Prefixes and Suffixes (Tiền tố và hậu tố)

Chia sẻ: miumiu111

Prefixes and Suffixes (Tiền tố và hậu tố) Trong tiếng Anh có những từ gọi là căn ngữ (root), căn ngữ này có thể được ghép thêm một cụm từ ở trước gọi là tiếp đầu ngữ (prefix).

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Prefixes and Suffixes (Tiền tố và hậu tố)

 

  1. Prefixes and Suffixes (Tiền tố và hậu tố) Trong tiếng Anh có những từ gọi là căn ngữ (root), căn ngữ này có thể được ghép thêm một cụm từ ở trước gọi là tiếp đầu ngữ (prefix). Tùy thuộc vào nghĩa của căn ngữ và tiếp đầu ngữ mà có một từ có nghĩa khác. Tương tự cụm từ được ghép ở cuối căn ngữ gọi là tiếp vĩ ngữ (suffix). Ví dụ: Căn ngữ happy nghĩa là hạnh phúc.
  2. Tiếp đầu ngữ un- có nghĩa là không. Tiếp vĩ ngữ -ness có nghĩa là sự việc,… Từ đó ta có: unhappy :bất hạnh happiness :niềm hạnh phúc Và có cả những từ vừa có thêm tiếp đầu ngữ vừa có tiếp vĩ ngữ. Ví dụ: unhappiness :sự bất hạnh.
  3. Tất cả các từ bắt nguồn từ một căn ngữ được gọi những từ cùng gia đình (familiar). Như vậy nếu biết được một số tiếp đầu ngữ và tiếp vĩ ngữ, khi gặp bất kỳ một từ nào mà ta đã biết căn ngữ của nó ta cũng có thể đoán được nghĩa của từ mới này. Đây cũng là một cách hữu hiệu để làm tăng vốn từ của chúng ta lên. Nhưng lưu ý rằng điều này chỉ có thể áp dụng cho một chiều là từ tiếng Anh đoán nghĩa tiếng Việt.
  4. Không phải lúc nào chúng ta cũng có thể tự tiện ghép các tiếp đầu ngữ hay các tiếp vĩ ngữ vào bất kỳ căn ngữ nào được. Prefixes Các tiếp đầu ngữ dis-, in-, un- đều có nghĩa là không. Nhưng với un- nghĩa không mạnh hơn các tiếp đầu ngữ dis-,in-. Căn ngữ ghép với un- có nghĩa gần như ngược lại nghĩa gốc. Ví dụ: clean :sạch
  5. unclean :dơ bẩn agree :đồng ý disagree :không đồng ý mis- :nhầm to understand :hiểu to misunderstand :hiểu lầm re- : làm lại to read :đọc to reread :đọc lại
  6. to write :viết to rewrite :viết lại Suffixes -able: có thể được Tiếp vĩ ngữ này thường được ghép nối với các động từ để tạo thành tính từ. to agree :đồng ý agreeable :có thể đồng ý to love :yêu
  7. lovable :có thể yêu được, đáng yêu -ness:sự Tiếp vĩ ngữ này thường ghép với tính từ để tạo thành danh từ. lovable :đáng yêu lovableness :sự đáng yêu Đối với các tính từ kết thúc bằng -able khi đổi sang danh từ người ta còn làm bằng cách đổi -able thành - ability.
  8. Ví dụ: able :có thể, có khả năng ability :khả năng. -ish: hơi hơi Thường ghép với tính từ white :trắng whitish :hơi trắng yellow :vàng yellowish :hơi vàng
  9. -ly: hàng Thường ghép với các danh từ chỉ thời gian. day :ngày daily :hàng ngày week :tuần weekly :hàng tuần month :tháng monthly :hàng tháng year :năm yearly :hàng năm -less : không có Thường ghép với tính từ care :cẩn thận
  10. careless :bất cẩn
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản