PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC MẪU ĐƠN, MẪU TỜ KHAI

Chia sẻ: Nguyễn Tuấn | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:63

0
338
lượt xem
42
download

PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC MẪU ĐƠN, MẪU TỜ KHAI

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC MẪU ĐƠN, MẪU TỜ KHAI KÈM THEO BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG TẠI SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 2479 /QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2009 của nhân dân tỉnh Lào Cai)

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC MẪU ĐƠN, MẪU TỜ KHAI

  1. PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC MẪU ĐƠN, MẪU TỜ KHAI KÈM THEO BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG TẠI SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 2479 /QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai) TT Tên TTHC Tên mẫu đơn, Ký Ghi chú mẫu tờ khai hiệu I Lĩnh vực quản lý giao thông (3) Quyết định số 63/2007/QĐ–BGTVT Đơn xin cấp ngày 28/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Cấp giấy phép lưu hành phép lưu hành Phụ GTVT Ban hành Quy định về vận đặc biệt cho xe bánh đặc biệt xe lục chuyển hàng siêu trường, siêu trọng 1 2 xích tự hành trên đường bánh xích tự và lưu hành xe bánh xích gây hư hại bộ. hành trên mặt đường, xe quá tải trọng, quá khổ đường bộ giới hạn của đường bộ trên đường bộ. Quyết định số 63/2007/QĐ–BGTVT ngày 28/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Đơn xin cấp Phụ GTVT Ban hành Quy định về vận Cấp giấy phép lưu hành lục phép lưu hành chuyển hàng siêu trường, siêu trọng 2 đặc biệt cho xe quá tải, 1 đặc biệt xe quá và lưu hành xe bánh xích gây hư hại quá khổ tải, quá khổ. mặt đường, xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của đường bộ trên đường bộ. Quyết định số 63/2007/QĐ–BGTVT Đơn xin cấp ngày 28/12/2007 của Bộ trưởng Bộ phép lưu hành Phụ GTVT Ban hành Quy định về vận Cấp giấy phép vận lục đặc biệt xe chuyển hàng siêu trường, siêu trọng 3 chuyển hàng siêu 2 bánh xích tự và lưu hành xe bánh xích gây hư hại trường, siêu trọng hành trên mặt đường, xe quá tải trọng, quá khổ đường bộ giới hạn của đường bộ trên đường bộ. II Lĩnh vực quản lý vận tải (8) Quyết định số 16/2007/QĐ-BGTVT Giấy đề nghị Phụ ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ khai thác vận lục Cấp phù hiệu xe hợp GTVT Ban hành "Quy định vận tải 1 tải khách bằng 21 đồng khách bằng ô tô theo tuyến cố định, ô tô theo hợp hợp đồng và vận tải khách du lịch đồng. bằng ô tô" Giấy đề nghị Quyết định số 16/2007/QĐ-BGTVT Phụ ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Cấp phù hiệu xe vận vận tải khách lục GTVT Ban hành "Quy định vận tải 2 chuyển khách du lịch du lịch bằng ô 23 khách bằng ô tô theo tuyến cố định, tô hợp đồng và vận tải khách du lịch bằng ô tô" 3 Cấp sổ nhật trình chạy Giấy đăng ký Phụ Quyết định số 16/2007/QĐ-BGTVT xe và phù hiệu tuyến cố khai thác vận lục ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ định cho xe vận chuyển tải khách bằng 10 GTVT Ban hành "Quy định vận tải khách theo tuyến cố ô tô theo tuyến khách bằng ô tô theo tuyến cố định, 1
  2. hợp đồng và vận tải khách du lịch định. cố định. bằng ô tô" Quyết định số 16/2007/QĐ-BGTVT Giấy đăng ký Phụ Đăng ký khai thác tuyến ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ khai thác vận lục vận tải khách bằng ô tô GTVT Ban hành "Quy định vận tải 4 tải khách bằng 10 theo tuyến cố định – khách bằng ô tô theo tuyến cố định, ô tô theo tuyến đăng ký lần đầu hợp đồng và vận tải khách du lịch cố định bằng ô tô" Giấy đăng ký Quyết định số 16/2007/QĐ-BGTVT Đăng ký khai thác tuyến khai thác vận Phụ ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ vận tải khách bằng ô tô tải khách bằng lục GTVT Ban hành "Quy định vận tải 5 11 theo tuyến cố định - ô tô theo tuyến khách bằng ô tô theo tuyến cố định, đăng ký bổ sung cố định hợp đồng và vận tải khách du lịch bằng ô tô" Quyết định số 16/2007/QĐ-BGTVT Đăng ký khai thác tuyến Giấy đăng ký Phụ ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ vận tải khách bằng ô tô khai thác vận lục GTVT Ban hành "Quy định vận tải 6 theo tuyến cố định - tải khách bằng 10 khách bằng ô tô theo tuyến cố định, đăng ký thay xe khai thác ô tô theo tuyến hợp đồng và vận tải khách du lịch tuyến cố định bằng ô tô" Đăng ký mở Đăng ký mở tuyến vận tuyến vận tải tải khách bằng ô tô theo khách bằng ô tô tuyến cố định Quyết định số 16/2007/QĐ-BGTVT theo tuyến cố Phụ ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ định kèm theo lục GTVT Ban hành "Quy định vận tải 7 phương án hoạt 1 khách bằng ô tô theo tuyến cố định, động vận tải khách liên tỉnh hợp đồng và vận tải khách du lịch bằng ô tô bằng ô tô" Lịch trình chạy xe Ngừng khai thác tuyến Phụ Quyết định số 16/2007/QĐ-BGTVT Giấy đề nghị vận tải khách bằng ô tô lục ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ ngừng khai thác theo tuyến cố định 16, GTVT Ban hành "Quy định vận tải 8 vận tải khách 17 khách bằng ô tô theo tuyến cố định, bằng ô tô theo hợp đồng và vận tải khách du lịch tuyến cố định bằng ô tô" III Lĩnh vực đường thuỷ nội địa (14) - Đơn đề nghị đăng ký Quyết định số 15/2008/QĐ- BGTVT phương tiện Mẫu ngày 29/8/2008 của Bộ GTVT Ban Cấp đăng ký phương thủy nội địa. số 1 hành Quy định về đăng ký phương tiện thuỷ nội địa lần tiện thuỷ nội địa. 1 đầu (dùng cho phương tiện chưa khai thác, - Bản kê khai Phụ Quyết định số 19/2005/QĐ-BGTVT đăng ký lần đầu) điều kiện an lục ngày 25 tháng 3 năm 2005, đối với toàn của 1 phương tiện không thuộc diện đăng phương tiện kiểm. thuỷ nội địa 2 Cấp đăng ký phương - Đơn đề nghị Mẫu Quyết định số 15/2008/QĐ- BGTVT 2
  3. đăng ký ngày 29/8/2008 của Bộ GTVT Ban số phương tiện hành Quy định về đăng ký phương 1a tiện thủy nội địa lần thủy nội địa. tiện thuỷ nội địa. đầu (dùng cho phương - Bản kê khai Phụ - Quyết định số 19/2005/QĐ-BGTVT tiện đang khai thác, đăng điều kiện an lục ngày 25 tháng 3 năm 2005, đối với ký lần đầu) toàn của 1 phương tiện không thuộc diện đăng phương tiện kiểm. thuỷ nội địa Đơn đề nghị Quyết định số 15/2008/QĐ- BGTVT Cấp đăng ký lại phương đăng ký lại Mẫu ngày 29/8/2008 của Bộ GTVT Ban tiện thủy nội địa đối với phương tiện số 3 hành Quy định về đăng ký phương trường hợp chuyển thuỷ nội địa tiện thuỷ nội địa. 3 quyền sở hữu phương Bản kê khai tiện nhưng thay đổi cơ Phụ - Quyết định số 19/2005/QĐ-BGTVT điều kiện an quan đăng ký phương ngày 25 tháng 3 năm 2005, đối với toàn của lục tiện phương tiện không thuộc diện đăng phương tiện 1 kiểm. thuỷ nội địa Cấp đăng ký lại phương tiện thủy nội địa đối với Đơn đề nghị trường hợp chuyển đăng ký lại Mẫu Quyết định số 15/2008/QĐ- BGTVT phương tiện ngày 29/8/2008 của Bộ GTVT Ban 4 quyền sở hữu phương số 4 hành Quy định về đăng ký phương tiện nhưng không thay thuỷ nội địa . tiện thuỷ nội địa. đổi cơ quan đăng ký phương tiện Cấp đăng ký lại phương tiện thủy nội địa đối với Đơn đề nghị Mẫu Quyết định số 15/2008/QĐ- BGTVT trường hợp chủ phương đăng ký lại ngày 29/8/2008 của Bộ GTVT Ban 5 số 4 hành Quy định về đăng ký phương tiện thay đổi trụ sở phương tiện hoặc chuyển nơi đăng thuỷ nội địa . tiện thuỷ nội địa. ký hộ khẩu Đơn đề nghị Cấp lại Giấy chứng cấp lại Giấy Quyết định số 15/2008/QĐ- BGTVT chứng nhận Mẫu ngày 29/8/2008 của Bộ GTVT Ban nhận đăng ký phương đăng ký số 5 hành Quy định về đăng ký phương tiện đối với trường hợp phương tiện tiện thuỷ nội địa. 6 Giấy chứng nhận đăng thuỷ nội địa. ký phương tiện bị mất Bản kê khai Phụ Quyết định số 19/2005/QĐ-BGTVT điều kiện an lục do phương tiện bị chìm toàn của ngày 25 tháng 3 năm 2005, đối với 1 phương tiện không thuộc diện đăng đắm hoặc bị cháy phương tiện kiểm. thuỷ nội địa 7 Cấp lại Giấy chứng Đơn đề nghị Mẫu Quyết định số 15/2008/QĐ- BGTVT ngày 29/8/2008 của Bộ GTVT Ban nhận đăng ký phương cấp lại Giấy số hành Quy định về đăng ký phương tiện đối với Trường hợp chứng nhận 5a tiện thuỷ nội địa. Giấy chứng nhận đăng đăng ký ký phương tiện thuỷ nội phương tiện địa bị mất vì các lý do thuỷ nội địa. 3
  4. Bản kê khai điều kiện an - Quyết định số 19/2005/QĐ-BGTVT Phụ ngày 25 tháng 3 năm 2005, đối với khác toàn của lục phương tiện không thuộc diện đăng 1 phương tiện kiểm. thuỷ nội địa Đổi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện Đơn đề nghị thuỷ nội địa (Giấy đổi Giấy chứng Mẫu Quyết định số 15/2008/QĐ- BGTVT nhận đăng ký ngày 29/8/2008 của Bộ GTVT Ban 8 chứng nhận đăng ký phương tiện số 7 hành Quy định về đăng ký phương phương tiện thuỷ nội thuỷ nội địa. tiện thuỷ nội địa. địa đã được cấp nếu bị cũ, nát) Đơn đề nghị xoá đăng ký Quyết định số 15/2008/QĐ- BGTVT Mẫu Xoá đăng ký phương phương tiện ngày 29/8/2008 của Bộ GTVT Ban 9 số tiện thuỷ nội địa thủy nội địa. hành Quy định về đăng ký phương 3a tiện thuỷ nội địa. Quyết định số 07/2005/QĐ-BGTVT Đơn đề nghị ngày 07/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Chấp thuận mở bến cấp giấy phép Mẫu 10 GTVT ban hành quy chế quản lý thuỷ nội địa hoạt động bến số 3 hoạt động của cảng, bến thuỷ nội thủy nội địa địa. Đơn đề nghị Quyết định số 07/2005/QĐ-BGTVT Cấp Giấy phép hoạt cấp giấy phép ngày 07/01/2005 của Bộ trưởng Bộ động bến thuỷ nội địa Mẫu 11 hoạt động bến GTVT ban hành quy chế quản lý đối với bến hàng hoá, số 5 khách ngang hoạt động của cảng, bến thuỷ nội bến hành khách sông địa. Đơn đề nghị Quyết định số 07/2005/QĐ-BGTVT cấp giấy phép ngày 07/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Chấp thuận mở bến Mẫu 12 hoạt động bến GTVT ban hành quy chế quản lý khách ngang sông. số 5 khách ngang hoạt động của cảng, bến thuỷ nội sông địa. Quyết định số 07/2005/QĐ-BGTVT Đơn đề nghị Cấp giấy phép hoạt ngày 07/01/2005 của Bộ trưởng Bộ cấp giấy phép Mẫu 13 động bến khách ngang GTVT ban hành quy chế quản lý hoạt động bến số 3 sông. hoạt động của cảng, bến thuỷ nội thủy nội địa địa. Đơn đề nghị Quyết định số 07/2005/QĐ-BGTVT Thủ tục công bố lại cấp giấy phép ngày 07/01/2005 của Bộ trưởng Bộ cảng thủy nội địa, cấp Mẫu 14 hoạt động bến GTVT ban hành quy chế quản lý lại giấy phép hoạt động số 5 khách ngang hoạt động của cảng, bến thuỷ nội bến thủy nội địa sông. địa. IV Lĩnh vực quản lý phương tiện (6) 1 Cấp đăng ký xe máy Tờ khai đăng Phụ Văn bản số 285/PTNL ngày chuyên dùng thi công ký, cấp biển số lục 25/02/2002 của Cục đường bộ Việt 4
  5. đường bộ (đối với xe Nam về việc Triển khai thực hiện máy chuyên dùng đăng xe máy chuyên Quyết định số 4381/2001/QĐ- 1 ký lần đầu có đủ hồ sơ dùng. BGTVT ngày 19/12/2001 của Bộ gốc) GTVT. Tờ khai đăng Cấp đăng ký xe máy Phụ ký, cấp biển số Văn bản số 285/PTNL ngày chuyên dùng thi công lục xe máy chuyên 25/02/2002 của Cục đường bộ Việt đường bộ (đối với xe 1 dùng Nam về việc Triển khai thực hiện 2 máy chuyên dùng đăng Cam kết của Quyết định số 4381/2001/QĐ- ký lần đầu không có Phụ chủ sở hữu xe BGTVT ngày 19/12/2001 của Bộ hoặc hồ sơ gốc không lục máy chuyên GTVT. đủ) 3 dùng. Tờ khai đăng Phụ Cấp đăng ký xe máy ký, cấp biển số Văn bản số 285/PTNL ngày lục chuyên dùng thi công xe máy chuyên 25/02/2002 của Cục đường bộ Việt 1 đường bộ (đối với xe dùng. Nam về việc Triển khai thực hiện 3 máy chuyên dùng Giấy nhượng Quyết định số 4381/2001/QĐ- chuyển quyền sở hữu Phụ BGTVT ngày 19/12/2001 của Bộ bán, cho, tặng trong cùng một tỉnh) lục GTVT. xe máy chuyên 2 dùng. Tờ khai đăng Phụ ký, cấp biển số lục xe máy chuyên 1 Cấp đăng ký xe máy dùng Văn bản số 285/PTNL ngày chuyên dùng thi công Giấy nhượng 25/02/2002 của Cục đường bộ Việt Phụ đường bộ (đối với xe bán, cho, tặng Nam về việc Triển khai thực hiện 4 lục máy chuyên dùng xe máy chuyên Quyết định số 4381/2001/QĐ- 2 chuyển quyền sở hữu dùng. BGTVT ngày 19/12/2001 của Bộ không cùng một tỉnh) Phiếu sang tên GTVT. Phụ di chuyển xe lục máy chuyên 4 dùng Tờ khai đăng Phụ ký, cấp biển số lục xe máy chuyên 1 Cấp đăng ký xe máy dùng chuyên dùng thi công Văn bản số 285/PTNL ngày Bản cam kết 25/02/2002 của Cục đường bộ Việt đường bộ (đối với xe chịu trách máy chuyên dùng xin Nam về việc Triển khai thực hiện 5 nhiệm trước cấp lại GCN đăng ký, Quyết định số 4381/2001/QĐ- pháp luật về Phụ BGTVT ngày 19/12/2001 của Bộ biển số do bị mất) các nội dung lục GTVT liên quan đến 3 quyền sở hữu xe máy chuyên dùng 6 Cấp đăng ký, biển số Tờ khai đăng Phụ Văn bản số 285/PTNL ngày tạm thời xe máy chuyên ký, cấp biển số lục 25/02/2002 của Cục đường bộ Việt dùng có tham gia giao xe máy chuyên 1 Nam về việc Triển khai thực hiện thông đường bộ (trường dùng Quyết định số 4381/2001/QĐ- 5
  6. hợp XMCD chưa đăng BGTVT ngày 19/12/2001 của Bộ ký, biển số muốn tự di GTVT. chuyển trên đường bộ). V Lĩnh vực quản lý người lái (14) Cấp lại GPLX do bị mất cả Hồ sơ lái xe và GPLX, nhưng có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch cấp GPLX địa phương, không phát hiện đang bị Đơn đề nghị PhụC Công văn số 120/CĐBVN-QLPT&NL các cơ quan có thẩm sát hạch lấy lục ngày 09/01/2008 của Cục đường bộ 1 quyền thu giữ, xử lý, giấy phép lái Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy 3 sau 12 tháng kể từ ngày xe chế quản lý sát hạch cấp Giấy phép nộp đủ hồ sơ hợp lệ lái xe cơ giới đường bộ. theo qui định thì được cơ quan quản lý sát hạch xét để dự sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành lái xe để được cấp lại GPLX. Cấp lại GPLX do bị mất Hồ sơ lái xe, nhưng GPLX đã quá Đơn đề nghị Công văn số 120/CĐBVN-QLPT&NL hạn, có tên trong sổ Phụ ngày 09/01/2008 của Cục đường bộ sát hạch lấy 2 lưu, nếu có nguyện lục Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy vọng xin sát hạch lấy giấy phép lái 3 chế quản lý sát hạch cấp Giấy phép GPLX, thì được dự sát xe lái xe cơ giới đường bộ. hạch cả lý thuyết và thực hành lái xe. 3 6. Cấp lại GPLX cho Đơn đề nghị Phụ Công văn số 120/CĐBVN-QLPT&NL người bị thu hồi Giấy sát hạch lấy lục ngày 09/01/2008 của Cục đường bộ phép lái xe không thời giấy phép lái 3 Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy hạn, sau thời hạn 1 năm xe chế quản lý sát hạch cấp Giấy phép kể từ ngày cơ quan có lái xe cơ giới đường bộ. thẩm quyền ra quyết định thu hồi (hoặc tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn), nếu có nhu cầu, được dự học lại luật Giao thông đường bộ, đạo đức người lái xe, được kiểm tra và có chứng nhận của cơ sở đào tạo đã hoàn thành nội dung học và nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định thì được dự sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành lái xe để 6
  7. được cấp Giấy phép lái xe. Công văn số 119/CĐBVN – Cấp lại GPLX do bị Đơn đề nghị Phụ QLPT&NL ngày 09/01/2008 của Cục mất hồ sơ nhưng GPLX đổi lấy giấy lục 4 đường bộ Việt Nam về việc hướng còn thời hạn sử dụng phép lái xe 2 dẫn đổi Giấy phép lái xe Cấp lại GPLX do Giấy phép lái xe bị mất, còn thời hạn sử dụng và còn hồ sơ gốc, nếu bị mất ngoài các trường hợp thiên tai như bão lụt, Đơn đề nghị Phụ Công văn số 120/CĐBVN-QLPT&NL động đất hoặc bị hỏa sát hạch lấy lục ngày 09/01/2008 của Cục đường bộ hoạn, không phát hiện giấy phép lái 5 3 Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy đang bị các cơ quan có xe chế quản lý sát hạch cấp Giấy phép thẩm quyền thu giữ, xử lái xe cơ giới đường bộ. lý, sau 2 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định thì được dự sát hạch lại lý thuyết để được cấp Giấy phép lái xe. Đổi GPLX nước ngoài cấp cho người Việt Nam, trong thời gian cư trú, học tập, làm việc ở nước ngoài, được nước ngoài cấp GPLX Quốc Đơn đề nghị Phụ Công văn số 119/CĐBVN – tế hoặc Quốc gia còn đổi lấy giấy lục QLPT&NL ngày 09/01/2008 của Cục 6 phép lái xe 2 giá trị sử dụng nay về đường bộ Việt Nam về việc hướng nước công tác, làm ăn, dẫn đổi Giấy phép lái xe sinh sống tại Việt Nam, nếu có nhu cầu lái xe, được làm thủ tục đổi GPLX tương ứng của Việt Nam. 7 Đổi GPLX của nước Đơn đề nghị Phụ Công văn số 119/CĐBVN – ngoài cấp cho người đổi lấy giấy lục QLPT&NL ngày 09/01/2008 của Cục Việt Nam, trong thời phép lái xe 2 đường bộ Việt Nam về việc hướng gian cư trú, học tập, làm dẫn đổi Giấy phép lái xe việc ở nước ngoài được nước ngoài cấp GPLX Quốc tế hoặc Quốc gia còn giá trị sử dụng nay về nước với thời gian 03 tháng trở lên, rồi sau đó lại ra nước ngoài cư trú, làm việc, học tập nếu có nhu cầu lái xe, được xét đổi GPLX tương ứng của Việt 7
  8. Nam. Đổi GPLX cho khách du lịch nước ngoài vào Viêt Nam. Khách du lịch nước ngoài lái xe đăng ký nước ngoài vào Việt Phụ Công văn số 119/CĐBVN-QLPT&NL Đơn đề nghị lục Nam, có GPLX Quốc tế ngày 09/01/2008 của Cục đường bộ 8 đổi lấy giấy 1 hoặc Quốc gia (do nước Việt Nam về việc hướng dẫn đổi ngoài cấp) còn giá trị sử phép lái xe Giấy phép lái xe dụng, nếu có nhu cầu lái xe được xét đổi sang GPLX tương ứng của Việt Nam. Đổi GPLX cho người nước ngoài cư trú, làm việc, học tập tại Việt Nam với thời gian từ 03 tháng trở lên, có Giấy Đơn đề nghị Công văn số 119/CĐBVN-QLPT&NL đổi lấy giấy Phụ phép Quốc tế hoặc ngày 09/01/2008 của Cục đường bộ 9 phép lái xe lục Quốc gia (do nước ngoài Việt Nam về việc hướng dẫn đổi 1 cấp) còn giá trị sử dụng, Giấy phép lái xe nếu có nhu cầu lái xe được xét đổi sang GPLX tương ứng của Việt Nam. Đổi GPLX do ngành GTVT cấp. Người có Đơn đề nghị Công văn số 119/CĐBVN-QLPT&NL GPLX do ngành GTVT đổi lấy giấy Phụ ngày 09/01/2008 của Cục đường bộ 10 cấp, trong thời gian 60 phép lái xe lục Việt Nam về việc hướng dẫn đổi ngày trước khi hết hạn 2 Giấy phép lái xe được làm thủ tục đổi GPLX. Giấy phép lái xe bị quá Đơn đề nghị Công văn số 120/CĐBVN-QLPT&NL hạn từ 01 tháng trở lên Phụ ngày 09/01/2008 của Cục đường bộ nhưng chưa quá 6 tháng sát hạch lấy 11 lục Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy thì được dự sát hạch lại giấy phép lái 3 chế quản lý sát hạch cấp Giấy phép lý thuyết lái xe để được xe lái xe cơ giới đường bộ. cấp GPLX mới. Giấy phép lái xe bị quá hạn từ 6 tháng trở lên Đơn đề nghị Công văn số 120/CĐBVN-QLPT&NL kể từ ngày hết hạn, có sát hạch lấy Phụ ngày 09/01/2008 của Cục đường bộ đủ hồ sơ gốc, thì được giấy phép lái 12 lục Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy dự sát hạch lại cả lý xe 3 chế quản lý sát hạch cấp Giấy phép thuyết và thực hành lái lái xe cơ giới đường bộ. xe để được cấp GPLX mới. 13 Đổi GPLX các hạng do Đơn đề nghị Phụ Công văn số 119/CĐBVN-QLPT&NL ngành Công an cấp sau đổi lấy giấy lục ngày 09/01/2008 của Cục đường bộ ngày 31/7/1995 (trừ A1, phép lái xe 2 Việt Nam về việc hướng dẫn đổi 8
  9. A2) Giấy phép lái xe Đơn đề nghị Phụ Công văn số 119/CĐBVN-QLPT&NL Đổi GPLX quân sự cấp đổi lấy giấy lục ngày 09/01/2008 của Cục đường bộ 14 phép lái xe 2 cho quân nhân Việt Nam về việc hướng dẫn đổi Giấy phép lái xe Phụ lục 1 (Kèm theo Quy định về vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng và lưu hành xe bánh xích gây hư hại mặt đường, xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của đường bộ trên đường bộ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________________________ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH XE QUÁ TẢI, QUÁ KHỔ TRÊN ĐƯỜNG GIAO THÔNG CÔNG CỘNG Kính gửi: ………… (tên Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép lưu hành) ………… - Cá nhân, tổ chức đề nghị: …………………………………………………………………………..…… - Địa chỉ: ……………………………………………………………………… Điện thoại: …………..……... Đề nghị cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải, quá khổ với các thông số sau: PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN - Loại xe: ………………………………………………………………………………………………..…… - Nhãn hiệu xe: ……………………………… Biển số đăng ký: …………...……………..………… - Nhãn hiệu sơ mi rơ moóc (hoặc rơ moóc): …………………………………………………..…… - Biển số đăng ký của sơ mi rơ moóc (hoặc rơ moóc): ………………………………...…..……… - Kích thước bao của xe kể cả sơ mi rơ moóc: Dài x rộng x cao: ………….....….…..……(m) - Kích thước bao của rơ moóc: Dài x rộng x cao: ………………………………..…………… (m) - Trọng tải thiết kế của xe (hoặc xe kéo sơ mi rơ moóc): …………………...………………... (tấn) - Trọng tải thiết kế của rơ moóc: ..………………………………………..………………………… (tấn) - Trọng lượng bản thân xe: .… (tấn) Trọng lượng bản thân sơmirơmoóc (rơmoóc): …. (tấn) - Số trục của xe: …….… Số trục sau của xe: ……….… Số trục của sơ mi rơ moóc: …………… - Số trục của rơ moóc: ………………………… Số trục sau của rơ moóc: ……………..…………… HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN - Loại hàng: ………………………………………………………………………….....……………..………… - Trọng lượng hàng xin chở: …………………………………………….………………………..………… - Chiều rộng toàn bộ xe khi xếp hàng: ……… (m) Hàng vượt hai bên thùng xe: …............ (m) - Chiều dài toàn bộ xe khi xếp hàng: ….… (m) Chiều cao toàn bộ xe khi xếp hàng: ….… (m) - Hàng vượt phía trước thùng xe: …..…… (m) Hàng vượt phía sau thùng xe: …….…....… (m) 9
  10. TUYẾN ĐƯỜNG VÀ THỜI GIAN VẬN CHUYỂN - Tuyến đường vận chuyển (ghi đầy đủ, cụ thể tên từng đoạn tuyến đường bộ, các vị trí chuyển hướng, các điểm khống chế từ nơi đi đến nơi đến): ………………………………...…….. … - Thời gian lưu hành: Từ ………………….………… đến ……………………………………………… ……….… , ngày …… tháng …… năm …...… Đại diện cá nhân, tổ chức đề nghị (Đơn đề nghị cấp giấy phép lưu hành ký tên, đóng dấu phải kèm theo sơ đồ xe thể hiện rõ các (Nếu người đề nghị cấp giấy phép lưu hành là kích thước: Chiều dài, chiều rộng, chiều lái xe hoặc chủ xe tư nhân thì xuất trình giấy cao của xe đã xếp hàng và khoảng cách phép lái xe hoặc chứng minh thư nhân dân) giữa các trục xe, chiều dài đuôi xe) Phụ lục 2 (Kèm theo Quy định về vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng và lưu hành xe bánh xích gây hư hại mặt đường, xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của đường bộ trên đường bộ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________________________ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH XE BÁNH XÍCH TỰ HÀNH TRÊN ĐƯỜNG BỘ Kính gửi: ………… (tên Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép lưu hành) ………… - Cá nhân, tổ chức đề nghị: …………………………………………………………………………..……… - Địa chỉ: …………………………………………………………………… Điện thoại: ……………..……... - Đề nghị cấp giấy phép lưu hành cho xe bánh xích: ……………………...……………………..…… - Biển số đăng ký (nếu có): ……………………………………………….………………...…..…………… - Trọng lượng bản thân xe: …………………………….…… (tấn) - Kích thước của xe: + Chiều dài: ……………….…...…… (m) + Ciều rộng: ………………..…..…… (m) + Chiều cao: …………………...….… (m) - Loại xích (nhọn hoặc bằng): ………..………………………………………………………………...…… - Chiều rộng bánh xích mỗi bên: …………………………… (m) - Khoảng cách giữa hai mép ngoài của bánh: …………… (m) - Tuyến đường vận chuyển (ghi đầy đủ, cụ thể tên từng đoạn tuyến đường bộ, các vị trí chuyển hướng, các điểm khống chế từ nơi đi đến nơi đến): ………………………………...…….. … - Thời gian lưu hành: Từ ………………….………… đến ……………………………………………… 10
  11. ……….… , ngày …… tháng …… năm …...… Đại diện cá nhân, tổ chức đề nghị (Đơn đề nghị cấp giấy phép lưu hành ký tên, đóng dấu phải kèm theo sơ đồ xe thể hiện rõ các (Nếu người đề nghị cấp giấy phép lưu hành là kích thước: Chiều dài, chiều rộng, chiều lái xe hoặc chủ xe tư nhân thì xuất trình giấy cao của xe) phép lái xe hoặc chứng minh thư nhân dân) 11
  12. Phụ lục 1 TÊN DOANH NGHIỆP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số: ........ /.......... Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ...................,ngày tháng năm ĐĂNG KÝ MỞ TUYẾN VẬN TẢI KHÁCH BẰNG XE ÔTÔ THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH Tuyến: .................................................đi.............................................và ngược lại Bến đi: ............................Bến đến: ............................. Cự ly vận chuyển: ...........km Kính gửi:...............................................................................................................(1) 1. Tên doanh nghiệp vận tải: ....................................................................................................... 2. Tên giao dịch quốc tế (nếu có):................................................................................................. 3. Trụ sở doanh nghiệp: .............................................................................................................. 4. Số điện thoại (Fax):............................................................................................................. 5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số.............. do...............cấp ngày .... tháng.... năm .... 6. Doanh nghiệp đăng ký mở tuyến vận tải khách bằng xe ôtô theo tuyến cố định như sau: - Tên tuyến: .............................đi.............................và ngược lại - Bến đi: Bến xe...........................................(thuộc tỉnh:............................) - Bến đến: Bến xe...........................................(thuộc tỉnh:............................) - Cự ly vận chuyển: .....................km - Mã số tuyến: .................................. - Các điểm dừng xe đón trả khách dọc đường:......................................................... - Số chuyến đăng ký khai thác thử: .................. /ngày (tuần/tháng). - Giá vé: .............. .............. .............. .............. đ - Các dịch vụ phục vụ: .............. .............. .............. .............. .............. .................. - Danh sách xe đăng ký chạy thử: Gồm ...............chiếc, cụ thể như sau: TT Biển số xe Loại xe Số ghế Năm SX Ghi chú 1 2 ... 7. Thời gian dự định chạy thử:.......................tháng (tối đa là 6 tháng) Doanh nghiệp cam kết những nội dung đã đăng ký đúng thực tế đã khảo sát. Nơi nhận: Chủ doanh nghiệp - Như kính gửi (Ký tên đóng dấu) - Lưu Xác nhận của Sở GTVT (GTCC) Xác nhận của Sở GTVT (GTCC) nơi đi nơi đến Ghi chú: (1) Đối với tuyến liên tỉnh văn bản này được gửi tới Cục Đường bộ Việt Nam và Sở GTVT (GTCC) hai đầu tuyến; đối với tuyến liên tỉnh liền kề văn bản này gửi tới Sở GTVT (GTCC) 2 đầu tuyến; đ ối với tuyến nội tỉnh văn bản này gửi tới Sở GTVT (GTCC) sở tại. 12
  13. TÊN DOANH NGHIỆP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI KHÁCH LIÊN TỈNH BẰNG ÔTÔ Tuyến: .................................................đi.............................................và ngược lại Bến đi: ............................Bến đến: ............................. Cự ly vận chuyển: ...........km Cơ quan quản lý tuyến: ................................................................. Sau khi khảo sát thực tế doanh nghiệp xây dựng phương án chạy xe trên tuyến nói trên với những nội dung sau: 1. Đặc điểm tuyến: Tên tuyến: ...................................đi.................................và ngược lại Bến đi:.................................................................. Bến đến:.............................................................. Cự ly vận chuyển:........................................km Lộ trình: (Theo các quốc lộ, tỉnh lộ . . .): 2. Biểu đồ chạy xe: Số chuyến tài (nốt) trong . . . . ngày, (hoặc tuần, tháng) a) Tại bến lượt đi: bến xe: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Hàng ngày có . . . . . . nốt (tài) xuất bến như sau: + Tài (nốt) 1 xuất bến lúc . . . . . . giờ + Tài (nốt) 2 xuất bến lúc . . . . . . giờ .... b) Tại bến lượt về: bến xe: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Hàng ngày có . . . . . . nốt (tài) xuất bến như sau: + Tài (nốt) 1 xuất bến lúc . . . . . . giờ + Tài (nốt) 2 xuất bến lúc . . . . . . giờ .... c) Thời gian thực hiện một hành trình chạy xe khoảng . . . giờ. d) Tốc độ lữ hành khoảng . . . . km/1h đ) Thời gian nghỉ dọc đường khoảng từ . . . giờ đến . . .giờ 3. Các điểm dừng đón, trả khách trên đường: a) Lượt đi (Bến đi: . . . . . . . . . . . . . . . Bến đến .. . . . . . . . . . . . . . . . .) Các chuyến xe sẽ dừng đón trả khách tại các điểm như sau: (Ghi cụ thể lý trình trên quốc lộ, tỉnh lộ) - Điểm dừng thứ nhất: - Điểm dừng thứ 2: -... b) Lượt về (Bến đi: . . . . . . . . . . . . . . . Bến đến .. . . . . . . . . . . . . . . . .) Các chuyến xe sẽ dừng đón trả khách tại các điểm như sau: (Ghi cụ thể lý trình trên quốc lộ, tỉnh lộ) - Điểm dừng thứ nhất: - Điểm dừng thứ 2: -... c) Thời gian xe dừng đón, trả khách từ ...... đến ........ phút/1điểm d) Các điểm nghỉ để khách ăn cơm và giải quyết nhu cầu cá nhân. đ) Các điểm nghỉ phụ để phục vụ nhu cầu của khách và thay lái xe đảm bảo quy định về thời gian làm việc của lái xe quy định tại Điều 60 của Luật Giao thông đường bộ. 13
  14. Nếu tổ chức chuyến xe nâng cao chất lượng thì ghi rõ thời gian và phương án chi tiết hơn (gồm bữa ăn chính ...................đ, bữa ăn phụ ..................đ) 4. Phương tiện bố trí trên tuyến: T Biển số xe Tải trọng (ghế) Mác xe Năm sản xuất T 1 2 ... 5. Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe. a) Số lượng: (căn cứ cự ly tuyến):............... người/1 xe b) Chất lượng: (Phù hợp với các quy định hiện hành) + Nhân viên phụ vụ trên xe: (theo quy định): + Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe được trang bị đồng phục, đeo bản tên hay không)........... 6. Các dịch vụ phục vụ trên xe. a) Dịch vụ chạy xe trên tuyến: ............................................................. b) Dịch vụ đối với chuyến xe cao chất lượng (nếu có): .............................................. 7. Giá vé: a) Gía vé. Giá vé (đ/người) Đối với các chuyến xe Đối với chuyến xe CLC thường Tổng cộng đồng/người đồng/người Trong đó: - Giá vé (*) đồng/người đồng/người - Chi phí các bữa ăn chính đồng/người đồng/người - Chi phí các bữa ăn phụ đồng/người đồng/người - Phục vụ khác: khăn, đồng/người đồng/người nước . . . (*) Giá vé đã bao gồm bảo hiểm khách, phí cầu phà và các dịch vụ bến bãi. b) Vé chặng có mấy loại, giá từng chặng: ......................... Chủ doanh nghiệp (Ký tên, đóng dấu) Xác nhận bến xe nơi đi Xác nhận bến xe nơi đến (Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu) Ghi chú: Các trang khác doanh nghiệp đóng dấu giáp lai vào bản phương án. 14
  15. LỊCH TRÌNH CHẠY XE (Lập cho từng chuyến xe kèm theo phương án chạy xe) Tuyến: .................................................đi.............................................và ngược lại Bến đi: ............................Bến đến: ............................. Cự ly vận chuyển: ...........km Cơ quan quản lý tuyến: ................................................................. 1. Tài (nốt) 1: Giờ xuất bến: TT lần Họ tên Điện Thuộc địa Thời gian (lúc Tên nhà hàng Lý trình nghỉ chủ quán thoại danh mấy giờ 1. 2. ... 2. Tài (nốt) 2: Giờ xuất bến: TT lần Họ tên Điện Thuộc địa Thời gian (lúc Tên nhà hàng Lý trình nghỉ chủ quán thoại danh mấy giờ 1. 2. ... 3. Tài (nốt) 3: Giờ xuất bến: TT lần Họ tên Điện Thuộc địa Thời gian (lúc Tên nhà hàng Lý trình nghỉ chủ quán thoại danh mấy giờ 1. 2. ... Lượt về ngược lại trên cột nhà hàng nếu là bữa ăn chính ghi chữ "C"; Nếu là bữa ăn phụ ghi chữ "P" Chủ doanh nghiệp (Ký tên đóng dấu) 15
  16. Phụ lục 2 Cơ quan quản lý tuyến (1) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  Số: .................. /.............. ...................., ngày ......... tháng........ năm ........ CHẤP THUẬN DOANH NGHIỆP KHAI THÁC THỬ VẬN TẢI KHÁCH BẰNG ÔTÔ THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH Tuyến: .................................................đi.............................................và ngược lại Bến đi: ............................Bến đến: ............................. Cự ly vận chuyển: ...........km Kính gửi: ..................................................................................(2) Ngày ......tháng......năm.........(2) nhận được Giấy đăng ký số ...../.... ngày ...tháng ......năm ...... của ..............(1) về việc "Đăng ký mở tuyến vận tải khách bằng xe ôtô theo tuyến cố định". Sau khi nghiên cứu phương án chạy xe, đối chiếu với các quy định hiện hành; ................(1) chấp thuận việc khai thác thử vận tải khách bằng ôtô theo tuyến cố định như sau: Tuyến: ..............................đi.................................. và ngược lại Bến đi: Bến xe ................................... ....(thuộc tỉnh.............................); Bến đến: Bến xe ................................. ...(thuộc tỉnh .............................) Cự ly vận chuyển:.................... km Mã số tuyến: .................................... Danh sách xe đăng ký chạy thử: ................................................... Thời gian khai thác thử tối đa 180 ngày kể từ ngày chấp thuận khai thác thử. Thời hạn doanh nghiệp đăng ký tham gia khai thác: Trong vòng 30 ngày kể từ chấp thuận khai thác thử. (Đối với tuyến liên tỉnh, hai Sở GTVT (GTCC): ............................... có trách nhiệm thông báo đến các doanh nghiệp vận tải khách có trụ sở hoặc trụ sở chi nhánh đóng trên địa bàn tỉnh ............ và tỉnh......................về tuyến vận chuyển khách nói trên để các doanh nghiệp có nguyện vọng tham gia khai thác tuyến nói trên đăng ký chạy thử theo quy định) Trước ngày .....tháng.....năm.............(2) có tránh nhiệm báo cáo kết quả chạy thử bằng văn bản với cơ quan quản lý tuyến, cơ quan quản lý tuyến sẽ căn cứ báo cáo kết quả chạy thử ra văn bản công bố chính thức để các doanh nghiệp tiếp tục khai thác hoặc công bố huỷ bỏ tuyến. Sau thời gian khai thác thử nếu không nhận được đề nghị công bố tuyến của ít nhất 01 doanh nghiệp tham gia khai thác tuyến, tuyến nói trên đương nhiên được huỷ bỏ. (Đối với tuyến do Cục Đường bộ Việt Nam ra văn bản mở tuyến, Cục uỷ quyền cho bến xe 2 đầu tuyến chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp được tham gia khai thác thử để phân công ngày giờ xuất bến và đến bến cụ thể của từng xe trong thời gian chạy thử). (Đối với các tuyến liên tỉnh bản báo cáo kết quả chạy thử phải có xác nhận của Sở GTVT, GTCC hoặc bến xe 2 đầu tuyến). Nơi nhận: Cơ quan quản lý tuyến - Sở GTVT (GTCC) 2 đầu tuyến (đối với tuyến liên (Ký tên, đóng dấu) tỉnh); - Các DN đăng ký mở tuyến; - Bến xe hai đầu tuyến; - Lưu cơ quan quản lý tuyến. Ghi chú: (1) Ghi tên cơ quan quản lý tuyến. 16
  17. (2) Ghi tên DN đăng ký mở tuyến 17
  18. Phụ lục 3 Cơ quan quản lý tuyến (1) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ ĐĂNG KÝ KHAI THÁC Tuyến ....................... đi .................. và ngược lại Bến đi: ........................... Bến đến: ............................ Kính gửi: .................................................................. (2) Ngày ........./........../............ ................................................(1) nhận được hồ sơ đăng ký mở tuyến/ khai thác tuyến/ bổ sung xe/ thay xe/ ngừng khai thác tuyến .......................... đi ....................... và ngược lại của ..........................................(2) ............................................. (1) thông báo kết quả thẩm định như sau: (Đánh dấu x vào những giấy tờ thiếu hoặc sai/chưa đủ phải làm lại) 1. Tờ trình đăng ký tuyến: - Mở tuyến mới (Có xác nhận của Sở GTVT (GTCC) nơi đi và nơi đến) - Đăng ký khai thác tuyến (Có xác nhận của Sở GTVT (GTCC) nơi đi) - Bổ sung xe - Thay xe - Ngừng khai thác tuyến (doanh nghiệp ngừng khai thác tuyến) - Ngừng phương tiện khai thác tuyến - Đề nghị công bố tuyến (Có xác nhận của bến xe hai đầu tuyến) 2. "Phương án hoạt động vận tải khách liên tỉnh bằng ôtô" 3. "Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh" của doanh nghiệp - phô tô công chứng 5. Hồ sơ các xe đăng ký tham gia khai thác thử gồm - Đăng ký xe (bản phô tô) - Sổ chứng nhận kiểm định ATKT và BVMT (còn hiệu lực) (bản phô tô) 6. Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý tuyến (đối với hồ sơ đăng ký bổ sung xe hoặc thay xe) Ghi chú: ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Nơi nhận: Cơ quan quản lý tuyến - Doanh nghiệp vận tải; (Ký tên, đóng dấu) - Lưu VP, VT. Ghi chú: (1) Ghi tên cơ quan quản lý tuyến. (2) Ghi tên DN đăng ký mở tuyến 18
  19. Phụ lục 4 TÊN DOANH NGHIỆP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số: ........ /.......... Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ...................,ngày tháng năm ĐĂNG KÝ KHAI THÁC THỬ VẬN TẢI KHÁCH BẰNG XE ÔTÔ THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH Tuyến: .................................................đi.............................................và ngược lại Bến đi: ............................Bến đến: ............................. Cự ly vận chuyển: ...........km Kính gửi:...............................................................................................................(1) 1. Tên doanh nghiệp vận tải: ....................................................................................................... 2. Tên giao dịch quốc tế (nếu có): .......................................................................................... 3. Trụ sở doanh nghiệp: ............................................................................................................... 4. Số điện thoại (Fax):.................................................................................................................. 5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số...... do............cấp ngày .... tháng.... năm .... 6. Doanh nghiệp đăng ký khai thác tuyến đã được Cục Đường bộ Việt Nam công bố chạy thử (tại văn bản chấp thuận khai thác thử số ...................../ĐBVN-VT ngày ........./.........../........... ) như sau: - Tên tuyến: .............................đi.............................và ngược lại - Bến đi: Bến xe...........................................(thuộc tỉnh:............................) - Bến đến: Bến xe...........................................(thuộc tỉnh:............................) - Cự ly vận chuyển: .....................km - Các điểm dừng xe đón trả khách dọc đường:......................................................... - Số chuyến đăng ký khai thác thử: .................. /ngày (tuần/tháng). - Giá vé: .............. .............. .............. .............. đ - Các dịch vụ phục vụ: .............. .............. .............. .............. .............. .................. - Danh sách xe đăng ký chạy thử: Gồm ...............chiếc, cụ thể như sau: TT Biển số xe Loại Số ghế Năm SX Ghi chú xe 1 2 ... 7. Thời gian dự định chạy thử:.......................tháng (tối đa là 6 tháng) Doanh nghiệp cam kết những nội dung đã đăng ký đúng thực tế đã khảo sát. Nơi nhận: Chủ doanh nghiệp - Như trên; (Ký tên đóng dấu) - Lưu. XÁC NHẬN CỦA SỞ GTVT (GTCC) NƠI ĐI Ghi chú: (1) Văn bản này được gửi đến cơ quan chấp thuận mở tuyến và Sở GTVT (GTCC) nơi đi. 19
  20. Phụ lục 5 Cơ quan quản lý tuyến (2) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc    Số: / ......., ngày tháng năm CHẤP THUẬN KHAI THÁC THỬ VẬN TẢI KHÁCH BẰNG ÔTÔ THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH Tuyến: .................... đi ........................... và ngược lại Bến đi: Bến xe ................; Bến đến: .................; Cự ly vận chuyển: ........km Kính gửi: ................................................(1) ..................................................(2) nhận được giấy đăng ký số ........................ ngày ................... của ......................................(1) về việc "Đăng ký khai thác thử vận tải khách bằng xe ôtô theo tuyến cố định". Sau khi nghiên cứu phương án chạy xe, đối chiếu với các quy định hiện hành; ......................(2) chấp thuận việc khai thác thử vận tải khách bằng ôtô theo tuyến cố định như sau: Tuyến: .......................... đi ................................. và ngược lại (tuyến đã công bố chạy thử tại công văn số .............../ ngày.....tháng......năm.....của .....................................(2)) Bến đi: Bến xe ....................... (.................); Bến đến: Bến xe ..................... (.................) Cự ly vận chuyển: .......... km Mã số tuyến: Xe đăng ký chạy thử của .......................... là xe số: ........................ Thời gian khai thác thử tối đa đến .........../.............../................. Đối với tuyến do Cục Đường bộ Việt Nam ra văn bản mở tuyến, Cục uỷ quyền cho bến xe 2 đầu tuyến chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp được tham gia khai thác thử để phân công ngày giờ xuất bến và đến bến cụ thể của từng xe trong thời gian chạy thử. Nơi nhận: Cơ quan quản lý tuyến - Như trên; (Ký tên, đóng dấu) - Sở .................... (để phối hợp); - Sở .................... (để phối hợp); - Bến xe ..........................(để thực hiện.); - Bến xe .........................(để thực hiện); - Lưu VP,VT. Ghi chú: (1): Doanh nghiệp khai thác tuyến (2): Cơ quan quản lý tuyến 20
Đồng bộ tài khoản