Phương pháp dạy học môn tự nhiên xã hội ở tiểu học

Chia sẻ: tieuhochaichau

Từ năm học 1996- 1997 môn Tự nhiên và Xã hội (TN-XH) được chính thức đưa vào dạy đại trà ở tiểu học. Đây là môn học được xây dựng trên cơ sở kế thừa và phát triển từ các môn học trước nó như "Khoa học thường thức" (1956), "Tìm hiểu khoa học" (1986), "Tìm hiểu Tự nhiên và Xã hội"(1993).

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Phương pháp dạy học môn tự nhiên xã hội ở tiểu học

…………..o0o…………..




Phương pháp dạy học môn tự
nhiên xã hội ở tiểu học




1
PHẦN I:

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
CHƯƠNG 1: CÁC MÔN VỀ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Ở TIỂU HỌC

I. VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ CÁC MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI (T Ự NHIÊN
VÀ XÃ HỘI, KHOA HỌC, LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ) Ở TIỂU HỌC
Từ năm học 1996- 1997 môn Tự nhiên và Xã hội (TN-XH) được chính thức đưa
vào dạy đại trà ở tiểu học. Đây là môn học được xây dựng trên cơ sở kế thừa và phát
triển từ các môn học trước nó như "Khoa h ọc th ường thức" (1956), "Tìm hi ểu khoa
học" (1986), "Tìm hiểu Tự nhiên và Xã hội"(1993).
Thực hiện chủ trương đổi mới chương trình và sách giáo khoa ở ti ểu h ọc, sau
năm 2000 môn Tự nhiên và Xã hội được cấu trúc l ại thành các môn: T ự nhiên và Xã
hội (lớp 1,2,3), Khoa học, Lịch sử và Địa lý. Các môn học này được kế th ừa, bổ sung
và hoàn thiện từ các chủ đề và phân môn của môn TN-XH và môn Sức khoẻ trước
đây.
Đây là những môn học có vị trí quan trọng nhằm th ực hiện mục tiêu kép của
giáo dục tiểu học: tạo điều kiện cho học sinh tiếp tục học tốt các môn h ọc t ương
ứng ở các lớp trên, hoặc bước vào cuộc sống lao động.
II. MỤC TIÊU CHUNG CỦA CÁC MÔN VỀ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Các môn về TN-XH nhằm giúp h ọc sinh lĩnh h ội nh ững tri th ức ban đ ầu và
thiết thực về con người, tự nhiên và xã hội xung quanh. Qua đó, phát triển cho các
em năng lực quan sát, năng lực tư duy, lòng ham hiểu bi ết khoa h ọc và kh ả năng v ận
dụng kiến thức vào thực tiễn, góp phần hình thành nhân cách cho học sinh. Cụ thể:
1.Về kiến thức:
Giúp học sinh lĩnh hội những kiến thức cơ bản, ban đầu và thiết thực về:
* Con người: học sinh có những hiểu biết cơ bản về con người ở các phương
diện:
+ Sinh học: sơ lược về cấu tạo, chức phận và sự hoạt động của các c ơ quan trong
cơ thể người và mối liên hệ giữa con người và môi trường.
+ Nhân văn: Tình yêu thiên nhiên, đất nước, con người, các thành quả lao động,
sáng tạo của con người, mối quan hệ giữa con người và con người trong gia đình và
cộng đồng.
* Sức khoẻ: Vệ sinh cá nhân, vệ sinh dinh dưỡng, vệ sinh môi trường, phòng
tránh một số bệnh tật và tai nạn, các vấn đề về sức khoẻ tinh thần.
* Xã hội: Học sinh có những hiểu biết ban đầu về xã hội theo thời gian (Biết
được một số sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểu, đi ển hình trong l ịch s ử
Việt Nam từ buổi đầu dựng nước cho đến ngày nay), theo không gian (Biết được nơi


2
bản thân, gia đình và cộng đồng cư trú, sơ lược v ề đ ất nước Vi ệt Nam, v ề các châu
lục và các nước trên thề giới).
* Thế giới vật chất xung quanh:
+ Giới tự nhiên vô sinh: các vật thể, các chất...
+ Giới tự nhiên hữu sinh: động, thực vật
Ngoài những tri thức cơ bản trên, học sinh còn được cung cấp một số vấn đề về
dân số, môi trường.
2. Về kỹ năng:
Hình thành và phát triển cho học sinh các kỹ năng như:
- Biết quan sát và làm một số thí nghiệm thực hành khoa h ọc đ ơn gi ản và g ần gũi
với đời sống hàng ngày.
- Biết phân tích, so sánh, dánh giá một số mối quan h ệ đ ơn giản, nh ững d ấu hi ệu
chung và riêng của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội.
- Biết giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh dinh dưỡng, vệ sinh môi trường, bi ết phòng
tránh một số bệnh tật và tai nạn.
- Biết vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống hàng ngày.
3. Về thái độ: hình thành và phát triển ở học sinh thái độ và thói quen như:
- Ham hiểu biết khoa học.
-Yêu thiên nhiên, đất nước, con người, có ý th ức bảo vệ môi trường t ự nhiên, môi
trường sống.
- Hình thành thái độ và cách ứng xử đúng đắn đối với bản thân, gia đình, c ộng
đồng. Có ý thức thực hiện các quy tắc giữ vệ sinh, an toàn cho b ản thân, gia đình và
cộng đồng, sống hoà hợp với môi trường và cộng đồng.
III. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC MÔN VỀ TN-XH
1. Đặc điểm chương trình
Chương trình các môn TN-XH ( Khoa học, Lịch sử và Địa lý) có nh ững đặc đi ểm
sau:
1.1. Chương trình được xây dựng theo quan điểm tích hợp.
Dạy học theo tư tưởng tích hợp được UNESCO định nghĩa như sau: " D ạy h ọc
theo tư tưởng tích hợp là cách trình bày các khái niệm và nguyên lý khoa h ọc cho
phép diễn đạt sự thống nhất cơ bản của tư tưởng khoa học, tránh nh ấn mạnh quá
muộn hoặc quá sớm sự sai khác giữa các lĩnh vực khoa h ọc khác nhau"(Hội ngh ị v ề
khoa học giáo dục của UNESCO- Paris, 1972). Dạy học theo tư tưởng tích h ợp còn
gọi là dạy học hợp nhất các khoa học.
Quan điểm tích hợp được thể hiện trong các môn về TN - XH ở các khía c ạnh
sau:
- Các môn về TN-XH xem xét tự nhiên- xã hội- con người trong một th ể th ống
nhất, có mối quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau, trong đó con người là y ếu t ố c ơ
bản.



3
- Chương trình các môn tích hợp kiến thức của nhiều lĩnh v ực khoa h ọc khác nhau
như: Vật lý, Hoá học, Sinh học, Địa lý, Lịch sử, Sức khoẻ, Dân s ố, Môi tr ường, K ỹ
năng sống.
- Tuỳ theo trình độ nhận thức của HS ở từng giai đoạn mà chương trình có cấu
trúc cho phù hợp. Cụ thể:
+ Chương trình môn TN-XH (lớp1,2,3) được cấu trúc thành 3 chủ đề l ớn: Con
người và sức khoẻ, Xã hội, Tự nhiên. Chương trình được cấu trúc đồng tâm, được
mở rộng và nâng cao dần qua các lớp.
+ Chương trình môn Khoa học được cấu trúc thành các chủ đề : Con người và sức
khỏe, Vật chất và năng lượng, Động vật và thực vật, Môi trường và tài nguyên thiên
nhiên.
+ Chương trình môn Địa lý và Lịch sử được tích h ợp theo quan đi ểm liên môn, bao
gồm các kiến thức về lịch sử và địa lý Việt Nam, sơ lược địa lý thế giới.
1.2.Trong chương trình môn cácTN-XH, kiến thức được trình bày từ gần đến xa,
từ dễ đến khó nhằm phù hợp đặc điểm nhận thức của học sinh.
1.3. Chương trình các môn về TN-XH (Đặc biệt là môn TN-XH, Khoa h ọc) đ ược
cấu trúc linh hoạt, mềm dẻo, thực tiễn, thiết thực, tạo điều kiện cho giáo viên có
thể vận dụng các phương pháp mới vào quá trình dạy học theo hướng tích cực hoá
hoạt động nhận thức của học sinh. Đồng thời, giúp học sinh có thể vận dụng ki ến
thức đã học vào cuộc sống hàng ngày.
2. Phân phối chương trình:

Lớp Số tiết/ tuần Tổng số
Môn
tiết
1 1 35
2 1 35
TN-XH 3 2 70
Khoa học 4 2 70
5 2 70
Lịch sử và 4 2 (ĐL: 1, LS:1) 70
Địa lý 5 2 (ĐL: 1, LS:1) 70

IV. ĐẶC ĐIỂM SÁCH GIÁO KHOA CÁC MÔN VỀ TN-XH
1. SGK môn TN-XH và môn Khoa học
a. Cách trình bày chung:
SGK môn TN-XH, môn Khoa học chủ yếu được trình bày bằng nh ững hình ảnh
phong phú, sinh động, màu sắc tươi sáng bao gồm kênh hình và kênh chữ phù hợp với
đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học.




4
- Khác với SGK môn TN- XH cũ, kênh hình làm nhiệm vụ kép: vừa đóng vai
trò cung cấp thông tin, là nguồn tri thức quan trọng c ủa bài h ọc, v ừa đóng vai trò ch ỉ
dẫn các hoạt động học tập cho học sinh thông qua các kí hiệu:
+ " Kính lúp": Yêu cầu học sinh quan sát và trả lời câu hỏi.
+ " Dấu chấm hỏi": Yêu cầu học sinh liên hệ thực tế và trả lời.
+ "Cái kéo và quả đấm": Yêu cầu học sinh thực hiện trò chơi học tập.
+ "Bút chì": Yêu cầu học sinh vẽ những gì đã học.
+ "Ống nhòm": Yêu cầu HS làm nhiệm vụ thí nghiệm, thực hành.
+ Bóng đèn toả sáng: bạn cần biết.
- Kênh chữ: Chủ yếu là các câu hỏi, các lệnh yêu cầu học sinh làm việc, trả lời
câu hỏi. Ở một số bài ở lớp 2 và lớp 3 và nhất là trong môn Khoa h ọc, kênh ch ữ đã
được tăng cường, đóng vai trò là nguồn cung cấp thông tin của bài học.
b. Cách trình bày một chủ đề:
Mỗi chủ đề đều có một trang riêng để giới thiệu tên chủ đề và một hình ảnh
tượng trưng cho chủ đề đó. Mỗi chủ đề được phân biệt bằng một dải màu và một
hình ảnh khác nhau. Cụ thể: Chủ đề "Con người và sức khoẻ" được phân biệt bởi
màu hồng với kí hiệu là một cậu bé; chủ đề "Xã hội" được phân bi ệt b ởi màu xanh
lá cây với kí hiệu là một cô bé; chủ đề "Tự nhiên" được phân biệt bởi màu xanh da
trời và có kí hiệu là một ông Mặt Trời.
Riêng SGK môn Khoa học: chủ đề" Con người và sức khoẻ" được kí hi ệu là 2
học sinh nam, nữ; chủ đề " Vật chất và năng lượng" có kí hiệu Mặt trời; chủ đ ề "
Động vật và thực vật" có kí hiệu là 2 bông hoa hướng dương; chủ đề "Môi trường
và tài nguyên thiên nhiên" có kí hiệu là bầu trời xanh.
c. Cách trình bày một bài học:
Mỗi bài học được trình bày gọn trong hai trang mở liền nhau để học sinh tiện theo
dõi.
So với sách giáo khoa cũ, cấu trúc của mỗi bài học linh hoạt, mềm dẻo hơn. Có
thể bắt đầu bằng những câu hỏi nhằm yêu cầu học sinh huy đ ộng vốn hi ểu bi ết c ủa
mình hoặc liên hệ thực tế rồi mới đi đến phát hi ện ki ến th ức m ới c ủa bài qua vi ệc
quan sát các hình ảnh trong SGK hay các mẫu vật. Cũng có thể bắt đ ầu bằng l ệnh
yêu cầu học sinh quan sát tranh ảnh trong SGK hay quan sát thiên nhiên, h ọc ngoài
hiện trường để tìm ra kiến thức mới rồi mới tới những câu hỏi nh ằm yêu cầu h ọc
sinh vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống. K ết thúc bài h ọc th ường
là trò chơi hoặc yêu cầu học sinh vẽ, hoặc ti ến hành các thí nghi ệm, ho ặc th ực hành
những điều mà các em đã học. Với cấu trúc như vậy, mỗi bài học là một chuỗi các
trình tự hoạt động học tập của học sinh, đồng thời giúp cho giáo viên l ựa ch ọn các
phương pháp và các hình thức tổ chức dạy học cho phù hợp.
Cuốn sách được coi là người bạn của HS, vì vậy, cách xưng hô v ới h ọc sinh là
"bạn".
2. Sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lý
a. Khổ sách: 17 x 24.

5
b. Cách trình bày chung của cuốn sách:
- Kênh chữ:
Khác với SGK môn TN-XH 1,2,3, trong SGK môn Lịch sử và Địa lý kênh chữ đóng
vai trò chủ yếu trong việc cung cấp kiến thức, thể hiện nội dung trọng tâm của bài
được đặt trong phần đóng khung và hệ thống câu hỏi cuối bài. Ngoài ra còn có những
câu hỏi và lệnh ở giữa bài được in nghiêng để học sinh dễ nhận biết và được dùng
để hướng dẫn HS làm việc với kênh hình và liên hệ thực tế để tìm ra kiến thức mới.
- Kênh hình: So với SGK phần Lịch sử và Địa lý trước đây, kênh hình đ ược tăng
lên không những về số lượng mà còn cả về thể loại. Kênh hình không chỉ minh hoạ
cho kênh chữ mà còn là nguồn cung cấp kiến thức và rèn luyện kỹ năng cho HS.
c. Cách trình bày một bài học:
Khác với SGK môn TN-XH và môn Khoa học, cấu trúc mỗi bài h ọc trong môn
Lịch sử và Địa lý gồm có 3 phần:
- Phần cung cấp kiến thức bằng kênh hình, kênh chữ.
- Phần câu hỏi hoặc yêu cầu các hoạt động học tập:
+ Câu hỏi hoặc yêu cầu các hoạt động học tập được in nghiêng ở giữa bài g ợi ý
giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt động để khai thác thông tin, rèn luyện kỹ năng.
+ Câu hỏi ở cuối bài nhằm giúp giáo viên kiểm tra việc thực hiện mục tiêu của bài
và củng cố kiến thức của học sinh sau mỗi bài học.
- Phần tóm tắt trọng tâm của bài được đóng khung màu.

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1:
1. Phân tích mục tiêu của các môn về Tự nhiên và Xã hội
2. Phân tích đặc điểm chương trình các môn về Tự nhiên và Xã h ội. Cho ví d ụ
minh hoạ.
3. Phân tích đặc điểm sách giáo khoa các môn: Tự nhiên và Xã h ội, Khoa h ọc, L ịch
sử và Địa lý.

Chương II
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CÁC MÔN VỀ TN - XH
I. ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CÁC MÔN VỀ TN
– XH
Một trong những vấn đề trọng tâm của việc đổi mới chương trình và sách
giáo khoa ở bậc tiểu học nói chung, trong các môn về TN-XH nói riêng là đổi mới
PPDH. Đổi mới PPDH được hiểu là đưa các PPDH mới vào nhà trường trên c ơ s ở
phát huy mặt tích cực của các PPDH truyền thống nhằm nâng cao ch ất l ượng d ạy
học.
Từ đặc điểm chương trình và SGK các môn về TN-XH, từ quan điểm đổi mới
PPDH ở bậc tiểu học, việc sử dụng PPDH các môn về TN-XH cần dựa trên các
định hướng cơ bản sau:

6
- Đề cao vai trò chủ thể của người học: Đây chính là cách d ạy h ọc h ướng t ập
trung vào học sinh, học sinh thực sự là ch ủ th ể nắm tri th ức, rèn luy ện k ỹ năng.
Trong dạy học các môn TN-XH, thay cho việc chủ yếu là giảng gi ải, thuy ết trình,
đọc, nói theo tài liệu có sẵn, GV cần huy động t ối đa kinh nghi ệm và v ốn tri th ức có
sẵn của HS để tổ chức cho các em tự phát hiện tri thức mới của bài học. GV thi ết
kế, hệ thống câu hỏi, bài tập giao cho HS thực hiện với sự hướng dẫn, giúp đỡ khi
cần thiết, tổ chức các hoạt động như quan sát, thảo luận nhóm, trò ch ơi học tập ...
qua đó giúp HS lĩnh hội kiến thức của bài học một cách tích cực, chủ động.
- Đưa các PPDH mới vào quá trình dạy học các môn về TN-XH trên c ơ s ở phát
huy những ưu điểm của các PPDH truyền thống nhằm nâng cao chất lượng dạy học.
Trong dạy học các môn về TN-XH không phủ nhận việc sử dụng các PPDH truy ền
thống như gỉang giải, hỏi đáp... Tuy nhiên, GVcần sử dụng các PPDH này theo quan
điểm phát triển, kích thích, phát huy vai trò chủ động, tích cực nhận thức của HS, tạo
mọi điều kiện cho HS được tham gia tích cực vào việc xây dựng bài học.
Bên cạnh phát huy ưu điểm của các PPDH truyền th ống, cần vận d ụng m ột
cách linh hoạt các PPDH mới như thảo luận, điều tra, đóng vai, động não...Đây là các
PPDH yêu cầu HS phải hoạt động tích cực với các nguồn tri thức như vật thật, tranh
ảnh, sơ đồ...,đồng thời vận dụng vốn tri thức, vốn hiểu biết của mình để tự phát
hiện kiến thức của bài học.
- Liên quan đến việc đổi mới PPDH, đòi hỏi ph ải đổi m ới các hình th ức t ổ ch ức d ạy
học, đổi mới cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đổi m ới cách đánh giá trong d ạy
học các môn về TN-XH.

II. HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CÁC MÔN VỀ TN-XH
Các môn về TN-XH tích hợp kiến thức của các ngành khoa học tự nhiên và
khoa học xã hội. Vì vậy phương pháp dạy học các môn này cũng rất phong phú và
đa dạng.
Trong các giáo trình giáo dục học dành cho các hệ đào tạo giáo viên ti ểu h ọc ở
các trường sư phạm hiện nay, các nhà giáo dục học v ẫn s ử dụng cách phân lo ại các
PPDH theo nguồn tri thức và đặc điểm tri giác thông tin theo các nhóm sau:
-Nhóm các phương pháp dạy học dùng lời.
-Nhóm các phương pháp dạy học trực quan.
-Nhóm các phương pháp dạy học thực hành.
Tuy nhiên, căn cứ vào đặc điểm các môn về TN-XH, vào đ ặc đi ểm nh ận th ức
của học sinh tiểu học, theo tinh thần đổi mới ph ương pháp dạy h ọc ti ểu h ọc, các
phương pháp dạy học được dùng phổ biến trong dạy học các môn về TN-XH là: các
phương pháp thuyết trình, hỏi đáp, quan sát, thí nghiệm, kể chuy ện, điều tra, th ảo
luận...
1. Các phương pháp thuyết trình:

7
1.1.Khái niệm: Thuyết trình là phương pháp dạy học thông dụng, trong đó giáo
viên dùng lời nói để trình bày, giải thích nội dung bài h ọc một cách chi ti ết, d ễ hi ểu
cho học sinh tiếp thu.
1.2. Các dạng thuyết trình được sử dụng trong dạy học các môn TN-XH:
a. Giảng giải: Là dạng thuyết trình, trong đó giáo viên dùng lời nói của mình để
làm sáng rõ những khái niệm, thuật ngữ, bản chất lô gic của một hi ện t ượng nào đó,
những mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội.
Phương pháp này thường được sử dụng trong các bài học lĩnh hội tri th ức mới
về những vấn đề khó, phức tạp mà học sinh không đủ kh ả năng t ự tìm hi ểu qua các
hoạt động độc lập.
Giảng giải còn được dùng để hướng dẫn cách thức tiến hành các hoạt động của
học sinh.
Để sử dụng phương pháp này có hiệu quả, cần lưu ý một số vấn đề sau:
- Lời nói của giáo viên phải rõ ràng, chính xác, sinh động, giàu hình ảnh, t ốc độ
vừa phải.
- Ngắn gọn dễ hiểu đối với học sinh: sử dụng những từ ngữ đơn giản, phù hợp
với trình độ nhận thức của học sinh nhưng không làm cho h ọc sinh hi ểu sai khái
niệm khoa học được đề cập đến.
- Cần sử dụng giảng giải theo tinh thần đổi mới ph ương pháp d ạy h ọc, tránh l ạm
dụng nó.
b. Kể chuyện:
Là dạng thuyết trình đặc biệt, được sử dụng trong dạy học môn TN-XH, nhất là
với nhóm kiến thức lịch sử.
Kể chuyện là cách dùng lời nói trình bày một cách sinh động, có hình ảnh và
truyền cảm đến học sinh về một nhân vật, một sự kiện lịch sử, hoặc một hiện
tượng tự nhiên, một phát minh khoa học, một vùng đất xa lạ.
* Ưu điểm của phương pháp kể chuyện.
- Kể chuyện tạo nên một bức tranh sinh động về những sự kiện, hiện tượng,
về những nhân vật dễ gây hứng thú cho học tập cho học sinh.
- Việc kể chuyện góp phần phát triển trí tưởng tượng cho học sinh.
- Sức mạnh của chuyện kể của giáo viên còn ở sự tạo ra cho học sinh niềm
tin vào cái Chân - Thiện - Mỹ, vào sức sáng t ạo vô h ạn c ủa con ng ười trong vi ệc c ải
tạo thế giới tự nhiên và xã hội. Ngoài ra khi kể lại những câu chuy ện, h ọc sinh được
tập diễn đạt câu chuyện theo ý tưởng và ngôn ngữ của mình từ đó phát triển ngôn
ngữ, tư duy, khả năng diễn đạt của các em.
*Tình huống sử dụng :
Giáo viên có thể sử dụng phương pháp kể chuyện khi giới thiệu bài mới để gây
hứng thú học tập cho học sinh, hoặc có thể s ử dụng xen k ẽ trong ti ết h ọc, vào cu ối

8
tiết học, cũng có thể giáo viên sử dụng phương pháp kể chuyện trong phần lớn thời
gian của tiết học nhất là khi dạy các bài học trình bày các s ự kiện lịch s ử nh ư di ễn
biến của cuộc khởi nghĩa, trận đánh trong phân môn Lịch sử.
* Ví dụ về sử dụng phương pháp kể chuyện.
- Ví dụ sử dụng phương pháp kể chuyện khi bắt đầu bài học.
Không khí gồm những thành phần nào? (Khoa học 4)
Để gây hứng thú học tập, kích thích trí tò mò cho h ọc sinh, GV có th ể b ắt đ ầu
bài học bằng chuyện kể sau :
Người đầu tiên trên thế giới phát hiện tra các thành phần c ủa không khí là nhà
bác học người Pháp tên là Lavôdiê. Ông đã khám phá ra các thành phần của không khí
bằng cách nào? Không khí gồm những thành phần nào? Bài học hôm nay bằng các
thí nghiệm chúng ta sẽ trả lời cho các câu hỏi này.
* Một số yêu cầu khi sử dụng phương pháp kể chuyện
Khi sử dụng phương pháp kể chuyện cần lưu ý một số vấn đề sau :
- Lựa chọn các câu chuyện sao cho phù hợp với mục tiêu, nội dung bài học.
- Xác định thời điểm sử dụng kể chuyện (vào giai đoạn nào của tiết học).
- Dự kiến được các PP, phương tiện có thể sử dụng kết hợp với kể chuyện
- Lời kể của giáo viên phải sinh động, hấp dẫn, giàu hình ảnh, uy ển chuy ển, kết
hợp lời kể với cử chỉ, nét mặt, với việc sử dụng các phương ti ện trực quan c ần
thiết. Có như vậy mới lôi cuốn, gây hứng thú cho học sinh.
- Dành thời gian cho học sinh thảo luận hoặc cho h ọc sinh k ể l ại câu chuy ện b ằng
ngôn ngữ của mình.
2. Phương pháp quan sát.
Quan sát là phương pháp dạy học đặc trưng của các môn v ề TN-XH, nh ất là môn
TN-XH lớp 1,2,3 và môn Khoa học.
2.1.. Khái niệm:
Phương pháp quan sát là cách thức tổ chức cho học sinh sử d ụng các giác quan
khác nhau để tri giác các sự vật, hiện tượng một cách có m ục đích, có k ế ho ạch, có
trọng tâm, qua đó rút ra được những kết luận khoa học.
2.2. Tác dụng của phương pháp quan sát:
Đối với học sinh tiểu học, tư duy trực quan cụ thể còn chiếm ưu th ế, thông
qua việc tổ chức cho học sinh quan sát mới hình thành cho các em nh ững bi ểu
tượng và những khái niệm đầy đủ, chính xác, sinh động về thế giới tự nhiên và xã
hội xung quanh. Qua đó, phát triển năng lực quan sát, năng lực tư duy và ngôn ng ữ
cho các em.
2.3.. Cách thức sử dụng:



9
Giáo viên sử dụng phương pháp quan sát để dạy các bài h ọc mà h ọc sinh có th ể
chiếm lĩnh kiến thức từ các sự vật, hiện tượng diễn ra trong tự nhiên và xã hội xung
quanh hoặc từ tranh ảnh, mô hình, sơ đồ, biểu đồ, mẫu vật.
Có thể tổ chức cho học sinh tiến hành quan sát theo trình tự sau:
* Lựa chọn đối tượng quan sát: Đối tượng quan sát có thể là các hiện tượng đang
xảy ra trong môi trường tự nhiên, trong cuộc sống hàng ngày, vật thật hay tranh ảnh,
sơ đồ, bản đồ, mô hình... Căn cứ vào mục tiêu, nội dung của từng bài h ọc mà giáo
viên lựa chọn đối tượng quan sát cho phù hợp.
* Xác định mục đích quan sát:
Trong một bài học không phải mọi kiến thức cần cung cấp cho học sinh đ ều
được rút ra từ quan sát, vì vậy khi đã chuẩn bị được đối tượng quan sát c ần xác đ ịnh
việc quan sát phải đạt những mục đích nào ?
Ví dụ: Quan sát các loại quả (TN-XH 3)
Nếu như đối tượng quan sát là các loại quả thật thì giáo viên yêu c ầu h ọc sinh
sử dụng các giác quan khác nhau để quan sát màu sắc, hình d ạng, kích th ước, mùi v ị,
dùng tay (hoặc dao) bổ đôi quả để quan sát thịt và h ạt của các lo ại qu ả, so sánh
chúng với nhau. Trong trường hợp chỉ có tranh vẽ các loại quả thì giáo viên có thể
yêu cầu học sinh nhận xét về màu sắc, hình dạng, kích th ước, d ựa vào kinh nghi ệm
của mình để nhận xét mùi vị của quả.
*Tổ chức và hướng dẫn quan sát:
- Có thể tổ chức cho học sinh quan sát cá nhân, theo nhóm ho ặc toàn l ớp là tuỳ
thuộc vào số đồ dùng dạy học có được. Các nhóm có th ể cùng quan sát m ột đ ối
tượng để giải quyết chung một nhiệm vụ học tập hoặc mỗi nhóm có th ể có một đối
tượng quan sát riêng, giải quyết nhiệm vụ riêng.
Nếu đối tượng quan sát là vật thật (động, thực vật tươi sống, các dạng vật li ệu
thường dùng...), GV cần khuyến khích học sinh sử dụng các giác quan khác nhau vào
quá trình quan sát nhằm thu được biểu tượng đầy đủ, chính xác, sinh động v ề đ ối
tượng.
Trong trường hợp đối tượng quan sát là tranh ảnh, sơ đồ, bản đồ, mô hình, các
diễn biến thí nghiệm... GV hướng dẫn HS sử dụng thị giác để quan sát các đối
tượng một cách có mục đích, có kế hoạch.
- Cần hướng dẫn HS quan sát đối tượng theo một trình tự nhất định: từ tổng th ể
đến các chi tiết, bộ phận, từ bên ngoài vào bên trong.
- Cần hướng dẫn HS so sánh, liên hệ với các sự v ật, hi ện t ượng khác đã bi ết đ ể
tìm ra những điểm giống nhau và khác nhau giữa chúng.
*Tổ chức cho HS báo cáo kết quả quan sát: Kết thúc quan sát từng cá nhân hoặc
đại diện các nhóm báo cáo kết quả quan sát, cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến.
* Hoàn thiện kết quả quan sát, rút ra kết luận chung.

10
2.4. Một số điểm lưu ý khi sử dụng PP quan sát
Để sử dụng phương pháp quan sát có hiệu quả, cần lưu ý một số điểm sau:
- GV cần chuẩn bị chu đáo kế hoạch dạy học, xác định rõ thời điểm tổ ch ức cho
HS quan sát.
- Cần chuẩn bị đầy đủ các đối tượng quan sát phù hợp v ới m ục tiêu, n ội dung bài
học: tranh ảnh, mẫu vật, sơ đồ, bản đồ...
- GV cần chuẩn bị được hệ thống câu hỏi, bài tập chính để hướng dẫn học sinh
quan sát các sự vật, hiện tượng có mục đích, có trọng tâm. Những câu hỏi đó cần bắt
đầu bằng những từ chỉ hành động mà muốn trả lời được h ọc sinh ph ải s ử d ụng các
giác quan của mình để phán đoán, cảm nhận sự vật và hiện tượng (hãy nhìn, hãy
nghe, hãy sờ, hãy ngửi, nếm).
Hệ thống câu hỏi này cũng cần được sắp xếp từ những câu h ỏi khái quát
(nhằm hướng dẫn các em quan sát tổng thể trước) đến những câu hỏi chi tiết, cụ thể
(nhằm hướng dẫn các em quan sát các bộ phận); những câu hỏi h ướng d ẫn h ọc sinh
quan sát từ bên ngoài rồi mới đi vào bên trong. Tiếp theo là những câu hỏi yêu cầu
học sinh phải so sánh liên hệ với các sự vật, hiện tượng khác đã biết để tìm ra
những đặc điểm giống nhau hoặc khác nhau. Cuối cùng là nh ững câu hỏi yêu c ầu
học sinh dẫn đến nhận xét hay kết luận chung về sự vật, hiện tượng được quan sát.
- Việc tổ chức, hướng dẫn quan sát cần phải phức tạp dần phù hợp với trình độ
nhận thức của học sinh ở các lứa tuổi khác nhau. Ví dụ, ở các lớp 1,2,3 ch ủ y ếu cho
HS quan sát các sự vật hiện tượng dưới sự hướng dẫn trực tiếp của GV, chỉ yêu cầu
các em phát biểu kết quả quan sát bằng lời, chưa yêu cầu ghi chép. ở các l ớp 4,5
nhiệm vụ quan sát cần được nâng cao hơn. Có thể hướng dẫn HS độc l ập quan sát
có hệ thống không chỉ trên lớp, mà còn quan sát các s ự vật, hiện t ượng di ễn ra trong
một thời gian dài nhất định, có yêu cầu ghi chép k ết qủa, rút ra nh ận xét, vi ết t ường
trình.
2.5 Ví dụ về sử dụng PP quan sát
Theo tinh thần đổi mới PPDH ở tiểu học, có thể tổ chức cho học sinh quan
sát kết hợp thảo luận nhóm để các em có thể rút ra kiến thức của bài học.
Lá cây (TN-XH 3).
+ Lựa chọn đối tượng quan sát: Mục tiêu chủ y ếu của bài này là giúp h ọc sinh
nhận biết được các loại lá cây có hình dạng, kích thước khác nhau, đa số lá cây có
màu xanh, một số lá có màu đỏ hoặc màu vàng. Lá cây có các ph ần: Cu ống lá, phi ến
lá, trên phiến lá có gân lá. Ở bài này đối tượng quan sát tốt nhất là các lo ại lá cây
thật. Giáo viên và học sinh chuẩn bị một số lá cây có hình d ạng, kích th ước khác
nhau như: Lá trầu không, lá tía tô, lá lúa, lá phượng, lá rau ngót.
+Tổ chức cho học sinh quan sát kết hợp thảo luận nhóm: Giáo viên chia h ọc
sinh thành từng nhóm, phát phiếu giao việc và các loại lá cây cho các nhóm. Trong
phiếu giao việc giáo viên xác định rõ mục đích quan sát , hướng dẫn học sinh quan

11
sát một cách tổng thể về lá cây, thảo luận về đặc điểm của các lo ại lá cây, đi ền k ết
quả vào phiếu giao việc.
Phiếu giao việc :
Câu1. Em hãy quan sát các loại lá cây và điền vào bảng sau:
Màu sắc Hình dạng Kích thước
TT Tên lá




Câu 2. Hãy chỉ trên từng lá đâu là cuống lá, phiến lá, gân lá.
Câu3. Các loại lá cây có những đặc điểm gì giống và khác nhau?
Các nhóm trên cơ sở phiếu giao việc và hướng dẫn của giáo viên tiến hành quan
sát, thảo luận về màu sắc, hình dạng, kích thước của các loại lá, ch ỉ ra được lá cây
thường có màu xanh lục , cũng có lá có màu đỏ hoặc màu vàng, các lá khác nhau có
hình dạng, kích thước khác nhau.
Kết thúc thảo luận nhóm, đại diện các nhóm lên trình bày kết quả quan sát của
mình, cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến, giáo viên nhận xét, ghi nh ững kết luận lên
bảng.
Để giúp học sinh nắm được cấu tạo của lá, các nhóm tiếp tục quan sát, th ảo
luận và ghi kết quả quan sát vào câu 2 của phiếu.
Các nhóm quan sát thảo luận và đưa ra được kết lu ận : lá có các ph ần: Cu ống
lá, phiến lá, trên phiến lá có gân lá.
*Phần tổng kết : Giáo viên gọi học sinh nêu đặc điểm các loại lá cây và các
phần của chúng.
Giáo viên cũng dành ít phút để biểu dương các nhóm đã tích cực quan sát, có kết
quả quan sát tốt.
3. Phương pháp hỏi đáp.
3.1. Khái niệm:
Phương pháp hỏi đáp là cách thức đối thoại giữa giáo viên và học sinh, gi ữa
học sinh với nhau dựa trên hệ thống câu hỏi nhằm dẫn dắt học sinh đi đến nh ững
kết luận khoa học, hoặc vận dụng vốn hiểu biết của mình để tìm hiểu những vấn
đề học tập, vấn đề của cuộc sống, trong tự nhiên và xã hội.
3.2. Tác dụng của phương pháp hỏi đáp
- Thông qua việc hỏi đáp giáo viên tạo ra trong học sinh nhu c ầu nh ận th ức và các
em được tham gia giải quyết những vấn đề do bài học đặt ra.




12
- Thông qua việc hỏi đáp giáo viên có thể dễ dàng nắm được năng lực học tập,
trình độ nhận thức của học sinh, từ đó điều chỉnh hoạt động dạy của mình đ ể nâng
cao hiệu quả dạy học.
- Khi sử dụng phương pháp hỏi đáp, không khí lớp học sôi động h ơn, h ọc sinh tích
cực, hứng thú học tập hơn, do đó phát triển được tư duy độc l ập, tính tích c ực nh ận
thức và năng lực diễn đạt bằng lời của học sinh.
3.3. Cách thức sử dụng:
Tuỳ theo yêu cầu sư phạm, giáo viên có thể sử dụng 3 dạng hỏi đáp :
+ Hỏi đáp tái hiện: Loại hỏi đáp thường được sử dụng để kiểm tra bài cũ, ôn t ập,
hoặc để khai thác vốn sống, vốn hiểu biết của h ọc sinh làm đi ểm t ựa cho vi ệc lĩnh
hội tri thức mới của bài học.
Ví dụ: Kể tên một vài bệnh về tim mạch mà bạn biết. ( bài 9: Phòng bệnh tim
mạch, TN-XH 3)
-Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm mà bạn bi ết.(bài 5. Vai trò c ủa ch ất
đạm và chất béo. Khoa học 4)
.....
+ Hỏi đáp thông báo: Trên cơ sở những kiến thức tối thiểu làm điểm tựa, giáo viên
đặt câu hỏi cho HS nhằm dẫn dắt các em lĩnh hội tri thức mới.
Ví dụ: Thú con mới sinh ra đã có hình dạng giống thú mẹ ch ưa? Thú con mới ra
đời được thú mẹ nuôi bằng gì? (Bài 59. Sự sinh sản của thú. Khoa học 5)
+ Hỏi đáp có tính chất tìm tòi khám phá: Dạng hỏi đáp này có tác dụng kích thích
sự suy nghĩ, tìm tòi, sáng tạo của học sinh. Đó là những câu hỏi yêu cầu học sinh dựa
vào kiến thức đã học để suy luận, giải thích được nguyên nhân, b ản ch ất, m ối quan
hệ giữa các sự vật, hiện tượng.
Ví dụ:
-Hãy giải thích tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban đêm gió t ừ đát
liền thổi ra biển? (Bài 37: Tại sao có gió? Khoa học 4)
- Tại sao châu Phi có khí hậu khô nóng b ậc nh ất th ế gi ới? ( Bài 23. Châu Phi, Lịch
sử và Địa lý 5).
Trong quá trình dạy học giáo viên cần sử dụng linh hoạt các dạng hỏi đáp trên,
cần chú trọng tới dạng hỏi đáp tìm tòi khám phá vì nó phát huy đ ược tính tích cực,
độc lập, tư duy sáng tạo của học sinh.
3.4. Một số điểm lưu ý khi sử dụng phương pháp hỏi đáp.
Nghệ thuật đặt câu hỏi là yếu tố quyết định thành công của ph ương pháp h ỏi
đáp. Vì vậy, khi đặt câu hỏi giáo viên cần lưu ý một số điểm sau:
- Phải rõ ràng, chính xác, ngắn gọn, dễ hiểu
- Phải lôgic, phù hợp với nội dung bài dạy


13
- Phải phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh
- Phải kích thích được sự suy nghĩ, tìm tòi của học sinh.
- Tránh đặt những câu hỏi chung chung, quá dễ hoặc quá khó, tránh đ ặt nh ững câu
hỏi trong đó đã có sẵn câu trả lời, học sinh có th ể đoán ra mà không c ần đ ộng não gì
cả. Tránh đặt những câu hỏi yêu cầu học sinh đoán mò ho ặc ch ỉ trả l ời có ho ặc
không.
-Cần lưu ý rèn luyện cho học sinh biết cách trả lời thành câu tương đối hoàn
chỉnh với vốn từ ngữ của các em. Mặt khác phải dạy cho các em bi ết cách t ự đ ặt ra
những câu hỏi trong quá trình học tập.
3.5. Ví dụ minh hoạ
Bài 60. Nhu cầu không khí của thực vật (Khoa học 5)
Để giúp học sinh tìm hiểu về sự trao đổi khí của th ực vật trong quá trình quang
hợp và hô hấp, trước hết GV có thể đặt câu hỏi yêu cầu HS ôn lại các kiến thức cũ:
- Không khí gồm những thành phần nào?
- Không khí có vai trò như thế nào đối với con người, động, thực vật?
Tiếp đến, GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trang 120, 121 SGK, và dựa vào ki ến
thức lớp dưới để trả lời các câu hỏi (có thể cho HS làm việc theo cặp, tự đặt câu
hỏi cho nhau và trả lời):
- Trong quá trình quang hợp thực vật hấp thụ khí gì và thải ra khí gì?
- Trong quá trình hô hấp thực vật hấp thụ khí gì và thải ra khí gì?
- Quá trình quang hợp xảy ra khi nào?
- Quá trình hô hấp xảy ra khi nào?
- Điều gì xảy ra với thực vật nếu một trong hai quá trình trên bị ngừng?
Trên cơ sở câu trả lời của HS, GV kết luận: Thực vật cần không khí để quang hợp
và hô hấp. Nếu thiếu không khí thì cây sẽ bị chết, dù được cung cấp đầy đủ nước,
chất khoáng và ánh sáng.
4. Phương pháp thí nghiệm.
Thí nghiệm là phương pháp được sử dụng phổ biến trong dạy học môn Khoa h ọc
vì đây là môn học tích hợp kiến th ức của nhi ều ngành khoa h ọc th ực nghi ệm (V ật
lý, Hoá học, Sinh học).
4.1. Tác dụng của phương pháp thí nghiệm
Đối với học sinh tiểu học, tư duy trực quan cụ thể còn chiếm ưu thế, thí
nghiệm tuy không nhiều trong chương trình nhưng lại có ý nghĩa lớn lao trong việc
tạo ra niềm tin có cơ sở khoa học vào kiến thức mới. Học sinh d ễ hiểu các hi ện
tượng phức tạp, do đó kích thích được sự say mê khoa học và hứng thú học tập.




14
- Trong quá trình tiến hành thí nghiệm, dưới sự hướng dẫn c ủa giáo viên, h ọc
sinh quan sát, phán đoán, phân tích, so sánh, tổng hợp để rút ra những kết luận khoa
học, các thao tác tư duy được phát triển:
- Việc làm thí nghiệm góp phần hình thành cho học sinh k ỹ năng k ỹ x ảo th ực
hành và vận dụng tri thức vào thực tiễn.
4.2. Đặc điểm thí nghiệm ở tiểu học:
- Khác với các lớp trên, ở tiểu học thí nghiệm chỉ tìm hiểu những hiện tượng về
định tính mà chưa đi sâu vào định lượng.
- Các thí nghiệm trong chương trình Khoa học lớp 4,5 có th ể phân thành các lo ại
sau:
+ Loại nghiên cứu mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết qủa.
+ Loại nghiên cứu điều kiện (cái này là điều kiện của cái kia).
+ Loại nghiên cứu tính chất của vật.
4.3. Cách thức sử dụng:
Thí nghiệm có thể tiến hành theo trình tự sau:
Bước 1: Xác định mục đích thí nghiệm
Việc xác định đúng mục đích thí nghiệm là rất quan trọng, giúp cho vi ệc bi ểu
diễn thí nghiệm đúng mục tiêu đề ra, thí nghiệm đạt được hiệu quả cao.
Bước 2: Vạch kế hoạch thí nghiệm:
Giáo viên cần liệt kê những dụng cụ thí nghiệm cần có và những đi ều ki ện đ ể
tiến hành thí nghiệm. Đồng thời phải vạch được kế hoạch cụ th ể: làm gì trước? làm
gì sau? thực hiện thao tác gì trên vật nào? quan sát dấu hiệu gì? ở đâu? b ằng giác
quan nào hoặc bằng phương tiện gì?
Mặt khác, việc vạch kế hoạch thí nghiệm một cách đúng đắn có thể kh ắc
phục được một số khó khăn khi gặp những bài học có nhi ều thí nghi ệm ch ứng minh
mà thời gian ở lớp có hạn.
Bước 3: Tiến hành thí nghiệm:
- Giáo viên giới thiệu dụng cụ thí nghiệm, cách bố trí, lắp rắp thí nghi ệm, đ ề ra
những mâu thuận nhận thức để gây hứng thú, trí tò mò c ủa h ọc sinh đ ối v ới thí
nghiệm. Có thể tổ chức cho HS tiến hành thí nghiệm theo từng cá nhân, theo nhóm
hoặc cả lớp tùy theo mục tiêu, đặc điểm của từng thí nghiệm .
- Giáo viên cần sử dụng hệ thống câu hỏi dẫn dắt phù hợp với tiến trình thí
nghiệm (câu hỏi trước khi, trong khi và sau khi làm thí nghiệm).
Bước 4: Tổng kết thí nghiệm và liên hệ thực tế: ở bước này giáo viên hoặc hoc
sinh nêu lại diễn biến thí nghiệm, rút ra những kết luận khoa học. Giáo viên nêu m ột
số ứng dụng trong cuộc sống có liên quan đến thí nghiệm hoặc giải thích m ột s ố
hiện tượng xẩy ra trong tự nhiên.
4.3. Một số yêu cầu khi sử dụng phương pháp thí nghiệm
*Đối với thí nghiệm:

15
-Thí nghiệm phải bảo đảm tính vừa sức, rõ ràng, hiệu quả và an toàn.
-Các thiết bị cần đảm bảo tính khoa học và tính trực quan.
*Đối với giáo viên:
+ Khi biểu diễn thí nghiệm phải làm sao cho tất cả học sinh đều nhìn rõ các
bộ phận và các chi tiết chính của dụng cụ thí nghiệm, nếu cần đưa đến từng bàn cho
học sinh quan sát.
+ Thí nghiệm phải đảm bảo thành công: Muốn vậy giáo viên ph ải chu ẩn b ị
chu đáo và thử đi thử lại nhiều lần.
+Phải chuẩn bị chu đáo hệ thống câu hỏi dẫn dắt theo ti ến trình c ủa thí
nghiệm.
+Trong tiến trình thí nghiệm cần phối hợp một cách hợp lý các PPDH khác.
4.4. Ví dụ minh họa
Bài 30 " Làm thế nào để biết có không khí?" (Khoa học 4)
I. Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
- Không khí tồn tại khắp nơi trên trái đất
- Làm thí nghiệm để chứng minh không khí có ở quanh mọi vật và các chỗ rỗng
trong các vật.
- Hiểu khái niệm khí quyển
II. Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị các đồ dùng DH theo nhóm: các túi ni lông, dây chun, đinh (hoặc tăm
nhọn), chậu, chai không, miếng bọt biển hoặc một mẩu đất khô.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: TN chứng minh không khí có ở quanh mọi vật
Mục tiêu:
Phát hiện sự tồn tại của không khí và không khí có ở quanh mọi vật.
Cách thức tiến hành:
-GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các nhóm chuẩn bị các dụng cụ TN: túi ni
lông nhỏ, dây chun.
GV hướng dẫn các nhóm làm cho không khí vào đầy túi ni lông rồi l ấy dây chun
buộc lại.
- Các nhóm trả lời câu hỏi:
-Cái gì đã làm cho túi ni lông căng phồng?
-Điều đó chứng tỏ xung quanh ta có gì?
GV hướng dẫn HS lấy đinh (hoặc tăm nhọn) đâm thủng túi ni lông đang căng
phồng

16
Hiện tượng gì đã xảy ra? để tay lên chỗ thủng ta có cảm giác gì?
Qua TN trên chúng ta có thể rút ra kết luận gì?
Hoạt động 2: Thí nghiệm chứng minh không khí có trong những chỗ rỗng của
mọi vật.
Mục tiêu: HS biết được không khí có ở khắp nơi, kể cả trong những chỗ rỗng của
vật.
Cách tiến hành:
GV yêu cầu các nhóm chuẩn bị các dụng cụ TN lên bàn: chậu thu ỷ tinh, chai r ỗng,
miếng bọt biển (hoặc mẩu đất khô)
Câu hỏi trước khi làm TN: Điều gì sẽ xảy ra khi ta nhúng chìm chai rỗng và miếng
bọt biển vào chậu nước?
-Các nhóm tiến hành TN, quan sát và mô tả hiện tượng khi nhúng chìm chai và
miếng bọt biển vào chậu nước.
-Các nhóm báo cáo kết quả và giải thích tại sao có nhi ều bong bóng khí thoát ra t ừ
miệng chai và tại sao có nhiều bọt nước nhỏ li ti thoát ra t ừ mi ếng bọt bi ển qua 2 thí
nghiệm.
Qua các thí nghiệm trên chúng ta có thể rút ra kết luận gì v ề s ự t ồn t ại c ủa không
khí?
Kết luận: Không khí có ở khắp nơi: ở xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên
trong của vật.
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm khí quyển
- GV cho HS tìm hiểu khái niệm khí quyển và tìm một số ví dụ ch ứng t ỏ không
khí có ở khắp nơi.
5. Phương pháp thực hành
Phương pháp thực hành được sử dụng phổ biến trong dạy học các môn về TN-
XH, nhất là các bài có nội dung về giáo dục sức khoẻ.
* Tác dụng của phương pháp thực hành
-Củng cố những kiến thức mà học sinh đã lĩnh hội
-Hình thành, củng cố kỹ năng cho học sinh
-Hình thành một số thói quen tốt cho học sinh
-Làm cho giờ học sinh động, học sinh học tập hứng thú, tích cực
* Cách thức sử dụng
-Thực hành có thể thực hiện trong tiết học: thực hành rửa m ặt, th ực hành đánh
răng, thực hành quét dọn lớp học.
-Thực hành có thể tiến hành ngoài lớp học như: th ực hành v ệ sinh tr ường h ọc, v ệ
sinh nhà ở, vệ sinh môi trường ở địa phương.
-Có thể tổ chức cho học sinh thực hành theo cá nhân, theo nhóm, cả lớp

17
- Thực hành có thể tổ chức dưới dạng trò chơi học tập. Ví dụ trò ch ơi "Dự báo
thời tiết"
*Ví dụ về sử dụng phương pháp thực hành
Bài 7. Thực hành: Đánh răng và rửa mặt (TN-XH 1)
I. Mục tiêu
- Giúp học sinh biết đánh răng và rửa mặt đúng cách
- Biết áp dụng chúng vào việc làm vệ sinh cá nhân hàng ngày.
II. Đồ dùng dạy học
-GV: chuẩn bị mô hình hàm răng, bàn chải, kem đánh răng, chậu rửa mặt, xà phòng
thơm, các xô chậu đựng nước sạch.
HS: Mỗi học sinh chuẩn bị 1 bàn chải, cốc, khăn mặt
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Thực hành đánh răng
Mục tiêu: giúp học sinh biết đánh răng đúng cách
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp
GV cho học sinh quan sát mô hình hàm răng và đặt câu hỏi:
- Đâu là mặt trong của răng?
- Đâu là mặt ngoài của răng?
-Đâu là mặt nhai của răng?
Một số học sinh chỉ vào mô hình hàm răng và trả lời
Hàng ngày các em chải răng như thế nào? (gọi một số HS trả lời và lên làm th ử
các động tác chải răng bằng bàn chải GV mang đến lớp, trên mô hình hàm răng. M ột
số học sinh nhận xét bạn nào làm đúng, bạn nào làm sai.
GV hỏi cả lớp : Cách chải răng như thế nào là đúng?
GV làm mẫu lại động tác đánh răng với mô hình hàm răng, đồng th ời gi ải thích
cách làm:
+ Chuẩn bị cốc và nước sạch
+ Lấy kem đánh răng vào bàn chải
+ Chải răng theo hướngđưa bàn chải từ trên xuống, từ dưới lên
+ Lần lượt chải mặt ngoài, mặt trong và mặt nhai của răng.
+ Súc miệng kỹ
+ Rửa sạch và cất bàn chải vào đúng nơi qui định sau khi đánh răng.
Bước 2: Làm việc cá nhân
Lần lượt từng cá nhân thực hành đánh răng theo chỉ dẫn trên c ủa GV. GV theo dõi,
hướng dẫn, giúp học sinh đánh răng đúng cách.
18
Hoạt động 2: Thực hành rửa mặt
Mục tiêu: giúp HS biết rửa mặt đúng cách
Cách tiến hành:
Bước 1: Giáo viên hướng dẫn chung cho cả lớp
GV nêu câu hỏi: Ai có thể cho cả lớp biết: rửa mặt như thế nào là đúng cách và
hợp vệ sinh nhất? Vì sao?
Một số học sinh trả lời câu hỏi và thực hiện động tác rửa mặt, cả lớp nh ận xét
đúng, sai.
GV giải thích và hướng dẫn cách rửa mặt hợp vệ sinh:
+ Chuẩn bị khăn sạch, nước sạch.
+ Rửa tay sạch bằng xà phòng
+ Dùng hai bàn tay đã sạch hứng nước sạch để rửa mặt, xoa kỹ xung quanh mắt,
trán, hai má, miệng và cằm
+ Dùng khăn sạch lau khô vùng mắt trước rồi mới lau các nơi khác.
+ Vò sạch khăn và vắt khô, dùng khăn lau vành tai và cổ.
+ Cuối cùng giặt khăn mặt bằng xã phòng và phơi ra nắng hoặc chỗ khô ráo,
thoáng.
Bước 2: Từng học sinh thực hành rửa mặt theo hướng dẫn của GV (nếu đ ủ đi ều
kiện về vệ sinh)
Dặn dò: GV nhắc nhở học sinh đánh răng vào buổi sáng sau khi th ức dậy và bu ổi
tối sau khi ăn, thường xuyên rửa mặt sạch sẽ bằng nước sạch, khăn sạch.
6. Phương pháp thảo luận.
Thảo luận là sự bàn bạc, trao đổi ý kiến giữa giáo viên và h ọc sinh, gi ữa h ọc
sinh với nhau về một vấn đề học tập hoặc một vấn đề về cuộc sống.
Trong dạy học các môn về TN-XH, thảo luận được sử dụng rộng rãi: Th ảo
luận có thể là một phần của bài học để tìm tòi, xác đ ịnh vấn đ ề ho ặc đ ể nh ận đ ịnh,
đánh gía một vấn đề.
Về hình thức, thảo luận có thể được tiến hành theo nhóm nhỏ hoặc cả lớp.
* Thảo luận cả lớp:
Khác với phương pháp hỏi đáp, khi tổ chức cho học sinh thảo luận cả lớp học
sinh giữ vai trò chính trong việc nêu câu hỏi và trả l ời. N ếu m ột vấn đ ề đ ưa ra đ ược
phân tích ở nhiều khía cạnh và có những ý kiến trái ngược nhau xu ất hi ện ph ải tranh
luận sôi nổi mới tìm ra kết luận, đó là những dấu hiệu ch ứng tỏ giáo viên s ử d ụng
phương pháp thảo luận thành công.
Muốn thảo luận thành công giáo viên cần phải đặt kế hoạch m ột cách c ẩn
thận, trước hết ở khâu lựa chọn chủ đề thảo luận. Chủ đề th ảo luận được l ựa ch ọn


19
có thể là chủ đề mở, có thể xem xét chúng ở nhiều mặt, nhiều khía c ạnh theo nh ững
quan điểm khác nhau.
Ví dụ: Chúng ta nên ăn uống như thế nào để cơ thể khoẻ mạnh?( TN-XH 2)
Bạn đã làm gì để môi trường xung quanh nhà bạn sạch sẽ?( TN-XH 2)
- Khi ở trường, bạn nên chơi và không nên chơi những trò ch ơi gì? T ại sao? (TN-
XH 3).v.v...
Sau khi nêu chủ đề cần thảo luận cho cả lớp, giáo viên có th ể l ấy tinh th ần xung
phong hoặc cử một học sinh nói đầu tiên. Giáo viên theo dõi tiến tri ển c ủa cu ộc th ảo
luận, hướng ý kiến của học sinh theo đúng kế hoạch dự kiến.
*Thảo luận nhóm:
Thảo luận nhóm tạo điều kiện để học sinh trình bày ý ki ến, quan đi ểm c ủa mình
về một vấn đề học tập trong một khoảng thời gian nhất định. Từng thành viên trong
nhóm có thể bày tỏ ý kiến của mình, cùng lắng nghe ý kiến của các b ạn khác đ ể
hoàn thành nhiệm vụ chung của cả nhóm.
* Cách thức tiến hành:
Thảo luận nhóm có thể tiến hành theo các bước sau:
- Chia nhóm : tuỳ theo số lượng học sinh trong lớp mà GV có thể chia nhóm cho
phù hợp, có thể chia theo vị trí bàn học 2 hoặc 4, hoặc 6 học sinh.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm: Ổn định tổ chức, giao nhiệm vụ th ảo luận cho
các nhóm thông qua phiếu học tập hoặc lời ch ỉ dẫn trực ti ếp c ủa GV. Các nhóm ti ến
hành bàn bạc thảo luận để hoàn thành nhiệm vụ được giao, GV theo dõi hoạt động
của các nhóm, kịp thời giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn.
- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả thảo luận nhóm: Kết thúc thời gian th ảo
luận nhóm đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. C ả
lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến. Trên cơ sở ý kiến của h ọc sinh, GV nh ận xét, đ ưa ra
kết luận chung.
Để thảo luận nhóm có kết quả, giáo viên cần tập cho học sinh cách làm việc trong
nhóm, từ việc chia nhóm, cử nhóm trưởng, thay mặt nhóm để trình bày kết qu ả làm
việc trước lớp.
Ví dụ: Bài 32 "Làng quê và đô thị" (TN-XH3)
Khi dạy bài này giáo viên có thể tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm như sau:
+ Giáo viên chia học sinh thành từng nhóm (mỗi nhóm từ 4-6 em), phát phi ếu
giao việc cho từng nhóm( phiếu giao việc của các nhóm như nhau). Nội dung phi ếu
giao việc như sau: Em hãy quan sát các hình 1,2,3 trang 62 SGK đ ể tìm ra s ự khác
biệt giữa làng quê và đô thị rồi ghi vào bảng sau:
Đặc điểm Đô thị
Làng quê




20
- Phong cảnh, nhà cửa,
- Hoạt động sống chủ yếu của
nhân dân.
- Đường sá, hoạt động giao
thông.

+ Các nhóm ổn định tổ chức, tiến hành thảo luận để tìm ra những đặc trưng
của làng quê và đô thị về phong cảnh, lao động s ống của con ng ưòi, hoạt đ ộng giao
thông . Giáo viên theo dõi hoạt động của các nhóm, giúp đ ỡ nh ững nhóm g ặp khó
khăn, hướng việc thảo luận của các em vào những vấn đề trọng tâm, cơ bản.
+ Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc của nhóm mình, các nhóm khác
bổ sung ý kiến.
+ Giáo viên kết luận về đặc điểm của làng quê và đô thị : ở làng quê, người dân
thường sống bằng nghề trồng trọt, chăn nuôi, chài lưới và các nghề th ủ công,...;
xung quanh nhà thường có vườn cây, chuồng trại,...; đường làng nhỏ, ít ng ười và xe
cộ qua lại. ở đô thị, người dân thường đi làm trong các công sở, cửa hàng, nhà
máy..., nhà ở tập trung san sát; đường phố có nhiều người và xe cộ đi lại.
Tiếp đó, giáo viên cho học sinh liên hệ mình sống ở làng quê hay đô thị.
Để củng cố bài học giáo viên có thể tổ chức trò chơi" Ai nhanh hơn?"
GV hoặc HS sưu tầm tranh ảnh về làng quê và đô th ị. GV chia l ớp thành 2 đ ội,
phát tranh ảnh về làng quê và đô thị cho 2 đội.
Cách chơi như sau: Khi GV hô "bắt đầu!" 2 đội phải nhanh chóng ch ọn và dán
ảnh về làng quê hay đô thị vào vị trí thích hợp. Đội nào dán được nhiều tranh v ề làng
quê và đô thị hơn thì đội đó thắng cuộc.
7. Phương pháp điều tra.
Điều tra là tìm tòi, khám phá về một vấn đề và để tìm ra câu trả lời cho một
vấn đề buộc học sinh phải tiến hành một hoạt động: s ưu t ầm thông tin, s ắp x ếp
những thông tin đó, rút ra kết luận. Cũng có thể nói điều tra t ức là tìm câu tr ả l ời
nhờ sưu tầm và phân tích các thông tin, các số liệu.
Để hướng dẫn học sinh học tập theo phương pháp điều tra, giáo viên c ần lựa
chọn các vấn đề phù hợp với trình độ học sinh, cần dự kiến trước và lên kế hoạch
hướng dẫn học sinh:
+ Thu thập thông tin ở đâu ? Như thế nào ? Cách ghi chép ra sao ? Cách phân
tích, xử lí thông tin, rút ra kết luận như thế nào ?
+ Về tổ chức, giáo viên có thể giao nhiệm vụ cụ thể cho từng học sinh hoặc
từng nhóm học sinh.
Điều tra là một cách học tích cực, trong đó coi trọng việc tổ chức hoạt động
độc lập cho học sinh, các em được tích cực tham gia vào toàn bộ quá trình h ọc t ập t ừ
việc xác định vấn đề đến việc rút ra kết luận. Trong qúa trình đó các em còn được
rèn luyện cách suy nghĩ có phê phán.

21
Một số bài học có thể sử dụng phương pháp điều tra như:
-Tỉnh (Thành phố) nơi bạn đang sống (TN-XH 3).
-Hoạt động nông nghiệp (TN-XH 3).
-Hoạt động công nghiệp, thương mại (TN-XH 3)
-Vệ sinh môi trường (TN-XH 3)
-Ôn tập: Xã hội (TN-XH 3)
-Tìm hiểu lịch sử, địa lý địa phương
- Tìm hiểu con người và môi trường
III. VẤN ĐỀ LỰACHỌN, VẬN DỤNG PPDH CÁC MÔN VỀ TN-XH.
Do nội dung các môn về TN-XH rất phong phú và đa dạng nên các ph ương
pháp dạy học các môn học này cũng rất đa dạng. Bản thân m ỗi ph ương pháp d ạy
học trên đây dều có những ưu và nhược điểm nh ất định, không có ph ương pháp nào
được coi là vạn năng. Do đó, trong quá trình dạy học người giáo viên c ần v ận d ụng
chúng hết sức linh hoạt, đảm bảo cho học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo,
hứng thú.
Khi lựa chọn phương pháp cho một bài dạy cụ thể, cần phải chú ý một số vấn
đề sau:
+ Các phương pháp sẽ dùng có phù hợp với mục tiêu bài dạy không ?
+ Nội dung bài học này nên sử dụng những phương pháp dạy h ọc nào?
Phương pháp nào là chủ đạo, phương pháp nào là hỗ trợ?
+ Để sử dụng phương pháp này giáo viên và học sinh cần phải chuẩn bị những
đồ dùng dạy học gì ?
+ Trình độ học sinh trong lớp có phù hợp với phương pháp mà giáo viên s ẽ s ử
dụng không ?
+ Mỗi giáo viên lên lớp có quyền quyết định lựa chọn các phương pháp thích
hợp. Vấn đề cơ bản là cần biết lựa chọn nh ững phương pháp d ạy h ọc nào t ạo đi ều
kiện để học sinh được tham gia vào hoạt động chiếm lĩnh ki ến th ức m ột cách t ối đa
phù hợp với trình độ nhận thức của các em.
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CÁC MÔN VỀ TN-XH
1. Ý nghĩa của phương tiện dạy học các môn về TN-XH.
Học sinh tiểu học đang ở lứa tuổi nhận thức cảm tính còn chiếm ưu th ế, do
đó phương tiện dạy học có vai trò rất lớn.
Các môn về TN-XH có nhiều phương tiện dạy học nhất so với các môn học khác
ở trường tiểu học cả về số lượng và chủng loại. Có tới 90% số ti ết c ần s ử d ụng đ ồ
dùng dạy học ở các mức độ khác nhau. Các phương tiện dạy học có tác dụng:
-Giúp cho học sinh thu nhận thông tin về các s ự vật, hi ện tượng m ột cách sinh
động, đầy đủ, chính xác, qua đó các em đễ hiểu, dễ nhớ kiến thức mới.

22
-Kiểm tra mở rộng, đào sâu những tri thức đã lĩnh hội được. Phát triển hứng
thú nhận thức, năng lực quan sát, năng lực phân tích, tổng hợp các hiện tượng.
-Giúp cho giáo viên có điều kiện thuận lợi để trình bày bài gi ảng m ột cách
sinh động, đầy đủ, sâu sắc.
Như vậy, các phương tiện dạy học nếu được sử dụng đúng đắn s ẽ góp ph ần tích
cực vào việc nâng cao hiệu suất lao động của giáo viên và học sinh .
2. Phân loại phương tiện dạy học các môn về TN-XH.
Phương tiện dạy học các môn về TN-XH rất phong phú và đa d ạng, mỗi lo ại có
những tác dụng, ưu điểm khác nhau.
2.1. Bản đồ, quả địa cầu, sơ đồ, lược đồ: Đây là những phương tiện dạy học
không thể thiếu được để giảng dạy các kiến thức về địa lý, lịch sử. Học sinh tiểu
học cần phải hiểu được rằng Trái đất được biểu hiện trên bản đồ và quả địa cầu.
Một trong những kỹ năng địa lý quan trọng mà giáo viên ti ểu h ọc c ần hình thành cho
học sinh là kỹ năng sử dụng bản đồ , quả địa cầu, sơ đồ, lược đồ , biểu bảng.
2.2. Vật thật: Các vật thật được sử dụng rộng rãi trong các môn TN-XH nh ư các
loại động, thực vật tươi sống, các mẫu vật khoáng sản...
Trong các đồ dùng trực quan thì các vật thật thường có nh ều ưu điểm h ơn c ả
vì nó giúp cho việc hình thành biểu tượng sinh động nh ất v ề các s ự v ật hi ện t ượng.
Đặc biệt với các vật tươi sống còn cho phép hình thành ở học sinh biểu tượng đầy
đủ nhất vì với chúng giáo viên có thể lôi cuốn t ối đa các giác quan c ủa h ọc sinh vào
quá trình quan sát.
2.3. Tranh ảnh: Trong những trường hợp học sinh không thể quan sát trực ti ếp các
sự vật hiện tượng thì ta thường dùng tranh ảnh để thay th ế. Tranh ảnh nhi ều khi có
tác dung làm đơn giản hoá các sự vật, hiện tượng, làm cho chúng rõ ràng, dễ hiểu,
dễ quan sát đối với học sinh.
2.4. Mô hình: Mô hình tạo ra những hình ảnh cụ thể của các s ự vật hoặc hi ện
tượng, thể hiện được vị trí trong không gian của chúng. Mô hình thường được đắp
nổi như hình ảnh của các vật thật nhưng có kích thước nhỏ hoặc to hơn.
Ngoài các mô hình tĩnh, người ta còn sử dụng các mô hình động đ ể di ễn t ả
một quá trình của một hiện tượng nào đó: Mô hình biểu thị sự tiêu hoá th ức ăn, mô
hình biểu thị sự vận động của trái đất quanh trục của nó và quanh mặt trời.
2.5. Dụng cụ thí nghiệm: Đây là những phương tiện không thể thiếu được trong
dạy học môn Khoa học. Những dụng cụ thí nghiệm thường dùng trong môn Khoa
học như: Đèn cồn, các loại cốc, chai, lọ, chậu thuỷ tinh trong suốt, các ống nghiệm
có hình dạng, kích thước khác nhau...
2.6. Các phương tiện nghe- nhìn: Phim đèn chiếu, phim video, máy tính... Các
phương tiện nghe nhìn có ưu điểm là trong một khoảng thời gian ngắn có th ể cung
cấp cho học sinh một lượng thông tin lớn một cách rất sinh động.
3. Tự làm đồ dùng dạy học.
23
Trong bất kỳ điều kiện kinh tế nào thì việc tự làm các đồ dùng dạy học luôn
đóng một vai trò quan trọng, ngay cả ở các nước phát triển người ta v ẫn khuy ến
khích giáo viên và học sinh làm đồ dùng học tập. Đồ dùng d ạy h ọc t ự làm không ch ỉ
có ý nghĩa về kinh tế mà còn có ý nghĩa về giáo dục.
* Các hướng tự làm đồ dùng dạy học:
- Tự sưu tầm tranh ảnh, tư liệu phục vụ cho môn h ọc các b ức tranh, ảnh màu,
bưu thiếp về thiên nhiên, về các danh lam thắng cảnh, các danh nhân, các anh hùng
dân tộc.
-Chương trình môn TN-XH ở các lớp 1,2,3 bao hàm những nội dung học tập và
tìm hiểu về địa phương, ngoài những đồ dùng dạy học do cơ quan chức năng đã s ản
xuất, ban giám hiệu nhà trường và tập thể giáo viên học sinh cần tích cực tham gia
thu thập đóng góp tư liệu phục vụ cho môn h ọc. Ví d ụ: S ơ đ ồ nhà tr ường, s ơ đ ồ b ộ
máy tổ chức nhà trường, tư liệu về truyền thống nhà trường. Sơ đồ, lược đồ, làng,
xã, quận (huyện), tỉnh( thành phố).
Các hình ảnh tư liệu về động thực vật đặc trưng, các danh lam th ắng c ảnh,
các hoạt động kinh tế, phương tiện giao thông, di tích lịch sử văn hoá địa phương.
* Tự vẽ tranh.
4. Yêu cầu đối với phương tiện dạy học các môn TN-XH.
Dù loại hình nào, nguồn cung cấp nào, các ph ương tiện dạy h ọc các môn TN-XH
cũng phải đảm bảo được tính khoa học và tính sư phạm. Thể hiện:
- Phải chứa đựng những thông tin cần học, những thông tin đảm bảo chính xác,
phù hợp với trình độ học tập của học sinh.
-Phải là công cụ để giáo viên tổ chức, chỉ đạo các hoạt động học tập cho học sinh.
- Phải kích thích hứng thú học tập, phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo
của học sinh.
- Đồ dùng dạy học phải sử dụng đúng lúc, đúng chỗ.
- Bất kỳ đồ dùng dạy học nào phải khai thác tối đa hiêụ quả sử dụng của nó.
-Đảm bảo tính thẩm mỹ, tính trực quan
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG II
1. Phân tích định hướng đổi mới phương pháp dạy học các môn vềTN-XH.
2. Cho ví dụ về tổ chức cho học sinh quan sát trong dạy học các môn vềTN-XH.
3.Cho ví dụ về tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm trong dạy h ọc các môn v ề
TN-XH.
4. Cho ví dụ về phương pháp thí nghiệm trong dạy học các môn về TN-XH.
5. Tại sao trong quá trình dạy học các môn TN-XH, giáo viên cần vận dụng ph ối
hợp các phương pháp dạy học khác nhau. Cho ví dụ minh hoạ.
6. Trình bày ý nghĩa, cách thức sử dụng phương tiện dạy học các môn TN-XH.

24
Chương III
HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC CÁC MÔN VỀ TN-XH
I. SỬ DỤNG CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC CÁC MÔN VỀ TN-
XH
Các môn về TN-XH cũng giống như các môn h ọc khác ở trong trường ti ểu
học nước ta, được tiến hành theo hình thức lớp - bài. Đây là hình th ức dạy h ọc c ơ
bản nhất vì các kiến thức được truyền thụ một cách có hệ thống. Chỉ có thông qua
giờ lên lớp các nguyên tắc, phương pháp dạy học và giáo dục mới được thực hiện
một cách chặt chẽ, đảm bảo sự phát triển cá nhân thông qua tập thể lớp. Do đó phần
lớn thời gian của chương trình các môn về TN-XH dành cho việc lên lớp.
Tuy nhiên ngoài hình thức lên lớp còn có các hình thức tổ chức dạy h ọc khác
như bài giảng ngoài thiên nhiên, tham quan. Dưới đây là những hình thức tổ chức dạy
học cơ bản được sử dụng trong dạy học các môn về TN-XH theo tinh th ần đ ổi m ới
phương pháp dạy học.
1. Dạy học trên lớp
Trong dạy học các môn TN-XH có thể vận dụng ba hình th ức tổ ch ức d ạy
học trên lớp: dạy học cá nhân, dạy học theo nhóm, dạy học đồng loạt cả lớp.
1.1. Dạy học theo nhóm
a. Ưu điểm:
- Là hình thức tổ chức dạy học rất sinh động. Cụ thể :
+ Khi làm việc theo nhóm học sinh có th ể học h ỏi l ẫn nhau. T ừng em trong nhóm
có thể bộc lộ ý kiến của mình và lắng nghe ý kiến của các bạn đ ể cùng hoàn thành
nhiệm vụ chung của cả nhóm. Qua đó, rèn cho HS kỹ năng giao tiếp, sự h ợp tác,
tương trợ lẫn nhau trong học tập.
+ Giáo viên và học sinh đều phải thay đổi cách dạy và cách h ọc theo h ướng tích
cực.
+ Học sinh học tập tích cực, độc lập, không còn là những người tiếp thu kiến thức
một cách thụ động, biết tìm tòi phát hiện tri thức của bài h ọc b ằng chính ho ạt đ ộng
của mình.
+ Giáo viên có điều kiện quan sát theo dõi và giúp đỡ các ho ạt đ ộng c ủa h ọc sinh,
nhất là những học sinh, những nhóm gặp khó khăn trong khi th ực hi ện công vi ệc
được giao.
b. Chia nhóm và tổ chức hoạt động nhóm:
* Chia nhóm:
Có thể tiến hành chia nhóm theo các cách như sau :
+ Gọi số :


25
+ Chia từng cặp một
+ Dùng biểu tượng hoặc màu sắc
* Tổ chức hoạt động nhóm : Trong nhóm thường có các thành phần :
- Người điều khiển, người ghi chép, người báo cáo, các thành viên khác.
Các học sinh trong nhóm lần lượt thay nhau đóng vai trò các thành viên trên.
* Yêu cầu khi hoạt động nhóm:
Các thành viên phải tuân thủ sự điều khiển của trưởng nhóm, m ọi ng ười ng ồi
hướng vào nhau, chăm chú lắng nghe ý kiến của người khác. Lần lượt từng thành
viên đưa ra ý kiến của mình, cả nhóm trao đổi đưa ra ý kiến thống nhất.
* Nhiệm vụ của giáo viên trong quá trình dạy học theo nhóm.
- Hướng dẫn, điều khiển các hoạt động học tập của học sinh trong từng nhóm.
-Theo dõi diễn biến công việc của các nhóm, kịp thời giúp đỡ những nhóm g ặp
khó khăn.
c. Một số điều kiện để dạy học theo nhóm có hiệu quả.
- Về phía giáo viên :
+ Cần chuẩn bị kỹ kế hoạch dạy học, dự kiến trước các tình huống có th ể x ảy ra
trong khi học sinh học tập theo nhóm. Trước hết giáo viên cần ph ải đặt k ế ho ạch đ ể
làm việc với từng nhóm, dự kiến làm việc với nhóm nào trước, nhóm nào sau, giải
thích rõ ràng công việc của các nhóm.
+ Chuẩn bị đầy đủ phiếu giao việc, đồ dùng dạy h ọc nh ư tranh ảnh, b ản đ ồ, l ược
đồ, mẫu vật, sách giáo khoa.
Trong qúa trình học sinh học tập theo nhóm, giáo viên phải theo dõi di ễn bi ến
công việc của từng nhóm. Làm việc và hoàn thành công việc là rất quan tr ọng, t ức là
giáo viên phải có được thông tin phản hồi từ phía h ọc sinh để có nh ận đ ịnh, dánh
giá, khen chê, động viên khuyến khích từng nhóm. Xen kẽ hoạt động nhóm nên k ể
những câu chuyện vui hoặc những trò chơi học tập để gây hứng thú học tập trong
giờ học.
- Về phía học sinh : Các nhóm học sinh được giao nhiệm vụ rõ ràng và phải làm ra
những sản phẩm cụ thể để có thể báo cáo laị kết quả làm việc trước l ớp.Kết thúc
hoạt động nhóm, các nhóm lần lượt báo cáo kết quả làm việc của mình trước lớp.
Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến, giáo viên tổng kết, đưa ra kết luận chung.
- Về cơ sở vật chất : bàn ghế học sinh phải đầy đủ, phù h ợp với cách s ắp x ếp
chỗ ngồi theo nhóm để các em dễ dàng di chuyển và ngồi lại với nhau.
1.2. Dạy học cá nhân
Tổ chức cho học sinh học cá nhân sẽ tạo điều kiện phát huy tối đa năng l ực
của học sinh để các em giải quyết các nhiệm vụ học tập ở lớp. Việc học cá nhân chỉ
đạt hiệu quả khi mỗi học sinh được thực sự làm việc với đối t ượng h ọc t ập ( quan


26
sát tranh ảnh, mẫu vật, hoặc làm việc với phiếu học tập ) nh ằm giải quy ết nhi ệm
vụ học tập theo yêu cầu của bài học.
Giáo viên cần dự kiến những câu hỏi phụ và nh ững hoạt động ph ụ có tính
chất gợi ý để những học sinh kém có thể hoàn thành được công việc. Đồng thời cũng
phải chuẩn bị thêm các nhiệm vụ học tập cho học sinh khá vì nh ững em này th ường
hoàn thành nhanh những công việc mà giáo viên giao cho cả l ớp. Trong khi c ả l ớp
làm bài giáo viên có thể trực tiếp kiểm tra từng em thực hiện nhiệm vụ.
1.3. Dạy học toàn lớp.
Giáo viên thường tổ chức dạy học toàn lớp khi cần thông báo, gi ải thích, t ổng
kết các ý kiến của học sinh, hướng dẫn chung cho cả lớp thực hiện nhiệm vụ h ọc
tập, tổ chức cho cả lớp cùng trao đổi ý kiến, cùng nghe đại diện các nhóm báo cáo
kết quả làm việc ở nhóm. Có thể thực hiện đầu tiết, giữa tiết, cuối tiết. Trong quá
trình dạy học toàn lớp, trừ một số trường hợp giáo viên phải giảng giải minh hoạ,
còn nên gợi ý, tổ chức, hướng dẫn để học sinh tham gia giải quyết các vấn đề chung
của lớp như cùng thảo luận để tìm giải pháp hợp lý cho một vấn đề.
Giáo viên phải đảm bảo thu hút toàn thể học sinh trong giờ h ọc tức là nh ững
lời nói, câu hỏi của giáo viên đảm bảo cho học sinh ở mọi vị trí trong l ớp đ ều nghe
được. Các đồ dùng dạy học , các thí nghiệm biểu diễn phải để ở vị trí mà h ọc sinh
có thể quan sát dễ dàng.
- Lời nói của giáo viên rõ ràng, gọn, đủ thông tin, tốc độ vừa phải.
Tóm lại : Ba hình thức tổ chức dạy học trên cần được vận dụng linh hoạt tuỳ
thuộc vào nội dung của từng bài học. Có bài học vận dụng phối hợp c ả d ạy h ọc cá
nhân, nhóm, cả lớp, có bài học có thể sử dụng 2 hình th ức, có th ể có bài ch ỉ s ử d ụng
hình thức dạy đồng loạt cả lớp.
2. Dạy học ngoài lớp - tham quan
2.1. Dạy học ngoài lớp (ngoài thiên nhiên ).
Các môn về TN-XH có nhiều nội dung gắn liền với môi trường TN-XH c ủa
địa phương, nơi các em học sinh đang sinh sống. Vì vậy, việc tổ ch ức các tiết h ọc
ngoài lớp là hết sức cần thiết. Nhiều bài giảng có th ể ti ến hành ngoài thiên nhiên
như :
- Quan sát cuộc sống xung quanh
- Quan sát một số cây trồng và vật nuôi
- Quan sát dấu hiệu của thời tiết
- Xác định phương hướng bằng Mặt trời.
- Tìm hiểu về hệ thống biển báo giao thông đường bộ.
Ưu điểm : - Là hình thức tổ chức sinh động, gây hứng thú h ọc tập cho h ọc
sinh.Thông qua việc quan sát thiên nhiên, học sinh thêm yêu quí, có ý th ức b ảo v ệ
thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống. Giúp học sinh được quan sát trực tiếp các đối

27
tượng học tập mà không có loại đồ dùng dạy học nào, hoặc lời miêu t ả nào c ủa giáo
viên có thể sánh được về mặt trực quan, từ đó giúp các em chính xác đ ược các bi ểu
tượng
Ví dụ: "Mặt trời và phương hướng" (TN-XH 2)
I. Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
- Kể tên 4 phương chính và biết quy ước phương Mặt trời mọc là phương Đông.
- Biết cách xác định phương hướng bằng Mặt trời.
II. Hoạt động dạy học:
- Bài học có thể tiến hành tại sân trường, vào buổi sáng.
Học sinh đứng thành hai hàng song song và so le nhau, những học sinh th ấp đứng
trước.
- Giáo viên ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ: Mặt trời có hình dạng thế nào?
* Bài mới : Có thể đặt câu hỏi dẫn dắt.
Hàng ngày xem ti vi hoặc nghe đài ta th ường nghe dự báo th ời ti ết ví d ụ nh ư :
Phía tây Bắc Bộ , phía đông Bắc Bộ. Những từ Đông, Tây, Nam, B ắc có ý nghĩa nh ư
thế nào? Làm thế nào để xác định được các phương hướng đó, chúng ta cùng tìm
hiểu qua bài học hôm nay.
-Hàng ngày Mặt trời mọc vào lúc nào, lặn vào lúc nào?
- Trong không gian có mấy phương chính ? Đó là những phương nào ? Có 4
phương chính: Đông, Tây, Nam, Bắc. Cho một số học sinh nhắc l ại : có 4 ph ương
hướng chính: Đông, Tây, Nam, Bắc.
Đặt câu hỏi tiếp : làm thế nào người ta có thể xác định phương hướng?
Thông thường người ta thường dựa vào mặt trời để xác định phương hướng.
- Mặt trời mọc ở phương nào? - Mặt trời mọc ở phương Đông
- Mặt trời lặn ở phía nào ? - Mặt trời lặn ở phương Tây.
Một số học sinh nhắc lại : Mặt trời mọc ở phương Đông, lặn ở phương Tây.
GV: Hai phương hướng còn lại : Bắc và Nam chúng ta có thể xác định như thế
nào?
GV nêu qui ước xác định phương hướng bằng Mặt trời: Nếu một người dang
thẳng 2 cánh tay sao cho phía tay phải là là phương Đông, phía tay trái là ph ương Tây
thì phía trước mặt là phương Bắc, sau lưng là phương Nam.
Giáo viên đứng làm mẫu cho học sinh .
- Luyện tập : Cho một số học sinh đứng xác định theo ph ương h ướng m ặt tr ời
mọc và nhắc lại qui định trên. (Một số học sinh tham gia nhận xét và chỉ ra sai sót
của bạn).


28
- Cho học sinh xác định phương hướng của một số cơ sở trong trường, ví dụ : lớp
ta quay mặt ra hướng nào, văn phòng trường quay mặt ra hướng nào? cổng trường
quay mặt ra hướng nào ?
Củng cố trò chơi : chọn khoảng 6 em cả nam và nữ đứng thành hai hàng. Khi
giáo viên hô hướng nào thì học sinh quay mặt về h ướng đó. N ếu ai sai thì ph ải nh ảy
lò cò về chỗ. Người thắng cuộc sẽ là người xác định đúng 4 hướng.
- Yêu cầu một số học sinh nhắc lại cách xác định phưong hướng.
+ Mở rộng kiến thức : Ngoài cách xác định phương hướng bằng cách dựa vào mặt
trời, người ta còn những cách xác định khác bằng Sao bắc đẩu hoặc la bàn.
Bài tập về nhà : Tự xác định xem nhà em quay mặt ra hướng nào.
2.2 Tham quan.
Tham quan là một hình thức dạy học ngoài lớp giúp học sinh tìm hiểu nh ững s ự
vật và hiện tượng có liên quan đến bài học trong chương trình.
Chương trình các môn TN-XH đòi hỏi cần tổ chức nhiều buổi tham quan t ừ
lớp đầu cấp cho đến lớp cuối cấp học với nhiều đề tài khác nhau.
Ví dụ : tham quan công viên, vườn thú, di tích l ịch sử, nhà b ảo tàng, c ơ s ở s ản
xuất công nông nghiệp, cơ quan hành chính, văn hoá, y tế địa phương.
Ưu điểm:
+ Các buổi tham quan giúp học sinh thấy được các sự vật, hiện tượng trong TN-
XH phức tạp, đa dạng và phong phú hơn nhiều so với nh ững đi ều đã h ọc đ ược trong
trường - mở rộng tầm nhìn, vốn hiểu biết của học sinh , gây h ứng thú h ọc tập, gây
những ấn tượng tốt đẹp.
+ Một số điểm lưu ý khi cho học sinh tham quan
- Tìm hiểu trước địa điểm, chọn thời gian và thời tiết thích hợp trong ngày để việc
đi lại của học sinh thuận lợi.
- Dự kiến trước các tình huống không thuận lợi có thể xảy ra để khắc phục
- Quy định về kỷ luật, an toàn trên đường đi và khi học ở đó.
- Phổ biến trước nhiệm vụ học tập cho cả lớp.
- Cuối buổi giáo viên tóm tắt kết quả buổi tham quan (về nhận thức kỷ luật trật
tự, an toàn, sĩ số )
- Tổng kết tham quan có thể diễn ra dưới hình thức đàm thoại giữa giáo viên và
học sinh . Đối với học sinh lớp 4,5 có th ể cho học sinh vi ết thu ho ạch d ưới d ạng tr ả
lời câu hỏi.
Ví dụ : Trường học ( TN-XH 1)
Giáo viên có thể dẫn cả lớp đi tham quan nhà trường. Trong quá trình tham quan có
thể tổ chức cho học sinh quan sát theo trình tự:



29
+ Cổng trường : Giáo viên đọc tên trường trên biển treo ngoài c ổng, trao đ ổi v ề ý
nghĩa tên trường. Trường ở thôn nào, xã nào, phường nào?
+ Các lớp học: Giáo viên dẫn học sinh đi qua các lớp học hoặc đứng ở một v ị trí
thích hợp để quan sát, phân biệt được từng khối lớp, có thể hỏi học sinh trường có
bao nhiêu lớp, bao nhiêu lớp 1,2.
+ Các phòng làm việc : có thể dẫn học sinh vào thăm các phòng làm vi ệc c ủa ban
giám hiệu, (kết hợp giới thiệu vị trí của phòng đó trong trường, tên hiệu trưởng, hiệu
phó) học sinh quan sát cách bày biện , cách s ắp xếp các đ ồ dùng trong phòng này đ ể
so sánh với các phòng làm việc khác, phòng h ội đồng giáo viên, phòng truy ền th ống,
phòng để đồ dùng dạy học.
+ Vườn trường, sân chơi
Giáo viên hưỡng dẫn học sinh quan sát và nhận xét về khu vực này theo các câu
hỏi gợi ý:
+ Sân trường ta rộng hay hẹp, có nhiều cây cối không? nh ờ ai mà sân trường ta
luôn sạch sẽ. Các em phải làm gì để giữ cho sân trường, vườn trường sạch đẹp?
Trở về lớp GV có thể tổ chức trò chơi đóng vai để giới thiệu về trường h ọc c ủa
mình.
3. Trò chơi trong dạy học các môn về TN-XH
3.1. Ý nghĩa của trò chơi trong dạy học các môn về TN-XH
Đối với học sinh tiểu học học tập là hoạt động chủ đạo, tuy nhiên vui ch ơi
vẫn chiếm vị trí lớn trong đời sống của các em. Theo tinh thần đ ổi mới ph ương pháp
dạy học ở tiểu học, trò chơi được xem là phương pháp, là hình th ức t ổ ch ức d ạy
học. Nó được khuyến khích sử dụng nhằm gây h ứng thú học t ập, gi ảm s ự căng
thẳng cho học sinh, góp phần nâng cao hiệu quả tiết học. Trò ch ơi có tác d ụng phát
huy tính tích cực, phát triển sự nhanh trí , tinh thần tập th ể, tính tự lập và sáng t ạo
của học sinh .
Trong các tiết học TN-XH giáo viên có thể sử dụng trò ch ơi, câu đ ố tuỳ thu ộc
vào mục đích, nội dung của tiết học, có th ể sử dụng ở bất cứ giai đo ạn nào c ủa ti ết
học. Các trò chơi không chỉ thực hiện ở các giờ học chính khoá, trong l ớp h ọc mà có
thể thực hiện trong những hoạt động học tập ngoài thiên nhiên, và các ho ạt đ ộng
ngoại khoá khác.
3.2. Cách thức sử dụng trò chơi:
Trò chơi có thể tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Lựa chọn trò chơi: Trên cơ sở mục đích, yêu cầu nội dung của bài học mà
giáo viên lựa chọn trò chơi cho phù hợp.
Bước 2: Giới thiệu và giải thích trò chơi: giáo viên nêu tên trò ch ơi, giải thích rõ
mục đích, yêu cầu, cách chơi, luật chơi, cách đánh giá th ắng thua cho h ọc sinh. Gi ới
thiệu và giải thích phải đơn giản, dễ hiểu để các em nắm vững và hiểu trò ch ơi,
cách chơi.
30
Bước 3: Tổ chức, tiến hành chơi: Để trò chơi đạt kết quả tốt, sau khi h ướng d ẫn
và giải thích xong, nên cho học sinh ch ơi thử vài l ần, sau đó ch ơi th ật. Giáo viên làm
trọng tài theo dõi diễn biến trò chơi để có nh ững nhận xét, đánh giá đúng đ ắn, khách
quan.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả trò chơi: Kết thúc trò ch ơi, giáo viên nh ận xét,
đánh giá kết quả trò chơi. Dựa vào yêu cầu, nội dung, kết quả trò ch ơi, giáo viên
đánh giá thật công bằng, khách quan, cần tạo điều kiện cho học sinh t ự nh ận xét,
đánh giá lẫn nhau, cần biểu dương, khen ngợi những cá nhân, đội chơi có k ết quả
tốt, hoạt động tích cực.
3.3. Một số yêu cầu đối với trò chơi:
+ Trò chơi phải phù hợp với yêu cầu, nội dung của bài học, phải phục vụ thiết
thực cho bài học.
+ Trò chơi phải phù hợp với đặc điểm tâm lý, trình đ ộ nh ận th ức c ủa h ọc sinh
lớp.
+ Trò chơi phải gây được hứng thú cho h ọc sinh và thu hút đ ược nhi ều em
tham gia.
+ Các trò chơi không được tốn nhiều thời gian để không ảnh hưởng đến các
hoạt động tiếp theo của tiết học.
3.4. Một số ví dụ về trò chơi trong dạy học các môn về TN-XH
1* "Đố bạn hoa gì"?(Bài"Cây hoa"TN-XH1). Giáo viên chọn 4 học sinh tình
nguyện, dùng vải bịt mặt tất cả 4 học sinh, đặt vào tay mỗi em một bông hoa khác
nhau. Học sinh được sử dụng các giác quan còn lại để nhận biết các loại hoa hoặc
cây mình đang cầm. Những em nào nhận đúng hoa mình đang c ầm đ ược khen
thưởng. Những học sinh không nhận ra loại hoa mình đang cầm là bị thua cuộc, nhảy
lò cò về chỗ.
2* Trò chơi : Bạn chọn số nào? ( Ôn tập: Con người và sức khoẻ, TN-XH 3)
Mục đích: Củng cố kiến thức về chức phận của các cơ quan chính trong cơ thể
Chuẩn bị : Các tấm biển ghi các cơ quan trong cơ thể và đánh số th ứ t ự. Ví d ụ 1-
Cơ quan hô hấp, 2- Cơ quan tuần hoàn, 3- Cơ quan bài tiết , 4- Cơ quan th ần
kinh( Mỗi tên các cơ quan làm hai tấm biển nh ư nhau ). Chia l ớp thành hai đ ội, m ỗi
đội cử đại diện cầm biển, giáo viên làm trọng tài theo dõi trò chơi.
Cách chơi : Khi giáo viên đọc một trong các hoạt động của các cơ quan trong cơ
thể thì ai có biển ghi cơ quan nào có hoạt động ấy thì gi ơ cao, ai gi ơ nh ầm ho ặc gi ơ
sau sẽ bị thua, thắng 1 điểm, thua 0 điểm.
Ví dụ:
- Hít vào thở ra - giơ đúng : cơ quan hô hấp
- Biến đổi thức ăn : cơ quan tiêu hoá
- Vận chuyển chất bổ: cơ quan tuần hoàn
- Nhận khí ôxi, thải khí cácbônic: cơ quan hô hấp
31
- Ôxi được đi khắp cơ thể: cơ quan tuần hoàn
- Tạo thành nước tiểu: cơ quan bài tiết
- Tạo thành chất bổ: cơ quan tiêu hoá
-Kiểm soát mọi hoạt động của cơ thể: cơ quan thần kinh
3* Đố bạn con gì? (Sử dụng trong các bài về động vật ở các lớp 1,2,3).
-Mục đích: củng cố kiến thức về động vật cho HS
- Chuẩn bị: vẽ một số con vật vào tờ giấy ( chỉ cần những nét đơn giản). Khi chơi
có 1 bạn điều khiển, giữ toàn bộ tập hình vẽ của các con vật đó (các con vật đã học)
- Đối tác chơi lần lượt từng người với cả lớp
Người điều khiển cài lên lưng người chơi (đứng quay lưng xuống lớp) hình một
vật bất kỳ đã học (người chơi không được biết )
Luật chơi : người chơi được đặt 10 câu hỏi ( loại câu h ỏi có sẵn thông tin ch ỉ đòi
hỏi trả lời đúng hoặc sai ). Người chơi phải làm phép loại trừ đ ể tìm ra đúng tên con
vật được đố. Chưa hết 10 câu hỏi hoặc đúng 10 câu người chơi nói đúng tên một con
vật là thắng cuộc. (yêu cầu cả lớp im lặng không được cho người chơi biết tên các
con vật là gì)
Ví dụ một số câu hỏi :
- Có phải con vật đó có 4 chân không ? Không
- Nó có 2 chân phải không? Đúng
- Nó có lông vũ không ? Có
- Nó có biết bay không? Có
- Nó là chim bồ câu phải không? Không
- Nó có phải là con gà không ? Không
- Nó biết bắt chước tiếng người không? Có
- Nó là con vẹt phải không? Phải
4. Trò chơi đóng vai "Hội nghị Diên Hồng"
Dùng cho bài 14 Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông-Nguyên
(Lịch sử 4)
- Mục đích: Giúp HS biết được tinh thần quyết tâm đánh giặc của quân và dân
ta dưới thời Trần, không lùi bước trước sức mạnh của kẻ thù.
- Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm
GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các nhóm đọc kỹ nội dung t ừ "Th ời nhà
Trần đến "hai chữ "Sát "Thát"". Các nhóm thảo luận và tập đóng các vai:
Vai 1: Vua Trần
Vai 2: Trần Thủ Độ
Vai 3: Trần Hưng Đạo

32
Người dẫn chuyện, các thành viên khác đóng vai các bô lão và vai các chiến sỹ.
GV đi tới các nhóm giúp đỡ và khuyến khích HS tập diễn đạt lại l ời nói, c ử
chỉ của nhân vật trong SGK thật sinh động,
Bước 2: Làm việc cả lớp:
Các nhóm lên bảng thể hiện các vai của mình.
Chẳng hạn người dẫn truyện đọc đến đoạn " Khi quân Mông-Nguyên tràn vào
nước ta, lo nghĩ trước sức mạnh của quân xâm lược" thì HS đóng vai vua Trần h ỏi
Trần Thủ Độ với vẻ lo lắng: "Nên đánh hay nên hoà?". HS trong vai Trần Th ủ Độ
trả lời với giọng kiên quyết "Đầu tôi chưa rơi xuống đất xin bệ hạ đừng lo".
HS dẫn chuyện đọc lời dẫn tiếp đoạn: "Trong cuộc kháng chiến lần thứ 2..."
HS đóng vai vua Trần hỏi các vị bô lão (các thành viên khác trong nhóm):"Nên
đánh hay nên hoà?" .
Cả thành viên trong vai các bô lão đồng thanh trả lời với giọng to, dõng dạc:
"Đánh!" HS dẫn chuyện đọc tiếp lời dẫn.
HS đóng vai Trần Hưng Đạo đọc lời hịch "Dẫu cho trăm thân .... xin làm" với
lời đọc mạnh mẽ dứt khoát.
HS dẫn chuyện đọc tiếp lời dẫn. Các thành viên đóng vai các chi ến s ỹ hô to
"Sát thát, Sát thát!".
Kết thúc trò chơi: GV cho các nhóm nhận xét kết quả chơi và rút ra kết luận:
qua trò chơi chúng ta biết được tinh thần quyết tâm kháng chi ến ch ống quân Mông-
Nguyên của quân dân nhà Trần, không lùi bước trước giặc ngoại xâm.
5. Giải ô chữ
Dùng cho bài 19: Các nước láng giềng Việt Nam (Địa lý 5)
- Mục đích
Giúp học sinh củng cố biểu tượng về các nước láng giềng Việt nam
-Giáo viên chuẩn bị ô chữ sau:




- Cách tiến hành:

-Giáo viên giới thiệu trò chơi, cách chơi, luật chơi.

-Chia lớp thành 4 đội, mỗi đội cử 6 em tham gia, các h ọc sinh khác làm c ổ
động viên. Lần lượt các đội chơi được chọn hàng ngang, giáo viên đọc gợi ý từ hàng
ngang, các đội chơi suy nghĩ, đội nào bấm chuông (hoặc ph ất cờ) nhanh đ ội đó giành
quyền trả lời. Trả lời đúng được 10 điểm, trả lời sai không được điểm và phải
nhường quyền trả lời cho đội khác. Trò chơi kết thúc khi gi ải đ ược ô ch ữ hàng d ọc.
33
Đội tìm được hàng dọc được 40 điểm. Đội thắng cuộc là đội có số điểm cao nhất.

Sau đây là gợi ý cho từng hàng trong ô chữ và đáp án:

- Ô thứ 1 gồm 9 chữ cái: Đây là tên 1 nước láng giềng của Việt Nam? (Campuchia)
-Ô thứ 2 gồm 7 chữ cái: Đây là tên thủ đô của Trung Quốc
-Ô thứ 3 gồm 7 chữ cái: Đây là một khu vực c ủa Trung Qu ốc có đ ịa hình ch ủ y ếu là
núi và cao nguyên, có khí hậu khắc nghiệt
-Ô thứ 4 gồm 8 chữ cái: Đây là tên một nền văn minh c ổ đ ại n ổi ti ếng thu ộc Trung
Quốc.
-Ô thứ 5 gồm 3 chữ cái: Đây là nước láng giềng ở phía Tây Việt Nam
- Ô chữ hàng dọc: Tên một châu lục có diện tích lớn nhất và số dân đông nhất
thế giới.
Sau đây là đáp án:

1 C Ă M P U C H I A
2BĂCKI N H
3 MIÊNT Â Y
4 TR U N G H O A
5 L A O

Kết thúc trò chơi: Căn cứ vào số điểm của các đội, giáo viên công bố đội dành chi ến
thắng, biểu dương đội có kết quả chơi tốt.
Tóm lại: Trò chơi trong dạy học các môn về TN-XH rất phong phú và đa dạng,
giáo viên cần khai thác, sử dụngchúng một cách hợp lý tuỳ thuộc vào mục đích, yêu
cầu, nội dung của từng bài dạy.
II. LẬP KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÁC MÔN VỀ TN-XH
Lập kế hoạch bài dạy chính là thiết kế giáo án cho t ừng ti ết lên l ớp c ủa giáo
viên. Muốn cho bài lên lớp đạt hiệu quả cao GV cần chu ẩn b ị giáo án chu đáo, công
phu, nghiêm túc. Khi chuẩn bị một giáo án, GV cần lưu ý các vấn đề sau:
- Mục tiêu của bài học là gì?
- Đối với bài học này cần sử dụng những đồ dùng dạy học nào?
- Cần khai thác những nội dung gì của bài dạy?
-Có thể sử dụng những phương pháp, hình thức tổ ch ức dạy học nào? Phương
pháp dạy học nào là chủ đạo?
- Bài dạy này có thể thiết kế mấy hoạt động? Phân phối th ời gian cho m ỗi ho ạt
động như thế nào?
-Các bước lên lớp tiến hành như thế nào cho hợp lý và hấp dẫn?
Khi soạn bài GV nên đi theo trình tự sau:

34
I. Xác định mục tiêu của bài học
Mục tiêu bài học là những gì mà HS phải đạt được về kiến th ức, kỹ năng, thái
độ và mức độ của nó như thế nào. Mục tiêu bài học cần đo đạc, đánh giá được. Vì
vậy, GV phải xác định mục tiêu bài học thật cụ thể, rõ, ràng, có th ể th ực hi ện đ ược,
tránh chung chung, hoặc quá cao tới mức không thể thực hiện được, không đánh giá
được.
Dưới đây là một số động từ có thể tham khảo khi viết các loại mục tiêu:
-Về kiến thức: Liệt kê, mô tả, nêu tên, nêu đặc điểm, nêu ví dụ, xác định, chỉ ra...
- Về kỹ năng: quan sát, làm thí nghiệm, so sánh, đối chiếu, phân loại, trình bày...
- Về thái độ: có ý thức, tự giác, giúp đỡ, bảo vệ...
II. Đồ dùng dạy học
Trên cơ sở mục tiêu, nội dung bài học, GV cần xác định các đồ dùng d ạy h ọc c ần
thiết, đồ dùng dạy học có ưu điểm hơn cả. Cần xác định rõ trong s ố nh ững đ ồ dùng
dạy học đó GV phải chuẩn bị gì, HS phải chuẩn bị gì đ ể li ệt kê trong giáo án và
chuẩn bị chúng.
III. Xác định các hoạt động dạy học
Căn cứ vào mục tiêu, nội dung của từng bài h ọc c ụ th ể, đ ối t ượng h ọc sinh, đi ều
kiện của từng trường mà GV xây dựng các hoạt động d ạy h ọc cho phù h ợp. Lên k ế
hoạch, bố trí thời gian cho các hoạt động dạy-học đã xác định. Trong từng hoạt động
cần nêu rõ hoạt động nào của GV, hoạt động nào của HS.
Hoạt động 1: tên hoạt động, thời gian
Mục tiêu:
Cách tiến hành
Bước 1
Bước 2
Kết luận
Hoạt động 2: tên hoạt động, thời gian
Mục tiêu:
Cách tiến hành
Bước 1
Bước 2
Kết luận
Hoạt động 3:
...................
Kết thúc bài học
Sau đây là một số giáo án minh hoạ:

35
Bài 1: HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
(TN-XH 3)
I. MỤC TIÊU:
Sau bài học HS có thể:
- Chỉ và nói được các bộ phận của cơ quan hô hấp trên s ơ đồ và ch ức ph ận c ủa
chúng.
- Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra.
- Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Sơ đồ cơ quan hô hấp ( Sơ đồ phóng to và sơ đồ câm)
- Các hình trong SGK
- Phiếu học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động1: Thực hành cách thở sâu
Mục tiêu: HS biết được sự thay đổi của lồng ngực khi hít vào và thở ra.
Cách tiến hành:
- Cho cả lớp chơi trò chơi " Hít vào, thở ra" GV cho HS cả lớp đứng tại ch ỗ đặt
một tay lên ngực và cùng thực hiện hít vào thật sâu và th ở ra h ết s ức( GV cùng th ực
hiện với HS). GV hướng dẫn HS vừa làm vừa theo dõi cử động phồng lên x ẹp
xuống của lồng ngực khi các em hít vào thở ra. Gọi vài HS lên trước lớp thực hi ện
lại.
- Yêu cầu HS nhận xét sự thay đổi của của lồng ngực khi hít vào thật sâu và thở ra
hết sức, so sánh lồng ngực khi hít vào, th ở ra bình th ường và khi th ở sâu, nêu ích l ợi
của việc thở sâu.
GV chốt lại: Khi ta thở lồng ngực phồng lên, xẹp xuống đều đặn đó là cử động
hô hấp. Cử động hô hấp gồm hai động tác: hít vào, thở ra. Khi hít vào th ật sâu thì
phổi phồng lên để nhận nhiều không khí, lồng ngực sẽ nở to ra. Khi ta thở ra h ết
sức, lồng ngực xẹp xuống, đẩy không khí từ phổi ra ngoài.
- Chúng ta hít vào, thở ra được là nhờ cơ quan nào? - Cơ quan hô hấp
GV giải thích: cơ quan thực hiện việc trao đổi khí giữa cơ thể và môi tr ường bên
ngoài được gọi là cơ quan hô hấp.
Hoạt động 2: Quan sát- thảo luận nhóm:
Mục tiêu:
- HS biết được các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp.
- Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra
-Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người


36
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
GV chia HS thành các nhóm, phát phiếu học tập cho các nhóm
Phiếu học tập :
Em hãy QS hình 2,3 trang 5 SGK và hoàn thành bài tập sau:
Câu1: Cơ quan hô hấp gồm các bộ phận nào? Hãy nêu ch ức năng c ủa từng bộ
phận.
Câu 2: Dựa vào hình 3 để mô tả đường đi của không khí khi hít vào, thở ra.
Các nhóm tiến hành QS, thảo luận để tìm hiểu các bộ phận của cơ quan hô hấp và
chức năng của chúng cũng như đường đi của không khí khi hít vào, thở ra.
Bước 2: Làm việc cả lớp:
- GV treo sơ đồ các cơ quan hô hấp phóng to, gọi đại diện các nhóm lên chỉ trên sơ
đồ các cơ quan hô hấp và chức năng của chúng.
-Cho HS tập xác định trên cơ thể mình vị trí của 2 là phổi.
Đại diện một số nhóm xác định mô tả đường đi của không khí khi hít vào, thở ra.
GV kết luận( kết hợp chỉ trên sơ đồ): Cơ quan hô hấp gồm mũi, khí quản, phế
quản và 2 lá phổi. Mũi, khí quản, phế quản là đường dẫn khí, hai lá ph ổi có ch ức
năng trao đổi khí.
GV cho cả lớp chơi trò chơi:" Bịt mũi nín th ở", h ỏi c ảm giác c ủa các em khi nh ịn
thở lâu.
-Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta bị ngừng thở quá 3-4 phút?
GV giải thích: Người bình thường có thể nhịn ăn được vài ngày, th ậm chí lâu h ơn
nhưng không thể nhịn thở quá 3-4 phút. Nhờ hoạt động thở của cơ quan hô h ấp mà
cơ thể chúng ta luôn có đủ khí ô-xi để sống. Nếu bị ngừng th ở từ 3-5 phút, ng ười ta
có thể bị chết.
Liên hệ với cuộc sống hàng ngày: không để dị vật rơi vào đường th ở, khi b ị d ị v ật
làm tắc đường thở cần cấp cứu ngay lập tức.
Có thể tổ chức trò chơi"Ai nhanh hơn": GV treo 2 sơ đồ câm các cơ quan hô hấp.
Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 3 em. GV phát cho mỗi HS tấm bìa có ghi tên các cơ
quan hô hấp. Khi có hiệu lệnh HS lên gắn bìa vào từng bộ phận tương ứng. Đội nào
gắn đúng và nhanh là đội đó tháng cuộc.

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG III
1. Cho ví dụ về hình thức tổ chức dạy học cá nhân
2. Cho ví dụ về hình thức tổ chức cho học sinh học theo nhóm
3. Cho ví dụ về sử dụng trò chơi trong dạy học các môn TN-XH.


37
4. Phân tích ưu, nhược điểm của hình thức dạy học theo nhóm. Để dạy h ọc theo
nhóm có hiệu quả, cần phải có những điều kiện gì?
5. Lập kế hoạch 1 bài dạy và chỉ rõ các bước tiến hành bài dạy đó

CHƯƠNG IV:
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CÁC MÔN VỀ TN-XH
1. Ý NGHĨA CỦA KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC CÁC MÔN
VỀ TN-XH
Trong quá trình dạy học nói chung, các môn TN-XH nói riêng, việc kiểm tra đánh
giá có ý nghĩa rất quan trọng.
* Đối với học sinh:
- Việc kiểm tra, đánh giá sẽ giúp học sinh biết được mức độ lĩnh h ội kiến th ức,
kỹ năng để từ đó điều chỉnh hoạt động học tập của mình.
- Thông qua kiểm tra, đánh giá học sinh phát triển được các năng lực ho ạt đ ộng trí
tuệ như ghi nhớ, tái hiện, phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá.
- Thông qua kiểm tra, đánh giá học sinh nâng cao được tinh th ần trách nhi ệm trong
học tập, đồng thời hình thành ở học sinh tính trung th ực, tính khiêm t ốn, thói quen t ự
kiểm tra, tự đánh giá.
*Đối với giáo viên:
Thông qua việc kiểm tra, đánh giá GV có thể thu được thông tin ng ược t ừ phía HS
để điều chỉnh hoạt động dạy học.
* Đối với các cấp quản lý: Kiểm tra, đánh giá nói chung, trong dạy học các môn
TN-XH nói riêng giúp cho các cấp quản lý nắm được th ực trạng d ạy và h ọc các môn
TN-XH để có những biện pháp chỉ đạo kịp thời nhằm nâng cao chất lượng dạy học.
II. YÊU CẦU ĐỐI VỚI VIỆC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC
CÁC MÔN VỀ TN-XH
1. Đảm bảo tính toàn diện
TN-XH, Khoa học, Lịch sử và Địa lý là những môn học tích h ợp tri th ức c ủa nhi ều
lĩnh vực khoa học khác nhau, đặc biệt là các lĩnh v ực khoa h ọc th ực nghi ệm(V ật lý,
Hoá học, Sinh học) và sức khoẻ. Đây cũng là những môn học có nhiều cơ hội giúp
học sinh liên hệ kiến thức với đời sống và sản xuất, k ết h ợp h ọc v ới hành. Vì v ậy,
trong công tác kiểm tra, đánh giá cần đảm bảo đánh giá toàn di ện v ề c ả 3 lĩnh v ực:
kiến thức, kỹ năng, thái độ của học sinh. Trong đánh giá các môn về TN-XH ngoài
kiến thức cần tập trung vào các kỹ năng và thái độ cơ bản sau đây:
-Quan sát: Biết cách quan sát bằng mắt và cả cách quan sát b ằng các ph ương ti ện
kỹ thuật (kính lúp, kính hiển vi...)
-Mô tả: Biết mô tả sự vật và hiện tượng bằng ngôn ngữ thông thường và mô tả
bằng tranh ảnh, sơ đồ, bản đồ...
38
-Thí nghiệm, thực hành: Biết làm các thí nghiệm, th ực hành đ ơn gi ản, g ần gũi v ới
đời sống hàng ngày.
- Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống, biết giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi
trtường
- Ham hiểu biết, có ý thức giữ vệ sinh, an toàn trong cuộc sống.
2. Đảm bảo tính khách quan
Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh ph ải đảm b ảo tính khách quan, chính
xác, phải tạo điều kiện để mỗi học sinh bộc lộ nh ững khả năng và trình độ c ủa
mình.
3. Đảm bảo cho học sinh được tham gia vào quá trình kiểm tra, đánh giá.
Cần tạo điều kiện cho học sinh được tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và
tự đánh giá lẫn nhau.
4. Phát huy tính sáng tạo của học sinh
Trong nội dung kiểm tra, đánh giá, giáo viên không chỉ chú ý đến kh ả năng ghi nh ớ
và tái hiện kiến thức, mà còn phải chú ý đến tính sáng t ạo c ủa h ọc sinh. Ví d ụ: bi ết
tìm ra những ví dụ mới, minh hoạ mới khác với những ví dụ, minh hoạ trong SGK
hoặc do giáo viên đưa ra. Hoặc biết tiến hành những hoạt động mang tính ch ất đi ều
tra, nghiên cứu v.v...
III. SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TRONG D ẠY
HỌC CÁC MÔN VỀ TN-XH
1. Sử dụng phương pháp quan sát:
Quan sát là phương pháp đánh giá phổ biến, có thể tiến hành trong ho ặc ngoài l ớp.
Phương pháp này phù hợp với HS tiểu học, nhất là các lớp đầu bậc học, thuận lợi
cho việc thu thập thông tin để đánh giá về thái độ, mức độ hoạt động của h ọc sinh
trong giờ học. Đối với môn TN-XH ở các lớp 1,2,3 việc đánh giá kết quả h ọc tập
của HS chủ yếu là nhận xét của GV mà không cho điểm. Vì v ậy vi ệc quan sát, nh ận
xét thái độ học tập của học sinh trong tiết học đóng vai trò quan trọng. Đối với các
môn Khoa học, Lịch sử và Địa lý, ngoài việc đánh giá k ết qu ả h ọc t ập c ủa HS b ằng
điểm số GV cần đánh giá bằng quan sát, nhận xét tinh thần, thái độ học tập của h ọc
sinh.
2. Sử dụng phương pháp vấn đáp
Phương pháp vấn đáp được sử dụng rộng rãi trong hình thức kiểm tra thường
xuyên và kiểm tra từng phần ở tất cả các môn. Nó được s ử dụng trong các b ước
kiểm tra bài cũ, dạy bài mới, củng cố cuối tiết học hoặc trong các ti ết ôn tập. Thông
qua phương pháp này GV có thể đánh giá sơ bộ về mức độ nắm kiến th ức c ủa HS
để điều chỉnh việc giảng dạy của mình.
Trong một tiết học GV chỉ có thể kiểm tra một số HS nhất định. Vì vậy đ ể sử
dụng phương pháp này có hiệu quả, GV cần đảm bảo những yêu cầu sau:

39
- Câu hỏi phải rõ ràng, chính xác, ngắn gọn, dễ hiểu với HS.
-Sau khi nêu câu hỏi chung cho cả lớp cần để một thời gian nh ất định để HS
chuẩn bị rồi mới chỉ định HS trả lời.
- Yêu cầu HS trả lời to, rõ ràng cho cả lớp nghe được, đồng thời yêu cầu cả lớp
theo dõi câu trả lời của bạn để nhận xét và bổ sung.
- GV cần có thái độ bình tĩnh lắng nghe câu trả lời của HS, đ ồng th ời u ốn n ắn
cách diễn đạt của HS, gợi ý, khuyến khích khi cần thiết.
-Việc đánh giá kết quả trả lời không chỉ là việc cho đi ểm mà c ần có nh ận xét ưu
khuyết điểm trong câu trả lời của HS.
3. Sử dụng câu hỏi tự luận
Phương pháp kiểm tra này có thể th ực hiện ở đầu hay cu ối ti ết h ọc, ho ặc th ực
hiện trọn một tiết sau một phần của chương trình, cuối học kỳ hay cuối năm học.
Phương pháp này có ưu điểm là: có thể kiểm tra cùng một lúc tất cả HS trong lớp,
do đó đánh giá được trình độ chung,có thể đánh giá HS ở nhiều mặt h ơn ki ểm tra
vấn đáp. Qua bài làm GV có thể đánh giá s ự phát tri ển ngôn ng ữ, kh ả năng di ễn đ ạt
kiến thức bằng văn viết của HS.
Tuy nhiên, phương pháp này cũng có những nhược điểm như: đề kiểm tra chỉ
có thể đề cập một số kiến thức mấu chốt nào đó trong cả chương trình dài, d ễ làm
cho HS học tủ, học lệch. Đồng thời, khó có điều kiện đánh giá các kỹ năng như quan
sát, thí nghiệm, thực hành, sử dụng bản đồ... của HS.
Để sử dụng phương pháp kiểm tra này có kết quả, GV cần lưu ý:
- Nội dung câu hỏi phải vừa sức với HS, số lượng câu hỏi ph ải phù h ợp v ới th ời
gian quy định làm bài, bao quát được những thành phần kiến th ức khác nhau của môn
học.
- Bài làm cần được chấm kỹ, những sai sót trong bài làm của HS cần được GV
chỉ rõ. Khi trả bài GV cần nhận xét về những ưu, khuyết điểm chính, khuy ến khích
khi HS tiến bộ, nhắc nhở khi HS sa sút.
4. Sử dụng trắc nghiệm khách quan
a. Khái niệm:
Trắc nghiệm khách quan là dạng trắc nghiệm trong đó mỗi câu hỏi kèm theo
những câu trả lời sẵn. Loại câu hỏi này cung cấp cho HS m ột ph ần hay t ất c ả thông
tin cần thiết và đòi hỏi HS phải chọn một câu để trả lời hoặc nối, hoặc ch ỉ c ần đi ền
thêm một vài từ.
b. Ưu nhược điểm của trắc nghiệm khách quan
Ưu điểm nổi của phương pháp này là: tính khách quan lớn, đề thi bao trùm được
những kiến thức mà HS cần tích luỹ, do đó tránh được tình trạng h ọc tủ, học l ệch
của HS, việc triển khai kiểm tra, thi nhanh, độ chính xác lớn. Ph ương pháp ki ểm tra


40
này phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và trình độ nhận th ức của HS ti ểu h ọc, phù
hợp với đặc điểm các môn TN-XH.
Chính vì vậy, theo tinh thần đổi mới ph ương pháp d ạy h ọc ở ti ểu h ọc nói chung,
trong các môn TN-XH nói riêng, trắc nghiệm khách quan được khuyến khích sử dụng
để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS.
Tuy nhiên, trắc nghiệm khách quan vẫn có những nhược điểm nhất định: Nó
không cho GV biết được mức độ cảm nhận, thái độ của HS đối với vấn đề kiểm tra,
khó đánh giá các kỹ năng của HS, HS dễ thông tin cho nhau v ề k ết qu ả câu h ỏi. M ặt
khác, việc soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm khách quan công phu, đôi khi tốn kém.
c. Các loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan và cách sử dụng:
* Câu nhiều lựa chọn:
Câu hỏi loại này gồm hai phần: phần "gốc" và ph ần "l ựa ch ọn". Ph ần g ốc là m ột
câu hỏi hay một câu bỏ lửng, phần lựa ch ọn gồm m ột s ố câu tr ả l ời b ổ sung đ ể HS
lựa chọn, trong đó chỉ có một câu đúng.
Ví dụ 1: Tác phẩm "Hồng Đức quốc âm thi tập" do ai sáng tác? (đánh dấu +vào
câu mà em cho là đúng nhất)
a. Nguyễn Trãi
b. Lê Thánh Tông
c. Ngô Sĩ Liên
d. Lương Thế Vinh
(Bài 19: Văn học và khoa học thời Hậu Lê, Lịch sử và Địa lý 4, phần Lịch sử)
Ví dụ 2: Đánh dấu + vào câu mà em cho là đúng nh ất: Châu l ục có di ện tích l ớn
nhất và số dân đông nhất là:
a. Châu Âu
b. Châu Á
c. Châu Mỹ
d. Châu Phi
(Bài 17- Châu Á -Lịch sử và Địa lý 5, phần Địa lý)
Ví dụ 3: Đánh dấu + vào câu mà em cho là đúng nh ất: S ự khác nhau c ơ b ản
nhất giữa nam và nữ là:
a. Khuôn mặt
b. Cách ăn mặc
c. Cách để tóc
d. Cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục
(Bài 2-3: Nam hay nữ- Khoa học 5)



41
Loại câu hỏi này có ưu điểm là có thể dùng để đo l ường m ức độ đ ạt đ ược ở
nhiều loại mục tiêu giáo dục quan trọng: hiểu biết, khả năng giải quyết vấn đ ề, kh ả
năng đưa ra những phán đoán... Nó phát huy được tính tích cực nhận th ức của HS,
giúp GV có thể phân loại được trình độ nhận thức của HS. Tuy nhiên loại câu này
cũng có nhược điểm là khó thiết kế, đòi hỏi ở GV cả thời gian lẫn kinh nghiệm và
khả năng nhất định.
Khi soạn câu hỏi trắc nghiệm loại này cần lưu ý:
- Phần gốc có thể là một câu hỏi hay câu bỏ l ửng, ph ần l ựa ch ọn là đo ạn b ổ sung
để phần gốc trở nên đủ nghĩa.
-Phần lựa chọn nên từ 3-5 câu tuỳ theo trình độ kiến thức và t ư duy c ủa HS (đ ối
với HS tiểu học tốt nhất là từ 3-4 câu). Nên có nh ững câu nhi ễu đ ể phân bi ệt HS khá
giỏi, trung bình, yếu kém.
- Ở mỗi câu hỏi không nên có 2 câu trả lời đều đúng nh ất. Tránh s ắp x ếp câu tr ả
lời đúng nhất nằm ở vị trí tương ứng như nhau ở bất kỳ các câu hỏi.
-Nên tránh để hai thể phủ định liên tiếp, như hai chữ "không" trong một câu hỏi.
* Câu "đúng- sai":
Loại câu này có thể là những phát biểu được đánh giá là đúng (Đ) hay sai (S)
Ví dụ 1 : Hãy điền Đ hoặc S vào ý mà em cho là phù h ợp: HIV có th ể lây
truyền qua những đường:
- Bắt tay nhau
- Đường máu
- Đường tình dục
- Nói chuyện với nhau
- Từ mẹ sang con lúc mang thai hoặc khi sinh con
-Chơi với nhau
(Bài 16: Phòng tránh HIV/AIDS, Khoa học 5)
Ví dụ 2: Hãy điền Đ hoặc S vào ý mà em cho là phù hợp
a. Dân tộc có số dân đông nhất là:
+ Người Tày, Nùng, họ sống chủ yếu ở vùng núi
+ Người Kinh, họ sống chủ yếu ở đồng bằng
+ Các dân tộc ít người, họ sống chủ yếu ở vùng núi
b. Nước ta có mật độ dân số :
+ Cao so với mật dân số thế giới và một số nước ở châu Á
+ Thấp so với mật dân số thế giới và một số nước ở châu Á
c. Dân cư nước ta phân bố:
+ Đều giữa các vùng
+ Không đều giữa các vùng

42
(Bài 9: Các dân tộc, sự phân bố dân cư -Lịch sử và Địa lý 5, phần Địa lý)
* Câu ghép đôi: Loại câu này thường gồm hai dãy thông tin: một dãy là nh ững câu
hỏi (hay câu dẫn), một dãy là câu trả lời (câu lựa chọn), HS ph ải nối câu h ỏi v ới câu
trả lời tương ứng.
Ví dụ: Em hãy nối ô chữ cột A với ô chữ cột B sao cho phù hợp:
Sự kiện
Năm
Khoảng 700 năm TCN Chiến thắng Bạch Đằng
Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
Năm 938
Nước Âu lạc ra đời
Năm 40
Nhà nước đầu tiên của nước ta ra đời
Năm 179 TCN
Cuối thế kỉ III TCN Quân Triệu Đà chiếm được Âu Lạc
(Bài 6, Ôn tập Lịch sử và Địa lý 4, phần Lịch sử)
* Câu điền: Là câu mà câu dẫn có để một số ch ỗ trống, HS ph ải đi ền vào ch ỗ
trống những từ thích hợp.
Ví dụ 1: Điền vào chỗ ...những từ mà em cho là thích hợp:
-Trái Đất chuyển động quanh .....nên được gọi là....
-Có.....không ngừng chuyển động quanh Mặt trời, chúng cùng với Mặt Trời t ạo
thành.....
- Trong hệ Mặt trời, ...... là hành tinh có sự sống
(Bài 61, Trái Đất là một hành tinh trong Hệ Mặt trời, TN-XH 3)
Ví dụ 2: Điền vào chỗ ...những từ mà em cho là thích hợp:
Đồng bằng Bắc bộ có dạng hình....,với đỉnh ở ....., cạnh đáy là ....Đây là đ ồng
bằng châu thổ lớn ......của nước ta, do sông.....và sông.....bồi đắp nên. Đồng b ằng có
bề mặt ...., nhiều...., ven sông có ....để ngăn lũ.
IV. MỘT SỐ HƯỚNG DẪN VỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CÁC MÔN V Ề TN-
XH
1. Đối với môn TN-XH 1,2,3
Việc đánh giá kết quả học tập môn TN-XH cần quan tâm đ ến các m ặt ki ến th ức,
kỹ năng, thái độ theo mục tiêu cụ thể của môn học. GV cần chú trọng đ ến vi ệc đánh
giá bằng lời nhận xét cụ thể mà không cho điểm. Bên cạnh đó cần t ạo đi ều ki ện
cho HS tự đánh giá lẫn nhau thông qua các hoạt động học tập.
Về hình thức, có thể sử dụng vấn đáp, trắc nghiệm, bằng cách quan sát nhận xét
thái độ học tập của HS trong tiết học.
2. Đối với môn Khoa học.
Việc đánh giá kết quả học tập của HS cần quan tâm đến các m ặt : ki ến th ức, k ỹ
năng, thái độ theo mục tiêu cụ thể của môn học.
-Đánh giá bằng điểm số kết hợp với nhận xét .

43
- Phối hợp các hình thức kiểm tra miệng, kiểm tra viết
- Sử dụng các loại câu hỏi tự luận, câu hỏi trắc nghiệm để kiểm tra, đánh giá.
3. Đối với môn Lịch sử và Địa lý
Theo tinh thần đổi mới PPDH, việc kiểm tra, đánh giá trong môn LS và ĐL c ần
dựa trên các định hướng sau:
- Nên kiểm tra sự hiểu bài và khả năng vận dụng của HS, không nên yêu c ầu HS
học thuộc lòng.
- Đa dạng hoá các hình thức kiểm tra, chú trọng hình thức kiểm tra bằng trắc
nghiệm để kiểm tra được toàn diện, khách quan.
- Điểm tổng kết cuối học kỳ hoặc cả năm của HS th ực hi ện b ằng cách l ấy đi ểm
số trung bình của 2 điểm Lịch sử và Địa lý, có kèm theo lời nhận xét.
THỰC HÀNH:
Thiết kế bài kiểm tra đánh giá các môn: TN-XH, Khoa h ọc, L ịch s ử và Đ ịa lý
bằng trắc nghiệm khách quan

PHẦN II
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY CÁC MÔN VỀ TỰ NHIÊN VÀ XÃ H ỘI

CHƯƠNG 1: MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI (LỚP 1,2,3)

I. MỤC TIÊU CỦA MÔN TN-XH
Môn TN-XH nhằm giúp HS:
1. Có một số kiến thức cơ bản, ban đầu về:
- Con người và sức khoẻ: Các giác quan, cấu tạo, chức phận của các h ệ cơ quan
chính trong cơ thể người, cách giữ vệ sinh cơ thể và phòng tránh bệnh tật, tai nạn
thường gặp.
- Một số sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và xã hội.
2. Bước đầu hình thành và phát triển ở học sinh các kỹ năng:
-Quan sát, nhận xét, nêu thắc mắc, đặt câu hỏi, biết cách diễn đạt những hiểu biết
của mính về các sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và xã hội.
3. Hình thành và phát triển ở HS thái độ và hành vi:
- Ham hiểu biết khoa học
- Có ý thức thực hiện các quy tắc giữ vệ sinh, an toàn cho bản thân, gia đình và
cộng đồng.
- Yêu thiên nhiên, gia đình, trường học, quê hương, có ý thức bảo vệ môi trường.
II. HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY CÁC CHỦ ĐỀ CỦA MÔN TN-XH
1. CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
1.1. Mục tiêu:
a. Kiến thức:
Cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản, ban đầu về:

44
- Vị trí, chức năng, cấu tạo của các h ệ cơ quan chính trong c ơ th ể ng ười và c ơ s ở
khoa học của vệ sinh thân thể.
- Một số bệnh tật liên quan đến các cơ quan đó và cách phòng tránh.
b. Kỹ năng:
Biết quan sát, nhận xét, mô tả các cơ quan trong cơ thể người, các loại bệnh tật
liên quan đến các cơ quan đó.
- Biết ứng xử hợp lý trong đời sống để phòng tránh một số bệnh thông thường,
biết tự chăm sóc, giữ gìn sức khoẻ cho bản thân
c. Thái độ:
Giáo dục giá trị nhân văn cho học sinh th ể hiện ở những khía c ạnh sau: hình thành
cho học sinh nếp sống lành mạnh, khoa học, có ý thức giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh
dinh dưỡng.
1.2. Nội dung chủ đề:
Lớp 1:
- Các bộ phận bên ngoài của cơ thể, các giác quan (mắt, mũi, lưỡi, tai, da) và vai
trò nhận biết thế giới xung quanh của chúng.
-Sơ lược về sự phát triển ở người (sự phát triển về chiều cao, cân nặng, nhận
thức). Vệ sinh thân thể, bảo vệ các giác quan, ăn uống, ngh ỉ ngơi, vui ch ơi h ợp lý, có
lợi cho sức khoẻ.
Lớp 2:
- Cơ quan vận động: Hệ xương và hệ cơ, phòng chống cong vẹo cột sống, tập thể
dục và vận động thường xuyên để cơ, xương phát triển.
- Cơ quan tiêu hoá: nhận biết trên sơ đồ, vai trò của từng b ộ ph ận trong ho ạt đ ộng
tiêu hoá, ăn, uống sạch, phòng nhiễm giun.
Lớp 3:
- Cơ quan hô hấp: nhận biết trên sơ đồ, hoạt động của nó, vệ sinh cơ quan hô hấp,
phòng một số bệnh lây qua đường hô hấp.
- Cơ quan tuần hoàn: nhận biết trên sơ đồ các bộ phận của nó, hoạt động tu ần
hoàn, vệ sinh cơ quan tuần hoàn, phòng bệnh tim mạch.
- Cơ quan bài tiết nước tiểu: cấu tạo, chức phận, hoạt động của nó, vệ sinh c ơ
quan bài tiết nước tiểu.
- Hệ thần kinh: Cấu tạo, hoạt động, vệ sinh thần kinh.
1.3. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
Chương trình dành 38 tiết để dạy những bài có nội dung v ề con ng ười và s ức
khoẻ ở cả ba lớp.
3.1 Đối với các bài về cơ thể người:


45
- GV có thể tổ chức cho HS quan sát tranh ảnh, mô hình, s ơ đ ồ k ết h ợp th ảo lu ận
nhóm để nhận biết vị trí, hình dạng của từng hệ cơ quan trong cơ thể. Có th ể cho
HS xác định vị trí của chúng trên cơ thể mình hoặc của b ạn. Ví d ụ: Khi h ọc bài "C ơ
quan tiêu hoá"( TN-XH 2) sau khi cho HS quan sát sơ đ ồ các c ơ quan tiêu hoá GV có
thể cho HS tập xác định vị trí của chúng trên cơ thể mình hoặc của bạn.
- Để tìm hiểu hoạt động của các hệ cơ quan, GV cần tạo điều kiện cho HS thử
nghiệm ngay trên cơ thể mình và phân tích các hoạt động đó. Ví d ụ: Khi tìm hi ểu v ề
hoạt động hô hấp trong bài" Hoạt động thở và cơ quan hô hấp"(TN-XH 3) GV cho
HS thực hiện động tác hít vào thật sâu và thở ra h ết s ức, h ướng d ẫn các em v ừa làm,
vừa theo dõi cử động phồng lên xẹp xuống của lồng ngực khi hít vào, thở ra.
3.2. Đối với các bài về sức khoẻ:
Mục tiêu của các bài về sức khoẻ là giúp HS có nhận thức, thái độ và hành vi đúng
đắn về các vấn đề sức khỏe. Vì vậy, khi dạy các bài h ọc này GV có th ể t ổ ch ức cho
HS quan sát các hình ảnh trong SGK, liên hệ thực t ế, th ảo lu ận theo nhóm và c ả l ớp
để giúp các em biết được nên và không nên làm gì để bảo v ệ sức kh ỏe cho b ản thân
và gia đình, từ đó các em có những thái độ và hành vi đúng đắn.
- GV có thể tổ chức cho HS thực hành để củng có những kiến thức, kỹ năng về
sức khoẻ như thực hành đánh răng, rửa mặt.
GV có thể sử dụng đóng vai để qua đó học sinh thể hiện nhận thức, thái độ của
mình về các vấn đề sức khoẻ. Ví dụ khi dạy bài "Bệnh lao phổi" (TN-XH 3), GV có
thể tổ chức cho HS đóng vai bác sĩ, bệnh nhân để qua đó các em tìm hi ểu v ề nguyên
nhân, triệu chứng, tác hại của bệnh lao phổi một cách sinh động, hấp dẫn. Tiếp đó
GV có thể cho HS thảo luận cả lớp về các biện pháp phòng tránh bệnh lao phổi.
Về hình thức tổ chức dạy học: cần sử dụng phối hợp các hình thức dạy học cá
nhân, nhóm, cả lớp. Khai thác, sử dụng các trò chơi khác nhau nhằm gây h ứng thú
nhận thức cho HS. Một số bài có thể tổ chức cho HS thực hành ở ngoài lớp nh ư thực
hành đánh răng, rửa mặt( TN-XH 1).
Tóm lại, để giảng dạy các bài về con người và sức khoẻ GV cần sử dụng linh
hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học khác nhau nh ư: quan sát, h ỏi
đáp, thảo luận, thực hành, đóng vai. Cần tạo điều kiện cho HS đ ược th ử nghi ệm
ngay trên chính cơ thể mình để các em thu được biểu tượng về cơ thể người một
cách sinh động, chính xác.
Ví dụ minh hoạ: Bài 10. Hoạt động bài tiết nước tiểu (TN-XH 3)
I. Mục tiêu
Sau bài học, HS có thể:
-Kể tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu và nêu được chức năng của
chúng.
- Giải thích được tại sao hàng ngày mỗi người cần phải uống đủ nước
II. Đồ dùng dạy học
46
- Hình cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to
- Các hình 1,2 SGK trang 22, 23
- Các mảnh bìa có ghi tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu
- Phiếu học tập
III. Hoạt động dạy -học
Mở bài: GV nêu các câu hỏi cho HS để dẫn dắt vào bài:
-Cơ quan nào có chức năng trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài?
-Cơ quan nào có chức năng vận chuyển máu đi khắp cơ thể?
-Ai có thể cho cả lớp biết: cơ quan nào tạo ra nước ti ểu và th ải n ước ti ểu ra
ngoài?
GV: cơ quan tạo ra nước tiểu và thải nước tiểu ra ngoài là cơ quan bài tiết nước
tiểu. Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm có những bộ phận nào và ch ức năng của chúng
ra sao chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay (giới thiệu tên bài học và ghi bảng)
Hoạt động 1: Tìm hiểu các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu
Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo cặp
GV yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát hình 1 trang 22 SGK và ch ỉ đâu là th ận,
đâu là ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái.
Bước 2: Làm việc cả lớp
GV treo sơ đồ cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to lên bảng, yêu cầu một số HS
lên chỉ và nói tên các bộ phận của nó.
Một số HS nhận xét
GV kết luận (kết hợp chỉ trên sơ đồ): Cơ quan bài tiết nước ti ểu g ồm 2 qu ả th ận,
2 ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chức năng của các bộ phận của cơ quan bài ti ết n ước
tiểu
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
GV chia HS thành các nhóm, phát phiếu học tập cho các nhóm
Phiếu học tập
Quan sát hình 2 trang 23 SGK đọc các câu hỏi và câu trả l ời c ủa các b ạn trong hình
rồi hoàn thành các bài tập sau:
1. Thận có chức năng gì?
2. Nước tiểu được đưa xuống bóng đái bằng đường nào?
3. Nước tiểu được chứa ở đâu và thoát ra ngoài bằng đường nào?
4. Mỗi ngày cơ thể chúng ta thải ra ngoài bao nhiêu lít nước tiểu?

47
Bước 2: Làm việc cả lớp
Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả làm việc của nhóm mình. Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung ý kiến.
GV có thể đặt thêm một số câu hỏi cho cả lớp:
-Nước tiểu có mùi gì, màu gì? Giải thích cho HS m ột s ố ch ất có ch ứa trong n ước
tiểu.
GV yêu cầu một số HS nêu lại chức năng của các bộ ph ận của c ơ cơ quan bài ti ết
nước tiểu và kết luận: Thận có chức năng lọc máu, lấy ra các chất thải độc hại có
trong máu tạo thành nước tiểu. Nước tiểu được đưa xuống bóng đái qua ống dẫn
nước tiểu, sau đó được thải ra ngoài qua ống đái.
Hoạt động 3: Trò chơi "Ai nhanh hơn?"
GV treo 2 sơ đồ cơ quan bài tiết nước tiểu lên bảng (sơ đồ không có chú thích),
chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử đại diện lên chơi. GV phát cho m ỗi ng ười c ủa 2 đội
các mảnh bìa có ghi tên bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.
Cách chơi: Khi GV hô "Bắt đầu!" từng thành viên của 2 đội lần lượt lên g ắn
mảnh bìa có ghi tên bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu tương ứng trên sơ đồ.
Hết thời gian chơi đội nào gắn nhanh, gắn đúng thì đội đó thắng cuộc.
Cả lớp nhận xét kết quả chơi của 2 đội, GV biểu dương đội có kết quả chơi tốt.
THỰC HÀNH:
Soạn giáo án và tập dạy các bài về con người và sức khoẻ ở cả ba lớp



II. CHỦ ĐỀ XÃ HỘI
1. Mục tiêu:
1.1 Kiến thức:
+ Giúp học sinh có những hiểu biết cơ bản, ban đầu về gia đình
+ Giúp học sinh có những hiểu biết cơ bản, ban đầu về nhà trường
+ Giúp học sinh có những hiểu biết ban đầu về quê hương
1.2 Kỹ năng:
Hình thành và phát triển cho học sinh các kỹ năng:
- Biết quan sát, nhận xét, biết cách diễn đạt những hiểu biết của mình v ề cu ộc
sống xung quanh, gia đình, trường học.
- Biết cách bảo quản, sử dụng những đồ dùng trong gia đình.
- Biết giữ an toàn khi ở nhà, ở trường, trên đường đi học.
- Biết giữ vệ sinh nhà ở, trường học, vệ sinh nơi công cộng.
-Biết thực hiện một số qui định về an toàn giao thông đường bộ, đường sắt.

48
1.3 Thái độ:
Giáo dục học sinh biết yêu quí, kính trọng, lễ phép với những người thân trong gia
đình, họ hàng, có ý thức giúp đỡ bố mẹ những công việc vừa sức.
-Yêu mến, kính trọng, lễ phép, biết ơn thầy cô giáo, yêu quí bạn bè, trường lớp.
Giáo dục học sinh tình yêu quê hương, đất nước.
- Có ý thức phòng tránh tai nạn khi ở nhà, ở trường và trên đường đi h ọc. Có ý
thức giữ vệ sinh trong gia đình, trường học, vệ sinh nơi công cộng. Có ý thức chấp
hành những qui định về trật tự, an toàn giao thông.
2. Nội dung chủ đề:
Lớ p 1:
+ Gia đình.
+ Nhà ở.
+ Công việc nhà.
+ An toàn khi ở nhà.
+ Lớp học.
+ Hoạt động ở lớp.
+ Giữ gìn lớp học sạch đẹp.
+ Cuộc sống xung quanh.
+ An toàn trên đường đi học.
+ Ôn tập : Xã hội
Lớp 2:
+ Gia đình.
+ Đồ dùng trong gia đình.
+ Giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở
+ Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà.
+ Trường học.
+ Các thành viên trong nhà trường.
+ Phòng tránh ngã khi ở trường.
+ Thực hành: Giữ trường học sạch, đẹp.
+ Đường giao thông.
+ An toàn khi đi các phương tiện giao thông.
+ Cuộc sống xung quanh.
+ Ôn tập: Xã hội
Lớp 3:
+Các thế hệ trong một gia đình.
+ Họ nội, họ ngoại.
+ Thực hành: Phân tích và vẽ sơ đồ mối quan hệ họ hàng.
+Phòng cháy khi ở nhà.
+ Một số hoạt động ở trường.

49
+ Không chơi các trò chơi nguy hiểm.
+Tỉnh( thành phố) nơi bạn đang sống.
+ Các hoạt động thông tin liên lạc.
+ Hoạt động nông nghiệp,
+ Hoạt động công nghiệp- thương mại
+ Làng quê và đô thị.
+ An toàn khi đi xe đạp.
+ Vệ sinh môi trường.
+ Ôn tập : Xã hội
3. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
3.1 Đối với các bài về gia đình.
Chương trình dành 12 tiết để dạy các bài có nội dung về gia đình ở cả 3 lớp.
Các bài về gia đình được phát triển đồng tâm từ lớp 1- 3 theo h ướng m ở r ộng,
nâng cao dần từ lớp 1- 2, được tiếp tục hệ thống hoá, khái quát hoá dưới d ạng s ơ đ ồ
hoặc khái niệm lớp 3.
Vì vậy khi lựa chọn PPDH cần lưu ý một số điểm :
+ Đối với loại bài nhằm hình thành biểu tượng (lớp 1-2) nên tổ ch ức cho h ọc sinh
quan sát kết hợp hỏi đáp , thảo luận để giúp các em nhận biết các thành viên trong
gia đình, công việc của họ, một số loại nhà ở, đồ dùng trong gia đình, cách s ử d ụng,
bảo quản, cách giữ an toàn khi ở nhà.
+ Đối với loại bài nhằm hình thành khái niệm, thực hành:
Có thể sử dụng phương pháp quan sát, giảng giải kết h ợp h ỏi đáp, th ảo lu ận,
thực hành. Để sử dụng giáo viên chuẩn bị một h ệ th ống câu h ỏi xu ất phát t ừ nh ững
kiến thức riêng lẽ mà học sinh đã biết hoặc đã h ọc ở các l ớp d ưới, đ ể d ẫn đ ến
những câu hỏi mang tính khái quát hoá, qua đó h ọc sinh có th ể tự hình thành khái
niệm chung.Ví dụ : khi dạy bài: Các thế hệ trong một gia đình"( TN-XH 3).
- Để hình thành khái niệm thế hệ, GV có thể yêu cầu từng cặp HS đặt câu hỏi cho
nhau: Trong gia đình bạn ai là người nhiều tuổi nhất, ai là người ít tuổi nhất?
Tiếp đến GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ về gia đình bạn Minh và cho bi ết trong
gia đình bạn Minh ai là người nhiều tuổi nhất, ai là ng ười nhi ều tu ổi nh ất? Trên c ơ
sở câu trả lời của HS, GV giảng: Mỗi gia đình thường có những người ở các lứa tuổi
khác nhau cùng chung sống. Đó là những thế hệ khác nhau.
GV đặt câu hỏi tiếp:
+ Gia đình bạn Minh có mấy thế hệ cùng chung sống?
+ Thế hệ thứ nhất của gia đình Minh là những ai ?
+ Thế hệ thứ 2 của gia đình Minh là những ai ?
+ Thế hệ thứ 3 của gia đình Minh là những ai ?
+ Thế nào là gia đình 3 thế hệ?

50
GV yêu cầu HS quan sát tiếp tranh vẽ gia đình Lan và trả lời các câu hỏi:
+ Gia đình Lan có mấy thế hệ ?
+ Mỗi thế hệ gồm có những ai?
+ Thế nào là gia đình hai thế hệ?
Để giúp HS phân biệt được các mô hình gia đình, GV có th ể cho HS liên h ệ mình
sống trong gia đình mấy thế hệ (kết hợp giới thiệu về ảnh của gia đình). Sau đó đ ặt
các đặt các câu hỏi tình huống:
+ Một gia đình chỉ có hai vợ chồng cùng chung sống được gọi là gia đình m ấy th ế
hệ?
+ Một gia đình có cụ, ông bà, bố mẹ, con của bố m ẹ cùng chung s ống đ ược g ọi là
gia đình máy thế hệ?
+ Một gia đình có bà (hoặc ông), bố mẹ, con của bố mẹ cùng chung sống đ ược
gọi là gia đình máy thế hệ?

3.2 Đối với các bài về trường học.
Chương trình dành 9 tiết để dạy các bài có nội dung về trường học ở cả 3 lớp.
Mục tiêu của những bài học này không chỉ nhằm cung cấp cho h ọc sinh nh ững ki ến
thức đơn thuần về cơ sỏ vật chất, tổ chức và các thành viên trong nhà trường, l ớp
học, về các hoạt động của nhà trường và mối quan hệ nhà trường với xã hội, mà còn
nhằm dạy cho học sinh cách tìm hiểu, xem xét, cách nh ận th ức v ề m ột t ổ ch ức giáo
dục - đào tạo của nhà nước. Học sinh không chỉ được tìm hiểu về mọi hoạt động
của nhà trường tiểu học nói chung mang tính lý thuyết mà phải được th ực s ự tìm
hiểu thực tế về trường mình. Bởi vậy, giáo viên cần ph ải lựa chọn các ph ương pháp
dạy học phù hợp với mục tiêu trên. Căn cứ vào th ực t ế nhà tr ường, l ớp h ọc c ủa
mình, giáo viên cần nghiên cứu kỹ hệ thống câu h ỏi trong SGK và thay đổi chúng
hoặc bổ sung thêm những câu hỏi cụ thể hơn, phù hợp hơn đ ể h ướng d ẫn h ọc sinh
cách quan sát, cách tìm hiểu về chính nơi các em đang h ọc tập hàng ngày. Đ ồng th ời
giáo viên cũng cần kết hợp hướng dẫn học sinh quan sát các hình ảnh trong sách giáo
khoa để giúp các em biết đối chiếu với thực tế trường mình, tập so sánh và rút ra
những nhận xét khái quát để phát triển những biểu tượng thu được về trường mình
ở các lớp dưới thành khái niệm chung về nhà trường tiểu học ở lớp 3.
Ví dụ :Trường học (lớp 1)
Giáo viên có thể dẫn cả lớp đi tham quan nhà trường. Trong quá trình tham quan có
thể tổ chức cho học sinh quan sát.
+ Cổng trường : Giáo viên đọc tên trường trên biển treo ngoài c ổng, trao đ ổi v ề ý
nghĩa tên trường. Trường ở thôn nào, xã nào, phường nào?




51
+ Các lớp học: Giáo viên dẫn học sinh đi qua các lớp học hoặc đứng ở một v ị trí
thích hợp để quan sát, phân biệt được từng khối lớp, có thể hỏi học sinh trường có
bao nhiêu lớp, bao nhiêu lớp 1,2.
+ Các phòng làm việc : có thể dẫn học sinh vào thăm các phòng làm vi ệc c ủa ban
giám hiệu,(kết hợp giới thiệu vị trí của phòng đó trong trường, tên hi ệu trưởng, hi ệu
phó) học sinh quan sát cách bày biện, cách sắp xếp các đồ dùng trong phòng này để
so sánh với các phòng làm việc khác, phòng h ội đồng giáo viên, phòng truy ền th ống,
phòng để đồ dùng dạy học.
+ Vườn trường, sân chơi
Giáo viên hưỡng dẫn học sinh quan sát và nhận xét về khu vực này theo các
câu hỏi gợi ý:
+ Sân trường ta rộng hay hẹp, có nhiều cây cối không? nh ờ ai mà sân trường ta
luôn sạch sẽ. Các em phải làm gì để giữ cho sân trường, vườn trường sạch đẹp?
Trở về lớp GV có thể cho HS chơi trò ch ơi đóng vai đ ể gi ới thi ệu v ề tr ường c ủa
mình.
3.3 Đối với các bài về quê hương.
Chương trình dành 18 tiết để dạy các bài học có nội dung về quê hương ở cả 3 lớp.
Mỗi giáo viên dạy TN-XH đều cần phải tự tìm hiểu về xã, huyện, tỉnh n ơi trường
đóng ở các mặt:
+ Vị trí, giới hạn, địa hình, dân cư: số dân, dân tộc.
+ Hoạt động kinh tế : công nông nghiệp, giao thông , buôn bán
+ Hành chính
+ Di tích lịch sử hoặc danh lam thắng cảnh nổi bật.
+ Vài nét điển hình về lịch sử địa phương.
Mục tiêu của các bài học về quê hương nhằm hình thành cho học sinh các biểu
tượng về hoạt động của con người ở địa phương các em đang sinh sống, về các cơ
sở vật chất của xã hội, về đời sống vật chất , kinh tế, văn hoá, xã hội và tinh th ần
của họ.Bởi vậy giáo viên có thể sử dụng các phương pháp quan sát, đi ều tra, tìm
hiểu về đời sống nhân dân ở địa phương, thu thập các tư liệu : tranh ảnh, bài báo,
hiện vật phản ánh mọi mặt hoạt động của nhân dân. Bên c ạnh vi ệc h ướng d ẫn h ọc
sinh tìm hiểu thực tế sống động ở địa phương, giáo viên cũng cần kết h ợp cho học
sinh quan sát các hình ảnh trong SGK, so sánh với thực tiễn địa phương mình.
Về hình thức tổ chức dạy học: Cần vận dụng linh hoạt các hình thức tổ ch ức
dạy học: cá nhân, theo nhóm, toàn lớp khi dạy học ch ủ đ ề này. Ở m ột s ố bài h ọc có
thể tổ chức cho học sinh học ngoài hiện trường, tham quan : tham quan trường h ọc,
các cơ sở sản xuất, hành chính, y tế địa phương, các danh lam thắng cảnh.
- Sử dụng các trò chơi học tập : ví dụ như trò ch ơi đóng vai ch ủ đ ề gia đình ; ch ủ
đề quê hương; người hướng dẫn tham quan du lịch...

52
Ví dụ minh hoạ: Bài 19. Đường giao thông (TN-XH 2)
I. Mục tiêu: Sau bài học HS có thể:
- Nhận biết 4 loại đường giao thông: đường bộ, đường sắt, đương thuỷ, đ ường
hàng không
- Kể tên các loại phương tiện giao thông đi trên từng loại đường giao thông
- Nhận biết được một số biển báo giao thông đường bộ và tại khu v ực có đ ường
sắt chạy qua.
- Có ý thức chấp hành luật lệ giao thông
II. Đồ dùng dạy học
Các hình vẽ trang 40,41 SGK
- Các biển báo giao thông đường bộ và khu vực có đường sắt chạy qua
- 4 bức ảnh (tranh) vẽ cảnh đường sắt, đường bộ, đường sông, bi ển, b ầu tr ời
xanh
- Sưu tầm tranh ảnh các loại phương tiện giao thông
III. Hoạt động dạy học
Mở đầu:
GV nêu câu hỏi cho cả lớp: Hãy kể tên các phương tiện giao thông mà em biết?
GV: Mỗi phương tiện giao thông chỉ đi trên một loại đường giao thông. Hôm nay
chúng ta sẽ tìm hiểu về các loại đường giao thông và các phương ti ện giao thông đi
trên các loại đường đó qua bài Đường giao thông (Ghi bảng)
Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại đường giao thông
Cách tiến hành:
GV dán 4 bức tranh (hoặc ảnh) vẽ cảnh đường sắt, đường bộ, đường sông, bi ển,
bầu trời xanh lên bảng, yêu cầu cả lớp quan sát kỹ các bức tranh, sau đó gọi 4 HS lên
bảng, phát cho mỗi em một tấm bìa có ghi các loại đường giao thông yêu cầu HS gắn
tấm bìa vào bức tranh sao cho phù hợp với đường giao thông.
GV: Có mấy loại đường giao thông?
HS trả lời, GV kết luận: có 4 loại đường giao thông, đó là: đ ường b ộ, đ ường s ắt,
đường thuỷ, đường hàng không. Trong đường thuỷ có đường sông và đường biển.
Hoạt động 2: Nhận biết các phương tiện giao thông
Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc cá nhân
GV yêu cầu HS quan sát hình 1,2,4,5 SGK trả lời các câu hỏi lệnh trong bài.
Bước 2: Làm việc cả lớp:
GV gọi một số HS trả lời trước lớp các câu hỏi:
-Đường bộ dành cho những phương tiện giao thông nào?

53
-Đường sắt dành cho phương tiện giao thông nào?
-Đường thuỷ dành cho những phương tiện giao thông nào?
-Đường hàng không dành cho phương tiện giao thông nào?
GV: Kể tên các loại đường giao thông và phương tiện giao thông có ở địa ph ương
em?
GV kết luận: Đường bộ là đường dành cho người đi bộ, xe ngựa, xe đạp, xe máy,
ô tô... Đường sắt là đường dành cho tàu hoả, đường thuỷ là đường dành cho thuyền,
phà, ca nô, tàu thuỷ...đường hàng không dành cho máy bay.
Hoạt động 3: Trò chơi "Biển báo nói gì?"
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết một số loại biển báo
Bước 1: Làm việc theo cặp
GV hướng dẫn HS quan sát 6 biển báo được giới thiệu ở hình 3 trang 40 SGK,
hướng dẫn HS thảo luận về nội dung các loại biển báo.
Bước 2: Làm việc cả lớp
GV yêu cầu vài HS nêu nội dung của các biển báo trong SGK
Đối với loại biển báo Giao nhau với đường sắt không có rào chắn GV có thể
hướng dẫn HS cách ứng xử:
+ Trường hợp không có xe lửa đi tới thì nhanh chóng vượt qua đường sắt.
+ Nếu có xe lửa sắp đi tới, mọi người phải đứng cách xa đường sắt ít nhất 5 m để
đảm bảo an toàn
+ Đợi cho tàu đi qua hẳn mới nhanh chóng đi qua đường sắt.
Bước 3: Tiến hành trò chơi
GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử đại diện lên ch ơi. GV dán 6 lo ại bi ển báo
trong SGK lên bảng (dưới mỗi biển báo không có chú thích).
Cách chơi: Khi GV hô "Bắt đầu!" đại diện của 2 đội phải nhanh chóng g ắn t ấm
bìa có chú thích tương ứng với biển báo. Đội nào gắn nhanh, đúng thì đội đó thắng
cuộc.
Kết thúc trò chơi: GV nhận xét biểu dương các đội chơi
GV: Tại sao chúng ta cần nhận biết một số biển báo trên các đường giao thông?
Một số HS trả lời
GV kết luận: Có rất nhiều loại biển báo trên các loại đường giao thông khác
nhau. Các biển báo được dựng lên ở các loại đường giao thông nhằm mục đích đ ảm
bảo an toàn cho người tham gia giao thông.
THỰC HÀNH : Soạn giáo án tập dạy
1. Bài về gia đình
2. Bài về trường học


54
3. Bài về quê hương

III. CHỦ ĐỀ TỰ NHIÊN
1. Mục tiêu:
1.1 Kiến thức:
- Giúp học sinh biết được sự phong phú, đa dạng c ủa các loại đ ộng, th ực v ật trên
Trái đất.
- Biết được đặc điểm cấu tạo ngoài, môi trường sống, ích lợi hoặc tác h ại của
một số động thực vật tiêu biểu.
- Biết sơ lược về Mặt Trời, Mặt trăng, các vì sao, Trái Đ ất, một s ố hi ện t ượng :
ngày, đêm, năm, tháng, bốn mùa, các dấu hiệu cơ bản của thời tiết.
1.2 Kỹ năng: Hình thành và phát triển ở học sinh các kỹ năng như:
-Biết quan sát, mô tả, so sánh để rút ra những đặc điểm chung và riêng c ủa các
loại động, thực vật.
-Biết phân tích, đánh giá một số mối quan hệ đơn giản giữa các sự vật, hiện
tượng.
1.3 Thái độ: Hình thành ở học sinh thái độ và thói quen như:
- Ham hiểu biết khoa học.
- Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ cây cối, con v ật. Có thái đ ộ đúng đ ắn đ ối v ới
các hiện tượng tự nhiên xung quanh.
2. Khái quát nội dung chương trình
2.1 Thực vật và động vật:
- Các loại động, thực vật quen thuộc, gần gũi: cây rau, cây hoa, cây g ỗ, con cá, con
mèo, con gà, con muỗi.
- Sự phong phú, đa dạng của các loại động, th ực vật trên Trái đ ất: ở trên c ạn,
dưới nước, bay lượn trên không.
- Cấu tạo ngoài, chức phận của các bộ phận của cây xanh: rễ, thân, lá, hoa, quả.
- Đặc điểm cấu tạo ngoài, môi trường sống, ích lợi, tác h ại c ủa m ột s ố loài đ ộng
vật: cá, chim, thú, côn trùng, giáp xác.
2.2 Mặt trời và Trái đất:
- Các dấu hiệu cơ bản của thời tiết: trời nắng, trời mưa, trời rét, gió.
- Mặt Trời, Mặt trăng và các vì sao, tìm phương hướng bằng Mặt Trời.
- Mặt trời và Trái Đất: Hình dạng của Trái đất, Sự chuy ển động của Trái đ ất và
các hành tinh khác quanh Mặt trời. Mặt Trăng là vệ tinh tự nhiên duy nh ất của Trái
Đất. Hệ qủa tự quay quanh Mặt trời và tự quay quanh mình của Trái đất dẫn đến
một số hiện tượng tự nhiên: Ngày đêm, năm tháng, bốn mùa. Các đới khí h ậu, b ề
mặt Trái đất.

55
3. Phương pháp và các hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp dạy học chủ đạo để dạy học ch ủ đề này là quan sát k ết h ợp th ảo
luận nhóm. Để hình thành cho học sinh biểu tượng đầy đủ, chính xác, sinh đ ộng v ề
các loại động thực vật, giáo viên nên lựa ch ọn đối t ượng quan sát là các lo ại v ật
thật, sau đó, dùng tranh ảnh để khái quát lại. Ví dụ: Khi dạy bài : Quả( TN-XH 3),
giáo viên nên lựa chọn đối tượng quan sát là các loại quả th ật đủ hình d ạng, kích
thước khác nhau. Sau đó tổ chức cho học sinh quan sát theo t ừng nhóm v ề màu s ắc,
hình dạng, kích thước của các loại quả, các bộ phận: vỏ, thịt, h ạt. Qua đó, h ọc sinh
có thể rút ra những đặc điểm chung và riêng của các loại qủa.
Đối với những bài học không thể sử dụng các loại vật thật giáo viên có th ể t ổ
chức cho học sinh quan sát các hình ảnh trong SGK đ ể tìm nh ững thông tin c ần thi ết
về đặc điểm cấu tạo ngoài của các loại động, thực vật, đ ặc đi ểm của H ệ m ặt tr ời,
Trái đất và bề mặt của nó.
Đối với các bài về bầu trời và Trái đất, giáo viên nên sử dụng quả địa cầu để học
sinh quan sát bề mặt của Trái đất, hình dạng của nó, sử dụng các lược đồ đ ể h ọc
sinh có thể nhận biết bề mặt của Trái đất, lục địa, đại dương.
- Sử dụng các phương pháp giảng giải, hỏi đáp và kể chuyện: Các phương pháp
này đặc biệt có hiệu quả khi giảng dạy một số kiến thức về vũ trụ, Trái đất, Mặt
trời, Mặt trăng (ví dụ như kể chuyện về những thành tựu chinh phục vũ trụ, chinh
phục mặt trăng của con người) và cả những điều trước đây chỉ thấy trong các
chuyện kể khoa học viễn tưởng đang trở thành hiện thực.
- Sử dụng phưong pháp thực hành:
+ Thực hành xác định phương hướng bằng Mặt trời
+ Thực hành biểu diễn một cách đơn giản Trái đất quay quanh Mặt trời, Trái đ ất
tự quay quanh mình nó.
+ Thực hành biểu diễn hiện tượng ngày và đêm trên Trái đất.
Về hình thức tổ chức dạy học:
Có thể sử dụng các hình thức dạy học trên lớp và dạy h ọc ngoài lớp đ ể dạy các
bài học trong chủ đề "Tự nhiên".
- Dạy học trên lớp: Có thể sử dụng kết h ợp dạy học cá nhân, theo nhóm và đ ồng
loạt cả lớp.
- Dạy học ngoài lớp- tham quan: Có rất nhiều bài h ọc thuộc ph ần này có th ể d ạy
học ngoài trời như đa số các bài học về thời tiết, Mặt trời và phương hướng; Một số
loài cây sống trên cạn, Thực vật, Đi thăm thiên nhiên.
- Sử dụng các trò chơi học tập, ví dụ: "Dự báo thời tiết", " Tìm ph ương h ướng
bằng Mặt trời", " Đố bạn con gì?", " Mặt trời và Trái đất", " Trái đ ất và M ặt trăng"
v.v...
Ví dụ minh hoạ: Bài 48: Quả (TN-XH3).

56
I. Mục tiêu:
Sau bài học HS biết được :
- Các loại quả có màu sắc, hình dạng, kích thước, mùi vị khác nhau.
- Quả có 3 phần : vỏ, thịt, hạt.
- Nhiệm vụ của quả đối với cây, và ích lợi của quả đối với con người.
+ Phát triển kỹ năng quan sát, so sánh, đối chiếu, rút ra nh ững đ ặc đi ểm chung và
riêng của các loại quả.
II. Đồ dùng DH:
-Các loại quả thật có sẵn ở địa phương, tranh ảnh các loại quả.
III Hoạt động dạy- học
a. Mở bài: - Giáo viên cho học sinh cả lớp hát bài Quả, sau đó đặt câu hỏi : ở trong
bài hát vừa rồi có những loại quả nào ?
- Học sinh : hát bài Quả, trả lời câu hỏi của giáo viên.
Giáo viên vào bài : trên thực tế có rất nhiều loại quả khác nhau, bài h ọc hôm nay
chúng ta sẽ tìm hiểu về đặc điểm, nhiệm vụ, ích lợi của chúng.
Hoạt động 1: Quan sát, thảo luận nhóm
Mục tiêu:
HS biết QS, so sánh, tìm ra sự khác nhau về màu sắc, hình dạng, kích thước của
các loại quả. Kể tên các bộ phận thường có của một quả.`
Cách tiến hành:
- Chia học sinh thành từng nhóm (mỗi bàn từ 4 đến 6 em), yêu cầu các nhóm đặt
các loại quả đã chuẩn bị sẵn lên bàn.
- Phát phiếu giao việc cho các nhóm, giải thích hướng dẫn cho các nhóm nhiệm vụ
quan sát, hoàn thành các bài tập trong phiếu học tập.
- Phiếu học tập bài Quả:
Câu 1 : Em hãy quan sát các loại quả, rồi điền kết quả quan sát vào bảng sau :
Kích thước
Tên quả Màu sắc Hình dạng Mùi vị
TT
(To hay nhỏ)



Em có nhận xét gì về màu sắc, hình dạng, kích thước, mùi vị của loại quả ?
Câu 2 : Quả có mấy phần ? Đó là những phần nào ?
Câu 3 : Các loại quả có đặc điểm gì giống và khác nhau ?
Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ quan sát, thảo luận nhóm qua phiếu giao vi ệc và
qua giải thích và hướng dẫn của giáo viên.
- Giáo viên hướng dẫn các nhóm học sinh quan sát, thảo luận nhóm : hướng d ẫn
các em quan sát theo thứ tự màu sắc, hình dạng, kích thước, mùi v ị c ủa qu ả. Yêu c ầu
các em sử dụng các giác quan khác nhau để quan sát: dùng tay (ho ặc dao) bóc v ỏ
hoặc bổ đôi quả nếm mùi vị của quả, quan sát các phần vỏ, thịt hạt của quả. Hướng
dẫn các em thảo luận trong nhóm.
57
Các nhóm học sinh tiến hành quan sát thảo luận trong nhóm về màu sắc, hình
dạng, kích thước, mùi vị của các loại quả, để hoàn thành bài tập 1 của phi ếu giao
việc. (Ví dụ : quả chuối chín có màu vàng, cong, có vị ngọt, quả quýt có màu vàng
sẫm, hình tròn nhỏ, có mùi thơm, có vị hơi chua...). Học sinh dùng tay hoặc dao đ ể
bóc vỏ và bổ đôi quả để quan sát các bộ phận bên trong của chúng, so sánh nh ận xét
về thịt, hạt của các loại quả khác nhau. Cả nhóm quan sát th ảo luận, bàn b ạc trao
đổi với nhau để rút ra kết luận chung về các loại quả.
Bước 2: Làm việc cả lớp:
- GV treo bảng phụ, gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả làm việc của nhóm
mình.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc của nhóm mình (trước h ết, m ỗi
nhóm trình bày kết quả quan sát 1 loại quả ở bài tập 1, phiếu giao việc). Các nhóm
khác tranh luận, bổ sung ý kiến.
- GV khẳng định kết quả quan sát đúng và điền vào bảng.
- GV yêu cầu một số nhóm khác trình bày kết quả quan sát qua bài t ập 2, phi ếu
học tập.
- Học sinh trả lời, chỉ ra được mỗi quả thường có 3 ph ần : vỏ, th ịt, h ạt. Th ịt, h ạt
các loại quả không giống nhau, có loại thịt quả vàng như xoài, có nhiều múi, tép như
bưởi, cam, chanh, thịt trong như vải, nhãn. Hạt các loại qu ả cũng không gi ống nhau,
có quả hạt nhỏ, và nhiều như dưa hấu, cà chua, cam, chanh, quýt, có quả chỉ có 1 hạt
to như xoài, một hạt nhỏ như vải, nhãn ...
- GV gọi đại diện của một số nhóm, nêu nhận xét về các loại quả. Các loại quả
có những đặc điểm gì giống và khác nhau ?
- Kết luận : Các loại quả có màu sắc, hình dạng, kích th ước, mùi v ị khác nhau,
mỗi quả thường có 3 phần : vỏ, thịt, hạt.
Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp
Mục tiêu: Nêu được chức năng của hạt và ích lợi của quả
Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
-Hạt có chức năng gì?
-Quả có ích lợi gì đối với con người?
GV cho HS thảo luận từng câu hỏi, rút ra kết luận: Khi gặp điều ki ện thích h ợp
hạt sẽ mọc thành cây mới. Quả thường dùng để ăn tươi, làm rau trong các b ữa ăn
hàng ngày, ép dầu... hoặc có thể chế biến thành mứt hoặc đóng hộp.
GV nhắc nhở HS khi ăn quả cần rửa sạch, gọt vỏ, không hái bừa bãi, không ăn
quả xanh.
Hoạt động 3: trò chơi : Đố bạn quả gì ?


58
Cách chơi: gọi một số học sinh tình nguyện, dùng khăn bịt m ắt tất c ả, đ ặt vào
từng tay mỗi em 1 loại quả (loại quả các em vừa quan sát). Yêu cầu học sinh dùng
các giác quan còn lại để nhận biết mình đang cầm trong tay quả gì ?
THỰC HÀNH : Soạn giáo án tập dạy
1. Bài về thực vật
2. Bài về động vật
3. Bài về Bầu trời và Trái đất.



CHƯƠNG II
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
A. PHÂN MÔN LỊCH SỬ
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức: Giúp học sinh:
- Biết được một số sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểu, đi ển hình c ủa
Việt Nam từ buổi đầu dựng nước đến ngày nay.
- Hiểu đúng đắn và có những biểu tượng sinh động về lịch sử Việt Nam qua các
mặt xây dựng đất nước và chống ngoại xâm.
2. Về kỹ năng: Bước đầu hình thành một số kỹ năng: quan sát, mô tả, kể, diễn
đạt những hiểu biết của mình về các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử.
- Biết thu thập, tìm kiếm tư liệu lịch sử từ các nguồn thông tin khác nhau
3. Về thái độ:
Ham học hỏi, tìm tòi để hiểu biết lịch sử dân tộc.
-Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước, lòng tự hào về truyền thống anh hùng,
bất khuất của dân tộc. Tôn trọng, bảo vệ các di tích lịch sử và văn hoá.
II. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH:
1. Khái quát nội dung chương trình
a. Chương trình Lịch sử lớp 4:
- Buổi đầu dựng nước và giữ nước (khoảng 700 năm TCN đến năm 179 TCN):
Nước Văn Lang; nước Âu lạc.
- Hơn 1000 năm đấu tranh giành lại độc lập (Từ 179 TCN đến năm 938):
+ Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc
+ Khởi nghĩa Hai bà Trưng (Năm 40)
+ Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo
+ Ôn tập.
- Buổi đầu độc lập:
+ Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân

59
+ Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất( năm 981).
- Nước Đại Việt thời Lý(1009-1226):
+ Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
+ Chùa thời Lý
+ Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai (1075-1077).
- Nước Đại Việt thời Trần (1226-1400):
+ Nhà Trần thành lập
+ Nhà Trần và việc đắp đê
+ Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên
+ Nước ta cuối thời Trần.
- Nước Đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê ( Thế kỷ XV)
+ Chiến thắng Chi lăng
+ Nhà Hậu Lê và việc tổ chức, quản lý đất nước
+ Trường học thời Hậu Lê
+Văn học, khoa học thời Hậu Lê
+ Ôn tập.
- Nước Đại Việt thế kỷ XVI-XVIII:
+Trịnh- Nguyễn phân tranh
+ Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong
+ Thành thị thế kỷ XVI- XVII
+ Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long
+ Quang Trung đại phá quân Thanh
+ Những chính sách về kinh tế và văn hoá của vua Quang Trung.
- Buổi đầu thời Nguyễn:
+Nhà Nguyễn thành lập
+ Kinh thành Huế
+ Tổng kết.
b. Chương trình Lịch sử 5:
- Hơn 80 năm chống thực dân Pháp xâm lược và đô hộ (858-1945):
+ Bình Tây Đại nguyên soái Trương Định
+ Nguyễn Trường Tộ mong muốn canh tân đất nước
+ Cuộc phản công ở kinh thành Huế
+ Xã hội Việt Nam cuối TK XIX- đầu thế kỷ XX
+ Phan Bội Châu và phong trào Đông Du
+ Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước
+ Đảng cộng sản Việt Nam ra đời
+ Xô viết Nghệ Tĩnh
+ Cách mạng mùa thu
+ Bác Hồ đọc "Tuyên ngôn độc lập".

60
+ Ôn tập: Hơn 80 năm chống thực dân Pháp xâm lược và đô hộ (858-1945)
- Bảo vệ chính quyền non trẻ, trường kỳ kháng chiến chống Pháp (1945- 1954):
+Vượt qua tình thế hiểm nghèo
"...Thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước..."
+Thu Đông 1947, Việt Bắc mồ chôn giặc Pháp
+ Chiến thắng biên giới Thu Đông 1950
+ Hậu phương những năm sau chiến dịch Biên giới
+ Chiến thắng Điện Biên Phủ.
+ Ôn tập: Chín năm kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc (1945-1954)
- Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất đ ất nước
(1954-1975):
+Đất nước bị chia cắt
+ Bến Tre đồng khởi
+ Nhà máy hiện đại đầu tiên của nước ta
+ Đường Trường Sơn
+ Sấm sét đêm giao thừa
+ Chiến thắng "Điện biên Phủ trên không"
+ Lễ ký hiệp định Pa- ri
+ Tiến vào dinh Độc lập.
-Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ( 1975 đến nay):
+ Hoàn thành thống nhất đất nước
+ Xây dựng nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình.
+Ôn tập: Lịch sử nước ta từ giữa thế kỷ XIX đến nay
2. Đặc điểm chương trình.
- Phân môn Lịch sử bắt đầu được dạy từ l ớp 4 bao g ồm nh ững ki ến th ức v ề
Lịch sử Việt Nam từ buổi đầu dựng nước cho đến ngày nay. Tuy nhiên, các kiến
thức Lịch sử không trình bày theo một hệ thống ch ặt ch ẽ, mà m ỗi bài h ọc là m ột s ự
kiện, hiện tượng hay nhân vật lịch sử tiêu biểu, điển hình của một một giai đo ạn
nhất định. Sự lựa chọn cấu trúc và mức độ nội dung như v ậy nh ằm đ ảm b ảo m ục
tiêu, phù hợp với thời lượng dành cho môn h ọc cũng như trình đ ộ nh ận th ức c ủa h ọc
sinh. Tuy nhiên, một sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử không th ể hình thành và
phát triển một cách cô lập mà trong một bối cảnh cụ thể và liên quan tới rất nhiều
sự kiện, hiện tượng và các nhân vật lịch sử trong bối cảnh đó. Do đó, tr ước khi d ạy
học một nội dung một bài học cụ thể, học sinh cần biết sơ lược về bối cảnh lịch sử
mà trong đó sự kiện, hiện tượng, nhân vật diễn ra hay hoạt động.
Ví dụ: Khi dạy bài" Chiến thắng Chi Lăng"( Lịch sử 4) để giúp HS có biểu tượng
đầy đủ hơn về chiến thắng Chi Lăng và ý nghĩa lịch sử của nó giáo viên phải gi ới
thiệu sơ lược về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê lợi lãnh đ ạo qua ph ần m ở bài.Trên
cơ sở bài cũ HS đã trả lời, GV giới thiệu bài mới:" Năm 1400 Hồ Quí Ly ph ế truất

61
vua Trần, lập nên triều Hồ. Năm 1406 quân Minh xâm lược nước ta, nhà Hồ chống
đỡ không được, đất nước ta lại rơi vào tay giặc Minh xâm lược. Dưới ách th ống tr ị
của nhà Minh,nhiều cuộc khởi nghĩa đã nổi lên, tiêu bi ểu là cu ộc kh ởi nghĩa Lam
Sơn do Lê Lợi lãnh đạo. Nghĩa quân Lam sơn đã trải qua bao khó khăn gian kh ổ, bao
nếm mật nằm gai, và đã giành nhiều chiến công vang dội. Bài h ọc hôm nay chúng ta
sẽ cùng nhau ôn lại chiến thắng Chi Lăng, một chiến th ắng lẫy l ừng x ưa c ủa nghĩa
quân Lam Sơn, dẫn đến sự ra đời của nhà Lê năm 1428".
- Các dạng kiến thức cơ bản:
+ Kiến thức về các sự kiện lịch sử tiêu biểu
+ Kiến thức về các nhân vật lịch sử tiêu biểu
+ Kiến thức về các thành tựu mọi mặt trong đời sống lịch sử của dân tộc.
+ Loại kiến thức về giai đoạn, thời kỳ, quá trình lịch sử dân tộc.
Thông thường các kiến thức này được đan xen trong các bài dạy cụ th ể. Trong các
loại kiến thức trên thì loại kiến thức về sự kiện l ịch s ử tiêu bi ểu là ki ến th ức tr ọng
tâm nhất( trong đó đã bao gồm sự tham gia của nhân vật và kết qu ả đ ạt được trong
một mặt cụ thể, tại một thời điểm cụ thể của lịch sử). Căn cứ vào t ừng d ạng bài c ụ
thể mà giáo viên vận dụng phương pháp dạy học cho phù hợp.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1. Định hướng chung:
-Đảm bảo tính chân thực, tính chính xác, tính khoa học của lịch sử. Lịch sử là việc
đã xảy ra, là hiện thực trong quá khứ, là tồn tại khách quan không th ể " phán đoán",
suy luận để biết lịch sử. Vì vậy, trong quá trình dạy học cần tái t ạo l ịch s ử , t ức là
cho học sinh tiếp xúc với những chứng cứ vật chất, những dấu vết của quá khứ, tạo
ra ở họ những hình ảnh cụ thể, sinh động, chính xác về các s ự ki ện, hiện t ượng l ịch
sử, tạo ra ở học sinh những biểu tượng về con người và hoạt động c ủa h ọ trong b ối
cảnh thời gian, không gian xác định, trong những điều kiện lịch sử cụ thể.
-Vận dụng phối hợp một cách linh hoạt các phương pháp dạy h ọc trên nguyên t ắc
phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh.
- Tổ chức cho học sinh thu thập, tìm kiếm, lựa ch ọn các thông tin l ịch s ử. Trên c ơ
sở làm việc với các nguồn tri thức thông qua kênh chữ( SGK, biểu bảng), và kênh
hình (tranh ảnh, bản đồ, lược đồ,sơ đồ...) và vốn hiểu biết của học sinh, giáo viên
hướng dẫn các em quan sát, phân tích, so sánh, hệ thống hoá và bước đầu khái quát
hoá để tìm ra mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử.
- Vận dụng linh hoạt các hình thức dạy học như cả lớp, cá nhân, theo nhóm, đặc
biệt là hoạt động theo nhóm nhỏ để tăng cường sự hoạt động tích c ực c ủa h ọc sinh,
giúp các em tiếp nhận kiến thức lịch sử một cách chủ động, sáng tạo.
-Cần tận dụng tối đa các điều kiện cụ thể ở địa phương để tổ chức các tiết học
ngoài hiện trường, tham quan (Cho học sinh học tập, tham quan tại các khu di tích
lịch sử, văn hoá, bảo tàng), giúp học sinh lĩnh hội kiến thức lịch sử một cách chính
xác và sinh động.


62
- Tăng cường sử dụng các loại trò chơi khác nhau nh ằm gây h ứng thú h ọc t ập cho
HS, làm cho giờ học lịch sử diễn ra nhẹ nhàng, tự nhiên nhưng đạt hiệu quả cao.
2. Các phương pháp, hình thức dạy học Lịch sử
2.1. Sử dụng các phương pháp dùng lời: Tường thuật, kể, miêu tả, giải thích,
hỏi đáp.
Yêu cầu:
- GV biết vận dụng kiến thức lịch sử, sử dụng ngôn ngữ sinh đ ộng, giàu hình ảnh
của mình để kể lại, miêu tả, thuyết trình nhằm khắc hoạ được sự kiện, nhân v ật
lịch sử một cách cụ thể, chính xác, gây hứng thú học tập cho HS.
- Tạo điều kiện cho HS kể lại, trình bày những hiểu biết lịch sử của mình.
2.2. Sử dụng các phương pháp dạy học trực quan.
Yêu cầu: GV phải biết kết hợp lời nói sinh động v ề các s ự ki ện, nhân v ật v ới s ử
dụng các loại đồ dùng dạy học trực quan cần thiết (( bản đồ, sơ đồ, tranh ảnh lịch
sử...) để tạo biểu tượng cụ thể, sinh động về quá khứ, giúp HS hiểu đúng lịch sử.
2.3. Sử dụng trò chơi:
Đối với từng loại bài học giáo viên có th ể sử d ụng các lo ại trò ch ơi khác nhau.
Cụ thể:
-Đối với những bài học có nhiều lời thoại hoặc những nội dung có th ể xây
dựng thành kịch bản giáo viên có thể sử dụng loại trò chơi đóng vai.Ví dụ: khi dạy
bài"Thành thị thế kỷ XVI- XVII"(LS 4) phần tìm hiểu về kinh đô Thăng Long
GVcó thể tổ chức trò chơi với các vai: nhà buôn người Anh, nhà văn Ph ạm Đình H ổ.
Người phỏng vấn( là GV hoặc HS) lần lượt hỏi các nhân vật trên v ề c ảm nh ận c ủa
họ về kinh thành Thăng Long. Qua trò chơi, học sinh rút ra nh ận xét chung v ề kinh
thành Thăng Long ở thế kỷ XVI-XVII. Hoặc khidạy bài "Cuộc kháng chi ến ch ống
quân xâm lược Mông -Nguyên" (LS 4), giáo viên có th ể tổ chức cho HS đóng các vai:
vua Trần,tướng Trần Thủ Độ, Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn, các bô lão. Cách
chơi như sau: 1 học sinh dẫn chuyện đọc từ đầu cho đ ến"...Châu Á". H ọc sinh đóng
vai vua Trần hỏi Trần Thủ Độ "nên đánh hay nên hoà?" với giọng lo l ắng. H ọc sinh
đóng vai Trần Thủ Độ trả lời giọng cương quyết:" Đầu tôi chưa rơi xuống đất xin
bệ hạ đừng lo". Học sinh dẫn truyện đọc lời dẫn tiếp, HS đóng vai vua Tr ần h ỏi các
vị bô lão: "nên đánh hay nên hoà?" Những học sinh đóng vai các bô lão đồng thanh trả
lời "Đánh!" Học sinh dẫn truyện đọc tiếp, học sinh đóng vai Trần Quốc Tuấn đ ọc
lời Hịch tướng sĩ "Dù trăm thân...xin làm." Học sinh dẫn truy ện đ ọc ti ếp l ời d ẫn,
những học sinh đóng vai chiến sĩ hô to:"Sát thát". Nh ư vậy, qua trò ch ơi đóng vai,
học sinh lĩnh hội kiến thức lịch sử một cách hứng thú, tự nhiên và sâu sắc.
- Để củng cố, ôn tập kiến thức cho từng bài h ọc hoặc cho t ừng giai đo ạn l ịch
sử giáo viên có thể sử dụng trò chơi "ô chữ", trò chơi "Đi tìm sự kiện". các loại trò
chơi này được biến tấu từ các trò chơi trong chương trình "Chi ếc nón kỳ di ệu",
"Đường lên đỉnh Olympia". Cách chơi giống như trò chơi "Chiếc nón kỳ di ệu" Ví
dụ: Sau khi học xong bài "Tiến vào dinh Độc lập"(LS 5) giáo viên tổ chức trò chơi
ô chữ. Giáo viên chuẩn bị ô chữ" Giải phóng Sài Gòn", kẻ 15 ô lên bảng. Giaó viên

63
nêu vấn đề : ô chữ gồm 15 chữ cái: đây là một chi ến th ắng v ẻ vang mà quân và dân
ta đã làm nên, đưa non sông Việt Nam về một mối. Lần quay th ứ nh ất giáo viên
cho tổ một chơi, nếu tổ một không trả lời được nh ường quy ền cho t ổ 2,...T ổ th ắng
cuộc là tổ giành được số điểm cao nhất.
2.4. Tổ chức các tiết học ngoài lớp- tham quan
- Ở những nơi có điều kiện cần tổ chức các tiết học ở bảo tàng, các di tích lịch
sử để học sinh có thể tiếp xúc với những chứng cứ vật chất, những dấu vết của
quá khứ, qua đó tạo ra ở họ những biểu tượng cụ thể, sinh động, chính xác về các sự
kiện, hiện tượng lịch sử.
Như vậy, để sử dụng các PP và hình thức tổ chức dạy học có hiệu quả, giáo viên
cần biết vận dụng kiến thức lịch sử, biết sử dụng ngôn ngữ sinh động, giầu hình
ảnh của mình để trình bày, kể lại, miêu tả lại nhằm kh ắc hoạ được các s ự ki ện,
nhân vật lịch sử một cách cụ thể, chính xác, giúp HS hiểu đúng lịch sử. Ngôn ng ữ
của giáo viên trong dạy học lịch sử có vai trò rất quan trọng, nó đ ược coi nh ư là
phương tiện tác động mạnh mẽ đến tư tưởng, tình cảm, hứng thú nh ận th ức của
học sinh. Để dạy tốt phân môn Lịch sử, giáo viên cần vận d ụng tốt các ph ương pháp
dạy học, rèn luyện phương pháp trình bày, kể chuy ện lịch sử h ấp d ẫn, lôi cu ốn h ọc
sinh, biết khai thác sử dụng tốt các phương tiện trực quan.
IV. ĐIỀU KIỆN ĐỂ DẠY HỌC PHÂN MÔN LỊCH SỬ CÓ HIỆU QUẢ:
1. Về phía nhà trường:
- Cần có đủ đồ dùng dạy học cần thiết cho việc dạy học phân môn L ịch sử nh ư:
các loại tranh, ảnh tư liệu lịch sử, các loại bản đồ, các phương tiện nghe, nhìn.
- Có các tài liệu về lịch sử cho GV tham khảo.
2. Về phía giáo viên:
- Để dạy tốt phân môn Lịch sử mỗi GV cần tự bồi dưỡng cho mình ki ến th ức v ề
lịch sử Việt nam.
- Rèn luyện cho mình phương pháp trình bày lịch sử sinh động, h ấp dẫn, lôi cuốn
học sinh.
-Biết sử dụng các loại phương tiện trực quan cần thiết.
Ví dụ minh hoạ: CHIẾN THẮNG CHI LĂNG ( Lịch sử 4)
I. Mục tiêu:
Sau bài học HS biết được:
- Dựa vào địa hình nghĩa quân Lam sơn đã đánh tan quân Minh ở ải Chi lăng
- Chiến thắng Chi lăng dẫn đến sự ra đời của nhà Hậu lê.
- Tự hào về chiến thắng Chi lăng, về nghĩa quân Lam sơn
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về ải Chi lăng, hình ảnh t ượng vua Lê thái T ổ, l ược đ ồ tr ận Chi
lăng
III. Hoạt động dạy học:
Bài cũ: Em hãy mô tả tình hình nước ta vào cuối thời Trần?


64
Trên cơ sở câu trả lời của HS GV giới thiệu bài: Năm 1400 Hồ Quí Ly ph ế truất
vua Trần, lập nên nhà Hồ, năm 1406 quân Minh xâm lược n ước ta, nhà H ồ ch ống đ ỡ
không được, đất nước ta lại rơi vào ách thống trị của gi ặc Minh xâm l ược. D ưới ách
thống trị của nhà Minh, nhiều cuộc khởi nghĩa đã nổ ra, tiêu bi ểu là cu ộc kh ởi nghĩa
Lam Sơn do Lê lợi lãnh đạo. nghĩa quân Lam Sơn đã ch ịu bao khó khăn gian kh ổ, bao
nếm mật nằm gai, đã giành nhiều chiến thắng vang dội. Bài h ọc hôm nay chúng ta s ẽ
cùng nhau ôn lại chiến thắng Chi lăng, một chiến th ắng l ẫy l ừng x ưa c ủa nghĩa quân
LS , dẫn đến việc thành lập nhà Lê năm 1428.
1. Vài nét về ải Chi Lăng
GV giải thích từ "ải", giới thiệu vị trí của ải Chi Lăng trên bản đồ kết h ợp tranh
ảnh về ải Chi Lăng.
Em hãy mô tả ải Chi Lăng?
2. Diễn biến của trận phục kích Chi lăng:
GV nêu câu hỏi cho các nhóm tìm hiểu về diễn biến của trận phục kích Chi lăng
3. Ý nghĩa của chiến thắng Chi lăng:
Trận Chi lăng có ý nghĩa gì trong cuộc kháng chiến ch ống quân Minh cu ả nghiã
quân Lam Sơn?
GV đọc một số câu trong bài " Cáo bình ngô" (Nguyễn Trãi) :
"Xã tắc từ đây vững bền
Giang sơn từ đây dổi mới"
Củng cố: Tại sao nghĩa quân Lam Sơn lại chọn ải Chi Lăng làm nơi ph ục kích
quân Minh?
Tổng kết: Ải Chi Lăng, của ải hiểm trở nơi địa đầu phía bắc của tổ quốc, nơi đây
vào những ngày cuối tháng 10/1427 nghĩa quân Lam sơn do Lê Lợi lãnh đạo đã mưu
trí, dũng cảm đánh tan đạo quân viện binh của giặc Minh xâm lược. V ới chi ến th ắng
oanh liệt này, quân Minh phải đầu hàng, rút quân về nước, Lê Lợi lên ngôi vua, bắt
đầu thời Hậu lê, nhà nước phong kiến hưng thịnh nhất trong các triều đại phong kiến
Việt nam.
CÂU HỎI VÀ THỰC HÀNH
1. Phân tích đặc điểm phân môn Lịch sử, từ đó, hãy rút ra những định h ướng cơ
bản khi sử dụng các phương pháp và các hình thức tổ chức dạy học phân môn này.
2. Chọn một bài bất kỳ trong phân môn Lịch sử lớp 4 để soạn giáo án và tập dạy.
3 . Chọn một bài bất kỳ trong phân môn Lịch sử lớp 5 để soạn giáo án và tập dạy.



B. PHÂN MÔN ĐỊA LÝ
I. MỤC TIÊU CỦA PHÂN MÔN ĐỊA LÝ

65
1. Kiến thức:
Hình thành cho học sinh những biểu tượng, khái niệm, các mối quan h ệ đ ịa lý đ ơn
giản. Qua đó, học sinh nhận biết, tìm hiểu các sự vật, hi ện tượng đ ịa lý trên các lãnh
thổ khác nhau.
Ở bậc tiểu học, do đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh nên yêu cầu về mặt tri thức
của dạy học địa lý chủ yếu dừng lại ở việc cung cấp các biểu tượng địa lý, bước
đầu hình thành một số khái niệm, xây dựng một số mối quan hệ địa lý đơn giản.
1. Kỹ năng:
Bước đầu hình thành cho học sinh một số kỹ năng địa lý như: Kỹ năng sử dụng
bản đồ, kỹ năng nhận xét, so sánh, phân tích s ố li ệu, kỹ năng phân tích các m ối quan
hệ địa lý đơn giản.
3. Thái độ:
- Bước đầu hình thành thế giới quan khoa học, lòng ham hiểu biết cho học sinh.
- Giáo dục tình yêu thiên nhiên, đất nước, con người, có ý th ức và hành đ ộng b ảo
vệ môi trường.
II. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH:
1. Khái quát nội dung chương trình:
a. Chương trình địa lý 4:
-Thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người ở miền núi và trung du:
+ Dãy Hoàng Liên Sơn
+ Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
+ Hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn
+ Trung du Bắc Bộ
+ Tây nguyên
+ Một số dân tộc ở Tây Nguyên
+ Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên
+Thành phố Đà lạt
+ Ôn tập.
- Thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người ở miền đồng bằng:
+ Đồng bằng Bắc Bộ
+ Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
+ Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
+ Thủ đô Hà Nội
+ Thành phố Hải Phòng
+Đồng bằng Nam Bộ
+ Người dân ở đồng bằng Nam Bộ
+ Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
+ Thành phố Hồ Chí Minh

66
+ Thành phố Cần Thơ
+ Ôn tập
+ Dải đồng bằng duyên hải miền Trung
+ Thành phố Huế
+ Thành phố Đà Nẵng.
- Vùng biển Việt nam:
+ Biển, đảo và các quần đảo
+ Khai thác khoáng sản và hải sản ở vùng biển Việt Nam
+ Ôn tập.
b. Chương trình Địa lý 5:
-Địa lý Việt Nam:
+Việt nam- Đất nước chúng ta
+ Địa hình và khoáng sản
+Khí hậu
+ Sông ngòi
+ Vùng biển nước ta
+ Đất và rừng
+ Ôn tập
+ Dân số nước ta
+ Các dân tộc, sự phân bố dân cư
+ Nông nghiệp
+ Lâm nghiệp và thuỷ sản
+ Công nghiệp
+ Giao thông vận tải
+ Thương mại và du lịch.
+ Ôn tập.
-Địa lý thế giới:
+ Châu Á
+ Các nước láng giềng Việt nam
+Châu Âu
+ Một số nước ở Châu Âu
+ Ôn tập
+ Châu Phi
+ Châu Mỹ
+ Châu Đại dương và châu Nam Cực
+Các đại dương trên thế giới
+ Ôn tập cuối năm.
2. Đặc điểm chương trình:
Các kiến thức địa lý được lựa chọn và sắp xếp theo nguyên tắc phù h ợp v ới
đặc điểm nhận thức của trẻ, từ đơn giản đến ph ức tạp, từ dễ đến khó, từ g ần đ ến
xa.
67
-Chương trình địa lý lớp 4 chủ yếu nhằm cung cấp bi ểu t ượng đ ịa lý và b ước
đầu hình thành một số khái niệm và mối quan hệ địa lý đơn giản. Nh ững ki ến th ức
được đưa vào nội dung về các miền lãnh thổ khác nhau c ủa Vi ệt Nam d ựa theo đ ặc
trưng nổi bật của vùng đó. Mỗi miền chọn "trường hợp mẫu" nhằm tập trung vào
một số biểu tượng tiêu biểu của địa lý đất nước. Cụ thể: ở mi ền núi và trung du ch ỉ
tập trung dạy cho học sinh về dãy núi Hoàng Liên Sơn, Tây nguyên và trung du B ắc
Bộ; ở miền đồng bằng dạy đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ; ở miền
duyên hải chỉ dạy đồng bằng duyên hải miền Trung. Việc ch ọn trường h ợp m ẫu
nhằm tránh được sự quá tải về kiến thức và tránh được sự trùng lặp kiến thức, đồng
thời giúp GV có nhiều thời gian hơn để tổ chức cho h ọc sinh ho ạt đ ộng, qua đó h ọc
sinh biết cách tìm hiểu về một hiện tượng, sự vật điạ lý cụ th ể và làm quen v ới các
phương pháp học tập địa lý.
Trong mỗi trường hợp mẫu, chương trình còn lưu ý đến mối quan hệ qua lại giữa
các yếu tố tự nhiên với nhau và giữa những yếu tố tự nhiên với hoạt động của con
người. Điều đó giúp học sinh nắm vững kiến thức địa lý h ơn và giúp các em d ễ dàng
hơn trong việc giải thích các hiện tượng xảy ra xung quanh.
Trên cơ sở vận dụng những khái niệm, mối quan hệ đơn giản của chương
trình lớp 4, chương trình địa lý lớp 5 trình bày ki ến th ức đ ịa lý t ương đ ối h ệ th ống
theo trật tự từ đặc điểm tự nhiên dân cư, tới đặc điểm kinh tế Việt Nam, sơ lược địa
lý các châu lục, các quốc gia tiêu biểu của các châu lục đó, các đại dương. Chương
trình cũng mở rộng và cung cấp thêm cho học sinh một số khái niệm địa lý khác, ví
dụ: khí hậu lục địa, xavan, hoang mạc, rừng taiga... Kiến thức địa lý ở lớp 5 so với
các lớp dưới phức tạp hơn, khó hơn, yêu cầu học sinh ph ải có kh ả năng nh ận th ức
cao hơn, tư duy trừu tượng cao hơn.
Do nội dung phân môn địa lý tương đối nhiều nên trong ch ương trình d ạy h ọc
giáo viên chú ý đến các kiến thức trọng tâm của bài, hạn chế đưa thêm kiến thức gây
nên sự quá tải đối với học sinh.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
1. Định hướng chung
Đa số các phương pháp và hình thức tổ ch ức dạy học các môn TN-XH đ ều có
thể vận dụng cho việc dạy học môn phân môn địa lý. Để dạy h ọc địa lý theo đ ịnh
hướng làm cho học sinh tích cực, chủ động, giáo viên cần lưu ý mấy điểm sau:
* Tổ chức cho học sinh hoạt động để các em có thể tự phát hiện, tự chiếm lĩnh
kiến thức.
* Hình thành cho học sinh các phương pháp học tập đ ặc trưng c ủa b ộ môn đ ịa
lý như: Biết đặt và tự trả lời các câu hỏi: Cái gì?, ở đâu?, nh ư th ế nào? t ại sao?. Có
nghĩa là học sinh phải biết tên, vị trí và đặc điểm đặc trưng c ủa s ự v ật, hi ện t ượng
địa lý, biết mối quan hệ địa lý đơn giản để từ đó có th ể giải thích m ột s ố nguyên
nhân của hiện tượng, sự vật.

68
- Biết sử dụng bản đồ, biểu đồ, lược đồ, tranh ảnh, số liệu th ống kê để tìm ra
kiến thức, trong đó quan trọng nhất là sử dụng bản đồ
- Biết liên hệ thực tế, sưu tầm tranh ảnh và tư liệu địa lý khác để làm phong
phú thêm kiến thức địa lý đã học.
* Luôn khai thác vốn sống của học sinh: Các sự vật, hiện tượng địa lý th ường x ảy
ra quanh học sinh hoặc gắn bó với cuộc sống của các em đ ều t ạo nên v ốn ki ến th ức
tiềm ẩn ở học sinh. Cần lưu ý khai thác vốn kiến th ức này, t ừ đó kh ơi d ậy lòng ham
hiểu biết, thích khám phá thế giới xung quanh.
* Sử dụng triệt để các phương tiện dạy học như sách giáo khoa, các thiết bị dạy
học có trong trường (bản đồ, mẫu vật, các tranh ảnh). Giáo viên c ần h ướng dẫn h ọc
sinh biết cách khai thác từng loại phương tiện dạy học để tìm hiểu kiến th ức c ần
cho bài học, thông qua đó tập dượt cho học sinh các phương pháp tự học địa lý.
2. Các phương pháp dạy học cụ thể.
2.1. Phương pháp hình thành biểu tượng, khái niệm địa lý.
a. Phương pháp hình thành biểu tượng địa lý.
-Biểu tượng địa lý là hình ảnh của sự vật, hiện tượng đ ịa lý mà h ọc sinh có đ ược
trong các giờ học địa lý hoặc tự quan sát ngoài thực tế. ở tiểu h ọc do t ư duy trực
quan cụ thể của trẻ còn chiếm ưu thế nên việc hình thành các bi ểu tượng đ ịa lý làm
cơ sở cho việc lĩnh hội các khác niệm địa lý là rất quan trọng và cần thiết. Thông qua
những biểu tượng cụ thể, sinh động mà học sinh nhận thức được kiến th ức địa lý
một cách tự nhiên, nhẹ nhàng và vững chắc hơn.
- PP hình thành biểu tượng địa lý tốt nhất đối với h ọc sinh ti ểu h ọc là cho các em
quan sát các sự vật hiện tượng. Các bước quan sát:
+ Lựa chọn đối tượng quan sát: Căn cứ vào mục tiêu, nội dung bài dạy mà giáo
viên lựa chọn đối tượng quan sát cho phù hợp
+ Xác định mục đích quan sát: Giáo viên cần xác định rõ mục đích quan sát cho h ọc
sinh nhằm giúp các em quan sát các đối tượng địa lý một cách có mục đích, k ế
hoạch, trọng tâm
+ Tổ chức hướng dẫn quan sát: Có thể tổ chức cho học sinh quan sát theo nhóm,
cả lớp, hoặc cá nhân. GV cần chuẩn bị hệ thống câu h ỏi, bài tập đ ể h ướng d ẫn h ọc
sinh quan sát các đối tượng theo một trình tự nhất định, từ khái quát đến cụ thể.
+ Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả quan sát: GV tổ chức cho học sinh báo cáo
kết quả quan sát. Trên cơ sở kết quả quan sát của học sinh, giáo viên đưa ra k ết lu ận
chung.
Ví dụ: Để hình thành cho học sinh biểu tượng về vị trí, giới h ạn c ủa châu Á (Bài
17 Châu Á, Địa lý 5) , GV có thể tiến hành như sau:
GV sử dụng bản đồ thế giới (hoặc quả địa cầu) và đặt câu hỏi cho cả lớp:
-Ai có thể cho biết, trên Trái Đất có mấy châu lục, đó là những châu lục nào?

69
HS trả lời, GV giới thiệu (Kết hợp chỉ bản đồ hoặc quả địa cầu): trên Trái Đ ất có
6 châu lục: Châu á, Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Phi, Châu Đ ại D ương, Châu Nam C ực.
Châu Á là một trong 6 châu lục đó.
Tiếp theo GV có thể tổ chức cho HS làm việc theo nhóm với đối t ượng quan sát là
lược đồ hình 1 trang 102 SGK và phân tích bảng số liệu để trả lời hoàn thành bài
tập:
+ Châu Á tiếp giáp với các châu lục và đại dương nào?
+ Dựa vào bảng số liệu trang 103, hãy so sánh diện tích của châu Á với diện tích
của các châu lục khác.
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm lên bảng chỉ vị trí của Châu Á trên b ản đ ồ
hoặcquả địa cầu, chỉ ra được lãnh thổ của châu Á trải dài từ cực Bắc tới quá xích
đạo. Châu Á tiếp giáp với các châu lục: Châu Âu, châu Phi, Châu châu Đ ại dương;
giáp các đại dương: Bắc băng dương, Ấn Độ dương, Thái Bình Dương.
-GV yêu cầu một số HS nhận xét về diện tích của châu Á so với các châu l ục
khác.
Trên cơ sở kết quả làm việc của các nhóm, GV rút ra kết luận : Châu Á nằm ở bán
cầu Bắc, có diện tích lớn nhất trong các châu lục trên thế giới.
b. Phương pháp hình thành khái niệm địa lý:
Khái niệm là sự phản ánh trong ý thức những thuộc tính b ản ch ất, nh ững m ối
quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng. Các khái niệm địa lý cũng có tính chất không
gian mà dấu hiệu độc đáo của chúng là vị trí đ ịa lý. Suy ra, các khái ni ệm đ ịa lý
thường gắn với bản đồ và phải xác định vị trí trên bản đồ.
Các khái niệm địa lý được đưa vào chương trình bao gồm 3 loại khái ni ệm:
Khái niệm địa lý chung, khái niệm địa lý riêng, khái niệm địa lý tập hợp.
+ Khái niệm địa lý chung: là những khái niệm phản ánh thuộc tính, các mối quan
hệ biện chứng chung cho một loạt các sự vật như: Sông, núi, đ ồng bằng, bi ển, đ ảo,
thành phố, công nghiệp, nông nghiệp.
+ Khái niệm địa lý riêng: là những khái niệm phản ánh những thuộc tính chung
bản chất của sự vật hoặc một hiện tượng địa lý riêng biệt, ph ản ánh tính đ ộc đáo
của đối tượng đó (Sông Hồng, Sông Cửu Long, đồng bằng Sông Hồng,...).
+ Khái niệm địa lý tập hợp: là loại khái niệm có vị trí trung gian giữa khái niệm
địa lý chung và khái niệm địa lý riêng.
Ví dụ: Đồng bằng: khái niệm địa lý chung, đồng bằng Sông Cửu long: khái ni ệm
địa lý riêng, đồng bằng ở Việt Nam là khái niệm địa lý tập hợp.
Nói đến khái niệm tập hợp là nói đến những đặc điểm chung c ủa từng khu
vực, từng vùng riêng biệt trên trái đất. Khái niệm này đ ược đ ề c ập nhi ều trong sách
giáo khoa phần địa lý.



70
Trong quá trình dạy học muốn hình thành khái niệm địa lý cho h ọc sinh, c ần
lưu ý một số điểm sau:
+ Trong một bài học thường có cả khái niệm chung, khái niệm riêng, khái ni ệm
tập hợp, giáo viên cần biết phân biệt lựa chọn khái niệm nào là chính, khái ni ệm nào
là phụ và bổ trợ.
Ví dụ: trong bài :"Đồng bằng Bắc bộ" (Địa lý 4). Khái niệm chính ở đây là đồng
bằng Bắc bộ đồng thời là khái niệm riêng, nh ững khái ni ệm ph ụ: đ ồng b ằng, đ ồng
bằng châu thổ (khái niệm chung). Muốn hiểu được khái niệm riêng đồng bằng B ắc
Bộ thì trước hết học sinh nêu được các đặc điểm riêng của nó.
Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào kiến thức lớp 3 nhắc lại khái niệm đồng
bằng, dựa vào SGK trả lời câu hỏi thế nào là đồng bằng châu thổ ?
Giáo viên chỉ vị trí đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam và yêu
cầu học sinh chỉ lại. Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào SGK và l ược đ ồ hình 1,
cảnh đồng bằng Bắc bộ ở hình 2 để nêu đặc điểm của đồng b ằng Bác B ộ v ề v ị trí,
hình dáng, diện tích, nguồn gốc hình thành, đặc điểm đất đai, địa hình.
+ Hình thành khái niệm là một quá trình nhận thức ph ức t ạp, vì v ậy giáo viên nên
hướng dẫn học sinh đi theo con đường quy nạp để hình thành khái niệm. Hướng dẫn
học sinh quan sát từng sự vật địa lý riêng lẻ để hình thành cho tr ẻ bi ểu t ượng c ụ th ể
về đối tượng, sau đó khái quát thành khái niệm. Trên cơ sở những biểu tượng, khái
niệm đã có ở học sinh, hướng dẫn so sánh, bổ sung thêm những thuộc tính mới để
hình thành khái niệm mới. Trong quá trình này cần chú ý khai thác v ốn s ống c ủa h ọc
sinh để phát huy tính tích cực của học sinh trong lĩnh hội khái niệm.
* Việc hình thành hoàn thiện một khái niệm địa lý có nhiều thuộc tính ph ức tạp
thường không thể tiến hành trọn vẹn ngay trong một tiết học mà được phát triển dần
dần trong suốt quá trình học tập. Vì vậy để tránh sự quá tải đ ồng th ời đ ảm b ảo tính
kế thừa, phát triển giữa các khái niệm, trong quá trình dạy học giáo viên cần xác định
rõ vị trí, giới hạn kiến thức của mỗi bài, mỗi mục trong hệ thống kiến thức chung.
* Các khái niệm địa lý chỉ được hình thành và tồn tại lâu bền trong trí nhớ học sinh
nếu chúng được trình bày trong các mối liên hệ địa lý. Giáo viên c ần giúp đ ỡ đ ể h ọc
sinh biết cách xác lập các mối liên hệ địa lý, trong đó quan tr ọng nh ất là m ối liên h ệ
nhân quả - mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các hiện tượng địa lý.
2.2. Phương pháp sử dụng bản đồ.
Bản đồ phản ánh sự phân bố và những mối quan hệ của các đối tượng địa lý
trên bề mặt trái đất một cách cụ thể mà không có một phương tiện nào có thể thay
thế được. Các nhà khoa học địa lý cho rằng" t ất c ả các tri th ức c ủa đ ịa lý đ ều đ ược
thể hiện trên bản đồ"; " bản đồ là con mắt của nhà địa lý". Do đó, b ản đồ v ừa là
phương tiện trực quan, vừa là nguồn tri thức quan trọng của việc dạy học dịa lý, bản
đồ là cuốn giáo khoa thứ hai. Sử dụng bản đồ là một phương pháp đặc trưng trong
dạy học địa lý.

71
Vì vậy, trong dạy học địa lý, giáo viên cần phải biết kết h ợp ch ặt chẽ giữa
việc giúp học sinh tìm tòi, lĩnh hội kiến thức với vi ệc hình thành và phát tri ển k ỹ
năng sử dụng bản đồ cho học sinh qua từng bài h ọc. Mu ốn làm đ ược đi ều này, giáo
viên không nên sử dụng bản đồ như một phương tiện minh hoạ mà ph ải s ử d ụng nó
như một nguồn tri thức địa lý quan trọng để từ đó học sinh khai thác kiến th ức, rèn
luyện kỹ năng. Đồng thời bản đồ phải được sử dụng thường xuyên trong mọi khâu
của quá trình dạy học, từ bài học mới đến bài ôn tập, kiểm tra đánh giá kiến thức, kỹ
năng của học sinh.
Để rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ cho học sinh, trước hết giáo viên phải
biết sử dụng thành thạo bản đồ. Cần sử dụng bản đồ phù h ợp với nội dung bài d ạy,
không dùng một loại bản đồ cho nhiều bài học, chỉ đúng, đọc đúng tên trên b ản đ ồ.
Các kiến thức địa lý của bài dạy và tất cả các ki ến th ức đ ịa lý c ủa b ản đ ồ giáo viên
phải năm chắc. Giáo viên sử dụng bản đồ trong quá trình dạy h ọc có thể coi nh ư là
thao tác làm mẫu cho học sinh. Để giúp HS có khả năng làm việc độc lập với bản đồ
trong quá trình dạy học GV phải chú trọng việc hình thành và phát tri ển cho HS m ột
số kỹ năng sử dụng bản đồ sau:
* Rèn luyện kỹ năng xác định phương hướng trên bản đồ.
Xác định phương hướng một cách chính xác trên bản đồ là một kỹ năng cơ b ản và
quan trọng, nó giúp cho việc xác định vị trí địa lý hoặc mô tả một đối t ượng địa lý
trên bản đồ một cách thuận lợi.
Việc rèn luyện kỹ năng xác định phương hướng trên bản đồ cần được nâng
cao dần qua các lớp. Đối với HS lớp 4 cần xác định bốn h ướng chính: Đông, Tây,
Nam, Bắc trên bản đồ. HS lớp 5 cần phải biết xác định thêm bốn hướng ph ụ n ữa
là :Đông Bắc, Đông Nam, Tây Bắc, Tây Nam.
Muốn hình thành kỹ năng xác định phương hướng cho HS, trước h ết GV ph ải yêu
cầu HS thuộc và nhớ các qui định về phương hướng trên bản đồ. Đ ể vi ệc rèn luy ện
kỹ năng xác định phương hướng trên bản đồ cho HS có hiệu quả, GV có thể sử dụng
các loại bài tập dưới nhiều hình thức khác nhau như điền vào chỗ trống, l ựa ch ọn
đúng, sai...
Ngoài ra, việc rèn luyện kỹ năng xác định ph ương h ướng cho h ọc sinh c ần
được tiến hành thường xuyên trong quá trình dạy học địa lý.
* Rèn luyện kỹ năng tìm và chỉ vị trí địa lý của các đ ối tượng đ ịa lý trên b ản
đồ.
Vị trí địa lý của một đối tượng nào đó là m ối quan h ệ không gian c ủa nó v ới
các đối tượng khác có liên quan nằm bên nó, ví dụ như một vùng lãnh thổ, một dãy
núi, một con sông...
Khi hình thành kỹ năng tìm và chỉ vị trí c ủa các đ ối t ượng đ ịa lý trên b ản đ ồ,
giáo viên chỉ cần đưa ra những bài tập yêu cầu học sinh dựa vào b ản chú gi ải và các
ký hiệu, chữ viết trên bản đồ để xác định vị trí của đối tượng, nh ư dựa vào bản đồ
hành chính Việt Nam hãy tìm và chỉ vị trí của thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh,


72
tỉnh Nghệ An... Hoặc dựa vào bản đồ tự nhiên Việt Nam hãy tìm và ch ỉ dãy núi
Hoàng Liên Sơn, vị trí dòng sông Mê công.
Giáo viên cần hướng dẫn học sinh cách chỉ vị trí một đối tượng trên bản đồ
như thế nào cho đúng. Ví dụ, khi chỉ vị trí của một thành phố học sinh phải ch ỉ vào
ký hiệu thể hiện thành phố chứ không chỉ vào chữ ghi tên thành phố. Khi chỉ vị tí của
một vùng lãnh thổ thì phải chỉ theo đường biên giới khép kín của vùng lãnh thổ đó,
khi chỉ vị trí của một dòng sông học sinh phải chỉ xuôi theo dòng chảy.
Một trong những biện pháp giúp học sinh nhanh chóng tìm ra v ị trí c ủa các đ ối
tượng địa lý trên bản đồ là giáo viên lưu ý học sinh chú ý tới một số dấu hiệu đặc
trưng, dễ nhận biết về hình dạng, kích thước của đối tượng. Ví dụ: Lãnh th ổ Việt
Nam phần đất liền có hình giống chữ S, đồng bằng sông Hồng có hình giống nh ư
một tam giác.
* Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ
Đọc bản đồ là kỹ năng quan trọng nhất của k ỹ năng s ử d ụng b ản đ ồ. Giáo
viên cần hình thành, rèn luyện cho học sinh nhận biết, tìm kiếm kiến th ức trên bản
đồ với các mức độ sau:
- Mức độ 1: Học sinh dựa vào kí hiệu ở b ảng chú gi ải, ch ỉ và đ ọc tên các đ ối
tượng địa lý trên bản đồ.
- Mức độ 2: Học sinh dựa vào bản đồ để tìm ra đặc điểm của đối tượng .
-Mức độ 3: Học sinh vận dụng kiến thức đ ịa lý đã có xác l ập các m ối quan
hệ địa lý để rút ra những điều mà trên bản đồ không th ể hiện một cách trực ti ếp (tuy
nhiên do khả năng tổng hợp, khái quát của học sinh tiểu h ọc còn h ạn ch ế nên không
yêu cầu cao ở mức độ này với học sinh).
Ví dụ: Khi dạy bài " Dải đồng bằng duyên hải miền Trung" (Lịch sử và Địa lý
4) giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào màu sắc để tìm v ị trí c ủa các đ ồng b ằng duyên
hải miền Trung trên bản đồ, tiếp theo học sinh phải dựa vào bản đồ để nhận biết độ
lớn của các đồng bằng duyên hải miền Trung, so sánh chúng với các đồng b ằng khác
ở nước ta như đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam bộ, cao hơn nưã, học sinh dựa
vào bản đồ và kiến thức địa lý đã có để rút ra đ ược ý: vì dãy Tr ường s ơn ti ến sát ra
biển nên các sông miền Trung đều ngắn, nhỏ, ít phù sa, đó là nguyên nhân làm cho
các đồng bằng miền Trung nhỏ, hẹp.
Trong quá trình hướng dẫn học sinh đọc bản đồ, giáo viên nên kết h ợp việc
rèn luyện kỹ năng mô tả các đối tượng địa lý dựa vào bản đồ như mô tả m ột da ỹ
núi, một dòng sông ...Ví dụ khi mô tả sông Mê Công- Cửu long trên b ản đ ồ h ọc sinh
mô tả lần lượt theo các ý: Sông Mê công bắt ngu ồn t ừ đâu? Sông dài bao nhiêu km?
Chảy qua những nước nào? Về Việt Nam sông được chia làm mấy nhánh? Tại sao ở
Việt Nam sông Mê công còn có tên gọi là Cửu Long?
Để rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ cho học sinh có hiệu quả, giáo viên cần
soạn thảo hệ thống các bài tập cụ thể dưới nhiều hình thức khác nhau. Ngoài ra, cần
tăng cường cho học sinh sử dụng bản đồ câm. Bản đồ câm sử dụng trong th ực hành,
trong việc củng cố kiến thức, trong kiểm tra, khi tổ chức trò chơi. Ví dụ : khi d ạy

73
kiến thức địa lý thế giới, giáo viên có thể dùng bản đồ câm cho học sinh thực hành
như tô màu các khu vực, các nước đã học, qua đó các em xác đ ịnh đúng v ị trí c ủa các
quốc gia, các châu lục trên thế giới. Đồng th ời, cần phối h ợp ch ặt ch ẽ vi ệc s ử d ụng
bản đồ treo tường với bản đồ trong SGK, giữa bản đồ với các đồ dùng dạy học khác
để tránh đơn điệu, nhàm chán.
2.3. Sử dụng biểu đồ, bảng số liệu:
Sử dụng biểu đồ, bảng thống kê, tranh ảnh cũng là ph ương pháp quan tr ọng
trong dạy học địa lý.
* Về sử dụng biểu đồ: Số lượng biểu đồ trong SGK không nhiều và ch ủ yếu là
ở lớp 5 nhưng nó có ý nghĩa lớn lao trong việc rèn luyện kỹ năng và ph ương pháp
học tập địa lý cho học sinh. Vì vậy,trong quá trình dạy học giáo viên cần bi ết cách
hướng dẫn học sinh sử dụng các biểu đồ như biểu đồ hình c ột, bi ểu đ ồ th ể hi ện c ơ
cấu(hình tròn, hình chữ nhật)
- Sử dụng biểu đồ hình cột : Giáo viên hướng dẫn học sinh tiến hành theo
các bước:
+ Xác định mục đích việc làm
+ Đọc tên của biểu đồ để biết nội dung c ủa bi ểu đ ồ và quan sát toàn b ộ
biểu đồ
+ Tìm các giá trị được biểu hiện ở cả hai trục (dọc, ngang)
+ Đọc các số liệu của từng cột của biểu đồ và so sánh
+ Nhận xét về độ cao của các cột
+ Đưa ra kết luận.
Để hướng dẫn học sinh đọc biểu đồ được thuận lợi giáo viên nên v ẽ các bi ểu đ ồ
lên bảng hoặc giấy khổ to.
* Sử dụng bảng số liệu: Có tác dụng làm sáng tỏ các kiến thức địa lý. Vì vậy,
giáo viên không nên bắt buộc học sinh thuộc tất cả các số liệu, mà ph ải bi ết phân
tích các số liệu, từ đó rút ra những kết luận đúng đắn về kiến thức.
Để giúp học sinh nhanh chóng biết cách phân tích bảng số liệu, giáo viên cần
hướng dẫn học sinh tiền hành theo các bước sau:
+ Xác định mục tiêu của việc làm.
+ Đọc kỹ nhan đề của bảng.
+Đọc đề mục các cột để biết số liệu trong bảng được biểu hiện theo đơn vị nào.
+ Tiến hành phân tích: đọc các số liệu, so sánh, đối chi ếu các s ố li ệu theo hàng
dọc, hàng ngang.
2.4 Phương pháp hình thành các mối quan hệ địa lý đơn giản
Một trong những mục tiêu quan trọng của phân môn địa lý là giúp HS biết xác lập,
phân tích một số mối quan hệ địa lý đơn giản, nhất là mối quan hệ nhân- quả. Nó
giúp HS nắm chắc kiến thức địa lý, phát triển tư duy, trí tuệ và giúp các em giải thích
dễ dàng các hiện tượng xảy ra trong cuộc sống.
Các mối quan hệ nhân- quả địa lý là những mối quan hệ bi ểu hiện tương
quan phụ thuộc một chiều giữa các sự vật, hiện tượng và quá trình đ ịa lý. ở b ậc ti ểu

74
học chủ yếu là mối quan hệ đơn giản, trực tiếp gi ữa các y ếu t ố và thành ph ần nh ư:
địa hình và sông ngòi; khí hậu và động thực vật, con người và môi trường... Trong
mối quan hệ nhân- quả có 2 thành phần: một bên là nhân còn một bên là qu ả.GV c ần
giúp HS phân biệt đâu là nguyên nhân, đâu là kết quả. Để làm được điều này, GV
có thể giúp HS xác lập các mối liên hệ nhân quả dưới dạng s ơ đồ. Theo k ết qu ả
nghiên cứu về tâm lý và trình độ nhận thức của h ọc sinh thì t ư duy c ủa h ọc sinh tiê ủ
học còn phổ biến là tư duy cụ thể. Do đó, việc thiết lập mối quan h ệ nhân - qu ả
dưới dạng sơ đồ là phù hợp. Việc xác lập các mối liân h ệ nhân quả và v ẽ s ơ đ ồ
cũng nên đi từ đơn giản đến phức tạp.
Ví dụ: ở những bài học đầu của chương trình lớp 4 Gv chỉ yêu cầu HS vẽ sơ đồ
thhẻ hiện mối quan hệ nhân quả đơn giản giữa hai yếu tố( một nguyên nhân và m ột
kết quả) như:
Địa hình dốc nước sông chảy xiết.
Chặt phá rừng bừa bãi Nhiều đất trống đồi trọc
Kỹ năng phát hiện và phân tích các mối quan hệ nhân - qu ả c ần đ ược rèn
luyện dần dần từ đơn giản đến phức tạp, từ lớp dưới lên lớp trên.Qua đó, giúp HS
lĩnh hội kiến thức, hình thành cho HS nếp tư duy khoa họccho các em.
4. MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN ĐỂ DẠY HỌC PHẦN ĐỊA LÝ CÓ HIỆU QUẢ
4.1 Đối với nhà trường
- Mỗi trường cần có các đồ dùng dạy học sau:
+ Bản đồ Việt Nam (tự nhiên, dân cư, kinh tế).
+ Bản đồ tự nhiên các nước hoặc các châu lục.
+ Bản đồ một số khu vực và quốc gia: Đông Nam Á, Cộng Hoà Liên bang Nga,
Trung Quốc, Hoa kỳ,...
+ Bản đồ thế giới.
+ Quả địa cầu.
+ Tranh ảnh về thiên nhiên, dân tộc, kinh tế của Việt Nam.
+ Bản đồ tỉnh, thành phố.
+ Phim đèn chiếu (nếu có điều kiện).
4.2 Đối với học sinh.
Mỗi học sinh cần có:
- Sách giáo khoa
- Sách tranh về thiên nhiên, con người Việt Nam.
- Các tranh, ảnh sưu tầm về địa lý Việt Nam và thế giới.
4.3 Đối với giáo viên.
Mỗi giáo viên cần tự bổ túc thêm kiến th ức địa lý Vi ệt Nam và th ế gi ới thông
qua đọc các tài liệu về địa lý, cac sách báo có liên quan (có th ể tham kh ảo thêm sách
giáo khoa địa lý lớp 8,9,12,7,11 của trường PTTH).

75
+ Cần sưu tầm thêm tranh ảnh, tư liệu phục vụ cho dạy học và h ướng dẫn
học sinh sưu tầm thêm.
Giáo án tham khảo:
Bài 15. THỦ ĐÔ HÀ NỘI ( Lịch sử và Địa lý 4, phần Địa lý)
I. Mục tiêu
Sau bài học học sinh có thể:
- Xác định được vị trí của thủ đô Hà nội trên bản đồ Việt Nam
-Nhận biết được Hà nội là thành phố cổ đang ngày càng phát tri ển, Hà n ội là trung
tâm chính trị, văn hoá, khoa học và kinh tế lớn của cả nước.
- Có ý thức tìm hiểu về thủ đô Hà nội
II. Đồ dùng dạy học
-Các bản đồ: Hành chính, giao thông Việt Nam
- Bản đồ Hà nội (Nếu có)
-Tranh ảnh về Hà nội
III. Hoạt động dạy- học
Giới thiệu bài: Các em có biết thủ đô của nước ta tên gọi là gì không? Sau khi HS
trả lời, GV giới thiệu: hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về thủ đô Hà nội thân
yêu của chúng ta.
1. Hà nội- thành phố lớn ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ (Ghi bảng)
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí, giới hạn của thủ đô Hà nội
Bước 1: Làm việc cả lớp
GV treo bản đồ hành chính VN, gọi một số HS tìm thủ đô Hà nội trên bản đồ
GV nhấn mạnh. Hà nội là thành phố lớn nhất của miền Bắc
Bước 2: Làm việc theo cặp:
GV yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát lược đồ hình 1 SGK và th ảo lu ận v ới
nhau để trả lời các câu hỏi:
- Chỉ vị trí của Hà nội trên lược đồ và cho biết Hà nội giáp những tỉnh nào?
- Từ Hà nội có thể đi tới các tỉnh khác bằng các loại đường giao thông nào?
-Từ tỉnh (thành phố) nơi em ở có thể đến Hà nội bằng nh ững ph ương ti ện giao
thông nào?
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV treo lược đồ thành phố Hà nội phóng to lên bảng, gọi một số HS lên bảng chỉ
trên lược đồ vị trí, giới hạn của thủ đô Hà nội và trả lời được các ý sau:
+ Hà nội tiếp giáp các tỉnh: Thái nguyên, Vĩnh Phúc, Hà tây, Hưng yên, B ắc ninh,
Bắc giang


76
+ Từ thủ đô Hà nội có thể đi tới các tỉnh khác bằng nhi ều lo ại đường: đ ường ô tô,
đường sắt, đường sông, đường hàng không.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Từ tỉnh (thành ph ố) nơi em ở có th ể đ ến Hà n ội
bằng những phương tiện giao thông nào?
- Gọi 1 HS lên chỉ sông Hồng trên thành phố Hà nội .
GV kết luận (kết hợp chỉ bản đồ): Thủ đô Hà nội nằm ở trung tâm đ ồng bằng
Bắc bộ, nơi có sông Hồng chảy qua, rất thuận lợi cho việc giao lưu v ới các đ ịa
phương trong nước và thế giới.
2. Thành phố cổ đang ngày càng phát triển
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số đặc điểm tiêu biểu của Hà nội
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp
GV nêu câu hỏi cho cả lớp: Dựa vào kiến thức của bài "Nhà Lý dời đô ra Thăng
Long" của phần Lịch sử hãy cho biết:
- Hà nội được chọn làm kinh đô của nước ta từ năm nào?
- Khi đó kinh đô được đặt tên là gì?
- Tới nay Hà nội được bao nhiêu tuổi?
Ai có thể cho biết Hà nội còn có những tên gọi nào khác? (Đại la, Thăng Long,
Đông đô...)
Bước 2: Làm việc theo nhóm
GV chia nhóm phát phiếu học tập cho các nhóm với các nội dung sau:
Em hãy quan sát hình 3,4 và dựa vào nội dung bài học để hoàn thành bảng sau:
Đặc điểm Khu phố cổ Khu phố mới
Nhà cửa
Tên phố
Bước 3: Làm việc cả lớp:
Các nhóm trình bày trước lớp kết quả làm việc của mình, nêu đ ược các đ ặc đi ểm
nổi bật của khu phố cổ và khu phố mới của Hà nội:
-Khu phố cổ: ở gần hồ Hoàn Kiếm, tên phố thường có chữ đầu là "Hàng", nhà
cửa, đường phố hẹp, đay là nơi buôn bán tấp nập
- Khu phố mới: có đường phố rộng, nhiều nhà cao tầng, hiện đại
Kết luận: Hà nội là thành phố cổ, Hà nội ngày càng mở rộng và phát triển.
3. Hà Nội- trung tâm chính trị, văn hoá, khoa học và kinh tế lớn của cả nước.
Hoạt động 3:
Bước 1: làm việc cả lớp:

77
GV giải thích các khái niệm: thủ đô, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học.
Bước 2: Làm việc theo nhóm
GV chia học sinh thành các nhóm. Các nhóm làm việc với các câu hỏi:
1. Nêu các dẫn chứng thể hiện Hà nội là:
+ Trung tâm chính trị
+ Trung tâm kinh tế lớn
+ Trung tâm văn hoá, khoa học
2. Kể tên những danh lam, thắng cảnh, di tích lịch của Hà nội
Bước 3: Làm việc cả lớp
Các nhóm lên trình bày, nêu được các nội dung:
- Hà nội là trung tâm chính trị: Đây là n ơi làm vi ệc c ủa các c ơ quan lãnh đ ạo cao
nhất của đất nước; Hội trường Ba đình là nơi họp quốc h ội và nhi ều cu ộc h ọp quan
trọng khác của nhà nước.
- Hà Nội là trung tâm kinh tế lớn:
+ Có nhiều nhà máy, khu công nghiệp tạo nhiều s ản ph ẩm ph ục vụ trong n ước và
xuất khẩu: máy tính, tivi, xe máy,ôtô, các loại đồ điện, vải, quần áo, bánh kẹo.
GV: Kể tên các nhà máy, xí nghiệp lớn của Hà nội mà bạn biết?
+Có nhiều trung tâm thương mại dịch vụ, hệ thống ngân hàng, bưu điện...
GV: Kể tên các chợ, siêu thị lớn của Hà nội?
+ Hà nội cũng là đầu mối giao thông lớn: nơi đến và nơi đi của nhi ều tuy ến
đường với các nhà ga lớn.
GV: Kể tên các nhà ga, sân bay lớn ở Hà nội mà em biết?
- Hà Nội là trung tâm văn hoá, khoa h ọc: tập trung nhi ều vi ện nghiên c ứu, tr ường
đại học, viện bảo tàng...
GV:+ Kể tên các trường đại học ở Hà nội mà em biết?
+ Kể tên các viện bảo tàng ở Hà nội mà em biết
- Những danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử của Hà nội
( Nếu có bản đồ Hà nội, GV chỉ vị trí của một số danh lam thắng cảnh, di tích
lịch sử, trường đại học, bảo tàng, chợ, khu vui chơi giải trí... trên bản đồ)
Kết luận: Hà nội là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá, khoa học lớn của nước ta.
Hoạt động 4: Trò chơi: "Hướng dẫn viên du lịch"
Các vai: 1 HS đóng vai người dân Hà nội, 4 HS khác đóng vai du khách nước ngoài
Cách tiến hành:
Bước 1: - Giáo viên chia học sinh thành các nhóm, nêu tên trò ch ơi, gi ải thích cách
chơi, luật chơi, hướng dẫn các nhóm phân vai chơi (Người dân Hà nội, khách tham
quan).

78
- Các nhóm thảo luận về vai chơi, nội dung lời thoại
Bước 2: Đại diện các nhóm lên thực hiện trò chơi.
Ví dụ về cách chơi:
Người dân Hà nội: Chào mừng các bạn đến thăm Hà nội của chúng tôi!
Khách tham quan: Chào bạn!
Du khách 1: Chúng tôi là những du khách đến từ nước ngoài. Lần đầu tiên đ ến
Việt nam nên chúng tôi rất muốn được tìm hiểu về thủ đô Hà nội. Xin bạn cho
chúng tôi biết vài nét về vị trí của thủ đô Hà nội?
Người dân Hà nội: Hà nội là một thành phố lớn nằm ở trung tâm đồng b ằng B ắc
bộ, nơi có sông Hồng chảy qua, rất thuận lợi cho việc giao lưu với các địa ph ương
trong nước và thế giới.
Du khách 2: Xin bạn cho chúng tôi biết Hà nội được chọn làm kinh đô của đ ất
nước bạn từ năm nào? Khi đó kinh đô được đặt tên là gì?
Người dân Hà nội: Hà nội được chọn làm kinh đô của nước chúng tôi t ừ năm
1010. Khi đó kinh đô có tên là Thăng Long.
Người dân Hà nội: Còn bạn, bạn đã đến những nơi nào ở Hà nội?
Du khách 3: Tôi đã đến thăm các phố cổ Hà nội nằm ở gần hồ Hoàn Kiếm nh ư
Hàng Đào, Hàng Đường, Hàng Mã… và một số khu phố mới, hiện đại.
Hướng dẫn viên du lịch: Thế còn bạn?
Du khách 4: Tôi đã đến thăm Quốc Tử Giám- trường đại học đầu tiên của Việt
nam, vào thăm Lăng chủ tịch Hồ Chí Minh và nơi làm việc của Người, thăm trường
Đại học Sư phạm Hà nội, Viện Bảo tàng Lịch sử Việt Nam, ch ợ Đồng Xuân và một
số nơi danh lam thắng cảnh khác.
Người Hà nội: Hà nội là trung tâm chính trị, văn hoá, khoa h ọc và kinh t ế l ớn c ủa
Việt nam.
Du khách: Xin cám ơn bạn!
Người Hà nội: Chúc các bạn có chuyến tham quan Hà nội đầy bổ ích và lý thú!
Nhận xét sau khi chơi: Cả lớp nhận xét cách thể hiện trò chơi của các nhóm, chỉ ra
được nhóm có kết quả chơi tốt nhất.
Bài 9. CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ (Địa lý 5)
I. Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh biết:
- So sánh các số liệu để tìm ra kiến thức về mật độ dân cư của Việt Nam.
- Sử dụng bản đồ mật độ dân cư để tìm ra kiến thức (ở mức độ đơn giản).
- Trình bày những đặc điểm cơ bản về dân tộc, mật độ dân số và s ự phân b ố dân
cư ở Việt Nam.
- Sự cần thiết phải phân bố lại dân cư giữa các vùng ở nước ta
II. Đồ dùng học tập:
Bản đồ mật độ dân số Việt Nam

79
-Tranh, ảnh về một số dân tộc ở Việt Nam
III. Hoạt động dạy học:
*. Mở bài: Việt Nam là nước có nhiều dân tộc anh em cùng chung s ống, đó là
những dân tộc nào ? Mật độ dân cư, sự phân bố dân cư của Việt Nam ra sao chúng ta
cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
1. Các dân tộc.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các dân tộc Việt nam
Bước 1: làm việc cá nhân
Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào những kiến th ức đã h ọc ở l ớp 4, và tranh ảnh
trong SGK kể tên các dân tộc ở nước ta ?
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc cùng sinh sống?
- Dân tộc nào có số dân đông nhất? Họ sống chủ yếu ở đâu?
- Các dân tộc ít người sống ở đâu?
- Những dân tộc nào tiêu biểu cho vùng núi phía Bắc, Tây Nguyên ?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Giáo viên yêu cầu một học sinởptình bày kết quả, các HS khác nh ận xét, b ổ
sung. GV hoàn thiện câu trả lời của HS và chỉ trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của
người Kinh và vùng phân bố chủ yếu của các dân tộc ít người.
Kết luận: Việt nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh có số dân
đông nhất.
2. Mật độ dân số nước ta cao
Hoạt động 2:Tìm hiểu về mật độ dân số nước ta
- GV: Thế nào là mật độ dân số ? Cách tính mật độ dân số như thế nào ?
- GV giải thích: Con số chỉ số người trung bình sống trên 1km 2 là mật độ dân số.
Muốn tính mật độ dân số người ta lấy tổng số dân tại một th ời đi ểm c ủa m ột vùng,
hay một quốc gia chia cho diện tích đất tự nhiên của vùng hay qu ốc gia đó (tính b ằng
km2) ( GV có thể lấy ví dụ minh hoạ). Mật độ dân số càng cao thì mức độ tập trung
dân càng đông và ngược lại.
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc với bảng số liệu trong SGK, hướng dẫn học
sinh cách đọc bảng số liệu theo thứ tự:
+ Đọc số liệu mất độ dân số nước ta
+ So sánh mật độ dân số nước ta với mật độ dân s ố th ế gi ới và các n ước
(trong bảng) ?
Học sinh đưa ra nhận xét: Mật độ dân số nước ta cao hơn m ật đ ộ dân s ố th ế gi ới,
Lào, Cămpuchia, cao hơn cả Trung Quốc (nước có số dân lớn nhất thế giới).
Giáo viên: Nước ta có mật độ dân số cao, điều này chứng tỏ nước ta là nước có
đất chật, người đông.

80
3. Phân bố dân cư
Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự phân bố dân cư nước ta
Bước 1: Làm việc theo nhóm:
GV chia lớp thành các nhóm, phát phiếu học tập.
Nội dung phiếu:
Em hãy quan sát hình 2 lược đồ mật độ dân số Việt nam và hoàn thành các bài tập
sau:
a. Điền dấu nhân (+) vào cho câu có ý đúng:
- Dân cư nước ta:
+ Tập trung đông đúc ở đông bằng, miền núi dân cư thưa thớt
+ Tập trung đông đúc ở miền núi, đồng bằng dân cư thưa thớt
+ Tập trung đông đúc ở tất cả mọi miền
+ Rất thưa thớt
b. Nêu tên những nơi có mật độ dân cư cao nhất, thấp nhất của nước ta.
c. Nhận xét về sự phân bố dân cư ở nước ta
Bước 2: Làm việc cả lớp:
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình. Chỉ trên bản đồ
những nơi có mật độ dân cư cao nhất, thấp nhất.
Thảo luận: Sự phân bố dân cư chênh lệch giữa đồng bằng và miền núi dẫn đến
những hậu quả gì ? Làm thế nào để khắc phục được tình trạng này ?
Kết luận: Nước ta có mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở các đồng
bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi. Khoảng 3/4 dân số n ước ta s ống ở nông
thôn.
Củng cố:
Giáo viên treo bảng phụ, gọi học sinh lên bảng điền dấu (X) vào cho câu có ý
đúng.
a. Dân tộc có số dân đông nhất là:
+ Người Kinh, học sống chủ yếu ở đồng bằng
+ Các dân tộc ít người, họ sống chủ yếu ở vùng núi
b. Nước ta có mật độ dân số :
+ Cao
+ Thấp
+ Trung bình
c. Dân cư nước ta phân bố:
+ Đều giữa các vùng
+ Không đều giữa các vùng


81
THỰC HÀNH:
1. Soạn giáo án và tập dạy một bài phần địa lý lớp 4
2. Soạn giáo án và tập dạy một bài phần địa lý lớp 5.



Chương III
MÔN KHOA HỌC
I. MỤC TIÊU:
Sau khi học xong môn Khoa học, học sinh cần đạt được:
1. Về kiến thức:
-Sự trao đổi chất, nhu cầu dinh dưỡng, sự sinh sản và phát triển của cơ thể
người; một số bệnh thông thường và truyền nhiễm, cách phòng tránh.
- Sự trao đổi chất, sự sinh sản của thực vật, động vật.
- Đặc điểm và ứng dụng của một số chất, một số vật liệu và dạng năng lượng
thường gặp trong đời sống và sản xuất.
2. Về kỹ năng:
- Bước đầu hình thành các phương pháp học của các môn h ọc th ực nghi ệm: quan
sát, phán đoán, thí nghiệm và rút ra những kết luận khoa học.
-Biết ứng xử thích hợp trong các tình huống có liên quan đến vấn đề sức khoẻ của
bản thân, gia đình và cộng đồng.
- Biết phân tích, so sánh rút ra những dấu hiệu chung và riêng c ủa một s ố s ự v ật,
hiện tượng đơn giản trong tự nhiên.
3. Về thái độ: Khơi dậy lòng ham hiểu biết khoa học và vận dụng kiến thức vào
đời sống.
- Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh, an toàn cho bản thân, gia đình và c ộng
đồng.
- Yêu con người, thiên nhiên, đất nước, có ý thức bảo vệ môi trường.
II. ĐẶC ĐIỂM CỦA MÔN KHOA HỌC
-Môn Khoa học tích hợp kiến thức của các lĩnh vực Vật lý, Hoá h ọc, Sinh h ọc,
giáo dục sức khoẻ, giáo dục môi trường, giáo dục kỹ năng s ống dưới dạng ch ủ đ ề.
Có 4 chủ đề:
+ Chủ đề "Con người và sức khoẻ"
+ Chủ đề "Vật chất và năng lượng"
+ Chủ đề "Thực vật và động vật"
+ Môi trường và tài nguyên thiên nhiên



82
Tuy ở mức độ đơn giản nhưng kiến thức trong môn Khoa học đ ược l ựa ch ọn
từ những kiến thức thuộc các khoa học khác như: Cơ học, âm học, nhiệt h ọc, điện
học, quang học, hoá học vô cơ và hữu cơ, thực vật, động vật. Do đặc đi ểm nh ận
thức của học sinh tiểu học, các kiến thức khoa học ch ỉ dừng l ại ở mức đ ộ vĩ mô mà
chưa đi sâu vào cấu trúc vi mô của các chất. Các mối quan hệ có tính quy luật của sự
vật và hiện tượng tự nhiên chỉ được nghiên cứu mặt định tính mà chưa đi sâu về mặt
định lượng.
- Nội dung được lựa chọn thiết thực, gần gũi, có ý nghĩa đối v ới h ọc sinh, giúp
học sinh có thể vận dụng chúng vào cuộc sống hàng ngày.
- Chú trọng hình thành và phát triển các kỹ năng học tập các môn khoa học th ực
nghiệm như quan sát, thí nghiệm thực hành.
- Chương trình được biên soạn theo hướng tích cực hoá hoạt đ ộng nh ận th ức c ủa
học sinh.
III. CÁC ĐỊNH HƯỚNG CƠ BẢN TRONG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC
- Giáo viên cần nắm vững kiến thức của môn học và nội dung của từng bài học cụ
thể. Trên cơ sở đó xác định đúng chuẩn kiến thức mà học sinh cần lĩnh hội.
- Các PPDH được sử dụng trong dạy học TN-XH như quan sát, thí nghi ệm, h ỏi
đáp, giảng giải, thảo luận nhóm đều được sử dụng trong dạy học môn Khoa học ở
lớp 4,5. Tuy nhiên, thí nghiệm và quan sát vẫn là những phương pháp dạy học đặc
trưng của môn Khoa học. Việc sử dụng các PPDH cần đặt ra yêu cầu cao hơn các
lớp 1,2,3, đòi hỏi ở học sinh khả năng tư duy trừu tượng cao h ơn, h ọc sinh ho ạt
động độc lập nhiều hơn, tăng cường các PP thí nghiệm, thực hành. Các PPDH này
cần được vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với đặc trưng của t ừng
nhóm kiến thức, từng dạng bài.
-Tổ chức cho HS thực hiện các các hoạt động khám phá nh ằm khêu gợi sự tò mò
khoa học, thói quen đặt câu hỏi, tìm câu giải thích khi các em ti ếp c ận với th ực t ế
xung quanh.
- Tổ chức cho HS tập giải quyết những vấn đề đơn gi ản g ắn li ền v ới tình hu ống
có ý nghĩa để các em có dịp vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống một
cách phù hợp.
- Tăng cường tổ chức cho HS làm việc theo nhóm để giúp các em có c ơ h ội đ ược
nói lên những ý kiến của mình, được rèn luyện kh ả năng diễn đạt, giao ti ếp và h ợp
tác trong học tập.
- Tăng cường cho HS làm việc với tranh ảnh, mẫu vật, làm các thí nghi ệm th ực
hành đơn giản để các em có thể chiếm lĩnh kiến thức từ các nguồn này.
- Khai thác, sử dụng các trò chơi khoa học nhằm gây hứng thú, phát huy tính tích
cực, sáng tạo của HS.
IV. HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY CÁC CHỦ ĐỀ TRONG MÔN KHOA HỌC
1. Chủ đề "Con người và sức khoẻ"


83
1.1. Mục tiêu
Chủ đề Con người và sức khoẻ nhằm giúp HS:
- Biết được một số kiến thức cơ bản, ban đầu về sự trao đổi chất, nhu cầu dinh
dưỡng, sự sinh sản và lớn lên của cơ thể người, cách phòng tránh một số bệnh thông
thường và bệnh truyền nhiễm.
- Biết ứng xử thích hợp trong một số tình huống liên quan đến vấn đề s ức kho ẻ
của bản thân, gia đình, cộng đồng, qua đó rèn luy ện cho HS một số k ỹ năng s ống
cần thiết.
-Tự giác thực hiện các qui tắc vệ sinh, an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng.
1.2. Nội dung chủ đề:
a. Lớp 4: 17 tiết + 2 tiết ôn tập chủ đề
- Con người cần gì để sống?
-Trao đổi chất ở người.
-Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn. Vai trò của chất bột đường
-Vai trò của chất đạm và chất béo
-Vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
- Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?
- Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật?
-Sử dụng hợp lý các chất béo và muối ăn
- Ăn nhiều rau quả chín, sử dụng thực phẩm sạch và an toàn
-Một số cách bảo quản thức ăn
- Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
-Phòng bệnh béo phì
-Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hoá
-Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh?
- Ăn uống khi bị bệnh
-Phòng tránh tai nạn đuối nước
- Ôn tập
b. Lớp 5: gồm 19 bài+ 2 bài ôn tập
-Sự sinh sản
-Nam hay nữ
-Cơ thể chúng ta được hình thành như thế nào?
- Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khoẻ?
- Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
- Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
- Vệ sinh tuổi dậy thì
- Thực hành: Nói "Không!" đối với các chất gây nghiện
- Dùng thuốc an toàn
- Phòng bệnh sốt rét

84
- Phòng bệnh sốt xuất huyết
- Phòng bệnh viêm não
-Phòng bệnh viêm gan A
- Phòng tránh HIV/AIDS
-Thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS
-Phòng tránh bị xâm hại
- Phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ.
-Ôn tập: Con người và sức khoẻ.
1.3. Phương pháp dạy học
Chủ đề " Con người và sức khoẻ" tích hợp ki ến th ức v ề c ơ th ể ng ười, v ề s ức
khoẻ và kỹ năng sống. Vì vậy, khi dạy học chủ đề này GV có thể sử dụng các
phương pháp, hình thức dạy học như: quan sát, thực hành, h ỏi đáp, giải thích, th ảo
luận cả lớp, thảo luận nhóm, đóng vai, trò chơi. Các phương pháp dạy học này cần
được vận dụng một cách linh hoạt tuỳ thuộc vào nội dung của từng bài cụ thể.
Ví dụ: Khi dạy bài: "Trao đổi chất ở người"( Bài 3, Khoa học 4) GV có thể
tiến hành như sau:
-Cho HS quan sát hình 1,2,3,4 SGK và dựa vào kiến thức lớp 3 nhắc l ại tên c ủa
các hệ cơ quan: tiêu hoá, tuần hoàn, hô hấp, bài ti ết n ước ti ểu và ch ức năng c ủa
chúng.
Trong số các cơ quan trên, cơ quan nào trực tiếp thực hiện quá trình trao đ ổi ch ất
giữa cơ thể với môi trường bên ngoài?
-GV chia HS thành các nhóm, phát phiếu học tập cho các nhóm. N ội dung phi ếu
học tập như sau:
Phiếu học tập bài 3 "Trao đổi chất ở người"



1. Em hãy hoàn thành bảng sau:
Tên cơ quan trực tiếp thực Lấy vào Thải ra
hiện quá trình trao đổi chất




2. Hãy nêu những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những c ơ
quan thực hiện quá trình đó.
3. Cơ quan tuần hoàn có vai trò gì trong quá trình trao đổi chất?
- Các nhóm tiến hành thảo luận để hoàn thành bài tập.

85
-Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả làm việc
-Trên cơ sở ý kiến của HS, GV rút ra kết luận:
Các cơ quan trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi chất là: cơ quan hô hấp, tiêu
hoá, bài tiết nước tiểu. Các biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đ ổi ch ất là: trao
đổi khí, trao đổi thức ăn, bài tiết.
- GV giải thích vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đ ổi ch ất: Nh ờ có
cơ quan tuần hoàn mà máu đem các chất dinh dưỡng (h ấp th ụ được qua cơ quan tiêu
hoá) và ôxi (hấp thụ được từ phổi) tới tất cả các cơ quan của c ơ th ể, đ ồng th ời đem
các chất thải, chất độc từ các cơ quan của cơ thể đến cơ quan bài tiết và đem khí
các-bô-nic đến phổi để thải chúng ra ngoài.
-Để tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan trong việc th ực hiện s ự trao đ ổi ch ất
GV có thể cho HS chơi trò chơi" Ai nhanh, ai đúng?" GV phát cho mỗi nhóm sơ đồ
như hình 5 SGK. Các nhóm tiến hành thảo luận về mối quan h ệ gi ữa các c ơ quan
trong quá trình trao đổi chất. Cách chơi: khi có hiệu lệnh hết thời gian th ảo luận, các
nhóm thi nhau điền các từ đúng vào sơ đồ. Nhóm nào nhanh, đúng và đ ẹp là th ắng
cuộc.
-Đại diện các nhóm lên trình bày mối quan hệ giữa các cơ quan trong quá trình
thực hiện trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường.
- Đối với một số bài có tích hợp nội dung giáo dục kỹ năng sống: GV có thể sử
dụng đóng vai để HS có thể được thực hành, rèn luyện các kỹ năng sống.
Ví dụ: khi dạy bài 10. Thực hành: Nói "Không!" đối với các chất gây nghiện
(Khoa học 5)
GV có thể tổ chức cho các em đóng vai các tình huống đ ể th ực hành các k ỹ năng:
kỹ năng kiên định, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng đứng vững trước sự lôi kéo của
bạn bè, người xấu trước các chất gây nghiện.
Có thể tiến hành theo các bước:
Bước 1: Làm việc cả lớp
GV yêu cầu HS quan sát h. 1,2,3 SGK nêu nội dung của các bức tranh.
GV: Các chất gây nghiện đều có tác hại rất lớn đến sức khoẻ con ng ười nh ưng
trong thực tế có nhiều người vẫn bị người khác rủ rê lôi kéo dùng thử và bị nghiện.
Giả sử khi bị ai đó rủ hút thuốc lá, uống rượu bia, sử dụng mà tuý chúng ta s ẽ
làm gì?
( Một số học sinh đưa ra ý kiến của mình)
GV: Khi bị ai đó rủ rê sử dụng chất gây nghiện chúng ta c ần ph ải c ương quy ết t ừ
chối.
-Trước hết cần nói rõ là mình không muốn làm việc đó.
-Nếu người kia vẫn rủ rê, các em hãy giải thích các lý do khi ến chúng ta quy ết
định như vậy.
-Nếu người kia vẫn cố tình lôi kéo tốt nhất là hãy tìm cách bỏ đi ra khỏi nơi đó.
Bước 2: Làm việc theo nhóm
Đóng vai các tình huống

86
Chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm tối da 6 HS), phát phiếu ghi tình huống cho
các nhóm (Mỗi nhóm 1 tình huống). Ví dụ:
Nhóm 1, 2: Tình huống 1: Cạnh nhà Nam có một anh thanh niên tên Hùng. Anh Hùng
nghiện thuốc lá. Một hôm anh rủ Nam hút thuốc lá với mình. N ếu là Nam b ạn s ẽ ứng x ử
như thế nào?
* Nhóm 2, 3: Tình huống 2: Huy được đi dự đám cưới của anh h ọ. Trong bữa tiệc có
một số anh lớn hơn ép Huy uống rượu. Nếu bạn là Huy bạn sẽ ứng xử như thế nào?
( Đồ dùng cần thiết để thực hiện: Bàn, ghế, trên bàn có bày một số bát đĩa, c ốc, vài
chai bia, rượu. 3 thanh niên đang ngồi , Huy được xếp vào bàn này.
* Nhóm 4,5: tình huống 3: Một lần đi học về qua một khu vực v ắng v ẻ, Sơn gặp 2
thanh niên đang tiêm chích ma tuý. Họ dụ dỗ và ép S ơn dùng th ử. N ếu là S ơn b ạn s ẽ ứng
xử như thế nào?
Các nhóm đọc kỹ tình huống, phân công vai, thảo luận về cách thể hiện.
Bước 3: Làm việc cả lớp
Từng nhóm lên đóng vai các tình huống được giao
Cả lớp nhận xét, chỉ ra được nhóm thể hiện các vai tốt nhất
GV biểu dương các nhóm.
GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
-Việc từ chối hút thuốc lá, uống rượu bia, sử dụng ma tuý có dễ dàng không?
Không, trên thực tế nhiều người biết rất rõ tác hại của các chất này nhưng khi bị người
khác rủ rê, lôi kéo và vì tò mò và không kiên quyết từ chối nên vẫn bị nghiện.
Trong trường hợp bị doạ dẫm, ép buộc chúng ta nên làm gì?
Chúng ta nên tìm sự giúp đỡ của ai nếu bị người khác doạ dẫm, ép buộc sử dụng các
chất gây nghiện?
Kết luận: Mỗi chúng ta đều có quyền từ chối, quyền tự bảo vệ và được bảo vệ trước
tác hại của các chất gây nghiện. Bản thân chúng ta cũng ph ải tôn tr ọng nh ững quy ền đó
của người khác. Mỗi người có một cách từ chối riêng, song cái đích c ần đ ạt đ ược là nói
"Không!" đối với những chất gây nghiện.
2. Chủ đề "Vật chất và năng lượng
2.1. Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nhận biết được đặc điểm và ứng dụng của một số chất, một số vật li ệu và
dạng năng lượng thường gặp trong đời sống và sản xuất.
- Biết quan sát và làm một số thí nghiệm thực hành khoa học đơn gi ản gần gũi v ới
đời sống, sản xuất.

87
-Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống.
2.2. Nội dung chủ đề
a. Lớp 4: 33 tiết + 2 tiết ôn tập chủ đề
-Nước: Tính chất của nước; ba thể của nước; vòng tuần hoàn nước trong thiên
nhiên; nước cần cho sự sống; nước bị ô nhiễm; một số cách làm sạch nước; bảo v ệ
và tiết kiệm nước.
-Không khí: Sự tồn tại của không khí; các tính ch ất của không khí; các thành ph ần
của không khí; không khí cần cho sự sống; gió, phòng chống bão; không khí b ị ô
nhiễm, bảo vệ bầu không khí trong sạch.
-Âm thanh: Các nguồn âm; sự lan truyền âm thanh; âm thanh trong cu ộc s ống;
chống tiếng ồn.
-Ánh sáng: Các nghuồn sáng; bóng tối; ánh sáng cần cho sự s ống, ánh sáng và vi ệc
bảo vệ đôi mắt;
-Nhiệt: nóng lạnh và nhiệt độ; vật dẫn nhiệt và cách nhiệt; các nguồn nhi ệt; nhi ệt
cần cho sự sống.
b. Lớp 5: 25 tiết + 2 tiết ôn tập và kiểm tra học kỳ I + 2 tiết ôn tập chủ đề
- Đặc điểm và công dụng của một số vật liệu thường dùng: Tre, mây, song; kim
loại (sắt, đồng, nhôm) và hợp kim (gang, thép); đá vôi; gốm (gạch, ngói); xi măng;
thuỷ tinh; cao su; chất dẻo; tơ sợi.
-Sự biến đổi của chất: Sự chuyển thể của chất; hỗn hợp; dung dịch; s ự bi ến đổi
hoá học.
- Sử dụng năng lượng: năng lượng; sử dụng năng lượng chất đốt; sử dụng năng
lượng gió và năng lượng nước chảy; sử dụng năng lượng điện; lắp mạch điện đơn
giản; an toàn và tránh lãng phí khi sử dụng điện.
1.3. Phương pháp dạy học
Chủ đề " Vật chất và năng lượng" tích hợp kiến thức của các lĩnh vực khoa học
thực nghiệm như Vật lý, Hoá học. Vì vậy, phương pháp dạy học đặc trưng của ch ủ
đề này là thí nghiệm, quan sát. GV có th ể sử dụng ph ương pháp quan sát, thí nghi ệm
kết hợp thảo luận nhóm và một số phương pháp khác. Cụ thể:
- Đối với các bài về đặc điểm và công dụng của một số vật liệu thường dùng GV
nên sử dụng phương pháp quan sát kết hợp thảo luận nhóm, hỏi đáp. Đối tượng quan
sát tốt nhất là các mẫu vật (như tre, mây song, kim loại, g ốm, xi măng, thu ỷ tinh cao
su...)
Ví dụ: Khi dạy Bài 24: Đồng và hợp kim của đồng (Khoa học 5)
Để tìm hiểu tính chất của đồng GV có thể chia h ọc sinh thành các nhóm. Các
nhóm tiến hành quan sát các dây đồng (hoặc các mẩu đồng) và mô tả màu s ắc, độ
sáng, tính cứng, tính dẻo của dây đồng. Có thể so sánh dây đồng với dây thép.
Kết thúc thời gian thảo luận nhóm, đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả quan sát
của nhóm mình, các nhóm khác bổ sung. Trên cơ sở kết quả quan sát c ủa các nhóm,

88
GV đưa ra kết luận: Đồng có màu đỏ nâu, có ánh kim, không cứng bằng sát, dẻo, d ễ
uốn, dễ dát mỏng hơn sắt.
- Đối với các bài về tính chất, đặc điểm của các chất (nước, không khí, ánh sáng,
nhiệt độ, âm thanh, tính chất lý học, hoá học của chất): phương pháp dạy h ọc ch ủ
đạo là thí nghiệm. GV có thể sử dụng phương pháp thí nghiệm kết hợp với các
phương pháp dạy học khác như: thảo luận nhóm, hỏi đáp, quan sát, giải thích với các
mức độ khác nhau:
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ hoặc đọc phần mô tả thí nghiệm trong SGK, sau
đó HS thảo luận và đưa ra dự đoán kết quả thí nghiệm và giải thích rút ra kết luận.
- GV làm mẫu, hướng dẫn HS làm theo
-GV giao nhiệm vụ, giúp đỡ HS từng bước tiến hành thí nghiệm thông qua phiếu
học tập hoặc chỉ dẫn bằng lời.
-GV giao nhiệm vụ, HS tự mình tiến hành thí nghiệm, GV theo dõi, hướng dẫn khi
cần thiết.
Căn cứ vào mục tiêu, nội dung của từng bài học mà GV h ướng dẫn HS h ọc t ập
theo phương pháp thí nghiệm với các mức độ cho phù hợp.
Đặc biệt, GV có thể vận dụng dạy học nêu vấn đề để dạy các bài có sử dụng
phương pháp thí nghiệm.
Ví dụ: khi dạy bài 32 " Không khí gồm những thành phần nào?"( KH4) GV có
thể tiến hành như sau:
GV nêu vấn đề (kết hợp giới thiệu bài học): Người đ ầu tiên trên th ế gi ới đã
phát hiện các thành phần chính của không khí là nhà hoá h ọc ngươì Pháp tên là
Lavôđiê. Ông đã xác định được các thành phần của không khí nh ư thế nào? Không
khí là do một chất khí hay nhiều chất khí tạo thành? Bài h ọc hôm nay b ằng các thí
nghiệm chúng ta sẽ làm sáng tỏ điều này.
Giải quyết vấn đề bằng cách tiến hành thí nghiệm: Trước khi làm thí nghi ệm GV
giới thiệu dụng cụ thí nghiệm, trình bày cách lắp đặt thí nghi ệm và cách thí nghi ệm.
HS phán đoán hiện tượng xảy ra theo câu hỏi của GV: hiện tượng gì s ẽ x ảy ra n ếu
ta úp cốc thuỷ tinh lên cây nến đang cháy?(cây nến tắt hay không tắt?)
GV biểu diễn thí nghiệm, HS quan sát di ễn bi ến thí nghi ệm, nh ận xét, gi ải
thích hiện tượng xảy ra qua hệ thống câu hỏi của GV:
- Hiện tượng đã xảy ra như thế nào? (so sánh với những phán đoán của HS)
- Vì sao cây nến đang cháy lại bị tắt?
- Sau khi cây nến tắt em có nhận xét gì về mực nước trong cốc và ngoài cốc?
- Vì sao nước lại dâng lên trong cốc?
- Vì sao nước không dâng lên chiếm toàn bộ thể tích của cốc?
GV giảng: điều đó chứng tỏ trong cốc còn một chất khí nữa chưa cháy hết. Người
ta đã xác định chất khí đó là ni tơ, khí ni tơ không duy trì sự cháy.



89
Qua thí nghiệm trên ai có thể rút ra kết luận gì về các thành phần của không
khí?
Trên cơ sở ý kiến của HS, GV đưa ra kết luận chung: không khí gồm hai
thành phần chính: đó là khí ôxi và khí nitơ, khí ôxi duy trì s ự cháy, khí nit ơ không duy
trì sự cháy.
- Ngoài ra, khi dạy chủ đề "Vật chất và năng lượng" GV có thể khai thác, sử dụng
các trò chơi khoa học nhằm gây hứng thú học tập, khơi dậy ở HS trí tò mò, lòng ham
hiểu biết khoa học.
Ví dụ: Khi dạy bài 38- 39: Sự biến đổi hoá học (Khoa học 5) GV có thể tổ chức
cho HS thực hiện trò chơi "Bức thư bí mật" để các em có thể hiểu rõ hơn về sự biến
đổi hoá học dưới tác dụng của nhiệt.
-Chuẩn bị: Một nhóm một quả chanh (hoặc một ít dấm), một que tăm, m ột m ảnh
giấy, diêm, nến.
-Cách tiến hành: GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các nhóm tiến nhúng đầu
tăm vào nước chanh (hoặc dấm) rồi viết chữ lên tờ giấy và để khô, sau đó h ơ gần
ngọn nến và quan sát chữ viết trên tờ giấy (Lưu ý: không h ơ gi ấy quá g ần ng ọn l ửa
để phòng cháy, hoặc có thể hơ giấy gần của sổ, nơi có nhiều ánh sáng để quan sát).
Kết thúc trò chơi: GV nhận xét, đặt câu hỏi cho cả lớp: Điều kiện gì đã làm cho
dấm (nước chanh) đã khô trên giấy biến đổi hoá học?
3. Chủ đề " Thực vật và động vật"
3.1. Mục tiêu
Sau khi học xong chủ đề HS có thể:
- Biết được sự trao đổi chất, sự sinh sản và phát triển của thực vật, động vật.
- Biết quan sát, biết phân tích, so sánh để rút ra được nh ững m ối quan h ệ gi ữa
động vật và thực vật.
-Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống
3.2. Nội dung của chủ đề:
Lớ p 4
- Thực vật cần gì để sống?
- Nhu cầu nước của thực vật
-Nhu cầu chất khoáng của thực vật
- Nhu cầu không khí của thực vật
-Trao đổi chất ở thực vật
- Động vật cần gì để sống?
-Trao đổi chất ở động vật
-Quan hệ thức ăn trong tự nhiên
-Chuỗi thức ăn trong tự nhiên
- Ôn tập thực vật và động vật
-Ôn tập và kiểm tra cuối năm.
b. Lớp 5:
-Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa

90
- Sự sinh sản của thực vật có hoa
- Cây con mọc lên từ hạt
- Cây con có thể mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ
- Sự sinh sản của động vật
- Sự sinh sản của côn trùng
- Sự sinh sản của ếch
- Sự sinh sản và nuôi con của chim
- Sự sinh sản của thú
- Sự nuôi và dạy con của một số loài thú.
- Ôn tập Thực vật và động vật.
3.3. phương pháp dạy học
Chủ đề "Thực vật, động vật" nhằm cung cấp cho học sinh những kiến th ức cơ
bản, ban đầu về nhu cầu trao đổi chất và sự sinh sản của động vật và th ực vật. Vì
vậy, phương pháp dạy học chủ yếu của chủ đề này là quan sát, thí nghi ệm, th ực
hành. GV có thể sử dụng kết hợp chúng với các ph ương pháp khác nh ư th ảo luận
nhóm, hỏi đáp, giải thích, trò chơi. Cụ thể:
- Đối với các bài về ảnh hưởng của các nhân tố vô sinh đối với đời sống của thực
vật, động vật, sự sinh sản của thực GV có thể sử dụng phương pháp thí nghiệm,
thực hành. Tuy nhiên, việc sử dụng phương pháp thí nghiệm trong dạy h ọc kiến
thức về sinh học trong chủ đề "Thực vật, động vật" có đi ểm khác v ới ki ến th ức v ề
vật lý, hoá học trong chủ đề "Vật chất và năng lượng". Các thí nghi ệm trong dạy
học chủ đề này thường được tiến hành trong một khoảng th ời gian nhất đ ịnh, có th ể
là một vài tuần, thậm chí lâu hơn. Điều này ph ụ thuộc vào s ự tăng tr ưởng, phát tri ển
của thực vật, động vật.
Ví dụ: Khi dạy bài 57 Thực vật cần gì để sống? (Khoa học 4)
-Mục tiêu của bài học là: HS biết cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của
nước, chất khoáng, không khí và ánh sáng đối với đời sống thực vật, đồng thời nêu
được những điều kiện cần để cây sống và phát triển bình thường.
GV yêu cầu HS chuẩn bị theo nhóm 5 lọ (hoặc 5 lon sữa bò), trong đó 4 lọ đ ựng
đất màu, 1 lọ đựng sỏi đã rửa sạch; các cây đậu hoặc cây ngô được gieo trước khi có
bài học khoảng 3-4 tuần, một lọ keo dán (hoặc sơn).
- Cách tiến hành:
+GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm báo cáo về việc chuẩn bị các đồ dùng thí
nghiệm, hướng dẫn các nhóm đọc các mục quan sát và thí nghiệm trong bài để biết
cách làm.
+Các nhóm tiến hành đặt các cây đậu (hoặc ngô) vào 5 lọ đã chuẩn bị, đọc ch ỉ dẫn
và thực hiện theo hướng dẫn ở trang 114SGK, viết nhãn và ghi tóm t ắt đi ều ki ện
sống của cây đó rồi dán vào từng lọ (ví dụ: cây 1: đặt trong phòng t ối, t ưới n ước
thường xuyên, cây 3: để nơi có ánh sáng nhưng không tưới nước...).
+GV yêu cầu đại diện một số nhóm nhắc lại công việc các em đã làm và trả l ời
câu hỏi về điều kiện sống của từng cây được trồng ở các lọ.

91
+ GV hướng dẫn HS làm phiếu để theo dõi sự phát triển của các cây đ ậu (ho ặc
ngô) như sau:
Phiếu theo dõi thí nghiệm
Ngày bắt đầu.............
Ngày Cây 1 Cây 1 Cây 1 Cây 1 Cây 1




GV hướng dẫn HS tiếp tục chăm sóc các cây đậu hàng ngày theo đúng h ướng d ẫn
và quan sát, ghi chép những biểu hiện của chúng vào bảng trên để hiểu rõ hơn vai trò
của nước, chất khoáng, không khí, ánh sáng đối với đời sống thực vật.
-Đối với các bài về sự sinh sản của thực vật, động vật: GV có thể sử dụng các
phương pháp quan sát, thực hành. GV có thể sử dụng vật thật làm đối tượng quan
sát cho HS (nhất là các bài về sự sinh sản của thực vật).
Ví dụ: Khi dạy bài 51: Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa (Khoa học 5) GV
có thể cho HS quan sát hoa râm bụt và hoa sen, hoa mướp mà các em mang đ ến l ớp,
chỉ ra được:
-Đâu là nhị (nhị đực) và nhuỵ (nhị cái) của hoa râm bụt và hoa sen
- Đâu là hoa mướp đực, đâu là hoa mướp cái
Trên cơ sở kết quả quan sát của HS, GV chính xác hoá ki ến th ức b ằng cách ch ỉ rõ
nhị, nhuỵ, hoa đực, hoa cái của các loại hoa mà các vừa quan sát.
Để giúp HS phân biệt được hoa lưỡng tính, hoa đơn tính GV có th ể tổ chức cho
HS thực hành quan sát theo nhóm các bộ phận của các bông hoa mà các em s ưu t ầm
được, chỉ rõ đâu là nhị (nhị đực), đâu là nhuỵ (nhị cái), tiếp đến, GV yêu cầu HS phân
loại các bông hoa đã sưu tầm được, hoa nào có cả nh ị và nhuỵ, hoa nào ch ỉ có nh ị
hoặc nhuỵ theo bảng:
Hoa có cả nhị và Hoa chỉ có nhị (hoa Hoa chỉ có nhuỵ (hoa cái)
nhuỵ đực)




Sau khi các nhóm trình bày kết quả làm việc GV chốt lại: Hoa là cơ quan sinh sản
của những loài thực vật có hoa. Cơ quan sinh dục đực g ọi là nhị. C ơ quan sinh d ục
cái gọi là nhuỵ. Một số cây có hoa đực riêng, hoa cái riêng. Đa số cây có hoa, trên
cùng một hoa có cả nhị và nhuỵ.
4. Chủ đề "Môi trường và tài nguyên thiên nhiên"
4.1. Mục tiêu
Sau khi học xong chủ đề này HS có thể:
-Hiểu được khái niệm môi trường, tài nguyên, mối quan hệ giữa chúng với con người.

92
- Biết được một số biện pháp bảo vệ môi trường
- Có ý thức bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên
4.2. Nội dung chủ đề
- Môi trường
- Tài nguyên thiên nhiên
-Vai trò của môi trường tự nhiên đối với con người
-Tác động của con người đến môi trường rừng
-Tác động của con người đến môi trường đất
-Tác động của con người đến môi trường không khí và nước
-Một số biện pháp bảo vệ môi trường
-Ôn tập: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên
4.3. Phương pháp dạy học
Chủ đề "Môi trường và tài nguyên thiên nhiên" được dạy ở lớp 5, gồm 7 bài mới và 2 bài
ôn tập. Khi dạy chủ đề này GV có thể sử dụng các phương pháp dạy học như: quan sát,
thảo luận cả lớp, thảo luận nhóm, điều tra để giúp HS hiểu rõ hơn vai trò của môi tr ường,
tài nguyên thiên nhiên đối với con người, tác động của con người đ ến môi tr ường. T ừ đó,
giúp các em có thái độ và hành vi đúng đắn trong việc bảo vệ môi trường.
Ví dụ Bài 68: Một số biện pháp bảo vệ môi trường (Khoa học 5)
Mục tiêu của bài học:
Sau bài học này HS có thể:
-Xác định dược những biện pháp bảo vệ môi trường ở mức độ quốc gia, cộng đồng và gia
đình.
-Gương mẫu thực hiện nếp sống vệ sinh, văn minh, góp phần bảo vệ môi trường.
-Để chuẩn bị cho tiết học này GV có thể yêu cầu các nhóm HS sưu tầm một số tranh,
ảnh, thông tin về các biện pháp bảo vệ môi trường.
-Để giúp HS xác định được những biện pháp bảo vệ môi trường ở mức độ quốc gia, cộng
đồng, gia đình, GV có thể tổ chức cho HS quan sát các hình trong SGK, đọc ghi chú, thảo
luận từng cặp để tìm xem mỗi hình ứng với ghi chú nào. Một số HS trình bày, cả lớp l ắng
nghe, bổ sung ý kiến, GV chốt lại một số biện pháp bảo vệ môi trường.
-Tiếp đến GV yêu cầu cả lớp thảo luận xem mỗi biện pháp bảo vệ môi trường nói trên
ứng với khả năng thực hiện ở cấp độ nào (quốc gia, cộng đồng, gia đình).
- GV cho cả lớp thảo luận câu hỏi: Bạn có thể làm gì để góp phần bảo vệ môi trường?
-GV tổ chức cho các nhóm trình bày tranh ảnh, thông tin về các biện pháp bảo vệ môi
trường mà các em sưu tầm được .
Trên cơ sở kết quả làm việc của học sinh, GV rút ra kết luận chung: Bảo vệ môi trường
không phải là việc riêng của một quốc gia nào, một tổ chức nào. Đó là nhiệm vụ chung của
mọi người trên thế giới. Mỗi chúng ta, tuỳ lứa ruổi, công việc và nơi sống đều có thể góp
phần bảo vệ môi trường.
Tóm lại, trong quá trình dạy học môn Khoa học, GV cần vận dụng linh hoạt các phương
pháp, các hình thức tổ chức dạy học khác nhau. Do đặc trưng của môn Khoa học, các phương
pháp dạy học chủ đạo vẫn là thí nghiệm, thực hành, quan sát. GV cần vận dụng kết hợp
chúng với các phương pháp dạy học khác, nhất là các phương pháp dạy học mới như thảo
luận nhóm để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, rèn cho các em kỹ năng học
tập các môn khoa học thực nghiệm.

93
94
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản