Phương pháp nhận biết loài

Chia sẻ: Nguyen Phuonganh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
70
lượt xem
5
download

Phương pháp nhận biết loài

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Việc nhận biết loài đồng hình bằng biện pháp di truyền tế bào mà cơ sở là thể nhiễm sắc đã được thể hiện rất rõ trong nhiều công trình 10 năm nghiên cứu về phức hợp An. dirusở Thái Lan.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Phương pháp nhận biết loài

  1. Phương pháp nhận biết loài Việc nhận biết loài đồng hình bằng biện pháp di truyền tế bào mà cơ sở là thể nhiễm sắc đã được thể hiện rất rõ trong nhiều công trình 10 năm nghiên cứu về phức hợp An. dirusở Thái Lan. Phân tích đa hình thể nhiễm sắc mà cơ sở là đa hình các dị nhiễm sắc (heterochromatic polymorphism), tác giả đã phát hiện được nhiều dạng thể nhiễm sắc giới tính khác nhau.
  2. Dựa vào dạng kết hợp của các giao tử (các hợp tử) được tìm thấy trong quần thể tự nhiên, tác giả đã chỉ ra các biến dị bên trong loài hay là sự khác biệt loài. Quan điểm loài sinh học và định nghĩa loài của Mayr mà cơ chế cách ly sinh sản được xem như một tiêu chuẩn để xác định các cá thể thuộc cùng một loài hay thuộc về hai loài đã được các tác giả quán triệt trong suốt qúa trình phân loại. Tuy nhiên, tác giả đã chỉ ra rằng việc áp dụng tiểu chuẩn đó một cách độc lập hay ở dạng kết hợp (với các chỉ tiêu sinh học khác) phải phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Trường hợp phổ biến có thể tóm tắt và được trình bày dưới đây. Các cá thể muỗi (cùng vùng phân bố) có các dạng thể nhiễm sắc khác nhau X1 và
  3. X2 luôn luôn chỉ tồn tại ở dạng đồng hợp tử (X1X1) (X2X2) mà không bắt gặp các cá thể ở dạng dị hợp tử (X1X2) (qúa trình giao phối không xảy ra) vì vậy chúng thuộc về hai loài khác nhau. Về phương diện di truyền học, hai loài này cùng tồn tại trong tự nhiên rất giống nhau về hình thái nhưng cách ly sinh sản với nhau bởi cơ chế tiền giao phối. Nhưng, cũng các dạng đồng hợp tử trên (X1X1) (X2X2) được tìm thấy ở khác vùng phân bố (qúa trình giao phối không thể thực hiện được) nhưng như vậy không có nghĩa là chúng thuộc về hai loài. Trong trường hợp này phải kết hợp với các chỉ tiêu khác để kiểm tra kết quả. Mức độ hòa hợp di truyền thể hiện ở kết quả của phép lai ở phòng thí nghiệm sẽ cho ra kết quả về sự tồn tại về cơ chế
  4. cách ly hậu giao phối đem lại độ chính xác cao hơn trong phân loại. Còn trong trường hợp ngoài các dạng đồng hợp tử (X1X1) (X2X2) còn tìm thấy cả dạng dị hợp tử (X1X2) trong cùng vùng phân bố thì chúng thuộc cùng một loài. Sự có mặt của dị hợp tử chứng tỏ qúa trình giao phối giữa hai loài đã xảy ra. Cơ chế giao phối ngẫu nhiên quyết định sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử. Vì vậy, tần số các hợp tử các đồng hợp tử (X1X1) (X2X2) và dị hợp tử (X1X2) phải phù hợp với định luật Castle - Hardy - Weinberg (1908) C - H - W: p2X1X1 + 2pq X1X2 + q2X2X2 Ngoài các trường hợp đã được tác giả khái quát và nêu rõ ở trên, trong thực tế
  5. các trường hợp ngoại lệ cũng cần lưu ý như việc tìm thấy dạng dị hợp với tỷ lệ không đáng kể hoặc những khó khăn về kỹ thuật trong việc thực hiện phép lai ở phòng thí nghiệm đã không phản ánh được mức độ chính xác của kết quả phân loại. Trong những trường hợp như vậy, phải kết hợp với nhiều các chỉ tiêu khác.
Đồng bộ tài khoản