PHÙ PHỔI CẤP DO TIM VÀ CHOÁNG DO TIM (Kỳ 4)

Chia sẻ: Barbie Barbie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
70
lượt xem
22
download

PHÙ PHỔI CẤP DO TIM VÀ CHOÁNG DO TIM (Kỳ 4)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

3. Chẩn đoán nguyên nhân a- Nhồi máu cơ tim - Khi hoại tử 40%. - Khi gặp những hoàn cảnh làm nặng bệnh như: * Giảm thể tích, sốt, nôn ói, lạm dụng thuốc lợi tiểu, kiêng mặn quá mức; * Nhịp chậm, blôc nhĩ - thất, nhịp nhanh trên thất hoặc thất; * Thuốc có tính chất co sợi cơ âm; * Thuyên tắc ĐM phổi, chèn ép tim (kể cả do tràn máu màng ngoài tim khi dùng tiêu sợi huyết); * Biến chứng cơ học của NMCT: hở hai lá cấp (do đứt cơ nhú trụ sau trong),...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: PHÙ PHỔI CẤP DO TIM VÀ CHOÁNG DO TIM (Kỳ 4)

  1. PHÙ PHỔI CẤP DO TIM VÀ CHOÁNG DO TIM (Kỳ 4) 3. Chẩn đoán nguyên nhân a- Nhồi máu cơ tim - Khi hoại tử > 40%. - Khi gặp những hoàn cảnh làm nặng bệnh như: * Giảm thể tích, sốt, nôn ói, lạm dụng thuốc lợi tiểu, kiêng mặn quá mức; * Nhịp chậm, blôc nhĩ - thất, nhịp nhanh trên thất hoặc thất; * Thuốc có tính chất co sợi cơ âm; * Thuyên tắc ĐM phổi, chèn ép tim (kể cả do tràn máu màng ngoài tim khi dùng tiêu sợi huyết);
  2. * Biến chứng cơ học của NMCT: hở hai lá cấp (do đứt cơ nhú trụ sau - trong), thủng vách liên thất gây thông liên thất cấp; * NMCT thất phải trên nền NMCT dưới (của thất trái). b- Bệnh cơ tim tiên phát giãn nở tiến triển c- Hở van động mạch chủ cấp (trong viêm nội tâm mạc nhiễm trùng) d- Loạn nhịp thất kéo dài Nguyên nhân còn có thể do 3 bệnh sau đây, thường được xếp theo sinh lý bệnh vào “sốc do tắc nghẽn”. e- Thuyên tắc ĐM phổi khối lớn (≥ 70% lòng ĐM phổi, tăng áp ĐM phổi > 40 mmHg). f- Chèn ép tim (tràn dịch màng ngoài tim cấp tiến triển nhanh). - Vô tâm trương với sự cân bằng giữa áp lực tâm trương của nhĩ phải và của mao mạch phổi. - Đau ngực, khó thở tư thế nằm, tím tái, TM cổ nổi, gan to và đau. - Mạch nghịch.
  3. - Lớp dịch dày trên siêu âm tim và hiển nhiên qua chọc tháo màng ngoài tim. g- Bóc tách động mạch chủ. D- ĐIỀU TRỊ CHOÁNG DO TIM 1. Điều trị triệu chứng: - Đặt 1 - 2 đường truyền TM. - Khai thông các đường thở. Thở oxy qua mũi. - Đặt ống thông tiểu. - Tiếp tục chẩn đoán loại trừ những sốc không do tim. - Quyết định việc bù dịch hay không bù dịch? * Thường dựa vào ATT (áp lực TM trung tâm), nếu thấp thì bù dịch. * Nhưng đúng ra phải đo thêm áp lực ĐM phổi bít mới phản ánh được các áp lực đổ đầy thất trái (vd khi NMCT thất phải hoặc khi tăng áp ĐM phổi đã có từ trước: đều có ATT cao mà có thể vẫn giảm thể tích ® cần bù dịch. 2. Thuốc co sợi cơ dương tính: Dobutamin (Dobutrex) 5 - 20 mg/kg/phút, đôi khi kết hợp với Dopamin 5- 8 mg/kg/phút. Chú ý trước khi cho Dobutamin cần
  4. bù dịch đầy đủ nếu cần bởi vì thuốc này cũng làm giãn mạch. Dobutamin còn có tác dụng tốt là trung hòa được sự ức chế co sợi cơ và dẫn truyền của thuốc chẹn bêta. Nhưng không được dùng Dobutamin nếu bị chèn ép tim, bệnh cơ tim tiên phát phì đại tắc nghẽn (HOCM). Khi ngừng thuốc giảm liều lượng từ từ. Không dùng chung dây truyền với Nabicarbonat. 3. Thuốc lợi tiểu, Nitrat, Na nitroprussid: để duy trì áp lực nhĩ phải ≤ 10 mmHg và áp lực mao mạch phổi = 15 mmHg. 4. Điều trị nguyên nhân: Bắt buộc phải xác định chẩn đoán nhanh chóng, có thể phải yêu cầu siêu âm tim khẩn (hay thông tim khẩn, nếu có). a- Loạn nhịp tim nặng: sốc điện, thuốc chống loạn nhịp. b- Blôc nhĩ - thất độ 3: máy tạo nhịp tim. c- Suy tim nặng: ngừng thuốc chẹn bêta hoặc thuốc tính chất co sợi cơ âm khác. d- NMCT: tiêu sợi huyết … (xem thêm bài biến chứng NMCT). e- Các bệnh gây sốc do tắc nghẽn: chọc tháo chèn ép tim và dẫn lưu, dùng tiêu sợi huyết khi thuyên tắc động mạch phổi mới xảy ra.
  5. (Tim mạch học - Bài giảng hệ Nội khoa. GS.BS. Nguyễn Huy Dung)
Đồng bộ tài khoản