PHỒNG ĐỘNG MẠCH (Kỳ 2)

Chia sẻ: Barbie Barbie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
39
lượt xem
7
download

PHỒNG ĐỘNG MẠCH (Kỳ 2)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Triệu chứng chẩn đoán: 1. Lâm sàng: a) Các phồng động mạch trung tâm (phồng động mạch chủ): Dựa trên những đặc điểm bệnh lý của phồng động mạch chủ, De Bakey đã chia ra các đoạn như sau: + Đoạn O: từ vòng van động mạch chủ cho tới hết gốc 2 mạch vành. + Đoạn I: từ phía trên động mạch vành tới gốc của thân động mạch cánh tay đầu (phần lên của động mạch chủ). - Túi phồng có thể chèn vào tĩnh mạch chủ trên: gây phù áo khoác, tuần hoàn bàng hệ vùng cổ ngực... - Túi phồng...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: PHỒNG ĐỘNG MẠCH (Kỳ 2)

  1. PHỒNG ĐỘNG MẠCH (Kỳ 2) IV. Triệu chứng chẩn đoán: 1. Lâm sàng: a) Các phồng động mạch trung tâm (phồng động mạch chủ): Dựa trên những đặc điểm bệnh lý của phồng động mạch chủ, De Bakey đã chia ra các đoạn như sau: + Đoạn O: từ vòng van động mạch chủ cho tới hết gốc 2 mạch vành. + Đoạn I: từ phía trên động mạch vành tới gốc của thân động mạch cánh tay đầu (phần lên của động mạch chủ). - Túi phồng có thể chèn vào tĩnh mạch chủ trên: gây phù áo khoác, tuần hoàn bàng hệ vùng cổ ngực... - Túi phồng có thể vỡ vào màng tim (gây chèn ép tim cấp tính).
  2. + Đoạn II: từ thân động mạch cánh tay đầu đến động mạch dưới đòn trái (phần ngang của quai động mạch chủ). - Túi phồng có thể chèn vào tĩnh mạch chủ trên, chèn vào khí quản và phế quản gốc (gây khó thở theo tư thế, ho...), chèn vào động mạch phổi… - Túi phồng có thể vỡ vào khí quản hay trung thất (gây ho ra máu nặng và chèn ép trung thất cấp tính). + Đoạn III: từ động mạch dưới đòn trái tới cơ hoành (phần động mạch chủ xuống). - Túi phồng có thể chèn vào thực quản (gây khó nuốt), chèn ép dây thần kinh quặt ngược trái (gây nói khàn, giọng đôi), chèn ép và gây giảm cấp máu cho động mạch Adamkiewicz (gây thiếu máu tuỷ và liệt hai chi dưới)… - Túi phồng có thể vỡ vào phổi, màng phổi (gây ho ra máu và tràn máu màng phổi cấp tính). + Đoạn IV: từ dưới cơ hoành đến gốc 2 động mạch thận. - Túi phồng có thể chèn ép và ảnh hưởng đến cấp máu của thận (gây thiểu niệu, cao huyết áp...) và các tạng ống tiêu hoá (gây rối loạn tiêu hoá...). - Túi phồng có thể vỡ vào ổ bụng hay khoang sau phúc mạc (gây hội chứng bụng cấp).
  3. + Đoạn V: từ dưới động mạch thận đến chỗ phân chia ra các động mạch chậu gốc. - Khám bụng: * Nhìn thấy khối phồng đập nẩy theo nhịp tim. * Sờ thấy khối phồng và có thể luồn tay dưới bờ sườn để sờ được cực trên của nó. * Nghe trên khối phồng có tiếng thổi tâm thu. - Túi phồng có thể vỡ vào trong ổ bụng hay khoang sau phúc mạc. b) Phồng động mạch ngoại vi: Các phồng động mạch ngoại vi có ý nghĩa quan trọng trong thực tế điều trị là Phồng động mạch khoeo và Phồng động mạch đùi. Nguyên nhân thường do bệnh xơ vữa động mạch, chấn thương hay nhiễm trùng. Các triệu chứng lâm sàng thường gặp là: + Phần chi bên dưới túi phồng: - Thường có các biểu hiện: đau, tê, vận động chóng mỏi và hay bị chuột rút. - Khám thấy:
  4. * Mạch đập yếu hơn so với bên lành. * Có các hiện tượng thiểu dưỡng như: đau nhức tăng lên khi cho vận động, phù nề, tím, giảm khả năng vận động, có các vết loét… + Khối phồng : - Nằm ngay trên đường đi của động mạch. - Ranh giới thường rõ . - Đập nẩy và có thể thấy khối đập co giãn theo nhịp tim. - Nghe trên khối phồng thấy có tiếng thổi tâm thu. - Khi ép lên đoạn động mạch ở phần đầu trung tâm của khối phồng thì thấy khối phồng nhỏ lại, hết đập nẩy và không còn tiếng thổi. 2. Cận lâm sàng: + Chụp X.quang thường: có thể thấy hình lắng đọng Canxi ở túi phồng động mạch. + Siêu âm và nghiên cứu Doppler động mạch: - Xác định được hình dáng, kích thước, độ dày thành túi, tình trạng máu cục… trong lòng túi phồng.
  5. - Nghiên cứu Doppler còn xác định được các thông số: tốc độ, lưu lượng, kiểu dòng chảy… của dòng máu lưu thông trong túi phồng. + Chụp động mạch: - Xác định chính xác các đặc điểm về hình thái của túi phồng. - Cho biết rõ ràng tình trạng tuần hoàn bên, hình toàn bộ động mạch ở trên và dưới túi phồng và cả hệ tĩnh mạch song hành với động mạch đó. + Chụp cắt lớp vi tính (CT: Computed Tomography) hoặc Chụp cộng hưởng từ (MRI: Magnetic Resonance Image): - Đánh giá chính xác các đặc điểm về hình thái của khối phồng. - Xác định được tương quan giải phẫu của túi phồng với các cơ quan và tổ chức khác quanh túi phồng. 3. Chẩn đoán phân biệt: + Các khối u nằm ngay trên đường đi của động mạch. + Khối Apxe nằm ngay trên đường đi của động mạch. + Các thông động-tĩnh mạch.
  6. Các thăm khám cận lâm sàng như: Siêu âm, Chụp động mạch, Chụp CT hay MRI…sẽ giúp chẩn đoán phân biệt chính xác Phồng động mạch với các bệnh nói trên.
Đồng bộ tài khoản