Phương trình sai phân

Chia sẻ: Nguyễn Thi Hoàng Nga | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:5

1
484
lượt xem
165
download

Phương trình sai phân

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo đề tài thảo luận chuyên đề toán cao cấp phương trình sai phân

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Phương trình sai phân

  1. Phương trình sai phân I. Sai phân và phương trình sai phân 1/ Sai phân • Giả sử y(t) là một hàm trên lưới I ; t ∈ I. Khi đó ∆ y(t) =y(t+h)-y(t) gọi là sai phân cấp một của hàm y(.) tại điểm t • ∆ 2 = ∆ ( ∆ (y(t)) = (y(t+2h) – y(t+h)) – (y(t+h) – y(t)) =y(t+2h)-2y(t+h)+y(t) gọi là sai phân cấp hai. Tương tự i=k ∆k y(t) = ∆(∆ y(t)) = ∑ (−1) k −1 k • C ik y(t+ih) i =0 gọi là sai phân cấp k ** ý nghĩa** • Giả sử y(t) là một hàm khả vi trên R. Khi h>0 là một khoảng thời gian đủ nhỏ thì ta có xấp xỷ y(t+h) – y(t) ≈ y ' (t).h như vậy, với hàm số khả vi khi bước lưới là bé thì là sai phân có thể coi là xấp xỷ tích xủa đạo hàm và độ dài bước lưới • Giả sử y(n) là một hàm trên lưới Z. ta cũng dùng ký hiệu y(.) : Z → R : n n y(n) hoặc y(.) : Z → R : n n y n giá trị của hàm y(.) tại bước n∈ Z được ký hiệu là y(n) hoặc y n . như vậy, trên lưới Z theo các định nghĩa ở trên, ta có :
  2. ∆ y(n) =y(n+1) – y(n) ∆2 y(n) = ∆(∆ y(n)) = [ y (n + 2) − y ( n + 1)] - [ y (n + 1) − y (n)] = y(n+2) –2 y(n+1) + y(n) i=k k −1 ∆k y(n) = ∆(∆ y(n)) = ∑ (−1) c i =0 i i k y(n+k-i) **Tính chất của sai phân** 1) ∆ C=0 (C –hằng số) 2) ∆ k [ α y (n) + β y ( n)] = α ∆ k y ( n) + β ∆ k y ( n) ( α , β ∈ R)  0 khi k>m 3) ∆ n =  k m  đa thúc bâc m− k khi k≤m N 4) ∑∆ n= M k y(n) = ∆ k − 1 y( N + 1) − ∆ k − 1 y (M ) (k = 1, 2, 3 … ) ** Hệ quả** N ∑∆y (n) = y(N+1) – y(M) n =M
  3. 2/ Phương trình sai phân Giả sử y(n) là một hàm đối số nguyên, chưa biết. cần tìm từ đẳng thức F(n, ∆k y (n), ∆k −1 y (n),...., ∆y (n), y (n)) = 0 (*) Trong đó không được khuyết ∆k y (n) . Khi đó đẳng thức trên được gọi là một phương trình sai phân cấp k ** Nhận xét ** ⊕ Phương trình (*) có thể viết ở dạng tương tự như sau F 1 (n,y(n+k),y(n+k-1), … ,y(n+1),y(n)) = 0 ⊕ Trong trường hợp đặc biệt, phương trình sau y(n+k) = f(n,y(n+k-1),y(n=k-2), … ,y(n+1),y(n)) được gọi là phương trình sai phân cấp k dạng chính tắc **Nghiệm** Mọi hàm số đối số rời rạc thỏa mãn phương trình ∀ n = .. 0, 1, 2, … được gọi là nghiệm phương trình. • Khi giải phương trình được nghiệm dạng = φ (n, c1 , c 2 ,..., c k ) 0 0 o y n ( với C 1 , C 2 , … là hằng số tự do) - - - là nghiệm tổng quát 0 • Khi cho C 1 = C 1 , C = C 0 … ta được nghiệm 2 2 riêng
  4. y= φ( n, c10 , c2 ,..., ck ) 0 0 ** Điều kiện ban đầu** Cho K số thực S 0 , S 1 , … , S k −1 với  y0 = S 0  y  1 = S1   ... ... ...  y k −1 = S k −1  được gọi là điều kiện ban đầu của phương trình ** VÍ DỤ** Cho phương trình sai phân 2 y(n+2) = y(n+1) +y(n) +12(*) • Chứng tỏ phương trình có nghiệm tổng quát y(n)= C+ 12n • Tìm nghiệm riêng thỏa mãn y(o) = 7 * * * • Ta có : y(n) = C + 12n y(n+1) = C + 12(n+1) y(n+2) = C + 12(n+2) thay vào (*) thấy thỏa mãn Vậy phương trình có nghiệm tổng quát là y(n)= C + 12n (dpcm) • vì y(0) = 7 nên ta có C + 12 × 0 = 7 ⇒ C=7
  5. Vậy nghiệm riêng của (*) là y = 1 + 3n
Đồng bộ tài khoản