Phương trình lượng giác

Chia sẻ: Ngoc Chut Un | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:45

2
907
lượt xem
425
download

Phương trình lượng giác

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo giáo án toán học lớp 11 chuyên đề Phương trình lượng giác. Lượng giác, tiếng Anh Trigonometry (từ Greek trigōnon nghĩa là "tam giác" + metron "đo lường"[1]). Nó là một nhánh toán học dùng để tìm hiểu về hình tam giác và sự liên hệ giữa cạnh của hình tam giác và góc độ của nó.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Phương trình lượng giác

  1. Phương trình lượng giác
  2. MỤC LỤC Phương trình ............................................................................... 1 lượng giác.................................................................................... 1 MỤC LỤC...................................................................................... 2 CHỦ ĐỀ 1 PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC I. TÓM TẮT VÀ BỔ SUNG KIẾN THỨC A. PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC CƠ BẢN 1. Phương trình sinx = a • Nếu |a| > 1 : Phương trình vô nghiệm • Nếu |a| ≤ 1 : Phương trình có nghiệm là x = α + k2π và x = π - α + k2π, k ∈ , với sin α = a. 2. Phương trình cosx = a • Nếu |a| > 1 : Phương trình vô nghiệm • Nếu |a| ≤ 1 : Phương trình có nghiệm là x = ± α + k2π, k ∈ , với cosα = a. 3. Phương trình tanx = a π Điều kiện: cosx ≠ 0 hay x ≠ +kπ, k ∈ . 2
  3. Nghiệm của phương trình x = α + kπ, k ∈ , với tanα = a 4. Phương trình cotx = a Điều kiện: sinx ≠ 0 hay x ≠ kπ, k ∈ . Nghiệm của phương trình là x= α + kπ, k ∈  với cotα = a. B. MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC THƯỜNG GẶP: 1. Phương trình asinx + bcosx = c c b • asinx + bsinx = c ⇔ sin(x + α) = trong đó: sinα = ; a 2 + b2 a 2 + b2 a cosα = a 2 + b2 c a • asinx + bsinx = c ⇔ cos(x – β) = trong đó: sin β = ; a +b 2 2 a + b2 2 b cos β = a 2 + b2 Chú ý: Phương trình này có nghiệm khi và chỉ khi c2 ≤ a2 + b2. 2. Phương trình a(sinx + cosx) + bsinxcosx = c Đặt t = sinx + cosx, |t| ≤ 2 Phương trình trở thành bt2 + 2at – (b + 2c) = 0
  4. II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG GIẢI TOÁN: 1. Phương trình đưa về phương trình tích: Bài 1: Giải phương trình: 3tan2x.cot3x + 3 (tan2x – 3cot3x) – 3 = 0 Giải Điều kiện của phương trình là cos2x ≠ 0 và sin3x ≠ 0 Ta biến đổi 3tan2xcot3x + 3 (tan2x – 3cot3x) – 3 = 0 ⇒ 3tan2xcot3x + 3 tan2x – 3 3 cot3x – 3 = 0 ⇒ tan2x (3cot3x + 3)- 3 (3cot3x + 3 ) = 0 ⇒ (3cot3x + 3 ) (tan2x - 3)=0 2π 3 3x = + kπ cot 3x = − 3 ⇒ 3 (k ∈ ) π tan 2 x = 3 3 x = + kπ 3 2π π x=+k 9 3 ⇒ (k ∈ ) π π x = +k 6 2 Caá giá trị này thỏa mãn điều kiện của phương trình. Vậy phương trình đã cho có các 2π π π π nghiệm là: x= + k và x = + k , k ∈  9 3 6 2 1 + tan x Bài 2: Giải phương trình: = 2 sin x 1 + cot x Giải: Điều kiện của phương trình đã cho là: cosx ≠ 0, sinx ≠ 0 và cot x ≠ -1. Ta biến đổi phương trình đã cho: 1 + tan x cos x + sin x sin x = 2 sin x � . = 2 sin x 1 + cot x cos x sin x + cos x sin x ⇒ = 2 sin x cos x � 1 � ⇒ sinx � 2 − = �0 � cos x � sin x = 0 (Loại do điều kiện) ⇒ 2 cos x = 2 π ⇒x = ± + k 2π , k∈  4
  5. π Giá trị x = - + k 2π , k∈  bị loại do điều kiện cot x ≠ -1. Vậy nghiệm của của phương 4 π trình đã cho là x = + k 2π , k∈ . 4 Bài 3: Giải phương trình tan3x – 2tan4x + tan5x = 0 với x ∈ (0,2π) Giải: Điều kiện của phương trình đã cho: cos3x ≠ 0, cos4x ≠ 0 và cos5x ≠ 0. sin 8 x 2sin 4 x Ta có: tan3x -2tan4x + tan5x = 0 ⇒ − =0 cos 3 x cos 5 x cos 4 x 2sin 4 x cos 4 x 2sin 4 x ⇒ − =0 cos 3 x cos 5 x cos 4 x � 2 4 x − cos 3 x cos 5 x � cos ⇒ 2sin4x � = �0 � cos 3 x cos 4 x cos 5 x � sin 4 x = 0 ⇒ 2sin4xsin2x = 0 ⇒ sin x = 0 π 4 x = kπ x=k π ⇒ � 4 � x = k (k ∈ ) x = kπ 4 x = kπ Từ giả thiết và điều kiện, nghiệm của phương trình là: π 3π 5π 7π x1 = ; x2 = ; x3 = π ; x4 = ; x5 = 4 4 4 4 2. Phương trình đưa về phương trình bậc hai của các hàm số lượng giác. Bài 4: Giải phương trình: 1+sin2x = 2(cos4x + sin4x) Giải: Ta có: 1 + sin2x = 2(cos4x + sin4x) = 2[(cos2x + sin2x)2 – 2sin2xcos2x] � 1 2 � = 2 �− sin 2 x � 1 � 2 � 2 = 2 – sin 2x Vậy ta được phương trình sin22x + sin2x -1 = 0 Đặt t = sin2x với điều kiện -1 ≤ t ≤ 1 ta được phương trình: −1 5 −1 − 5 t2 + t – 1 = 0 ⇒ t = . Giá trị < -1 nên bị loại. 2 2 −1 + 5 −1 + 5 Với t = ta có phương trình sin2x = 2 2 1 � 1+ 5 � − Phương trình này có nghiệm: x= 2 � 2 � kπ , k ∈  arcsin � �+ � � π 1 � 1+ 5 � − Và 2 2 � 2 � kπ , k ∈  − arcsin � x= �+ � � Đó cũng là các nghiệm của phương trình đã cho.
  6. Bài 5: Giải phương trình sin2x(tanx – 1) = cosx(5sinx – cosx) – 2. Giải: Điều kiện của phương trình là cosx ≠ 0 Chia hai vế của phương trình cho cos2x ta được: tan2x (tanx – 1) = 5tanx – 1 – 2(1+tan2x) ⇒ tan3x – tan2x = 5tanx – 3 – 2 tan2x ⇒ tan3x + tan2x – 5tanx + 3 = 0 Đặt t = tanx ta được phương trình. t =1 t3 + t2 – 5t +3 = 0 ⇔ (t – 1)(t2 + 2t – 3) = 0 ⇔ t = −3 π Với t = 1, phương trình tanx = 1 có nghiệm x = + kπ , k ∈  4 Với t = -3, phương trình tanx = -3 có nghiệm x = arctan(-3) + kπ, k ∈  Các giá trị này thỏa mãn điều kiện của phương trình đã cho. Vậy phương trình đã cho có π các nghiệm x = + kπ , x = arctan(-3) + kπ, k ∈  4 2 � 3 −1 � 3 1� � Bài 6: Giải phương trình: sin x + cos x = sin 2 x � sin x + � − � x � 3 3 cos �2 3 � 3 � 2 � � � Giải Ta biến đổi phương trình đã cho: 2 � 3 −1 3 3−2 � sin 3 x + cos3 x − 2sin x cos x � sin x + cos x �=0 3 � 2 6 � � 3 2 2 �� 2 2 � ⇔ � x − 3 sin x cos x + sin x cos x � � cos x + sin x cos x − 3 sin x cos x � 0 + = 2 3 2 sin � 3 �� 3 � � 2 2 2 � ⇔ � x − 3 sin x cos x + cos x � x + cos x) = 0 sin (sin � 3 � sin x + cos x = 0 (1) ⇔ 2 sin 2 x − 3 sin x cos x + cos 2 x = 0 (2) 3 3π • Giải phương trình (1) ta được: x = +kπ, k ∈  4 2 • Giải phương trình (2): sin2x - 3 sinxcosx + cos2x = 0 3 Nếu cosx = 0 thì vế trái bằng 1 nên cosx = 0 không thoả mãn phương trình. Với cosx ≠ 0, chia hai vế của phương trình cho cos2x, ta được: 2 tan2x - 3 tan x + =0 3
  7. π 2 3 Giải phương trình, ta được: x = + kπ và x = arctan + kπ, k ∈  6 3 Vậy phương trình đã cho có các nghiệm 3π π 2 3 x= + kπ , x = + kπ và x = arctan + kπ, k ∈  4 6 3 3. Phương trình asinx + bcosx = c Bài 7: Giải phương trình 4cosx + 2 3 sinx + cos2x + 3 sin2x + 3 = 0 Giải: Ta có: 4cosx + 2 3 sinx + cos2x + 3 sin2x + 3 = 0 ⇔ 4cosx + 2 3 sinx + 2cos2x – 1 + 2 3 sinxcosx + 3 = 0 ⇔ 2 3 sinx(cosx+1) + 2(cosx +1)2 = 0 ⇔ 2(cox +1)( 3 sinx + cosx + 1) = 0 cos x + 1 = 0 ⇔ 3 sin x + cos x + 1 = 0 x = (2k + 1)π ⇔ π (k ∈ ) x = − + k 2π 3 Bài 8: Giải phương trình: 2cos3x – sin2x(sinx + cosx) + cos2x(sinx + 2)- 2 (sin2x + 1) – 2cosx – sinx = 0 Giải: Ta biến đổi phương trình đã cho: 2cos3x – sin2x(sinx + cosx) + cos2x(sinx + 2)- 2 (sin2x + 1) – 2cosx – sinx = 0 ⇔ 2 (cos2x – sin2x – 1) + sinx(cos2x – sin2x – 1) + 2cos3x – sin2xcosx – 2cosx = 0 ⇔ (cos2x – sin2x – 1) ( 2 + sinx) + cosx(2cos2x – sin2x – 2) = 0 ⇔ (cos2x – sin2x – 1) ( 2 + sinx) + cosx(cos2x + 1 – sin2x – 2) = 0 ⇔ (cos2x – sin2x – 1)(cosx + sinx + 2 ) =0 cos 2 x − sin 2 x − 1 = 0 ⇔ cos x + sin x + 2 = 0 � π� 2 cos � x + � 2 = � 4� 2 ⇔ � π� cos � − � −1 x = � 4�
  8. π π 2x + = + k 2π 4 4 ⇔ (k ∈ ) π x − = π + k 2π 4 x = kπ π ⇔ x = − + kπ (k ∈ ) 4 5π x= + k 2π 4 4. Phương trình a(sinx + cosx) + bsinx + cosx = c Bài 9: Giải phương trình cos2x + cos2x + (5 – 3cosx)(sinx + cosx) – 2 = 0 Giải: Ta có: cos2x + cos2x + (5 – 3cosx)(sinx + cosx) – 2 = 0 ⇔ 5(sinx + cosx) – 3cosxsinx = 3 Đặt t = sinx + cosx (- 2 ≤ t ≤ 2 ), phương trình trở thành: t = 3(loai ) 3t – 10t + 30 = 0 ⇒ 2 1 t= 3 1 � π� 2 ⇒ sinx + cosx = ⇒ sin � + � x = 3 � 4� 6 π 2 x=−+ arcsin + k 2π 4 6 Giải ra ta được: (k ∈ ) 3π 2 x= − arcsin + k 2π 4 6 Bài 10: Giải phương trình 2sin3x + cos2x – 3cosx + 2 =0 Giải: Biến đổi phương trình đã cho, ta được: 2sin3x + cos2x – 3cosx + 2 = 0 ⇔ 2sinx (1-cos2x) + 2cos2x – 3cosx +1=0 ⇔ (1 – cosx)[2sinxcosx + 2(sinx – cosx) + 1} = 0 cos x = 1 (1) ⇔ 2sin x cos x + 2(sin x − cos x) + 1 = 0 (2) Phương trình (1)cho ta nghiệm x = k2π, k ∈  Giải phương trình (2), đặt t = sinx – cosx (- 2 ≤ t ≤ 2 ). Phương trình (2) trở thành: t = 1 + 3(loai ) t2 – 2t – 2 = 0 ⇒ t = 1− 3
  9. Với t = 1 - 3 , giải ra ta được: π �2− 6� x= + arcsin � � 2 � k 2π �+ 4 � � (k ∈ ) 5π �2− 6� x= − arcsin � � 2 � k 2π �+ 4 � � Vậy nghiệm của phương trình đã cho là: x = k 2π π �2− 6� x= + arcsin � � 2 � k 2π �+ (k ∈ ) 4 � � 5π �2− 6� x= − arcsin � � 2 � k 2π �+ 4 � � III. BÀI TẬP: Giải các phương trình sau: 1. 3 cot2xtan3x-(cot2x + 3 tan 3x) + 1 =0 2. 4cos22xsinx + 2cosxsin4x + 2 3 cos2x + 2sin3x + 3=0 1 − cos 2 x 3. = sin 4 x 1 − tan 2 x 4. 3sin2x - 3 3 sinxcosx + sin2x - 3 cos2x = 3 �1 3 � 5. sin4x � sin 4 x − sin 2 x + 3 � 5sin 2 x − 4sin 2 x − 9 + cos 2 x(9 − sin 4 x) = 0 + 2 �4 2 � 6. cos3x(3tanx + 6 + 2 3 ) – 3tanx + (3 - 2 3 ) sin2x = 2 3 . 7. sin2x – 2sin2x + 3sinx – cosx = 1 8. ( 2 - 1)sinx - 2 cosx-cos3x = 0 9. (sinx + cosx)(3cosx + 2) = cos2x + cos2x + 3
  10. CHỦ ĐỀ 2: TỔ HỢP VÀ XÁC SUẤT I. TÓM TẮT VÀ BỔ SUNG KIẾN THỨC A. QUY TẮC CỘNG VÀ NHÂN, HOÁN VỊ, CHỈNH HỢP, TỔ HỢP: 1. Quy tắc cộng: Một công việc được hoàn thành bởi một trong hai hành đ ộng, hành đ ộng này có m cách thực hiện, hành động kia có n cách (không trùng v ới hành đ ộng th ứ nh ất). khi đó có m + n cách hoàn thành công việc. 2. Quy tắc nhân Một công việc được hoàn thành bởi hai hành động liên tiếp, có m cách thực hiện hành động thứ nhất và ứng với mỗi cách đó có n cách thực hiện hành động thứ hai. Khi đó m.n cách hoàn thành công việc. 3. Hoán vị: • Cho tập hợp A gồm n phần tử (n ≥ 1). Mỗi kết quả của sự sắp xếp thứ tự n phần tử của tập A được gọi là hoán vị của n phần tử đó. • Số các hoán vị của n phần tử được kí hiệu là Pn. Ta có: Pn = n(n – 1) … 2.1 = n! 4. Chỉnh hợp: • Cho tập A gồm n phần tử (n ≥ 1). Kết quả của việc lấy k phần tử của tập hợp A và xếp chúng theo một thứ tự nào đó được gọi là một ch ỉnh h ợp ch ập k c ủa n ph ần tử đã cho. • Kí hiệu An là số các chỉnh hợp chập k của n phần tử. Ta có: k Ank = n(n -1) … (n – k + 1). n! Với quy ước 0! = 1, ta có: An = k ( n − k )! 5. Tổ hợp: • Cho tập A có n phần tử (n ≥ 1). Mỗi tập con gồm k phần tử của tậm A gọi là một tổ hợp chập k của n phần tử đã cho. • Kí hiệu Cn là số các tổ hợp chập k của n phần tử. Ta có: k k An n! C = k n = k ! k !(n − k )! 6. Nhị thức Niu – tơn: n (a + b) n = Cn a n + Cn a n −1b + ... + Cn a n −k b k + ... + Cn b n = 0 1 k n Cn a n −k b k k k =0 B. PHÉP THỬ VÀ BIẾN CỐ: 7. Giải sử Ω là không gian mẫu, A và B là các biến cố.
  11. • Ω\A = A được gọi là biến cố đối của biến cố A. • A ∪ B là biến cố xảy ra khi và chỉ khi A hoặc B xảy ra. • A ∩ B là biến cố xảy ra khi và chỉ khi A và B cùng xảy ra. A ∩ B còn được viết là AB. • Nếu AB = ∅, ta nói A và B cung khắc. C. XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ n( A) 8. Kí hiệu P(A) là xác suất của biến cố A, ta có: P(A) = n ( Ω) Từ đó: • 0 ≤ P(A) ≤ 1, P(∅) = 0, P(Ω)=1 • P(A ∪B) = P(A) + P(B) nếu A ∩ B = ∅. 9.Ta nói hai biến cố A và B độc lập nếu sự xảy ra (hay không xảy ra) của A không làm ảnh hưởng đến xác suất của B. A và B độc lập khi và chỉ khi P(AB) = P(A).P(B) A và B độc lập ⇒ A và B độc lập. 10. Công thức cộng mở rộng: Giải sử A và B là hai biến cố tùy ý cùng liên quan đến một phép thử. Lúc đó: P (A ∪ B) = P(A) + P(B) – P(AB) D. BIẾN NGẪU NHIÊN: 11. Biến ngẫu nhiên hay đại lượng ngẫu nhiên là một quy tắc cho ứng mỗi kết quả của phép thử với một số thực: Giả sử X là một biến ngẫu nhiên và a là một giá trị của nó. biến cố “X nhận giá trị a” được kí hiệu là [X = a] hay (X = a) Giải sử X có tập các giá trị là {x1, x2,…,xn} Đặt: p1 = P[X = x1], … , pn = P[X = xn]. Ta có bảng sau đây gọi là bảng phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên X. X x1 x2 … … xn P p1 p2 … … Pn 12. Kì vọng, phương sai, độ lệch chuẩn. Giả sử X là biến ngẫu nhiên có bảng phân phối (1). Kì vọng c ủa X, kí hi ệu E (X), là m ột số được cho bởi công thức: E(X) = x1p1 + … + xnpn (2) Phương sai của biến ngẫu nhiên X, kí hiệu V(X), là một số được cho bởi công thức: V ( X ) = x12 p1 + x2 p2 + ... + xn pn − ( x1 p1 + ... + xn pn ) 2 2 2 Độ lệch chuẩn của biến ngẫu nhiên X, kí hiệu: σ (X), là một số được cho bởi công thức: σ (X) = V ( X ) Kì vọng của X là số đặc trưng cho giá trị trung bình của X. Phương sai là độ lệch chuẩn là số đặc trung cho độ phân tán của X so với kì vọng của X.
  12. II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG GIẢI TOÁN: Bài 1: Hỏi có bao nhiêu đa thức bậc ba P(x) = ax3 + bx2 + cx + d mà các hệ số a, b, c, d thuộc tập {-3, -2, 0, 2, 3}. Biết rằng: a. Các hệ số tùy ý? b. Các hệ số đều khác nhau? Giải: a. Có 4 cách chọn hệ số a vì a ≠ 0. Có 5 cách chọn hệ số b, 5 cách chọn hệ số c, 5 cách chọn hệ số d. Vậy có 4 x 5 x 5 x 5 = 500 đa thức. b. Có 4 cách chọn hệ số a (a≠ 0) - Khi đã chọn a, có 4 cách chọn b - Khi đã chọn a và b, có 3 cách chọn c. - Khi đã chọn a, b và c, có 2 cách chọn d. Theo quy tắc nhân có: 4 x 4 x 3 x 2 = 96 đa thức. Bài 2: Để tạo những tín hiệu, người ta dùng 2 lá cờ màu khác nhau cắm thành hàng ngang. Mỗi tín hiệu được xác định bở số lá cờ và thứ tự sắp xếp. Hỏi có thể tạo ra bao nhiêu tín hiệu nếu: a. Cả năm lá cờ đều được dùng? b. Ít nhất một lá cờ được dùng? Giải: a. Nếu dùng cả 5 lá cờ thì mỗi tín hiệu chính là một hoán vị của 5 lá cờ. Vậy có 5!=120 tín hiệu được tạo ra. b.Mỗi tín hiệu tạo bởi k lá cờ là một chỉnh hợp chập k của 5 phần tử. Theo quy tắc cộng, có tất cả A5 + A5 + A5 + A5 + A5 = 325 tín hiệu. 1 2 3 4 5 Bài 3: Từ một tổ gồm 6 bạn nam và 5 bạn nữ, chọn ngẫu nhiên 5 bạn xếp vào bànd 9ầu theo những thứ tự khác nhau. Tính xác suất sao cho trong cách xếp trên có đúng 3 bạn nam. Giải Mỗi một sự sắp xếp chỗ ngồi cho 5 bạn là một chỉnh hợp chập 5 của 11 bạn. 5 Vậy không gian mẫu Ω gồm A11 (phần tử) Kí hiệu A là biến cố: “Trong cách xếp trên có đúng 3 bạn nam” Để tính n(A) ta lí luận như nhau: 3 - Chọn 3 nam từ 6 nam, có C6 cách. 2 - Chọn 2 nữ từ 5 nữ, có C5 cách. - Xếp 5 bạn đã chọn vào bàn đầu theo những thứ tự khác nhau, có 5! Cách. 3 2 Từ đó theo quy tắc nhân ta có: n(A) = C6 . C5 .5! Vì sự lựa chọn và sự sắp xếp là ngẫu nhiên nên các kết quả đồng khả năng. C6 .C52 .5! 3 Do đó: P ( A) = 5 0, 433 . A11 Bài 4: Một tổ chuyên môn gồm 7 thầy và 5 cô giáo, trong đó thấy P và cô Q là v ợ ch ồng. Chọn ngẫu nhiên 5 người để lập hội đồng chấm thi vấn đáp. Tính xác su ất đ ể sao cho h ội đồng có 3 thầy, 2 cô và nhất thiết phải có thầy P hoặc cô Q nhưng không có cả hai. Giải:
  13. Kết quả của sự lựa chọn là một nhóm 5 người tức là một tổ hợp chập 5 c ủa 12. Vì vậy không gian mẫu Ω gồm C12 = 792 phần tử. 5 Gọi A là biến cố cần tìm xác suất. B là biến cố chọn được hội đồng gồm 3 thầy, 2 cô trong đó có thầy P nhưng không có cô Q. C là biến cố chọn được hội đồng gồm 3 thấy, 2 cô trong đó có cô Q nh ưng không có thầy P. Như vậy: A = B ∪ C và n(A) = n(B) + n(C). Tính n(B) như sau: - Chọn thầy P, có 1 cách 2 - Chọn 2 thầy từ 6 thầy còn lại, có C6 cách 2 - Chọn 2 cô từ 4 cô, có C4 cách 2 2 Theo quy tắc nhân, n(B) = 1. C6 . C4 = 90 3 1 Tương tự n(C) = 1. C6 . C4 = 80 n( A) 170 Vậy n(A) = 80 + 90 = 170 và P(A) = = 0, 215 n(Ω) 792 Bài 5: Sáu bạn, trong đó có bạn H và K, được xếp ngẫu nhiên thành hàng dọc. Tính xác suất sao cho: a. Hai bạn H và K đứng liền nhau; b. hai bạn H và K không đứng liền nhau. Giải: Không gian mẫu Ω gồm các hoán vị của 6 bạn. Do đó: n(Ω) = 6!. Do việc xếp là ngẫu nhiên Ω gồm các kết quả đồng khả năng. a. Kí hiệu: A là biến cố “H và K đứng liền nhau”, B là biến cố “H đứng ngay trước K” C là biến cố “K đứng ngay trước H” Rõ ràng B và C xung khắc và A = B ∪ C. * Tính n(B): Xếp H và 4 bạn khác thành hàng, có 5! Cách. Trong mỗi cách xếp như vậy, xếp bạn K ngay sau H, có 1 cách. Vậy theo quy tắc nhân ta có: n(B) = 5! x 1 = 5! * Tương tự: n(C) = 5! 5! 5! 1 Do đó P(A) = P(B) + P(C) = + = 6! 6! 3 b. Ta thấy A là biến cố: “H và K không đứng liền nhau”. Vậy: 1 2 P ( A) = 1 − P ( A) = 1 − = 3 3 Bài 6: Tổ I có 6 nam và 7 nữ, tổ II có 8 nam và 4 nữ. Để lập một đoàn đại biểu, lớp trưởng chọn ngẫu nhiên từ mỗi tổ hai người. Tính xác suất sao cho đoàn đại biểu gồm toàn nam hoặc toàn nữ. Giải: Gọi: A là biến cố: “Đoàn đại biểu được chọn gồm toàn nam hoặc toàn nữ”, B là biến cố: “Đoàn đại biểu được chọn gồm toàn nam”,
  14. C là biến cố: “Đoàn đại biểu được chọn gồm toàn nữ”. Ta có: BC = ∅, A = B ∪ C. Suy ra: P(A) = P(B) + P(C) 2 Chọn 2 người từ tổ I, có C13 cách. 2 Chọn 2 người từ tổ II, có C12 cách. 2 2 Từ đó không gian mẫu gồm: C13 . C12 = 5148 (phần tử). 2 2 n(B) = C6 .C8 = 420 2 2 n(C) = C7 .C4 = 126 420 126 546 Vậy P(A) = + + 0,106 5148 5148 5148 Bài 7: Xét phép thử gieo một đồng tiền 3 lần. a. Xác định không gian mẫu b. Gọi X là số lần xuất hiện mặt gấp S, hãy liệt kê các giá trị mà X có thể nhận. c. Tính các xác suất để X nhận các giá trị đó. Lập bảng phân phối xác suất của X. Giải: a. Trong phép thử gieo đồng tiền 3 lần, không gian mẫu gồm 23 = 8 phần tử. Ω = {SSS, SSN, SNS, NSS,SNN, NSN, NNS, NNN} Trong đó chẳng hạn NSN là kết quả đồng tiền lần đầu ngửa, lần thứ hai sấp, lần thứ ba ngửa. b. X có thể nhận các giá trị 0, 1, 2, 3. Chẳng hạn: “X nhận giá trị 1: khi xảy ra một trong các kết quả SNN, NSN, NNS, nghĩa là: [X = 1] = {SNN, NSN, NNS} 1 c. Vì [X = 0] = {NNN} nên P[X = 0] = 8 3 Tương tự [X = 1] = {NNS, SNN, NSN} nên P[X = 1] = 8 3 [X = 2] = {SSN, SNS, NSS} nên P[X = 2] = 8 1 [X = 3] = {SSS } nên P[X = 3] = 8 Từ đó ta có bảng phân phối sau: X 0 1 2 3 1 3 3 1 P 8 8 8 8 Bài 8: Từ một hộp có 3 bi xanh và 6 bi đỏ, chọn ngẫu nhiên 4 bi. Gọi Y là số bi xanh trong 4 bi đã chọn. a. Lập bảng phân phối xác suất của Y. b. Tính xác suất sao cho trong 4 bi đã chọn có ít nhất 1 bi xanh b. Tính xác suất sao cho trong 4 bi đã chọn có nhiều nhất 2 bi đỏ, d. Tính kì vọng, phương sai và độ lệch chuẩn của Y. Giải: a. Y có tập giá trị là 0, 1, 2, 3 C30 .C64 15 Ta thấy P[Y = 0] = = C94 126
  15. C3k .C64− k Tổng quát ta có: P[Y = k] = , k = 0, 1, 2, 3 C94 Từ đó ta có bảng phân phối sau: Y 0 1 2 3 15 60 45 6 P 126 126 126 126 b. Kí hiệu [Y ≥ a] là biến cố “Y nhận giá trị lớn hơn hoặc bằng a”. Ta tính P[Y ≥ 1] Vì [Y ≥ 1] là biến cố đối của biến cố [Y = 0] nên: 5 111 P[Y ≥ 1] = 1 – P [Y = 0] = 1 - = 0,881 126 126 c. Vì số bi đỏ được lấy là 4 – Y và 4 – Y ≤ 2 ⇔ Y ≥ 2 nên 45 + 6 51 P[Y ≥ 2] = P[Y = 2] + P[Y = 3] = = 0, 405 126 126 d. Theo định nghĩa, ta có: 15 60 45 6 4 E(Y) =0. + 1. + 2. + 3. = ; 126 126 126 126 3 2 15 60 45 6 294 � � 5 4 V(Y) =0 .2 + 12. + 22. + 32. − ( E (Y )) 2 = − � �= ; 126 126 126 126 126 � � 9 3 5 5 σ (Y ) = V (Y ) = = 9 3 III. BÀI TẬP: 1. Phân phối 4 quả cầu khác nhau vào 3 cái hộp khác nhau (có thể có hộp không chứa quả cầu nào sau khi xếp). Hỏi có bao nhiêu cách phân phối? 2. Để tổ chức một trò chơi giữa hai lớp A và B, mỗi lớp cử 5 bạn tham gia. Người ta đặt hai dãy 5 ghế hai bên một chiếc bàn dài. Hỏi có bao nhiêu cách xếp chỗ ngồi sao cho: a. Không có hai bạn cùng lớp ngồi đối diện nhau. b. Không có hai bạn cùng lớp ngồi đối diện nhau hoặc cạnh nhau? 3. Có bao nhiêu cách xếp chỗ ngồi cho 10 bạn vào ngồi quanh 2 bàn tròn sao cho bàn thứ nhất có 6 bạn, bàn thứ hai có 4 bạn? Chú ý rằng hai cách xếp n người cụ thể vào ngồi quanh bàn tròn được coi là như nhau nếu bạn bên trái mỗi người trong cách xếp này cũng chính là bạn trong cách xếp kia. 4. Có bao nhiêu cách xếp chỗ cho 6 nam, 4 nữ vào ngồi quanh một bàn tròn sao cho: a. Sự sắp xếp là tùy ý? b. Không có 2 nữ nào ngồi cạnh nhau? 5. a. Một tổ có 6 nam, 5 nữ. Có bao nhiêu cách phân công 4 bạn làm trực nhật sao cho trong đó phải có đúng k nam (k = 0, 1, 2, 3, 4)? Từ đó chứng minh rằng: C11 = C6 C5 + C6 C5 + C6 C5 + C6C5 + C6 C5 4 4 0 3 1 2 2 1 3 0 4 1 r −1 b. Chứng minh đẳng thức: Cn + m = Cn Cm + Cn Cm + ... + Cn Cm r 0 r r 0
  16. Ở đây n, m ≥ 1 và r ≤ n, r ≤ m. 6. Có bao nhiêu cách xếp thành hàng ngang 4 quyển Toán khác nhau, 3 quyển Lí khác nhau và 2 quyển Hóa khác nhau lên giá sách nếu: a. Các quyển được sắp tùy ý? b. Các quyển cùng môn phải cạnh nhau? c. Các quyển toán cạnh nhau, còn các quyển khác xếp tùy ý? 7. Một tổ gồm 6 nam, 6 nữ được xếp ngẫu nhiên vào 6 bàn, mỗi bàn 2 bạn. Tính xác suất sao cho: a. Không bàn nào có 1 nam và 1 nữ b. Có đúng 4 bàn được xếp 1 nam và 1 nữ. 8. Cho một mạng giao thông như hình 2.3 mà các ô nhỏ đều là các hình vuông bằng nhau. Một du khác B xuất phát từ A muốn đi đến B. a. Có bao nhiêu cách đi nhanh nhất C (i) Từ A đến B? (ii) Từ A qua C, đến B? Dựa vào ý tưởng giải câu a, hãy chứng minh: A Cm + n = Cm + n với m, n ≥ 1 m n Hình 2.3 b. Giải sử ở tại mỗi đỉnh của hình vuông du khách ch ọn ngẫu nhiên m ột trong hai hướng lên trên và sang phải để đi tiếp. Tính xác suất để du khách xuất phát từ A có th ể đến được C. 9. Tìm các số hạng không chứa x trong các khai triển: 6 6 � 1 ��1 � a. � x − �� + x � 2 � x �� x 2 � 3 5 � 1 �� 1 � b. � + �� − � x x � x �� x � 10. Trong khai triển của (x + a)3(x – b)6 hệ số của x7 là -9 và không có số hạng chứa x8. Tìm a và b 11. Gieo hai con xúc xắc cân đối, đồng chất, một con đỏ và một con xanh. Kí hiệu A là biến cố: “Tổng số chấm trên hai con là 6”, B là biến cố: “Con đỏ xuất hiện mặt 4 chấm” và C là biên cố: “Tổng số chấm trên hai con là 7”. Chứng tỏ rằng: a. A và B không độc lập b. B và C độc lập
  17. 12. Bốn quả cầu được rút ngẫu nhiên (cùng một lúc) từ một cái hộp chứa 8 quả cầu đen và 4 quả cầu trắng. Giả sử ta sẽ nhận được 2 cái kẹo cho mỗi quả đen được rút ra và mất 1 kẹo cho mỗi quả trắng được rút. Kí hiệu X là số kẹo nhận được. a. Lập bảng phân phối của X b. Tính kì vọng, phương sai, độ lệch chuẩn của X. 13. Con xúc xắc cân đối đồng chất được gieo 2 lần. Kí hiệu X là số nhỏ nhất trong 2 số chấm xuất hiện trên con xúc xắc. a. Lập bảng phân phối xác suất của X b. Tính E (X), V(X) 14. Trên mỗi tờ vé số, người ta in 6 ô, mỗi ô chứa một trong các số khác nhau từ 1 tới 49. Khi mở thưởng người ta rút ngẫu nhiên cùng một lúc 6 quả cầu từ 49 quả cầu được đánh số từ 1 đến 49. Nếu vé của bạn có k số trúng thì bạn được xk đồng. Giả sử bạn mua 1 vé số. Tính số tiền thưởng trung bình mà bạn nhận được nếu giả thiết x0 = 0, x1 = 100.000đ, x2 = 500.000đ; x3 = 1.000.000đ, x4 = 5.000.000đ; x5=10.000.000đ; x6 = 100.000.000đ.
  18. CHỦ ĐỀ 3: GIỚI HẠN VÀ ĐẠO HÀM I. TÓM TẮT VÀ BỔ SUNG KIẾN THỨC A. GIỚI HẠN CỦA HÀM SỐ 1. Giới hạn hữu hạn Giả sử f(x) xác định trên khoảng K (hoặc K \ {x0}, x0 ∈ K. � xn �K \{x0 } � lim f ( x) = � L � f ( xn ) L� � xn x0 x x0 � � xn �K \{x0 } � � � lim+ f ( x) = �> � xn x0 L f ( xn ) L� x x0 �x x0 � � n � � xn �K \{x0 } � � � lim− f ( x) = �< � xn x0 L f ( xn ) L� x x0 �x x0 � � n � � lim f ( x) = L � + lim f ( x) = L � x x0 � x x0 � lim f ( x ) = L � � x x− � � 0 � 2. Giới hạn ± ∞ • Giả sử f(x) xác định trên khoảng K (hoặc K \ {x0}), x0 ∈ K. � xn �K \{x0 } � lim f ( x) = + ���� + f ( xn ) � � xn x0 x x0 � lim f ( x) = −�� lim( − f ( x)) = +� x x0 x x0 • Giả sử f(x) xác định trên khoảng (a; + ∞) � xn > a � lim f ( x) = + ���� + f ( xn ) � x + � xn + � lim f ( x) = −�� lim (− f ( x)) = +� x + x + 3. Dạng vô định: u ( x) 0 • Khi xlim u ( x) = x x v( x) = 0 thì xlim v( x) có dạng x lim 0 0 x 0 0 u ( x) • Khi xlim u ( x) = x x v( x) = x 0 lim 0 lim thì x x0 v( x) có dạng • Khi xlim u ( x) = 0, xlim v( x) = x 0 x 0 thì x x0 u ( x).v( x)] có dạng 0. ∞ lim[ • Khi xlim u ( x) = x x v( x) = + thì xlim[u ( x) − v( x)] có dạng ∞ - ∞. x 0 lim 0 x 0
  19. B. HÀM SỐ LIÊN TỤC: 4. Định nghĩa: Cho hàm số y = f(x) xác định trên (a; b); x0 ∈ (a; b) • f(x) liên tục tại x0 ∈ (a; b) ⇔ xlim f ( x) = f ( x0 ) x 0 • f(x) liên tục trên (a; b) ⇔ f(x) liên tục tại mọi x ∈ (a; b) lim+ f ( x) = f (a) x a • f(x) liên tục trên [a; b] ⇔ f ( x)lien tuc tren(a; b) lim f ( x) = f (b) − x b 5. Định lí: a. Các hàm số đa thức liên tục trên . Các hàm số lượng giác liên tục trên từng khoảng xác định. b. Nếu f(x) liên tục trên [a; b] và f(a). f(b) < 0 thì tồn tại điểm c ∈ (a; b) sao cho f(c)=0 (tứ là phương trình f(x)=0 có nghiệm trong khoảng (a; b)) . C. ĐẠO HÀM 6. Định nghĩa và ý nghĩa: • Cho hàm số y = f(x) xác định trên khoảng (a; b) và x0 ∈ (a; b). Nếu tồn tại giới hạn (hữu hạn): f ( x) − f ( x0 ) lim x x0 x − x0 Thì giới hạn đó được gọi là đạo hàm của hàm số y = f(x) tại điểm x0 và kí hiệu f’(x0) f ( x) − f ( x0 ) lim (hoặc y’(x0)), tức là f’(x0) = x x 0 x − x0 • Phương trình tiếp tuyến của đồ thị tại M(x0; f(x0)) là: y – y0 = f’(x0)(x – x0); y0 = f(x0). • Vi phân của hàm số f(x) tại x (ứng với ∆x) là dy = df(x) = f’(x)dx • Công thức tính gần đúng: f(x0 + ∆x) ≈ f(x0) + f’(x0) ∆x • Nếu hàm số y = f(x) có đạo hàm tại mọi x ∈ (a; b) thì hàm số x → f’(x) được gọi là đạo hàm của f(x) trên (a; b). • Nếu f’(x) có đạo hàm thì ta gọi đạo hàm của nó là đạo hàm cấp hai của f(x). Kí hiệu: (f’(x))’ = f’’(x) Tương tự đối với f’’’(x) , …., f(n)(x), … 7. Công thức: (c)’ = 0 (c là hằng số)
  20. (xn)’ = n.xn – 1 (n ∈ *, x ∈ ); ( x ) ' = 2 1 x ( x > 0) (sinx)’ = cosx; (cosx)’ = - sinx 1 −1 (tan x) ' = 2 ; (cot x) ' = ; cos x sin 2 x (ku + lv)’ = ku’ + lv’ (k, l là hằng số) (uv)’ = u’v + uv’ � ' � u ' v − uv ' u � � = (v 0) v � � v2 y'x = y'u . u'x (y = y(u), u = u(x)) II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG GIẢI TOÁN: Bài 1: Xác định dạng vô định và tính các giới hạn sau: x2 + x − 2 3 + 4 x2 + 1 + x2 a. lim ; b. lim x −2 x3 + 8 x − 5x + 2 3� 1 c. lim � x 0 x x+2 � 1� − � 2� d. xlim + ( x2 + x + 1 − x ) Giải 0 a. Dạng 0 x2 + x − 2 ( x − 1)( x + 2) x −1 −3 1 lim = lim = lim 2 = =− x −2 x +8 3 x −2 ( x + 2)( x 2 − 2 x + 4) x −2 x − 2 x + 4 12 4 b. Dạng � 3 1 � x � 2 + 4 + 2 +1� 3 + 4 x2 + 1 + x2 x x lim = lim � � x − 5x + 2 x − � 2� x�+ � 5 � x� � 3 1 � � 2 + 4 + 2 +1 � x x � −3 = lim � = x − � 2� 5 −�+ � 5 � x� c. Dạng 0. ∞ 3� 1 1� 3[2 − ( x + 2)] −3 3 lim � − � lim = = lim =− x 0 x x+2 2� 2 x( x + 2) x 0 2( x + 2) 4 � x 0 d. Dạng ∞ - ∞
Đồng bộ tài khoản