Phòng và tránh sinh con nhẹ cân

Chia sẻ: Phan Totam | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
45
lượt xem
2
download

Phòng và tránh sinh con nhẹ cân

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Những bé có trọng lượng dưới 2.5kg khi chào đời được coi là nhẹ cân. Các chuyên gia cho rằng, tình trạng này sẽ được cải thiện đáng kể nếu bà mẹ lưu ý các chế độ dinh Mẹ nên uống sữa thường xuyên để đảm bảo đủ dinh dưỡng dưỡng, vận động ngay từ đầu. Yếu tố ảnh hưởng đến cân nặng thai nhi ở bà mẹ

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Phòng và tránh sinh con nhẹ cân

  1. Phòng và tránh sinh con nhẹ cân Những bé có trọng lượng dưới 2.5kg khi chào đời được coi là nhẹ cân. Các chuyên gia cho rằng, tình trạng này sẽ được cải thiện đáng kể nếu bà mẹ lưu ý các chế độ dinh Mẹ nên uống sữa thường dưỡng, vận động ngay xuyên để đảm bảo đủ dinh từ đầu. dưỡng Yếu tố ảnh hưởng đến cân nặng thai nhi ở bà mẹ 1. Tình trạng sức khỏe của bà mẹ trước khi có thai Dựa vào chỉ số IBM (trọng lượng cơ thể (kg)/bình
  2. phương chiều cao), có thể đánh giá được vóc dáng của bạn. Nếu IBM < 18.5, cơ thể yếu, bà mẹ có nhiều khả năng sinh bé thiếu cân. - Cân nặng, chiều cao: Những bà mẹ thấp bé, gầy gò có nguy cơ sinh con nhẹ cân cao hơn nhóm bà mẹ còn lại. Chiều cao quá khiêm tốn cũng là nguyên nhân khiến bạn khó đẻ do khung chậu hẹp, tai biến khi sinh nở cũng gia tăng… - Tình trạng bệnh tật: Sức khỏe của bạn có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của em bé sau này. Tốt nhất, bạn nên đi kiểm tra sức khỏe tổng quát và điều trị dứt điểm nếu có bệnh trước khi chuẩn bị mang thai. - Khoảng cách giữa các lần sinh: Những bà mẹ sinh con liên tiếp trong vòng 2 năm, khi ấy cơ thể chưa kịp phục hồi cũng dễ gây nên tình trạng sinh con nhẹ cân.
  3. 2. Khi mang thai - Tuổi tác: Nhóm thai phụ có độ tuổi dưới 20 hoặc trên 35 có nguy cơ sinh con nhẹ cân nhiều hơn so với nhóm bà mẹ còn lại. Với những phụ nữ còn quá trẻ, cơ thể chưa phát triển toàn diện, khung chậu hẹp rất dễ gặp tai biến trong khi sinh nở. Ngược lại, nếu bà mẹ quá lớn tuổi, cơ thể bắt đầu lão hóa, các mạch máu vận chuyển yếu, không đủ khả năng cung cấp dưỡng chất cho thai nhi. - Hút thuốc lá, uống rượu: Các độc tố trong thuốc lá và rượu gây cản trở quá trình hấp thụ dinh dưỡng, chậm phát triển của thai nhi. - Chế độ làm việc: Làm việc trong môi trường độc hại, nặng nhọc cũng khiến sức khỏe thai phụ giảm sút, vì vậy cũng gây cản trở quá trình tăng trưởng của em bé trong bụng.
  4. - Tình trạng bệnh tật: Những bà mẹ mắc chứng bệnh về tim mạch làm gia tăng tỷ lệ sinh non nên thai nhi cũng dễ bị thiếu cân. Thiếu máu cũng là nguyên nhân chính gây nên tình trạng suy dinh dưỡng bào thai. Phòng tránh sinh con nhẹ cân 1. Chế độ dinh dưỡng - Rau xanh, hoa quả: Cung cấp nhiều vitamin, khoáng chất, chất xơ. Các loại rau quả như carrot, súp lơ xanh, bắp cải, đu đủ, gấc, dưa hấu… nhiều vitamin A. Thiếu vitamin A, thai nhi dễ bị còi xương, chậm phát triển. Lưu ý: Nên ăn đa dạng các loại ra quả trong thời gian mang thai. Nếu muốn bổ sung viên uống vitamin A, bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ. - Thịt, cá: Khi mang thai, nhu cầu bổ sung chất đạm
  5. của cơ thể tăng lên cao hơn so với thường ngày. Nên thêm thịt bò vào thực đơn dinh dưỡng vì thịt bò có chứa một lượng lớn chất sắt, protein, B6, B12, colin… cần thiết cho sự phát triển thể chất và não bộ của thai nhi. Cá cung cấp nhiều protein lại ít béo nên tốt cho cơ thể và tim mạch của bà mẹ đồng thời cũng tốt cho em bé. Bạn có thê ăn một vài bữa cá một tuần. Lưu ý: Tránh các loại cá chứa nhiều thủy ngân như cá mập, cá hồi, cá kiếm, cá ngừ… Tuyệt đối không nên ăn gỏi cá. - Trứng, sữa: Chứa nhiều axit cần thiết cho cả bà mẹ và em bé. Lòng đỏ trứng gà rất tốt cho cơ bắp và tăng cường trí thông minh em bé. Lưu ý: Không nên ăn quá nhiều trứng (không quá 5 quả/tuần). Nhiều bà mẹ có cho rằng ăn trứng ngỗng tốt cho thai nhi, tuy vậy, xét về dinh dưỡng và độ
  6. ngon thì trứng gà hơn hẳn. Sữa là nguồn vitamin khoáng chất dồi dào, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển xương và chiều cao của em bé. Ngoài sữa dành cho bà bầu, bạn cũng có thể sử dụng các loại sữa khác như bình thường, đặc biệt là sữa chua. Sữa chua chứa nhiều canxi, kẽm, vitamin tốt cho cả bà mẹ và em bé. Ngoài ra, bạn nên ăn uống cân bằng các loại thực phẩm khác như tinh bột, ngũ cốc, các loại hạt… và uống nước đầy đủ. Tránh các loại thức ăn ôi, thiu, chưa chín kỹ, chưa được tiệt trùng, các loại cá chứa nhiều thủy ngân, quả táo mèo, đu đủ xanh, các chất chứa nhiều caffein… 2. Chế độ tập luyện Bên cạnh dinh dưỡng, luyện tập, vận động hợp lý cũng rất có lợi cho sức khỏe của bà mẹ và em bé. Hơn nữa, luyện tập còn giúp thai nhi dễ hấp thu được
  7. nhiều oxy và phát triển tốt. - Quý I của thai kỳ: Lúc này thai nhi còn chưa bám chắc vào thành tử cung, cho nên việc tập luyện phải hết sức nhẹ nhàng. Nên đi bộ, tập Yoga hay các động tác thể dục đơn giản, vừa sức khác. - Quý II của thai kỳ: Có thể tập các bài thể dục tốc độ chậm, cường độ nhẹ nhàng, thời gian ngắn mỗi ngày. Đi dạo bộ và hít thở không khí trong lành cũng khiến thai nhi tiếp nhận được nhiều oxy và phát triển tốt. - Quý III của thai kỳ: Việc tập luyện phải hết sức thận trọng vì lúc này thai đã lớn. Tập luyện quá sức hay gây chấn động cơ thể mạnh dễ làm động thai và dẫn đến đẻ non. Tốt nhất là đi bộ trên quãng đường ngắn hàng ngày. Lưu ý: Việc tập luyện phải tùy theo sức khỏe và tình trạng thai nghén của mỗi người. Bất cứ một sự thay đổi nào dù nhỏ nhất về sức khỏe cũng phải hỏi ý kiến
  8. của bác sĩ. - Nhóm thai phụ sau nên cẩn thận với việc tập luyện: Chảy máu âm đạo; Đau bụng; Bệnh tim mạch; Lao phổi; Nhiễm trùng cấp tính; Thần kinh; Đa ối; Tăng huyết áp; Phù… Bé sinh non, nhẹ cân có thể bị suy hô hấp, phải thở oxy, truyền máu… hoặc biến chứng nguy hiểm thành Bệnh lý về võng mạc có thể dẫn tới mù.
Đồng bộ tài khoản