân của nền kinh tế nước
nhà.
- Văn hóa - xã hội: văn hóa là mục tiêu cơ bản của cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Phương châm xây dựng nền văn hóa mới là: dân tộc, khoa học, đại chúng. Vì thế, Hồ Chí
Minh đặt lên hàng đầu nhiệm vụ của cách mạng xã hội chủ nghĩa là đào tạo con người.
b. Động lực




Trang 79
Hồ Chí Minh xem xét động lực ở cả các phương diện: vật chất và tinh thần, nội
sinh và ngoại sinh. Động lực quan trọng và quyết định nhất là con người, là nhân dân lao
động mà nòng cốt là công - nông - trí thức.
Hồ Chí Minh rất coi trọng động lực kinh tế, phát triển kinh tế, sản xuất kinh doanh,
giải phóng mọi năng lực sản xuất, làm cho mọi người, mọi nhà trở nên giàu có, ích quốc
lợi dân, gắn liền kinh tế với kỹ thuật, kinh tế với xã hội.
Hồ Chí Minh cũng rất quan tâm tới văn hóa, khoa học, giáo dục, coi đó là động lực
tinh thần không thể thiếu.
Hồ Chí Minh nhận thấy sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng có ý nghĩa quyết định đối
với sự phát triển của xã hội. Đây là hạt nhân trong hệ động lực xã hội.
Ngoài các động lực bên trong, cần phải kết hợp được với sức mạnh thời đại, tăng
cường đoàn kết quốc tế, chủ nghĩa yêu nước phải gắn liền với chủ nghĩa quốc tế của giai
cấp công nhân.
Cùng với việc chỉ ra các nguồn lực phát triển, Hồ Chí Minh còn lưu ý, cảnh báo và
ngăn ngừa các yếu tố kìm hãm, triệt tiêu nguồn lực vốn có của chủ nghĩa xã hội như: tham
ô, lãng phí, quan liêu…
Giữa nội lực và ngoại lực, Hồ Chí Minh xác định, nội lực là quyết định, ngoại lực
là rất quan trọng.


Câu 16: Trình bày tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường quá độ lên chủ nghĩa xã
hội ở Việt Nam.

Đáp án:
a. Thực chất, loại hình và đặc điểm của thời kỳ quá độ
Theo quan điểm của các nhà kinh điển có hai con đường quá độ lên chủ nghĩa xã
hội:
Thứ nhất, quá độ trực tiếp lên chủ nghĩa xã hội.
Thứ hai, quá độ gián tiếp lên chủ nghĩa xã hội.
Xuất phát từ đặc điểm tình hình thực tế Việt Nam, Hồ Chí Minh đã khẳng định con
đường cách mạng Việt Nam là tiến hành giải phóng dân tộc, hoàn thành cách mạng dân tộc
dân chủ, tiến dần lên chủ nghĩa xã hội.
Con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là con đường gián tiếp, quá độ
từ một xã hội thuộc địa nửa phong kiến, nông nghiệp lạc hậu sau khi giành được độc lập
dân tộc tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Đặc điểm lớn nhất của nước ta khi bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là
từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội không phải kinh qua giai
đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa. Đặc điểm này chi phối các đặc điểm khác, thể hiện trong
tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội và làm cơ sở nảy sinh nhiều mâu thuẫn. Trong đó,
Hồ Chí Minh đặc biệt lưu ý đến mâu thuẫn cơ bản của thời kỳ quá độ, đó là mâu thuẫn giữa
nhu cầu phát triển cao của đất nước theo xu hướng tiến bộ và thực trạng kinh tế - xã hội
quá thấp kém của nước ta.
Trong đó Hồ Chí Minh cũng đặc biệt lưu ý đến mâu thuẫn cơ bản của thời kỳ quá
độ là mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển cao của đất nước theo xu hướng tiến bộ và thực
trạng kinh tế - xã hội quá thấp kém của nước ta.


Trang 80
b. Nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Căn cứ vào tình hình thực tế cách mạng Việt Nam, Hồ Chí Minh đã xác định hai
nhiệm vụ lịch sử.
Một là: xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội, xây dựng các
tiền đề về kinh tế, chính trị, văn hóa tư tưởng cho chủ nghĩa xã hội.
Hai là: cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, kết hợp cải tạo và xây dựng, trong
đó lấy xây dựng làm trọng tâm, làm nội dung cốt yếu nhất, chủ chốt, lâu dài.
Để hoàn thành nhiệm vụ lịch sử trên, xây dựng chủ nghĩa xã hội, đòi hỏi một năng
lực lãnh đạo mang tính khoa học, vừa hiểu biết các quy luật vận động xã hội, lại phải có
nghệ thuật khôn khéo cho thật sát với tình hình thực tế.
c. Quan điểm của Hồ Chí Minh về nội dung xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước
ta trong thời kỳ quá độ
Về chính trị: giữ vững và phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng, làm sao cho Đảng
xứng đáng với vai trò Đảng cầm quyền, không trở thành Đảng quan liêu, xa dân, thoái hóa,
biến chất, làm mất lòng tin của dân, có thể dẫn đến sai lầm về đường lối. Đồng thời củng
cố, mở rộng Mặt trận dân tộc thống nhất, nòng cốt là liên minh công - nông - trí thức.
Về kinh tế: Hồ Chí Minh đã đề cập trên các mặt lực lượng sản xuất, quan hệ sản
xuất, cơ chế quản lý kinh tế. Người nhấn mạnh đến tăng năng suất lao động trên cơ sở
tiến hành công nghiệp hóa đất nước, nhằm phát triển nền kinh tế có cơ cấu nhiều thành
phần.
Về văn hóa - xã hội: xây dựng con người mới, Người cho rằng muốn xây dựng chủ
nghĩa xã hội nhất định phải có học thức, rất coi trọng việc nâng cao dân trí, đào tạo và sử
dụng nhân tài, khẳng định vai trò to lớn của văn hóa trong đời sống xã hội.


Câu 17: Trình bày tư tưởng Hồ Chí Minh về biện pháp quá độ lên chủ nghĩa xã
hội ở Việt Nam.

Đáp án:
Phương châm: để xác định bước đi và tìm cách làm phù hợp với Việt Nam, Hồ Chí
Minh đề ra hai nguyên tắc có tính chất phương pháp luận:
Một là, xây dựng chủ nghĩa xã hội là một hiện tượng phổ biến mang tính quốc tế.
Hai là, xác định bước đi và biện pháp xây dựng chủ nghĩa xã hội xuất phát từ điều
kiện thực tế, đặc điểm dân tộc, nhu cầu và khả năng thực tế của nhân dân.
Biện pháp: tiến hành dần dần, thận trọng, từng bước một, từ thấp đến cao, không
chủ quan nôn nóng. Hồ Chí Minh nhận thức về phương châm: “Tiến nhanh, tiến mạnh,
tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội” nhưng không có nghĩa là làm bừa làm ẩu “đốt cháy
giai đoạn”.
Cách làm:
- Thực hiện cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, kết hợp cải tạo với xây dựng,
lấy xây dựng làm chính.
- Kết hợp xây dựng và bảo vệ, đồng thời tiến hành hai nhiệm vụ chiến lược ở hai
miền Nam - Bắc khác nhau trong phạm vi quốc gia.




Trang 81
- Xây dựng chủ nghĩa xã hội phải có kế hoạch, biện pháp, quyết tâm để thực hiện
thắng lợi kế hoạch.
- Biện pháp cơ bản, quyết định, lâu dài trong xây dựng chủ nghĩa xã hội là đem của
dân, tài dân, sức dân, làm lợi cho dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.


Câu 18: Phân tích sự ra đời và vai trò của Đảng C ộng sản Việt Nam theo t ư
tưởng Hồ Chí Minh.

Đáp án:
a. Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam
Lênin: xuất phát từ hoàn cảnh cụ thể của nước Nga và của phong trào công nhân
Châu Âu, Lênin nêu lên hai yếu tố là sự kết hợp chủ nghĩa Mác với phong trào công nhân.
Hồ Chí Minh: kế thừa và vận dụng quan điểm của Lênin vào điều kiện cụ thể
nước ta, nêu lên ba yếu tố, là sự kết hợp: chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân
và phong trào yêu nước. Điều này thể hiện rõ trong bài Thường thức chính trị năm 1953 và
Ba mươi năm hoạt động của Đảng, dẫn tới việc hình thành Đảng Cộng sản Việt Nam vào
đầu năm 1930. Đây chính là một quan điểm quan trọng của Hồ Chí Minh về sự hình thành
Đảng Cộng sản Việt Nam, là sự phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin đối với cách
mạng Việt Nam và đối với việc hình thành Đảng Cộng sản Việt Nam. Bên cạnh đó, Hồ
Chí Minh cũng đánh giá cao vị trí, vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân Việt Nam trong
điều kiện ở Việt Nam giai cấp công nhân chiếm số ít. Bởi lẽ, Hồ Chí Minh chỉ rõ đặc
điểm của giai cấp công nhân Việt Nam: kiên quyết, triệt để, tập thể, có tổ chức, có kỷ
luật và là giai cấp tiên tiến nhất trong sức sản xuất, gánh trọng trách đánh đổ chủ nghĩa tư
bản và đế quốc.
Theo Hồ Chí Minh, sự hình thành Đảng Cộng sản Việt Nam không thể thiếu yếu
tố phong trào yêu nước. Bởi những lý do sau:
Một là, phong trào yêu nước có vị trí, vai trò cực kỳ to lớn trong quá trình phát triển
của dân tộc Việt Nam.
Hai là, phong trào công nhân kết hợp được với phong trào yêu nước, bởi vì hai
phong trào đó đều có mục đích chung là giải phóng dân tộc, làm cho nước Việt Nam hoàn
toàn được độc lập.
Ba là, phong trào nông dân kết hợp với phong trào công nhân. Nói đến phong trào
yêu nước Việt Nam phải kể đến phong trào nông dân. Đầu thế kỷ XX, nông dân Việt Nam
chiếm khoảng 90% dân số.
Bốn là, phong trào yêu nước của trí thức Việt Nam là nhân tố quan trọng thúc đẩy
sự kết hợp các yếu tố cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam. Trí thức Việt Nam với
một bầu nhiệt huyết, yêu nước, thương nòi… họ rất nhạy cảm với thời cuộc, do vậy họ
rất chủ động trong việc tham gia các phong trào của cách mạng Việt Nam.
b. Vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam
Theo Hồ Chí Minh: lực lượng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động là rất to
lớn và vô tận. Nhưng lực lượng ấy cần có Đảng lãnh đạo mới chắc chắn thắng lợi. Trong
cuốn sách Đường Kách mệnh (1927), Hồ Chí Minh viết: cách mệnh trước hết phải có cái
gì? Trước hết cần có Đảng cách mệnh, để trong thì vận động và tổ chức dân chúng, ngoài
thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi nơi. Đảng có vững cách mệnh mới
thành công, cũng như người cầm lái có vững thuyền mới chạy. Hồ Chí Minh cho rằng:


Trang 82
muốn khỏi đi lạc phương hướng, quần chúng phải có Đảng lãnh đạo để nhận rõ tình hình,
đường lối và phương châm cho đúng.
Như vậy, sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam phù hợp với quy luật phát triển
của xã hội. Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam có tính quyết định hàng đầu
đối với cách mạng Việt Nam, không có một tổ chức chính trị nào có thể thay thế được.


Câu 19: Phân tích bản chất của Đảng Cộng sản Việt Nam và nội dung của Đảng
Cộng sản Việt Nam cầm quyền theo tư tưởng Hồ Chí Minh.

Đáp án:
a. Bản chất của Đảng Cộng sản Việt Nam
Hồ Chí Minh khẳng định: Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của giai cấp công
nhân, đội tiên phong của giai cấp công nhân, mang bản chất giai cấp công nhân. Điều này
Hồ Chí Minh tuân thủ những quan điểm của Lênin về xây dựng Đảng kiểu mới của giai
cấp vô sản.
Trong báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần II (2/1951), Hồ Chí Minh
nêu rõ: “Trong giai đoạn này, quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động và
của dân tộc là một… cho nên nó phải là Đảng của dân tộc Việt Nam”. Điều này được Hồ
Chí Minh tiếp tục khẳng định ở những năm sau 1953, 1957, 1965…
Hồ Chí Minh đưa ra quan điểm nhất quán về bản chất giai cấp của Đảng là bản
chất của giai cấp công nhân. Đảng đại diện cho lợi ích của toàn dân tộc, cho nên nhân dân
Việt Nam coi Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của chính mình… Sức mạnh của Đảng
không chỉ bắt nguồn từ giai cấp công nhân mà còn bắt nguồn từ các tầng lớp nhân dân lao
động khác.
b. Quan niệm về Đảng Cộng sản Việt Nam cầm quyền.
b.1 Đảng lãnh đạo nhân dân giành chính quyền, trở thành Đảng cầm quyền
Sau những năm tháng hoạt động thực tiễn, tìm tòi, học hỏi, nghiên cứu lý luận, Hồ
Chí Minh đã tìm thấy con đường cách mạng ở chủ nghĩa Mác - Lênin và quyết định đi theo
con đường của Cách mạng Tháng Mười vĩ đại.
Từ người yêu nước trở thành chiến sĩ cộng sản đầu tiên của Việt Nam - Người đã
sớm xác định độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội là con đường tất yếu của cách
mạng Việt Nam.
Từ lý tưởng cao cả ấy, Hồ Chí Minh thấy sự cần thiết phải có một Đảng Cộng
sản để lãnh đạo phong trào cách mạng, thực hiện mục tiêu nói trên. Vì vậy, từ những năm
1920 trở đi Người đã tích cực chuẩn bị cả 3 mặt: chính trị, tư tưởng và tổ chức để tiến tới
thành lập Đảng năm 1930. Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam ngày 3/2/1930 đã đánh
dấu một trang mới trong lịch sử vẻ vang của dân tộc.
Trong tác phẩm Đường Kách mệnh, Hồ Chí Minh đã khẳng định vị trí, vai trò quan
trọng của Đảng cách mạng - nhân tố quyết định hàng đầu sự thắng lợi của cách mạng.
Thấu hiểu bài học lịch sử về sức mạnh của quần chúng, lại được soi rọi dưới ánh sáng
của chủ nghĩa Mác - Lênin, Người chỉ rõ: công - nông là gốc cách mạng, nhưng “trước hết
phải làm cho dân giác ngộ”. Dân phải được tổ chức, được lãnh đạo thì mới trở thành lực
lượng to lớn, mới là chủ, là gốc cách mạng được.




Trang 83
Với đường lối chính trị đúng đắn, tổ chức chặt chẽ, kỷ luật nghiêm minh, Đảng đã
lãnh đạo toàn thể dân tộc giành chính quyền thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
và đó cũng là thời điểm Đảng ta trở thành Đảng cầm quyền.
b.2 Quan niệm của Hồ Chí Minh về Đảng cầm quyền
Quan niệm chung về Đảng cầm quyền:
- Chỉ một đảng chính trị đại diện cho một giai cấp đang nắm giữ và lãnh đạo chính
quyền để điều hành, quản lý đất nước nhằm thực hiện lợi ích của giai cấp mình.
- Nếu một chính đảng có đại biểu giành được đa số phiếu tại các cuộc bầu cử
trong quốc hội thì đảng đó trở thành đảng cầm quyền.
Quan niệm của Hồ Chí Minh về Đảng cầm quyền:
- Đảng nắm quyền, đảng lãnh đạo chính quyền
- Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình cải tạo xã hội cũ
thuộc địa nửa phong kiến, xây dựng chế độ xã hội mới, xã hội chủ nghĩa.
Mục đích, lý tưởng của Đảng cầm quyền: Đảng ta không có lợi ích nào khác ngoài
lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân. Đảng cầm quyền vừa là người lãnh đạo, vừa là người
đầy tớ thật trung thành của nhân dân. Quan điểm của Hồ Chí Minh về Đảng cầm quyền là
sự vận dụng, phát triển hết sức sáng tạo lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về đảng vô
sản kiểu mới.


Câu 20: Vì sao Hồ Chí Minh nói xây dựng Đảng - Quy luật tồn tại và phát triển của
Đảng?

Đáp án:
Theo Hồ Chí Minh việc xây dựng và chỉnh đốn Đảng là một nhiệm vụ tất yếu,
thường xuyên để Đảng hoàn thành vai trò tiên phong trước giai cấp, dân tộc và nhân dân.
Xây dựng Đảng được Hồ Chí Minh đặt ra như một nhiệm vụ vừa cấp bách, vừa lâu dài,
kể cả lúc thuận lợi cũng như lúc gặp khó khăn, xây dựng Đảng để cán bộ đảng viên củng
cố lập trường quan điểm, bình tĩnh, sáng suốt, không tỏ ra bị động, lúng túng, bi quan.
Trong quan niệm của Hồ Chí Minh, xây dựng chỉnh đốn Đảng gắn liền với sự tồn
tại của Đảng, còn Đảng còn hoạt động, còn cần phải tổ chức xây dựng, chỉnh đốn. Bởi vì:
- Xây dựng, chỉnh đốn Đảng bị chế định bởi quá trình phát triển liên tục của sự
nghiệp cách mạng do Đảng lãnh đạo.
- Đảng sống trong xã hội, là một bộ phận hợp thành cơ cấu của xã hội, mỗi cán bộ,
đảng viên đều chịu ảnh hưởng, tác động của môi trường xã hội, các quan hệ xã hội, cả cái
tốt và cái xấu, cái tích cực, tiến bộ và cái tiêu cực, lạc hậu. Do đó mỗi cán bộ, đảng viên
phải thường xuyên rèn luyện.
- Xây dựng, chỉnh đốn Đảng là cơ hội để mỗi cán bộ, đảng viên tự rèn luyện, giáo
dục và tu dưỡng tốt hơn, hoàn thành các nhiệm vụ mà nhân dân giao phó.
- Trong điều kiện Đảng đã trở thành Đảng cầm quyền, việc xây dựng chỉnh đốn
Đảng cần phải được tiến hành thường xuyên hơn. Bởi lẽ, Người nhận rõ tính hai mặt vốn
có của quyền lực. Một mặt, quyền lực có sức mạnh to lớn để cải tạo xã hội cũ, xây dựng
xã hội mới nếu biết sử dụng đúng lúc. Mặt khác, quyền lực cũng có sức phá hoại ghê gớm
nếu người nắm quyền lực bị tha hóa, biến chất, đi vào con đường ham muốn quyền lực,
chạy theo quyền lực, tranh giành quyền lực…


Trang 84
Nhận thức đúng sự tác động qua lại giữa môi trường xã hội và vai trò lãnh đạo của
Đảng, đặc điểm phát triển tâm lý, nhân cách của cán bộ, đảng viên, H ồ Chí Minh đã đi đến
một nhận định mang tính triết lý và thực tiễn sâu sắc, có giá trị phổ quát trong vấn đề xây
dựng đổi mới chỉnh đốn Đảng: “Một dân tộc một Đảng và mỗi con người ngày hôm qua là
vĩ đại có sức hấp dẫn lớn không nhất định hôm nay và ngày mai vẫn được mọi người yêu
mến và ca ngợi, nếu lòng dạ không trong sáng nữa, nếu sa vào chủ nghĩa cá nhân”.


Câu 21: Phân tích nội dung công tác xây dựng Đảng về tư tưởng - lý luận, đường
lối chính trị và về đạo đức, theo tư tưởng Hồ Chí Minh.

Đáp án:
a. Xây dựng Đảng về tư tưởng, lý luận
Hồ Chí Minh chỉ rõ: để đạt mục tiêu cách mạng, cần phải dựa vào lý luận cách
mạng của chủ nghĩa Mác- Lênin. Trong lớp huấn luyện cán bộ từ năm 1925 - 1927, Hồ Chí
Minh khẳng định: “Đảng muốn vững phải có chủ nghĩa làm cốt, trong Đảng ai cũng phải
hiểu, ai cũng phải theo chủ nghĩa ấy”, “chủ nghĩa” ấy là chủ nghĩa Mác - Lênin. Với ý
nghĩa đó, theo Người chủ nghĩa Mác - Lênin trở thành “cốt”, trở thành nền tảng tư tưởng
và trở thành kim chỉ nam cho mọi hành động của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Để tiếp nhận và vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể
nước ta, theo Hồ Chí Minh cần lưu ý những điểm sau:
Một là, việc học tập, nghiên cứu, tuyên truyền chủ nghĩa Mác - Lênin phải phù hợp
với đối tượng.
Hai là, việc vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin phải luôn luôn phù hợp với từng hoàn
cảnh.
Ba là, trong quá trình hoạt động, Đảng ta phải chú ý học tập, kế thừa những kinh
nghiệm tốt của các đảng cộng sản khác, đồng thời Đảng ta phải tổng kết kinh nghiệm của
mình để bổ sung chủ nghĩa Mác - Lênin.
Bốn là, Đảng ta phải tăng cường đấu tranh để bảo vệ sự trong sáng của chủ nghĩa
Mác - Lênin. Chú ý chống giáo điều, cơ hội, xét lại chủ nghĩa Mác - Lênin, chống lại
những luận điểm sai trái, xuyên tạc, phủ nhận chủ nghĩa Mác - Lênin.
b. Xây dựng Đảng về chính trị
Bao gồm: xây dựng đường lối chính trị, bảo vệ chính trị, xây dựng và thực hiện
nghị quyết, xây dựng và phát triển hệ tư tưởng chính trị, củng cố lập trường chính trị, nâng
cao bản lĩnh chính trị,… Trong đó, đường lối chính trị là một vấn đề cốt tử trong sự tồn tại
và phát triển của Đảng.
Đảng Cộng sản Việt Nam cầm quyền có vai trò định hướng phát triển cho xã hội.
Vì vậy, theo Hồ Chí Minh, cần phải chú ý giáo dục đường lối, chính sách của Đảng, thông
tin thời sự cho cán bộ, đảng viên để họ luôn luôn kiên định lập trường, giữ vững bản lĩnh
chính trị trong mọi hoàn cảnh.
c. Xây dựng Đảng về đạo đức
Theo Hồ Chí Minh: một Đảng chân chính cách mạng phải có đạo đức. Đạo đức tạo
nên uy tín, sức mạnh của Đảng, giúp Đảng đủ tư cách lãnh đạo, hướng dẫn quần chúng
nhân dân.




Trang 85
Đạo đức của Đảng ta là đạo đức mới, đạo đức cách mạng mang bản chất của giai
cấp công nhân, cũng là đạo đức Mác - Lênin, đạo đức cộng sản chủ nghĩa mà nội dung cốt
lõi là chủ nghĩa nhân đạo chiến đấu. Vì thế, Hồ Chí Minh chỉ rõ: Đảng ta là một Đảng
cầm quyền, mỗi đảng viên và cán bộ phải thật sự thấm nhuần đạo đức cách mạng, thật
sự cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư. Có đạo đức cách mạng trong sáng Đảng ta mới
lãnh đạo nhân dân đấu tranh giải phóng dân tộc, làm cho Tổ quốc giàu mạnh, đồng bào
sung sướng. Đó là mục tiêu, lý tưởng của Đảng và cũng là tư cách số một của Đảng cầm
quyền.


Câu 22: Phân tích các nguyên tắc tổ chức, sinh hoạt Đảng theo tư tưởng Hồ Chí
Minh.

Đáp án:
a. Tập trung dân chủ: đây là nguyên tắc cơ bản nhất để xây dựng một Đảng
Cộng sản thành một tổ chức chiến đấu chặt chẽ và phát huy sức mạnh của mỗi người
và phát huy sức mạnh của tập thể. Đảng không phải là một câu lạc bộ để mọi người
có thể ra vào tùy tiện hoặc vào Đảng mà chỉ nói mà không làm, hoặc mỗi người làm
một cách rốt cuộc triệt tiêu sức mạnh của cả tổ chức và của mỗi người nên Hồ Chí
Minh coi tập trung dân chủ là nguyên tắc tổ chức của Đảng. Người nói: “Đảng ta tuy
nhiều người nhưng khi tiến đánh thì chỉ như một”.
b. Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách: đây là nguyên tắc lãnh đạo Đảng
Khi nói về nguyên tắc tập thể lãnh đạo Hồ Chí Minh đã phân tích: Một người dù
tài giỏi đến mấy cũng không thể thấy hết mọi mặt của một vấ n đề, càng không thể
thấy hết được mọi việc, hiểu hết được mọi chuyện. Nhiều người thì nhiều kiến thức,
người thấy mặt này, người thấy mặt kia, do đó hiểu được mọi mặt, mọi vấn đề. Châm
ngôn có câu: “Dại bầy hơn khôn độc”.
Khi nói về cá nhân phụ trách Người chỉ rõ: Khi tập thể đã bàn bạc kỹ lưỡng kế
hoạch đã được định rõ thì cần giao cho một người phụ trách như thế với công việc mới
chạy, tránh việc người này ỷ lại người kia. Châm ngôn có câu: “Nhiều sãi không ai
đóng cửa chùa”.
Hồ Chí Minh kết luận: lãnh đạo không tập thể thì sẽ đi đế n tệ bao biệ n, độc
đoán, chủ quan. Kết quả là hỏng việc.
Phụ trách không do cá nhân sẽ đi đến cái tệ bừa bãi, độc đoán, lộn xộn, vô chính
phủ. Kết quả cũng là hỏng việc.
Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách cần phải luôn luôn đi đôi với nhau.
c. Tự phê bình và phê bình: đây là nguyên tắc sinh hoạt của Đảng, là qui luật
phát triển của Đảng.
Khi nói về tự phê bình Người phân tích: mỗi đảng viên tự mình phải thấy rõ
mình, để phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, cũng giống như phả i tự soi gương
rửa mặt hằng ngày. Tự phê bình là vũ khí rèn luyện đảng viên. Người chỉ rõ: “Một
Đảng mà dấu giếm khuyết điểm của mình là một Đảng hỏng. Một Đảng có gan thừa
nhận khuyết điểm của mình, vạch rõ những cái đó, vì đâu mà có khuyết điểm đó, xét rõ
hoàn cảnh sinh ra khuyết điểm đó, rồi tìm kiếm mọi cách để sửa chữa khuyết điểm đó.
Như thế mới là một Đảng tiến bộ, mạnh dạn, chắc chắn, chân chính”.



Trang 86
d. Kỷ luật nghiêm minh, tự giác: khi mỗi người vào Đảng đều do sự tự nguyện
của cá nhân mình nên khi ở trong Đảng mỗi cá nhân phải tự giữ kỷ luậ t của mình đối
với Đảng trên tinh thần tự giác, nghiêm minh, Đả ng lấ y danh dự uy tín làm trọng.
e. Đoàn kết thống nhất trong Đảng: trong Di chúc, Người đã căn dặn: “Đoàn
kết là một truyền thống cực kỳ quý báu của Đảng và nhân dân ta. Các đồng chí từ
Trung ương đến chi bộ cần phải giữ gìn đoàn kết nhất trí của Đảng như giữ gìn con
ngươi của mắt mình”.


Câu 23: Phân tích vai trò của đại đoàn kết dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh.

Đáp án:
a. Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, quyết định thành công
của cách mạng
Theo Hồ Chí Minh, để đánh bại đế quốc thực dân nhằm giải phóng dân tộc, giải
phóng giai cấp và giải phóng con người, nếu chỉ có tinh thần yêu nước chưa đủ mà cần
phải tập hợp được tất cả mọi lực lượng có thể tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết dân
tộc bền vững. Vì vậy, trong tư tưởng Hồ Chí Minh đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý
nghĩa chiến lược, cơ bản nhất quán và lâu dài, xuyên suốt tiến trình cách mạng.
Để quy tụ được mọi lực lượng vào khối đại đoàn kết toàn dân cần phải có chính
sách và phương pháp phù hợp với từng đối tượng, trong từng thời kỳ, từng giai đoạn cách
mạng, đại đoàn kết dân tộc phải luôn luôn được nhận thức là vấn đề sống còn, quyết định
thành bại của cách mạng.
Vai trò của khối đại đoàn kết:
- Đoàn kết làm ra sức mạnh.
- Đoàn kết là then chốt của thành công.
- Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết,
Thành công, thành công, đại thành công.
b. Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu là nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, của dân
tộc
Đoàn kết là sức mạnh, là mạch nguồn của mọi thắng lợi. Do đó, đại đoàn kết dân tộc
phải được xác định là nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, phải được quán triệt trong tất cả mọi
lĩnh vực.
Ngày 3/3/1951, Hồ Chí Minh thay mặt Đảng tuyên bố trước toàn thể dân tộc: “Mục
đích của Đảng Lao động Việt Nam có thể gồm trong 8 chữ: Đoàn kết toàn dân, phụng sự
Tổ quốc”. Vì vậy, Người luôn luôn nhắc nhở cán bộ, đảng viên phải thấm nhuần lời dạy:
“Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong”.
Đại đoàn kết dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu của Đảng. Bởi lẽ, cách mạng muốn
thành công nếu chỉ có đường lối đúng chưa đủ mà trên cơ sở của đường lối đúng, Đảng
phải cụ thể hóa thành những mục tiêu, nhiệm vụ và phương pháp cách mạng phù hợp với
từng giai đoạn lịch sử để lôi kéo, tập hợp quần chúng, tạo thực lực cho cách mạng, thực
lực đó chính là khối đại đoàn kết dân tộc.




Trang 87
Câu 24: Phân tích nội dung của đại đoàn kết dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh.

Đáp án:
a. Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân
Đứng trên lập trường giai cấp công nhân và quan điểm quần chúng, Hồ Chí Minh
đã đề cập vấn đề DÂN và NHÂN DÂN một cách rõ ràng, toàn diện.
Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, dân và nhân dân vừa được hiểu với tư cách là mỗi
con người Việt Nam cụ thể, vừa là một tập hợp đông đảo quần chúng nhân dân, họ là chủ
thể của khối đại đoàn kết dân tộc, đại đoàn kết dân tộc thực chất là khối đại đoàn kết
toàn dân.
Hồ Chí Minh cho rằng: “Đoàn kết của ta không những rộng rãi mà còn đoàn kết lâu
dài… Ta đoàn kết để đấu tranh cho thống nhất và độc lập của Tổ quốc; ta còn phải đoàn
kết để xây dựng nước nhà. Ai có tài, có đức, có sức, có lòng phụng sự Tổ quốc và phục vụ
nhân dân thì ta đoàn kết với họ”. Vì vậy, Người chỉ rõ, trong quá trình xây dựng khối đại
đoàn kết toàn dân, phải đứng vững trên lập trường giai cấp công nhân, giải quyết hài hòa
mối quan hệ giai cấp - dân tộc để tập hợp lực lượng và Người đã định hướng cho việc xây
dựng khối đại đoàn kết toàn dân trong tiến trình cách mạng Việt Nam từ cách mạng dân
tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa.
b. Thực hiện đại đoàn kết toàn dân phải kế thừa truyền thống yêu nước - nhân
nghĩa - đoàn kết của dân tộc; đồng thời phải có tấm lòng khoan dung, độ lượng, tin
vào nhân dân, tin vào con người.
Để xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, phải kế thừa truyền thống yêu nước của
dân tộc, truyền thống này được xây dựng, củng cố và phát triển trong suốt quá trình dựng
nước và giữ nước và đã trở thành cội nguồn sức mạnh của dân tộc, trong cuộc đấu tranh
chống mọi thiên tai địch hoạ, làm cho đất nước được trường tồn, bản sắc dân tộc được
giữ vững.
Theo Hồ Chí Minh, trong mỗi con người ai cũng có mặt tốt, mặt xấu… Cho nên, vì
lợi ích cách mạng, cần phải có lòng khoan dung độ lượng, trân trọng phần thiện ở mỗi con
người.
Người cho rằng: “Trong mấy triệu người… dòng dõi tổ tiên ta. Vậy ta phải khoan
hồng đại độ. Ta phải nhận thấy rằng đã là con Lạc cháu Hồng thì ai cũng có ít hay nhiều
lòng ái quốc. Đối với những đồng bào lạc lối lầm đường ta phải dùng tình nhân ái mà cảm
hóa họ. Có như thế mới thành đoàn kết, có đoàn kết thì tương lai chắc chắn sẽ vẻ vang”.
Để thực hành đoàn kết rộng rãi, cần có niềm tin vào nhân dân. Vì vậy, nguyên tắc
tối cao của Người là yêu dân, tin dân, dựa vào dân, sống, đấu tranh vì hạnh phúc của nhân
dân, tiếp nối truyền thống dân tộc “nước lấy dân làm gốc”.


Câu 25: Trình bày hình thức tổ chức khối đại đoàn kết dân tộc và những nguyên
tắc hoạt động của nó theo tư tưởng Hồ Chí Minh.

Đáp án:
a. Hình thức tổ chức của khối đại đoàn kết dân tộc là Mặt trận dân tộc thống
nhất



Trang 88
Đại đoàn hết dân tộc trong tư tưởng Hồ Chí Minh là một chiến lược cách mạng và
trở thành khẩu hiệu của toàn Đảng, toàn dân tộc. Nó biến thành sức mạnh vật chất, trở
thành lực lượng vật chất có tổ chức. Tổ chức đó chính là Mặt trận dân tộc thống nhất.
Mặt trận dân tộc thống nhất là nơi quy tụ mọi tổ chức và cá nhân yêu nước. Tùy theo
từng thời kỳ, căn cứ vào yêu cầu và nhiệm vụ cách mạng, Cương lĩnh và Điều lệ của Mặt
trận dân tộc thống nhất có những nét khác nhau và tên gọi của Mặt trận dân tộc thống nhất
cũng khác nhau:
+ Hội phản đế đồng minh (1930),
+ Mặt trận Dân chủ (1936),
+ Mặt trận nhân dân phản đế (1939),
+ Mặt trận Việt Minh (1941),
+ Mặt trận Liên Việt (1946),
+ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (1955 đến 1976),
+ Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (1960).
Song chỉ là sự phấn đấu vì mục tiêu là độc lập dân tộc, thống nhất Tổ quốc và
hạnh phúc của nhân dân.
b. Một số nguyên tắc cơ bản về xây dụng và hoạt động của Mặt trận dân tộc
thống nhất
Mặt trận dân tộc thống nhất phải được xây dựng trên nền tảng liên minh công -
nông - trí thức, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Mặt trận dân tộc thống nhất phải hoạt động trên cơ sở bảo đảm lợi ích tối cao của
dân tộc, quyền lợi cơ bản của các tầng lớp nhân dân.
Mặt trận dân tộc thống nhất phải hoạt động theo nguyên tắc hiệp thương dân chủ,
bảo đảm đoàn kết ngày càng rộng rãi và bền vững.
Mặt trận dân tộc thống nhất là khối đoàn kết chặt chẽ, lâu dài, đoàn kết thật sự,
chân thành, thân ái, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.


Câu 26: Vì sao phải xây dựng khối đại đoàn kết quốc tế theo tư tưởng Hồ Chí
Minh?

Đáp án:
a. Thực hiện đại đoàn kết quốc tế nhằm kết hợp sức mạnh dân tộc với sức
mạnh thời đại, tạo sức mạnh tổng hợp cho cách mạng.
Sức mạnh của dân tộc Việt Nam là sự tổng hợp của các yếu tố vật chất và tinh
thần. Trước hết là chủ nghĩa yêu nước và ý thức tự lực, tự cường dân tộc; sức mạnh của
tinh thần đoàn kết, của ý chí đấu tranh anh dũng, bất khuất cho độc lập, tự do… Chính sức
mạnh đó được lịch sử cách mạng Việt Nam chứng minh trong suốt quá trình dựng nước và
giữ nước.
Trong quá trình hoạt động cách mạng của mình, Hồ Chí Minh luôn chú ý tổng kết
thực tiễn dưới ánh sáng chủ nghĩa Mác - Lênin, Người đã từng bước phát hiện ra sức
mạnh vĩ đại tiềm ẩn trong các trào lưu cách mạng thế giới mà Việt Nam cần tranh thủ,
điển hình là cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917.


Trang 89
Theo Người, đối tượng đoàn kết quốc tế rất rộng lớn. Đó là phong trào đấu tranh
giải phóng dân tộc, phong trào cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động ở
chính quốc và các nước tư bản chủ nghĩa nói chung, đoàn kết với nước Nga Xôviết và các
nước dân chủ. Đặc biệt là đoàn kết với nhân dân Lào và nhân dân Campuchia, thực hiện
khối đại đoàn kết Việt - Miên - Lào, trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc thực
dân giành độc lập, tự do cho nhân dân mỗi nước.
b. Thực hiện đoàn kết quốc tế, nhằm góp phần cùng nhân dân thế giới thực
hiện thắng lợi các mục tiêu cách mạng.
Thời đại mà Hồ Chí Minh sống và hoạt động chính trị là thời đại đã chấm dứt thời
kỳ tồn tại biệt lập giữa các quốc gia, mở ra các quan hệ quốc tế ngày càng sâu rộng cho
các dân tộc, làm cho vận mệnh của mỗi dân tộc không thể tách rời vận mệnh chung của
cả loài người. Vì lẽ đó, Hồ Chí Minh cho rằng, Đảng phải lấy toàn bộ thực tiễn của mình
để chứng minh: chủ nghĩa yêu nước triệt để không thể nào tách rời với chủ nghĩa quốc tế
vô sản trong sáng.
Theo Hồ Chí Minh, muốn tăng cường đoàn kết quốc tế trong cuộc đấu tranh vì mục
tiêu chung, các Đảng Cộng sản phải kiên trì chống lại mọi khuynh hướng sai lầm của chủ
nghĩa cơ hội, chủ nghĩa vị kỷ dân tộc, chủ nghĩa Sôvanh… những khuynh hướng làm suy
yếu sức mạnh đoàn kết thống nhất của các lực lượng cách mạng thế giới.
Như vậy, trong tư tưởng Hồ Chí Minh, thực hiện đoàn kết quốc tế, kết hợp chặt
chẽ chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế vô sản là nhằm góp phần cùng nhân dân
thế giới thực hiện thắng lợi các mục tiêu cách mạng của dân tộc và của thời đại. Bởi
lẽ, theo Người: độc lập cho dân tộc mình đồng thời là độc lập cho dân tộc bạn, giúp
bạn là tự giúp mình.


Câu 27: Phân tích nguyên tắc đoàn kết quốc tế theo tư tưởng Hồ Chí Minh.

Đáp án:
a. Đoàn kết trên cơ sở thống nhất mục tiêu và lợi ích có lý, có tình
Hồ Chí Minh đã phát hiện ra sự tương đồng giữa các nước chống đế quốc chủ
nghĩa nhờ đặt cách mạng Việt Nam trong bối cảnh chung của thời đạ i kết hợp lợi ích
của cách mạng Việt Nam với trào lưu cách mạng thế giới và nhận thức về nghĩa vụ
của Việt Nam đối với sự nghiệp chung của loài người tiến bộ.
Đối với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, Hồ Chí Minh giương cao
ngọn cờ độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, thực hiện đoàn kết thống nhất
trên nền tảng của chủ nghĩa Mác - Lênin và chủ nghĩa quốc tế vô sả n có lý, có tình.
- “Có lý”: phải tuân thủ những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin,
phải xuất phát từ lợi ích chung của cách mạng thế giới.
- “Có tình”: là sự tôn trọng lẫn nhau, thông cảm, chia sẻ, trên tinh thần tình cảm
của những người cùng chung lý tưởng, cùng chung mục tiêu đấu tranh, cùng hành động
vì lợi ích chung.
- “Có lý”, “có tính” vừa thể hiện tính nguyên tắc , vừa là một nội dung của chủ
nghĩa nhân văn Hồ Chí Minh - chủ nghĩa nhân văn cộng sản. Nó có tác dụng rất lớn
trong việc củng cố khối đoàn kết quốc tế của giai cấp công nhân và của nhân dân lao
động. Vì vậy, Hồ Chí Minh luôn giương cao ngọn cờ độc lập, tự do và quyền bình
đẳng giữa các dân tộc và hòa bình trong công lý, tiến tới một nền hòa bình thật sự cho
tất cả các dân tộc - “hòa bình trong độc lập tự do”. Chủ tịch Hội đồng Hòa bình thế


Trang 90
giới Rômét Chanđra từng nói: “Bất cứ nơi nào chiến đấu cho độc lập, tự do, ở đó có
Hồ Chí Minh và ngọn cờ Hồ Chí Minh bay cao…”.
b. Đoàn kết trên cơ sở độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường
Theo Hồ Chí Minh đoàn kết quốc tế là tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ
của các lực lượng quốc tế. Để đoàn kết quốc tế tốt phải có nội lực tốt. Nội lực là nhân
tố quyết định, còn nguồn lực ngoại sinh chỉ có thể phát huy tác dụng thông qua nguồn
lực nội sinh. Vì vậy, trong đấu tranh cách mạng, Hồ Chí Minh luôn nêu cao khẩu hiệu:
“Tự lực cánh sinh, dựa vào sức mình là chính”; “muốn người ta giúp cho thì trước hết
mình phải tự mình giúp lấy mình đã”; và Người chỉ rõ: “Một dân tộc không tự lực cánh
sinh mà cứ ngồi chờ dân tộc khác giúp đỡ thì không xứ ng đáng được độc lậ p”.
Hồ Chí Minh cho rằng: muốn tranh thủ được sự ủng hộ quốc tế. Đả ng phả i có
đường lối độc lập, tự chủ đúng đắn. Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945
và kháng chiến chống thực dân Pháp của Việt Nam là thắng lợi của đường lối đúng
đắn và sáng tạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, đến kháng chiến chống M ỹ thắng
lợi với đường lối độc lập, tự chủ giương cao hai ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa
xã hội, kết hợp hài hòa lợi ích dân tộc và lợi ích quốc tế.


Câu 28: Trình bày quan điểm của Hồ Chí Minh về dân chủ.

Đáp án:
a. Quan niệm của Hồ Chí Minh về dân chủ
Dân chủ là khát vọng muôn đời của con người. Quan niệm về dân chủ được diễn
đạt qua hai mệnh đề: “Dân là chủ” và “Dân làm chủ”.
Dân là chủ: nói đến vị thế của dân. Dân làm chủ: đề cập đến năng lực và trách
nhiệm của dân. Cả hai đi đôi với nhau, thể hiện vị trí, vai trò, quyền và trách nhiệm của
dân. Người nói :“Nước ta là nước dân chủ, nghĩa là nhà nước do nhân dân làm chủ”;
“Chế độ ta là chế độ dân chủ. Tức là nhân dân làm chủ”;“Nước ta là nước dân chủ, địa
vị cao nhất là dân, vì dân là chủ”.
Phản ánh đúng nội dung bản chất về dân chủ. Quyền hành và lực lượng đều thuộc
về nhân dân. Xã hội đảm bảo điều đó được thực thi thì đó là một xã hội thực sự dân chủ.
b. Dân chủ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội
Dân chủ thể hiện ở việc bảo đảm quyền con người, quyền công dân, thể hiện trên
tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội. Trong đó lĩnh vực chính trị là quan
trọng nhất nổi bật nhất và được biểu hiện tập trung trong hoạt động của nhà nước.
Dân chủ còn biểu hiện ở phương thức tổ chức xã hội thì phải có cấu tạo quyền lực
xã hội mà ở đó người dân cả trực tiếp, cả gián tiếp qua dân chủ đại diện, một hệ thống
chính trị do “dân cử ra” và “do dân tổ chức nên”.
Nguồn gốc, lực lượng tạo ra quyền hành là nhân dân. Đó là quan điểm gốc để Hồ
Chí Minh coi cách mạng là sự nghiệp của quần chúng. Công cuộc đổi mới, xây dựng,
kháng chiến kiến quốc là trách nhiệm và công việc của dân.
c. Thực hành dân chủ
c.1 Xây dựng và hoàn thiện chế độ dân chủ rộng rãi
Ngày 2/9/1945 Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam
Dân chủ Cộng hòa, trong đó có các giá trị về dân chủ được gắn liền với đất nước độc lập,


Trang 91
tự do, hạnh phúc. Dân chủ mới được thể hiện và bảo đảm trong đạo luật cơ bản nhất là
Hiến pháp. Hiến pháp 1946 đặt cơ sở pháp lý đầu tiên cho thực hiện quyền lực của nhân
dân.
Hồ Chí Minh chú trọng đảm bảo quyền lực của các giai cấp, tầng lớp, các cộng
đồng dân tộc trong thể chế chính trị nước ta:
- Đối với giai cấp công nhân: công nhân có quyền thực sự trong các xí nghiệp, làm
chủ về tư liệu sản xuất, quản lý, phân phối sản phẩm lao động.
- Đối với nông dân: nông thôn, nông dân thật sự nắm chính quyền, nông dân phải
được giải phóng thì mới có dân chủ thực sự.
- Đối với tầng lớp trí thức: Hồ Chí Minh đánh giá cao vai trò của trí thức trong tiến
trình dân chủ hóa ở Việt Nam và cho rằng họ có nhiệm vụ rất quan trọng trong sự nghiệp
kháng chiến kiến quốc.
- Đối với phụ nữ: Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm tới vấn đề giải phóng phụ nữ,
để phụ nữ bình đẳng với nam giới, thực sự tham gia tích cực vào các công việc xã hội.
- Đối với thanh thiếu niên: Hồ Chí Minh đề cao vai trò làm chủ đất nước của thanh
thiếu niên.
- Đối với nhân dân tất cả các dân tộc: Hồ Chí Minh quan tâm đến việc đảm bảo
quyền làm chủ của nhân dân, của các dân tộc, phải làm cho các dân tộc làm chủ đất nước
nhằm phát triển kinh tế, văn hóa và thực hiện các dân tộc bình đẳng về mọi mặt.
c.2 Xây dựng các tổ chức Đảng, Nhà nước, Mặt trận và các đoàn thể chính trị -
xã hội vững mạnh để bảo đảm dân chủ trong xã hội
Trong việc xây dựng nền dân chủ, Hồ Chí Minh chú trọng đến xây dựng Đảng với
tư cách là Đảng cầm quyền, lãnh đạo Nhà nước, lãnh đạo toàn xã hội; xây dựng Nhà nước
của dân, do dân, vì dân; xây dựng Mặt trận với vai trò là liên minh chính trị tự nguyện của
tất cả các tổ chức chính trị xã hội vì mục tiêu chung của sự phát triển của đất nước; xây
dựng các tổ chức chính trị xã hội rộng rãi khác của nhân dân:
- Đảng trở thành hạt nhân chính trị của toàn xã hội và là nhân tố tiên quyết để bảo
đảm tính chất dân chủ của xã hội. Do đó, dân chủ trong Đảng trở thành yếu tố quyết định
tới trình độ dân chủ của toàn xã hội.
- Nhà nước thể hiện chức năng quản lý xã hội của mình qua việc bảo đảm thực thi
ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động đối với sự phát triển của đất nước. Nhà
nước thể chế hóa toàn bộ bản chất dân chủ của chế độ.
- Các tổ chức mặt trận và đoàn thể nhân dân thể hiện quyền làm chủ và tham gia
quản lý xã hội.
Tất cả các tổ chức đó đều có một mục tiêu chung là đạt tới trình độ dân chủ cao,
dân chủ xã hội chủ nghĩa. Đó cũng là động lực cơ bản nhất để các giai cấp, tầng lớp trong
xã hội phấn đấu trong sự nghiệp cách mạng. Thực hành dân chủ rộng rãi là trên nền tảng
của khối đại đoàn kết toàn dân tộc nòng cốt là liên minh công - nông - trí thức.


Câu 29: Trình bày quan điểm về xây dựng Nhà nước thể hiện quyền làm chủ
của nhân dân, theo tư tưởng Hồ Chí Minh.

Đáp án:
a. Nhà nước của dân


Trang 92
Xác lập tất cả mọi quyền lực trong Nhà Nước và trong xã hội đều thuộc về nhân
dân. Quan điểm này của Hồ Chí Minh được thể hiện trong các bản Hiến pháp (1946,
1959).
Nhân dân lao động làm chủ Nhà nước, có quyền kiểm soát Nhà nước, cử tri bầu ra
các đại biểu, ủy quyền cho họ bàn và quyết định những vấn đề quốc kế dân sinh. Đây
thuộc về chế độ dân chủ đại diện bên cạnh chế độ dân chủ trực tiếp. Nhân dân có quyền
bãi miễn những đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân nào nếu những đại biểu
đó tỏ ra không xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân.
Muốn bảo đảm được tính chất nhân dân của Nhà nước, phải xác định được và thực
hiện được trách nhiệm của cử tri và đại biểu do cử tri bầu ra. Cử tri và đại biểu cử tri bầu
ra phải có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Hồ Chí Minh đã nêu lên quan điểm dân là chủ và dân làm chủ:
- Dân là chủ là xác định vị thế của dân.
- Dân làm chủ là xác định quyền, nghĩa vụ của dân. Trong Nhà nước của dân, với ý
nghĩa đó, người dân được hưởng mọi quyền dân chủ.
Bằng thiết chế dân chủ, Nhà nước phải có trách nhiệm bảo đảm quyền làm chủ
của dân, để cho nhân dân thực thi quyền làm chủ của mình trong hệ thống quyền lực của
xã hội. Quyền lực của dân được đặt ở vị trí tối thượng. Điều đó có ý nghĩa thực tế nhắc
nhở những người lãnh đạo, những đại biểu của nhân dân làm đúng chức trách và vị thế
của mình, không phải là đứng trên nhân dân, coi khinh nhân dân, “cậy thế” với dân, “quên
rằng dân bầu mình ra là để làm việc cho dân”.
b. Nhà nước do dân
Là Nhà nước do dân lập nên, dân làm chủ, dân đóng thuế, dân ủng hộ, dân giúp đỡ,
dân phê bình và dân xây dựng.
Trong tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Nhà nước Việt Nam mới, nhân dân có
đủ điều kiện, cả về pháp luật và thực tế, để tham gia quản lý Nhà nước. Nhà nước do dân
tạo ra và nhân dân tham gia quản lý ở chỗ:
- Toàn bộ công dân bầu ra Quốc hội - cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nước,
cơ quan duy nhất có quyền lập pháp.
- Quốc hội bầu ra Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Hội đồng Chính
phủ.
- Hội đồng Chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất của Nhà nước, thực hiện các
nghị quyết của Quốc hội và chấp hành pháp luật.
- Mọi công việc của bộ máy nhà nước trong việc quản lý xã hội đều thực hiện ý
chí của dân.
Nhiệm vụ của những người cách mạng phải làm cho dân hiểu, làm cho dân giác
ngộ để nâng cao trách nhiệm chăm lo xây dựng Nhà nước. Hồ Chí Minh khẳng định: việc
nước là việc chung, mỗi người đều phải có trách nhiệm ghé vai gánh vác một phần.
Quyền lợi, quyền hạn bao giờ cũng đi đôi với trách nhiệm, nghĩa vụ.
c. Nhà nước vì dân
Là Nhà nước lấy lợi ích chính đáng của nhân dân làm mục tiêu, tất cả đều vì lợi ích
của nhân dân, ngoài ra không có bất cứ lợi ích nào khác. Đó là nhà nước trong sạch , không
có đặc quyền, đặc lợi.




Trang 93
Mọi đường lối chính sách đều nhằm đem lại quyền cho dân, việc gì có lợi cho dân,
dù nhỏ cũng cố gắng làm, việc gì có hại cho dân dù nhỏ cũng cố gắng tránh. Phải làm cho
dân có ăn, có mặc, có chỗ ở, dân được học hành.
Từ chủ tịch nước đến công chức bình thường đều phải làm công bộc, làm đầy tớ
cho dân, chứ không phải “làm quan cách mạng” để đè đầu cưỡi cổ nhân dân.


Câu 30: Trình bày quan điểm của Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa bản chất
giai cấp công nhân với tính nhân dân và tính dân tộc của Nhà nước.

Đáp án:
a. Về bản chất giai cấp công nhân của Nhà nước
Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được coi là Nhà
nước của dân, do dân, vì dân nhưng tuyệt nhiên nó không phải là “Nhà nước toàn dân” hiểu
theo nghĩa nhà nước phi giai cấp. Nhà nước Việt Nam mới mang bản chất giai cấp công nhân,
vì:
Một là, Nhà nước do Đảng Cộng sản lãnh đạo, thể hiện:
- Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo nhà nước giữ vững và tăng cường bản chất
giai cấp công nhân.
- Đảng lãnh đạo Nhà nước bằng phương thức thích hợp, phù hợp với từng thời kỳ.
Nhưng phương thức lãnh đạo chung cho các thời kỳ, đó là:
+ Đảng lãnh đạo bằng đường lối, quan điểm, chủ trương để Nhà nước thể chế hóa
thành pháp luật, chính sách, kế hoạch.
+ Đảng lãnh đạo bằng hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên của mình trong bộ
máy, cơ quan nhà nước.
+ Đảng lãnh đạo Nhà nước bằng công tác kiểm tra.
Hai là, bản chất giai cấp của Nhà nước ta thể hiện ở tính định hướng xã hội
chủ nghĩa của sự phát triển đất nước.
Điều này được thể hiện ngay từ khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa mới ra đời.
Ba là, bản chất giai cấp công nhân của Nhà nước thể hiện ở nguyên tắc tổ
chức, hoạt động cơ bản của nó là nguyên tắc tập trung dân chủ.
Hồ Chí Minh rất chú ý đến tính dân chủ trong tổ chức và hoạt động của tất cả bộ
máy, cơ quan nhà nước, nhấn mạnh phát huy cao độ dân chủ, đồng thời phát huy cao độ
tập trung, Nhà nước phải tập trung thống nhất quyền lực để tất cả mọi quyền lực vào tay
nhân dân.
b. Bản chất giai cấp công nhân thống nhất với tính nhân dân, tính dân tộc của
Nhà nước
Hồ Chí Minh là người giải quyết rất thành công mối quan hệ giữa các vấn đề giai
cấp - dân tộc; giải quyết hài hòa, thống nhất giữa bản chất giai cấp công nhân với tính
nhân dân, tính dân tộc trong xây dựng Nhà nước Việt Nam mới, được biểu hiện rõ trong
những quan điểm sau:
- Nhà nước ta ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh lâu dài, gian khổ của rất
nhiều thế hệ người Việt Nam.




Trang 94
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, dân tộc Việt Nam rơi vào cuộc khủng hoảng về
đường lối cách mạng, dưới sự lãnh đạo của các bậc tiền bối, cuộc đấu tranh của nhân dân
ta chống chủ nghĩa đế quốc diễn ra oanh liệt, nhưng độc lập, tự do cho dân tộc vẫn chưa
trở thành hiện thực. Từ đầu 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, sự lớn mạnh của giai
cấp công nhân mà đội tiên phong của nó là Đảng Cộng sản Việt Nam đã vượt qua được tất
cả các hạn chế và đã lãnh đạo thắng lợi cuộc Cách mạng Tháng Tám 1945, đấu tranh
giành chính quyền, lập nên Nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam châu Á.
- Nhà nước bảo vệ lợi ích của nhân dân, lấy lợi ích của dân tộc làm cơ bản.
Bản chất của vấn đề này là ở chỗ, lợi ích cơ bản của giai cấp công nhân, của nhân
dân lao động và của toàn dân tộc là một. Nhà nước ta không những thể hiện ý chí của giai
cấp công nhân mà còn thể hiện ý chí của nhân dân và của toàn dân tộc.
Trong thực tế, Nhà nước ta đã đứng ra làm nhiệm vụ của cả dân tộc giao phó, đã
lãnh đạo nhân dân tiến hành các cuộc kháng chiến để bảo vệ nền độc lập, tự do của Tổ
quốc, xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh,
góp phần tích cực vào sự phát triển tiến bộ của thế giới. Con đường quá độ lên chủ nghĩa
xã hội và đi đến chủ nghĩa cộng sản là con đường mà Hồ Chí Minh và Đảng ta đã xác định
cũng là sự nghiệp của chính Nhà nước ta.


Câu 31: Trình bày quan điểm của Hồ chí Minh về xây dựng Nhà nước có hiệu
lực pháp lý mạnh mẽ.

Đáp án:
Hồ Chí Minh đã sớm thấy được tầm quan trọng của Hiến Pháp và pháp luật trong
quản lý xã hội. Sau khi trở thành người đứng đầu Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa,
Hồ Chí Minh càng quan tâm sâu sắc hơn nữa việc xây dựng và điều hành Nhà nước một
cách có hiệu quả bằng pháp quyền, việc xây dựng một nhà nước có hiệu lực quản lý
mạnh mẽ được thể hiện trên những quan điểm sau:
a. Xây dựng một Nhà nước hợp hiến và hợp pháp
Trong phiên họp đầu tiên của Chính phủ lâm thời, Hồ Chí Minh đã đề nghị tổ chức
Tổng tuyển cử càng sớm càng tốt để lập Quốc hội rồi từ đó lập ra Chính phủ và các cơ
quan, bộ máy chính thức khác của Nhà nước mới. Có được một Nhà nước hợp hiến thể
hiện quyền lực tối cao của nhân dân thì nước ta mới có cơ sở pháp lý vững chắc để làm
việc với quân Đồng Minh, mới có một quan hệ quốc tế bình đẳng, mới thiết lập được một
cơ chế quyền lực hợp pháp theo đúng thông lệ của một Nhà nước pháp quyền hiện đại.
Ngày 2/3/1946, Quốc hội khóa I nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã họp phiên
đầu tiên lập ra các tổ chức, bộ máy và các chức vụ chính thức của Nhà nước. Hồ Chí Minh
được bầu làm Chủ tịch Chính phủ liên hiệp đầu tiên. Đây là Chính phủ có đầy đủ tư cách
pháp lý để giải quyết một cách có hiệu quả những vấn đề đối nội và đối ngoại ở nước ta.
b. Hoạt động quản lý Nhà nước bằng Hiến pháp, pháp luật và chú trọng đưa
pháp luật vào cuộc sống
Quản lý Nhà nước là quản lý bằng bộ máy và bằng nhiều biện pháp khác nhau
nhưng quan trọng nhất là quản lý bằng hệ thống luật, trong đó quan trọng bậc nhất là
Hiến pháp - đạo luật cơ bản. Các bản Hiến pháp năm 1946 và 1959 đã để lại dấu ấn đậm
nét những quan điểm của Hồ Chí Minh về bản chất, thiết chế và hoạt động của Nhà nước
mới.



Trang 95
Dân chủ đích thực bao giờ cũng đi liền với kỷ cương, phép nước, tức là đi liền với
thực thi Hiến Pháp và pháp luật. Hồ Chí Minh luôn luôn chăm lo xây dựng một nền tảng
chế độ xã hội chủ nghĩa để đảm bảo quyền làm chủ thật sự của nhân dân. Các cơ quan
của Nhà nước phải gương mẫu chấp hành một cách nghiêm chỉnh Hiến pháp và pháp luật.
Đòi hỏi mọi người phải hiểu và tuyệt đối chấp hành pháp luật, bất kể người đó giữ
cương vị nào.
Việc thực thi Hiến pháp và pháp luật có quan hệ rất lớn đến trình độ dân trí của
nhân dân, vì vậy Hồ Chí Minh chú trọng đến vấn đề nâng cao dân trí, phát huy tính tích cực
chính trị của nhân dân, chú ý bảo đảm tính nghiêm minh và hiệu lực của chúng.
Đòi hỏi pháp luật phải đúng và phải đủ, tăng cường tuyên truyền, giáo dục pháp
luật cho mọi người; người thực thi pháp luật phải thật sự công tâm và nghiêm minh, bảo
đảm cho pháp luật trở thành cán cân công lý đối với tất cả mọi người, bất kỳ ai vi phạm
pháp luật cũng đều bị trừng trị nghiêm khắc, đúng người, đúng tội.
c. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đủ đức và tài
Hồ Chí Minh luôn luôn đề cao vị trí, vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức. Người
coi cán bộ nói chung “là cái gốc của mọi công việc”, “muôn việc thành công hay thất bại
đều do cán bộ tốt hay kém”. Theo Hồ Chí Minh, đó là yêu cầu đối với những người vừa có
đức vừa có tài, trong đó đức là gốc; đội ngũ này phải được tổ chức hợp lý, có hiệu quả.
Đi vào những mặt cụ thể, Hồ Chí Minh nêu lên những yêu cầu sau đây về xây dựng
đội ngũ cán bộ, công chức.
- Một là, tuyệt đối trung thành với cách mạng.
- Hai là, hăng hái, thành thạo công việc, giỏi chuyên môn, nghiệp vụ.
- Ba là, phải có mối quan hệ mật thiết với nhân dân.
- Bốn là, phải là những người dám phụ trách, dám quyết đoán, dám chịu trách nhiệm,
nhất là trong những tình huống khó khăn, “thắng không kiêu, bại không nản”.
- Năm là, phải thường xuyên tự phê bình và phê bình, luôn luôn có ý thức và hành
động vì sự lớn mạnh, trong sạch của Nhà nước.
Bộ máy Nhà nước cần phải gọn nhẹ, có hiệu lực, phù hợp với từng giai đoạn để
phục vụ đắc lực cho mục tiêu hoạt động của Nhà nước, tất cả vì sự phát triển của đất
nước, vì lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân. Chức vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức
trong bộ máy nhà nước là do dân ủy thác, ủy quyền để làm việc cho ích quốc lợi dân, không
vì chủ nghĩa cá nhân.


Câu 32: Thế nào là xây dựng Nhà nước trong sạch, vững mạnh, hoạt động có
hiệu quả theo tư tưởng Hồ Chí Minh?

Đáp án:
a. Đề phòng và khắc phục những tiêu cực trong hoạt động của Nhà nước
Xây dựng Nhà nước của dân, do dân, vì dân không bao giờ tách rời việc làm cho
Nhà nước luôn trong sạch, vững mạnh. Điều này luôn thường trực trong tâm trí và hành
động của Hồ Chí Minh. Sau khi giành được chính quyền, chính quyền cách mạng còn non
trẻ, Hồ Chí Minh càng chú ý hơn bao giờ hết việc bảo đảm cho sự trong sạch, vững mạnh
của các cấp chính quyền, vì lúc đó cách mạng đứng trước những thử thách rất gay go và
những tiêu cực rất dễ trở thành nguy cơ làm biến chất Nhà nước.



Trang 96
Hồ Chí Minh đã gởi thư cho Ủy ban nhân dân các kỳ, tỉnh, huyện, làng, nêu rõ phải
chống đặc quyền, đặc lợi; bộ máy Nhà nước không phải là bộ máy áp bức, bóc lột nhân
dân; cán bộ công chức không phải là những “ông quan cách mạng”. Người còn chỉ ra sáu
căn bệnh cần đề phòng: trái phép, cậy thế, hủ hóa, tư túng, chia rẽ, kiêu ngạo. Người nhắc
nhở: “Chúng ta không sợ sai lầm, nhưng đã biết sai lầm thì phải ra sức mà sửa chữa…
Chúng ta phải ghi sâu những chữ “công bình, chính trực” vào lòng”.
Người chỉ rõ những tiêu cực và nhắc nhở mọi người đề phòng, khắc phục: đặc
quyền, đặc lợi; tham ô, lãng phí, quan liêu; tư túng, chia rẽ, kiêu ngạo.
b. Tăng cường tính nghiêm minh của pháp luật đi đôi với đẩy mạnh giáo dục
đạo đức cách mạng
Trong việc thực thi quyền hạn và trách nhiệm của mình với cương vị là Chủ tịch
nước, Hồ Chí Minh bao giờ cũng thể hiện là một người sáng suốt, thống nhất hài hòa giữa
lý trí và tình cảm, nghiêm khắc, bao dung, nhân ái, nhưng không bao che cho những sai lầm,
khuyết điểm của bất cứ ai. Kỷ cương, phép nước thời nào cũng luôn được đề cao và phải
được áp dụng cho tất cả mọi người.
Hồ Chí Minh yêu cầu: pháp luật phải thẳng tay trừng trị những kẻ bất liêm, bất kỳ
kẻ ấy ở địa vị nào, làm nghề gì. Bên cạnh đó, Hồ Chí Minh cũng dùng sức mạnh uy tín của
mình để cảm hóa những người có lỗi lầm, kéo họ về phía cách mạng, giáo dục những
người mắc khuyết điểm để họ tránh phạm pháp.


Câu 33: Trình bày khái niệm văn hóa và vị trí, vai trò của văn hóa trong đời sống
xã hội theo tư tưởng Hồ Chí Minh.

Đáp án:
a. Khái niệm văn hóa
“Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát
minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật,
những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng. Toàn
bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hoá. Văn hoá là sự tổng hợp của mọi phương
thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng
những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn”.
b. Vị trí và vai trò của văn hóa trong đời sống xã hội
Một là, văn hóa là đời sống tinh thần của xã hội, thuộc kiến trúc thượng tầng
- Văn hóa là nền tảng tinh thần của đời sống xã hội. Hồ Chí Minh khẳng định đời
sống xã hội bao gồm bốn mặt và phải xây dựng đồng thời bốn mặt đó là: chính trị, kinh tế,
văn hóa, xã hội.
- Trong quan hệ với chính trị, xã hội: chính trị, xã hội được giải phóng thì văn hóa
mới được giải phóng. Chính trị mở đường cho văn hóa phát triển. Người nói: “xã hội thế
nào, văn nghệ thế ấy… Dưới chế độ thực dân và phong kiến, nhân dân ta bị nô lệ, thì văn
nghệ cũng bị nô lệ, bị tồi tàn, không thể phát triển được”. Để văn hóa phát triển tự do,
phải làm cách mạng chính trị trước. Ở Việt Nam, tiến hành cách mạng chính trị thực chất
là tiến hành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc để giành chính quyền, giải phóng chính trị,
giải phóng xã hội, từ đó giải phóng văn hóa, mở đường cho văn hóa phát triển.
- Trong quan hệ với kinh tế: kinh tế thuộc về cơ sở hạ tầng, là nền tảng của việc
xây dựng văn hóa, do đó phải chú trọng xây dựng kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng để có


Trang 97
điều kiện xây dựng và phát triển văn hóa. Văn hóa là một kiến trúc thượng tầng; nhưng cơ
sở hạ tầng của xã hội có kiến thiết rồi, văn hóa mới kiến thiết được và có đủ điều kiện
phát triển được. Như vậy, kinh tế phải đi trước một bước. Người viết: “Muốn tiến lên
chủ nghĩa xã hội thì phải phát triển kinh tế và văn hóa. Vì sao không nói phát triển văn hóa
và kinh tế. Tục ngữ ta có câu: có thực mới vực được đạo, vì thế kinh tế phải đi trước”.
Hai là, văn hóa không thể đứng ngoài mà phải ở trong kinh tế và chính trị, phải
phục vụ nhiệm vụ chính trị và thúc đẩy sự phát triển của kinh tế.
- Đứng trên lập trường của chủ nghĩa Mác - Lênin, Hồ Chí Minh không nhấn mạnh
một chiều về sự phụ thuộc “thụ động” của văn hóa vào kinh tế, chờ cho kinh tế phát triển
xong rồi mới phát triển văn hóa. Văn hóa có tính tích cực, chủ động, đóng vai trò to lớn như
một động lực, thúc đẩy sự phát triển của kinh tế và chính trị. Người nói: “Trình độ văn hóa
của nhân dân nâng cao sẽ giúp cho chúng ta đẩy mạnh công cuộc khôi phục kinh tế, phát
triển dân chủ. Nâng cao trình độ văn hóa của nhân dân cũng là một việc cần thiết để xây
dựng nước ta thành một nước hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh”.
- Văn hóa phải ở trong kinh tế và chính trị có nghĩa là:
+ Văn hóa phải tham gia thực hiện những nhiệm vụ chính trị, thúc đẩy xây dựng và
phát triển kinh tế. Quan điểm này định hướng cho việc xây dựng một nền văn hóa mới ở
Việt Nam, định hướng cho mọi hoạt động văn hóa. Văn hóa không đứng ngoài mà ở trong
cuộc kháng chiến thần thánh của dân tộc và cuộc kháng chiến trở thành cuộc kháng chiến có
văn hóa.
+ Kinh tế và chính trị cũng phải có tính văn hóa. Điều mà chủ nghĩa xã hội và thời
đại đang đòi hỏi. Ngày nay, vận dụng sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh, Đảng ta chủ trương
gắn văn hóa với phát triển, chủ trương đưa các giá trị văn hóa thấm sâu vào kinh tế và
chính trị, làm cho văn hóa thực sự vừa là mục tiêu, vừa là động lực của công cuộc xây dựng
và phát triển đất nước.


Câu 34: Phân tich quan điêm cua Hồ Chí Minh về tinh chât và chức năng cua nên
́ ̉ ̉ ́ ́ ̉ ̀
văn hoa mới.
́

Đáp án:
a. Quan điểm về tính chất của nền văn hoá mới
Ngay sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, Hồ Chí Minh đã bắt tay vào
việc xây dựng một nền văn hóa mới. Nhiều vấn đề văn hóa đã được đặt ra và giải quyết
ngay từ những ngày đầu của cuộc cách mạng như giải quyết nạn dốt, giáo dục tinh thần
cần, kiệm, liêm, chính; cấm hút thuốc phiện, lương giáo đoàn kết và tự do tín ngưỡng…
Như vậy, nền văn hóa mới ra đời gắn liền với nước Việt Nam mới. Nền văn hóa
Việt Nam trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp là nền văn hóa kháng chiến, kiến
quốc, nền văn hóa dân chủ mới. Khi miền Bắc bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã
hội, nền văn hóa được xây dựng là nền văn hóa xã hội chủ nghĩa. Mặc dù có nhiều cách
diễn đạt khác nhau, song nền văn hóa mới mà chúng ta đang xây dựng theo tư tưởng Hồ
Chí Minh, bao hàm ba tính chất: dân tộc, khoa học, đại chúng.
- Tính dân tộc: đặc tính dân tộc, cốt cách dân tộc, tinh tuý bên trong, đặc trưng của
văn hoá, nhằm nhấn mạnh đến chiều sâu bản chất rất đặc trưng của văn hóa dân tộc, giúp
phân biệt, không thể nhầm lẫn với văn hóa của các dân tộc khác. Tính dân tộc của nền văn
hóa không chỉ thể hiện ở chỗ biết giữ gìn, kế thừa, phát huy những truyền thống tốt đẹp



Trang 98
của dân tộc mà còn phải phát triển những truyền thống tốt đẹp ấy cho phù hợp với điều
kiện lịch sử mới của đất nước.
- Tính khoa học: tính hiện đại, tiên tiến, thuận theo trào lưu tiến hoá của tư tưởng
hiện đại. Tính khoa học đòi hỏi văn hóa phải đấu tranh chống lại những gì trái với khoa
học, phản tiến bộ, phải truyền bá tư tưởng triết học mácxít, đấu tranh chống lại chủ nghĩa
duy tâm, mê tín, dị đoan, phải biết gạn đục khơi trong, kế thừa truyền thống tốt đẹp của
dân tộc và tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
- Tính đại chúng: văn hóa phải phục vụ nhân dân, do nhân dân xây dựng nên. Hồ
Chí Minh nói: “văn hóa phục vụ ai? Cố nhiên chúng ta phải nói phục vụ công nông binh,
tức là phục vụ đại đa số nhân dân”; “Quần chúng là những người sáng tạo, công nông là
những người sáng tạo. Nhưng quần chúng không chỉ sáng tạo ra những của cải vật chất
cho xã hội. Quần chúng còn là người sáng tác nữa…”.
b. Quan điểm về chức năng của văn hoá
Chức năng của văn hóa rất phong phú, đa dạng. Theo Hồ Chí Minh văn hóa có ba
chức năng chủ yếu sau:
Một là, bồi dưỡng lý tưởng, tư tưởng đúng đắn, tình cảm cao đẹp.
- Tư tưởng, tình cảm là hai vấn đề chủ yếu nhất của đời sống tinh thần của con
người. Tư tưởng có thể đúng đắn hoặc sai lầm, tình cảm có thể thấp hèn hoặc cao đẹp.
Chức năng cao quý nhất của văn hóa là phải bồi dưỡng, nêu cao tư tưởng đúng đắn và tình
cảm cao đẹp cho nhân dân, loại bỏ được những sai lầm và thấp hèn có thể có trong tư
tưởng, tình cảm của mỗi con người. Vì vậy, phải đặc biệt quan tâm đến những tư tưởng
và tình cảm lớn chi phối đời sống tinh thần của mỗi con người và cả dân tộc.
- Lý tưởng là điểm hội tụ của những tư tưởng lớn của một Đảng, một dân tộc. Đối
với nhân dân Việt Nam, đó là lý tưởng độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Hồ
Chí Minh đã chỉ ra chức năng hàng đầu của văn hóa là phải làm thế nào cho ai cũng có lý
tưởng tự chủ, độc lập, tự do; phải làm cho ai cũng “có tinh thần vì nước quên mình, vì lợi
ích chung và quên lợi ích riêng”.
- Tình cảm lớn là lòng yêu nước, thương dân, thương yêu con người, yêu tính trung
thực, chân thành, thủy chung, ghét thói hư, tật xấu… Tình cảm đó thể hiện trong nhiều
mối quan hệ: với gia đình, quê hương, bạn bè, anh em, đồng chí.
Thông qua đó, văn hóa góp phần xây đắp niềm tin cho con người, tin vào bản thân,
vào lý tưởng, vào nhân dân, vào tiền đồ của cách mạng.
Hai là, mở rộng hiểu biết, nâng cao dân trí.
Nói đến văn hóa là phải nói đến dân trí. Đó là trình độ hiểu biết, là vốn kiến thức
của người dân. Nâng cao dân trí phải bắt đầu từ chỗ biết đọc, biết viết để có thể hiểu
biết các lĩnh vực khác của đời sống xã hội như: kinh tế, chính trị, lịch sử, khoa học - kỹ
thuật, thực tiễn Việt Nam và thế giới. Vấn đề nâng cao dân trí chỉ có thể thực hiện được
sau khi chính trị đã được giải phóng, toàn bộ chính quyền về tay nhân dân.
Mục tiêu nâng cao dân trí của văn hóa trong từng giai đoạn cách mạng có thể có
những điểm chung và riêng. Song, tất cả đều hướng vào mục tiêu chung là độc lập dân tộc
và chủ nghĩa xã hội. Nâng cao dân trí là để nhân dân có thể tham gia sáng tạo và hưởng thụ
văn hóa, góp phần cùng Đảng “… biến một nước dốt nát, cực khổ thành một nước văn hóa
cao và đời sống tươi vui hạnh phúc”. Đó cũng là mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội
công bằng, dân chủ, văn minh” mà Đảng ta vạch ra trong công cuộc đổi mới.
Ba là, bồi dưỡng những phẩm chất, phong cách và lối sống tốt đẹp, lành
mạnh; hướng con người tới cái chân, thiện, mỹ để hoàn thiện bản thân.

Trang 99
Phẩm chất và phong cách được hình thành từ đạo đức, lối sống, thói quen của cá
nhân và phong tục tập quán của cả cộng đồng. Phẩm chất và phong cách thường có mối
quan hệ gắn bó với nhau. Mỗi người thường có nhiều phẩm chất, có phẩm chất chung và
phẩm chất riêng, tùy theo nghề nghiệp, vị trí công tác.
Các phẩm chất thường được thể hiện qua phong cách, lối sinh hoạt, làm việc, lối
ứng xử trong đời sống. Căn cứ vào yêu cầu của nhiệm vụ cách mạng, Hồ Chí Minh đề ra
những phẩm chất và phong cách cần thiết để mỗi người tự tu dưỡng. Đối với cán bộ,
đảng viên, Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm đến phẩm chất đạo đức - chính trị vì không có
những phẩm chất này thì họ không thể hoàn thành được nhiệm vụ cách mạng, không thể
biến lý tưởng thành hiện thực.
Những phẩm chất và phong cách tốt đẹp làm nên giá trị con người. Văn hóa giúp
con người hình thành những phẩm chất, phong cách và lối sống tốt đẹp, lành mạnh, thông
qua phân biệt cái đẹp với cái xấu, hư hỏng, cái tiến bộ với cái lạc hậu, bảo thủ. Giúp con
người vươn tới cái chân, thiện, mỹ để hoàn thiện bản thân mình.
Với ý nghĩa đó, Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: phải làm thế nào cho văn hóa thấm sâu vào
tâm lý quốc dân, nghĩa là văn hóa phải sửa đổi được những tham nhũng, lười biếng, phù
hoa xa xỉ; văn hóa phải soi đường cho quốc dân đi.


Câu 35: Phân tich quan điêm cua Hồ Chí Minh về văn hoa giao duc.
́ ̉ ̉ ́ ́ ̣

Đáp án:
Sau khi tìm thấy con đường cứu nước, Hồ Chí Minh đã bỏ nhiều công sức phân tích
sâu sắc nền giáo dục phong kiến, thực dân. Người cho rằng: giáo dục phong kiến là tầm
chương, kinh viện, xa rời thực tế, bất bình đẳng; giáo dục thực dân là thực hiện sự ngu
muôi, đôi bai, xao tra, nguy hiểm hơn cả sự dốt nát.
̣ ̀ ̣ ̉ ́
Nền giáo dục mới thực sự ra đời sau thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám và phát
triển cùng với sự nghiệp cách mạng của cả dân tộc, Hồ Chí Minh cho rằng, việc xây dựng
nền giáo dục mới phải được coi là nhiệm vụ cấp bách, có ý nghĩa chiến lược, cơ bản và
lâu dài. Nền giáo dục đó sẽ “... làm cho dân tộc chúng ta trở nên một dân tộc dũng cảm,
yêu nước, yêu lao động, một dân tộc xứng đáng với nước Việt Nam độc lập”.
Hồ Chí Minh đã đưa ra một hệ thống quan điểm rất phon g phú và hoàn chỉnh về
giáo dục:
- Xác định mục tiêu cua giao duc là thực hiện ba chức năng của văn hoá bằng giáo
̉ ́ ̣
dục: dạy và học để bồi dưỡng lý tưởng đúng đắn và tình cảm cao đẹp; mở mang dân trí;
bồi dưỡng những phẩm chất và phong cách tốt đẹp. Học để làm việc, làm người, làm cán
bộ. Giáo dục nhằm đào tạo lớp người có đức, có tài, kế tục sự nghiệp cách mạng.
- Thực hiện cải cách giáo dục thông qua xây dựng chương trình, nội dung dạy và
học hợp lý.
- Xác định rõ phương châm, phương pháp giáo dục:
+ Phương châm: học đi đôi với hành; lý luận liên hệ với thực tế, học tập kết hợp
với lao động, nhà trường kết hợp với gia đình và xã hội; thực hiện dân chủ, bình đẳng, học
suốt đời. Coi trọng tự học, tự đào tạo, ở mọi nơi, mọi lúc và mọi người.
+ Phương pháp: xuất phát và bám chắc vào mục tiêu giáo dục, giáo dục phải phù
hợp với lứa tuổi; dạy từ dễ đến khó, học tập kết hợp với vui chơi; dùng phương pháp nêu
gương, giáo dục gắn với thi đua.


Trang 100
- Quan tâm xây dựng đội ngũ giáo viên vì không có giao viên thì không có giao duc.
́ ́ ̣
Phai xây dựng đôi ngũ giao viên có phâm chât, có đao đức, yên tâm công tac, đoan kêt, gioi
̉ ̣ ́ ̉ ́ ̣ ́ ̀ ́ ̉
chuyên môn, thuân thuc về phương phap.
̀ ̣ ́
Người đi giao duc cung phai được giao duc, phai hoc thêm, hoc mai, hoc không bao
́ ̣ ̃ ̉ ́ ̣ ̉ ̣ ̣ ̃ ̣
giờ đu, con sông con phai hoc.
̉ ̀ ́ ̀ ̉ ̣
Như vậy, Hồ Chí Minh đã định hướng cho việc xây dựng nền giáo dục mới phát
triển đúng đắn, góp phần quan trọng vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu
tranh thống nhất nước nhà.


Câu 36: Phân tich quan điêm cua Hồ Chí Minh về văn hoa văn nghệ
́ ̉ ̉ ́

Đáp án:
Văn nghệ bao gồm văn học và nghệ thuật, là biểu hiện tập trung nhất của nền văn
hoá, là đỉnh cao của đời sống tinh thần, hình ảnh của tâm hồn dân tộc. Trong quá trình chỉ
đạo xây dựng nền văn nghệ cách mạng, Hồ Chí Minh đã đưa ra ba quan điêm cơ ban:
̉ ̉
Một là, văn hóa - văn nghệ là môt măt trân, nghệ sĩ là chiến sĩ, tác phẩm văn
̣ ̣ ̣
nghệ là vũ khí sắc bén trong đấu tranh cách mạng.
- Hồ Chí Minh khẳng định văn hóa là một mặt trận, tức là khẳng định vai trò, vị trí
của văn hóa - văn nghệ trong sự nghiệp cách mạng, coi mặt trận văn hóa cũng có tầm quan
trọng như mặt trận quân sự, chính trị, kinh tế.
- Hồ Chí Minh coi mặt trận văn hóa như một “cuộc chiến khổng lồ” giữa chính và
tà, giữa cách mạng và phản cách mạng. Trong cuộc chiến đó, người “nghệ sĩ là chiến sĩ,
tác phẩm văn nghệ là vũ khí” đấu tranh. Trước khi giành được chính quyền, văn nghệ có
nhiệm vụ thức tỉnh quần chúng, tập hợp lực lượng, cổ vũ cho thắng lợi tất yếu của cách
mạng. Sau khi có chính quyền, văn nghệ phải tham gia vào công cuộc bảo vệ và xây
dựng chế độ mới, xây dựng con người mới. Măt trân văn nghệ lúc này còn cam go hơn,
̣ ̣
quyết liệt hơn, bởi thắng đế quốc thực dân đã khó, thắng nghèo nàn, lạc hậu còn khó
hơn nhiều.
- Để hoàn thành nhiệm vụ vẻ vang đó, Hồ Chí Minh yêu cầu “chiến sĩ nghệ thuật
cần có lập trường vững, tư tưởng đúng… đặt lợi ích của kháng chiến, của Tổ quốc, của
nhân dân lên trên hết, trước hết”. Phai nâng cao trinh độ chinh tri, văn hoa, nghiêp vu, có
̉ ̀ ́ ̣ ́ ̣ ̣
phâm chât, ban linh, tai năng để sang tao ra những san phâm tinh thân phuc vụ đời sông, phuc
̉ ́ ̉ ̃ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̀ ̣ ́ ̣
vụ nhân dân ngày cang tôt hơn.
̀ ́
Hai là, văn hoa, văn nghệ phai găn với thực tiên của đời sông nhân dân.
́ ̉ ́ ̃ ́
- Thực tiên đời sống của nhân dân rất phong phú, bao gồm thực tiễn lao động sản
̃
xuất, chiến đấu, sinh hoat và xây dựng đời sống mới. Đây là nguồn chât liêu không bao giờ
̣ ́ ̣
can, là sinh khí vô tân cho văn nghệ sang tac.
̣ ̣ ́ ́
- Bằng tài năng sáng tạo và tinh thần nhân văn của mình, văn nghệ sĩ có thể nhào
nặn, thăng hoa, hư cấu, tạo nên những tác phẩm nghệ thuật trường tồn cùng dân tộc và
nhân loại. Các văn nghệ sĩ phải “thật hòa mình vào quần chúng”, phải “từ trong quần
chúng ra, trở về nơi quần chúng”; phải “liên hệ và đi sâu vào đời sống của nhân dân”, để
hiểu thấu tâm tư, tình cảm, nguyện vọng của nhân dân và “miêu tả cho hay, cho chân thật
và cho hùng hồn” thực tiễn của nhân dân, bởi vì nhân dân là những người lam ra lich sử,
̀ ̣
sang tao ra cua cai vât chât và tinh thân. Họ còn là người hưởng thụ và đanh giá cac tac
́ ̣ ̉ ̉ ̣ ́ ̀ ́ ́ ́
phâm văn học - nghệ thuật một cách trung thực, khach quan và chính xác nhất.
̉ ́



Trang 101
Ba là, phải có những tác phẩm văn nghệ xứng đáng với thời đại mới của đất
nước và dân tộc.
- Mục tiêu của văn nghệ là phục vụ quần chúng. Để thực hiện mục tiêu này, các tác
phẩm văn nghệ phải đạt tới sự thống nhất hài hòa giữa nội dung và hình thức. Người nói:
“Quần chúng mong muốn những tác phẩm có nội dung chân thật và phong phú, có hình
thức trong sáng và vui tươi. Khi chưa xem thì muốn xem, xem rồi thì có bổ ích”. Đó là một
tác phẩm hay.
- Một tác phẩm hay là tác phẩm diễn đạt vừa đủ những điều đáng nói, ai đọc cũng
hiểu được và khi đọc xong phải suy ngẫm. Tác phẩm đó phải kế thừa được những tinh hoa
văn hóa dân tộc, mang được hơi thở của thời đại, vừa phản ánh chân thật những gì đã có
trong cuộc sống, vừa phê phán cái dở, cái xấu, cái sai, hướng nhân dân đến cái chân, cái
thiện, cái mỹ, vươn tới cái lý tưởng - đó chính là sự phản ánh có tính hướng đích của văn
nghệ. Để thực hiện tính hướng đích này, các tác phẩm văn nghệ phải chân thực về nội dung,
đa dạng, phong phú về hình thức và thể loại. Chính sự phong phú, đa dạng về hình thức và
thể loại đã mở ra con đường sáng tạo không giới hạn cho các văn nghệ sĩ.


Câu 37: Phân tich quan điêm cua Hồ Chí Minh về văn hoa đờ i sông.
́ ̉ ̉ ́ ́

Đáp án:
Viêc xây dựng đờ i sông mớ i đã đượ c Hồ Chí Minh nêu từ rât sớ m, khi vân đề
̣ ́ ́ ́
lôi sông, nêp sông, phong cach sông, chât lượ ng cuôc sông chưa đượ c ban rông rai ở
́ ́ ́ ́ ́ ́ ́ ̣ ́ ̀ ̣ ̃
cac nướ c.
́
Văn hóa là bộ mặ t tinh thầ n của xã hội, được thể hiệ n ra ngay trong cuộc
sống hàng ngày của mỗi người, rấ t dễ hiể u, rấ t dễ thấ y. Đó chính là văn hóa đờ i
sống. Gắn việc xây dựng nền văn hóa mới với xây dựng đ ời s ống mới th ực s ự là m ột
cách nhìn, một giải pháp rất độc đáo của Hồ Chí Minh.
Thực chất cua văn hoá đờ i sông là đời sống mới với ba nội dung: đạo đức mới,
̉ ́
lối sống mới và nếp sống mới. Ba nội dung này có quan hệ mậ t thiết với nhau, trong
đó đạo đức mới giữ vai trò chủ yếu. Bởi vì, chỉ có thể dựa trên một nền đạ o đức mới,
thì mới xây dựng được lối s ống mới và nếp s ống mới. Đ ến lượt mình, đ ạo đ ức mới
cũng chỉ có thể thể hiện trong lối sống và nếp sống.
- Đạo đức mới: để xây dựng đời sống mới, trước hết phả i xây dựng đạ o đức
mới. Hồ Chí Minh đã đề nghị “mở một chiến dịch giáo dục lạ i tinh thầ n nhân dân
bằng cách thực hiện : CẦN, KIỆM, LIÊM, CHÍNH ”. Người đã nhiều lần khẳng định:
“Nếu không giữ đúng Cần, Kiệm, Liêm, Chính thì dễ trở nên hủ bại, biến thành sâu
mọt của dân” , “Nêu cao và thực hành Cần, Kiệm, Liêm, Chính tức là nhen lửa cho đời
sống mới”.
- Lối sống mới: sống có lý tưởng, có đạ o đức. Đó còn là lối sống văn minh,
tiên tiến, kết hợp hài hoà truyền thống tốt đẹp của dân tộc với tinh hoa văn hóa nhân
loạ i. Đế xây dựng lối sống mới, Hồ Chí Minh yêu cầu phả i sửa đổi “cách ăn, cách
mặ c, cách ở, cách đi lạ i” - theo ngôn ngữ hiện nay thì đây chính là phong cách s ống và
phong cách làm việc , gọi chung là lối sống mới.
- Nếp sống mới: xây dựng nếp sống mới - nếp sống văn minh là quá trình làm
cho lối sống mới dầ n dầ n trở thành thói quen, thành phong tục tập quán tốt đẹp, kế
thừa và phát triển, những thuầ n phong mỹ tục lâu đời của dân tộc. Cả i tạ o nhữ ng
phong tục tậ p quán cũ, lạ c hậ u, bổ sung những cái mới, tiến bộ.


Trang 102
Hồ Chí Minh khuyến cáo: “Thói quen rấ t khó đổi. Cái tốt mà lạ , người ta có
thể cho là xấ u. Cái xấ u mà quen, người ta cho là thường”. Vì vậ y, phả i nâng cao nhậ n
thức, phải phấ n đấ u kiên trì mới có thể xây dựng được những thói quen, phong tục
tậ p quán mới, thực hiện đời sống mới.
“Đời sống mới không phải cái gì cũ cũng bỏ hết, không phả i cái gì cũng làm
mới. Cái gì cũ mà xấ u thì phả i bỏ. Cái gì cũ mà không xấ u, nhưng phiề n phức thì sử a
đổi lại cho hợp lý. Cái gì cũ mà tốt, thì phả i phát triể n thêm. Cái gì mớ i mà hay thì ta
phải làm”.
Xây dựng đời sống văn hóa mới, nhằm biến Việt Nam từ một quốc gia nghèo
nàn, lạc hậu trở thành một quốc gia văn minh và phú cường là một công việc lâu dài
và phải có phương pháp tốt. Công việc đó đòi hỏi sự quyết tâm của cả cộng đồng dân
tộc, song trước hết phả i được bắ t đầ u từ mỗi con người, mỗi gia đình, với tư cách là
một tế bào của xã hội.


Câu 38: Trình bày quan điểm về vai trò và sức mạnh của đạo đức theo tư
tưởng Hồ Chí Minh.

Đáp án:
a. Đạo đức là cái gốc của người cách mạng
Hồ Chí Minh khẳng định đạo đức là nguồn nuôi dưỡng và phát triển con
người , như gốc của cây, ngọn nguồn của sông suối. Người nói: “Cũng như sông thì có
nguồn mới có nước, không có nguồn thì sông cạ n. Cây phả i có gốc, không có gốc thì
cây héo. Người cách mạ ng phả i có đạ o đức, không có đạo đức thì dù tài giỏi mấy
cũng không lãnh đạo được nhân dân”.
Làm cách mạ ng là để cả i tạ o xã hội cũ thành xã hội mới là một sự nghiệp rấ t
vẻ vang, nhưng nó cũng là một nhiệ m vụ rấ t nặ ng nề , “Sứ c có mạ nh mớ i gánh đượ c
nặng và đi được xa. Người cách mạng phải có đạo đức cách mạng làm nền tảng, mới
hoàn thành được nhiệm vụ cách mạ ng vẻ vang”.
Trong điều kiện Đảng cầm quyền, Người trăn trở với nguy cơ xa r ời cuộc
sống, xa rời quầ n chúng, rơi vào thoái hóa biế n chấ t củ a Đả ng. Vì vậ y, Hồ Chí Minh
yêu cầ u Đả ng phả i “ là đạ o đức, là văn minh”. Người nhắ c lạ i ý của Lênin: Đả ng
Cộng sản phải tiêu biểu cho trí tuệ, danh dự, lương tâm của dân tộc và thời đại.
Trong Di chúc, Người căn dặ n: “Mỗi đả ng viên và cán bộ phả i thậ t sự thấ m nhuầ n
đạo đức cách mạng , thậ t sự cầ n kiệm liêm chính, chí công vô tư. Phả i giữ gìn Đả ng
ta thật trong sạch, phải xứng đáng là người lãnh đạo, là người đầy tớ thật trung thành
của nhân dân”.
Tư tưởng đạ o đức Hồ Chí Minh là đạ o đức trong hành động, lấ y hiệu quả
thực tế làm thước đo. Chính vì vậy, Hồ Chí Minh luôn đặt đạo đức bên cạnh tài năng,
gắn đức với tài, lời nói đi đôi với hành động và hiệu quả trên thực tế. Người nói:
“hãy kiên quyết chống bệnh nói suông, thói phô trương hình thứ c, lối làm việ c không
nhằm mục đích nâng cao sản xuất ”.
Trong tư tưởng đạ o đức Hồ Chí Minh, đức và tài, hồng và chuyên, phẩ m chấ t
và năng lực thống nhất làm một. Trong đó: đức là gốc của tài; hồng là gốc của
chuyên; phẩm chấ t là gốc của năng lực . Tài là thể hiện cụ thể của đức trong hiệu
quả hành động.
b. Đạo đức là nhân tố tạo nên sức hấp dẫn của chủ nghĩa xã hội


Trang 103
Sức hấ p dẫ n của chủ nghĩa xã hội trước hế t thể hiệ n ở nhữ ng giá trị đạ o đứ c
cao đẹp, ở phẩ m chấ t của những người cộng sản ưu tú, bằ ng tấ m gương sống và
hành động của mình, chiến đấ u cho lý tưởng đó trở thành hiện thực.
Phong trào cộng sản và công nhân quốc tế trở thành lực lượng quyế t định vậ n
mệnh của loài người không chỉ do chiến lược và sách lược thiên tài của cách mạ ng vô
sản, mà còn do những phẩm chất đạo đức cao quý làm cho chủ nghĩa cộng sản trở
thành sức mạ nh vô địch.
Tấm gương đạo đức trong sáng của Hồ Chí Minh chẳng những có sức hấp dẫn
lớn lao, mạ nh mẽ với nhân dân Việ t Nam, mà còn cả với nhân dân thế giớ i. Tấ m
gương đó từ lâu đã là nguồn cổ vũ động viên tinh thần quan trọng đối với nhân dân ta
và nhân loạ i tiến bộ đoàn kết đấ u tranh vì hòa bình, độc lậ p dân tộc, dân chủ và chủ
nghĩa xã hội.


Câu 39: Trình bày phâm chât đạo đức “trung với nước, hiếu với dân” theo tư
̉ ́
tưởng Hồ Chí Minh.

Đáp án:
“Trung” và “hiếu” là những khái niệm cũ trong tư tưởng đạo đức truyền thống Việt
Nam và phương Đông, phản ánh mối quan hệ lớn nhất và cũng là phẩm chất đạo đức bao
trùm nhất: “Trung với vua, hiếu với cha mẹ”.
Hồ Chí Minh mượn khái niệm đạo đức “trung”, “hiếu” trong tư tưởng đạo đức
truyền thống dân tộc và đưa vào đó một nội dung mới: “Trung với nước, hiếu với dân”,
tạo nên một cuộc cách mạng trong quan hệ về đạo đức. Người nói “Đạo đức cũ như
người đầu ngược xuống đất chân chổng lên trời. Đạo đức mới như người hai chân đứng
vững được dưới đất, đầu ngửng lên trời”.
Theo Hồ Chí Minh, trung với nước phải gắn liền hiếu với dân. Vì nước là nước
của dân, còn dân lại là chủ nhân của nước; bao nhiêu quyền hành và lực lượng đều ở nơi
dân, bao nhiêu lợi ích đều vì dân, cán bộ là đày tớ của dân chứ không phải là “quan cách
mạng”.
Trung với nước là tuyệt đối trung thành với sự nghiệp dựng nước và giữ nước,
trung thành với con đường đi lên của đất nước; là suốt đời phấn đấu cho Đảng, cho cách
mạng.
Hiếu với dân thể hiện ở chỗ thương dân, tin dân, phục vụ nhân dân hết lòng. Để
làm được như vậy phải gần dân, kính trọng và học tập nhân dân, phải dựa vào dân và lấy
dân làm gốc. Đối với cán bộ lãnh đạo, Hồ Chí Minh yêu cầu phải nắm vững dân tinh, hiêu
̀ ̉
rõ dân tâm, thường xuyên quan tâm cai thiên dân sinh, nâng cao dân tri.
̉ ̣ ́


Câu 40: Trình bày phâm chât đao đức Cân, Kiêm, Liêm, Chinh, Chí công vô tư theo
̉ ́ ̣ ̀ ̣ ́
tư tưởng Hồ Chí Minh.

Đáp án:
Đây là những khái niệm đạo đức cũ được Hồ Chí Minh tiếp thu, chọn lọc và đưa
vào đó những yêu cầu và nội dung mới. Người chỉ ra rằng trong chế độ phong kiến có nêu
ra cần, kiệm, liêm, chính, nhưng không bao giờ thực hiện, ngày nay ta đề ra cần, kiệm,




Trang 104
liêm, chính cho cán bộ thực hiện, làm gương cho nhân dân để đem lại hạnh phúc cho dân.
Đây là biểu hiện sinh động của phẩm chất “trung với nước, hiếu với dân”.
- Cần: siêng năng, chăm chỉ, lao động có kế hoạch, có hiệu quả, có năng suất cao
với tinh thần tự lực cánh sinh.
- Kiệm: tiết kiệm (tiết kiệm thời gian, công sức, của cải) của nước, của dân,
không xa xỉ, không hoang phí, không bừa bãi, không phô trương hình thức, không liên hoan,
không chè chén lu bù.
- Liêm: luôn tôn trọng của công và của dân. Phải “trong sạch, không tham lam” tiền
của, địa vị, danh tiếng.
- Chính: thẳng thắn, đứng đắn, không gian tà. Được thể hiện thông qua ba mối quan
hệ: với mình, với người, với việc.
Môi quan hệ và sự cân thiêt phai có các đức tinh trên:
́ ̀ ́ ̉ ́
- Các đức tính đó có quan hệ chặt chẽ với nhau, ai cũng phải thực hiện, song cán
bộ, đảng viên phải là người thực hành trước để làm kiểu mẫu cho dân.
- Cần, kiệm, liêm là gốc rễ của chính, nó rất cần thiết cho mọi người. Đặc biệt là
đối với cán bộ, đảng viên vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến công việc chung của cach mang.
́ ̣
- Cần, kiệm, liêm, chính là thước đo sự giàu có về vật chất, vững mạnh về tinh
thần, văn minh tiến bộ của dân tộc, là nền tảng của đời sống mới, thi đua yêu nước, là cái
cần để “làm việc, làm người, làm cán bộ, để phụng sự Tổ quốc”.
“Trời có bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông.
Đất có bốn phương: Đông, Tây, Nam, Bắc.
Người có bốn đức: Cần, Kiệm, Liêm, Chính.
Thiếu một mùa thì không thành trời.
Thiếu một phương thì không thành đất.
Thiếu một đức thì không thành người”.
- Chí công vô tư: là công bằng, công tâm, không thiên tư, thiên vị, làm việc gì cũng
không nghĩ đến mình trước, chỉ biết vì Đảng, vì dân tộc, “lo trước thiên hạ, vui sau thiên
hạ”. Thực hành chí công vô tư là nêu chủ nghĩa tập thể, trừ bỏ chủ nghĩa cá nhân.


Câu 41: Phân tich phâm chât đao đức thương yêu con người và tinh thần quốc tế
́ ̉ ́ ̣
trong sáng, thuỷ chung theo tư tưởng Hồ Chí Minh.

Đáp án:
a. Thương yêu con người, sống có tình nghĩa
Yêu thương con người được Hồ Chí Minh xác định là một trong những phẩm chất
đạo đức cao đẹp nhất. Vì yêu thương nhân dân, yêu thương con người mà chấp nhận mọi
gian khổ, hy sinh để đem lại độc lập, tự do, cơm no, áo ấm và hạnh phúc cho con người.
Tình yêu thương đó là một tình cảm rộng lớn, trước hết dành cho những người
nghèo khổ, những người bị mất quyền, bị áp bức, bị bóc lột, không phân biệt màu da, dân
tộc. Người cho rằng nếu không có tình yêu thương như vậy thì không thể nói đến cách
mạng, càng không thể nói đến chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản.




Trang 105
Tình yêu thương con người phải được xây dựng trên lập trường giai cấp công nhân,
thể hiện trong mối quan hệ hàng ngày với bạn bè, đồng chí, anh em... Nó đòi hỏi mỗi
người phải chặt chẽ và nghiêm khắc với mình; rộng rãi, độ lượng, giàu lòng vị tha với
người khác. Nó đòi hỏi thái độ tôn trọng những quyền của con người, nâng con người lên,
kể cả những người nhất thời lầm lạc chứ không phải là thái độ dĩ hòa vi quý, không phải
hạ thấp càng không phải vùi dập con người.
Người dạy: “Hiểu chủ nghĩa Mác - Lênin là phải sống với nhau có tình, có nghĩa.
Nếu thuộc bao nhiêu sách mà sống không có tình có nghĩa thì sao gọi là hiểu chủ nghĩa Mác
- Lênin được”. Trong Di chúc, Người căn dặn: “Phải có tình đồng chí thương yêu lẫn
nhau”.
b. Có tinh thần quốc tế trong sáng
Chủ nghĩa quốc tế là một trong những phẩm chất quan trọng nhất của đạo đức
cộng sản chủ nghĩa. Nó bắt nguồn từ bản chất giai cấp công nhân, nhằm vào mối quan hệ
rộng lớn vượt ra khỏi phạm vi quốc gia dân tộc.
Nội dung chủ nghĩa quốc tế trong tư tưởng Hồ Chí Minh rất rộng lớn và sâu sắc.
Đó là sự tôn trọng, hiểu biết, thương yêu và đoàn kết với giai cấp vô sản toàn thế giới,
với tất cả các dân tộc và nhân dân các nước, với những người tiến bộ trên toàn cầu,
chống lại mọi sự chia rẽ, hằn thù, bất bình đẳng và phân biệt chủng tộc; chống lại chủ
nghĩa dân tộc hẹp hòi, sôvanh, biệt lập và chủ nghĩa bành trướng bá quyền… Hồ Chí
Minh chủ trương giúp bạn là tự giúp mình.
Đoàn kết quốc tế nhằm thực hiện những mục tiêu lớn của thời đại là hòa bình, độc
lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội, là hợp tác và hữu nghị theo tinh thần: bốn phương
vô sản, bốn bể đều là anh em. Trong suốt cuộc đời hoạt động cách mạng, Hồ Chí Minh đã
dày công xây đắp tình đoàn kết hữu nghị giữa nhân dân Việt Nam và nhân dân thế giới. Đã
tạo ra một kiểu quan hệ quốc tế mới: đối thoại thay cho đối đầu nhằm kiến tạo một nền
văn hóa hòa bình cho nhân loại.


Câu 42: Phân tich những nguyên tăc xây dựng đạo đức mới theo tư tưởng Hồ Chí
́ ́
Minh.

Đáp án:
a. Nói đi đôi với làm, phải nêu gương về đạo đức
Hồ Chí Minh coi đây là nguyên tắc quan trọng bậc nhất trong xây dựng một nền
đạo đức mới.
Nói đi đôi với làm là đặc trưng bản chất của tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh - đạo
đức cách mạng. Nói đi đôi với làm đối lập hoàn toàn với thói đạo đức giả của giai cấp bóc
lột, nói một đằng làm một nẻo, thậm chí nói mà không làm.
Nêu gương về đạo đức là một nét đẹp của truyền thống văn hoá phương Đông. Nói
đi đôi với làm phải gắn liền với nêu gương về đạo đức. Hồ Chí Minh đã có lần chỉ rõ:
“Nói chung thì các dân tộc phương Đông đều giàu tình cảm, và đối với họ một tấm gương
sống còn có giá trị hơn một trăm bài diễn văn tuyên truyền”. Với ý nghĩa đó, Hồ Chí Minh
đã đào tạo các thế hệ cán bộ cách mạng Việt Nam không chỉ bằng lý luận cách mạng tiên
phong, mà còn bằng chính tấm gương đạo đức cao cả của mình.
Đạo đức cách mạng phải đặc biệt chú trọng đến “đạo làm gương”. Phải chú ý phát
hiện, xây dựng những điển hình người tốt, việc tốt rất gần gũi trong đời thường, trong
mọi lĩnh vực lao động sản xuất, trong chiến đấu, trong học tập… bởi theo Người, từng


Trang 106
giọt nước chảy về một hướng mới thành suối, thành sông, thành biển cả. Không nhận
thức được điều này là “chỉ thấy ngọn mà quên mất gốc”. Người nói: “Người tốt, việc tốt
nhiều lắm. Ở đâu cũng có. Ngành nào, giới nào, địa phương nào, lứa tuổi nào cũng có”.
Như vậy, một nền đạo đức mới chỉ có thể được xây dựng trên một cái nền rộng lớn,
vững chắc, khi những chuẩn mực đạo đức trở thành hành vi đạo đức hàng ngày của toàn xã
hội.
b. Xây đi đôi với chống
Để xây dựng một nền đạo đức mới, cần phải kết hợp chặt chẽ giữa xây và chống.
Trong đời sống hàng ngày, những hiện tượng tốt - xấu, đúng - sai, đạo đức và cái vô đạo
thường đan xen nhau, đối chọi nhau thông qua hành vi của những con người khác nhau,
thậm chí trong mỗi con người. Vì vậy, việc xây và chống trong lĩnh vực đạo đức rõ ràng
không đơn giản. Xây phải đi đôi với chống, muốn xây phải chống, chống nhằm mục đích
xây.
Xây dựng đạo đức mới, đạo đức cách mạng trước hết phải được tiến hành bằng
việc giáo dục những phẩm chất, những chuẩn mực đạo đức mới. Việc giáo dục đạo đức
phải được tiến hành phù hợp với từng giai đoạn cách mạng, phù hợp với từng lứa tuổi,
ngành nghề, giai cấp, tầng lớp và trong từng môi trường khác nhau; phải khơi dậy được ý
thức đạo đức lành mạnh ở mỗi người. Hồ Chí Minh chỉ ra rằng: “Mỗi con người đều có
thiện và ác ở trong lòng. Ta phải biết làm cho phần tốt ở trong mỗi con người nảy nở như
hoa mùa xuân và phần xấu bị mất dần đi, đó là thái độ của người cách mạng”. Bản thân
sự tự giác cũng là một phẩm chất cao quý đối với mỗi người và mỗi tổ chức trước hết là
Đảng.
Xây phải đi đôi với chống, với việc loại bỏ cái sai, cái xấu, cái vô đạo đức trong
đời sống hàng ngày. Hồ Chí Minh cho rằng, trên con đường đi tới tiến bộ và cách mạng,
đạo đức mới chỉ có thể xây dựng thành công trên cơ sở kiên trì mục tiêu chống chủ nghĩa
đế quốc, chống những thói quen và tập quán lạc hậu và loại trừ chủ nghĩa cá nhân. Đây
thực sự là “một cuộc chiến đấu khổng lồ” giữa tiến bộ và lạc hậu, giữa cách mạng và
phản cách mạng. Để giành được thắng lợi trong cuộc chiến đấu này, điều quan trọng là
phải phát hiện sớm, phải tuyên truyền, vận động hình thành phong trào quần chúng rộng
rãi đấu tranh cho sự lành mạnh, trong sạch về đạo đức.
c. Phải tu dưỡng đạo đức suốt đời
Một nền đạo đức mới chỉ được xây dựng trên cơ sở sự tự giác tu dưỡng đạo đức
của mỗi người.
Hồ Chí Minh nhắc lại luận điểm của Khổng Tử “chính tâm, tu thân…” và chỉ rõ:
“Chính tâm tu thân tức là cải tạo. Cải tạo cũng phải trường kỳ gian khổ, vì đó là cuộc cách
mạng trong bản thân mỗi người. Bồi dưỡng tư tưởng mới để đánh thắng tư tưởng cũ, đoạn
tuyệt với con người cũ để trở thành con người mới không phải là một công việc dễ dàng…
Dù khó khăn gian khổ nhưng muốn cải tạo thì nhất định thành công”.
Đạo đức cách mạng đòi hỏi mỗi người phải tự giác rèn luyện thông qua hoạt động
thực tiễn, trong công việc, trong các mối quan hệ của mình, phải nhìn thẳng vào mình,
không tự lừa dối, huyễn hoặc; phải thấy rõ cái hay, cái tốt, cái thiện của mình để phát huy
và thấy rõ cái dở, cái xấu, cái ác của mình để khắc phục; phải kiên trì rèn luyện, tu dưỡng
suốt đời như công việc rửa mặt hàng ngày. Hồ Chí Minh đưa ra một lời khuyên rất d ễ
hiểu: “đạo đức cách mạng không phải trên trời sa xuống. Nó do đấu tranh, rèn luyện bền
bỉ hàng ngày mà phát triển và củng cố. Cũng như ngọc càng mài càng sáng, vàng càng
luyện càng trong”.



Trang 107
Câu 43: Vì sao nói Hồ Chí Minh là tấm gương mẫu mực thực hành tiết kiệm?

Đáp án:
Ra đi tìm đường cứu nước, chỉ với đôi bàn tay trắng Hồ Chí Minh đã tranh thủ đi
được nhiều nơi, học tập được nhiều điều, tìm ra con đường cứu nước. Người đã làm
nhiều nghề để kiếm sống và hoạt động cách mạng. Người đã tiết kiệm những đồng
tiền làm ra để dùng cho các hoạt động của tổ chức, của đoàn thể.
Khi đã trở thành người đứng đầu Đảng và Nhà nước, dù ở chiến khu hay tại thủ
đô Hà Nội, Người vẫn sống giản dị, tiết kiệm như một lẽ tự nhiên trong sinh hoạ t hàng
ngày.
a. Hồ Chí Minh luôn tiết kiệm tiền của, thời gian của cán bộ, nhân dân
Cả cuộc đời Người sống giản dị, tiết kiệm tiền của của Nhà nước, của nhân
dân. Đã có biết bao câu chuyện cảm động về tấm gương mẫu mực đó, từ những việc
nhỏ như sử dụng chiếc phong bì vài lần, đi đôi dép lốp cao su đã cũ, mặc chiếc áo đã
sờn cổ, ngôi nhà sàn Người ở.
Để tiết kiệm thời gian của cán bộ, nhân dân, Người chủ động đến dự lớp học,
thăm cán bộ, chiến sĩ và nhân dân. Có những lần Bác đội mưa đến dự hội nghị đúng giờ
để nhiều người không phải chờ đợi và cũng có lần Bác chủ động đến chúc tết cán bộ
Hà Nội khi đoàn đang chuẩn bị lên chúc tết Bác nhưng chưa đi được vì gặp cơn mưa
bất chợt.
b. Hồ Chí Minh luôn luôn nhắc nhở cán bộ, đảng viên và nhân dân thực hành
tiết kiệm
Bác viết nhiều tài liệu để giáo dục cán bộ, đảng viên và nhân dân thực hành tiết
kiệm. Người kêu gọi trong mọi hoạt động, mọi lĩnh vực, mỗi người đều phải tiết kiệm.
Người đặc biệt yêu cầu phải triệt để tiết kiệm của công, của nước và của dân, vì
đó là mồ hôi của dân, xương máu của bộ đội và chiến sĩ.
Người yêu cầu phải tiết kiệm thời gian, giảm họp hành, tổ chức họp phải đúng giờ.
Có lần nhắc nhở một vị tướng chủ trì hội nghị khi đồng chí này đến chậm để hội nghị phải
chờ 5 phút.
c. Hồ Chí Minh kêu gọi mọi người tiết kiệm để xây dựng đất nước, xây dựng
chủ nghĩa xã hội, vì hạnh phúc của nhân dân. Người xem tiết kiệm là yêu nước, yêu
chủ nghĩa xã hội
Những năm đầu cách mạng mới thành công khi nhân dân đang phải gồng mình
chống chọi với nạn đói, Người gương mẫu, mười ngày nhịn ăn một bữa để dành gạo cho
dân đang đói. Người dùng tiền tiết kiệm của mình để hỗ trợ cho bộ đội.
Trước lúc vĩnh biệt chúng ta, Người dặn: “Sau khi tôi qua đời, chớ nên tổ chức
phúng điếu linh đình, để khỏi lãng phí thì giờ và tiền bạc của nhân dân”.
Tấm gương đạo đức sống trong sạch, tiết kiệm của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã được
báo chí nước ngoài nhiều lần nhắc đến. Nhà báo Mỹ Đa - vít Han - bơc - stơn viết: “ Hồ
Chí Minh là một trong những nhân vật kỳ lạ của thời đại này - hơi giống Găngđi, hơi
giống Lênin, hoàn toàn Việt Nam… Ông là người Việt Nam lịch sự, khiêm tốn, nói năng
hòa nhã, không màng địa vị, luôn luôn mặc quần áo giản dị nhất, một phong cách mà
phương Tây coi là “thiếu nghi thức quyền lực”, “không theo thời trang”... cho đến ngày
họ nhận thấy chính cái tính giản dị ấy, cái khả năng hòa mình vào nhân dân ấy là cơ sở
cho sự thành công của ông…”


Trang 108
.

Câu 44: Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc chống tham ô, lãng phí, quan liêu?

Đáp án:
a. Chống tham ô, lãng phí, quan liêu là cách mạng
Tham ô, lãng phí, quan liêu là nọc độc xấu xa. Muốn xây dựng xã hội mới phải tẩy
cho sạch hết những thói, hư tật xấu đó. “Có những người trong lúc tranh đấu thì trung
thành, hăng hái, không sợ nguy hiểm, không sợ cực khổ, không sợ quân địch, nghĩa là có
công với cách mạng. Song đến khi có ít nhiều quyền hạn trong tay thì đâm ra kiêu ngạo, xa
xỉ, phạm vào tham ô, lãng phí, quan liêu, không tự giác mà biến thành người có tội với cách
mạng. “Chúng ta phải cứu vãn họ, giúp họ khôi phục đạo đức cách mạng”; “giáo dục họ,
đưa họ vào con đường cách mạng”.
Cách mạng là để xây dựng xã hội mới. Đó là một xã hội tự do, bình đẳng - xã hội
cần, kiệm, liêm, chính. Cho nên phải tẩy sạch hết những thói hư, tật xấu đó và thực hành
chống tham ô, lãng phí, quan liêu.
b. Chống tham ô, lãng phí, quan liêu là dân chủ
Tất cả mọi người, từ bộ đội đến đồng bào không ai có thể lợi dụng quyền lực, vị
trí công tác để tham ô, lãng phí của công và quan liêu, hách dịch với người khác.
Chống tham ô, lãng phí, quan liêu là để xây dựng tổ chức, đoàn thể vững mạnh, để
làm tốt điều đó phải dựa vào lực lượng quần chúng, đi đúng đường lối quần chúng, động
viên quần chúng hăng hái tham gia phong trào chống tham ô, lãng phí, quan liêu. “Cho nên
phong trào chống tham ô, lãng phí, quan liêu, ắt phải dựa vào lực lượng quần chúng thì mới
thành công”.
c. Chống tham ô, lãng phí, quan liêu sẽ giúp chúng ta hoàn thành tốt kế hoạch
Thắng lợi trong cuộc chiến chống tham ô, lãng phí, quan liêu sẽ giúp chúng ta: đoàn
kết hơn nữa, nâng cao tinh thần trách nhiệm, tinh thần làm chủ, ý thức bảo vệ của công,
hăng hái thi đua tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm để xây dựng nước nhà, để nâng cao
đời sống của nhân dân góp phần xây dựng một chính quyền trong sạch, vững mạnh xứng
đáng với lòng tin nhân dân.


Câu 45: Tác hại của tham ô, lãng phí, quan liêu đối với đời sống nhân dân và sự
phát triển của đất nước?

Đáp án:
a. Tham ô, lãng phí, quan liêu là kẻ thù của nhân dân, quân đội, Chính phủ
Theo Hồ Chí Minh tham ô, lãng phí, quan liêu là “kẻ thù khá nguy hiểm, vì nó không
mang gươm, mang súng, mà nó nằm trong các tổ chức của ta, để làm hỏng công việc của
ta”.
Người cho rằng: tham ô, lãng phí, quan liêu là “bạn đồng minh của thực dân và
phong kiến. Vì nó làm chậm trễ công cuộc kháng chiến và kiến quốc của ta. Nó làm hỏng
tinh thần đấu tranh và ý chí khắc khổ của cán bộ ta. Nó phá hoại đạo đức cách mạng của
ta”.
b. Tham ô, lãng phí, quan liêu là tội ác



Trang 109
Bác viết: “Chiến sỹ thì hy sinh xương máu, đồng bào thì hy sinh mồ hôi nước mắt
để đóng góp. Mà những kẻ tham ô, lãng phí và quan liêu thì phá hoại tinh thần, phí phạm
sức lực, tiêu hao của cải của Chính phủ và nhân dân”.
Tham ô, lãng phí, quan liêu là một tội lỗi nặng. Người nói, “tội lỗi ấy cũng nặng
như tội lỗi Việt gian, mật thám”.
Tham ô, lãng phí, quan liêu làm hại đến sự nghiệp xây dựng nước nhà, hại đến
công việc cải thiện đời sống nhân dân, hại đến đạo đức cách mạng của cán bộ, đảng viên.
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, bệnh quan liêu ấp ủ, dung túng, che chở cho nạn tham
ô, lãng phí, nuôi dưỡng cho tham ô, lãng phí nảy nở. Vì vậy, muốn trừ sạch nạn tham ô,
lãng phí thì trước mắt phải tẩy sạch bệnh quan liêu.


Câu 46: Trình bày quan niệm của Hồ Chí Minh về con người.

Đáp án:
a. Con người được nhìn nhận như một chỉnh thể
Con người được xem xét như chỉnh thể thống nhất về tâm lực, thể lực và các hoạt
động của nó. Con người luôn có xu hướng vươn lên cái Chân - Thiện - Mỹ, mặc dù “có
thế này, thế khác”.
Hồ Chí Minh đề cập đến con người trong tính đa dạng: đa dạng trong quan hệ xã
hội (quan hệ dân tộc, giai cấp, tầng lớp, đồng chí, đồng bào...); đa dạng trong tính cách,
khát vọng, phẩm chất, khả năng, cũng như năm ngón tay dài ngắn khác nhau nhưng đều
hợp lại nơi bàn tay; mấy mươi triệu người Việt Nam, có người thế này, thế khác, nhưng
đều cùng là nòi giống Lạc Hồng; đa dạng trong hoàn cảnh xuất thân, điều kiện sống, làm
việc...
Hồ Chí Minh xem xét con người trong sự thống nhất của hai mặt đối lập: thiện và
ác, hay và dở, tốt và xấu, hiền và dữ... Bao gồm tính người - mặt xã hội và tính bản năng -
mặt sinh học của con người. Theo Hồ Chí Minh con người có tốt, có xấu, nhưng “dù là
xấu, tốt, văn minh hay dã man đều có tình”.
b. Con người cụ thể, lịch sử
Hồ Chí Minh dùng khái niệm con người theo nghĩa rộng trong một số trường hợp
(“phẩm giá con người”, “giải phóng con người”, “người ta”, “con người”, “ai”...) nhưng
đặt trong một bối cảnh cụ thể và một tư duy chung, còn phần lớn, Người xem xét con
người trong các mối quan hệ xã hội, giai cấp, giới tính, lứa tuổi, nghề nghiệp, trong khối
thống nhất của cộng đồng dân tộc và quan hệ quốc tế. Đó là con người hiện thực, cụ thể,
khách quan.
c. Bản chất con người mang tính xã hội
Để sinh tồn, con người phải lao động sản xuất. Trong quá trình lao động , sản xuất,
con người dần nhận thức được các hiện tượng, quy luật của tự nhiên, của xã hội; hiểu về
mình và hiểu biết lẫn nhau… xác lập các mối quan hệ giữa người với người.
Con người là sản phẩm của xã hội, con người là sự tổng hợp các quan hệ xã hội từ
hẹp đến rộng, chủ yếu bao gồm các quan hệ: anh, em, họ hàng, bầu bạn, đồng bào, loài
người.

Câu 47: Phân tích chiến lược “trồng người” của Hồ Chí Minh.



Trang 110
Đáp án:
a. “Trồng người” là yêu cầu khách quan, vừa cấp bách, vừa lâu dài của cách
mạng
Trên cơ sở khẳng định con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của cách mạng.
Hồ Chí Minh rất quan tâm đến sự nghiệp giáo dục, đào tạo và rèn luyện con người. Người
nói đến “lợi ích trăm năm” và mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội là những quan điểm
mang tầm vóc chiến lược, cơ bản, lâu dài, nhưng cũng rất cấp bách. Nó liên quan đến
nhiệm vụ “trước hết cần có những con người xã hội chủ nghĩa” và “trồng người”. Tất cả
những điều này phản ánh tư tưởng lớn về tầm quan trọng có tính quyết định của nhân tố
con người; tất cả vì con người, do con người.
Con người được đặt vào vị trí trung tâm của sự phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước với nghĩa rộng, vừa nằm trong chiến lược giáo dục đào tạo theo nghĩa hẹp.
b. “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, trước hết cần có những con người xã
hội chủ nghĩa”
Con người xã hội chủ nghĩa đương nhiên phải do chủ nghĩa xã hội tạo ra.
Mỗi bước xây dựng con người như vậy là một nấc thang xây dựng chủ nghĩa xã
hội. Đây là mối quan hệ biện chứng giữa “xây dựng chủ nghĩa xã hội” và “con người xã
hội chủ nghĩa”.
Quan niệm của Hồ Chí Minh về con người mới xã hội chủ nghĩa có hai mặt gắn bó
chặt chẽ với nhau. Một là, kế thừa những giá trị tốt đẹp của con người truyền thống. Hai
là, hình thành những phẩm chất mới: như có tư tưởng xã hội chủ nghĩa; có đạo đức xã hội
chủ nghĩa; có trí tuệ và bản lĩnh để làm chủ; có tác phong xã hội chủ nghĩa; có lòng nhân ái,
vị tha, độ lượng.
c. Chiến lược “trồng người” là một trọng tâm, một bộ phận hợp thành của
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
Để thực hiện chiến lược “trồng người”, cần có nhiều biện pháp, nhưng giáo dục -
đào tạo là biện pháp quan trọng nhất. Bởi vì, giáo dục tốt sẽ tạo ra tính thiện đem lại
tương lai tươi sáng cho thanh niên. Ngược lại, giáo dục tồi sẽ ảnh hưởng xấu đến thanh
niên.
Nội dung và phương pháp giáo dục phải toàn diện, cả đức, trí, thể, mỹ, phải đặt
đạo đức, lý tưởng và tình cảm cách mạng, lối sống xã hội chủ nghĩa lên hàng đầu. Hai mặt
đức, tài thống nhất với nhau, trong đó đức là gốc, là nền tảng cho tài năng phát triển. Phải
kết hợp giữa nhận thức và hành động, lời nói với việc làm... có như vậy mới có thể “Học
để làm người”.
“Trồng người” là công việc “trăm năm”, không thể nóng vội “một sớm một chiều”
không phải làm một lúc là xong, cũng không phải tùy tiện đến đâu hay đến đó. Nhận thức
và giải quyết vấn đề này có ý nghĩa thường trực, bền bỉ trong suốt cuộc đời mỗi con
người, suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Hồ Chí Minh cho rằng: “việc học không
bao giờ cùng, còn sống còn phải học”.



------------------------------------------------




Trang 111
TÀI LIỆU


1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, năm 2009. Giáo trình tư tưởng Hồ Chí Minh, Nxb Chính
trị quốc gia, Hà Nội.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, năm 2008. Giáo trình tư tưởng Hồ Chí Minh, Nxb Đại học
Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, năm 2008. Tư tưởng Hồ Chí Minh (Tài liệu phục vụ dạy
và học chương trình các môn lý luận chính trị trong các trường Đại học, Cao đẳng),
Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
4. Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương, năm 2005. Tìm hiểu Tư tưởng Hồ Chí Minh
(dưới dạng hỏi và đáp). Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
5. Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương, năm 2007. Một số lời dạy và mẩu chuyện về
tấm gương đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
6. Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương, năm 2007. Đẩy mạnh học tập và làm theo
tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
7. Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các bộ môn khoa học
Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Năm 2005. Giáo trình tư tưởng Hồ Chí Minh,
Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
8. Năm 2002. Hồ Chí Minh Toàn Tập, Tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12. Nxb Chính
trị quốc gia, Hà Nội.
9. Năm 2006. Hỏi đáp về cuộc đời sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Nxb Trẻ.
10. Năm 1999. Hỏi và đáp về thân thế sự nghiệp Hồ Chí Minh. Nxb Chính trị quốc gia,
Hà Nội.
11. Năm 2007. Lời non nước, Nxb Trẻ.
12. Năm 2004. Những người thân trong gia đình Bác Hồ, Nxb Nghệ An.
13. Năm 2001. Những tên gọi, bút danh, bí danh của Chủ tịch Hồ Chí Minh . Nxb Chính
trị quốc gia, Hà Nội.
14. Năm 2006. Hồ Chí Minh tiểu sử. Nxb Lý luận chính trị.
15. Năm 2003. Tài liệu học tập tư tưởng Hồ Chí Minh (Dành cho cán bộ, đảng viên cơ
sở), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
16. Năm 2005. Vận dụng và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh trong công cuộc đổi mới.
Nxb Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh.
17. Song Thành, năm 2005. Hồ Chí Minh nhà tư tưởng lỗi lạc. Nxb Lý luận chính trị,
Hà Nội.
18. Viện Hồ Chí Minh và các lãnh tụ của Đảng, năm 2007. Hồ Chí Minh về giáo dục,
bồi dưỡng thanh, thiếu niên và nhi đồng, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội.
19. Võ Nguyên Giáp, năm 2003. Tư tưởng Hồ Chí Minh và con đường cách mạng Việt
Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.




Trang 112
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản