QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH

Chia sẻ: dantri1209

Về kiến thức Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc: - Nắm vững nét chính của quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai. - Tình hình chung và các xu thế phát triển của thế giới từ sau chiến tranh lạnh. 2. Về tư tưởng : - Nhận thức rõ mặc dù hoà bình thế giới được duy trì nhưng trong tình trạng chiến tranh lạnh. - Trong bối cảnh chiến tranh lạnh, nhân dân ta phải tiến hành 2 cuộc kháng chiến lâu dài chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ, góp...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH

QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ

CHIẾN TRANH LẠNH



I /MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Về kiến thức

Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:

- Nắm vững nét chính của quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai.

- Tình hình chung và các xu thế phát triển của thế giới từ sau chiến tranh

lạnh.

2. Về tư tưởng :

- Nhận thức rõ mặc dù hoà bình thế giới được duy trì nhưng trong tình trạng

chiến tranh lạnh.

- Trong bối cảnh chiến tranh lạnh, nhân dân ta phải tiến hành 2 cuộc kháng

chiến lâu dài chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ, góp phần to lớn vào cuộc

chiến tranh vì hoà bình thế giới, độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội.

3. Về kĩ năng:

- Quan sát, khai thác lược đò và tranh ảnh..

- Các kĩ năng tư duyphân tích các sự kiện, khái quát tổng hợp những vấn đề

lớn.

II. THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- bvản đồ thế giới và một số tranh ảnh tư liệu liên quan.

- Một số tranh ảnh có liên quan

- Các tài liệu tham khảo.

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1.Kiểm ta bài cũ:

* Câu hỏi:

1. Sự phát triển kinh tế Nhật từ 1952 -1973? Nguyên nhân của sự phát triển

đó?

2. Khái quát chính sách của Nhật bản sau chiến tranh.

2. Dẫn dắt vào bài mới

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cục diện thế giới rơi vào tình trạng

chiến tranh lạnh. Chiến tranh lạnh giữa 2 siêu cường Mĩ và Liên Xô thậm

chí có lúc đẩy nhân loại đứng trước bên bờ vực của cuộc chiến tránh thế giới

mới. Chiến tranh lạnh đã trở thành nhân tố chủ yếu chi phối Csc quan hệ

quốc tế trong những thập niên cuối TK XX. Để hiểu rõ quan hệ quốc tế

trong và sau chiến tranh lạnh như thế nào chúng ta cùng học bài mới.

3. Tổ chức các hoạt động dạy - học

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
* Hoạt động 1: Cá nhân I. Mâu thuẫn Đông – Tây và sự

- GV nêu câu hỏi:Em hãy nhác lại khởi đầu của chiến tranh lạnh.

khái niệm Tây Âu và Đông Âu? - Sau CTTG thứ hai, quan hệ Đồng

- HS dựa vào kiến thức đã học để trả minh trong chiến tranh đã chuyển

lời. thành mâu thuẫn đối đầu giữa 2 khối

- Gv nhận xét, bổ sung: Khái niệm Đông- Tây.

Tây Âu – Đông Âu gồm cả hai nghĩa:

về địa lý và về chính trị.Nghĩa bao

hàm hơn cả là về chính trị, muốn nói

đế hai phe TBCN và XHCN do Mĩ

và Liên Xô đứng đầu.

- GV nhắc lại quan hệ Đồng minh

giữa 3 nước: Liên Xô, Anh, Mĩ trong

chiến tranh chống phát xít. GV có thể

khai thác bức tranh của 3 nhà lãnh

đạo ở Hội nghị Ianta, họ đã từng

đứng trong phe Đồng minh chống

phát xít,lại ngồi cùng nhau đàm phán,

bàn về vấn đề chấm dứt chiến

tranh.Nhưng từ sau CTTG thứ hai kết
thúc, quan hệ Đồng minh trong

chiến tranh thay đổi mau chóng

chuyển sang quan hệ đối đầu giữa 2

khối Đông – Tây, người ta không còn

thấy những quan hệ thân thiện của

các nhà lãnh đạo 3 nước Đồng minh

nữa.

* Hoạt động 2: cả lớp

- GV đặt câu hỏi: Vậy,mâu thuẫn - Mâu thuẫn này bắt nguồn từ tham

giưã phe Đồng minh bắt nguồn từ vọng và âm mưu bá chủ thế giới của

đâu? Từ phía nào? Mĩ.

- HS chú ý theo dõi SGK tìm ra

những nguồn gốc của mâu thuẫn.

Một HS được GV chỉ định sẽ trình

bày.

+ Bắt nguồn từ tham vọng và âm

mưu bá chủ thế của Mĩ: Mĩ hết sức lo

ngại sự ảnh hưởng của Liên Xô cùng

với những thắng lợi của CMDCND

Đông Âu. Đặc biệt từ CMDCND
Trung Quốc thắng lợi dẫn đến sự ra

đời của nước CHDCND Trung Hoa,

CNXh trở thành hệ thống thế giới trải

dài từ Đông Âu đến Đông Á.

Với tiềm lực về kinh tế, tài chính,

quân sự ( nắm độc quyền vũ khí

nguyên tử) Mĩ tự cho mình quyền

lãnh đạo thế giới, tìm mọi cách ngăn

chặn sự ảnh hưởng của Liên Xô, các

nước XHCN và sự phát triển của

phong trào CMTG.

- GV đặt tiếp câu hỏi: Để thực hiện

mưu đồ chống LX của mình, Mĩ đã + Năm 1947, học thuyết Tơruman

có những hành động gì? LX phải đối được công bố khởi đầu chính sách

phó ra sao và hậu quả của nó đưa lại chống LX, khởi đầu chiến tranh

là gì? lạnh.

- HS theo dõi SGK trả lời. + Hậu quả; tạo sự đối lập về mục

- GV nhận xét, bổ sung và chót ý: tiêu, chiến lược giữa LX và Mĩ.

+ Trước hết, tháng 3/1947, Mĩ đã + 10/1949, LX và các nước Đông Âu

công bố học thuyết của Tổng thống thanh flập Hội đồng tương trợ kinh
Tơruman : Trong bài diễn văn trước tế, tao ra sự phân chia đối lập về

Quốc hội Mĩ của Tơruman có đoạn: kinh tế, chính trị ở châu Âu.

“Rumni, Ba Lan, Bungari, Hungari Năm 1949, Mĩ thành lập khối quân

vừa mới bị “Cộng sản thôn tính”, sự NATO nhằm chống lại LX và

“chủ nghĩa nghĩa cộng sản đang đe ĐÂ. Năm 1955, LX và các nước Đâu

doạ thế giới tự do’ và “Nga – Xô thành lập khối Vácsava để phòng

đang bành trướng ở châu Âu”vì vậy thủ.

Mĩ phải đứng ra “đảm nhiệm sứ cục diện 2 phe đựơc xác lập, chiến

mạnh lãnh đạo thế giới tự do, phải tranh lạnh bao trùm thế giới.

giúp đỡ” các dân tộc trên thế giới

chống lại sự đe doạ của chủ nghĩa

cộng sản. chống lại sự bành trướng

của nước Nga.” Giúp đỡ họ bằng mọi

cách kinh tế, quân sự.

Rõ ràng, hoạ thuyết T khổi đầu cho

đường lối chống LX và chiến tranh

lạnh.

+ Để xây dựng một liên minh chống

LX, tháng 6/1947, Mĩ xây dựng kế

hoạch Mácsan với khoản viện trợ 17
tỉ U SD cho các nước Tây Âu., giúp

các nước này khắc phục sự tàn phá

do chiến tranh gây ra.Thông qua kê

hoạch này, Mĩ đã tập hợp đựợc các

nước Tây Âu vào Đồng minh chống

Liên Xô và Đông Âu.Các nước Tây

Âu ví lệ thuộc Mĩ về kinh tế nên đẫ

thống nhất với Mĩ trong chính sách

chung là chống LX và các nước

XHCN Đông Âu, trở thành Đồng

minh của Mĩ.

Như vậy: Kế hoạch M trước hết đã

tạo nên sự phân chia đối lập về kinh

tế, chính trị giữa các nước Tây Âu và

Đông Âu.

+ Để liên kết cùng phát triển kinh tế,

Liên Xô và các nước Đông Âu thành

lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV

1/1949), một ranh giới phân chia về

kinh tế chính trị ở châu Âu được xác
lập.

+ Năm 1949 Mĩ thành lập tổ chức

quân sự Hiệp ước Bắc Đại Tây

Dương (NATO) bao gồm Mĩ và 11

nước phương Tây: A, P,Canađa, Bỉ,

hà lan, Lucxambua, đan Mạch, Na

Uy, Ailen, Bồ Đào Nha.Năm 1952

thêm Hi Lạp, Thổ Nhĩ Kì, Năm 1955

thêm Đức, năm 1982 thêm Tây Ban

Nha.

Đây là liên minh quân sự lớn nhất

của các nước tư bản phương Tây do

MĨ cầm đầu nhằm chống LX và các

nước HXCN Đông Âu.

+ để đối phó, tháng 5/1955 LX và

các nước ĐÂ thành lập tổ chức Hiệp

ước Vácsava, một liên minh chính trị

, quân sự mang tính phòng thủ của

các nước XNCN ở châu Âu.

Cục diện 2 phe thực sự đã hình thành
ở châu Âu, chiến tranh lạnh bao trùm

cả thế giới.

* Hoạt động 3: Cả lớp , cá nhân

- GV hỏi: Chiến tranh lạnh là gì?

- HS suy nghĩ và trả lời. - Khái niệm: Chiến tranh lạnh là tình

- Gv chót ý và giải thích: Chiến tranh trạng đối đầu căng thẳng, cuộc chạy

lạnh là một thuật ngừ do Barút, tác đua vũ trang giữa hai phe đế quốc

giả kế hoạch nguyên tử lực của Mĩ ở chủ nghĩa và XHCN mà đứng đầu là

Liên hợp quốc đặt ra xuất hiện đầu hai nước Liên Xô và Mĩ.

tiên trên báo Mĩ ngày 26/7/1947. Đó

là “cuộc chiến tranh không nổ súng”

, nhưng luôn gây ra tình trạng căng

thẳng trên thế giới. Mĩ và các nước

Đồng minh thi hành một loạt các

biện pháp như chạy đua vũ trang,

tăng cường ngân sách quốc phòng,

lập các liên minh quân sự để chạy

đua vũ trang, tiến tới tiêu diệt LX và

các nước XHCN. Như vậy, chiến

tranh lạnh diễn ra trên hầu hết các
lĩnh vực: Kinh tế, chính trị, quân sự,

văn hoá, tư tưởng.Ngoại trừ xung đột

trực tiếp về quân sự, chiến tranh

lanhgj làm cho thế giới luôn luôn

căng thẳng; bên miệng hố của chiến

tranh.

* Hoạt động 1: Cả lớp

- GV: Tuy không xảy ra chiến tranh II. Sự đối đầu Đông – Tây và

thế giới, song trong gần nửa thế kỉ những cuộc chiến tranh cục bộ.

chiến tranh lạnh thế giới luôn trong 1. Cuộc chiến tranh xâm lược Đông

tình trạng căng thẳng. Mâu thuẫn đối Dương của thực dân Pháp.

đầu giữa 2 phe được biểu hiện ra - Từ 1946, nhân dân 3 nước Đông

bằng những cuộc chiến tranh cục bộ Dương phải tiến hành kháng chiến

quyết liệt. chống thực dân Pháp quay trở lại

* Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân xâm lược.

- GV yêu cầu Hs theo dõi SGK kết - Chiến tranh Đông Dương ngày

hợp với hiểu biết của bản thân về càng chịu tác động của 2 phe.

chiến tranh chống Pháp của nhân dân + Từ 1949, Việt nam có diều kiện

Đông Dương để trả lời câu hỏi: liên lạc và nhậ sự giúp đỡ của LX,

+Chiến tranh Đông Dương diễn ra TQ và Đông Âu.
và kết thúc khi nào? + 1950 Mĩ ngày càng can thiệp sâu

+ Tại sao chiến tranh Đông Dương vào chíên tranh của Pháp ở Đông

lại phản ánh mâu thuẫn giữa 2 phe, Dương.

chịu sự tác động của 2 phe? + Năm 1954, Hiệp định Giư ne vơ

- GV nhận xét, bổ sung, kết luận, được kí kết, kết thúc chiến tranh ở

minh hoạ thêm. Đông Dương, đồng thời cũng phản

+ Từ 1949, CMTQ thành công tạo ánh rõ nét cuộc đấu tranh gay gắt

điều kiện thuận lợi cho sự liên lạc giữa 2 phe.

của ta với các nước XHCN.Tháng

1/1950,TQ, LX và các nước Đông

Âu lần lượtc công nhận và đặt quan

hệ ngoại giao với ta, ủng hộ và giúp

đỡ phần nào về vật chất và tinh thần

cho cuộc kháng chiến chống Pháp

của nhân dân Đông Dương.

+ cũng từ 1950, Mĩ càng can thiệp

sâu vào chiến tranh Đông Dương,

viện trợ của Mĩ chiếm tỉ lệ ngày càng

cao trong chi phí quâ sự ở Đông

Dương. ( Năm 1953 hơn 70%).
+ Cuộc đấu tranh trên bàn đàm phán

ở Hội nghị Giơnevơ phản ánh mâu

thuẫn gay gắt giữa hai phe. ( Minh

hoạ bằng thành phần tham gia Hội

nghị, lập trường các bêb, thái độ của

Pháp, Mĩ , diễn biến Hội nghị..).

- HS theo dõi nắm kiến thức.

* Hoạt động 1: Cá nhân

- GV yêu cầu học siinh theo dõi 2. Cuộc chiến tranh triều Tiên

SGK để thấy được: ( 1950 -1953)

+ Sự chiưa cắt bán đảo Triều Tiên.

+ Chiến tranh triều Tiên là sự đụng

đầu trực tiếp giữa hai phe TBCn và

XHCN do Mĩ và Liên Xô đứng đầu.

- HS theo dõi SGK nắm được kiến

thức cơ bản.

* Hoạt động 2: cả lớp

- GV mở rộng: Chiến tranh T,Tiên

thực chất là cuộc chiến tranh cục bộ

giữa một bêb là quân đội Mĩ và các - năm 1948, bán đảo triều Tiên bị
nước Đồng minh của Mĩ, quân Nam chia cắt làm hai miền (2 nước):

Triều Tiên với bên kia là Cộng hoà + Từ vĩ tuyến 38 trở ra Bắc là nước

dân chủ nhân dân T.Tiên cùng quân CHDCND Triều Tiên ( LX bảo trợ).

chí nguyện Trung Quốc, có sự hậu + Từ vĩ tuyến 38 trở vào Nam là Đại

thuẩn của Liên Xô. ( nổ ra ngỳ Hàn Dân Quốc ( Hàn Quốc) do Mĩ

25/6/1950). bảo trợ.

Sử dụng ngọn cờ LHQ, Mĩ đã lôi - Năm 1950, chiến tranh khốc liệt

kéo 15 nước Đồng minh vào cuộc diễn ra giữa 2 miền.

chiến. + Miền Bắc được sự bảo trợ của LX

+ Sau 3 tháng chiến tranh, ngày và chi viện của T.Quốc.

13/9/1950, dưới danh nghĩa quân đội + Miền Nam có Mĩ giúp sức.

LHQ, quân Mĩ đã đổ bộ vào Nhân Chiến tranh T.Tiên trở thành cuộc

Xuyên ( Tây Sêun), sau đố tiến quân đụng độ trực tiếp giữa 2 phe Xô –

đánh Bắc T.Tiên đến tận sông Áp Mĩ.

Lục giáp giới T.Quốc.

+ ngày 25/10/1950, T. Quốc đã phái

quân chí nguyện sang “Kháng Mĩ ,

viện Triều”, quân đội Triều – trung

đã đẩy lùi quân Mĩ đến vĩ tuyến 38,

sau đó chiến sự tiếp diễn ở đó.
+ Sau 3 năm chiến tranh, cả 2 phía

đều tổn thất nặng nề. Ngày

27/7/1953, tại Hội nghị Bàn Môn

Điếm (Triều Tiên, gần vĩ tuyến 38),

các bêb đã kí Hiệp định đình chiến

lấy vĩ tuyến cũ: 38 làm ranh giới

quân sự, qui định tù binh giữa hai

bênđược tự do lựa chọn nơi cư trú

sau khi trao đổi.. Kết cục, quân Mĩ bị

thiệt mạng 24.119 người, quân các

nước gọi là “Quân đội LHQ” là

94.000 người, số thương vong của

Nam - bắc T.Tiên lên đến hàng triệu

người.

Rõ ràng chiến tranh T. Tiên là sản

của chiến tranh lạnh, sự đụng đầu

trực tiếp giữa 2 phe Xô – Mĩ.



* Hoạt động 1: Cả lớp.

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK và sự 3. Cuộc chiến tranh xâm lược Việt
hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi: Nam của đế quốc Mĩ (1954 –

+ Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu 1975).

nước của nhân dân ta bắt đầu và kết

thúc khi nào?

+ Trong cuộc chiến tranh này, mâu

thuẫn và đối đầu 2 phe được thể hiện

như thế nào?

+ Mĩ tiến hành chiến tranh như thế

nào? thất bại ra sao?

- Hs theo dõi SGK trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét, bổ sung, giúp HS nắm

kiến thức cơ bản.

* Hoạt động 2: Cả lớp

- GV mở rộng: tại chiến trường Việt

Nam, Mĩ lần lượt các hình thức của

chiến trạnh toàn cầu “phản ứng linh - Từ 1954 -1975. Mĩ đã thực hiện

hoạt”. Với chiến lượt này, Mĩ hy cuộcchiến tranh xâm lược thực dân

vọng không những đánh bại cuộc đấu mới ở Việt Nam.VN troẻ thành trọng

tranh của nhân dân Việt Nam mà còn điểm của chiến lược toàn cầu của

đẩy lùi phong trào đấu tranh giải Mĩ.Mĩ đã dặt vào đaâ những tham
phóng dân tộc và làm suy yếu phe vọng lớn, huy động mọi lực lượng và

XHCN. Mĩ đã huy động vào đây mọi phương tiện chiến tranh có thế đựơc.

phương tiện, vũ khí vật chất kĩ thuật ( Trừ vũ khí hạt nhân).

hiện đại mà Mĩ có được ( trừ vũ khí - Nhân dân VN được sự giúp đỡ của

nguyên tử ).Lực lượng vật chất nhân dân Liên Xô, T.Quốc và các

khổng llò, lực lượng quân đội tinh nước XHCN khác đã đánh bại ác

nhuệ được huy động cho cuộc chiến. chiến lược chiến tranh, buộc Mĩ kí

+ Các nước XHCN: Trung Quốc, Hiệp định Pari 1973 rút quân về

Liên Xô đã giúp đỡ nhân dân Việt nước và 1975 giành thắng lợi hoàn

Nam khối lượng vật chất lớn bao toàn.

gồm vũ khí, đạn dược, quân trang, Chiến tranh Đông Dương trở thành

quân dụng góp phần đáng kể vào chíên tranh cục bộ lớn nhất, kéo dài

thắng lợi của cuộc kháng chiến nhất phản ánh mâu thuẫn giữa 2

chống Mĩ của nhân dân ta. phe.

+ nhìn vào thực tế đó người ta cho

rằng chiến tranh Việt Nam là cuộc

đụng đầu lịch sử, mang tính thời đại

hay gọi là cuộc chiến tranh ủy nhiệm:

+ kết quả: Mĩ đã thất bại trong mọi

chiến lược và cuối cùng chịu thất bại
hoàn toàn. “chiến tranh Việt Nam”

đã làm tiêu tan những kinh nghiệm

thắng trận của Mĩ trong chiến tranh

thế giới thứ hai.

Tóm lại, trong thời kì chiến tranh

lạnh hầu như mọi cuộc chiến tranh

xung đột ở các nơi trên thế giới đều

liên quan đến sự đối đầu giữa hai cực

Xô – Mĩ.

* Hoạt động 1: Cả lớp

- GV đặt vấn đề: Vì nhiều lí do khác

nhau mà từ những năm 70, mâu

thuẫn xung đột Đông –Tây bớt đi

phần căng thẳng, dần nhường chỗ

cho một xu hướng mới, xu hưống

hoà hoảng Đông – Tây. III. Xu thế hoà hoãn Đông –Tây và

- Hs tập trung theo dõi vấn đề. chiến tranh lạnh chấm dứt

* Hoạt động 2: cả lớp, cá nhân - Đầu thập niên 70, xu hướng hoà

- GV yêu cầu Hs theo dõi SGK hoãn Đông – Tây đã xuất hiện.

những biểu hiện của sự hoà hoãn - Biểu hiện:
Đông – Tây chứng tỏ mâu thuẫn + 9/11/1972, 2 nước Đức đã lí hiệp

Đông – Tây bớt căng thẳng. định về những cơ sở của quan hệ 2

- HS theo dõi SGKđể trả lời câu hỏi. nước.

- GV bổ sung phần kiến thức cơ bản. + Tháng 8/1975, 33 nước châu Âu,

* Hoạt động 3: cả lớp Mĩ , Canađa đã kí Hiệp ước

- GV có thể bổ sung: Henxinki – Hiệp ước an ninh và hợp

+ Nước Đức có thể coi là tâm điểm tác châu Âu.

của mâu thuẫn Đông – Tây . Ngày + Từ đầu nnhững năm 70, 2 siêu

9/11/1972, 2 nước Đức đã lí hiệp cường Xô – Mĩ đã tiến hành những

định tại Bon về những cơ sở của cuộc gặp gỡ cấp cao.

quan hệ Đông Đức và Tây Đức.Nội + Tháng 12/1989, tại cuộc gặp gỡ

dung: 2 bên tôn trọng sự toàn vẹn cấp cao giữa LX và Mĩ, hai bên đã

lãnh thổ của nhau, thiết lập quan hệ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh.

láng giềng trên cơ sở bình đẳng và

giải quyết vấn đề tranh chấp hoàn

toàn bằng biện pháp hoà bình.. cải

thiện quanhệ 2 ước Đức làm cho tình

hình châu Âu bớt căng thẳng.

+ Việc 33 nước châu Âu cùng nhaukí

kết Hiệp uowsc an ninh và hợp tác
chứng tỏ hai phe đang xoá dần ranh

giới phân chia.

+ đầu những năm 70, quan hệ Xô –

Mĩ được cải thiệnm, đưa đến hai bên

chấm dứt chiến tranh lạnh, chấm dứt

tình trạng đối đầu, cuộc chạy đua vũ

trang giữa 2 bên.

* Hoạt động 4:Cả lớp, cá nhân

- GV đặt câu hỏi: Nguyên nhân nào

khiến Mĩ và Liên Xô chấmdứt chiến

tranh lạnh?

- HS theo dõi SGK, suy nghĩa trả lời.

GV nhận xét, chốt ý, kết hợp phân - Nguyên nhân chiến tranh lạnh

tích các nguyên nhân. chấm dứt:

+ Chiến tranh đã lám uy yêu sức

* Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân mạnh của Liên Xô và Mĩ.

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK. + Tây Âu và Nhật Bản vươn lên trở

- GV nhấn mạnh minh hoạ thêm một thành đối thủ đáng gờm, thách thức

số nội dung như: Mĩ.

+ Sự xói mòn và đi đến sụp đổ của + Liên Xô càng lâm vào khủng
trật tự 2 cực I. hoảng trì trệ.

+ Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và IV Thế giới sau chiến tranh lạnh

Lxthu hẹp, biểu hiện. - Từ 1989 -1991 chế độ XHCN đã

khủng hoảng và sụp dổ ở LX và ĐÂ,

các liên minh kinh tế,quân sự của

các nước XHCN giải thể.

+ Liên Xô tan vỡ - hệ thống thế giới

của CNXh không còn tồn tại. Trật tự

* Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân 2 cực của 2 siêu cường không còn,

- GV đặt câu hỏi: sau chiến tranh Mĩ là cực duy nhất còn lại.

lạnh, thế giới phát triển theo ướng + Phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô bị

nào? mất, phạm vi ảnh hưởng của Mĩ thu

- HS theo dõi SGK, trả lời. hẹp dần.

- GV có thể kết hợp phân tích và lấy - Xu thế phát triển của thế giới ngày

dẫn chứng minh hoạ để học sinh nắm nay:

chắc các nội dung chính.: + Trật tự thế giới được hình thành

+ Mĩ khó vươn lên thế “một cực” và theo hướng “đa cực”.

trật tự đang hình thành là đa cực. + các quíôc gia điều chỉnh chiến

+ Thế giới chưa có một nền hoà bình lược phát triển, tập trung vào phát

thật sự, chiến tranh xung đột vẫn diễn triển kinh tế.
ra ở nhiều nơi. (Ví dụ xung đột ở + Mĩ ra sức thiết lập trật tự “một

Caxmia ( Ấn Độ) Paléxtin – Itxraen, cực” bá chủ thế giới nhưng khó thực

Irắc…)Từ 1945 đến nay, thế giới có hiện.

chừng 150 – 1960 cuộc chiến tranh + Hoà bình thế giới được củng cố ,

làm cho khoảng 7,2 triệu người chết, tuy nhiên nội chiến, xung đột vẫn

tương ương với số người chết trong diễn ra ở nhiều nới.

chiến tranh thế giới thứ nhất. Nền - Sang thế kỉ XXI, xu thế hoà bình,

văn minh nhân loại tiếp tục bị tàn hợp tác quốc tế là xu thế chính trong

phá, bảo tàn cổ Irắc bị phá hoại, cổ quan hệ quốc tế.

vật bị đánh cắp, tượng phật lớn nhất - Sự xuất hiện chủ nghĩa khủng bố,

ở Apganixtan bị đập phá. nhất là sự kiện 11/9/2001 đã tác

- Sự xuất hiện chủ nghĩa khủng bố đã động mạnh đến tình hình chính trị

tác động mạnh đến tình hình chính trị và quan hệ quốc tế.

và quan hệ quốctế ( Mĩ lấy lí do

chống khủng bố để tấn công Irắc)

4. Sơ kết bài học

- Củng cố:

+ Sau CTTG thứ hai, quan hệ quốc tế có nhiều biến động phức tạp chia ra

các giai đoạn:
Từ CTTG thứ hai đến những năm 70: Mâu thuẫn Đông – Tây gay gắt,

chiến tranh lạnh căng thẳng, chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều nơi.

Khúc dạo đầu của chiến tranh lạnh: Học thuyết Tơruman, kế hoạch

Mácsan, khối NATO thành lập.

Biểu hiện bằng 3 cuộc chiến tranh cục bộ:Chiến tranh Đông Dương lần 1

(1945 -1954), lần 2 ( 1954 -1975), chiến tranh Triều Tiên.

+ Từ những năm 70 -1991: Xuất hiện xu hướng hoà hoãn Đông – Tây; chiến

tranh lạnh chấm dứt.

+ Từ naă 1991 - đến nay: thời kì hậu chiến tranh lạnh với 4 xu thế phát triển.

- Dặn dò: HS học bài cũ,đọc trước bài 10, tìm hiểu một số thành khoa học –

công nghệ hiện đại.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản