Programming HandBook part 113

Chia sẻ: Dương Tùng Lâm | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
35
lượt xem
5
download

Programming HandBook part 113

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'programming handbook part 113', công nghệ thông tin, kỹ thuật lập trình phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Programming HandBook part 113

  1. Câu lệnh điều kiện LIKE : Lệnh LIKE dùng để tìm trong dữ liệu với những điều kiện xác định. Cú pháp : Trích: SELECT column FROM table WHERE column LIKE pattern Kí hiệu "%" được dùng để định nghĩa một ranh giới ví dụ như đằng trước hoặc sau một giá trị nào đó. Cách sử dụng câu lệnh LIKE : Muốn tìm trong cột FirstName những giá trị bắt đầu bằng chữ "O" và đằng sau là gì không cần biết: Trích: SELECT * FROM Persons WHERE FirstName LIKE 'O%' Tìm trong cột FirstName những giá trị mà chữ cuối cùng là "a" và trước nó là gì không cần biết. Trích: SELECT * FROM Persons WHERE FirstName LIKE '%a' Tìm trong cột FirstName những giá trị mà trong đó có chứa từ 'la' Trích: SELECT * FROM Persons WHERE FirstName LIKE '%la%' Bạn hãy thử query những câu lệnh này trên Query Analyzer sẽ thấy rõ tác dụng của nó ! dondoc (vniss)
  2. SQL Tutorials - Phần I (bài 4) Câu lệnh INSERT INTO : Như đã nói ở trên câu lệnh INSERT INTO dùng để thêm bản ghi mới vào trong table. Cú pháp : Trích: INSERT INTO table_name VALUES (value1, value2,....) Hoặc cũng có thể chỉ rõ cột mà mình muốn insert dữ liệu : Trích: INSERT INTO table_name (column1, column2,...) VALUES (value1, value2,....) Insert một hàng mới : Trong bảng Persons : Và ta sử dụng câu lệnh SQL để insert thêm giá trị vào các cột LastName,FirstName,Address,City : Trích: INSERT INTO Persons VALUES ('Hetland', 'Camilla', 'Hagabakka 24', 'Sandnes') Kết quả :
  3. Chỉ Insert vào những cột mình muốn : Trong bảng Persons : Insert như sau : Trích: INSERT INTO Persons (LastName, Address) VALUES ('Rasmussen', 'Storgt 67') Kết quả : dondoc (vniss) SQL Tutorials - Phần I (bài 5) Câu lệnh UPDATE : Dùng để thay đổi dữ liệu của bảng. Cú pháp : Trích: UPDATE table_name SET column_name = new_value WHERE column_name = some_value Trong bảng Persons :
  4. Ta sẽ update thêm FirstName 'Nina' vào hàng có LastName là Rasmussen Trích: UPDATE Person SET FirstName = 'Nina' WHERE LastName = 'Rasmussen' Kết quả : UPDATE nhiều hơn các cột trong 1 hàng : Bây giờ ta muốn thay đổi address và thêm tên vào trong cột City : Trích: UPDATE Person SET Address = 'Stien 12', City = 'Stavanger' WHERE LastName = 'Rasmussen' Kết quả trả về : dondoc (vniss) SQL Tutorials - Phần I (bài 6) Câu lệnh DELETE : Câu lệnh DELETE được dùng để xóa những bản ghi trong table. Cú pháp : Trích:
  5. DELETE FROM table_name WHERE column_name = some_value Trong bảng Person : Ta sẽ xóa người có LastName là 'Rasmussen' : Trích: DELETE FROM Person WHERE LastName = 'Rasmussen' Kết quả : Ta còn có thể thực hiện câu lệnh DELETE để xóa toàn bộ table ,và tất nhiên là tất cả các bản ghi và thuộc tính trong table đó sẽ đi theo. Trích: DELETE FROM table_name hoặc DELETE * FROM table_name dondoc (vniss) SQL Tutorials - Phần I (bài 7) Còn bây giờ với số kiến thức ở trên bạn hãy thử vận dụng nó để thực hành : Tạo 1 bảng như sau (hoặc bất kì cái nào , có thể trong database kiếm được trên site nào đó )
Đồng bộ tài khoản