Quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Sự vận dụng của Đảng ta trong đường lối đổi mới ở Việt Nam

Chia sẻ: tengteng2

Từ khi sản xuất chủ yếu bằng hái lượm săn bắt, trình độ khoa học kỹ thuật lạc hậu thì ngày nay trình độ khoa học đạt tới mức tột đỉnh. Không ít các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu đổ sức bỏ công cho các vấn đề này cụ thể là nhận thức con người, tronđó có triết học. nhất. Lịch sử loài người được đánh dấu bởi các mốc quan trọng trong sự phát triển của lực lượng sản xuất trước hết là công cụ lao động. Sau bước ngoặt sinh học, sự xuất hiện công cụ lao...

Nội dung Text: Quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Sự vận dụng của Đảng ta trong đường lối đổi mới ở Việt Nam

Quan hệ biện chứng giữa lực lượng
sản xuất và quan hệ sản xuất. Sự vận
dụng của Đảng ta trong đường lối đổi
mới ở Việt Nam




1
P HẦ N M Ở Đ ẦU



Loài người đã trải qua năm ph ương th ức s ản xu ất đó là: Nguyên
thuỷ, chiếm hữu nô l ệ, xã h ội phong ki ến, , t ư b ản ch ủ nghĩa xã h ội ch ủ
nghĩa. Tư duy phát tri ển, nh ận th ức c ủa con ng ười không d ừng l ại ở m ột
chỗ. Từ khi sản xuất ch ủ yếu bằng hái lượm săn b ắt, trình đ ộ khoa h ọc
kỹ thuật lạc hậu thì ngày nay trình đ ộ khoa h ọc đ ạt t ới m ức t ột đ ỉnh.
Không ít các nhà khoa h ọc, các nhà nghiên c ứu đ ổ s ức b ỏ công cho các
vấn đề này cụ th ể là nhận th ức con ng ười, tronđó có tri ết h ọc. V ới ba
trườ ng phái trong l ịch s ử phát tri ển c ủa mình ch ủ nghĩa duy v ật, ch ủ
nghĩa duy tâm và tr ường phái nh ị nguyên lu ận. Nh ưng h ọ đ ều th ống nh ất
rằng thực chất của triết học đó là s ự th ống nh ất bi ện ch ứng gi ữa quan
hệ sản xuất với lực lượng sản xu ất nh ư th ống nh ất gi ữa hai m ặt đ ối l ập
tạo nên chỉnh thể của nền s ản xu ất xã h ội. Tác đ ộng qua l ại bi ện ch ứng
giữa lực lượng sản xuất v ới quan h ệ s ản xu ất đ ược mác và Ănghen khái
quát thành qui lu ật v ề s ự phù h ợp gi ữa quan h ệ s ản xu ất v ới l ực l ượng
sản xuất. Từ những lý luận trên đ ưa Mác - Ănghen v ươn lên đ ỉnh cao trí
tuệ của nhân loại. Không ch ỉ trên ph ương di ện tri ết h ọc mà c ả chính tr ị
kinh tế học và ch ủ nghĩa c ộng s ản khoa h ọc. D ưới nh ững hình th ức và
mức độ khác nhau, dù con ng ười có ý th ức và m ức đ ộ khác nhau, dù con
người có ý th ức được hay không thì nh ận th ức c ủa hai ông v ề qui lu ật
vẫn xuyên suốt lịch s ử phát tri ển.

Biện chứng quan h ệ s ản xuất với l ực l ượng s ản xu ất t ạo đi ều ki ện
cho sinh viên nói chung và tôi nói riêng có đ ược m ột nh ận th ức v ề s ản
xuất xã hội. Đồng thời m ở mang được nhi ều lĩnh v ực v ề kinh t ế. Th ấy
được vị trí, ý nghĩa của nó. Tôi m ạnh d ạn đ ưa ra nh ận đ ịnh c ủa mình v ề
đề tài "Quan hệ biện chứng gi ữa l ực l ượng s ản xu ất và quan h ệ s ản



2
xuất. Sự vận dụng của Đảng ta trong đ ường l ối đ ổi m ới ở Vi ệt
Nam"

Tuy nhiên do trình độ nhận thức hiểu biết về mọi mặt còn hạn ch ế,
nên không tránh khỏi những sai sót mong thầy cô giáo góp ý đ ể bài vi ết
được hoàn thiện hơn.




3
B. NỘI DUNG

Chương I

SỰ NHẬN THỨC VỀ LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT, QUAN H Ệ S ẢN
XUẤT VÀ QUI LUẬT QUAN HỆ S ẢN XUẤT PHÙ H ỢP V ỚI TÍNH
C HẤT

VÀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRI ỂN CỦA L ỰC L ƯỢNG S ẢN XU ẤT.



I/ ĐÔI NÉT VỀ LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ QUAN H Ệ S ẢN
XUẤT.

1. Lực lượng sản xuất là gì?

Lực lượng sản xuất là toàn bộ nh ững t ư li ệu s ản xu ất do xã h ội t ạo
ra, trước hết là công c ụ lao động và nh ững ng ười lao đ ộng v ới kinh
ngiệm và thói quen lao đ ộng nh ất đ ịnh đã s ử d ụng nh ững t ư li ệu s ản
xuất đó để tạo ra của c ải v ật ch ất cho xã h ội.

Từ thực trạng đó lý luận về lực l ượng sản xu ất c ủa xã h ội đ ược
C.Mác nêu lên và phát tri ển m ột cách sâu s ắc trong các tác ph ẩm chu ẩn
bị cho bộ "Tư bản" và chính trong b ộ "T ư b ản" Mác đã trình bày h ết s ức
rõ ràng quan đi ểm c ủa mình v ề các y ếu t ố c ấu thành l ực l ượng s ản xu ất
của xã hội trong đó bao g ồm s ức lao đ ộng và t ư li ệu s ản xu ất. Đ ối v ới
Mác cùng với tư li ệu lao đ ộng đ ối v ới lao đ ộng cũng thu ộc v ề t ư li ệu
sản xuất, còn trong tư li ệu lao động t ức là t ất c ả nh ững y ếu t ố v ật ch ất
mà con người sử dụng để tác động và đ ối t ượng lao đ ộng nh ư công c ụ
lao động, nhà xưởng, ph ương ti ện lao đ ộng, c ơ s ở v ật ch ất kho tàng... thì
vai trò quan trọng h ơn c ả thuộc v ề công c ụ lao đ ộng. Công c ụ lao đ ộng
là yếu tố quan trọng nh ất linh ho ạt nh ất c ủa t ư li ệu s ản xu ất. M ọi th ời
đại muốn đánh giá trình đ ộ s ản xu ất thì ph ải d ựa vào công c ụ lao đ ộng.


4
Muón đánh giá s ự phát tri ển c ủa m ột xã h ội ng ười ta nhìn vào h ệ thóng
công cụ lao động nh ư máy móc, ph ương ti ện... Tuy nhiên y ếu t ố quan
trọng nhất trong lực lượng sản xu ất chính là con ng ười cho dù nh ững t ư
liệu lao động được tạo ra từ tr ước có s ức m ạnh đ ến đâu và đ ối t ượng
lao động có phong phú nh ư th ế nào thì con ng ười v ẫn là b ậc nh ất.

Lịch sử loài người được đánh d ấu b ởi các m ốc quan tr ọng trong s ự
phát triển của lực lượng s ản xuất trước h ết là công c ụ lao đ ộng. Sau
bước ngoặt sinh học, s ự xu ất hi ện công c ụ lao đ ộng đánh d ấu m ột b ước
ngoặt khác trong s ự chuy ển t ừ v ượn thành ng ười. T ừ ki ếm s ống b ằng
săn bắt hái lượm sang hoạt động lao đ ộng thích nghi v ới t ự nhiên và d ần
dần cải tạo tự nhiên. Từ s ản xuất nông nghi ệp công ngh ệ l ạc h ậu
chuyển lên cơ khí hoá s ản xu ất. S ự phát tri ển l ực l ượng s ản xu ất trong
giai đoạn này không ch ỉ gi ới h ạn ở vi ệc tăng m ột cách đáng k ể s ố l ượng
thuần tuý với các công c ụ đã có mà ch ủ y ếu là ở vi ệc t ạo ra nh ững công
cụ hoàn toàn mới s ử dụng c ơ b ắp con ng ười. Do đó con ng ười đã chuy ển
một phần công việc năng nh ọc cho máy móc có đi ều ki ện đ ể phát huy
các năng lực khác c ủa mình.

Ở nướ c ta từ trước tới nay nền kinh t ế l ấy nông nghi ệp làm ch ủ
yếu, nên trình độ khoa h ọc k ỹ thu ật kém phát tri ển. Hi ện th ời chúng ta
đang ở trong tình trạng k ế th ừa nh ững l ực l ượng s ản xu ất v ừa nh ỏ nhoi,
vừa lạc hậu so với trình đ ộ chung c ủa th ế gi ới, h ơn n ữa trong m ột th ời
gian khá dài, nh ững l ực l ượng ấy b ị kìm hãm, phát huy tác d ụng kém.
Bởi vậy Đại hội lần thứ VI của Đảng đặt ra nhi ệm v ụ là ph ải "Gi ải
phóng mọi năng lực s ản xu ất hi ện có. Khai thác m ọi kh ả năng ti ềm tàng
của đất nước, sử dụng có hiệu quả s ự giúp đỡ qu ốc t ế đ ể phát tri ển
mạnh mẽ lực lượng sản xuất”. M ặt khác chúng ta đang ở trong giai đo ạn
mới trong sự phát tri ển c ủa cách m ạng khoa h ọc k ỹ thu ật đang ch ứng
kiến những biến đổi cách m ạng trong công ngh ệ. Chính đi ều này đòi h ỏi


5
chúng ta lựa chọn một mặt t ận d ụng cái hi ện có m ặt khác nhanh chóng
tiếp thu cái mới do th ời đại t ạo ra nh ằm dùng chúng đ ể nhân nhanh các
nguồn lực từ bên trong. N ếu phân tích m ột cách khách quan thì rõ ràng
lực lượng sản xuất của ta đang ứng v ới c ả ba giai đo ạn phát tri ển c ủa
lực lượng sản xuất trong nền văn minh loài ng ười. Th ực t ế hi ện nay
trong nhiều ngành s ản xu ất công c ụ th ủ công v ẫn đang là ch ủ y ếu, lao
động nặng đang chi ếm t ỉ l ệ cao. C ần kh ẳng đ ịnh m ột v ấn đ ề có tính quy
luật là trong lịch s ử bao gi ờ cũng có s ự đan xen c ủa trình đ ộ phát tri ển
khác nhau trong t ừng y ếu t ố c ấu thành l ực l ượng s ản xu ất.

Tuy nhiên trên th ực t ế song song v ới tình tr ạng l ạc h ậu trong ph ạm
vi hẹp nhất định, chúng ta đang d ần d ần đi lên v ới t ự đ ộng hoá, s ử d ụng
thành thạo máy móc vi tính...Đó là cách t ốt nh ất đ ể đ ưa n ước ta ra kh ỏi
lạc hậu nghèo nàn.

2. Quan hệ sản xuất được hiểu ra sao:

Quan hệ sản xuất là mối quan h ệ gi ữa con ng ười v ới con ng ười
trong quá trình sản xu ất ra c ủa c ải v ật ch ất c ủa xã h ội, trong quá trình
sản xuất con người phải có nh ững quan h ệ, con ng ười không th ể tách
khỏi cộng đồng. Như vậy việc ph ải thi ết l ập các m ối quan h ệ trong s ản
xuất tự nó đã là vấn đ ề có tính qui lu ật r ồi. Nhìn t ổng th ể quan h ệ s ản
xuất gồm ba mặt.

- Chế độ sở hữu về tư liệu s ản xu ất tức là quan h ệ gi ữa ng ười đ ối
với tư liệu sản xuất, nói cách khác t ư li ệu s ản xu ất thu ộc v ề ai.

- Chế độ tổ chức và quản lý s ản xu ất, kinh doanh, t ức là quan h ệ
giữa người với người trong s ản xu ất và trao đ ổi c ủa c ải v ật ch ất nh ư
phân công chuyên môn hoá và h ợp tác hoá lao đ ộng quan h ệ gi ữa ng ười
quản lý với công nhân.




6
- Chế độ phân ph ối sản xuất, s ản ph ẩm t ức là quan h ệ ch ặt ch ẽ v ới
nhau và cùng một mục tiêu chung là s ử d ụng h ợp lý và có hi ệu qu ả t ư
liệu sản xuất để làm cho chúng không ng ừng đ ược tăng tr ưởng, thúc đ ẩy
tái sản xuất mở rộng, nâng cao phúc l ợi ng ười lao đ ộng. Đóng góp ngày
càng nhiều cho nhà nước xã h ội ch ủ nghĩa.

Trong cải tạo và củng cố quan h ệ s ản xu ất v ấn đ ề quan tr ọng mà
đại hội VI nhấn mạnh là ph ải ti ến hành c ả ba m ặt đ ồng b ộ: ch ế đ ộ s ở
hữu, chế độ quản lý và ch ế đ ộ phân ph ối không nên coi tr ọng m ột m ặt
nào cả về mặt lý luận, không nghi ng ờ gì r ằng: ch ế đ ộ s ở h ữu là n ền
tảng quan hệ sản xuất . Nó là đ ặc tr ưng đ ể phân bi ệt ch ẳng nh ững các
quan hệ sản xuất khác nhau mà còn các th ời đ ại kinh t ế khác nhau trong
lịch sử như mức đã nói.

- Thực tế lịch sử cho thấy rõ bất cứ một cu ộc cách m ạng xã h ội nào
đều mang một mục đích kinh t ế là nh ằm b ảo đ ảm cho l ực l ượng s ản
xuất có điều kiện tiếp t ục phát tri ển thu ận l ợi và đ ời s ống v ật ch ất c ủa
con người cũng được cải thi ện. Đó là tính l ịch s ử t ự nhiên c ủa các quá
trình chuy ển biến giữa các hình thái kinh t ế - xã h ội trong quá kh ứ và
cũng là tính lịch sử t ự nhiên c ủa th ời kỳ quá đ ộ t ừ hình thái kinh t ế - xã
hội tư bản chủ nghĩa sang hình thái kinh t ế - xã h ội c ộng s ản ch ủ nghĩa.

- Và xét riêng trong ph ạm vi m ột quan h ệ s ản xu ất nh ất đ ịnh thì tính
chất của sở hữu cũng quy ết đ ịnh tính ch ất c ủa qu ản lý và phân ph ối.
Mặt khác trong m ỗi hình thái kinh t ế - xã h ội nh ất đ ịnh quan h ệ s ản xu ất
thống trị bao giờ cũng gi ữ vai trò chi ph ối các quan h ệ s ản xu ất khác ít
nhiều cải biến chúng đ ể ch ẳng nh ững chúng khong đ ối l ập mà còn ph ục
vụ đắc lực cho sự tồn t ại và phát tri ển c ủa ch ế đ ộ kinh t ế - xã h ội m ới.

Chủ nghĩa Mác - Lênin ch ưa bao gi ờ coi hình thái kinh t ế - xã h ội
nào đã tồn tại kể t ừ trước đ ến nay là chu ẩn nh ất. Trong m ỗi hình thái
kinh tế - xã hội cùng v ới m ột quan h ệ s ản xu ất th ống tr ị, đi ển hình còn

7
tồn tại những quan hệ s ản xu ất ph ụ thu ộc, l ỗi th ời nh ư là tàn d ư c ủa xã
hội cũ. Ngay ở cả các n ước tư b ản ch ủ nghĩa phát tri ển nh ất cũng không
chỉ có một quan h ệ sản xu ất t ư b ản ch ủ nghĩa thu ần nh ất. T ất c ả các
tình hình trên đ ều b ắt nguồn t ừ phát tri ển không đ ều v ề l ực l ượng s ản
xuất không nh ững gi ữa các n ước khác nhau mà còn gi ữa các vùng và các
ngành khác nhau c ủa một nước. Vi ệc chuy ển t ừ quan h ệ s ản xu ất l ỗi
thời lên cao hơn như C.Mác nh ận xét: "Không bao gi ờ xu ất hi ện tr ước
khi những điều ki ện t ồn t ại v ật ch ất c ủa nh ững quan h ệ đó ch ưa chín
muồi..." ph ải có một th ời kỳ l ịch s ử t ương đ ối lâu dài m ới có th ể t ạo ra
điều kiện vật ch ất trên.

3. Nhận thức về phạm trù hình thái kinh t ế - xã h ội c ộng s ản.

Bắt nguồn từ nhận thức về qui lu ật phát tri ển c ủa xã h ội loài ng ười
là một quá trình l ịch s ử t ự nhiên, đ ồng th ời xu ất phát t ừ nh ững đi ều ki ện
mới của thực tế lịch sử hiện nay có th ể kh ẳng đ ịnh các n ước ch ậm phát
triển cũng có khả năng ti ến lên CNXH tùy theo hoàn c ảnh và kh ả năng
của mình. Kh ả năng quá đ ộ lên CNXH này th ường đ ược g ọi là con
đường quá độ gián tiếp lên CNXH, con đ ường b ỏ qua giai đo ạn phát
triển chế độ tư bản ch ủ nghĩa. Con đ ường phát tri ển theo kh ả năng này
còn được gọi là con đường theo định hướng xã hội chủ nghĩa . Theo kinh
nghiệm thực tế của Lênin đây là m ột con đ ường khá lâu dài ph ải qua
nhiều bước trung gian, phát tri ển qua đ ấu tranh giai c ấp r ất ph ức t ạp. S ự
đi lên phải có sự ủng hộ và giúp đ ỡ bên ngoài. Tr ước h ết trong n ước đó
cần có một Đảng của giai c ấp vô s ản lãnh đ ạo, m ột đ ảng có quan h ệ
mật thiết "sống còn" v ới dân. T ừ đó t ổ ch ức áp d ụng lãnh đ ạo trong đó
có cả vận dụng qui lu ật s ản xu ất phù h ợp v ới n ước đó m ột cách tích c ực
để không ngừng ti ến bước.




8
II- QUI LUẬT QUAN HỆ SẢN XUẤT PHÙ HỢP V ỚI TÍNH
CHẤT VÀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA L ỰC L ƯỢNG S ẢN
XUẤT.

1. Quan hệ sản xuất và lực lượng sản xu ất mâu thu ẫn hay phù
hợp.

Trong tác phẩm góp ph ần phê phán khoa kinh t ế - chính tr ị năm 1859
C.Mác viết "Trong sự s ản xu ất xã h ội ra đ ời s ống c ủa mình, con ng ười
ta có những quan h ệ nh ất đ ịnh, t ất y ếu không ph ụ thu ộc ý mu ốn c ủa h ọ,
tức những quan hệ sản xuất. Nh ững qui lu ật này phù h ợp v ới m ột trình
độ phát triển nhất định c ủa l ực lượng s ản xu ất. Nh ững quan h ệ này phù
hợp với một trình độ phát tri ển nh ất đ ịnh c ủa l ực l ượng s ản xu ất v ật
chất của họ..." Người ta th ường coi t ư t ưởng này c ủa Mác là t ư t ưởng
về "Qui luật quan h ệ sản xu ất phù h ợp v ới tính ch ất và trình đ ộ c ủa l ực
lượ ng sản xuất".

Các mối quan h ệ trong s ản xu ất bao g ồm nhi ều d ạng th ức khác nhau
mà nhìn một cách tổng quát thì đó là nh ững d ạng quan h ệ s ản xu ất và
dạng những lực lượng sản xuất từ đó hình thành nh ững m ối lien h ệ ch ủ
yếu cơ bản là mối liên h ệ gi ữa quan h ệ s ản xu ất v ới tính ch ất và trình
độ của lực lượng sản xuất. Nhưng mối liên h ệ gi ữa hai yêu t ố c ơ b ản
này là gì? Phù h ợp hay không phù h ợp. Th ống nh ất hay mâu thu ẫn?
Trước hết cần xác định khái ni ệm phù h ợp v ới các ý nghĩa sau.

- Phù hợp là s ự cân bằng, s ự th ống nh ất gi ữa các m ặt đ ối l ập hay
"sự yên tĩnh" gi ữa các m ặt.

- Phù hợp là một xu h ướng mà nh ững dao đ ộng không cân b ằng s ẽ
đạt tới.

Trong phép biện ch ứng s ự cân b ằng ch ỉ là t ạm th ời và s ự không cân
bằng là tuy ệt đối. Mâu thuấn đôi khi là đ ộng l ực c ủa s ựphát tri ển . Ta


9
biết rằng trong phép bi ện ch ứng cái t ương đ ối không tách kh ỏi cái tuy ệt
đối nghĩa là gi ữa chúng không có m ặt gi ới h ạn xác đ ịnh. N ếu chúng ta
nhìn nhận một cách khác có th ể hi ểu s ự cân b ằng nh ư m ột s ự đ ứng im,
còn sự không cân bằng có th ể hi ểu nh ư s ự v ận đ ộng. T ức s ự cân b ằng
trong sản xuất ch ỉ là t ạm th ời còn không cân b ằng không phù h ợp gi ữa
chúng là tuyệt đối. Ch ỉ có th ể quan ni ệm đ ược s ự phát tri ển ch ừng nào
người ta thừa nh ận tính chân lý vĩnh h ằng c ủa s ự v ận đ ộng. Cũng vì v ậy
chỉ có thể quan niệm đ ược sự phát tri ển ch ừng nào ng ười ta th ừa nh ận,
nhận thức được sự phát tri ển trong mâu thu ẫn c ủa l ực l ượng s ản xu ất và
quan hệ sản xuất chừng nào ta th ừa nh ận tính vĩnh vi ễn không phù h ợp
giữa chúng.

Từ những lý luận đó đi đ ến th ực t ại n ước ta cũng v ậy v ới quá trình
phát triển lịch s ử lâu dài c ủa mình t ừ th ời kỳ đ ồ đá đ ến th ời văn minh
hiện đại. Nước ta đi từ sự không phù h ợp hay s ự l ạc h ậu t ừ n ền văn
minh lúa nước. Tuy nhiên quá trình v ận đ ộng và phát tri ển c ủa s ản xu ất
là quá trình đi t ừ s ự không phù h ợp đ ến s ự phù h ợp, nh ưng tr ạng thái phù
hợp chỉ là sự tạm th ời, ng ắn ng ủi, ý mu ốn t ạo nên s ự phù h ợp vĩnh h ằng
giữa lực lượng sản xuất v ới quan h ệ s ản xu ất là trái t ự nhiên, là th ủ tiêu
cái không th ủ tiêu được, t ức là s ự v ận đ ộng.

Tóm lại, có th ể nói th ực ch ất c ủa qui lu ật v ề m ối quan h ệ gi ữa l ực
lượ ng sản xuất và quan h ệ sản xu ất là qui lu ật mâu thu ẫn. S ự phù h ợp
giữa chúng ch ỉ là một cái tr ục, ch ỉ là tr ạng thái yên tĩnh t ạm th ời, còn s ự
vận động, dao động s ự mâu thuẫn là vĩnh vi ễn ch ỉ có khái ni ệm mâu
thuẫn mới đủ khả năng v ạch ra đ ộng l ực c ủa s ự phát tri ển m ới có th ể
cho ta hiểu được sự vận động c ủa qui lu ật kinh t ế.

2. Qui luật quan hệ sản xuất phù h ợp v ới tính ch ất và trình đ ộ
phát triển của lực lượng s ản xu ất.



10
Tất cả chúng ta đều bi ết, quan h ệ s ản xu ất và l ực l ượng s ản xu ất là
hai mặt hợp thành c ủa ph ương th ức s ản xu ất có tác đ ộng qua l ại bi ện
chứng với nhau. Việc đ ẩy quan h ệ s ản xu ất lên quá xa so v ới tính ch ất
và trình độ phát tri ển c ủa l ực l ượng s ản xu ất là m ột hi ện t ượng t ương
đối phổ biến ở nhiều nước xây d ựng xã h ội ch ủ nghĩa. Ngu ồn g ốc c ủa
tư tưởng sai lầm này là b ệnh ch ủ quan, duy ý chí, mu ốn có nhanh ch ủ
nghĩa xã h ội thuần nh ất b ất ch ấp qui lu ật khách quan. V ề m ặt ph ương
pháp luận, đó là ch ủ nghĩa duy v ật siêu hình, quá l ạm d ụng m ối quan h ệ
tác động ngược lại của quan h ệ s ản xu ất đ ối v ới s ự phát tri ển c ủa l ực
lượ ng sản xuất. Sự lạm dụng này bi ểu hi ện ở "Nhà n ước chuyên chính
vô sản có kh ả năng ch ủ đ ộng t ạo ra quan h ệ s ản xu ất m ới đ ể m ở đ ường
cho sự phát tri ển c ủa l ực l ượng s ản xu ất".

Nhưng khi thực hiện ng ười ta đã quên r ằng s ự "ch ủ đ ộng" không
đồng nghĩa với sự chủ quan tuỳ ti ện, con ng ười không th ể t ự do t ạo ra
bất cứ hình thức nào c ủa quan h ệ s ản xu ất mà mình mu ốn có. Ng ược l ại
quan hệ sản xuất luôn luôn b ị qui đ ịnh m ột cách nghiêm ng ặt b ởi tr ạng
thái của lực lượng sản xuất, bởi quan h ệ s ản xu ất v ới tính ch ất và trình
độ phát triển của lực lượng s ản xu ất. Quan h ệ s ản xu ất ch ỉ có th ể m ở
đường cho lực lượng sản xuất phát tri ển khi mà nó đ ược hoàn thi ện t ất
cả về nội dung của nó, nh ằm gi ải quy ết k ịp th ời nh ững mâu thu ẫn gi ữa
quan hệ sản xuất và lực l ượng s ản xu ất.

+ Lực lượng sản xuất quy ết đ ịnh s ự hình thành bi ến đ ổi c ủa quan h ệ
sản xuất: lực lượng sản xuất là cái bi ến đ ổi đ ầu tiên và luôn bi ến đ ổi
trong sản xuất con người mu ốn gi ảm nh ẹ lao đ ộng n ặng nh ọc t ạo ra
năng suất cao phải luôn tìm cách c ải ti ến công c ụ lao đ ộng. Ch ế t ạo ra
công cụ lao động mới. L ực l ượng lao động qui đ ịnh s ự hình thành và
biến đổi quan hệ sản xu ất ki quan h ệ s ản xu ất không thích ứng v ới trình
độ, tính chất của lực lượng s ản xu ất thì nó kìm hãm th ậm chí phá ho ại


11
lực lượng sản xuất thì nó kìm hãm th ậm chí phá ho ại l ực l ượng s ản xu ất
và ngược lại.

+ Sự tác động trở lại c ủa quan h ệ s ản xu ất đ ối v ới l ực l ượng s ản
xuất. Quan h ệ sản xuất khi đã đ ược xác l ập thì nó đ ộc l ập t ương đ ối v ới
lực lượng sản xuất và trở thành nh ững c ơ s ở và nh ững th ể ch ế xã h ội và
nó không th ể biến đổi đ ồng th ời đ ối v ới l ực l ượng s ản xu ất. Th ường
lạc hậu so với lực lượng sản xu ất và n ếu quan h ệ s ản xu ất phù h ợp v ới
trình độ sản xuất, tính ch ất c ủa l ực l ượng s ản xu ất thì nó thúc đ ẩy s ự
phát triển của lực l ượng sản xu ất. N ếu l ạc h ậu so v ới l ực l ượng s ản
xuất dù tạm thời thì nó kìm hãm s ự phát tri ển c ủa l ực l ượng s ản xu ất.
Sở dĩ quan hệ sản xuất có th ể tác đ ộng m ạnh m ẽ tr ở l ại đ ối v ới l ực
lượ ng sản xuất vì nó qui đ ịnh m ục đích c ủa s ản xu ất qui đ ịnh h ệ th ống
tổ chức quản lý sản xuất và qu ản lý xã h ội, qui đ ịnh ph ương th ức phân
phối và phần của cải ít hay nhi ều mà ng ười lao đ ộng đ ược h ưởng. Do
đó nó ảnh hưởng tới thái đ ộ t ất c ả qu ần chúng lao đ ộng. Nó t ạo ra
những điều kiện hoặc kích thích ho ặc h ạn ch ế s ự phát tri ển công c ụ s ản
xuất, áp dụng thành tựu khoa h ọc k ỹ thu ật vào s ản xu ất h ợp tác phân
công lao động quốc t ế.




12
Chương II

SỰ VẬN DỤNG CỦA ĐẢNG TA TRONG Đ ƯỜNG L ỐI
ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM



I/ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRI ỂN N ỀN KINH T Ế NHI ỀU
THÀNH PHẦN TRONG GIAI ĐO ẠN HI ỆN NAY Ở N ƯỚC TA.

Sau khi giành được chính quy ền t ừ tay đ ế qu ốc Pháp n ền kinh t ế
nước ta đi lên theo n ền kinh t ế t ự nhiên, t ự cung t ự c ấp, n ền s ản xu ất
nhỏ trình độ khoa học kém phát tri ển, quan h ệ gi ữa l ực l ượng s ản xu ất
với trình độ sản xuất rời rạc, t ẻ nh ạt. Đánh th ắng đ ế qu ốc Pháp thì gi ặc
Mỹ lại xâm chiếm đánh phá n ước ta. Th ế r ồi non sông v ề m ột m ối c ả
nước đi lên chủ nghĩa xã h ội v ới m ột l ực l ượng s ản xu ất l ớn và ti ềm
năng mọi mặt còn non tr ẻ đòi h ỏi n ước ta ph ải có m ột ch ế đ ộ kinh t ế
phù hợp với nước nhà và do đó n ền kinh t ế hàng hoá nhi ều thành ph ần ra
đời. Nhìn thẳng vào s ự th ật chúng ta th ấy r ằng, trong th ời gian qua do
quá cường điệu vai trò c ủa quan h ệ s ản xu ất do quan ni ệm không đúng
về mối quan h ệ giữa sở hữu và quan h ệ khác, do quên m ất đi ều c ơ b ản
là nước ta quá độ đi lên ch ủ nghĩa xã h ội t ừ m ột xã h ội ti ền t ư b ản ch ủ
nghĩa. Đồng nh ất ch ế độ công h ữu v ới ch ủ nghĩa xã h ội l ẫn l ộn đ ồng
nhất giữa hợp tác hoá và tập th ể hoá. Không th ấy rõ các b ước đi có tính
qui luật trên con đ ường ti ến lên CNXH nên đã ti ến hành ngay cu ộc c ải
tạo xã hội chủ nghĩa đối với n ền kinh t ế qu ốc dân và xét v ề th ực ch ất là
theo đường lối "đẩy mạnh c ải t ạo xã h ội ch ủ nghĩa, đ ưa quan h ệ s ản
xuất đi trước mở đường cho lực l ượng sản xu ất phát tri ển. Thi ết l ập
chế độ công hữu thuần nh ất gi ữa hai hình th ức s ở h ữu toàn dân và t ập
thể". Quan niệm cho rằng có th ể đ ưa quan h ệ s ản xu ất đi tr ước đ ể t ạo
địa bàn rộng rãi, thúc đ ẩy l ực lượng s ản xu ất phát tri ển đã b ị bác b ỏ. S ự



13
phát triển của lực l ượng s ản xu ất xã h ội này đã mâu thu ẫn v ới nh ững cái
phân tích trên. Trên con đ ường tìm tòi l ối thoát c ủa mình t ừ trong lòng
nền xã hội đã nảy sinh nh ững hi ện t ượng trái v ới ý mu ốn ch ủ quan c ủa
chúng ta có nhi ều hi ện t ượng tiêu c ực n ổi lên trong đ ời s ống kinh t ế nh ư
quản lý kém, tham ô,... Nh ưng th ực ra mâu thu ẫn gi ữa yêu c ầu phát tri ển
lực lượng sản xuất với nh ững hình th ức kinh t ế - xã h ội xa l ạ đ ược áp
đặt một cách chủ quan kinh t ế thích h ợp c ần thi ết cho l ực l ượng s ản
xuất mới nảy sinh và phát tri ển. Kh ắc ph ục nh ững hi ện t ượng tiêu c ực
trên là cần thiết v ề mặt này trên th ực t ế chúng ta ch ưa làm h ết nhi ệm v ụ
mình phải làm. Phải gi ải quy ết đúng đ ắn gi ữa mâu thu ẫn l ực l ượng s ản
xuất với quan hệ sản xuất t ừ đó kh ắc ph ục nh ững khó khăn và tiêu c ực
của nền kinh tế. Thi ết l ập quan h ệ s ản xu ất m ới v ới nh ững hình th ức và
bước đi phù hợp với trình đ ộ phát tri ển c ủa l ực l ượng s ản xu ất luôn luôn
thúc đâỷ sản xuất phát tri ển v ới hi ệu qu ả kinh t ế cao. Trên c ơ s ở c ủng
cố những đỉnh cao kinh t ế trong tay nhà n ước cách m ạng. Cho phép ph ục
hồi và phát triển ch ủ nghĩa t ư b ản và buôn bán t ự do r ộng rãi có l ợi cho
sự phát triển sản xuất. Quan đi ểm đổi m ới t ừ đ ại h ội VI cũng đã kh ẳng
định không nh ưng khôi ph ục thành ph ần kinh t ế t ư b ản t ư nhân và kinh
tế cả thế mà ph ải phát tri ển chúng r ộng rãi theo chính sách c ủa Đ ảng và
Nhà nước. Nhưng điều quan tr ọng là ph ải nh ận th ức đ ược vai trò c ủa
thành phần kinh t ế nhà n ước trong th ời kỳ quá đ ộ. Đ ể th ực hi ện vai trò
này một mặt nó phải thông qua s ự nêu g ương v ề các m ặt năng su ất, ch ất
lượ ng và hiệu quả. Th ực hi ện đ ầy đủ đ ối v ới nhà n ước. Đ ối v ới thành
phần kinh tế tư bản t ư nhân và kinh t ế cá th ể th ực hi ện chính sách
khuyến khích phát tri ển. Tuy nhiên v ới thành ph ần kinh t ế này ph ải có
những biện pháp để cho quan h ệ s ản xu ất th ực hi ện phù h ợp v ới tính
chất và trình độ phát tri ển c ủa l ực l ượng s ản xu ất trong th ời kỳ quá đ ộ.
Vì như thế mới th ực sự thúc đ ẩy s ự phát tri ển c ủa l ực l ượng lao đ ộng.



14
II/ VẬN DỤNG QUY LUẬT QUAN HỆ S ẢN XUẤT PHÙ H ỢP
VỚI TÍNH CHẤT VÀ TRÌNH Đ Ộ PHÁT TRI ỂN C ỦA L ỰC L ƯỢNG
SẢN XUẤT TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHI ỆP HOÁ, TRONG
SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI Ở N ƯỚC TA HI ỆN NAY.

Thuộc phạm trù của lực lượng sản xuất và v ận đ ộng không ngoài
biện chứng nội tại của phương th ức s ản xu ất, v ấn đ ề công nghi ệp hoá
gắn chặt với hiện đại hoá, trước h ết ph ải đ ược xem xét t ừ t ư duy tri ết
học. Trước khi đi vào công nghi ệp hoá - hi ện đ ại hoá và mu ốn thành
công trên đất nước thì ph ải có ti ềm l ực v ề kinh t ế con ng ười, trong đó
lực lượng lao động là m ột y ếu t ố quan tr ọng. Ngoài ra ph ải có s ự phù
hợp giữa quan h ệ sản xu ất v ới tính ch ất và trình đ ộ phát tri ển l ực l ượng
sản xuất đây mới là nhân t ố c ơ b ản nh ất.

Đất nước ta đang trong quá trình công nghi ệp hoá - hi ện đ ại hoá v ới
tiềm năng lao động l ớn c ần cù, thông minh, sáng t ạo và có kinh nghi ệm
lao động nh ưng công c ụ c ủa chúng ta còn thô s ơ. Nguy c ơ t ụt h ậu c ủa
đất nước ngày càng được kh ắc ph ục. Đ ảng ta đang tri ển khai m ạnh m ẽ
một số vấn đề của đất nước về công nghi ệp hoá - hi ện đ ại hoá tr ước
hết trên cơ sở một cơ cấu sở h ữu hợp quy lu ật gắn li ền v ới m ột c ơ c ấu
các thành phần kinh t ế h ợp qui lu ật, cũng nh ư c ơ c ấu m ột xã h ội h ợp
giai cấp. Cùng với th ời cơ lớn, nh ững th ử thách ghê g ớm ph ải v ượt qua
để hoàn thành sự nghi ệp công nghi ệp hoá - hi ện đ ại hoá đ ất n ước vì dân
giàu nước mạnh công bằng văn minhhãy còn phía tr ước mà n ội dung c ơ
bản trong việc thực hiện là ph ải nh ận th ức đúng đ ắn v ề qui lu ật quan h ệ
sản xuất phù h ợp với tính ch ất và trình đ ộ phát tri ển c ủa l ực l ượng s ản
xuất trong giai đo ạn hi ện nay c ủa n ước ta.

III. HỌC THUYẾT MÁC VỀ HÌNH THÁI KINH T Ế - XÃ H ỘI
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA SỰ NGHI ỆP CÔNG NGHI ỆP HOÁ - HI ỆN
ĐẠI HOÁ Ở NƯỚC TA.


15
Chúng ta đều biết rằng, t ừ tr ước đ ến nay, công nghi ệp hoá - hi ện đ ại
hoá là khuynh h ướng phát tri ển t ất y ếu c ủa các n ước. Đ ối v ới n ước ta,
từ một nền kinh tế tiểu nông mu ốn thoát kh ỏi nghèo nàn, l ạc h ậu, nhanh
chóng đạt tời trình độ c ủa m ột nước phát tri ển t ất y ếu ph ải đ ẩy m ạnh
sự nghiệp công nghi ệp hoá nh ư là m ột cu ộc cách m ạng toàn di ện và sâu
sắc. Đại hội đại biểu lần thứ VIII c ủa Đ ảng đã kh ẳng đ ịnh "Xây d ựng
nước ta thành một nước công nghi ệp có c ơ s ở v ật ch ất - k ỹ thu ật hi ện
đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan h ệ s ản xu ất ti ến b ộ phù h ợp v ới trình
độ phát triển của l ực lượng s ản xu ất, đ ời s ống v ật ch ất và tinh th ần cao,
quốc phòng an ninh vững ch ắc, dân giàu n ước m ạnh xã h ội công b ằng
văn minh". Theo quan đi ểm c ủa các nhà sáng l ập ch ủ nghĩa Mác - L ịch s ử
sản xuất vật chất của nhân lo ại đã hình thành m ối quan h ệ khách quan
phổ biến: Một mặt con ng ười ph ải quan h ệ v ới gi ới t ự nhiên nh ằm bi ến
đổi giới tự nhiên đó, quan h ệ này đ ược bi ểu hi ện ở l ực l ượng s ản xu ất
mặt khác con người ph ải quan h ệ v ới nhau đ ể ti ến hành s ản xu ất, quan
hệ này được biểu hiện ở quan h ệ s ản xu ất. L ực l ượng s ản xu ất và quan
hệ sản xuất là 2 mặt đối l ập nhau bi ện ch ứng c ủa m ột th ể th ống nh ất
không thể tách rời. Tuy nhiên n ếu l ực l ượng s ản xu ất là cái c ấu thành
của toàn bộ lịch sử nhân lo ại thì quan h ệ s ản xu ất là c ải t ạo thành c ơ s ở
kinh tế của xã h ội, là cơ sở hi ện th ực của ho ạt đ ộng s ản xu ất tinh th ần
và những thiết ch ế t ương ứng trong xã h ội.

C.Mác đã đưa ra kết lu ận rằng xã h ội loài ng ười phát tri ển tr ải qua
nhiều giai đoạn kế ti ếp nhau, ứng v ới m ỗi giai đo ạn c ủa s ự phát tri ển đó
là một hình thái kinh t ế - xã h ội nh ất đ ịnh - r ằng ti ến b ộ xã h ội là s ự v ận
động theo hướng tiến lên c ủa các hình thái kinh t ế - xã h ội khác mà g ốc
rễ sâu xa của nó là sự phát tri ển không ng ừng c ủa l ực l ượng s ản xu ất.
Rằng sự vận động và phát tri ển của các hình thái kinh t ế - xã h ội là do
tác động của các qui lu ật khách quan. Mác và Ănghen đã đ ưa ra nhi ều lý



16
luận, nhiều tư tưởng. Nh ững lý lu ận t ư t ưởng c ơ b ản đó trong h ọc
thuyết Mác về hình thái kinh t ế - xã h ội chính là c ơ s ở lý lu ận cho phép
chúng ta khẳng định sự nghi ệp công nghi ệp hoá - hi ện đ ại hoá theo đ ịnh
hướng XHCN ở nước ta hiện nay là phù h ợp v ới qui lu ật khách quan
trong quá trình phát tri ển c ủa dân t ộc ta, c ủa th ời đ ại. Đ ối v ới n ước ta đ ể
phù hợp với lực lượng sản xu ất và quan h ệ s ản xu ất đ ảng ta đã nêu công
nghiệp hoá ph ải đi đôi với hi ện đ ại hoá, k ết h ợp nh ững b ước ti ến tu ần
tự về công nghệ với vi ệc tranh th ủ nh ững c ơ h ội đi t ắt, đón đ ầu, hình
thành những mũi nh ọn phát tri ển theo trình đ ộ tiên ti ến c ủa khoa h ọc
công nghệ thế giới. Mặt khác chúng ta ph ải chú tr ọng xây d ựng và phát
triển nền kinh tế hàng hoá nhi ều thành ph ần, v ận hành theo c ơ ch ế th ị
trườ ng, có sự điều tiết của nhà n ước và theo đ ịnh h ướng XHCN. Đây là
hai nhiệm vụ được th ực hi ện đồng th ời. Chúng luôn tác đ ộng thúc đ ẩy
hỗ trợ lẫn nhau cùng phát tri ển. B ởi l ẽ "n ếu công nghi ệp hoá - hi ện đ ại
hoá tạo nên lực lượng sản xu ất c ần thi ết cho ch ế đ ộ xã h ội m ới thì vi ệc
xây dựng nền kinh t ế nhi ều thành ph ần chính là đ ể xây d ựng h ệ th ống
quan hệ sản xuất phù hợp đ ưa n ước ta ti ến lên t ừng ngày nh ư Đ ảng và
Nhà nước ta mong mu ốn đa và đang th ực hi ện.




17
C- KẾT LUẬN

Chúng ta cần phải hiểu và v ận d ụng m ột cách t ốt nh ất qui lu ật quan
hệ sản xuất phù h ợp với tính ch ất và trình đ ộ phát tri ển c ủa l ực l ượng
sản xuất. Trên thực t ế b ất c ứ ở đâu và vào lúc nào cũng không th ể có
được sự phù hợp tuy ệt đối gi ữa quan h ệ s ản xu ất v ới tính ch ất và trình
độ phát triển của lực l ượng s ản xu ất. Nh ưng ph ải tuỳ theo tình hình th ực
tế mà chọn giải pháp phù h ợp. Trong quan h ệ gi ữa l ực l ượng s ản xu ất
và quan h ệ sản xuất nói chung cũng có s ự ràng bu ộc xu ất phát t ừ chúng.
Tuy nhiên chính b ản thân các quan h ệ s ản xu ất l ại có m ối quan h ệ ch ặt
chẽ với lực lượng sản xuất. V ấn đ ề đ ặt ra là ta s ử d ụng m ối quan h ệ ấy
như thế nào cho phù h ợp. Đ ặc bi ệt quan h ệ gi ữa l ực l ượng s ản xu ất và
quan hệ sản xuất lại có nhi ều l ộn x ộn trong vi ệc nghiên c ứu, s ử d ụng và
phát triển các ph ương th ức s ản xu ất t ức là quá trình "Đa d ạng hoá" c ụ
thể hơn là quá trình "phù h ợp hoá" các lo ại ph ương th ức s ản xu ất vào
điều kiện th ực tế hi ện nay c ủa n ước ta. N ếu chúng ta s ử d ụng đúng các
qui luật trên cộng v ới đi ều hoà quan h ệ l ực l ượng s ản xu ất v ới quan h ệ
sản xuất thì không lâu sau n ước ta s ẽ ti ến nhanh cùng v ới các n ước phát
triển tiến nhanh trên con đ ường công nghi ệp hoá - hi ện đ ại hoá đã ch ọn.

Qua bài viết này phần nào tôi hi ểu và bi ết đ ược tình hình kinh t ế
nước nhà. Nh ững cái, nh ững đi ều ki ện mà Đ ảng và nhà n ước ta đang làm
để phát triển đất nước.

Từ đó tôi có đôi l ời ki ến ngh ị sau:

- Không ngừng phát tri ển l ực lượng s ản xu ất b ằng vi ệc nhanh chóng
đưa các tiến bộ kỹ thuật c ủa nh ững n ước đi tr ước và tăng c ường công
tác giáo dục, h ướng dần cho ng ười lao động có th ể ti ếp thu đ ược nh ững
công ngh ệ mới.




18
- Bình thường hoá quan h ệ s ản xu ất, có cách nhìn đúng đ ắn gi ữa
người làm thuê với ông ch ủ của mình. Đây là m ột y ếu t ố quan tr ọng ảnh
hưởng đến chất lượng của s ản ph ẩm làm ra. Quan h ệ s ản xu ất t ốt
người lao động được h ưởng mọi quy ền l ợi h ọ s ẽ tích c ực làm vi ệc t ừ đó
năng suất và s ản ph ẩm không ng ừng tăng.

Đó là đôi lời kiến ngh ị c ủa tôi, mong r ằng nó góp m ột ph ần nh ỏ bé
cùng đất nước đi lên theo con đ ường công nghi ệp hoá hi ện đ ại hoá hi ện
nay./.




19
TÀI LIỆU THAM KHẢO



1. Tài liệu Lênin toàn t ập - t ập 38 - NXB Matxc ơva 1977

2. Văn kiện Đại hội Đ ảng toàn qu ốc l ần th ứ 7.

3. Tạp chí cộng s ản s ố 13 tháng 6 năm 1996

4. Tạp chí phát tri ển kinh t ế

"Công nghiệp hoá nhìn t ừ bi ện ch ứng gi ữa l ực l ượng s ản xu ất và
quan hệ sản xuất". PTS. L ưu Hà Vi.




20
MỤC LỤC

Trang
A/ PHẦN MỞ ĐẦU 1
B/ NỘI DUNG 2
Chương I: Sự nhận thức về lực l ượng sản xu ất, quan h ệ s ản 2
xuất và qui lu ật quan h ệ s ản xu ất phù h ợp v ới tính ch ất và
trình độ phát tri ển của l ực l ượng s ản xu ất
I/ Đôi nét về lực l ượng s ản xu ất và quan h ệ s ản xu ất 2
1. Lực lượng sản xuất là gì ? 2
2. Quan h ệ sản xuất được hiểu ra sao? 3
3. Nhận thức về ph ạm trù hình thái kinh t ế - xã h ội c ộng s ản. 4
II/ Quy luật quan h ệ sản xu ất phù h ợp v ới tính ch ất và trình đ ộ 5
phát triển của lực l ượng sản xu ất
1. Quan h ệ sản xuất và l ực l ượng s ản xu ất mâu thu ẫn hay phù h ợp 5
2. Qui luật quan h ệ s ản xu ất phù h ợp v ới tính ch ất và trình đ ộ phát 6
triển của lực lượng sản xu ất
Chương II: Sự vận dụng của Đảng ta trong đ ường l ối đ ổi m ới 8
ở Việt Nam
I/ Sự hình thành và phát tri ển n ền kinh t ế nhi ều thành ph ần trong 8
giai đoạn hiện nay ở n ước ta.
II/ Công nghiệp hoá v ận d ụng tuy ệt v ời qui lu ật quan h ệ s ản xu ất 9
phù hợp với tính ch ất và trình đ ộ phát tri ển c ủa l ực l ượng s ản xu ất
trong sự nghiệp đổi m ới ở n ước ta hi ện nay
III/ Học thuy ết Mác v ề hình thái kinh t ế - xã h ội, c ơ s ở lý lu ận c ủa 10
sự nghiệp CNH - HĐH
C. KẾT LUẬN 13
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KH ẢO 14




21
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản