PHƯƠNG THỨC THẨM ĐỊNH VÀ LỰA CHỌN DỰ ÁN

Chia sẻ: Kim Kim | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
262
lượt xem
140
download

PHƯƠNG THỨC THẨM ĐỊNH VÀ LỰA CHỌN DỰ ÁN

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

2.1 Các phương pháp định lượngCó hai phương pháp: a. Method)· Phương pháp dòng tiền tệ chiết giảm (Discounted Cash Flow Phương pháp giá trị tương đương (PW, FW, AW): Đưa tất cả các giá trị của dòng tiền tệ về một thời điểm nào đó: hiện tại, tương lai, hoặc hàng năm.Tiêu chuẩn đánh giá “Phương án đáng giá” :+ Các phương án độc lập: NPV 0 + Các phương án loại trừ nhau: NPV à Max (với NPV 0) pháp suất thu lợi (IRR, ERR, ERRR)thu lợi nội tại)ERR IRR ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: PHƯƠNG THỨC THẨM ĐỊNH VÀ LỰA CHỌN DỰ ÁN

  1. THẨM ĐỊNH VÀ LỰA CHỌN DỰ ÁN 1. THẨM ĐỊNH VÀ LỰA CHỌN DỰ ÁN 2.1 Các phương pháp định lượngCó hai phương pháp: a. Phương pháp dòng tiền tệ chiết giảm (Discounted Cash Flow Method)· Phương pháp giá trị tương đương (PW, FW, AW): Đưa tất cả các giá trị của dòng tiền tệ về một thời điểm nào đó: hiện tại, tương lai, hoặc hàng năm.Tiêu chuẩn đánh giá “Phương án đáng giá” :+ Các phương án độc lập: NPV > 0 + Các phương án loại trừ nhau: NPV à Max (với NPV > 0) · Phương pháp suất thu lợi (IRR, ERR, ERRR)- IRR (Internal Rate of Return – Suất thu lợi nội tại)- ERR (External Rate of Return – Suất thu lợi ngoại lai)- ERRR (Explicit Reinvestment Rate of Return – Suất thu lợi tái đầu tư tường minh) Tiêu chuẩn đánh giá “Phương án đáng giá” :+ Các phương án độc lập: IRR (ERR, ERRR) > MARR+ Các phương án loại trừ nhau: IRR ( D ) ³ MARR à PA có vốn đầu tư lớn là đáng giá · Phương pháp tỷ số lợi ích / chi phí (B/C) Tỷ số B/C thường Tỷ số B/C sửa đổi Tiêu chuẩn đánh giá “Phương án đáng giá” :+ Các phương án độc lập: B / C > 1+ Các phương án loại trừ nhau: B / C ( D ) > 1 à PA có vốn đầu tư lớn là đáng giá Các công ty trên thế giới thường sử dụng NPV và IRR. Nhiều
  2. khi họ sử dụng cả hai phương pháp này để đanh giá một dự án. Phương pháp NPV khá phức tạp bởi vì việc xác định MARR rất khó và phức tạp, trong khi đó phương pháp IRR không cần MARR vẫn có thể tính được IRR. Tuy nhiên khi so sánh các phương án với nhau thì phương pháp IRR dễ gây lầm lẫn hơn (chẳng hạn, IRR (A) > IRR (B) > 0, không có nghĩa là phương án A tốt hơn phương án B). Ngoài ra phương pháp IRR còn có nhược điểm nữa là một bài toán có thể cho nhiều nghiệm, do đó khó chọn được nghiệm đúng. Đối với các dự án công ích thì sử dụng phương pháp tỷ số B/C. Phương án được xem là đáng giá khi lợi ích của việc đầu tư lớn lớn hơn chi phí đã bỏ ra. b. Phương pháp cổ điển· Phương pháp thời gian bù vốn – Tbv : thời gian cần thiết để lượng tiền thu được bù lại tiền đầu tư ban đầu. - Thời gian bù vốn không xét đến suất chiết tính - Thời gian bù vốn có xét đến suất chiết tính Tiêu chuẩn đánh giá “Phương án đáng giá”: Tbv < [Tbv] Nếu 2 phương án có cùng lợi ích (mục tiêu) thì phương án nào có Tbv nhỏ hơn thì phương án đó tốt hơn. Nghĩa là phải lưu ý đến các mục tiêu, giả thiết, ràng buộc khi so sánh các phương án Ví dụ: Xét 2 dự án với các số liệu sau:
  3. DA (A) DA (B) DA (B-A) N 1 N 1 N 1 ăm ăm ăm C 1 C 3 C 2 F 100 100 F 300 300 F 200 200 0 0 0 a. Tính IRR (A), IRR (B). Biết MARR = 8%b. So sánh (A) và (B) theo IRR và NPVc. Nếu MARR = 12% thì chọn dự án nào? Giải:a. DA (A): -1000 + 1100 . 1/(1+i) = 0 à IRR (A) = 10% DA (B): -3000 + 3300 . 1/(1+i) = 0 à IRR (B) = 10% b. Phương pháp IRR:(B-A): - 2000 + 2200 . 1/(1+i) = 0 à IRR (B – A) = 10% > 8% à Dự án B đáng giáPhương pháp NPV:NPV (A) = -1000 + 1100 . 1/(1+8%) = 18,5NPV (B) = -3000 + 3300 . 1/(1+8%) = 55,55 à Dự án B đáng giá c. MARR = 12% à không dự án nào đáng giá · Phương pháp điểm hòa vốn 2. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐA MỤC TIÊU
  4. 2.1 Khái niệm chung- Việc ra quyết định phụ thuộc vào yếu tố thái độ của người ra quyết định- Ra quyết định đa mục tiêu (RQĐĐMT, Multi Objective Decision Making – MODM): là quá trình ra quyết định để lựa chọn một trong các phương án sao cho trong cùng một lúc có thể thỏa mãn nhiều mục tiêu khác nhau với mức độ càng cao càng tốt.(Nếu ta thỏa mãn nhiều một tiêu cùng một lúc nghĩa là do ta đặt mục tiêu quá thấp)- MCDM : Multi Criteria Decision Making – Ra quyết địng đa tiêu chí- MADM : Multi Attribute Decision Making – Ra quyết định đa thuộc tính 3.2. Quá trình ra quyết định đa mục tiêu Bước 1: Xác định lời giải tối ưu cho mỗi mục tiêu (Individual Solution)+ Biến quyết định+ Hàm mục tiêu Mô hình toán Lời giải tối ưu+ Ràng buộc Bước 2: Phân tích đa mục tiêu: gồm 2 bước căn bản1) Phát hiện ra các phương án không bị trội (Non-dominate Alternatives)2) Lựa chọn phương án bằng MODM 3.3 Các phương pháp MODM thường dùng:- Phương pháp liệt kê và cho điểm- Phương pháp ra quyết định đa yếu tố (MFEP – Multi Factor Evaluation Process)- Phương pháp lợi ích chung (CU – Collective Utility) - Phương pháp hiệu quả – chi phí (Cost – Effective)- Phương pháp quy hoạch thỏa hiệp (Compromise programming)- Phương pháp lựa chọn (Electre)
  5. 4. CÁC PHƯƠNG PHÁP RA QUYẾT ĐỊNH ĐA MỤC TIÊU 4.1. Mô hình phân cực Nhận xét: - B là phương án bị trội à có thể loại ngay từ đầu- A và C có những điểm trội nên chưa thể kết luận chọn phương án nào à sử dụng những phương pháp khác tiếp theo để lựa chọn phương án tốt nhất- Phương pháp này sử dụng ít thông tin ban đầu nên thường sử dụng trong việc nhận định sơ bộ ban đầu 4.2. Phương pháp liệt kê và cho điểm Chỉ tiêu (Criteria) iểm ổng 0
  6. à Chọn phương án A vì A có số điểm cao nhất, tuy nhiên ta cũng nhận thấy không phải tất cả mọi mục tiêu của phương án A đều tốt nhất. 4.3. Phương pháp ra quyết định đa yếu tố (Multi Factor Evaluation Program MFEP) Phỉång phạp MFEP: mäùi yãúu täú quan troüng aính hỉåíng âãún quyãút âënh seỵ âỉåüc gạn mäüt hãû säú nọi lãn táưm quan troüng tỉång âäúi giỉỵa cạc yãúu täú våïi nhau. Sau âọ âạnh giạ phỉång ạn theo cạc hãû säú naìy. Cạc bỉåïc thỉûc hiãûn MFEP: Bỉåïc 1: Liãût kã táút caí cạc yãúu täú vaì gạn cho yãúu täú thỉï i mäüt troüng säú FWi, 0
  7. được hiệu quả cao nhất- Nếu ta biết F ta sẽ chọn A3, A4, A6 vì các phương án này sẽ đem lại hiệu quả cao hơn so với yêu cầu- Nếu ta có số vốn K và biết F ta sẽ chọn phương án A3. 4.5. Phương pháp lợi ích chung (Collective Utility – CU) PAi A A … A … A Mục tiêu j 1 2 i m a a Z1 Z Z … Z … Z 1 11 21 i1 m1 a Z2 Z Z … Z … Z 2 12 22 i2 m2 … … … … … … … … a Zj Z Z … Z … Z j 1j 2j ij mj … … … … … … … … a Zn Z Z … Z … Z
  8. n 1n 2n in mn CU C C … C … C U1 U2 Ui Um Với i = 1,m ; j = 1,n Nếu mục tiêu là Zj với phương án Ai thì Zij là giá trị về mặt chất lượng hoặc số lượng của phương án i đối với mục tiêu j. Mô hình này có 2 dạng bài toán: + bài toán Max + bài toán Min Các bước thực hiện để giải bài toán Max:Bước 1: Đổi Zij thành bij (không thứ nguyên) Bước 2: Định nghĩa trọng số a j cho mỗi mục tiêu j Bước 3: Tính CUi cho mỗi phương án i Bước 4: Sắp xếp các phương án theo thứ tự giảm dần của CUi.Phương án tốt nhất là phương án có CUi à Max Đối với bài toán Min: các bước thực hiện cũng tương tự như bài toán Max, nhưng ở đây có một vài sự khác biệt là:- Zij càng Min càng tốt- Cách tính bij :
  9. 4.6. Phương pháp quy hoạch thỏa hiệp (Compromise Programming) Giả sử ta có 2 mục tiêu Z1 và Z2 Ví Dụ: Một bà nội trợ đi mua rau muống (Z1) và thịt bò (Z2) Mọi nghiệm nằm trên đường đánh đổi là nghiệm không bị trội (nghĩa là bà nội trợ dùng hết số tiền mang theo để mua thịt bò và rau muống). Miền nằm dưới đường đánh đổi là miền nghiệm tầm thường (nghĩa là bà nội trợ mua thịt bò và rau muống nhưng chưa dùng hết số tiền mang theo). Miền nằm trên đường đánh đổi là miền nghiệm không khả thi (nghĩa là bà nội trợ mua thịt bò và rau muống nhưng vượt quá số tiền mang theo). Họ đường cong (1) thể hiện người ra quyết định thích rau muống hơn thịt bò. Họ đường cong (2) thể hiện người ra quyết định thích thịt bò hơn rau muống. Đường cong ưa thích tiếp xúc với đường đánh đổi thể hiện quan điểm của người ra quyết định 2 mục tiêu. Trong đó i là mục tiêu và j là phương ánTa không thể đạt các mục tiêu tối đa cùng một lúc, do vậy ta phải dùng phương pháp thỏa hiệp, nghĩa là thỏa mãn được các mục tiêu càng nhiều càng tốt. Trên đồ thị đó chính là khoảng cách ngắn nhất giữa nghiệm lý tưởng và đường đánh đổi. Các cách đo khoảng cách: 1) Khoảng cách Euclide: phù hợp với các mục tiêu cùng thứ nguyên 2) Khoảng cách chuẩn hóa:
  10. 3) Khoảng cách chuẩn hóa có xét đến trọng số của mục tiêu 3) Khoảng cách tổng quát Khoảng cách trong không gian p chiều, i = 1, p 4.7. Phương pháp lựa chọn (Electre) Phương pháp này giúp ta chọn phương án tốt hơn chứ không giúp chọn phương án tốt nhất. Giả sử có hai phương án Ai và Aj - Ai R Aj nghĩa là Ai được ưa thích hơn AjR là toán tử sắp hạng Tư tưởng của phương pháp này là phương án 2 tốt hơn phương án 1 nhưng không thể kết luận giữa phương án 2 và phương án 5 vì hai phương án này không cùng mục tiêu so sánh. à chọn tập {2,4,5} = Kernel (các tập phương án chủ yếu)

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản