Phản xạ toàn phần

Chia sẻ: Nguyen Thi Gioi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:23

2
456
lượt xem
119
download

Phản xạ toàn phần

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong thực tế có một số hiện tượng liên quan đến hiện tượng phản xạ toàn phần như: ảo tượng Đi trong sa mạc nhìn thấy nước hoặc ốc đảo Trưa nắng nhìn đường nhựa từ xa thấy có vẻ như đường ướt

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Phản xạ toàn phần

  1. TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TOẢN TỔ: LÝ _ HOÁ
  2. TIẾT 53, BÀI 27
  3. KIỂM TRA BÀI CŨ 1. Thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng? Phát biểu và viết biểu thức định luật khúc xạ ánh sáng 2. Chiết suất tỉ đối của môi trường 2 đối với môi trường 1 là gì? Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là gì? Viết hệ thức liên hệ giữa chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối 3. Theo công thức của định luật khúc xạ ánh sáng, trường hợp nào không có hiện tượng khúc xạ?
  4. I. SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG VÀO MÔI TRƯỜNG I. SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG CÓ CHIẾT QUANG KÉM HƠN VÀO MÔI TRƯỜNG CÓ CHIẾT QUANG KÉM HƠN 1. Thí nghiệm 1. Thí nghiệm 2. Góc giới hạn phản Mục đích thí nghiệm: xạ toàn phần Khảo sát đường truyền của tia sáng từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường có chiết quang kém hơn II. HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN 1. Định nghĩa Nhiệm vụ: 2. Điều kiện để có 1. Quan sát thí nghiệm chiếu tia sáng từ môi trường chiết quang phản xạ toàn phần hơn sang môi trường kém chiết quang hơn như hình vẽ 2. Thay đổi góc tới i từ 900 0 và ngược lại từ 0 900 III.ỨNG DỤNG CỦA HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN 3. Quan sát độ sáng chùm tia khúc xạ, phản xạ khi góc tới thay đổi. PHẦN: CÁP QUANG 1. Cấu tạo 4. Thảo luận nhóm, Mô tả lại hiện tượng xẩy ra khi góc tới thay đổi. 2. Công dụng 5. Hoàn thành phiếu học tập số 1
  5. I. SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG VÀO MÔI TRƯỜNG CÓ CHIẾT QUANG KÉM HƠN Phiếu học tập số 1 1. Thí nghiệm 2. Góc giới hạn phản Quan sát sự thay đổi của chùm tia khúc xạ toàn phần xạ và phản xạ khi góc tới thay đổi II. HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN Góc tới Tia khúc xạ Tia phản xạ 1. Định nghĩa 2. Điều kiện để có phản xạ toàn phần III.ỨNG DỤNG CỦA HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN: CÁP QUANG 1. Cấu tạo 2. Công dụng
  6. I. SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG VÀO MÔI TRƯỜNG I. SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG CÓ CHIẾT QUANG KÉM HƠN VÀO MÔI TRƯỜNG CÓ CHIẾT QUANG KÉM HƠN 1. Thí nghiệm 1. Thí nghiệm 2. Góc giới hạn phản xạ toàn phần II. HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN 1. Định nghĩa 2. Điều kiện để có phản xạ toàn phần III.ỨNG DỤNG CỦA HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN: CÁP QUANG 1. Cấu tạo 2. Công dụng
  7. I. SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG VÀO MÔI TRƯỜNG I. SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG CÓ CHIẾT QUANG KÉM HƠN VÀO MÔI TRƯỜNG CÓ CHIẾT QUANG KÉM HƠN 1. Thí nghiệm 1. Thí nghiệm Kết quả thí nghIệm 2. Góc giới hạn phản xạ toàn phần Góc tới Chùm tia khúc Chùm tia phản xạ xạ II. HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN • Có r >i R ấ t mờ Nhỏ 1. Định nghĩa • Rất sáng 2. Điều kiện để có phản xạ toàn phần Rất sáng • Gần sát mặt Có Giá trị phân cách, r≈ 900 đặc biệt igh III.ỨNG DỤNG CỦA HIỆN • R ấ t mờ TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN: CÁP QUANG Không có Rất sáng Có giá trị 1. Cấu tạo lớn hơn igh 2. Công dụng
  8. I. SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG I. SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG VÀO MÔI VÀO MÔI TRƯỜNG CÓ TRƯỜNG CÓ CHIẾT QUANG KÉM HƠN CHIẾT QUANG KÉM HƠN 1. Thí nghiệm 2. Góc giới hạn phản xạ toàn phần 2. Góc giới hạn phản xạ toàn phần • Vì n1 >n2 nên sinr > sini r>i II. HIỆN TƯỢNG PHẢN • Khi tia khúc xạ ở mặt phân cách hai môi trường r ≅ 900 XẠ TOÀN PHẦN 1. Định nghĩa • Nếu i tăng thì toàn bộ tia sáng tới bị phản xạ, không còn tia 2. Điều kiện để có khúc xạ. Do đó góc tới i giới hạn để bắt đầu xẩy ra hiện tương phản xạ toàn phần phản xạ toàn phần tương ứng với r ≅ 900 III.ỨNG DỤNG CỦA HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN n2 n1 sin igh = n2 sin 900 ⇒ sin igh = PHẦN: CÁP QUANG n1 1. Cấu tạo 2. Công dụng
  9. I. SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG VÀO MÔI TRƯỜNG CÓ CHIẾT QUANG KÉM HƠN 1. Thí nghiệm 2. Góc giới hạn phản xạ toàn phần II. HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN 1. Định nghĩa 2. Điều kiện để có phản xạ toàn phần III.ỨNG DỤNG CỦA HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN: CÁP QUANG 1. Cấu tạo 2. Công dụng
  10. I. SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG II. HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN VÀO MÔI TRƯỜNG CÓ 1. Định nghĩa CHIẾT QUANG KÉM HƠN 1. Thí nghiệm Từ những thí nghiệm và nhận xét trên, thế nào là hiện tượng 2. Góc giới hạn phản phản xạ toàn phần ? xạ toàn phần Phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia sáng tới, xẩy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt. II. HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN 1. Định nghĩa Để có hiện tượng phản xạ toàn phần cần phải thoả mãn những điều kiện nào? 2. Điều kiện để có phản xạ toàn phần III.ỨNG DỤNG CỦA HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN: CÁP QUANG 1. Cấu tạo 2. Công dụng
  11. I. SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG II. HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN VÀO MÔI TRƯỜNG CÓ CHIẾT QUANG KÉM HƠN 2. Điều kiện để có phản xạ toàn phần 1. Thí nghiệm 2. Góc giới hạn phản xạ toàn phần a. Ánh sáng truyền từ một môi trường tới môi trường chiết quang kém hơn. n2 < n1 II. HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN 1. Định nghĩa b. Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn 2. Điều kiện để có phản xạ toàn phần i2 ≥ igh III. ỨNG DỤNG CỦA HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN: CÁP QUANG 1. Cấu tạo 2. Công dụng
  12. I. SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG II. HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN VÀO MÔI TRƯỜNG CÓ CHIẾT QUANG KÉM HƠN Trong thực tế có một số hiện tượng liên quan đến hiện tượng 1. Thí nghiệm phản xạ toàn phần như: ảo 2. Góc giới hạn phản xạ toàn phần tượng - Đi trong sa mạc nhìn thấy nước II. HIỆN TƯỢNG PHẢN hoặc ốc đảo XẠ TOÀN PHẦN - Trưa nắng nhìn đường nhựa từ 1. Định nghĩa xa thấy có vẻ như đường ướt 2. Điều kiện để có phản xạ toàn phần III. ỨNG DỤNG CỦA HIỆN Kim cương nhìn sáng lóng lánh TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN: CÁP QUANG do tia sáng bị phản xạ toàn phần 1. Cấu tạo 2. Công dụng
  13. III. ỨNG DỤNG CỦA HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN I. SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG VÀO MÔI TRƯỜNG CÓ PHẦN: CÁP QUANG CHIẾT QUANG KÉM HƠN 1. Thí nghiệm 2. Góc giới hạn phản xạ toàn phần Phiếu học tập số 2 Tìm hiểu cấu tạo và công dụng của II. HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN cáp quang 1. Định nghĩa Cấu tạo Công dụng 2. Điều kiện để có phản xạ toàn phần III.ỨNG DỤNG CỦA HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN: CÁP QUANG 1. Cấu tạo 2. Công dụng
  14. III. ỨNG DỤNG CỦA HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN I. SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG VÀO MÔI TRƯỜNG CÓ PHẦN: CÁP QUANG CHIẾT QUANG KÉM HƠN 1. Cấu tạo 1. Thí nghiệm 2. Góc giới hạn phản - Cáp quang là một bó sợi quang. Mỗi sợi quang là một dây xạ toàn phần trong suốt có tính dẫn sáng nhờ phản xạ toàn phần. II. HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN 1. Định nghĩa 2. Điều kiện để có phản xạ toàn phần III.ỨNG DỤNG CỦA HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN: CÁP QUANG 1. Cấu tạo 2. Công dụng
  15. III. ỨNG DỤNG CỦA HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN I. SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG VÀO MÔI TRƯỜNG CÓ PHẦN: CÁP QUANG CHIẾT QUANG KÉM HƠN 1. Cấu tạo 1. Thí nghiệm 2. Góc giới hạn phản xạ toàn phần Sợi quang gồm hai phần chính: - Phần lõi làm bằng thuỷ tinh siêu sạch có chiết suất lớn (n1) II. HIỆN TƯỢNG PHẢN - Phần vỏ bọc cũng trong suốt bằng thuỷ tinh có chiết suất XẠ TOÀN PHẦN (n2) nhỏ hơn phần lõi 1. Định nghĩa Ngoài cùng là một số lớp vỏ bọc bằng nhựa dẻo để tạo cho cáp 2. Điều kiện để có độ bền và độ dai cơ học phản xạ toàn phần III.ỨNG DỤNG CỦA HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN: CÁP QUANG 1. Cấu tạo 2. Công dụng
  16. III. ỨNG DỤNG CỦA HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN I. SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG VÀO MÔI TRƯỜNG CÓ PHẦN: CÁP QUANG CHIẾT QUANG KÉM HƠN 2. Công dụng 1. Thí nghiệm 2. Góc giới hạn phản - Cáp quang dùng để truyền thông tin do có nhiều ưu điểm: xạ toàn phần + Dung lượng tín hiêu lớn + Nhỏ, nhẹ, dễ vận chuyển + Không bị nhiễu, bảo mật tốt II. HIỆN TƯỢNG PHẢN + Không có rủi ro cháy XẠ TOÀN PHẦN 1. Định nghĩa 2. Điều kiện để có phản xạ toàn phần III.ỨNG DỤNG CỦA HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN: CÁP QUANG 1. Cấu tạo 2. Công dụng
  17. III. ỨNG DỤNG CỦA HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN I. SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG VÀO MÔI TRƯỜNG CÓ PHẦN: CÁP QUANG CHIẾT QUANG KÉM HƠN 2. Công dụng 1. Thí nghiệm - Cáp quang dùng để nội soi trong y học 2. Góc giới hạn phản xạ toàn phần II. HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN 1. Định nghĩa 2. Điều kiện để có phản xạ toàn phần IIIỨNG DỤNG CỦA HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN: CÁP QUANG 1. Cấu tạo 2. Công dụng
  18. I. SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VÀO MÔI TRƯỜNG CÓ CHIẾT QUANG KÉM HƠN Chiếu tia sáng từ nước có chiết suất 4/3 ra không khí. 1 1. Thí nghiệm hỏi trong các góc tới sau: 300, 450, 600. với góc tới 2. Góc giới hạn phản xạ toàn phần nào tia sáng bị phản xạ toàn phần? A Góc 300 II. HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN Góc 450 và 600 B 1. Định nghĩa C Góc 450 2. Điều kiện để có Góc 600 D phản xạ toàn phần III. ỨNG DỤNG CỦA HIỆN 3 sin igh = ⇒ igh = 48, 590 TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN: CÁP QUANG 4 1. Cấu tạo 2. Công dụng Đáp án: D
  19. I. SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VÀO MÔI TRƯỜNG CÓ CHIẾT QUANG KÉM HƠN 2 Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang hơn 1. Thí nghiệm sang môi trường chiết quang kém thì: 2. Góc giới hạn phản xạ toàn phần Luôn có tia khúc xạ và góc khúc xạ r nhỏ hơn góc tới i. A Luôn có tia khúc xạ và góc khúc xạ r lớn hơn góc tới i. B II. HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN Chỉ có tia khúc xạ khi góc tới i lớn hơn góc giới hạn PXTP. C 1. Định nghĩa Chỉ có tia khúc xạ khi góc tới i nhỏ hơn góc giới hạn PXTP. D 2. Điều kiện để có phản xạ toàn phần III. ỨNG DỤNG CỦA HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN Đáp án: D PHẦN: CÁP QUANG 1. Cấu tạo 2. Công dụng
  20. I. SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG VÀO MÔI TRƯỜNG CÓ Điền vào chỗ trống những từ thích hợp để có được 3 CHIẾT QUANG KÉM HƠN nhận xét đúng về hiện tượng phản xạ toàn phần họăc 1. Thí nghiệm khúc xạ 2. Góc giới hạn phản xạ toàn phần Khi ánh sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn hơn Khi sang …………………… có chiết suất nhỏ hơn và góc tới có môi trường II. HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN i …………… góc giới hạn PXTP, thì sẽ xẩy ra hiện góc lớn hơn ng…………………………….Trong tượng phản xạ toàn phần Trong đó mọi tia sáng 1. Định nghĩa đều bị…………….không có ………………… phản xạ không tia khúc xạ 2. Điều kiện để có phản xạ toàn phần III. ỨNG DỤNG CỦA HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN: CÁP QUANG 1. Cấu tạo 2. Công dụng
Đồng bộ tài khoản