Phòng và trị một số bệnh cho cá cảnh

Chia sẻ: nguyentainang1610

Cá cảnh (hoặc cá kiểng) là tên gọi chung cho những loại cá được nuôi để làm cảnh hoặc trang trí trong một không gian, cảnh quan nào đó. Đặc điểm chung là những loại cá để nuôi làm cảnh bao giờ cũng có vẻ đẹp trội hơn so với các loại cá chỉ để ăn thịt thông thường. Các loài cá cảnh được nuôi hiện nay trong các bể cá không phải đều có xuất xứ từ một nước mà chúng có mặt khắp nơi trên địa cầu rồi lần lượt được lan truyền theo con đường nhập khẩu....

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Phòng và trị một số bệnh cho cá cảnh

PHÒNG VÀ TRỊ
MỘT SỐ BỆNH CHO
CÁ CẢNH



1
Giới Thiệu
 Bệnh của cá luôn là vấn đề đau đầu cho tất
cả những người nuôi cá.
 Thế nhưng những hiểu biết ban đầu về bệnh
cá vẫn còn rất sơ sài và ít được nghiên cứu
đặc biệt là bệnh cá cảnh.
 Trong đó những nguyên nhân gây bệnh cho cá
là một trong những yếu tố quyết định chúng
ta có khả năng đều trị bệnh này hay không.
2
Giới Thiệu (tt)
 Phòng bệnh cho cá phải bắt đàu từ rất sớm,
ngay sau khi mua cá về.
 Khi mua cá việc chắn chắn đàn cá khoẻ
mạnh và trên thân cá không có bất kỳ vết xây
xát nào.
 Kinh nghiệm cho thấy cá ốm và có vết xây
xát trên thân chứng tỏ cá đang bị bệnh,
thường là bị bệnh do ký sinh trùng.
3
I.Phòng Bệnh
1. Các Yếu Tố Môi Trường Nước
 Phải theo dõi thường xuyên các yếu tố môi

trường như: nhiệt độ, pH, Oxy, NH3…
* Nhiệt độ: Tác động trực tiếp và gián tiếp lên
sức khỏe của cá.
 Tác động trực tiếp: thường thấy nhất là sốc

nhiệt độ (dao động từ 7oC so với nhiệt độ
chung của loài).
 Cá sẽ mất năng lượng và suy giảm trầm

trọng hệ miễn dịch của cá và làm giảm tính
thèm ăn. 4
1. Các Yếu Tố Môi Trường Nước (tt)
* Nhiệt độ: Tác động gián tiếp của nhiệt độ sẽ
làm thay đổi một số chỉ tiêu mà cá rất nhạy
cảm như:
 Hàm lượng oxy hòa tan.

 Sự phân tán Ammonia trong nước.

 Sự gia tăng nồng độ các chất độc.



 Ngoài ra nhiệt độ còn liên quan đến sự tăng
sinh của một số tảo độc, một số vi khuẩn
tiêu hao nhiều oxy và các vi sinh vật gây hại.
5
1. Các Yếu Tố Môi Trường Nước (tt)
* Oxy hòa tan: Gây tình trạng khó thở hoặc làm
giảm năng suất của cá ( chậm lớn, dễ bệnh )
 Là một trong những nguyên nhân gây stress

cho cá.
 Trong ngành cá cảnh khi hàm lượng oxy dưới

2mg/lit xem như cá không thể lớn và sinh
sản.


6
1. Các Yếu Tố Môi Trường Nước (tt)

* pH: (tính acid hoặc baz):
 Cả 2 nhân tố này đều gây ra kích ứng da,
thậm chí ăn mòn da.
 Làm cho da cá tiết ra nhiều chất nhầy, xuất
huyết ngoài da và gây chết.
 Ngoài ra môi trường acid kéo dài còn gây ra
tình trạng viêm mang cá

7
1. Các Yếu Tố Môi Trường Nước (tt)
* Rối loạn do amonia và nitrite:
 Đây là hai chất chính của chu trình chuyển

hoá nitơ trong nước.
 Gây độc khi amonia vượt trên 0.07mg/lit biểu

hiện bên ngoài là chậm lớn.
 Amonia lớn hơn 0.1mg/lit sẽ gây ra những

bệnh tích trên mang của cá.

8
1. Các Yếu Tố Môi Trường Nước (tt)
 Các yếu tố an toàn cho cá: Nhiệt độ 26-30oC,
pH 6-7.5, DO > = 4mg/lit, NH3 nang (mt) ==> cá thể
con.


* Dấu hiệu bệnh: Thân và vẩy phủ đốm trắng li
ti, da nhớt, mang hoạt động nhanh.
17
A.Bệnh đốm trắng
(tt)
* Chữa trị: Toàn bể nuôi.
 Vớt các vật dụng trong bể ra.
 Tăng nhiệt độ nuôi lên 31-320C trong 4-6
ngày, ngưng chạy lọc.
 Kết hợp tắm thuốc cho cá: thuốc tím 1g/lit
trong 10-15 phút.


18
B. Bệnh giun hay gyrodactylite
* Dấu hiệu bệnh:
 Cá cọ mình vào các vật trong bể, màu sắc

nhạt, da đỏ lên từng chổ, vây bị rách.
 Cá thở gấp các mang cá há ra và có thể thấy

bị sưng
* Chữa trị:
 Tắm Formon 0.2 ml/lit trong 10-15 phút.

 Xanh methylen pha loãng 1%. Ngâm cá lâu

trong dung dịch 0.4-0.8 ml/lit.
19
B. Bệnh giun hay gyrodactylite (tt)
* Chữa trị (tt):
 Hoặc Acriflavin pha loãng 10 mg/lit. Ngâm cá

dùng 2.2 ml/lit.




20
C. Bệnh Da Nhớt

* Nguyên nhân: Do các ký sinh như Cyclochacta
và Costia gây ra sự tiết nhớt.

* Dấu hiệu bệnh:
 Tình trạng tiết quá nhiều chất nhầy tạo ra

màu trắng đục ở thân và ở các vây của cá.
 Các vây rách tơi, mang bị xây sát cá yếu rồi

chết.
21
C. Bệnh Da Nhớt (tt)
* Chữa trị:
 Tắm formon 200 ppm, 10-15 phút.

 Malachite Green 0.5-1g/m3, 30 phút, 2

ngày/1lần.




22
D. Bệnh Rận Cá
* Nguyên nhân:
• Do các rận nước gây ra.

* Dấu hiệu bệnh:
 Cá cọ thân vào các vật dụng trong bể, bơi lội

khác thường.




23
D. Bệnh Rận Cá (tt)
* Chữa trị:
 Vớt cá ra để trên tấm vải ướt dùng kẹp để

gấp rận dùng que tẩm nước muối chấm lên
chổ rận bám.
 Sau đó đưa cá trở lại bể tắm qua dung dịch

Metylen Blue 10-20g/m3 trong vòng 24 giờ.



24
E. Bệnh Thối Vây
* Nguyên nhân:
• Do thao tác đánh bắt hoặc cá cắn nhau +

• Sự nhiễm khuẩn + chất lượng nước xấu.




* Dấu hiệu bệnh:
 Các vây bị rách và ăn mòn tới thân cá.

* Chữa trị:
 Tắm Oxytêtracyline 20-30 g/m3, 2 ngày/1lần

cho đến khi hết bệnh.
 Kết hợp với sử lý môi trường nước. 25
F. Bệnh Nấm
* Nguyên nhân:
• Do nấm thủy mi hay mốc nước Saprolegnia,

Achya gây ra.

* Dấu hiệu bệnh:
 Có hình chùm lông tơ như bông gòn phủ kín

phần lớn trên cơ thể cá.


26
F. Bệnh Nấm (tt)
* Chữa trị:
 Vớt cá ra đưa cá vào bể thuốc Metylen Blue

20-30 ppm, 24 giờ hoặc Malachite Green 0.5-
1g/m3, 24 giờ đối với cá lớn và 30 phút đối
với cá nhỏ.
 Hoặc 15-30g muối/lit nước trong 15-30 phút.




27
G.Bênh rung hay vặn mình
* Nguyên nhân:
 Do sự hạ thấp của nhiệt độ nước gây ra sự

rối loạn trong cơ thể cá.

* Dấu hiệu bệnh:
• Cá bệnh thực hiện những chuyển động uốn

lượn rất nhanh tại chổ không nhích lên được
cm nào.
• Vây và cờ cá đều cụp xuống.

28
G.Bênh rung hay vặn mình (tt)
* Chữa trị:
• Đều chỉnh lại nhiệt độ nước nuôi 30-32oC

trong vòng 6-7 ngày.
• Tắm cá: 1g Trypoflum/100ml nước.




29
2.BỆNH NỘI
A.Các bệnh do vi khuẩn và vi virus
* Nguyên nhân: Do virus hoặc vi khuẩn gây ra.

* Dấu hiệu bệnh:
 Các gốc vây đỏ nhiều đốt xuất huyết đỏ quanh
mắt, cá biến ăn.

* Chữa trị:
 Dùng các loại kháng sinh trị cho cá.
30
A.Các bệnh do vi khuẩn
 Vi khuẩn là tác nhân gây những bệnh trầm
trọng cho cá.
 Trong đó những loài vi khuẩn thường gặp
nhất là Aeromonas sp, gây lở loét trên cá cả
trên nước ngọt và nước lợ.
 Phần lớn sau khi bị nhiễm bởi các mầm bệnh
như virus, ký sinh trùng…hoặc là do môi
trường không thuận lợi làm cho cá bị suy
giảm sức đề kháng, lúc đó cá mới bị vi khuẩn
tấn công.
31
A.Các bệnh do vi khuẩn

* Điều trị:
 Xử lý môi trường nước thật tốt.

 Dùng một số kháng sinh đặt trị cho cá như

oxytetracylin trị liên tục 3-5 ngày.




32
B. Các Bệnh Do Virus

 Trên cá người ta đã xác định hơn 40 loài virus
gây bệnh.
 Tác động trực tiếp của virus ít được ghi nhận

chỉ có những loài virus có độc tính cao mới
gây chết cho cá.
 Virus luôn luôn hiện diện trong môi trường

nước và tồng tại song song với cá
* Tác nhân: Thường sau khi cá suy yếu các hệ
33
B. Các Bệnh Do Virus
 Thống miễn dịch sau khi cá bị stress và các
mầm bệnh khác sau đó cá sẽ bị virus tấn
công.
* Trị bệnh: Chưa có thuốc đều trị đối với các
loại bệnh do virus gây ra.
 Chủ yếu là phòng bệnh là chính.




34
C.Bệnh lao cá
* Dấu hiệu bệnh:
 Mất màu, nơi vùng da bị tổn thương các vây

xếp lại và có nhiều vết loét trên da.
* Chữa trị:
 Vớt cá ra khỏi bể và loại bỏ cá chết, vớt cá

lành ra bể khác
 Ngưng cho cá ăn 2-3 ngày và kết hợp tắm cá

qua dung dịch Metylen Blue 5-10 g/m3.

35

Tài Liệu Ngư nghiệp Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản