Probiotic, Prebiotic, Sybiotic thực phẩm chức năng cho sức khỏe đường ruột

Chia sẻ: ktouch_12

“…là chế phẩm ảnh hưởng có lợi cho vật chủ theo hướng cải thiện cân bằng đường ruột, và loại trừ các yếu tố bất lợi đến sự tiêu hóa hấp thu các chất dinh dinh dưỡng truyền thống.” – (Fuller, 1992). “…là những vi sinh vật sống có lợi cho sức khỏe được ăn vào qua đường miệng cùng với các chất dinh dưỡng truyền thống trong thức ăn” – (Zayed & Roos, 2003)

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Probiotic, Prebiotic, Sybiotic thực phẩm chức năng cho sức khỏe đường ruột

Probiotic, Prebiotic, Sybiotic
thực phẩm chức năng cho
sức khỏe đường ruột

PGS.TS. Dương Thanh Liêm
Bộ môn Dinh dưỡng
Khoa Chăn nuôi
Trường Đại học Nông Lâm
Probiotic là gì?

• “…là chế phẩm ảnh hưởng có lợi cho vật
chủ theo hướng cải thiện cân bằng đường
ruột, và loại trừ các yếu tố bất lợi đến sự
tiêu hóa hấp thu các chất dinh dinh dưỡng
truyền thống.” – (Fuller, 1992).
• “…là những vi sinh vật sống có lợi cho sức
khỏe được ăn vào qua đường miệng cùng
với các chất dinh dưỡng truyền thống trong
thức ăn” – (Zayed & Roos, 2003)
Định nghĩa Probiotics
• Theo tổ chức Y tế TG WHO (World Health Organization):
– Probiotic là “những vi sinh vật sống hữu ích khi
cung cấp với số lượng đầy đủ thì nó có hiệu quả
sức khỏe tốt cho vật chủ”

• Những dòng vi khuẩn trong probiotic yêu cầu phải:
– Có khả năng sống sót trong môi trường acid dạ dày
và mật.
– Tạo được lớp vi khuẩn lót trên bề mặt niêm mạc
ruột
– Có khả năng sinh trưởng và tồn tại trong điều kiện
yếm khí với nhiệt độ của đường ruột.
– Có tác dụng tốt lên sức khỏe vật chủ.
R Fuller. Probiotics: The Scientific Basis. London: Chapman and Halls. 1992
Môt số vi sinh vât hữu ich trong
̣ ̣ ́
đường ruôt được
̣
sử dụng với cương vị
Probiotic

Lactobacillus acidophilus
Streptococcus thermophilus
Bifidobacterium bifidum
̉
Vi khuân Lactobacillus acidophilus
Khuân Bifidobacterium sông chủ
̉ ́
yêu ở ruôt kêt trang Colon
́ ̣ ́ ̀




Vi khuẩn hình chữ Y
Một số loài vi sinh vật sử dụng
trong chế phẩm Probiotic
• Lactobacillus sp.
– reuteri
– casei
– rhamnosus
– acidophilus
• Streptococcus sp.
• Bifidobacterium sp.
– infantis
– lactis
– longum
– breve
– bifidum
• Sacharomyces boulardii
(non-human)
Một số loài vi khuẩn sản sinh lactic (LAB)
trong đường ruột, trong sản xuất
probiotic
Những loài vi khuẩn sản sinh acid lactic
(Lactic Acid Bacteria LAB):

• Lactobacillus sporogenes (sinh bào tử)
• L. acidophilus
• L. plantarum
• L. casei
• L. brevis
• L. delbruckii
• L. lactis …….

Hoạt động trao đổi chất của vi khuẩn lactobacilli rất có
hiệu quả trong phòng chống bệnh đường ruột. Vi khuẩn
LAB có thể phát triển tốt ở phần cuối của ruột non.
Các loài vi sinh vật có ích được
xem như là vi khuẩn probiotic
Bifidobacterium
Lactobacillus sp Vi khuẩn axít lactic khác
sp
L. acidophilus B. adolescentis Enterococcus faecalis
L. amylovorus B. animalis Enterococcus faecium
L. casei B. bifidum Lactococcus lactis
L. crispatus B. breve Leuconstoc mesenteroides
L. gallinarum B. infantis Pediococcus acidilactici
L. gasseri B. lactis Sporolactobacillus
L. johnsonii B. longum inulinus
L. paracasei
L. plantarum
L. reuteri
L. rhamnosus
Các chủng khuẩn probiotic đã được thương mại hóa trên thị trường TG
Khuẩn probiotic Nguồn
Lactobacillus casei Shirota Yakult (Tokyo, Japan)
Lactobacillus acidophilus NCFM® Rhodia, Inc. (Madison, Wis.)
L.acidophilus DDS-1 Nebraska Cultures, Inc. (Lincoln, Neb.)
L.acidophilus SBT-2062 Snow Brand Milk Products Co., Ltd. (Tokyo, Japan)
L.acidophilus LA-1 Chr. Hansen, Inc. (Milwaukee, Wis.)
L.casei Immunitas Danone (Paris, France).
Lactobacillus fermentum RC-14 Urex Biotech (London, Ontario, Canada)
Lactobacillus johnsonii La1 Nestlé (Lausanne, Switzerland).
Lactobacillus paracasei CRL 431 Chr. Hansen, Inc. (Milwaukee, Wis.)
Lactobacillus plantarum 299V Probi AB (Lund, Sweden)
Lactobacillus reuteri SD2112 Biogaia (Raleigh, N.C.)
Lactobacillus rhamnosus GG Valio Dairy (Helsinki, Finland)
L.rhamnosus GR-1 Urex Biotech (London, Ontario, Canada)
L. rhamnosus 271 Probi AB (Lund, Sweden)
L.rhamnosus LB21 Essum AB (Umeå, Sweden)
Lactobacillus salivarius UCC118 University College (Cork, Ireland)
Lactobacillus lactis L1A Essum AB (Umeå , Sweden)
Bifidobacterium lactis Bb-12 Chr. Hansen, Inc. (Milwaukee, Wis.)
Bifidobacterium longum BB536 Morinaga Milk Industry Co., Ltd. (Zama-City, Japan)
B.longum SBT-2928 Snow Brand Milk Products Co., Ltd. (Tokyo, Japan)
Bifidobacterium breve Yakult Yakult (Tokyo, Japan)
Những dòng vk Probiotic trong sản phẩm sữa bò (Scheinbach, 1998)
Tên sản phẩm Nước sản xuất Các loài vi khuẩn sử dụng trong sản xuất
ACO-yogurt Thụy sĩ S. tirmophilus; L. bulgaricus; L. acidophilus
Cultura-AB Đan mạch L. Acidophilus; B. bifidum
AB-yogurt Đan mạch L. Acidophilus; B. bifidum; yogurt culture
Biogarde Đức L. acidophilus; B. bifidum; S. thermophilus
Bifighurt Đức B. longum; S. thermophilus
Gefilac Phần lan L. casei GG (rhammosus)
Yakult Nhật bản L. Casei Shirota
Miru Miru Nhật bản L. acidophilus; L. casei
Mil Mil E Nhật bản B. bifidum; yogurt culture
Biokys Slovakia B. bifidum; L.acidophilus; Pedicococcus acidilactici
Ofilus Pháp B. bifidum/B. longum; L. acidophilus; S. lactis; S. cremoris
Gaio Đan mạch E. faecium; S. thermophilus
LC1 Châu Âu L.acidophilus La1
Symbalance Thụy sĩ L.reuteri; L. casei; L. acidophilus

Probiotic + Oligofructose Đức L.acidophilus; L. Bifidus; LA7

ProCult3 Đức B. longum BB536
Actimel Orange Đức L. acidophilus
Fysiq Netherlands L. acidophilus Gilliland
* Có chứa FOS
Lactobacillus casei Shirota
L.casei Shirota được phân lập thành công và nuôi cấy ổn
định vào năm 1930 bởi Giáo sư Minoru Shirota t ại phòng
thí nghiệm vi sinh của trường Đại học Kyoto-Nhật Bản.
L.casei Shirota là chủng probiotic đầu tiên trên th ế giới được
dùng để sản xuất “Thực phẩm chức năng”, đầu tiên ở
Nhật, sau đó là các nước khác.
L.casei Shirota cũng là chủng đầu tiên được chứng minh là
kháng được dịch vị dạ dày và dịch vị mật, tiến thẳng đến
ruột non mà vẫn tồn tại.
Vào năm 1966, Tiến sĩ Minoru Shirota đã nghiên c ứu đánh
giá hiệu quả của chủng khuẩn L.casei Shirota đối với hệ
vi sinh vật đường ruột của trẻ ở độ tuổi 2-6 tuổi rất tốt
trong suốt thời gian uống sữa lên men chủng khu ẩn này.
Các chủng Lactobacillus khác được sử
dụng như là một probiotic
1. Lactobacillus gasseri OLL2716 (LG21) được nuôi cấy thành công
năm 1982 do Warren & Marshall phân lập từ người khỏe mạnh. Bằng
nhiều thử nghiệm Warren và Marshall đã chọn lọc được chủng khuẩn
L. gasseri OLL2716 (LG21) là chủng probiotic sử dụng như là một
probiotic chống lại bệnh viêm loét dạ dày do Helicobacter pylori.

2. Lactobacillus acidophilus NCFM được phân lập từ mẫu phân người
năm 1970. Chủng này được thương mại hóa với tên thương hiệu là
HOWARU Dophilus của tập đoàn Danisco. L. acidophilus NCFM là
chủng duy nhất mà bộ gene của chúng được giải trình tự, chú thích và
công bố, bao gồm các gene liên quan đến việc duy trì hoặc h ồi ph ục
hệ dạ dày ruột khỏe mạnh.

3. Lactobacillus rhamnosus GG (ATCC 53103; LGG) lần đầu tiên được
xác định vào năm 1985, là một trong những chủng khuẩn được chứng
minh là sống sót và phát triển trong hệ dạ dày ruột của người, ch ống
lại sự gây nhiễm và duy trì cân bằng của cơ thể.
Các chủng khuẩn Bifidobacterium được
sử dụng như là một Probiotic

1. Bifidobacterium longum BB536 được phân lập từ trẻ khỏe
mạnh vào năm 1969. Chủng BB536 lần đầu tiên được thương mại ở
Nhật vào năm 1977, với tên thương hiệu là Morinaga Bifidus Milk
của công ty Morinaga Milk Industry Co. Ltd. Hiện tại, chủng BB536
đã có mặt rộng khắp trên thị trường Châu Âu, Mỹ và các nước Châu
Á. Chủng BB536 được xác định có khả năng sống sót cao trong
thực phẩm ứng dụng và khả năng chịu đựng cao đối với hệ dạ day ̀
ruột.

2. Bifidobacterium breve Yakult: được phân lập thành công từ
người vào năm 1978, chủng khuẩn B. breve Yakult được sản xuất
dưới dạng sản phẩm sữa lên men với tên thương hiệu là Mil-Mil của
công ty Yakult Honsha. Những năm sau đó, các sản phẩm khác
chứa chủng khuẩn B.breve Yakult như Bifiel và Bifia lần lượt được
bán ra thị trường vào năm 1989 và năm 2007. Chủng khuẩn B.breve
Yakult đã được chứng minh một cách khoa học là kháng được dịch
vị dạ dày và dịch vị mật để tiến đến ruột non mà vẫn tồn tại.
Cơ chế hoạt động tìm năng
của Probiotics
1. Ức chế sự bám dính của vi khuẩn gây bệnh.
2. Kích thích sự sản xuất kháng thể.
3. Sản xuất ra những hợp chất chống khuẩn.
4. Biến đổi các độc tố hoặc các receptor độc tố.
5. Cạnh tranh môi trường với vi khuẩn gây bệnh.
6. Giảm thấp sự di chuyển của vi khuẩn gây bệnh.
7. Chống viêm nhiểm (Anti-inflammatory) đặc biệt với tổ
chức tế bào niêm mạc ruột (epithelium).
8. Ức chế tế bào ung thư, nhất là ung thư kết tràng.
9. Tùy theo loài vi sinh trong probiotic, có thể làm giảm th ấp
lượng cholesterol máu.
10.Có thể phòng trừ bệnh viêm dị ứng do đường ruột.
Trình tự tác động của Probiotic
trong đường ruột vật chủ
1. Trước tiên vi khuẩn probiotic bám trên niêm mạc ruột, tiếp
sau đó kích thích hệ thống kháng thể của đường ru ột
– Điều chỉnh tăng lên hoạt động của “gen mucin”
– Tăng sự thải tiết kháng thể IgA
– Duy trì chức năng đại thực bào bình thường.
2. Cạnh tranh chất dinh dưỡng và vị trí với vi khu ẩn gây bệnh,
làm cho vi khuẩn gây bệnh bị tống ra ngoài.
3. Sản xuất ra các yếu tố kháng khuẩn, là những s ản ph ẩm
chuyển hóa của probiotic.
4. Tạo môi trường thuận lợi cho sự sinh tr ưởng phát tri ển c ủa
các vi khuẩn có lợi khác trong đường ruột
5. Sản xuất các acid béo bay hơi mạch ngắn, là những acid
được coi là yếu tố chống viêm (anti-inflammatory).
Khả năng tiết enzyme tăng cường tiêu hóa TĂ
của nhóm vi khuẩn lactic
Những tác dụng của hệ enzyme mà vi khuẩn LAB đem lại:
1. Proteolysis: Thủy phân protein thành acid amin dễ hấp thu.
2. Lipolysis: Thủy phân lipid thành acid béo và glycerin dễ hấp thu.
3. Lên men chuyển hóa lactose: Đường lactose nếu không hấp thu hết
dễ gây lên men dây hơi, tiêu chảy. Nhờ có vi khuẩn lactic trong chế
phẩm biến đổi thành acid lactic, làm giảm pH đường ruột, ức ch ế
các loài vi khuẩn gây bệnh, vi khuẩn lên men thối. Nhờ thế bảo vệ
đường ruột tốt hơn.
4. Quá trình lên men sinh acid lactic giúp cơ thể:
a) Cải thiện tiêu hóa hấp thu protein.
b) Cải thiện hấp thu calcium, phosphorus và các nguyên tố vi lượng
c) Kích thích tuyến tụy tiết ra nhiều dịch tụy để tiêu hóa thức ăn.
d) Hạ pH dạ dày, ngăn chặn sự xâm nhập của vi khuẩn gây bệnh.
e) Cung cấp năng lượng dễ hấp thu và chuyển hóa.
Khả năng sản xuất chất kháng khuẩn, phân lập từ các
loài vi khuẩn sinh acid lactic (LAB) khác nhau
Các hoạt chất cua VK
̉ Các loài vi khuẩn sản sinh ra
́
Probiotic tiêt ra ́ ̣ ́ ́
cac hoat chât khang khuân̉
Acidolin L. acidophilus
Acidophilin L. acidophilus
Lactacin B L. acidophilus
Các hợp chất này có tác
dụng:
Lactacin F L. acidophilus -Ức chê chế sự phát
Bulgarin L. bulgaricus triển của vi khuẩn độc
Plantaricin SIK-83 L. plantarum hại trong đường ruột.
-Acid lactic và những
Plantaricin A L. plantarum
sản phẩm trao đổi chất
Lactolin L. plantarum khác của vi khuẩn lactic
Plantaricin B L. plantarum (xem bảng bên), vừa ức
Lactolin 27 L. helveticus chế vi khuẩn gây bệnh,
Helveticin J L. helveticus vi khuẩn lên men thối,
vừa tăng cường tiêu hóa
Reuterin L. reuteri
thức ăn.
Lactobrevin L. brevis
Lactobacillin L. brevis
Bifidobacterium và vai trò cua
̉
nó đôi với sức khoe
́ ̉
Giam NH ↓ Giam cholesterol. ↓ Kich thich hệ ̣
́́ ́́
Kich thich hê
̉̉
Giam NH33↓ ̉̉
Giam cholesterol. ↓
thông khang thể ̉
́́ ́́
thông khang thê



Phân giai chât xơ
̉ ́
Trưởng thanh –
̀ ̉ ́
tan san xuât acid
25% Bifidobacterium
hữu cơ ⇒ pH ↓
Sơ sinh – 95%



Ôn đinh hệ vi
̉̉ ̣̣
Ôn đinh hệ vi
Tông hợp Ứccchế ssựphat́
Ứ chế ự phat́
̉̉
Tông hợp sinh vâṭ đường
sinh vât đường
̣
triên cuả vi khuân
̉̉
triên cua vi khuân
̉ ̉̉
Vitamin nhom B
Vitamin nhom B́́ ruôt, san xuât́
̣̣ ̉̉
ruôt, san xuât
́
và acid folic ̣̣
gây bênh
gây bênh
và acid folic ́́
khang sinh
khang sinh
Ứng dụng Probiotics trong y khoa
Tăng cường
miễn dịch Điều trị
tiêu chảy


Phòng ngừa
tiêu chảy cấp Probiotic Điều trị dị ứng
thức ăn và
viêm da dị ứng

Phòng ngừa
tiêu chảy do
kháng sinh
Phòng ngừa
viêm da dị ứng

20 2007-03-21 NRC/N&H - ICT
10 tác dụng tốt của probiotic
1. Cải thiện hệ vi sinh vật đường ruột, giúp cải thiện tình trạng bệnh tiêu
chảy và táo bón
2. Ức chế sự hình thành các chất gây hoại tử, giảm độc tố do các vi vinh
vật có hại trong đường ruột tạo ra
3. Cải thiện tình trạng không dung nạp lactose
4. Cải thiện chức năng miễn dịch và ngăn ngừa sự nhiễm trung ̀
5. Điều hoa mức cholesterol trong máu và giảm các nguy cơ về bệnh tim
̀
mạch
6. Cải thiện tình trạng bệnh và rối loạn ở ruột như hội chứng ruột dễ bị
kích thích (IBS – Irritable bowel syndrome) và phòng ngừa tái phát
tình trạng viêm loét ruột kết (UC-Ulcerative colitis)
7. Giảm dị ứng. Chủng khuẩn L. casei Shirota có tác dụng điều hòa
bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa
8. Ngăn ngừa ung thư đường dạ dày ruột, nhất là ung thư ruột kết
9. Tổng hợp vitamin: Các chủng probiotic có khả năng tổng h ợp vitamin
thuộc nhóm B
10. Cải thiện sự hấp thu khoáng: giúp hấp thu canxi và mangie t ốt h ơn,
phòng ngừa bệnh loãng xương
Những yêu cầu về an toàn
thực phẩm của probiotic
• An toàn cho cơ thể vật chủ
– Không gây bệnh trong đường ruột của người khỏe
mạnh.

• Vi sinh probiotic có thể sống và hoạt động
trao đổi chất trong đường tiêu hóa vật chủ.
– Vi sinh vật probiotic phải còn sống và ổn định trên mỗi
vị trí của đường tiêu hóa.
• Không có ảnh hưởng ngược lại trên thuộc
tính cảm thụ của cơ thể (receptor).
Vi sinh vật probiotic không gây dị ứng cho cơ thể.
Vi khuẩn probiotic có hai dạng
dạng bào tử và dạng sinh dưỡng

Dạng bào tử

Dạng bào tử chịu được
Nhiệt độ cao khi ép viên



Dạng sinh dưỡng dễ chết
trong quá trình chế biến gia nhiệt


Dạng sinh dưỡng
23
Những dòng vi khuẩn phổ biến
• Vi khuẩn sinh acid Lactic (LAB)
• Những giống vi khuẩn này có nguồn gốc
trong ruột của con người:
– Lactobacillus
– Bifidobacterium
– Streptococcus


Lb. casei Shirota
http://www.probioticstutorial.co.uk/images/lactobacilluscaseishirota.jpg
Các dòng vi sinh vật Probiotic
được chọn lọc sử dụng trong chế
biến
• Lactobacillus
– acidophilus, reuteri, casei, planatarum, rhamnosus
“GG”
• Bifidobacteria
– bifidum, breve, infantis, longum
• Streptococcus
– thermophilus
• Saccharomyces
• Một số trường hợp được kết hợp nhiều dòng.
Những vi sinh vật hữu đã được thương mại
hóa trong chế biến thực phẩm ở Đan mạch
Những vi khuẩn hữu dụng probiotic được dùng trong
chế biến thực phẩm chế biến ở Đan-mạch:
• BB-12® (Bifidobacterium),
• LA-5® (Lactobacillus acidophilus),
• LBY-27 (Lactobacillus bulgaricus),
• STY-31 (Streptococcus thermophilus)
• LR-35 (Lactobacillus rhamnosus)

Những vi sinh vật được xử dụng trong chế biến thực
phẩm yêu cầu phải có sự an toàn thực phẩm cao, vì
vậy nó phải được cơ quan quản lý an toàn thực
phẩm Quốc gia cấp giấy phép mới được sử dụng.
Công tác chọn dòng
vi khuẩn probiotic
• Điều tra, khảo sát hệ vi sinh đường ruột,
chọn giống vi khuẩn hữu ích probiotic.

• Thí nghiệm khả năng sống sót trong quá
trình chế biến và trong ruột người.

• Giữ giống, nhân giống đưa sản xuất thử

• Thử nghiệm trên động vật và người tình
nguyện những ảnh hưởng của
probiotic.
Công tác điều tra khảo sát
• Tìm hiểu khả năng sống sót của vi khuẩn
probiotic trong quá trình chế biến, dự trử, và
tiêu thụ thực phẩm.

• Tìm hiểu khả năng đề kháng của vi khuẩn
probiotic với: acid, mật, và một số kháng sinh.

• Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến probiotic:
Độ ẩm tương đối, hàm lượng oxygen, các
chất ổn định, và nhiệt độ môi trường.
Khả năng phát triển
• Khả năng phát triển của vi khuẩn probiotic
bao gồm khả năng sống và hoạt động của
chứng.

• Một yêu cầu thực tế là nó có thể ăn được,
mà không ảnh hưởng gì xấu đến khẩu vị
người tiêu dùng.

• Giai đoạn sinh trưởng yêu cầu số lượng
phải đạt 106 – 109 tế bào sống cho 1 người
(qua miệng) trong 1 ngày.
Probiotics hoạt động như thế nào?
• Sản xuất ra những hợp chất acid hữu cơ ức
chế vi khuân lên men thôi, cơ thể hấp thu cac
̉ ́ ́
acid hữu cơ dễ dàng và sử dụng tốt.

• Cạnh tranh với vi khuẩn gây bệnh ở các vị trí
gắn kết trên tế bào niêm mạc ruột.

• Cạnh tranh trên các cơ chất dinh dưỡng,
Probiotic khỏe hơn vi sinh vật gây bệnh.

• Kích thích hệ thống kháng thể, miễn dịch ở
đường ruột.
Ảnh hưởng của các acid hữu cơ do vi khuẩn probiotic
sản xuất ra và tế bào vi sinh khuẩn gây bệnh



DNA Màng tế bào vi khuẩn
Cell membrane
+
Anion-H Anion- + H




+
Anion- H Anion- + H


Những acid hữu cơ do vi khuẩn probiotic sản sinh:
Acid lactic, acid probionic, acid buyric do lên men
yếm khí các chất xơ tan oligosaccharid, pectin tạo ra
Sự bám dính của vi khuẩn
probiotic
• Vi khuẩn probiotic phải có năng
lực kết lại với nhau trên vị trí xác
định của đường ruột phân bố
nó.

• Những tế bào biểu mô – Vi
khuẩn probiotic tạo lớp màng
mỏng trên niêm mạc ruột, nơi
mà vi khuẩn cư ngụ, ngăn cản vi
khuẩn gây bệnh tấn công vào
lớp tế bào biểu mô.
http://www.bbc.co.uk/scotland/education/bitesize/standard/img/biology/villus.jpg
Hang rao phong ngự tự nhiên
̀ ̀ ̀
của vi khuẩn probiotic
̣
VK gây bênh

A. VK có lợi (Probiotics)

Tế bao niêm mạc ruôt
̀ ̣
̀ ̣
Thanh ruôt


̣
VK gây bênh
B.
VK có lợi (Probiotics)

Tế bao niêm mạc ruôt
̀ ̣
̀ ̣
Thanh ruôt


33
Cơ chế tác động cuả
Probiotic

3
5
1
Enzymes N
 Nảy chồi trong đường ruột acid hữu cơ
hiệu quả hàng rào sinh học 4
 Tăng cường tái hấp thu Nitơ
 Sản xuất các enzyme
 Sản xuất các acid hữu cơ 2
 Kích thích miễn dịch cục bộ Link Animation
Những ích lợi khác của probiotic có thể
chấp nhận được qua thực tế sử dụng
• Probiotic có thể làm giảm một cách đáng kể
tính “không chịu được đường lactose” trên một
số người do thiếu men lactase.

• Probiotic làm giảm Cholesterol trong máu vì vậy
có tác dụng tốt với người bệnh tim mạch khi sử
dụng thường xuyên.

• Probiotic còn làm giảm bệnh tiêu chảy, nhất là
ở trẻ em.

• Probiotic có thể góp phần ngăn ngừa ung thư
đường ruột.
Khả năng không chịu được
Lactose (Lactose Intolerance)
• Cơ thể người trưởng thành, nếu không
uống sữa thường xuyên thì sẽ không có
men thủy phân đường lactose

• Đường lactose xuống ruột già rất dễ lên
men sinh nhiều CO2, khí methane, và
hydrogen, gây sôi ruột, tiêu chảy.

• Triệu chứng: thường gây đầy hơi, tiêu
chảy, phình bụng, co cứng cơ bụng
http://www.wiley.com/legacy/college/boyer
/0470003790/cutting_edge/lactose_intoler
ance/lactase.gif
Tính không chịu được Lactose trong cộng
đồng dân cư ở một số vùng trên Thế giới




http://web.lemoyne.edu/~hevern/psy340/graphics/lactose.intolerance.jpg
Tính không chịu được Lactose
được khắc phục bởi probiotic
• Làm nhẹ bớt triệu chứng, có khả năng ổn
định tốt nhất hệ vi sinh vật đường ruột khi
tiêu thụ sản phẩm probiotics.

• Những sản phẩm sữa lên men:
– Đường lactose còn
rất ít (do lên men sinh A.lactic)
– Cơ thể người bản địa
thiếu men lactase nên
lactose lên men đầy hơi.
Những nghiên cứu về probiotic khắc phục
tính không chịu đựng lactose của vật chủ
• Vi khuẩn S. thermophilus sản xuất ra nhiều
enzyme lactase hơn Lactobacilli hoặc
Bifidobacteria – (Sanders et al., 1996). Các loài vi
khuẩn này sẽ lên men phân hủy lactose thành
acid lactic, hấp thu vào cơ thể vật chủ.

• Vi khuẩn probiotic phát triển phụ thuộc vào khả
năng chịu đựng acid trong dạ dày và mật ở ruột
vật chủ, điều này có ý nghĩa sống còn với chúng
hơn là mức enzyme lactase mà chúng tiết ra, vì
vậy chúng cũng có khả năng phân giải acid mật
– (Mustapha et al., 1997)
Những thí nghiệm khả năng làm
giảm cholesterol của probiotic
• Sự dị hóa và thải tiết acid mật tăng lên có thể là
nguyên nhân làm giảm cholesterol huyết thanh.
– Cholesterol được sử dụng cho sản xuất acid mật, vì
vậy mật tiết ra nhiều cũng có nghĩa làm giảm hàm
lượng cholesterol huyết thanh.

• Gan sản xuất acid chenodeoxycholic và acid
cholic từ cholesterol, điều này cũng làm giảm
cholesterol trong máu vật chủ.

• Hai acid này kết hợp với glycine hoặc taurine
trong dịch mật và thải ra ruột.
Sự làm giảm thấp Cholesterol
của probiotic
• Từ acid glycocholic và acid taurocholic nếu như
không có sự biến đổi, có thể được tái hấp thu
lại biến đổi thành cholesterol.

• Vi khuẩn L. acidophilus có thể cắt liên kết
taurocholic và glycocholic acid để chuyển hóa
nó (Bile Salt Hydrolase (BSH)

• Sự cắt liên kết acid mật làm cho sự thải tiết
cholesterol ra nhiều hơn và theo phân ra ngoài.
Phản ứng sinh hóa làm giảm thấp
Cholesterol trong đường ruột




http://www.med.unibs.it/~marchesi/cholest.html
Sự làm giảm Cholesterol
của probiotic
• Câu hỏi đặt ra là vi khuẩn có khả năng tiêu
hóa trực tiếp cholesterol không?

• Dòng vi khuẩn L. acidophilus phân lập từ
những con heo có đủ khả năng tiêu hóa một
cách hoàn hảo cholesterol trong thí nghiệm
in vitro – theo tác giả Gilliland et al., 1985

• …và những thí nghiệm như vậy thực hiện
trên người cũng cho kết quả tương tự – theo
tác giả Gilliland et al., 1990
Ảnh hưởng của probiotic đối với
bệnh tiêu chảy
• Bifidobacteria là vi khuẩn yếm khí có
trước tiên trong ống tiêu hóa của những
đứa trẻ sơ sinh (chiếm >99% quần thể vi
sinh vật)

• Acid butyric, acid lactic được loài vi khuẩn
này sản xuất ra làm hạ thấp pH môi
trường đường ruột.
– Từ đó ức chế sự sinh trưởng của những vi
khuẩn yếm khí gây bệnh không chịu được pH
thấp.
Probiotic với bệnh tiêu chảy
• Sự bú sữa của những trẻ sơ sinh giúp cho đường ruột
của chúng duy trì mức độ cao vi khuẩn bifidobacteria
nhờ GOS trong sữa, từ đó làm giảm thấp độ pH ruột

• Mặt khác hàm lượng protein không cao trong sữa mẹ
cũng giúp cho vi khuẩn bifidobacteria lên men lactose
sinh acid hữu cơ, làm pH giảm thấp – theo tác giả
Bullen et al., 1977

• Những nghiên cứu về bệnh tiêu chảy do Rotavirus
cũng chịu ảnh hưởng của probiotic, trích dẫn theo tác
giả – Saavedra, et al., 1994
Khả năng phòng tiêu chảy của
vi khuẩn probiotic (L. casei)
18 Week Therapy in French Children (6-24 months) in Day Care

Yogurt (364) Yogurt+ P-value
L. casei
(360)
Số trẻ tiêu chảy và
tỷ lệ tiêu chảy
87 (22%) 61 (16%) 0.029
Số ngày tiêu chảy
trên ca (ngày)
3.95 3.53 0.24
Tiêu chảy dương
tính với Rotavirus
2.2% 0.3%


CA Pedone, et al. Int J Clin Pract 54(9):568-71, 20
Ảnh hưởng của probiotic trong
điều trị chứng tiêu chảy cấp
5 Day Therapy in Danish Children (9 to 44 months) in Day Care with Acute Diarrhea
Early Intervention (50 tuôi) 
̀ ̀ ̣ ̉ ̉
„ 2x4 g GOS/ngay vơi nươc cam 
̀ ́ ́
 Ky thuât q­PCR đinh danh vi khuân 
̃ ̣ ̣ ̉
Nhom đôi chưng dung thuôc gia không co GOS 
́ ́ ́ ̀ ́ ̉ ́
Walton, et al. University of Reading (to be published) 
Sô lương Bifidobacteria cua hai nhom 
́ ̣ ̉ ́
Bars are One Standard Error from the Mean 

Đôi chưng (thuôc gia)
́ ́ ́ ̉ Thi nghiêm prebiotic 
́ ̣
9.3 


9.2 

9.1 

9.0 

8.9 

8.8 

8.7 

8.6 

8.5 

8.4 

Panel variable: Treatment 
́ ́ ́ ̉ ̉
Kich thich phat triên vi khuân
bifidobacteria
Nghiên cưu trên tre em bu sưa 
́ ̉ ́ ̃

Kêt qua sau 3 thang 
́ ̉ ́ Kêt qua sau 6 thang 
́ ̉ ́
10 10

8 8

6 6

4 4

2 2

0 0
Standard GOS Human Standard GOS Human
formula formula milk formula formula milk

Bifidobacteria Lactobacilli (log10 CFU/g) Bifidobacteria Lactobacilli (log10 CFU/g)

Ben, et al (2004) 
Cai thiên sư hâp thu calcium 
̉ ̣ ̣ ́

Nghiên cưu trên ngươi 
́ ̀

  Khach quan 
́ Ăn GOS (Vivinal GOS) cai thiên hâp
̉ ̣ ́
thu calcium đôi với phụ nữ giai đoan
́ ̣
̀ ̃
Tiên man kinh (postmenopausal women)
  Chu đông TN 
̉ ̣ 12 phu nư tiên man kinh 
̣ ̃ ̀ ̃
  Xư ly 
̉ ́ 2 x 10 g GOS vs đôi chưng đương
́ ́ ̀
Trong 9 ngay 
̀
 Sư hâp thu Ca     Dung ky thuât đông vi phong xa xac đinh 
 ̣ ́ ̀ ̃ ̣ ̀ ̣ ́ ̣ ́ ̣
trong nươc tiêu sau 36 giơ 
́ ̉ ̀


Heuvel van den, et al (2000) 
Cai thiên sư hâp thu calcium 
̉ ̣ ̣ ́

Galacto­oligosaccharides tăng sư hâp thu 
̣ ́
calcium (p 
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản