QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH

Chia sẻ: Uyen Nguyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:22

0
530
lượt xem
99
download

QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Về kiến thức Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc: - Nắm vững nét chính của quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai. - Tình hình chung và các xu thế phát triển của thế giới từ sau chiến tranh lạnh. 2. Về tư tưởng : - Nhận thức rõ mặc dù hoà bình thế giới được duy trì nhưng trong tình trạng chiến tranh lạnh. - Trong bối cảnh chiến tranh lạnh, nhân dân ta phải tiến hành 2 cuộc kháng chiến lâu dài chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ, góp...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH

  1. QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH I /MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc: - Nắm vững nét chính của quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai. - Tình hình chung và các xu thế phát triển của thế giới từ sau chiến tranh lạnh. 2. Về tư tưởng : - Nhận thức rõ mặc dù hoà bình thế giới được duy trì nhưng trong tình trạng chiến tranh lạnh. - Trong bối cảnh chiến tranh lạnh, nhân dân ta phải tiến hành 2 cuộc kháng chiến lâu dài chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ, góp phần to lớn vào cuộc chiến tranh vì hoà bình thế giới, độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội. 3. Về kĩ năng: - Quan sát, khai thác lược đò và tranh ảnh.. - Các kĩ năng tư duyphân tích các sự kiện, khái quát tổng hợp những vấn đề lớn. II. THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
  2. - bvản đồ thế giới và một số tranh ảnh tư liệu liên quan. - Một số tranh ảnh có liên quan - Các tài liệu tham khảo. III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC 1.Kiểm ta bài cũ: * Câu hỏi: 1. Sự phát triển kinh tế Nhật từ 1952 -1973? Nguyên nhân của sự phát triển đó? 2. Khái quát chính sách của Nhật bản sau chiến tranh. 2. Dẫn dắt vào bài mới Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cục diện thế giới rơi vào tình trạng chiến tranh lạnh. Chiến tranh lạnh giữa 2 siêu cường Mĩ và Liên Xô thậm chí có lúc đẩy nhân loại đứng trước bên bờ vực của cuộc chiến tránh thế giới mới. Chiến tranh lạnh đã trở thành nhân tố chủ yếu chi phối Csc quan hệ quốc tế trong những thập niên cuối TK XX. Để hiểu rõ quan hệ quốc tế trong và sau chiến tranh lạnh như thế nào chúng ta cùng học bài mới. 3. Tổ chức các hoạt động dạy - học Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
  3. * Hoạt động 1: Cá nhân I. Mâu thuẫn Đông – Tây và sự - GV nêu câu hỏi:Em hãy nhác lại khởi đầu của chiến tranh lạnh. khái niệm Tây Âu và Đông Âu? - Sau CTTG thứ hai, quan hệ Đồng - HS dựa vào kiến thức đã học để trả minh trong chiến tranh đã chuyển lời. thành mâu thuẫn đối đầu giữa 2 khối - Gv nhận xét, bổ sung: Khái niệm Đông- Tây. Tây Âu – Đông Âu gồm cả hai nghĩa: về địa lý và về chính trị.Nghĩa bao hàm hơn cả là về chính trị, muốn nói đế hai phe TBCN và XHCN do Mĩ và Liên Xô đứng đầu. - GV nhắc lại quan hệ Đồng minh giữa 3 nước: Liên Xô, Anh, Mĩ trong chiến tranh chống phát xít. GV có thể khai thác bức tranh của 3 nhà lãnh đạo ở Hội nghị Ianta, họ đã từng đứng trong phe Đồng minh chống phát xít,lại ngồi cùng nhau đàm phán, bàn về vấn đề chấm dứt chiến tranh.Nhưng từ sau CTTG thứ hai kết
  4. thúc, quan hệ Đồng minh trong chiến tranh thay đổi mau chóng chuyển sang quan hệ đối đầu giữa 2 khối Đông – Tây, người ta không còn thấy những quan hệ thân thiện của các nhà lãnh đạo 3 nước Đồng minh nữa. * Hoạt động 2: cả lớp - GV đặt câu hỏi: Vậy,mâu thuẫn - Mâu thuẫn này bắt nguồn từ tham giưã phe Đồng minh bắt nguồn từ vọng và âm mưu bá chủ thế giới của đâu? Từ phía nào? Mĩ. - HS chú ý theo dõi SGK tìm ra những nguồn gốc của mâu thuẫn. Một HS được GV chỉ định sẽ trình bày. + Bắt nguồn từ tham vọng và âm mưu bá chủ thế của Mĩ: Mĩ hết sức lo ngại sự ảnh hưởng của Liên Xô cùng với những thắng lợi của CMDCND Đông Âu. Đặc biệt từ CMDCND
  5. Trung Quốc thắng lợi dẫn đến sự ra đời của nước CHDCND Trung Hoa, CNXh trở thành hệ thống thế giới trải dài từ Đông Âu đến Đông Á. Với tiềm lực về kinh tế, tài chính, quân sự ( nắm độc quyền vũ khí nguyên tử) Mĩ tự cho mình quyền lãnh đạo thế giới, tìm mọi cách ngăn chặn sự ảnh hưởng của Liên Xô, các nước XHCN và sự phát triển của phong trào CMTG. - GV đặt tiếp câu hỏi: Để thực hiện mưu đồ chống LX của mình, Mĩ đã + Năm 1947, học thuyết Tơruman có những hành động gì? LX phải đối được công bố khởi đầu chính sách phó ra sao và hậu quả của nó đưa lại chống LX, khởi đầu chiến tranh là gì? lạnh. - HS theo dõi SGK trả lời. + Hậu quả; tạo sự đối lập về mục - GV nhận xét, bổ sung và chót ý: tiêu, chiến lược giữa LX và Mĩ. + Trước hết, tháng 3/1947, Mĩ đã + 10/1949, LX và các nước Đông Âu công bố học thuyết của Tổng thống thanh flập Hội đồng tương trợ kinh
  6. Tơruman : Trong bài diễn văn trước tế, tao ra sự phân chia đối lập về Quốc hội Mĩ của Tơruman có đoạn: kinh tế, chính trị ở châu Âu. “Rumni, Ba Lan, Bungari, Hungari Năm 1949, Mĩ thành lập khối quân vừa mới bị “Cộng sản thôn tính”, sự NATO nhằm chống lại LX và “chủ nghĩa nghĩa cộng sản đang đe ĐÂ. Năm 1955, LX và các nước Đâu doạ thế giới tự do’ và “Nga – Xô thành lập khối Vácsava để phòng đang bành trướng ở châu Âu”vì vậy thủ. Mĩ phải đứng ra “đảm nhiệm sứ cục diện 2 phe đựơc xác lập, chiến mạnh lãnh đạo thế giới tự do, phải tranh lạnh bao trùm thế giới. giúp đỡ” các dân tộc trên thế giới chống lại sự đe doạ của chủ nghĩa cộng sản. chống lại sự bành trướng của nước Nga.” Giúp đỡ họ bằng mọi cách kinh tế, quân sự. Rõ ràng, hoạ thuyết T khổi đầu cho đường lối chống LX và chiến tranh lạnh. + Để xây dựng một liên minh chống LX, tháng 6/1947, Mĩ xây dựng kế hoạch Mácsan với khoản viện trợ 17
  7. tỉ U SD cho các nước Tây Âu., giúp các nước này khắc phục sự tàn phá do chiến tranh gây ra.Thông qua kê hoạch này, Mĩ đã tập hợp đựợc các nước Tây Âu vào Đồng minh chống Liên Xô và Đông Âu.Các nước Tây Âu ví lệ thuộc Mĩ về kinh tế nên đẫ thống nhất với Mĩ trong chính sách chung là chống LX và các nước XHCN Đông Âu, trở thành Đồng minh của Mĩ. Như vậy: Kế hoạch M trước hết đã tạo nên sự phân chia đối lập về kinh tế, chính trị giữa các nước Tây Âu và Đông Âu. + Để liên kết cùng phát triển kinh tế, Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV 1/1949), một ranh giới phân chia về kinh tế chính trị ở châu Âu được xác
  8. lập. + Năm 1949 Mĩ thành lập tổ chức quân sự Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) bao gồm Mĩ và 11 nước phương Tây: A, P,Canađa, Bỉ, hà lan, Lucxambua, đan Mạch, Na Uy, Ailen, Bồ Đào Nha.Năm 1952 thêm Hi Lạp, Thổ Nhĩ Kì, Năm 1955 thêm Đức, năm 1982 thêm Tây Ban Nha. Đây là liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư bản phương Tây do MĨ cầm đầu nhằm chống LX và các nước HXCN Đông Âu. + để đối phó, tháng 5/1955 LX và các nước ĐÂ thành lập tổ chức Hiệp ước Vácsava, một liên minh chính trị , quân sự mang tính phòng thủ của các nước XNCN ở châu Âu. Cục diện 2 phe thực sự đã hình thành
  9. ở châu Âu, chiến tranh lạnh bao trùm cả thế giới. * Hoạt động 3: Cả lớp , cá nhân - GV hỏi: Chiến tranh lạnh là gì? - HS suy nghĩ và trả lời. - Khái niệm: Chiến tranh lạnh là tình - Gv chót ý và giải thích: Chiến tranh trạng đối đầu căng thẳng, cuộc chạy lạnh là một thuật ngừ do Barút, tác đua vũ trang giữa hai phe đế quốc giả kế hoạch nguyên tử lực của Mĩ ở chủ nghĩa và XHCN mà đứng đầu là Liên hợp quốc đặt ra xuất hiện đầu hai nước Liên Xô và Mĩ. tiên trên báo Mĩ ngày 26/7/1947. Đó là “cuộc chiến tranh không nổ súng” , nhưng luôn gây ra tình trạng căng thẳng trên thế giới. Mĩ và các nước Đồng minh thi hành một loạt các biện pháp như chạy đua vũ trang, tăng cường ngân sách quốc phòng, lập các liên minh quân sự để chạy đua vũ trang, tiến tới tiêu diệt LX và các nước XHCN. Như vậy, chiến tranh lạnh diễn ra trên hầu hết các
  10. lĩnh vực: Kinh tế, chính trị, quân sự, văn hoá, tư tưởng.Ngoại trừ xung đột trực tiếp về quân sự, chiến tranh lanhgj làm cho thế giới luôn luôn căng thẳng; bên miệng hố của chiến tranh. * Hoạt động 1: Cả lớp - GV: Tuy không xảy ra chiến tranh II. Sự đối đầu Đông – Tây và thế giới, song trong gần nửa thế kỉ những cuộc chiến tranh cục bộ. chiến tranh lạnh thế giới luôn trong 1. Cuộc chiến tranh xâm lược Đông tình trạng căng thẳng. Mâu thuẫn đối Dương của thực dân Pháp. đầu giữa 2 phe được biểu hiện ra - Từ 1946, nhân dân 3 nước Đông bằng những cuộc chiến tranh cục bộ Dương phải tiến hành kháng chiến quyết liệt. chống thực dân Pháp quay trở lại * Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân xâm lược. - GV yêu cầu Hs theo dõi SGK kết - Chiến tranh Đông Dương ngày hợp với hiểu biết của bản thân về càng chịu tác động của 2 phe. chiến tranh chống Pháp của nhân dân + Từ 1949, Việt nam có diều kiện Đông Dương để trả lời câu hỏi: liên lạc và nhậ sự giúp đỡ của LX, +Chiến tranh Đông Dương diễn ra TQ và Đông Âu.
  11. và kết thúc khi nào? + 1950 Mĩ ngày càng can thiệp sâu + Tại sao chiến tranh Đông Dương vào chíên tranh của Pháp ở Đông lại phản ánh mâu thuẫn giữa 2 phe, Dương. chịu sự tác động của 2 phe? + Năm 1954, Hiệp định Giư ne vơ - GV nhận xét, bổ sung, kết luận, được kí kết, kết thúc chiến tranh ở minh hoạ thêm. Đông Dương, đồng thời cũng phản + Từ 1949, CMTQ thành công tạo ánh rõ nét cuộc đấu tranh gay gắt điều kiện thuận lợi cho sự liên lạc giữa 2 phe. của ta với các nước XHCN.Tháng 1/1950,TQ, LX và các nước Đông Âu lần lượtc công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta, ủng hộ và giúp đỡ phần nào về vật chất và tinh thần cho cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Đông Dương. + cũng từ 1950, Mĩ càng can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, viện trợ của Mĩ chiếm tỉ lệ ngày càng cao trong chi phí quâ sự ở Đông Dương. ( Năm 1953 hơn 70%).
  12. + Cuộc đấu tranh trên bàn đàm phán ở Hội nghị Giơnevơ phản ánh mâu thuẫn gay gắt giữa hai phe. ( Minh hoạ bằng thành phần tham gia Hội nghị, lập trường các bêb, thái độ của Pháp, Mĩ , diễn biến Hội nghị..). - HS theo dõi nắm kiến thức. * Hoạt động 1: Cá nhân - GV yêu cầu học siinh theo dõi 2. Cuộc chiến tranh triều Tiên SGK để thấy được: ( 1950 -1953) + Sự chiưa cắt bán đảo Triều Tiên. + Chiến tranh triều Tiên là sự đụng đầu trực tiếp giữa hai phe TBCn và XHCN do Mĩ và Liên Xô đứng đầu. - HS theo dõi SGK nắm được kiến thức cơ bản. * Hoạt động 2: cả lớp - GV mở rộng: Chiến tranh T,Tiên thực chất là cuộc chiến tranh cục bộ giữa một bêb là quân đội Mĩ và các - năm 1948, bán đảo triều Tiên bị
  13. nước Đồng minh của Mĩ, quân Nam chia cắt làm hai miền (2 nước): Triều Tiên với bên kia là Cộng hoà + Từ vĩ tuyến 38 trở ra Bắc là nước dân chủ nhân dân T.Tiên cùng quân CHDCND Triều Tiên ( LX bảo trợ). chí nguyện Trung Quốc, có sự hậu + Từ vĩ tuyến 38 trở vào Nam là Đại thuẩn của Liên Xô. ( nổ ra ngỳ Hàn Dân Quốc ( Hàn Quốc) do Mĩ 25/6/1950). bảo trợ. Sử dụng ngọn cờ LHQ, Mĩ đã lôi - Năm 1950, chiến tranh khốc liệt kéo 15 nước Đồng minh vào cuộc diễn ra giữa 2 miền. chiến. + Miền Bắc được sự bảo trợ của LX + Sau 3 tháng chiến tranh, ngày và chi viện của T.Quốc. 13/9/1950, dưới danh nghĩa quân đội + Miền Nam có Mĩ giúp sức. LHQ, quân Mĩ đã đổ bộ vào Nhân Chiến tranh T.Tiên trở thành cuộc Xuyên ( Tây Sêun), sau đố tiến quân đụng độ trực tiếp giữa 2 phe Xô – đánh Bắc T.Tiên đến tận sông Áp Mĩ. Lục giáp giới T.Quốc. + ngày 25/10/1950, T. Quốc đã phái quân chí nguyện sang “Kháng Mĩ , viện Triều”, quân đội Triều – trung đã đẩy lùi quân Mĩ đến vĩ tuyến 38, sau đó chiến sự tiếp diễn ở đó.
  14. + Sau 3 năm chiến tranh, cả 2 phía đều tổn thất nặng nề. Ngày 27/7/1953, tại Hội nghị Bàn Môn Điếm (Triều Tiên, gần vĩ tuyến 38), các bêb đã kí Hiệp định đình chiến lấy vĩ tuyến cũ: 38 làm ranh giới quân sự, qui định tù binh giữa hai bênđược tự do lựa chọn nơi cư trú sau khi trao đổi.. Kết cục, quân Mĩ bị thiệt mạng 24.119 người, quân các nước gọi là “Quân đội LHQ” là 94.000 người, số thương vong của Nam - bắc T.Tiên lên đến hàng triệu người. Rõ ràng chiến tranh T. Tiên là sản của chiến tranh lạnh, sự đụng đầu trực tiếp giữa 2 phe Xô – Mĩ. * Hoạt động 1: Cả lớp. - GV yêu cầu HS theo dõi SGK và sự 3. Cuộc chiến tranh xâm lược Việt
  15. hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi: Nam của đế quốc Mĩ (1954 – + Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu 1975). nước của nhân dân ta bắt đầu và kết thúc khi nào? + Trong cuộc chiến tranh này, mâu thuẫn và đối đầu 2 phe được thể hiện như thế nào? + Mĩ tiến hành chiến tranh như thế nào? thất bại ra sao? - Hs theo dõi SGK trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, bổ sung, giúp HS nắm kiến thức cơ bản. * Hoạt động 2: Cả lớp - GV mở rộng: tại chiến trường Việt Nam, Mĩ lần lượt các hình thức của chiến trạnh toàn cầu “phản ứng linh - Từ 1954 -1975. Mĩ đã thực hiện hoạt”. Với chiến lượt này, Mĩ hy cuộcchiến tranh xâm lược thực dân vọng không những đánh bại cuộc đấu mới ở Việt Nam.VN troẻ thành trọng tranh của nhân dân Việt Nam mà còn điểm của chiến lược toàn cầu của đẩy lùi phong trào đấu tranh giải Mĩ.Mĩ đã dặt vào đaâ những tham
  16. phóng dân tộc và làm suy yếu phe vọng lớn, huy động mọi lực lượng và XHCN. Mĩ đã huy động vào đây mọi phương tiện chiến tranh có thế đựơc. phương tiện, vũ khí vật chất kĩ thuật ( Trừ vũ khí hạt nhân). hiện đại mà Mĩ có được ( trừ vũ khí - Nhân dân VN được sự giúp đỡ của nguyên tử ).Lực lượng vật chất nhân dân Liên Xô, T.Quốc và các khổng llò, lực lượng quân đội tinh nước XHCN khác đã đánh bại ác nhuệ được huy động cho cuộc chiến. chiến lược chiến tranh, buộc Mĩ kí + Các nước XHCN: Trung Quốc, Hiệp định Pari 1973 rút quân về Liên Xô đã giúp đỡ nhân dân Việt nước và 1975 giành thắng lợi hoàn Nam khối lượng vật chất lớn bao toàn. gồm vũ khí, đạn dược, quân trang, Chiến tranh Đông Dương trở thành quân dụng góp phần đáng kể vào chíên tranh cục bộ lớn nhất, kéo dài thắng lợi của cuộc kháng chiến nhất phản ánh mâu thuẫn giữa 2 chống Mĩ của nhân dân ta. phe. + nhìn vào thực tế đó người ta cho rằng chiến tranh Việt Nam là cuộc đụng đầu lịch sử, mang tính thời đại hay gọi là cuộc chiến tranh ủy nhiệm: + kết quả: Mĩ đã thất bại trong mọi chiến lược và cuối cùng chịu thất bại
  17. hoàn toàn. “chiến tranh Việt Nam” đã làm tiêu tan những kinh nghiệm thắng trận của Mĩ trong chiến tranh thế giới thứ hai. Tóm lại, trong thời kì chiến tranh lạnh hầu như mọi cuộc chiến tranh xung đột ở các nơi trên thế giới đều liên quan đến sự đối đầu giữa hai cực Xô – Mĩ. * Hoạt động 1: Cả lớp - GV đặt vấn đề: Vì nhiều lí do khác nhau mà từ những năm 70, mâu thuẫn xung đột Đông –Tây bớt đi phần căng thẳng, dần nhường chỗ cho một xu hướng mới, xu hưống hoà hoảng Đông – Tây. III. Xu thế hoà hoãn Đông –Tây và - Hs tập trung theo dõi vấn đề. chiến tranh lạnh chấm dứt * Hoạt động 2: cả lớp, cá nhân - Đầu thập niên 70, xu hướng hoà - GV yêu cầu Hs theo dõi SGK hoãn Đông – Tây đã xuất hiện. những biểu hiện của sự hoà hoãn - Biểu hiện:
  18. Đông – Tây chứng tỏ mâu thuẫn + 9/11/1972, 2 nước Đức đã lí hiệp Đông – Tây bớt căng thẳng. định về những cơ sở của quan hệ 2 - HS theo dõi SGKđể trả lời câu hỏi. nước. - GV bổ sung phần kiến thức cơ bản. + Tháng 8/1975, 33 nước châu Âu, * Hoạt động 3: cả lớp Mĩ , Canađa đã kí Hiệp ước - GV có thể bổ sung: Henxinki – Hiệp ước an ninh và hợp + Nước Đức có thể coi là tâm điểm tác châu Âu. của mâu thuẫn Đông – Tây . Ngày + Từ đầu nnhững năm 70, 2 siêu 9/11/1972, 2 nước Đức đã lí hiệp cường Xô – Mĩ đã tiến hành những định tại Bon về những cơ sở của cuộc gặp gỡ cấp cao. quan hệ Đông Đức và Tây Đức.Nội + Tháng 12/1989, tại cuộc gặp gỡ dung: 2 bên tôn trọng sự toàn vẹn cấp cao giữa LX và Mĩ, hai bên đã lãnh thổ của nhau, thiết lập quan hệ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh. láng giềng trên cơ sở bình đẳng và giải quyết vấn đề tranh chấp hoàn toàn bằng biện pháp hoà bình.. cải thiện quanhệ 2 ước Đức làm cho tình hình châu Âu bớt căng thẳng. + Việc 33 nước châu Âu cùng nhaukí kết Hiệp uowsc an ninh và hợp tác
  19. chứng tỏ hai phe đang xoá dần ranh giới phân chia. + đầu những năm 70, quan hệ Xô – Mĩ được cải thiệnm, đưa đến hai bên chấm dứt chiến tranh lạnh, chấm dứt tình trạng đối đầu, cuộc chạy đua vũ trang giữa 2 bên. * Hoạt động 4:Cả lớp, cá nhân - GV đặt câu hỏi: Nguyên nhân nào khiến Mĩ và Liên Xô chấmdứt chiến tranh lạnh? - HS theo dõi SGK, suy nghĩa trả lời. GV nhận xét, chốt ý, kết hợp phân - Nguyên nhân chiến tranh lạnh tích các nguyên nhân. chấm dứt: + Chiến tranh đã lám uy yêu sức * Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân mạnh của Liên Xô và Mĩ. - GV yêu cầu HS theo dõi SGK. + Tây Âu và Nhật Bản vươn lên trở - GV nhấn mạnh minh hoạ thêm một thành đối thủ đáng gờm, thách thức số nội dung như: Mĩ. + Sự xói mòn và đi đến sụp đổ của + Liên Xô càng lâm vào khủng
  20. trật tự 2 cực I. hoảng trì trệ. + Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và IV Thế giới sau chiến tranh lạnh Lxthu hẹp, biểu hiện. - Từ 1989 -1991 chế độ XHCN đã khủng hoảng và sụp dổ ở LX và ĐÂ, các liên minh kinh tế,quân sự của các nước XHCN giải thể. + Liên Xô tan vỡ - hệ thống thế giới của CNXh không còn tồn tại. Trật tự * Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân 2 cực của 2 siêu cường không còn, - GV đặt câu hỏi: sau chiến tranh Mĩ là cực duy nhất còn lại. lạnh, thế giới phát triển theo ướng + Phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô bị nào? mất, phạm vi ảnh hưởng của Mĩ thu - HS theo dõi SGK, trả lời. hẹp dần. - GV có thể kết hợp phân tích và lấy - Xu thế phát triển của thế giới ngày dẫn chứng minh hoạ để học sinh nắm nay: chắc các nội dung chính.: + Trật tự thế giới được hình thành + Mĩ khó vươn lên thế “một cực” và theo hướng “đa cực”. trật tự đang hình thành là đa cực. + các quíôc gia điều chỉnh chiến + Thế giới chưa có một nền hoà bình lược phát triển, tập trung vào phát thật sự, chiến tranh xung đột vẫn diễn triển kinh tế.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản