Phương pháp luận phân vùng sinh thái môi trường

Chia sẻ: Pham Van Viet | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:33

1
451
lượt xem
215
download

Phương pháp luận phân vùng sinh thái môi trường

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phân vùng sinh thái chính là vi c phân tích các đi ệ ều kiện tự nhiên, không gian môi trường, xác định các quy luật sinh thái đặc thù của hệ sinh thái của từng vùng, tiểu vùng từ đó phân chia ra thành các vùng có hệ sinh thái khác nhau. Dựa vào phân vùng sinh thái mà con người có thể hiểu được sự khác nhau giữa từng vùng để có kế hoạch, phương pháp phát triển kinh tế phù hợp mà vẫn giữ gìn sự tồn tại của hệ sinh thái đó nói riêng, cũng như sinh quyển của Trái Đất nói chúng....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Phương pháp luận phân vùng sinh thái môi trường

  1. phương pháp luận phân vùng sinh thái môi trường L/O/G/O
  2. Phân vùng sinh thái là gì?  Phân vùng sinh thái chính là việc phân tích các điều kiện tự nhiên, không gian môi trường, xác định các quy luật sinh thái đặc thù của hệ sinh thái của từng vùng, tiểu vùng từ đó phân chia ra thành các vùng có hệ sinh thái khác nhau.  Dựa vào phân vùng sinh thái mà con người có thể hiểu được sự khác nhau giữa từng vùng để có kế hoạch, phương pháp phát triển kinh tế phù hợp mà vẫn giữ gìn sự tồn tại của hệ sinh thái đó nói riêng, cũng như sinh quyển của Trái Đất nói chúng.
  3. C. Nội dung chính Phương pháp luận phân vùng sinh thái môi trường 1 Lý thuyết cảnh quan sinh thái 2 Các dạng phân vùng trên thế giới 3 Các dạng phân vùng ở Việt Nam 4 Phân vùng phục vụ quản lý môi trường
  4. LÝ THUYẾT VỀ CẢNH QUAN SINH THÁI  Cảnh quan sinh thái là tổng thể lãnh thổ hiện tại, có cấu trúc cảnh quan địa lý và có chức năng sinh thái của HST đang tồn tại và phát triển ở trên đó.
  5. Cấu trúc cảnh quan sinh thái Cấu trúc cảnh quan Cấu trúc hệ sinh thái - Nền địa chất - Sinh vật sản xuất (Producer - P) - Địa hình - Sinh vật tiêu thụ (Consumer - C) - Khí hậu - Sinh vật phân hủy (Decomposer - D) - Thủy văn - Các chất vô cơ (CO2, O2 , H2O, CaCO3...) . - Thổ nhưỡng - Giới sinh vật….
  6. Chức năng của cảnh quan sinh thái  Chức năng tự nhiên: sự tồn tại và biến đổi các thành phần cảnh quan như khí hậu, thủy văn, đất, địa hình, địa chất…  Chức năng môi trường sống tự nhiên và nhân tạothuộc các thành phần cấu trúc cảnh quan như trên  Chức năng năng suất sinh học, sự chuyển hóa vật chất và năng lượng trong hệ
  7. Chức năng của cảnh quan sinh thái Chức năng kinh tế xã hội: chức năng cung cấp Chức năng thẩm mỹ: tạo những cảnh quan đẹp của tự nhiên và nhân tạo Chức năng chứa đựng, chuyển hóa các chất thải
  8. Xác định lãnh thổ tự nhiên  Có 02 cách xác định lãnh thổ tự nhiên: - Phân loại: dựa vào một số yếu tố thành phần tự nhiên nào đó để phân loại lãnh thổ theo các chỉ tiêu phân loại - Phân vị: dựa vào sự tổng hợp của tất cả các chỉ tiêu của tất cả các yếu tố thành phần tự nhiên có ở trong lãnh thổ để phân chia từ nhỏ đến lớn hoặc từ lớn đến nhỏ
  9. Phân vị lãnh thổ cảnh quan sinh thái 1.Diện cảnh quan sinh 2.Dạng cảnh quan sinh thái 3.Cảnh quan sinh thái 4.Vùng sinh thái 5.Khu sinh thái 6.Miền sinh thái 7.Xứ sinh thái
  10. Dạng cảnh quan sinh thái  Đặc trưng bởi sự đồng nhất nền đá và các thể hình thái: - Tiểu hoặc trung địa hình đơn giản - Tiểu hoặc khí hậu địa phương - Các đặc điểm thủy văn quy mô tương ứng - Các đơn vị đất - Quần xã thực vật  Chức năng sinh thái: vận động và biến đổi vật chất, năng lượng và hình thái của các thành phần cấu trúc trên  Ví dụ: ngọn núi, đồng bằng, các mô hình sản xuất nông nghiệp…
  11. Cảnh quan sinh thái  Có cấu trúc đồng nhất về nền đá địa chất, thể hình thái: -Trung hoặc đại địa hình - Chế độ khí hậu, thủy văn địa phương. - Nhóm hoặc đơn vị đất - Quần xã thực vật tương ứng - Ví dụ: các khu rừng, vùng nông trường, tập hợp các đồi chè, trang trại…
  12. Vùng sinh thái  •Cấu 2008 đồng nhất tương đối bới tính trội phát trúc sinh c2007một kiến trúc địa chất thuộc một đới ủa địa chất 2006 Tập hợp các thể hình thái đại địa hình Đặc trưng tổng hợp tất cả các hợp phần tự nhiên: khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, sinh vật…
  13. Khu sinh thái Hình thành bởi một đới cấu trúc địa chất có chung lịch sử phát triển và đặc điểm kiến tạo.Tập hợp các thể hình thái đại địa hình lớn hơn vùng sinh thái.Có đặc điểm chung về khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, sinh vật…
  14. Miền sinh thái Hình thành trong miền địa chất hay khu vực địa chất có chung đặc điểm của cấu trúc lớp vỏ trái Miền sinh đất thái Chi phối các miền khí hậu và cùng với thảm thực vật ứng với miền khí hậu đó Ví dụ: miền xích đạo, ôn đới, nhiệt đới
  15. Là cấp phân vị lớn nhất, quy mô lục địa và đại dương Xứ sinh thái Đặc trưng bởi phần lãnh thổ Xứ sinh thái gồm nhiều thường đề cập miền sinh thái đến từng lục địa
  16. Các dạng phân vùng sinh thái trên thế giới.  Phân vùng: hiểu một cách đơn giản là sự phân chia lãnh thổ thành những đơn vị lãnh thổ nhỏ hơn.  Các kiểu phân vùng trên thế giới : 1. Phân vùng địa lý tự nhiên 2. Phân vùng địa chất 3. Phân vùng khí hậu 4. Phân vùng thủy văn 5. Phân vùng sinh thái 6. Phân vùng kinh tế…
  17. Tính toàn vẹn lãnh thổ (không lặp lại) Các đặc tính Tính ước định Tính chủ quan của phân ranh giới (có trong phân vùng thể xác định vùng: thể hoặc không) hiện mục đích của phân vùng
  18. Phân vùng sinh thái môi trường ở Việt Nam Phân Phân vùng sinh Phân vùng vùng nuôi thái cảnh kinh tế trồng quan thủy sản Phân vùng sinh thái môi trường ở Việt Ứng dụng Nam
  19. Cơ sở khoa học phân vùng sinh thái  Cở sở khoa học để phân vùng sinh thái là dựa trên các nhân tố : Đất ( nhóm đất, loại đất, địa hình, địa mạo ) Nước ( tính chất, đặc điểm nguồn nước, khả năng khai thác vận chuyển và phân phối nước ) Dòng chảy mặt ( mô đuyn dòng chảy ) Khí hậu ( mưa, nắng, độ ẩm, nhiệt độ, gió, bão ) Hệ thống cây trồng, vật nuôi và thảm phủ thực vật…..
  20. Phân vùng cảnh quan sinh thái  Phân vùng sinh thái cảnh quan là tổng hợp các vấn đề có liên quan đến việc nghiên cứu các nguyên nhân phân hóa và tách biệt của môi trường địa lý.  Phân vùng cảnh quan: sự phân chia bề mặt trái đất mà trong đó khu vực được phân chia giữ nguyên tính toàn vẹn lãnh thổ và sự đồng nhất bên trong bắt nguồn từ sự chung nhất của sự phát triển, vị trí địa lý, qúa trình địa lý

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản