PHP Tutorial part4

Chia sẻ: Avsdvvsd Qwdqdad | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
32
lượt xem
4
download

PHP Tutorial part4

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

1. Mảng (array) Mảng được sử dụng khi bạn muốn lưu trữ một số lượng lớn các biến. Một ví dụ hết sức đơn giản: Một lớp có 50 học sinh, và bạn muốn quản lý cả 50 học sinh đó. Để đại diện cho một học sinh, tất nhiên bạn sẽ muốn 1 biến. Nhưng nếu đặt tên là hs1, hs2, ... hs50 thì quả là quá mất thời gian! Và đây chính là lý do để mảng có "đất dụng võ".

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: PHP Tutorial part4

  1. Bài B 2 - Mục 3: Các kiể dữ liệu q c ểu quan trọng khác g Tiếp sau mục 2: Cá kiểu dữ li cơ bản, tớ xin giới thiệu thêm một vài kiểu dữ liệu q u ác iệu m quan trọng kh của PHP Mảng, Đối tượng, N và Reso hác P: Null ource (sozy vì 2 kiểu c y cuối ko rõ d dịch như thế nào) 1. Mảng (array) g Mảng đư sử dụng khi bạn m ược g muốn lưu trữ một số lượ lớn các biến. Một ví dụ hết sứ ữ ợng c ức đơn giản Một lớp có 50 học sinh, và bạn muốn quản lý cả 50 h sinh đó. Để đại diện n: c n học cho một học sinh, tất nhiên bạn sẽ muốn 1 biến. Như nếu đặt tên là hs1, hs2, ... hs5 thì t n ưng t 50 quả là qu mất thời gian! Và đ chính là lý do để m uá i đây à mảng có "đấ dụng võ". ất . Mảng ch rất nhiề giá trị (va hứa ều alue), mỗi g trị được truy cập nh khóa (ke Khóa c giá c hờ ey). có thể chỉ là những số đếm thông thường như 1, 2, 3, ha có thể là xâu, như " g ư ay à "abc", "def", "ghi". M Mảng có khó là xâu nh vậy được gọi là asso óa hư c ociative array. Để khai báo một mảng, chúng ta có thể sử dụng cách như ví dụ sau: m ử h ụ PHP Code: p Như ở v dụ trên, $a, $b, $c đề là mảng. Mảng $a chứa các số từ 1 đến 4, mảng $b ch ví ều hứa các xâu "a", "b", "c Còn mản $c sành đ hơn, ch cả số lẫ xâu, thêm cả một m c". ng điệu hứa ẫn m mảng ở bên tro nó nữa. ong . Sau khi khởi tạo giá trị trong m á mảng $a, m định mỗ phần tử (e mặc ỗi element) tro nó sẽ đư ong ược gán cho một khóa là số nguyên Nó bắt đầ từ 0, ko phải là 1. D đó, phần tử thứ 0 sẽ là n. ầu Do n ẽ 1, thứ 1 sẽ là 2, vân vân. n Ví dụ: PHP Code: p
  2. Sẽ in ra màn hình giá trị 3 - tứ là phần tử mang khó là 2 trong mảng $a. g ức ử óa g Như tớ đ nói ở trên một khóa có thể là m xâu, ng là ngườ ta có thể truy cập mả đã n, a một ghĩa ời ảng $d (chẳn hạn) bằn cách dùng $d["blah" Vậy ta k ng ng g "]. khởi tạo giá trị của $d n thế nào như o? Rất đơn giản, ta sử dụng toán t (operator => tử r) PHP Code: p Quả bón có kích th ng hước (KT), màu sắc (M và độ c , MS) căng - xẹp ( (CX). Để $b bong mang màu đỏ, bạn có thể viết:
  3. PHP Code: Tương tự, nói đến kích thước, độ căng - xẹp của quả bóng, ta có thể dùng $bong->KT, $bong->CX. Thế còn phương thức? Như đã nói, quả bóng có thể căng lên (CL) hoặc xẹp đi (XD). Để thực thi các phương thức này, ta làm như ví dụ sau: PHP Code: Tạm dừng việc "cưỡi ngựa xem hoa" phần đối tượng tại đây. 3. Null Một biến được coi là NULL (ko có giá trị) nếu nó thỏa mãn cả 3 điều kiện sau: 1. Nó được gán là NULL (ko phân biệt hoa thường) 2. Nó chưa bao giờ "được" (hay "bị") gán giá trị. 3. Nó đã bị "xử đẹp" bằng unset - hàm hủy bỏ các biến chỉ định. Để kiểm tra một biến có là NULL hay ko, ta có thể sử dụng hàm is_null(biến). Ví dụ: PHP Code: Cho ra kết quả là 1. 4. Resource Có những lúc PHP cần xử lý các đối tượng như kết nối cơ sở dữ liệu hay các đối tượng của hệ điều hành. Chúng sẽ được coi là resource. Nói chung trong hầu hết các trường hợp, bạn thậm chí ko nhận ra việc mình có phải đang làm việc với resource hay ko. identical(UDS)
Đồng bộ tài khoản