QUẦN ÁO CỦA BÉ

Chia sẻ: Nguyen Hoang Phuong Uyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
48
lượt xem
8
download

QUẦN ÁO CỦA BÉ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

- Trẻ gọi đúng tên các loại quần áo. - Biết được các đặc điểm (chất liệu, màu sắc) của từng loại quần áo. - Nhận ra được điểm giống nhau và khác nhau giữa 2 loại quần áo. - Giáo dục trẻ biết giữ gìn quần áo sạch sẽ. II. Chuẩn bị: - Một số quần áo đủ loại. - Góc cửa hàng may đo. - Tranh lô tô.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: QUẦN ÁO CỦA BÉ

  1. QUẦN ÁO CỦA BÉ
  2. I. Mục đích yêu cầu: - Trẻ gọi đúng tên các loại quần áo. - Biết được các đặc điểm (chất liệu, màu sắc) của từng loại quần áo. - Nhận ra được điểm giống nhau và khác nhau giữa 2 loại quần áo. - Giáo dục trẻ biết giữ gìn quần áo sạch sẽ. II. Chuẩn bị: - Một số quần áo đủ loại. - Góc cửa hàng may đo. - Tranh lô tô. III. Hướng dẫn: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Ổn định - giới thiệu: - Cả lớp cùng hát. - Hát "Đi chơi". - Dạ thích. - Mình đến cửa hàng may đo rồi. Ôi, có rất nhiều kiểu quần áo đẹp và đủ loại màu sắc. Các con có thích mặc quần áo mới không? - Các con thích màu gì các con cứ chọn để - Áo sơ mi, màu trắng.
  3. mai sau cô sẽ nói bà chủ may cho con quần - Để mặc. áo y vậy. - Mùa hè. 2. Quan sát - Đàm thoại: - Có cổ áo, túi, tay áo ngắn. - Cô có áo gì đây? màu gì? - Vải kate. - Nó dùng để làm gì? - Nó dùng vào mùa nào? - Bạn nào cho cô biết áo sơ mi có gì nè? - Cả lớp, cá nhân đọc. - Áo sơ mi may bằng vải gì? - Cái quần dài. - Đúng rồi, áo sơ mi may bằng vải kate, màu - Có 2 ống quần, có lưng, có trắng, áo có cổ áo túi, tay ngắn cũng có loại, hai túi trước, có dây kéo. tay dài để mặc đi học hay đi chơi. - Cho cả lớp đọc lại "Áo sơ mi". - Cho trẻ chơi "Trời tối, trời sáng". - Đây là cái gì vậy các con? - Cả lớp, cá nhân đọc. - Thế quần dài có những cài gì vậy? - Áo thun. - Đúng rồi! quần dài còn gọi là quần tây có 2 - Màu vàng. ống quần, có lưng quần có dây khoá kéo, có 2 - Có hai tay ngắn, là áo cổ túi ở đằng trước. chui không có túi, không có - Cho cả lớp đọc "quần tây". nút. - Còn đây là cái gì vậy?
  4. - Áo thun màu gì? - Áo thun có những cái gì? - Áo thun có nhiều loại, được may bằng vải - Cả lớp, cá nhân đọc lại. thun. Áo có nhiều màu, nhiều kiểu như: vàng, - Quần soọc. đỏ, xanh.... Áo thun mặc rất tiện và mát mẻ. - Có ống quần ngắn, có lưng, - Cho trẻ đọc lại "Áo thun". 2 túi trước. - Thế cái này gọi là gì? - Cả lớp, cá nhân đọc. - Quần soọc có những cái gì vậy con? - Áo đầm. - Cả lớp nhắc lại "Quần soọc". - Màu xanh, bạn gái. - Chơi trò chơi "Con thỏ" - Mùa hè. - Cô có áo gì đây? - Áo len. - Áo đầm này có màu gì? Ai mặc nó? - Đan bằng len. - Nó được dùng vào mùa nào? - Mùa đông. - Cho cả lớp nhắc lại "Áo đầm". - Đều dùng để mặc, có 2 tay. - Còn đây là áo gì vậy con? - Áo sơ mi, có cổ, tay ngắn, - Áo len được đan bằng gì? may bằng vải kate, còn áo len - Áo len mặc vào mùa nào? không có cổ tay dài, để mặc * So sánh: khi trời lạnh. - Áo sơ mi và áo len có gì giống nhau? - Đều có lưng, có 2 túi, có 2 - Vậy hai áo này có gì khác nhau? ống quần để mặc.
  5. - Thế quần soọc và quần tây có gì giống nhau. - Quần soọc có 2 ống ngắn, - Khác nhau. còn quần tây có 2 ống dài. * Hệ thống: - Các con thấy không quần áo rất là đa dạng, có nhiều loại, nhiều màu sắc khác nhau, nhiều kiểu, áo sơ mi dài tay, ngắn tay, áo thun, áo đầm, đồ bộ, quần tây dài, quần soọc, áo len. - Áo sơ mi, quần tây dài bạn trai mặc đi học, đi chơi. Áo đầm, bạn gái mặc đi chơi, còn vào mùa lạnh thì các con được mặc áo len dài tay cho ấm, còn mùa hè nóng bức thì các con mặc áo ngắn tay may bằng vải cho mát. Khi mặc quần áo mới các con đừng làm bẩn hay - Mặc quần dài áo len. làm rách quần áo nha. - Mặc quần soọc áo tay ngắn. * Luyện tập: - Cả lớp chơi 2-3 lần. - Thi xem ai chọn nhanh. - Mỗi trẻ một rổ tranh lô tô, khi cô nói tên loại quần áo nào thì trẻ nói đúng và gọi tên. * Trò chơi: - Khi cô nói mùa đông.
  6. - Khi cô nói mùa hè. - Cô cho trẻ thực hiện bài tập trong vở. * Kết thúc: Nhận xét - tuyên dương.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản