Phong cách ngôn ngữ khoa học

Chia sẻ: Nguyen Thi Gioi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:17

0
1.111
lượt xem
112
download

Phong cách ngôn ngữ khoa học

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Lịch sử Việt Nam xưa nay là lịch sử của một dân tộc và một đất nước thống nhất. Nếu có sự chia rẽ thì chỉ là thoáng qua, rồi sau đó thống nhất lại ngay. Ngay cả cuộc tranh giành giữa Trịnh và Nguyễn dù có kéo dài một trăm năm mươi năm, chỉ là sự tranh giành chính quyền giữa hai tập đoàn Trịnh,

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Phong cách ngôn ngữ khoa học

  1. I.VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGÔN NGỮ KHOA HỌC 1.Văn bản khoa học CÁC LOẠI VĂN BẢN KHOA HỌC Văn bản Văn bản Văn bản khoa học khoa học khoa học chuyên sâu giáo khoa phổ cập Mang tính Phù hợp với Phổ biến rộng chuyên ngành trình độ học rãi kiến thức khoa khoa học cao và sinh theo từng học, không phân sâu cấp, lớp biệt trình độ
  2. I.VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGÔN NGỮ KHOA HỌC 2.Ngôn ngữ khoa học Ngôn ngữ khoa học là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là trong các văn bản khoa học. * Yêu cầu: Sử dụng từ nmữ, dạngệu, t vàề thức hay Ở Nêu kí hi niếm v nói, g ỗi khái việcông -Dạng viết sơ đồ, bảng biểu để tổng kếngôn sánh,kmô hình hóa nội t, so ngữ khoahọc? ngôn ngữ hoa học dung khoa học . có những yêu cầu gì? -Dạng nói Phát âm rõ ràng, diễn đạt mạch lạc, người nói thường dựa trên đề cương viết trước.
  3. II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC 1.Tính khái quát, trừu tượng 2.Tính thuật lo gicNêu những đặừu tưng a.Các lí trí, ngữ khoa hquát, tr c tr ượng Tính khái ọc 3.Tínhật ngữ khoaahphi cángôn tngônữngữhọc ựng khái Thu khách phongphong ững ngữg hoaứa đ của quan, ọc: nhcách ừ n k ch củ cách thể niệm của chuyên ngành khoa học, là công cụ để tư duy khoa học thể hiện ở những c?ặt nào? khoa họ m b.Kết cấu văn bản Kết cấu văn bản (phần, chương, mục, đoạn) → phục vụ cho hệ thống các luận điểm khoa học
  4. II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC Thảo luận nhóm: 2.Tính lí trí, lo gic Những biểu hiện của a.Từ ngữ -Từ ngữ thông thường, chỉtínhclí trí, logic ĩa đượ dùng một ngh -Không mang sắctrong vu nảbản ắc thái tu từ thái biể ă c m, s thuộc PCNNKH? b.Câu văn -Chính xác, chặt chẽ, lôgic -Không dùng câu đặc biệt, các phép tu từ cú pháp c. Cấu tạo đoạn văn, văn bản -Cấu tạo đoạn văn: có sự liên kết chặt chẽ và mạch lạc giữa các câu, phục vụ cho lập luận khoa học. -Toàn bộ văn bản thể hiện một lập luận lôgíc từ đặt vấn đề giải quyết vấn đề kết luận
  5. II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC 3.Tính khách quan, phi cá thể - Hạn chế sử dụng những biểu đạt có tính chất cá nhân -Từ ngữ, câu văn mang màu sắc trung hòa, ít biểu lộ sắc thái cảm xúc
  6. II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC Tính lí trí, Tính khái quát, Tính khách quan, logic trừu tượng phi cá thể Không sử dụng Sử dụng thuật Từ ngữ không biểu đạt mang tính ngữ khoa học mang sắc thái tu từ cá nhân Tính khoa học Các câu văn chuẩn, Không mang trong kết cấu lôgic; liên kết đoạn sắc thái biểu cảm văn bản chặt chẽ, mạch lạc
  7. III. LUYỆN TẬP BT 1 tr.76. Tìm hiểu văn bản Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX (SGK Ngữ văn 12) a.Nội dung: những kiến thức khoa học: khoa học Văn học. (Khoa học Văn học gồm các chuyên ngành: Lý luận văn học, lịch sử văn học, Phê bình văn học, …) b. Văn bản này thuộc loại văn bản khoa học giáo khoa, dùng để giảng dạy trong nhà trường. Đặc điểm ngôn ngữ khoa học ở dạng viết của văn bản: -Sử dụng thuật ngữ khoa học: chủ đề, tác phẩm, phản ánh hiện thực, đại chúng hóa,… -Hệ thống đề mục rõ ràng, sử dụng các cỡ chỡ, kiểu chữ khác nhau,…
  8. III. LUYỆN TẬP BT 2 tr.76 Giải thích và phân biệt thuật ngữ khoa học với từ ngữ thông thường (Cần đối chiếu, so sánh từng từ với thuật ngữ khoa học, cần dùng từ điển chuyên ngành để tra cứu) Ví dụ: Trong ngôn ngữ thông thường Đoạn thẳng được hiểu là: đoạn không cong queo, gãy khúc; không lệch về bên nào. Trong ngôn ngữ khoa học Đoạn thẳng được hiểu là: đoạn ngắn nhất nối hai điểm với nhau.
  9. III. LUYỆN TẬP BT 3 tr.76 Những phát hiện của các nhà khảo cổ nước ta chứng tỏ Việt Nam xưa kia đã từng là nơi sinh sống của người vượn. Năm tìm các thuấy ngnúi Đọ (Thiệu Hóa, Thanh Hãy 1960 tìm th ật ở ữ khoa học Hóa) nhiều hạch đá, mảnh tước, rìu tay có tuổi 40 vạn năm. Cùng năm đó phát phân ở núi Voi,lícáchlogic Đọ 3 km, một di và hiện tích tính trí, núi chỉ xưởng (vừủalà nơi cư trú, vừa đoạn ivchếtrên công cụ) của c a PC NNKH trong là nơ ăn tạo người vượn, diện tích 16 vạn m2. Ở Xuân Lộc (Đồng Nai) cũng đã tìm thấy công cụ đá của người vượn. (Sinh học 12) a.Thuật ngữ khoa học: khảo cổ, người vượn, hạch đá, mảnh tước, rìu tay, di chỉ, công cụ đá, … b.Tính lý trí, logic: thể hiện ở lập luận + Câu đầu nêu luận điểm khái quát. + Các câu sau nêu luận cứ (các cứ liệu thực tế); đoạn văn có lập luận và kết cấu diễn dịch.
  10. III. LUYỆN TẬP BT 4 tr.76 . Viết một đoạn văn thuộc loại văn bản khoa học phổ cập về sự cần thiết của việc bảo vệ môi trường sống (nước, không khí và đất) Tham khảo đoạn văn sau: Nước rất cần thiết cho sự sống của con người, các loài động vật và cây cối. Nhưng cần có nguồn nước sạch thì cơ thể người, động vật và cây cối mới có thể tạo thành chất dinh dưỡng. Nếu nguồn nước bị ô nhiễm thì tác hại đối với con người và muôn loài động vật, cây cối sẽ không lường hết. Cần bảo vệ nguồn nước khỏi các chất độc hại như hóa chất, các chất thải từ nhà máy, bệnh viện, … Chẳng hạn, các nhà máy, bệnh viện cần phải có công nghệ làm sạch các chất thải trước khi đưa ra môi trường xung quanh. Có như vậy mới có thể bảo vệ được sự sống.
  11. VĂN BẢN 1 Lịch sử Việt Nam xưa nay là lịch sử của một dân tộc và một đất nước thống nhất. Nếu có sự chia rẽ thì chỉ là thoáng qua, rồi sau đó thống nhất lại ngay. Ngay cả cuộc tranh giành giữa Trịnh và Nguyễn dù có kéo dài một trăm năm mươi năm, chỉ là sự tranh giành chính quyền giữa hai tập đoàn Trịnh, Nguyễn. Nhân danh đất nước thống nhất, nhân danh quyền lực duy nhất của vua Lê,và nhậnềxét văn bận niên hiệu, quan Đọc cả hai đ u chấp nh ản: chức, thể chế và chỉ có một nước, một vua chung. Do đó đặc điểm khu biệt của lịch sử Việt Nam là: Từ khi Ngô Quyền dựng nước năm 938 trở đi, đã là một nước thống nhất và mãi mãi thống nhất. (Theo Phan Ngọc, Cách giải thích văn học bằng ngôn ngữ học, NXBTrẻ, TPHCM, 2000) Văn bản khoa học chuyên sâu
  12. VĂN BẢN 2 Định nghĩa: Véctơ là một đoạn thẳng có hướng, nghĩa là trong hai điểm mút của đoạn thẳng, đã chỉ rõ điểm nào là điểm đầu, điểm nào là điểm cuối A B A B Văn bản khoa học giáo khoa
  13. VĂN BẢN 3 Tại Việt Nam, theo điều tra của Viện Dinh dưỡng, cứ 4 trẻ dưới 5 tuổi thì có một trẻ bị suy dinh dưỡng thể nhẹ và gần một phần ba số trẻ bị suy dinh dưỡng thể thấp chiều cao theo tuổi (suy dinh dưỡng mãn tính). Trẻ bị suy dinh dưỡng do nhiều nguyên nhân, nhưng đa số do chế độ ăn hàng ngày không cung cấp đủ năng lượng, do khả năng hấp thu kèm hoặc do rối loạn tiêu hóa lâu ngày dẫn đến suy dinh dưỡng. Trẻ ăn nhiều vẫn bị suy dinh dưỡng có thể do lượng thức ăn đưa vào nhiều nhưng không cung cấp đủ chất dinh dưỡng cần thiết hoặc cơ thể không hấp thu được chất dinh dưỡng. Hơn nữa, ăn nhiều và thường xuyên một loại thức ăn nào đó khiến cho cơ thể thiếu cơ hội thu nhận các thực phẩm khác dẫn đến thiếu chất và không có sự tăng trưởng toàn diện […] Để giải quyết tình trạng trên và cải thiện khả năng tiêu hóa của trẻ, chúng ta cần bổ sung cho trẻ một số vi khuẩn sống có ích cho đường ruột, một số vitamin, men amilaza,… giúp cân bằng hệ vi khuẩn gây bệnh, đồng thời tăng khả năng tiêu hóa thức ăn nhờ tác dụng của các men vi sinh. […] (Theo Lê Thị Hải, Trẻ ăn nhiều vẫn… suy dinh dưỡng) Văn bản khoa học phổ cập
  14. Ví dụ 1: -Trái Đất là một hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời -Dao động là chuyển động có giới hạn trong không gian, lặp đi lặp lại nhiều lần quanh một vị trí cân bằng Ví dụ 2 : Trên cơ thể người có những cơ quan thoái hóa, tức là di tích của những cơ quan xưa kia khá phát triển ở động vật có xương sống. Ruột thừa là vết tích ruột tịt đã phát triển ở động vật ăn cỏ. Nếp thịt nhỏ ở khóe mắt là dấu vết mi mắt thứ ba ở bò sát và chim. Mấu lồi ở mép vành tai phía trên của người là di tích đầu nhọn của vành tai thú (Sinh học 12, NXB Giáo dục, 2006)
  15. Phaùt bieåu: Cöôøng ñoä doøng ñieän trong maïch kín tæ leä thuaän vôùi suaát ñieän ñoäng cuûa nguoàn ñieän vaø tæ leä nghòch vôùi ñieän trôû toång coäng cuûa maïch. I(A): CÑDÑ trong maïch kín E Bieåu thöùc: I= E(V): SÑÑ cuûa nguoàn ñieän R+r R,r(Ω): Ñieän trôû cuûa maïch a) Hieäu ñieän theá maïch ngoaøi, cuõng laø hieäu ñieän theá giöõa hai cöïc cuûa nguoàn ñieän: U(V): Hieäu ñieän theá maïch ngoaøi U = E – Ir = IR R(Ω) : Ñieän trôû maïch ngoaøi E(V): SÑÑ nguoàn ñieän r(Ω) : ñieän trôû trong cuûa nguoàn BÀI GIẢNG MÔN LÍ
  16. BÀI GIẢNG MÔN SINH 2. Tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá:
Đồng bộ tài khoản