PHƯƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

Chia sẻ: Chanh Thu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:32

0
789
lượt xem
275
download

PHƯƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Công ty nông sản thực phẩm xuất khẩu Thành Phố Cần Thơ là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, từ ngày được thành lập đến những năm 1990 công ty hoạt động sản xuất kinh doanh trong nhiều lĩnh vực như : chế biến xuất khẩu nông phẩm, chế biến thủy sản, may mặc, thuộc da , chế biến bột xương gia súc xuất khẩu, sản xuất bao bì carton, liên doanh sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, giầy da xuất khẩu và một số ngành nghề khác. Các đơn vị thành viên đều được xây dựng trên địa...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: PHƯƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

  1. Phương án cổ phần hóa Cty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP. Cần Thơ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc __________________________ PHƯƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC CÔNG TY NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU TP. CẦN THƠ CHUYỂN THÀNH CTY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU TP. CẦN THƠ Năm 2008 0
  2. Phương án cổ phần hóa Cty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP. Cần Thơ LỜI MỞ ĐẦU Công ty nông sản thực phẩm xuất khẩu Thành Phố Cần Thơ là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, từ ngày được thành lập đến những năm 1990 công ty hoạt động sản xuất kinh doanh trong nhiều lĩnh vực như : chế biến xuất khẩu nông phẩm, chế biến thủy sản, may mặc, thuộc da , chế biến bột xương gia súc xuất khẩu, sản xuất bao bì carton, liên doanh sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, giầy da xuất khẩu và một số ngành nghề khác. Các đơn vị thành viên đều được xây dựng trên địa bàn TP. Cần Thơ, khu công nghiệp Trà Nóc 1. Qua đầu những năm 2000 các đơn vị dần dần được cổ phần hóa và đang hoạt động kinh doanh có hiệu qủa, cổ tức được chia hàng năm từ 15 – 25%. Hiện nay mặt hàng kinh doanh chủ lực của công ty là nông sản ( gạo xuất khẩu ). Công ty NSTPXK Thành Phố Cần Thơ là doanh nghiệp có bề dầy thành tích và kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu của Thành Phố Cần Thơ, có uy tín với khách hàng trong và ngoài nước, kinh doanh luôn có hiệu qủa, hoàn thành tốt nghĩa vụ thuế với nhà nước. Thu nhập của cán bộ nhân viên ổn định, ngang bằng với mức thu nhập bình quân chung của các doanh nghiệp trong thành phố Cần Thơ. Năm 2007 Việt Nam đã trở thành viên thứ 150 của WTO, đã tạo ra nhiều cơ hội và cũng có nhiều thách thức cho doanh nghiệp. Đứng trước cơ hội và thách thức trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới, các doanh nghiệp phải tự đổi mới và được đổi mới để nhanh chóng thích nghi và đứng vững trong sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Do vậy chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước là một chủ trương đúng, mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế nói chung và huy động được nguồn vốn từ các thành phần kinh tế , tạo nên sự đa sở hữu trong các doanh nghiệp sau khi cổ phần, đã làm cho các công ty cổ phần có một sức sống mới, nâng cao sức cạnh tranh, sản xuất kinh doanh ngày có hiệu quả hơn. Việc tiến hành cổ phần hóa Công ty nông sản thưc phẩm xuất khẩu Thành Phố Cần Thơ theo nghị định số: 109/NĐ- CP ngày 26/ 6/ 2007 cũng nhằm huy động vốn của nhiều nhà đầu tư nhằm nâng cao năng lực về tài chính, đổi mới phương thức quản trị công ty nhằm phát huy truyền thống doanh nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh, mở rộng phạm vi hoạt động trong nhiều lĩnh vực nhằm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận và phát triển ổn định trong tương lai, đóng góp được nhiều hơn cho nhà nước, cho xã hội và nâng cao thu nhập cho các cổ đông. Tiến tới xây dựng công ty trở thành một công ty đại chúng, đa ngành nghề. 1
  3. Phương án cổ phần hóa Cty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP. Cần Thơ PHẦN THỨ NHẤT GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CTY NÔNG SẢN TPXK TP. CẦN THƠ 1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty NSTPXK TP. Cần Thơ. 1.1 Khái quát về công ty Công ty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu Thành phố Cần Thơ là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, hạch toán độc lập theo Quyết định của Ủy ban nhân dân Tỉnh Cần Thơ ngày 28 tháng 11 năm 1992. Trụ sở đặt tại: 152-154 Trần Hưng Đạo, P. An Nghiệp, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ. Tên tiếng Việt : CÔNG TY NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU CẦN THƠ. Tên tiếng Anh : CAN THO AGRICULTURAL PRODUCTS AND FOODSTUFF EXPORT COMPANY. Tên viết tắt : MEKONIMEX / NS Điện thoại : 0710. 835543 - 0710.835544. Fax : 0710.832060. Website : E-mail : mekonimex /ns @ hcm.vnn.vn 1.2 Quá trình hình thành và phát triển Tiền thân của Công ty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP. Cần Thơ là Công ty hợp doanh sản xuất chế biến hàng xuất nhập khẩu Hậu Giang (năm 1980 ) đến ngày 05/ 6/1983 chuyển thành Doanh nghiệp Nhà nước với tên gọi Công ty sản xuất chế biến hàng xuất nhập khẩu; ngày 04/ 6/1986 đổi tên thành Công ty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu Hậu Giang. Khi chia tách Tỉnh lại được đổi thành Công ty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ vào ngày 28/11/1992. Khi Cần Thơ trở thành Thành Phố trực thuộc Trung Ương lại được đổi tên thành Công ty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu Thành phố Cần Thơ từ ngày 12/01/2004 . Từ khi thành lập, Công ty có: 04 Phòng nghiệp vụ; 02 ban chuyên môn; 15 trạm và cửa hàng trực thuộc. Năm 1988 liên doanh với nước ngoài thành lập các xí nghiệp liên doanh gồm có: Xí nghiệp Da Meko, Xí nghiệp Chế biến Thức ăn gia súc Meko, Xí nghiệp may mặc Meko, Xí nghiệp Lông vũ Meko, Xí nghiệp Gia cầm Meko, Xí nghiệp Thủ công mỹ nghệ Meko, Xí nghiệp Liên doanh Thuốc lá Vinasa. Năm 1997 sáp nhập: Xí nghiệp Chế biến Nông sản Thực phẩm Cần Thơ, Xí nghiệp thuộc da Tây Đô vào công ty nông sản thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ. Năm 1998 là thành viên trong Liên doanh Dầu khí Mêkong, Mêkong Gas. Ngày 01/10/1998 tham gia góp vốn hình thành Công ty Liên doanh Giày da Tây Đô Tháng 02/2004 sáp nhập: Xí nghiệp May Meko, Xí nghiệp Thức ăn gia súc Meko vào Công ty NSTPXK Cần Thơ. 2
  4. Phương án cổ phần hóa Cty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP. Cần Thơ Hiện nay mạng lưới Công ty có: Xí nghiệp bao bì carton, Phân xưởng Chế biến gạo xuất khẩu An Bình, Phân xưởng chế biến gạo xuất khẩu Thới Thạnh, Cụm Kho Trà Nóc. Liên doanh với nước ngoài có: Xí nghiệp Thủ công mỹ nghệ Meko. Liên doanh trong nước có: Công ty Liên doanh sản xuất Giày da Tây Đô. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty theo mô hình trực tuyến – chức năng có 03 Phòng nghiệp vụ : Phòng tổ chức hành chính; Phòng kế toán; phòng kinh doanh và các xí nghiệp, phân xưởng trực thuộc. Công ty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP. Cần Thơ là một trong các đơn vị xuất khẩu có uy tín của TP. Cần Thơ, kim ngạch xuất khẩu đạt từ 6.000.000 đến 10.000.000 USD/năm, trong đó gạo là mặt hàng chủ lực, trực tiếp và ủy thác xuất khẩu: từ 30.000 đến 40.000 tấn/năm. 3. Ngành nghề kinh doanh: Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh DNNN số : 5706000006 ngày 19/12/1992 của Sở kế hoạch và đầu tư TP. Cần Thơ và đăng ký thay đổi 13 lần và cấp lại lần 2 ngày 15/ 9/ 2004. Công ty nông sản thực phẩm xuất Thành phố Cần Thơ có các chức năng họat động kinh doanh như sau : * Xuất khẩu: Nông sản, lương thực, thực phẩm, chế biến rau quả tươi và xay xát gạo; thủy hải sản tươi sống và thủy hải sản chế biến; bột xương gia súc; sản phẩm may mặc. Xuất khẩu hàng thủy hải sản tươi sống và hàng thủy hải sản chế biến. * Nhập khẩu: Phân bón, hóa chất, nguyên liệu, máy móc thiết bị phụ tùng phục vụ nông nghiệp. * Kinh doanh vật tư máy móc thiết bị phục vụ sản xuất công nghiệp. Phương tiện giao thông chuyên chở lương thực, hàng tiêu dùng thiết yếu. * Đại lý ký gởi hàng hóa xuất nhập khẩu. * Kinh doanh ngành da. Kinh doanh nguyên liệu, vật tư phụ tùng phục vụ ngành dệt và may, hàng thiết bị văn phòng. * Xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp, xây dựng cầu đường giao thông. * Xây dựng công trình điện trung hạ thế và đường dẫn điện vào hộ tiêu thụ. * Sản xuất và gia công sản phẩm may mặc xuất khẩu. * Sản xuất bao bì carton và giấy xeo, In lụa * Sản xuất chế biến thức ăn gia súc. 4. Cơ cấu tổ chức của công ty Cơ cấu tổ chức của công ty theo mô hình trực tuyến - chức năng 3
  5. Phương án cổ phần hóa Cty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP. Cần Thơ BAN GIÁM ĐỐC ( 02 người ) CÁC XÍ CÁC XÍ PHÒNG PHÒNG PHÒNG NGHIỆP P.XƯỞNG KHU KẾ TOÁN KINH TỔ CHỨC NHÀ KHO NGHIỆP LIÊN CHẾ BIẾN BAO BÌ DOANH HÀNH DOANH GẠO XK CHÍNH ( 02 XN ) ( 02 PX ) 4.1 Ban giám đốc - Giám đốc - 01 phó giám đốc 4.2 Các phòng chức năng - Phòng tổ chức hành chính : 07 người. - Phòng kế toán : 05 người. - Phòng kinh doanh : 04 người. 4.3 Các phân xưởng chế biến gạo xuất khẩu - Phân xưởng An Bình : 04 người. - Phân xưởng Thới Thạnh : 07 người. 4.4 Các xí nghiệp - Xí nghiệp liên doanh giầy da Tây Đô. - Xí nghiệp liên doanh thủ công mỹ nghệ. - Xí nghiệp sản xuất bao bì carton và giấy xeo. 4.5 Khu nhà kho : 44.000 m2. 5. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trước khi cổ phần hóa 5.1 Những thuận lợi - Nhu cầu các mặt hàng nông sản ổn định về số lượng và tăng cao về giá. - Nguồn cung nguyên vật liệu cho sản xuất, chế biến luôn đáp ứng kịp thời. - Công ty có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất khẩu mặt hàng nông sản. - Nguồn lực về tài chính luôn đảm bảo đủ cho nhu cầu cần thiết. 4
  6. Phương án cổ phần hóa Cty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP. Cần Thơ - Công ty tạo được sự tín nhiệm của khách hàng trong và ngòai nước, với các tổ chức tài chính, tín dụng, ngân hàng. - Hoạt động kinh doanh của công ty luôn có hiệu qủa, lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu từ 2003 - 2007 đạt bình quân 8,78 %. - Thị trường chứng khoán phát triển trong thời gian gần đây sẽ tạo thời cơ cho phát hành cổ phiếu lần đầu ( IPO ) của công ty. - Thị trường xuất khẩu được mở rộng khi Việt Nam là thành viên thứ 150 của WTO. - Chính phủ có những chính sách khuyến khích, hổ trợ cho sản xuất và tiêu thụ nông sản. 5.2 Những khó khăn – tồn tại - Mặt hàng chính của công ty là gạo xuất khẩu, đây là mặt hàng nhạy cảm về giá và kinh doanh theo mùa vụ. Sự biến động về giá nguyên liệu, chất lượng không đồng nhất, yếu tố môi trường làm ảnh hưởng đến các cam kết trong hợp đồng. Vốn đầu tư lớn nhưng tỷ suất lợi nhuận thấp. - Chưa có kế hoạch đầu tư vùng nguyên liệu và hệ thống kho chứa gạo nguyên liệu chỉ mới đáp ứng 50% kế họach.Công ty chưa có thương hiệu sản phẩm gạo. - Do thiếu hụt đội ngũ cán bộ có chuyên môn giỏi về quản lý, điều hành sản xuất chế biến hàng nông sản nên năng lực cạnh tranh bị hạn chế. Chưa có chiến lược thu hút và đào tạo nguồn nhân lực trẻ. - Bị các rào cản về kỹ thuật của các nước phát triển nên phần nào hạn chế sự mở rộng thị trường. - Sự am hiểu về thị trường nước ngòai còn nhiều khiếm khuyết do công tác xúc tiến còn ít ( chưa có bộ phận Marketing ). - Tính chủ động chưa được phát huy tối đa, thiếu kế hoạch mang tính chiến lược trong sản xuất-kinh doanh mặt hàng nông sản, sản phẩm còn đơn điệu. 5.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2003 – 2007. Bảng số 1 : Số lượng và kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2003 - 2007. Chỉ 2003 2004 2005 2006 2007 So sánh So sánh So sánh So sánh tiêu 2005/2004 2006/2005 2007/2006 2004/2003 Lượng 44.204,43 39.854 28.722 20.831 29.870,8 -4.350,43 -11.132 -7.891 +9.089,8 ( tấn ) Trịgiá 7.553.492 8.049.000 7.305.000 5.296.000 8.548.580 495.508 -1.014.000 -2.009.000 +3.252.580 (USD ) Nguồn : Phòng kinh doanh công ty 5.3.1 Thị trường xuất khẩu gạo của Công ty NSTPXK TP. Cần Thơ. 5
  7. Phương án cổ phần hóa Cty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP. Cần Thơ Bảng số 2 : Thị trường xuất khẩu gạo của CTY NSTPXK TP. Cần Thơ ĐVT : % Thị trường Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Châu Á 95,48 74,55 74,73 92,80 78,14 Châu Phi 4,52 25,45 25,27 7,20 21,86 Tổng cộng 100.000 100,00 100,00 100,00 100,00 Nguồn : Phòng kinh doanh công ty Thị trường xuất khẩu chính của công ty là các nước Châu Á như: Philippines. Indonesia, Malaysia và Singapore chiếm tỷ lệ từ 74% đến 95% tổng số lượng xuất và Châu Phi chiếm từ 5% đến 26%. Công ty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP. Cần Thơ đã giữ được khách hàng truyền thống ở thị trường Malaysia, Hongkong trong nhiều năm qua, họ thường mua gạo chất lượng trung bình ( 15% tấm ) rất ổn định. Thị trường cung ứng nguyên liệu: công ty có mối quan hệ chặt chẻ với các nhà máy xay xát, lau bóng và lực lượng hàng xáo ở các quận huyện trong và ngoài TP. Cần Thơ nên nguồn cung gạo nguyên liệu lức và gạo xát trắng luôn được đáp ứng kịp thời theo tiến độ chế biến và xuất khẩu. Mặt hàng nấm rơm muối : công ty mua hàng đã sơ chế của các cơ sở tư nhân, xuất sang thị trường Trung Quốc mỗi năm trên 300 tấn. Nhưng từ năm 2005 đến nay ngưng xuất khẩu, do nhu cầu tiêu thụ trong nước tăng nên giá nấm nguyên liệu sơ chế cao, xuất khẩu không có hiệu quả . 5.3.2 Nhập khẩu : Trong những năm gần đây công ty chỉ nhập ủy thác mặt hàng hương liệu, với số lượng và kim ngạch rất nhỏ. 5.3.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Bảng số 3 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2003 – 2007. ĐVT : Ngàn đồng & % STT CHỈ TIÊU 2003 2004 2005 2006 2007 1 Doanh thu thuần 143.102.247 160.945.839 147.119.751 101.117.206 162.418.949 2 Giá vốn hàng bán 132.786.595 149.857.984 129.055.247 91.064.349 153.025.775 3 Lãi gộp (= 1-2 ) 10.315.652 11.087.855 18.064.504 10.052.857 9.393.174 4 Doanh thu họat động tài 5.213.342 7.886.387 5.139.407 3.615.576 4.730.256 chính 6
  8. Phương án cổ phần hóa Cty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP. Cần Thơ 5 Chi phí họat động tài chính 1.893.349 1.527.906 442.848 467.422 1.514.256 Trong đó :Chi phí lãi vay 133.632 463.056 295.604 319.373 842.565 6 Chi phí bán hàng 7.266.675 7.554.775 10.182.382 3.444.182 4.330.774 7 Chi phí quản lý doanh 3.310.531 3.337.096 8.002.784 6.916.306 3.802.181 nghiệp 8 Lợi nhuận thuần HĐKD 3.058.439 6.554.465 4.575.897 2.840.523 4.476.219 9 Thu nhập khác (3.909 ) 39.642 160.476 6.378.516 823.132 10 Chi phí khác 36.699 4.658 0 331.334 79.828 11 Lợi nhuận khác (40.608) 34.984 160.476 6.047.183 743.304 12 Tổng lợi nhuận trước 3.017.831 6.589.449 4.736.373 8.887.706 5.219.523 thuế 13 Thuế TNDN 156.638 48.445 745.939 1.694.497 1.052.590 14 Lợi nhuận sau thuế 2.861.193 6.541.004 3.990.434 7.193.209 4.166.933 ( Lãi ròng ) 15 Hệ số lãi ròng (ROS) 1,93% 3,87% 2,62% 6,87% 2,49% = Lãi ròng / doanh thu 16 Suất sinh lời của tài 3,62% 8,18% 5,41% 10,21% 5,14% sản ( ROA ) = Lãi ròng / Tổng tài sản 17 Suất sinh lời của VCSH 5,16% 10,95 % 6,72 % 13,51% 7,03 % (ROE) = Lãi ròng/ VCSH Nguồn : Phòng kế tóan công ty. Qua số liệu trên bảng 3 ta nhận thấy, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua 5 năm như sau: - Doanh thu thuần bình quân trong 05 năm : 142.940.798 ngàn đồng/ năm. - Doanh thu hoạt động tài chính bình quân : 5.316.994 ngàn đồng/năm. - Giá vốn hàng bán bình quân trong 05 năm chiếm : 91,76% doanh thu thuần. - Chi phí bán hàng bình quân trong 05 năm chiếm : 4,59% doanh thu thuần. - Chi phí quản lý doanh nghiệp bình quân trong 05 năm chiếm : 3,55% doanh thu thuần. 7
  9. Phương án cổ phần hóa Cty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP. Cần Thơ - Chi phí hoạt động tài chính bình quân trong 05 năm chiếm : 21,99% doanh thu hoạt động tài chính. - Lợi nhuận trước thuế bình quân trong 05 năm : 5.690.176 ngàn đồng/năm. - Lợi nhuận ròng bình quân trong 05 năm : 4.950.554 ngàn đồng/năm. - Hệ số lãi ròng bình quân trong 05 năm : 3,34%. - Suất sinh lời của tài sản bình quân trong 05 năm : 6,44% - Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu bình quân trong 05 năm : 8,63%. Tóm lại doanh thu thuần của công ty phụ thuộc chủ yếu vào xuất khẩu mặt hàng gạo, nên sự biến động của thị trường xuất khẩu gạo sẽ ảnh hưởng đến sự tăng giảm doanh thu thuần của công ty; giá vốn hàng hóa bán ra chiếm tỷ trọng cao trên doanh thu thuần. Vì vậy lãi gộp của mặt hàng gạo thấp đạt 8,24%, trong khi đó chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ lệ 8,14%. Nhưng lợi nhuận ròng công ty đạt được do có kết quả hoạt động tài chính và lợi nhuận khác mang lại. Nên kết quả kinh doanh của công ty luôn có lợi nhuận ròng: 4.950.544 ngàn đồng/năm. 5.4 Bảng tổng kết tài sản của công ty Bảng số 4 : Bảng tổng kết tài sản từ năm 2003 –> 30/ 6 / 2007 ĐVT : Ngàn đồng TÀI SẢN 2003 2004 2005 2006 30/6/2007 A. TSLĐ VÀ ĐTNH 25.203.230 58.609.466 35.557.499 60.520.927 50.755.850 I. Vốn bằng tiền 625.370 4.259.654 8.921.012 2.408.913 1.546.110 II Đầu tư tài chính ngắn 5.000 5.000 23.795.520 8.300.000 hạn III. Các khỏan phải thu 24.255.240 50.707.430 24.661.320 33.580.865 35.791.460 IV. Hàng tồn kho 120.025 3.507.878 1.893.717 146.479 2.377.511 V.Tài sản lưu động khác 202.595 129.503 76.450 589.150 2.740.769 B. TSCĐ VÀ ĐTDH 51.652.287 24.508.056 28.786.603 14.895.230 27.248.009 I.Các khoản phải thu dài 1.893.501 5.964.426 hạn II. Tài sản cố định 4.732.576 6.274.364 7.067.460 5.277.668 13.531.622 1. Tài sản cố định hữu 4.250.677 4.442.464 5.751.210 5.277.668 10.170.132 hình a.Nguyên giá tài sản cố 11.023.979 10.712.961 12.512.146 12.098.638 17.331.161 định 8
  10. Phương án cổ phần hóa Cty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP. Cần Thơ b. Hao mòn lũy kế (6.773.302) (6.270.497) (6.760.935) (6.820.969) (7.161.030) 2. Tài sản cố định vô hình a. Nguyên giá 481.900 1.831.900 1.350.000 0 3.361.490 b. Giá trị hao mòn lũy kế ( 33.750 ) III. Đầu tư tài chính dài 46.919.711 18.233.692 21.719.143 7.724.061 7.751.961 hạn TỔNG TÀI SẢN 76.855.517 83.117.521 64.344.102 75.416.157 78.003.859 NGUỒN VỐN A/ Nợ phải trả 20.379.318 20.176.857 8.617.454 24.560.986 22.009.291 I. Nợ ngắn hạn 20.379.318 20.176.857 8.617.454 24.560.986 21.986.987 1. Vay ngắn hạn 0 7.254.200 0 4.000.000 8.156.720 2 Phải trả người bán. 1.307.670 1.034.733 160.246 374.026 319.979 3. Phải trả người lao động 497.536 215.789 237.977 402.989 172.169 4. Thuế & các khoản nộp 4.976 29.312 195.939 67.510 1.781.249 NN 5. Các khoản phải trả khác 17.791.789 9.086.801 6.722.575 14.841.697 10.833.110 6.Người mua trả tiền trước 777.346 2.556.023 1.300.718 4.874.765 278.513 II. Nợ dài hạn 0 0 0 0 22.304 B.Vốn chủ sở hữu 56.476.200 62.940.664 55.726.648 50.855.171 55.994.568 1.Vốn đầu tư của CSH 50.285.556 53.511.396 46.413.696 36.864.805 55.771.324 2. Lợi nhuận sau thuế 1.972.055 5.780.377 3.099.131 4.963.813 5.321.525 chưa phân phối 3. Quỹ đầu tư phát triển. 3.121.612 2.333.640 3.139.694 5.565.160 5.641.553 4. Quỹ dự phòng tài chính 534.228 731.434 2.872.644 3.182.558 3.678.939 5.Quỹ khen thưởng, phúc 290.925 312.994 99.616 278.836 223.244 lợi 6. Chênh lệch tỷ giá hối 0 0 0 0 51.714 đoái 7. Qũy dự phòng và trợ 271.824 270.824 101.866 0 0 cấp mất việc TỔNG NGUỒN VỐN 76.855.517 83.117.521 64.344.102 75.416.187 78.003.859 9
  11. Phương án cổ phần hóa Cty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP. Cần Thơ Nguồn : Phòng kế toán 5.4.1 Thực trạng tài chính Bảng số 5 : Cơ cấu tài sản - nguồn vốn và khả năng thanh toán Chỉ tiêu ĐVT 2003 2004 2005 2006 30/6/2007 1. Bố trí cơ cấu tài sản a. Tài sản cố định/Tổng tài % 67,21 29,49 44,74 19,75 34,93 sản. b. Tài sản lưu động /Tổng tài % 32,79 70,51 55,26 80,25 65,07 sản. 2. Bố trí cơ cấu nguồn vốn. a. Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn. % 26,52 24,28 13,39 32,56 28,22 b. Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn. % 73,48 75,72 86,61 67,43 71,78 3. Khả năng thanh toán a. Khả năng thanh toán hiện lần 3,77 4,12 7,47 3,07 3,54 hành. b. Khả năng thanh toán nợ lần 4,13 2,46 2,31 1,24 2,90 ngắn hạn. c. Khả năng thanh toán nhanh. lần 0,03 0,21 1,04 0,10 0,07 * Nhận xét : + Khả năng thanh toán hiện hành và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty thể hiện trong bảng số 5 ta thấy rằng các hệ số này đều lớn hơn 1, chứng tỏ hoạt động tài chính của công ty bình thường. Để thanh toán các khỏan nợ ngắn hạn công ty không cần phải vay thêm. 5.4.2. Đánh giá hiệu qủa sử dụng vốn Bảng số 6 : Các tỷ số họat động ĐVT : Ngàn đồng Chỉ số Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 30/6/ 07 Các khoản phải thu 17.701.968 24.255.240 50.707.430 24.661.320 33.580.865 đầu năm (a) Các khoản phải thu 24.255.240 50.707.430 24.661.320 33.580.865 35.791.460 cuối năm (b) 10
  12. Phương án cổ phần hóa Cty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP. Cần Thơ Khoản phải thu bình 20.978.604 37.481.335 37.684.375 29.121.093 34.686.163 quân (1) = (a+b) / 2 Doanh thu thuần 138.347.242 160.945.839 147.119.751 101.117.206 74.058.284 ( DTT ) (2) Vòng quay các khoản 6,59 4,29 3,90 3,47 2,14 phải thu (3) = (2) / (1) Số vòng quay hàng tồn 23,98 88,73 54,47 49,56 58,68 kho (4) = (2) / HTKBQ Doanh thu trên TSCĐ 25,65 20,81 19,16 7,28 = DTT/ Giá trị còn lại của TSCĐ Doanh thu trên tổng 1,94 2,25 1,34 0,95 tài sản = DTT/ Giá trị tổng tài sản * Nhận xét : - Các tỷ số họat động của công ty năm sau thấp hơn năm trước là một dấu hiệu không được tốt. - Xét về tỷ số doanh thu trên TSCĐ ta thấy năm 2007 bị sụt giảm so với năm 2006, nguyên nhân là năm 2007 có đầu tư thêm nhà máy chế biến gạo trị giá 5 tỷ 850 triệu đồng, đã làm cho giá trị TSCĐ tăng lên nên tỷ số này giảm xuống 5.4.3 Đánh giá khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty Bảng số 7 Các tỷ số 2004 2005 2006 Quý II/2007 Tỷ lệ lợi nhuận gộp biên ( GPM ) = 6,89% 12,28% 9,94% 5,94% ( DTT – GVHB ) / DTT Tỷ lệ lợi nhuận ròng biên ( NPM ) 4,24% 2,71% 7,11% 3,92% = Lợi nhuận sau thuế/ DTT * Nhận xét : 11
  13. Phương án cổ phần hóa Cty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP. Cần Thơ Qua bảng số liệu trên cho thấy khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty chưa được ổn định, GPM & NPM năm 2006 là tốt nhất trong 4 năm. Công ty cần phải kiểm soát chặt chẻ hơn về chi phí và đẩy mạnh khâu tiêu thụ sản phẩm. 12
  14. Phương án cổ phần hóa Cty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP. Cần Thơ PHẦN THỨ HAI THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU CẦN THƠ TẠI THỜI ĐIỂM XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP 1. Thực trạng về tài sản ( tính đến 30/6/2007 ) 1.1 Tổng giá trị tài sản của công ty theo sổ sách kế toán và kết quả thẩm định đến 30/6/2007. Bảng số 8 TÀI SẢN SỐ LIỆU SỔ SÁCH KẾ SỐ LIỆU THẨM ĐỊNH CHÊNH LỆCH TĐ & TOÁN SSKT A. TÀI SẢN ĐANG DÙNG 77.977.805.097 138.802.285.090 60.824.479.993 I. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 27.247.852.034 45.748.220.854 18.500.368.820 1. Tài sản cố định 13.531.465.141 29.063.642.625 15.532.177.484 a. Tài sản cố định hữu hình 10.169.975.108 12.836.842.625 2.666.867.517 b. Tài sản cố định vô hình 3.361.490.033 16.226.800.000 12.865.309.967 2. Các khỏan ĐTTC dài hạn 7.751.961.000 10.640.587.867 2.888.626.867 3. Tài sản dài hạn khác 5.964.425.893 6.043.990.362 79.564.469 II. Tài sản lưu động và đầu tư NH 50.729.953.063 54.781.409.990 4.051.456.927 1. Tiền 1.546.109.707 1.546.109.707 - 2. Đầu tư tài chính ngắn hạn 8.300.000.000 8.300.000.000 - 3. Các khoản phải thu 35.791.460.195 39.805.545.586 4.014.085.391 4. Giá trị hàng hóa tồn kho 2.377.511.000 2.377.511.000 - 5. Tài sản ngắn hạn khác 2.714.872.161 2.752.243.697 37.371.536 III. Giá trị lợi thế kinh doanh của Cty 0 2.028.254.246 2.028.254.246 IV. Giá trị quyền sử dụng đất 0 36.244.400.000 36.244.400.000 B. TÀI SẢN KHÔNG CẦN DÙNG 50.053.765 50.053.765 - I. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 156.534 156.534 - II. Tài sản lưu động và ĐT ngắn hạn 49.897.231 49.897.231 TỔNG GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỦA 78.027.858.861 138.852.338.854 60.824.479.993 CÔNG TY ( A+B ) Trong đó: Tổng giá trị thực của công ty 77.977.805.097 138.802.285.090 60.824.479.993 ( Mục A ) E1. Nợ thực tế phải trả 11.428.897.860 47.673.297.860 36.244.400.000 Trong đó: giá trị quyền sử dụng đất 36.244.400.000 36.244.400.000 13
  15. Phương án cổ phần hóa Cty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP. Cần Thơ E2. Số dư quỹ khen thưởng, phúc lợi 769.748.905 769.748.905 - TỔNG GIÁ TRỊ THỰC TẾ PHẦN 65.779.158.332 90.359.238.325 24.580.079.993 VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP [ A – ( E1+E2 ) ] 1.2 Tình hình sử dụng đất đai Bảng số 9 : Bảng kê diện tích đất doanh nghiệp đang thuê của nhà nước TT Địa điểm Diện tích Hình thức sử dụng Ghi chú ( m2 ) 1 Lô đất 152-154 Trần Hưng Đạo,P. 953,8 Trụ sở công ty An Nghiệp, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ 2 Lô đất 120 Trần Phú, P. Cái Khế, Q. 230,5 Trụ sở văn phòng Ninh Kiều, TP Cần Thơ. 3 Lô đất, P. Phước Thới, Q. Ômôn, 5.910,0 Dự kiến xây dựng kho chứa TP Cần Thơ. hàng 4 Lô đất, Xã Thới Thạnh, H. Cờ Đỏ, 6.679,0 Phân xưởng chế biến gạo TP Cần Thơ. Thới Thạnh. 5 Lô đất, P. An Bình, Q. Ninh Kiều, 937,5 Phân xưởng chế biến gạo An TP Cần Thơ. Bình. 2. Thực trạng về lao động 2.1 Tổng số CB-CNV tính đến 31/12/2007 : 61 người ( có 11 nữ; 50 nam) 2.1.1 Phân loại theo hợp đồng - Lao động trong biên chế nhà nước : 03 người. - HĐLĐ dài hạn : 56 người - HĐLĐ ngắn hạn : 01 người - HĐ công nhật : 01 người 2.1.2 Phân loại theo trình độ văn hóa - Tốt nghiệp trung học phổ thông: 40 người - Tốt nghiệp trung học cơ sở: 21 người 2.1.3 Trình độ chuyên môn : - Trên đại học : 01 người - Đại học : 11 người - Cao đẳng: 03 người 14
  16. Phương án cổ phần hóa Cty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP. Cần Thơ - Trung cấp: 07 người - Sơ cấp : 06 người 3. Đòan thể : 3.1 Chi bộ Đảng được thành lập tháng 11/1983 có 15 Đảng viên, đến 1986 có 32 Đảng viên. Năm 1995 thành lập Đảng ủy cơ sở có 56 Đảng viên, nhiệm kỳ 1998 - 2000 có 58 Đảng viên, nhiệm kỳ 2001 - 2003 có 47 Đảng viên, do một số đơn vị trực thuộc tách ra cổ phần hóa, xin chuyển công tác, đến nay có 17 đảng viên chính thức.( có 04 nữ ). Gồm 01 Đảng bộ cơ sở và 02 chi bộ bộ phận. 3.2 Công đoàn Công ty: Có 44 Đoàn viên Công đoàn ( có 09 nữ; 35 nam ). 4. Những vấn đề cần tiếp tục xử lý - Chuyển giao các tài sản không cần dùng cho công ty mua bán nợ –Bộ tài chính. - Tiến hành thanh lý các tài sản chờ thanh lý đã loại ra khỏi giá trị doanh nghiệp trước khi xác định giá trị doanh nghiệp. 15
  17. Phương án cổ phần hóa Cty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP. Cần Thơ PHẦN THỨ BA PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP LAO ĐỘNG 1. Số lao động có tên trong danh sách thường xuyên tại thời điểm có quyết định cổ phần hóa 1.1 Tổng số lao động có tên trong công ty tại thời điểm 30/12/2007 : 61 người, trong đó có: 11 nữ. + Chia ra : - Số lao động theo biên chế nhà nước : 03 người. - Số lao động ký HĐLĐ không xác định thời hạn : 53 người. - Số lao động ký HĐLĐ ngắn hạn : 04 người. - Số lao động công nhật : 01 người. 1.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ công nhân viên - Độ tuổi dưới 30 20 người chiếm tỷ lệ 32,79%. - Độ tuổi từ 30-39 12 người chiếm tỷ lệ 19,67%. - Độ tuổi từ 40-49 22 người chiếm tỷ lệ 36,06%. - Độ tuổi từ 50 trở lên 07 người chiêm tỷ lệ 11,48%. 2. Tổng số lao động chuyển sang công ty cổ phần - Số lao động chuyển sang công ty cổ phần : 60 người ( có 12 nữ ) - Số lao động nghỉ hưu : 01 người. - Số lao động dôi dư : không. 3. Số lao động tiếp tục tuyển dụng Trước mắt công ty cổ phần sử dụng số lao động có tên trong danh sách đến thời điểm có quyết định cổ phần hóa, nhưng sẽ căn cứ vào tình hình thực tế sau khi cổ phần hóa sẽ tiến hành sắp xếp lại cho phù hợp với kế hoạch hoạt động kinh doanh. Đồng thời sẽ tuyển dụng thêm nhân sự có trình độ chuyên môn phù hợp với việc mở rộng quy mô hoạt động, dự kiến cụ thể như sau : - Năm 2008 : tuyển dụng thêm 10 người. - Năm 2009 : tuyển dụng thêm 20 người. - Năm 2010 : tuyển dụng thêm 40 người. - Năm 2011 : tuyển dụng thêm 50 người. 16
  18. Phương án cổ phần hóa Cty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP. Cần Thơ - Năm 2012 : tuyển dụng thêm 70 người. Số tuyển dụng thêm này vừa thay thế số lao động lớn tuổi và bổ sung vào những nơi dự kiến sẽ đầu tư mở rộng quy mô kinh doanh. 4. Phương án đào tạo lại lực lượng lao động Nhằm đảm bảo có lực lượng lao động đáp ứng chu nhu cầu hoạt động của công ty cổ phần, công ty dự kiến kế hoạch đào tạo lại lao động như sau : 4.1 Số lao động cần đào tạo lại trong năm 2008 : 30 người Trong đó : - Cán bộ quản lý: 05 người. - Cán bộ, nhân viên nghiệp vụ : 05 người. - Nhân viên kỹ thuật : 10 người. - Lao động phổ thông : 10 người. 4.2 Thời gian và hình thức đào tạo - Thời gian đào tạo : tùy theo yêu cầu công việc. - Hình thức đào tạo : tại chức ( gởi đi học các lớp do các trường trong và ngoài Thành phố tổ chức ). 4.3 Kinh phí đào tạo 30 người x 6 tháng x 500.000 đồng = 90.000.000 đồng. 17
  19. Phương án cổ phần hóa Cty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP. Cần Thơ PHẦN THỨ TƯ PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH 1. Chiến lược kinh doanh của công ty đến năm 2012. - Tập trung mọi nguồn lực để đẩy mạnh tiêu thụ các mặt hàng nông sản chế biến, phấn đấu nâng số lượng, kim ngạch xuất khẩu, doanh thu và lợi nhuận sau thuế lên 03 lần vào năm 2010. Mở rộng phạm vi hoạt động sang lĩnh vực dịch vụ & đầu tư tài chính; năm 2009 sẽ thí điểm đầu tư vào vùng nguyên liệu lúa chất lượng cao, trái cây đặc sản theo quy hoạch của TP. Cần Thơ. Đến năm 2012 trở thành một trong những công ty hàng đầu về nông sản & dịch vụ của Đồng Bằng sông Cửu Long. - Năm 2009 – 2010 vận động các doanh nghiệp cùng ngành xây dựng mối liên kết ngành hàng để tạo sức mạnh về quy mô vốn, công nghệ chế biến, thông tin, năng lực quản trị doanh nghiệp, nguồn cung ứng nguyên liệu và thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài khi họ xâm nhập thị trường Việt Nam. - Năm 2009 xây dựng thương hiệu mặt hàng gạo tiêu thụ thị trường trong nước. Tổ chức mạng lưới cửa hàng, đại lý bán gạo và các sản phẩm được chế biến từ gạo tại Cần Thơ và các Tỉnh Miền Đông Nam Bộ. - Năm 2010 là công ty đại chúng và niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán. 2 . Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần Công ty tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến chức năng. Ngoài những phòng nghiệp vụ như trước, công ty sẽ thành lập thêm bộ phận Marketing, bộ phận nghiên cứu & đầu tư . Mở lại chi nhánh tại TP. Hồ chí Minh. 3. Kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2008 – 2012. Theo dự báo nhu cầu về nông sản của thế giới năm 2008 và các năm tiếp theo còn rất lớn, sản phẩm nông nghiệp của Việt Nam có đủ điều kiện về chất lượng, số lượng tham gia thị trường nông sản thế giới. Thực tế Việt Nam đang đứng vị trí thứ hai về xuất khẩu gạo, cà phê, hạt điều và một số loại trái cây mang thương hiệu Việt Nam cũng chiếm thị phần đáng kể trong khu vực. Đó là điều kiện thuận lợi để công ty cổ phần NSTPXK TP. Cần Thơ tiếp tục triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh mặt hàng nông sản ( chủ lực là mặt hàng gạo ) trong những năm tiếp theo. Công ty tiếp tục đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo với quy mô được mở rộng theo nhu cầu thị trường, khả năng tài chính và năng lực quản lý của công ty; phấn 18
  20. Phương án cổ phần hóa Cty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP. Cần Thơ đấu tăng doanh thu từ 10 – 15%/năm. Lợi nhuận sau thuế trên vốn điều lệ từ 10% đến 15%/năm. 3.2 Mặt hàng kinh doanh chính của công ty ( chỉ tính trên cơ sở mặt hàng công ty đang kinh doanh ) - Dự kiến sản lượng tăng mỗi năm từ 15% -> 20%. - Đơn giá gạo xuất khẩu bình quân năm 2008: 500 – 600 USD/tấn. Từ năm 2009 – 2012: 450 – 500 USD/ tấn. Bảng 12 : Mặt hàng xuất khẩu của công ty Mặt hàng Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 1. Gạo XK + Sản lượng ( Tấn ) 30.000 50.000 55.000 65.000 70.000 + Kim ngạch ( USD ) 17.000.000 22.500.000 26.500.000 30.000.000 35.500.000 2. Hàng XK khác + Kim ngạch( USD ) 500.000 600.000 1.000.000 1.500.000 2.000.000 3. Gạo tiêu thụ trong nước + Sản lượng ( Tấn ) 200 500 1.000 1.000 1.000 3.3 Thị trường tiêu thụ của công ty 3.3.1 Thị trường xuất khẩu Thị trường chính của công ty vẫn là các nước Châu Á và tìm thị trường mới tại một số nước Châu Phi và Châu Âu. Bảng 13 : Thị trường xuất khẩu gạo của công ty Thị trường Gạo 5% Gạo 10% Gạo 15% Gạo 25% Malaysia x x Indonesia x Philippines x x Nga x x 19

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản