Programming HandBook part 115

Chia sẻ: Dương Tùng Lâm | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
39
lượt xem
4
download

Programming HandBook part 115

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'programming handbook part 115', công nghệ thông tin, kỹ thuật lập trình phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Programming HandBook part 115

  1. LAST(column) Trả về giá trị của bản ghi cuối trong một trường được chỉ định (không hỗ trợ trong SQL Server 2000) MAX(column) Trả về giá trị lớn nhất của một cột MIN(column) Trả về giá trị nhỏ nhất của một cột STDEV(column) STDEVP(column) SUM(column) Trả về tất cả giá trị trong một cột VAR(column) VARP(column) Scalar functions Scalar functions có tác dụng ngược lại đối với một số giá trị nhất định, và trả về thành phần một số giá trị trên những giá trị được đưa vào. Scalar Functions được dùng trong MS Access Function Description UCASE(c) Chuyển một trường sang chữ HOA LCASE(c) Chuyển một trường sang chữ thường MID(c,start[,end]) Lấy ra những kí tự trong trường text LEN(c) Trả về độ dài của một trường text INSTR(c,char) Trả về số vị trí của tên kí tự trong một trường text LEFT(c,number_of_char) Trả về phần bên trái của một trường text được yêu cầu RIGHT(c,number_of_char) Trả về phần bên phải của một trường text được yêu cầu ROUND(c,decimals) Làm tròn số trường thập phân MOD(x,y) Trả về phần còn lại của phép chia NOW() Trả về ngày tháng của hệ thống hiện thời FORMAT(c,format) Thay đổi hướng của trường hiển thị DATEDIFF(d,date1,date2) Sử dụng để thực thi việc tính toán ngày tháng
  2. dondoc (vniss) Phần 2 SQL Advanced (bài 12) SQL GROUP BY and HAVING Tập hợp functions (giống như lệnh SUM) thường cần thiết thêm vào hàm GROUP BY . GROUP BY... được xem thêm vào SQL bởi vì tập hợp các hàm trả về tập hợp của tất cả giá trị của cột theo mọi thời điểm mà họ gọi ra , và ko dùng hàm GROUP BY thì xem như ko thể tìm được số tổng số của những giá trị nhóm cột riêng lẻ . Cú pháp : Trích: SELECT column,SUM(column) FROM table GROUP BY column Ví dụ về GROUP BY : Đây là table "Sales" : Sử dụng câu lệnh SQL để xem những trường có trong table này : Trích: SELECT Company, SUM(Amount) FROM Sales Kết quả : Đoạn code trên sẽ ko có hiệu lực bởi vị cột SUM(Amount) sẽ trả về tổng của tất cả các giá trị trong đó nên hiển thị sai .Mệnh đề GROUP BY sẽ giải quyết được vấn đề này : Trích:
  3. SELECT Company,SUM(Amount) FROM Sales GROUP BY Company Kết quả : Như bạn thấy câu lệnh trên sẽ nhóm những giá trị theo cột Company như vậy các giá trị Amount sẽ phải hiển thị đúng theo sự sắp xếp bên đó. Kết quả W3Schools có giá trị là 12600 vì có 2 trường cộng lại , IBM thì giữ nguyên đúng giá trị của nó. HAVING... Với câu lệnh này có lẽ bạn đã hiểu ý nghĩa của nó vì SQL rất gần với ngôn ngữ bình thường. Cú pháp : Trích: SELECT column,SUM(column) FROM table GROUP BY column HAVING SUM(column) condition value Xem qua ví dụ sau đây bạn sẽ hiểu : Vẫn table Sales : Ta thực hiện lệnh như sau : Trích: SELECT Company,SUM(Amount) FROM Sales GROUP BY Company HAVING SUM(Amount)>10000
  4. Kết quả : Kết quả sẽ hiển thị ra số nào ứng với cột Company có số lượng >10000 (having), vậy chỉ có W3Schools với tổng số là 12600. dondoc (vniss) Phần 2 SQL Advanced (bài 13) SQL SELECT INTO Statement : Câu lệnh SELECT INTO thường được dùng để tạo những back up hoặc của tables hoặc những bản ghi . Cú pháp : Trích: SELECT column_name(s) INTO newtable [IN externaldatabase] FROM source Sử dụng để backup : Những ví dụ sau đây được dùng để backup table Persons : Trích: SELECT * INTO Persons_backup FROM Persons Mệnh đề IN có thể được sử dụng để copy thêm tables vào trong database : Trích: SELECT Persons.* INTO Persons IN 'Backup.mdb' FROM Persons
  5. Nếu bạn chỉ muốn copy một vài trường thì có thể select trực tiếp đến những trường đó : Trích: SELECT LastName,FirstName INTO Persons_backup FROM Persons Bạn cũng có thể sử dụng mệnh đề WHERE. Những ví dụ sau đây sẽ tạo một table "Persons_backup" với 2 cột (FirstName và LastName) được trích trong table Persons với cột City='Sandnes' (có nghĩa là những FirstName và LastName có City = 'Sandnes') Trích: SELECT LastName,Firstname INTO Persons_backup FROM Persons WHERE City='Sandnes' Cũng có thể select dữ liệu trong nhiều tables khác. Ví dụ này tạo một table mới có tên "Empl_Ord_backup" và chứa nội dung của 2 table là Employees và Orders: Trích: SELECT Employees.Name,Orders.Product INTO Empl_Ord_backup FROM Employees INNER JOIN Orders ON Employees.Employee_ID=Orders.Employee_ID Như vậy là table "Empl_Ord_backup" sẽ chứa tất cả các giá trị trong cột Employee_ID của 2 table Employees và Orders . dondoc (vniss) Phần 2 SQL Advanced (bài 14)
Đồng bộ tài khoản