Programming HandBook part 118

Chia sẻ: Dương Tùng Lâm | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
26
lượt xem
4
download

Programming HandBook part 118

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'programming handbook part 118', công nghệ thông tin, kỹ thuật lập trình phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Programming HandBook part 118

  1. Chú ý : Trong UNION những giá trị giống nhau sẽ là duy nhất (Coi như có câu lệnh DISTINCT ) . Cú pháp : Trích: SQL Statement 1 UNION SQL Statement 2 Create 2 bảng như sau : Employees_Norway: Employees_USA: Cách sử dụng câu lệnh UNION : Liệt kê tất cả những tên nhân viên có trong 2 tables Norway và USA : Trích: SELECT E_Name FROM Employees_Norway UNION SELECT E_Name FROM Employees_USA Bạn chú ý nhé , 2 câu select thì dữ liệu phải tương ứng nhau ! Kết quả : Như ta thấy câu lệnh UNION ở trên đã list ra hết những giá trị trong cột E_Name
  2. của 2 bảng và những giá trị giống nhau như 'Svendson Stephen' chỉ còn lại duy nhất Câu lệnh UNION ALL : UNION ALL cú pháp tương tự UNION nhưng có điều nó sẽ list ra toàn bộ giá trị của cả 2 bảng. Cú pháp : Trích: SQL Statement 1 UNION ALL SQL Statement 2 Ví dụ : Trích: SELECT E_Name FROM Employees_Norway UNION ALL SELECT E_Name FROM Employees_USA Kết quả list toàn bộ values (có 8 giá trị): dondoc (vniss) Phần 2 SQL Advanced (bài 7) SQL Create Database, Table, and Index Tạo database : Cú pháp : Trích:
  3. CREATE DATABASE database_name Create a Table : Trích: CREATE TABLE table_name ( column_name1 data_type, column_name2 data_type, ....... ) Ví dụ : Để giải thích cho ví dụ , bạn cần tạo 1 tables có tên "Person" ,với 4 cột. Các cột có tên lần lượt là : "LastName", "FirstName", "Address", and "Age" và với kiểu dữ liệu nvarchar. Trích: CREATE TABLE Person ( LastName varchar, FirstName varchar, Address varchar, Age int ) Và tiếp đó ta cần là chỉ rõ độ dài tối đa cho các kiểu dữ liệu trong mỗi cột. Trích: CREATE TABLE Person ( LastName varchar(30), FirstName varchar, Address varchar, Age int(3) )
  4. Còn đây là các thuộc tính cơ bản của nó : Dữ liệu kiểu số nguyên : Trích: integer(size) int(size) smallint(size) tinyint(size) Kiểu dữ liệu toán học : Trích: decimal(size,d) numeric(size,d) Kiểu dữ liệu dạng văn bản : Trích: char(size) Trích: varchar(size) : Cho phép độ dài nhiều hơn kiểu char. Kiểu dữ liệu ngày tháng : Trích: date(yyyymmdd) dondoc (vniss) Phần 2 SQL Advanced (bài 8)
  5. Create Index : Việc tạo index để chỉ mục đến table với mục đích xác định các field một cách nhanh chóng và hiệu quả. Ta có thể thực hiện điều đó = việc tạo index trên những cột trong table , và tất cả index được định sẵn bằng tên. Người sử dụng ko thể nhìn được những indexes đó , họ chỉ có thể sử dụng những câu truy vấn một cách chính xác và nhanh chóng như Google vậy Lưu ý : Update table có chứa indexes cần rất nhiều thời gian nhưng bởi vì index cần update liên tục . Vậy cách tốt nhất là ta chỉ nên lập index tại đến những cột dữ liệu nào mà người dùng hay tìm kiếm nhất . A Unique Index : Khi tạo 1 index trên 1 table thì 2 hàng sẽ ko thể có cùng 1 giá trị index. Cú pháp : Trích: CREATE UNIQUE INDEX index_name ON table_name (column_name) Trường "column_name" chỉ rõ cột mà bạn muốn lập chỉ mục. Tạo 1 Index đơn giản : Khi tạo 1 index đơn giản trên 1 table , ko có ràng buộc UNIQUE thì sẽ tồn tại những giá trị giống nhau. Cú pháp : Trích: CREATE INDEX index_name ON table_name (column_name) Ví dụ tạo index đơn giản mang tên PersonIndex trên LastName field trong table Persons
Đồng bộ tài khoản