Quản lí nhân lực

Chia sẻ: Lê Việt Hòa | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:4

0
250
lượt xem
174
download

Quản lí nhân lực

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Theo định nghĩa hiện đại: “ Quản lý nguồn nhân lực là những hoạt động nhằm tăng cường những đóng góp có hiệu quả của cá nhân vào mục tiêu của tổ chức trong khi đồng thời cố gắng đạt được các mục tiêu xã hội và mục tiêu cá nhân”.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quản lí nhân lực

  1. Câu 1(chương 1) + Lập kế hoạch nhân +Thông tin về các điều +Nêu được nhiệm vụ lực kiện lao động: các yếu tổng quát, các nhiệm A) Khái niệm quản lý + Tuyển dụng nhân tố của điều kiện vệ vụ cụ thể và các trách nhân lực: viên Câu2chương1) sinh lao động, sự gắng nhiệm của công việc. Theo định nghĩa hiện - Giai đoạn tổ chức và A.Môi trường quản lý Câu 3(chương2): Khái đại: “ Quản lý nguồn sử dụng có hiệu quả nhân lực: niệm, nội dung phân sức về thể lực, về nhân lực là những hoạt nhân lực: Môi trường chung (8 tích công việc: thần kinh, các độc hại +Nêu được các điều động nhằm tăng cường + Phân công và hợp tác thành phần ) Khái niệm: trong sản xuất, bảo hộ kiện cụ thể và đặc những đóng góp có lao động +Môi trường tài lao động, tiền lương, biệt để tiến hành hiệu quả của cá nhân + Tổ chức và phục vụ nguyên, +Phân tích công việc chế độ làm việc, nghỉ công việc. vào mục tiêu của tổ tốt chỗ làm việc +Môi trường nhân là thu thập, đánh giá và ngơi, chức trong khi đồng + Hợp lý hóa phương khẩu, +Nêu ra được những tổ chức một cách có thời cố gắng đạt được pháp lao động +Môi trường kinh tế, hệ thống các thông tin +Thông tin về người kết quả tối thiểu của các mục tiêu xã hội và + Định mức thời gian +Môi trường văn hóa mục tiêu cá nhân”. lao động xã hội, về công việc lao động thực hiện công việc. B) Mục tiêu, nội dung + Trả công lao động: +Môi trường sinh thái, công việc: trình độ tay và ý nghĩa của quản Tiền lương và bảo +Môi trường khoa học +Phân tích công việc nghề, học vấn, ngoại + Nêu được những lý nhân lực trong hiểm xã hội công nghệ, là quá trình đánh giá ngữ, kinh nghiệm, kỹ hiểu biết, những kỹ doanh nghiệp: + Cải thiện không +Môi trường quốc tế, bản chất hoặc nội năng thực hiện công năng, năng lực và * Mục tiêu: ngừng điều kiện lao Môi trường đặc thù dung công việc bằng việc, các đặc điểm cá những yếu tố cần - Mục tiêu về xã hội: động nghành: Thu hút được nhiều + Xây dựng chế độ (5 lực lượng ) cách xác định và tổ nhân khi thực hiện thiết của người đảm lao độngtrong xã hội làm việc và nghỉ ngơi +Đối thủ cạnh tranh chức các thông tin về công việc, tuổi, sức nhận +Trong các tổ tham gia vào các quá hợp lý hiện tại, công việc khỏe, sở thích mong chức, việc thu thập trình sản xuất nhằm + Tăng cường kỷ luật +dối thủ cạnh tranh muốn về tiền lương, các thông tin trên cung cấp được nhiều lao động và thi đua sản trong tương lai, +Phân tích công việc … thường được tiến nhất của cải vật chất xuất +hàng hóa thay thế, là một tiến trình xác hành với nhiều và tinh thần cho xã hội + Đánh giá tình hình các nhà cung cấp, định một cách có hệ Quá trình phân tích phương pháp khác loài người . thực hiện công việc +khách hàng(lực - Mục tiêu về kinh tế: của nhân viên thống các nhiệm vụ và công việc bao gồm các nhau như: quan sát, lượng quan trọng cung câp cho doanh - Giai đoạn phát triển nhất ) các kỹ năng cần thiết bước sau đây: phỏng vấn, lập phiếu nghiệp một lực lượng nhân lực: Hoàn cảnh doanh để thực hiện công việc câu hỏi điều tra và tự lao động tinh nhuệ, có + Đào tạo và đào tạo nghiệp: trong một tổ chức Bước 1: Xác định các mô tả,.. hiệu quả nhất,trên cơ lại (6 yếu tố) hình thức và phương sở tạo ra và thức đẩy + Đề bạt và thăng tiến +Nguồn nhân lực Nội dung: pháp thu thập thông tin Câu 5(chương2): sự đóng góp có hiệu + Thay đổi, thuyên doanh nghiệp, Khái niệm và nội suất của từng cá nhân chuyển, cho thôi việc +trình độ, khả năng Khi nghiên cứu và phân Bước 2: Tiến hành thu dung của thiết kế vào mục tiêu kinh tế và sa thải Marketing, của doanh nghiệp là “ Ngoài ra, quản lý nhân +trình độ khả năng tài tích công việc, cần thập thông tin cơ bản công việc tìm kiếm lợi nhuận”. lực còn giải quyết một chính, phải thu thập tất cả trên cơ sở các sơ đồ tổ - Mục tiêu của chức số nội dung quan trọng + trình độ, khả năng các loại thông tin sau chức, các sơ đồ quy Khái niệm: năng nhân lực: Hoàn nữa như: nghiên cứu kỹ thuật trình công nghệ, các thành tốt tất cả các + Bảo đảm thông tin mới và triển khai, +Thông tin về công bản mô tả công việc Thiết kế công việc là nhiệm vụ của phòng cho người lao động + trình độ quản lý. việc cụ thể: công việc, cũ (nếu có). xác định một cách hợp quản lý nhân lực + Đẩy mạnh cấc hoạt lý các nhiệm vụ, trách sản phẩm, chi tiết, độ nhằm bảo đảm cho động công đoàn B.Thách thức đối với doanh nghiệp và các cá + Thực hiện tốt các doanh nghiệp: phức tạp công việc, Bước 3: Kiểm tra, xác nhiệm cụ thể của mỗi nhân trong doanh quan hệ nhân sự trong Thách thức từ bên các yêu cầu kỹ thuật, nhận tính chính xác và cá nhân trong một điều nghiệp đạt được các xã hội và lao động ngoài (phân tích …. đầy đủ của các thông kiện lao động khoa mục đích và mục tiêu + Phúc lợi và chia lợi 8 thành phần +5 lực tin thông qua các nhân học nhất cho phép, để của họ. nhuận…. lượng ) +Thông tin về quy viên thực hiện công từ đó đề ra được - Mục tiêu về con * Ý nghĩa của QTNL Thách thức từ bên trình công nghệ để việc, qua các cán bộ những tiêu chuẩn về người : Đáp ứng nhu trong doanh nghiệp trong (phân tích 6 yếu thực hiện công việc: giám sát hoặc đối hiểu biết, kỹ năng, cầu vật chất và tinh - Duy trì và đảm bảo tố) thần ngày một cao hơn một tổ chức hoạt động Thách thức do nghề vật tư, máy móc, thiết chiếu với các tiêu năng lực và các yếu tố của mọi người lao trong các lĩnh vực cụ nghiệp bị, trang bị công nghệ, chuẩn nghiệp vụ khác cần thiết đối với động tham gia vào các dụng cụ khác, chế độ chuyên môn; người thực hiện công thể doanh nghiệp, đồng gia công, việc đó. thời tạo cơ hội cho sự - Định hướng phát Bước 4: Xây dựng các phát triển và hoàn triển của tổ chức +Thông tin về các tiêu phiếu mô tả công việc, Thiết kế lại công thiện không ngừng thông qua từng tác chuẩn chi tiết hay công phiếu tiêu chuẩn công việc là sự thay đổi chính bản thân mỗi động của cá nhân cho việc, mẫu đánh giá, việc và phiếu quy định một cách hệ thống nội người lao động. sự phát triển của tổ * Nội dung: Chia chức đó mức thời gian, mức kỹ thuật của người dung công việc nhằm thành các giai đoạn: sản lượng, các tiêu đảm nhận công việc. thay dổi những tiêu - Phát triển, duy trì - Giai đoạn chuẩn bị và chuẩn hành vi khi thực chuẩn về hiểu biết, kỹ tiếp nhận nhân lực: chung mọi hoạt động hiện công việc,… Sau khi phân tích công năng, năng lực và các + Phân tích và thiết kế của tổ chức việc phải đạt được các yêu tố khác cần thiết công việc kết quả sau đây: đối với người thực
  2. hiện công việc nhằm Tính được thông tin - Theo nội dung và đơn - Mlđ là căn cứ để xác Thời gian trong mức Thời gian ngoài mức nâng cao hiệu quả phản hồi kịp thời về vị tính: định quyền lợi và lao động là những thời lao động: những thời công việc hoặc tăng kết quả công việc Mức thời gian: là thời nghĩa vụ của mỗi gian cần thiết và hợp gian không cần thiết và giờ quy định cho 1 người lao động trong lý được cho phép đưa không hợp lý để hoàn động cơ làm việc. (sơ đồ quá trình thiết người hay 1 nhóm doanh nghiệp theo vào mức lao động để thành một công việc kế công việc xem người có trình độ lành nguyên tắc phân phối hoàn thành một công nhất định, bao gồm: Lý do phải thiết kế sgk_trang 51) nghề nhất định để làm theo lao động. việc nhất định( thời lại công việc: ra một sản phẩm hoặc - Mlđ là căn cứ để xác gian có ích), nó gồm +Thời gian làm những hoàn thành 1 đơn vị định số lượng lao động các loại thời gian sau: việc không nằm trong + Do phát hiện các công việc trong các trong doanh nghiệp Với thời gian làm đúng nhiệm vụ sản xuất: nhược điểm bất lợi, điều kiện xác định. - Mlđ là cơ sở vững nhiệm vụ: lãng phí sản xuất. nguy hiểm.. Mức sản lượng: chắc để xây dựng các +thời gian chuẩn +Thời gian lãng phí do số lượng nguyên công, kế hoạch của doanh kết(Tck): người công các nguyên nhân tổ chi tiết, sản phẩm... nghiệp( kế hoạch sản nhân dùng vào việc chức-kỹ thuật: tổn +Khắc phục các hậu mà một người hoặc 1 xuất, lao động tiền chuẩn bị mọi phương thất, lãng phí do các quả của việc thiết kế nhóm người lao động lương, giá thành sản tiện sản xuất cần thiết thiếu sót về tổ chức, trước có trình độ lành nghề phẩm...) để thực hiện công việc kỹ thuật như chờ việc, nhất định phải làm ra - Mlđ là cơ sở để phân được giao và tiến hành chờ cẩu, chờ sửa chữa +Phát huy tiểm năng hoặc hoàn thành trong công, tổ chức sản mọi hoạt động có liên máy móc... ,năng lực của người 1 đơn vị thời gian trong xuất, tổ chức lao động quan đến việc kết thúc +Thời gian lãng phí cho lao động những điều kiện xác và cũng là cở sở để công việc đó. người lao động vi định: m ,tấn, chiếc... theo dõi, kiểm tra, đánh +Thời gian tác phạm kỷ luật lao động Mức phục vụ: giá kết quả của mỗi nghiệp(Ttn): thời gian như đi muộn, về sớm, +Để động viên người là 1 khu vực làm việc, người lao động trong trực tiếp hoàn thành làm việc riêng, bỏ chỗ lao động bằng sự tăng 1 số diện tích sản doanh nghiệp... một nguyên công, một làm ko rõ lí do... trách nhiệm xuất, một số thiết công việc hay 1 sản Ý nghĩa: việc nghiên bị...do 1 hoặc một số Công tác định mức phẩm. bao gồm cứu tiêu hao thời gian Nội dung thiết công nhân phục vụ với trong doanh nghiệp Thời gian chính: làm lao động là một nội kế,thiết kế lại công trình độ trong những phải có nhiệm vụ cơ cho đối tượng lao dung cần thiết và quan điều kiện xác định. bản là: nghiên cứu, động thay đổi về chất trọng để quản lý một việc: Mức biên chế: phát hiện và sử dụng lượng(hình dáng, kích cách có hiệu quả nhất là số người lao động có hiệu quả nhất thước, cơ lý hóa); có sức lao động- một 3 nhóm yếu tố: được quy định theo nguồn nhân lực của thể là thời gian máy, nguồn lực vô cùng quý một kết cấu về nghề doanh nghiệp để không tay hoặc máy-tay. giá của DN. Việc xác Các yếu tố thuộc về nghiệp – chuyên môn ngừng nâng cao năng Thời gian phụ: công định những hao phí kỹ thuật – công nghệ - nhất định, cần thiết suất lao động và hiệu nhân hao phí vào các thời gian có ích để quy tổ chức: cho việc hoàn thành quả kinh tế trong SX- hoạt động cần thiết để định mức thời gian lao một khối lượng công KD. tạo khả năng làm thay động và việc nghiên việc, một chức năng đổi chất lượng của cứu loại thời gian tổn Các yêu cầu kỹ thuật – nhất định trong những đối tượng lao động. thất lãng phí này công nghệ của công đk xác định. +Thời gian Phục vụ nhằm giúp DN khắc việc.Sự tiếp cận kỹ Mức quản lý: nơi làm việc: là thời phục ,đi đến loại bỏ thuật mới.Dòng công là số lượng công nhân, gian hao phí để trông chúng, nhằm ko ngừng nghệ.Thực tế công tác nhân viên do một nom và bảo đảm cho nâng cao năng suất lao đòi hỏi thói quen tốt người lãnh đạo cấp nơi làm việc hoạt động trong mỗi đơn vị của nhân viên. trên trực tiếp quản lý. động liên tục trong cũng như trong toàn bộ Ergonomic ( thiết kế Theo loại lao động tính suốtcalàm việc. Nó có DN. lao động khoa học,…) cho một đơn vị sản thể chia ra thành thời Các yếu tổ thuộc về phẩm: mức lao động gian phục vụ tổ chức môi trường và xã hội công nhân chính, mức (giao nhận ca, kiểm tra Khả năng và tính có lao động công nhân thiết bị, quét dọn nơi thể chấp nhận của Câu 1(Chương 6): phụ, mức lao động làm việc...) và thời nhân viên ( giờ làm Khái niệm, thực chất gián tiếp, mức lao gian phục vụ kỹ việc và nghỉ ngoai, sự và phân loại mức lao động tổng hợp. thuật(điều chỉnh máy mong muốn giải trí và động trong doanh - Theo Phương pháp Câu 4(Chương 6) móc, mài lại dao, thay học tập, …) nghiệp.ý nghĩa và tác xây dựng: mức lao Trình bày các loại tiêu dầu,mỡ...) Câu 6(Chương6) : Điều kiện lao động dụng động khái quát, mức hao thời gian lao động +Thời gian nghỉ ngơi Phân biệt các tiện nghi. Mức lao động là lao động phân tích mức trong quá trình lao và nhu cầu(Tnc): bao phương pháp định Khung cảnh văn hóa và lượng lao động hợp lý lao động vi yếu tố. động và ý nghĩa nghiên gồm thời gian nghỉ mức lao động: xã hội hiện tại hợp lý. nhất được quy định để - Theo cấp xây dựng cứu chúng. giải lao và thời gian Các yếu tố thuộc về chế tạo một sản phẩm và quản lý: mức lao nghỉ vì các nhu cầu Phương pháp thống hành vi con người hay hoàn thành một động doanh nghiệp, Theo tính có ích của cần thiết của người kê Tính tự chủ của công công việc nhất định mức lao động của tiêu hao thời gian cấu lao động(ngừng làm (PP khái quát) việc. đúng tiêu chuẩn và nghành, mức lao động thành lên các mức lao việc để uống nước, đi Bản chất Tính đa dạng của công chất lượng trong các của quốc gia. động ta phân thời gian vệ sinh...). Thời gian Mức lao động được việc. điều kiện tổ chức, kỹ Ý nghĩa và tác dụng của người lao động nghỉ là cần thiết để xây dựng dựa trên cơ Tính dễ nhận dạng. thuật, tâm sinh lý, kinh của mức lao động Thời gian trong mức duy trì khả năng làm sở các số liệu thống kê Tính ý nghĩa của công tế và xã hội xác định. (Mlđ) lao động và và thời việc bình thường của về thời gian tiêu hao việc. Phân loại: đóng 1 vai trò vô cùng gian ngoài mức lao người lao động trong để chế tạo các sản quan trọng: động. suốt ca làm việc. phẩm cũng như các
  3. công việc tương tự đã các điều kiện tổ chức- định bằng thỏa thuận có cơ hội thăng tiến Khái niệm: động: thông tin và kết làm các thời kỳ trước sx-kỹ thuật-tâm sinh giữa người sd lao động trong nghề nghiệp, đánh giá thực hiện quả đánh giá có tác đó lý-kinh tế xã hội,chú ý và người lao động, được thực sự kính công việc là một quá động Ưu điểm thích đáng đến kinh hoặc bằng pháp luật trọng, và làm chủ trong trình thông qua đó tổ Qua mỗi lần đánh giá, - đơn giản, dễ làm và nghiệm sx, phương theo 1 hợp đồng lao chức so sánh giữa các mỗi nhân viên sẽ tự công việc, …thì tiền tốn ít thời gian. pháp lao động hợp lý động được viết ra hay chỉ tiêu công việc giao xác định lại mình so - thích hợp với sản Ưu điểm bằng miệng. lương còn có ý nghĩa cho một nhân viên với với yêu cầu của vị trí xuất thủ công, lạc hậu Mức lao động được - Tiền công: như là 1 khoản tiền các kết quả công việc đang làm việc, cũng và trình độ quản lý còn xây dựng có độ chính + Nghĩa rộng: bao hàm đầu tư cho NLD để ko đã được thực hiện của như so với các đồng thấp. xác cao và bảo đảm cơ tất cả các hình thức bù ngưng phát triển con người đó. nghiệp để từ đó có kế Nhược điểm sở khoa học đắp mà doanh nghiệp ng 1 cách toàn diện. Đánh giá thực hiện hoạch điều chỉnh và - Mức kém chính xác Có tác dụng tốt đối với trả cho người lao động công việc của nhân phát triển cho cái nhân bởi vì nó duy trì nhiều công tác quản lý sản (lương, thưởng,#...) Ý nghĩa của tiền viên là xác định giá trị Đây là các cơ hội tốt nhân tố lạc hậu. xuất-kinh doanh trong + Nghĩa hẹp: thù lao lương của một cái nhân thông để trình bày tám sự , - Đôi khi còn do tinh DN trả theo giờ cho người qua một số chỉ tiêu và nguyện vọng của cái thần thiếu trách nhiệm Nhược điểm lao động mà không cần phẩm chất liên qua nhân: được đào tạo nên bản thân số liệu - Tốn nhiều thời gian giám sát Với DN: đến quá trình lao động thêm, bổ xung kiến thống kê rất kém chính công sức(khảo sát điều - Khi công nhận sức của họ thức hiện đại, được xác. tra) lao động là hàng hóa: + Tiền lương là 1 Tác dụng: gia thêm công việc hay Khắc phục tiền lương là giá cả khoản chi phí bắt buộc đánh giá thực hiện tăng thêm trách nhiệm, Lấy mức thống kê đơn - Cần phải xây dựng của sức lao động được do đó nâng cao lợi công việc của nhân được đề bạt, nâng thuần này nhân với các sổ tay định mức hình thành trên cơ sở nhuận và hạ giá thành viên trong doanh lương……… một hệ số điều hoặc các tiêu chuẩn thỏa thuận giữa người sp, DN phải biết quản nghiệp có một ý nghĩa chỉnh(có tính đến điều thời gian mà hiện nay lao động và người sd lí và tiết kiệm chi phí rất lớn đối với doanh kiện tổ chức-kỹ thuật chúng ta còn thiếu và lđ phù hợp với quan hệ nghiệp cũng như đối tiền lương. hiện tại chưa có cung và cầu về sức lao với người lao động Phương pháp kinh động trong nền kinh tế Đối với doanh nghiệp: nghiệm thị trường. + Tiền lương cao là 1 thông tin và kết quả (PP khái quát) - Trong DN, tiền lương phương tiện rất hiệu thu được qua đánh giá Bản chất của NLD là do 2 bên quả để thu hút LD có thực hiện công việc Mức lao động chủ yếu thỏa thuận trong hợp tay nghề cao và tạo ra của nhân viên có thể được xây dựng chủ đồng LD và được trả lòng trung thành của đạt được một số mục yếu dựa vào kinh theo năng suất LD, nhân viên đối với DN. đích sauKiểm tra tình nghiệm đã được tích chất lượng sản phẩm hình chấp hành công lũy của các cán bộ định và hiệu quả công việc việc của nhân viên + Tiền lương là mức hay những công 1.2. Bản chất của Kiểm tra sự thích ứng nhân lành nghề trong tiền lương phương tiện kích thích giữa vị trí và người quá trình chế tạo các - Về mặt kinh tế: Tiền người lđ rất có hiệu nhận nó sp cùng loại hay các lương là phần đối quả Cung cấp thông tin công việc tương tự trọng của sức lao động phản hồi để cải thiện Ưu điểm mà người lđ đã cung - Với người lđ: kết quả của công tác đơn giản, nhanh và cấp cho người sử nhân viênPhát hiện phần nào đáp ứng dụng lao động + Tiền lương là phần những sai sót trong quá được sự biến động - Về mặt xã hội: Tiền thu nhập chủ yếu của trình thiết kế công của SX, nhất là khi Sx lương là 1 khoản thu người lđ, là phương việc sản phẩm mới. nhập của người lđ để tiện để duy trì sự tồn Là cơ sở cho việc Nhược điểm điều chỉnh nguồi nhân bù đắp các nhu cầu cơ tại và phát triển của độ chính xác thấp bởi lực: tiền lương, đề rất dễ có yếu tố chủ bản của người lao người lao động cũng bạt, thuyên chuyển và quan và ngẫu nhiên động ở 1 thời điểm như gia đình họ. sa thải lao động cũng của người lập mức, kinh tế - xã hội nhất như lập kế hoạch giúp nhất là khi thiếu phân định. Khoản tiền đó + Tiền lương, ở 1 đỡ nhân viên, đào tạo tích khoa học các điều phải được thỏa thuận mức độ nào đó, là 1 bổ xung kiện tổ chức-kỹ giữa người lao động bằng chứng cụ thể thể Nắm bắt được những thuật-sản xuất người sd lđ (chủ DN) hiện giá trị của người tác động, những thách Khắc phục có tính đến mức lương lao động, thể hiện uy thức mới từ môi Phải xây dựng mức lao Câu 1(Chương 7): trường bên ngoài, cũng tối thiểu do Nhà nước tín và địa vị của người động theo phương Trình bày khái niệm, này trong x/h và trong như những hiểu biết rõ pháp phân tích bản chất và ý nghĩa ban hành. Trong đó, gia đình. hơn bầu không khí tâm Phương pháp Phân của tiền lương. mức lương tối thiểu là + Tiền lương cũng lý bên trong đơn vị tích: điều tra phân 1.1. Các khái niệm về khoản tiền lương trả còn là 1 phương tiện Đánh giá thánh tích còn tích(chụp ảnh, bấm tiền lương: cho người lđ ở mức để đánh giá lại mức bắt buộc các cán bộ giờ) và tính toán phân - Theo tổ chức lao đơn giản nhất, không độ đối xử của chủ DN trong đơn vị phải giám tích(sổ tay công nghệ, động quốc tế (ILO): phải đào tạo, đủ để tái với người lđ đã bỏ sức sát và quản lý chặt chẽ các tiêu chuẩn thời tiền lương là sự trả sản xuất sức lđ cho họ lđ ra cung cho DN. hơn nhân viên của gian lao động,các công công hoặc thu nhập, mình để sử dụng có và 1 phần cho gia đình Câu 1(Chương 8) khái thức) bất luận tên gọi hay niệm và tác dụng của hiệu quả hơn và có kế Xây dựng mức lao cách tính như thế nào, họ. Ngoài Lmin còn có công tác đánh giá nhân hoạch phát triển nguồn Câu 1(chương 9): tại động trên cơ sở phân mà có thể biểu hiện phụ cấp, thưởng, phúc viên trong doanh nhân lực của đơn sao phải đào tạo và tích một cách khoa học bằng tiền và được ấn lợi, NLD còn muốn đc nghiệp vịĐối với người lao phát triển nguồn nhân
  4. lực. ý nghĩa và tác có thể thích ứng và hội ngày càng tốt đẹp dụng theo sát kịp thời sự hơn => đào tạo và phát tiến hóa và phát triển Câu 2(chương9) nêu triển nguồn nhân lực của khoa học kĩ thuật trình tự và nội dung vì: công nghệ, đảm bảo các bước của một Đào tạo và phát triển cho doanh nghiệp có chương trình đào tạo nguồn nhân lực là vấn lực lượng lao động đề sống còn của xã hội giỏi, hoành thành Trước hết người chúng ta. Trong doanh thẳng lợi với mục tiêu hướng dẫn phải chuẩn nghiệp cũng vậy. sức của nó bị chu đáo nội dung để lao động là một nguồi Hơn thế nữa, nền kinh học viên đạt được kết tài nguyên vô cùng quý tế mở cửa đã làm cho quả nhanh và kinh tế giá. Đó là những tài các doanh nghiệp nhất cũng như chuẩn năng của cán bộ công muốn tồn tại thì phải bị điều kiện vật chất nhân viên thể hiện qua thích ứng với môi cho đào tạo sẵn sàng trình độ tay nghề của trường kinh doanh nhất, sau đó là theo 4 họ trong cái hoạt động quốc tế. việc đào tạo bước sau: sản xuất kinh doanh. bồi dưỡng, cải thiện Bước 1: chuẩn bị cho Để đáp ứng được các kiến thức nghề nghiệp người học có được yêu cầu ngày càng cao và kĩ năng của nguồi trạng thái tâm lý tốt và của nền sản xuất hiện nhân lực doanh nghiệp muốn học đại và sư tiến bộ của sẽ giúp cho lao động Bước 2: giới thiệu các khoa học, kĩ thuật và phấn khởi thực hiện kiến thức lý thuyết và công nghệ, cũng như tốt mục tiêu, nhiệm vụ thao tác thực hiện một để đảm bảo sản xuất- khả năng hoàn thành cách chậm rãi, rõ ràng kinh doanh có hiệu quả công việc, cải thiện để người học nắm nhất, các doanh nghiệp mối quan hệ giữa cấp được từng điểm một. phải biết thường trên và cấp dưới, xóa cầm phải kiểm tra và xuyên đào tạo và phát bỏ sự thiểu hiểu biết, nhắc lại khi người học triển độ nghề nghiệp tranh chấp ngăn chặn chưa hiểu cho nguồn nhân lực sự căng thẳng, mâu Bước 3: để học viên Về mặt xã hội, người thuẫn, tạo bầu không thực hành công việc ta đã khẳng định rằng: khí tốt khi làm việc, tuần tự các điểm, và nếu chúng ta không bỏ đoàn kết thân ái cùng kiểm tra uốn nắm tiền đầu tư cho lực phát triển những sai sót cho đến lượng lao động có tay Đối với người lao khi người học thật sự nghề cao hơn thì sẽ động nắm bắt vấn đề và thấy ngay rằng xã hội Nhờ nâng cao trình độ biết tự thao tác có rất nhiều người nên người lao động tự Bước 4: theo dõi tiếp thấp nghiệp tin hơn, làm việc hiệu cho đến khi người học Đối với doanh nghiệp quả hơn\ có đủ trình độ làm việc mới thành lập, thì nhu Người lao động sẽ như một người lao cầu đào tạo nhân viên tăng sự thỏa mãn đối động bình thường là một nhiệm vụ quan với công việc, phát trọng và cấp bách triển trí tuệ nhất. Bởi vì nếu người Thích ứng với khoa lao động không được học kĩ thuật mới đào tạo, không có trình Bớt lo lăng khi thực độ thì dù hệ thống máy hiện công việc mới móc và thiết bị có tinh Đối với nền kinh vi đến đâu đi nữa cũng tế( đối với xã hội) trở thành vô nghĩa Không được đào tạo Đối với công ty lâu và phát triển thì sẽ đời: vấn đề đào tạo không theo kịp được huấn luyện và phát sự tiến bộ của khoa triển nhân viên có học kĩ thuật ->tránh phần hơn khác so với được sự thất nghiệp các doanh nghiệp mới. có tích chất cơ cấu Bằng những kinh Mọi người có thêm nhiệm và thực tiễn sản kiến thức mới, tăng xuất kinh doanh nhiều hiểu biết thêm về luật năm , họ đã có đủ bản pháp, tăng cường sự “mô tả công việc hiểu biết lẫn nhau, Tác dụng và ý nghĩa đẩy mạnh phát triển và của việc đào tạo và hợp tác trong xã hộị, phát triển nguồn nhân cũng như trong đoàn lực thể mà họ tham gia, Đối với doanh nghiệp: góp phần cải tạo thông Đảm bảo nguồi nhân tin giữa các nhóm và lực của doanh nghiệp các cái nhân trong xã
Đồng bộ tài khoản