Quản lý khách sạn

Chia sẻ: Baby Love | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:44

0
308
lượt xem
131
download

Quản lý khách sạn

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khách sạn là một cơ sở phục vụ nhu cầu chỗ ở ngắn của du khách. Tùy theo nội dung và đối tượng sử dụng mà phân loại khách sạn tạm trú, du lịch, nghỉ dưỡng, hội nghị, v.v... Theo mức độ tiện nghi phục vụ, khách sạn được phân hạng theo số lượng sao (từ 1 đến 5 sao).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quản lý khách sạn

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TP_HCM (227 NGUYỄN VĂN CỪ) 0 -------O O------- Môn: NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM Đề Tài: (Báo cáo lần 3)
  2. NMCNPM BÁO CÁO CHƯƠNG TRÌNH I. MAN HÌNH CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1 Màn hình chính của chương trình: 2 Danh sách các biến cố: STT Biến Cố Mô Tả Xử Lý 1 Nhẫn vào Label Khi rê chuột vào Thực hiên mở màn tạo mới phòng Label thì Text sẻ hinh tạo mới phòng chuyển sang màu đỏ 2 Nhấn vào label Thực Hiện Mở màn (kiểu dạng Web) Xoá phòng hình Xoá Phòng nhăm giúp người dùng biết được minh 3 Nhấn vào label Thực hiện mở màn đang chọn mục Tiếp Nhận hình tiếp nhận khách Khách 4 Nhấn vào label Thực hiện mở mà 1
  3. NMCNPM Trả phòng hình trả phòng 5 Nhấn vào label Thực hiện mở màn Tra Cứu Phòng hinh tra cứu 6 Nhân vào label Thực hiện mở màn Báo cáo doanh hinh báo cáo doanh thu thu 7 Nhấn vào Label Thực hiên Xử lý trả vê Quản Trị màn hình quản trị 8 Nhấn vào label Thực hiên mở màn Giới thiệu về hinh giói thiệu vè chương trinh chương trinh Nhấn vào label 9 Thực hiện đóng màn Đóng chương hinh và kết thúc trinh chương trình 10 In ngày giờ hiện tại trên mfn hình chính II. XÉT YÊU CẦU LẬP DANH MỤC PHÒNG 1 Thiêt kế dữ liệu với tính đúng đắn 2.1 Biểu mẫu liên quan Biểu mẫu 2 Danh mục phòng STT Phòng Loại phòng Đơn giá Ghi chú 2
  4. NMCNPM 2.2 Sơ đô luồng dữ liệu D1: loạiphong,phong,Dongia D2: Không có. D3: Danh sách các thông tin về qui dinh 2 (có 3 loại phong và giá tương ứng) từ bộ nhớ phụ D4: Lưu D1 +D3 xuống bộ nhớ phụ D5: không có D6: D4 Thuật toán: B1: Nhận D1 từ người dùng B2: Kết nối cơ sở dữ liệu. B3: Đọc D3 từ bộ nhớ phụ B4: Xuất dữ liêu có được B3 (D3) ra thiết bị xuất. B5: Đóng kết nối cơ sở dữ liệu. B6: Kết thúc. 2.3 Các thuộc tính mới Tenphong, Loaiphong,Dongia,Ghichu 3
  5. NMCNPM 2.4 Sơ đồ lớp PHONG Maphong Tenphong Loaiphong Dongia Ghichu 2.5 Thuộc tính trừu tượng Maphong 2.6 Sơ đồ logic. 2 thiêt kế dữ liệu với tính tiến hoá 2.1. Qui định liên quan Có ba loại phòng A,B,C với giá tương ứng (150000,170000,200000) 2.2. Sơ đồ luồng dữ liệu 2.3. Các thuộc tính mới Tenloaiphong 4
  6. NMCNPM 2.4. Sơ đồ lớp 2.5. Các thuộc tính trừu tượng Maloaiphong 2.6. Sơ đồ logic 5
  7. NMCNPM 3 Thiết Kế màn hình lập danh mục phòng 3.1. Thiết kế mà hình tạo mới phòng 3.2. Danh sách các biến cố: STT BIẾN CỐ XỬ LÝ 1 Nhập vào Textbox Tên Phòng Mới 2 Chọn Combobox Maloại Mã loại phòng được load tử cơ sơ phòng dữ liêu đưa vào, khi chọn mã loại phong phát sinh sự kiên Combobox_Change() lấy giá tiền tương ứng của loại phòng đó đưa vào cơ sở dữ liệu 3 Ở trạng thái Disible Ứng với việc chọn mã loai phòng sẽ có một tên phòng nhất định và được lấy lên từ cơ sở dữ liệu. 4 Ở trạng thái Disible Ứng với việc chọn mã loai phòng 6
  8. NMCNPM sẽ có một giá nhất định và được lấy lên từ cơ sở dữ liệu. 5 Nhấn vào Buttom Lưu Khi nhấn vào Button Lưu sẽ xuất hiện Message gồm ba buttom Yes,No,Cancel, Nếu nhấn Yes thì dữ liệu sẽ được lưu xuống cơ sở dữ liệu, Nếu nhấn No dữ liệu sẽ không được lưu, Nhấn Cancel sẽ không lam gì cả (Chú ý ở đây default la Yes) 6 Nhấn vào Buttom Xoá Khi nhấn vào Button Xoá sẽ xuất hiện Message gồm hai buttom Yes,No, Nếu nhấn Yes nội dung các textbox,Combobox sẽ được xoá, Nếu nhấn No thì sẽ không lam gì cả (Chú ý ở đây default là No) 7 Nhấn vào Button Thoát Khi nhấn Buttom Thoát sẽ xuất hiện Message thông báo bạn có muốn lưu không gồm ba buttom Yes,No,Cancel, Nếu nhấn Yes thì dữ liệu sẽ được lưu xuống cơ sở dữ liệu và đóng màn hình, Nếu nhấn No dữ liệu sẽ không được lưu và đóng màn hinh , Nhấn Cancel sẽ không lam gì cả (Chú ý ở đây default la Yes) 7
  9. NMCNPM 3.3. Thiết kế màn hình Xoá phòng 3.4. Danh sách các biến cố. STT Biến Cố Xử Lý 1 Nhấp chuột vào Các giá trị trong Combobox được Load Combobox để chọn lên từ cơ sở dữ liệu, khi click vào mã loại phòng Combobox chọn mã loại phòng sẽ phát (cmbMaloaiphong) sinh ra sự kiện CmbMaploaihong_Change() sự kiện này dùng để add Tên loại phòng tương ứng vao Textbox tên phòng (txtTenphong), và add danh sách các mã phòng tương ứng với lo phòng đó vào cmbBox Mã phòng (cmbMaphong) 2 TextBox (txtTenloaiphong) ở trang thái visible 3 Clich vào Combobox Khi Click vào đây sẽ phát sính sự kiện (cmbMaphong) để cmbMaphong_Change() sự kiện này sẽ chọn phòng Xoá add Tên phòng tương ứng với phòng và loai phong vào textBox (txtTenphong) 8
  10. NMCNPM 4 Textbox Tên Phòng (txtTenphong) ở trạng thái visible 5 Click vào Buttom Khi nhấn vào Button THỰC HIỆN sẽ Thực hiện xuất hiện Message gồm hai button Yes,No, Nếu nhấn Yes thì phòng này sẽ được xoá, Nếu nhấn No sẽ không lam gì cả (Chú ý ở đây default là No) 6 Click vào Buttom Khi nhấn Buttom Thoát sẽ xuất hiện Đóng Message thông báo “bạn có muốn Đóng màn hình này không ?” gồm hai button Yes,No Nếu nhấn Yes thì màn hình Xoá phòng sẽ được đóng đóng màn hình, Nếu nhấn No sẽ không lam gì cả (Chú ý ở đây default là No) III. XÉT YÊU CẦU TIẾP NHẬN KHÁCH (LẬP PHIẾU THUÊ PHÒNG) 1 Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn 1.1. Biểu mẫu liên quan Phiếu thuê phòng Phòng: Ngày bắt đầu thuê Phòng: Stt Khách hàng Loại khách CMND Địa chỉ 9
  11. NMCNPM 1.2. Sơ đồ luồng dữ liệu 1.1.1. Sơ đồ luông dữ liệu cho yêu cầu kiểm tra phòng trống D1: Mã phòng, Mã loại phòng,Thời gian muiốn kiểm tra phòng D2: Không có D3: Tinh trạng phòng: Ngày bắt đầu thuê, ngày kết thúc, tình trạng phòng (Phòng có người ở, phòng đã được đặt trước). D4: Không có. D5: Không có. D6: Phòng có thể cho thuê , hoặc phong có thể cho thuê. Thuật toán Bước 1: Nhận D1 Bước 2: Mở kết nối cơ sở dữ liệu Bước 3: Đọc D3 từ bộ nhớ phụ Bước 4: Với D1 nhận vào, và D3 nhận được thực hiện kiểm tra: Nếu trong thời gian kiểm tra tinh trạng phòng khách với: Phòng có người ở, phòng được đặt trước.thì trả về D6 phòng có thể cho thuê. Ngược lại D6 là phòng không thể cho thuê. Bước 5: Xuất D6 ra màn hình. Bước 6: Đóng kết nối cơ sở dữ liệu. Bước 7: Kết thúc. 10
  12. NMCNPM Sơ đồ luồng dữ liệ cho yêu câu lập phiếu thuê phòng 1.1.2. D1: phòng,tên khách hàng,loại khách hàng,CMND,địa chỉ ,diện thoại,giói tính. D2: Không có. D3: Danh sách các loại khách,và số người tối đa trong 1 phòng. D4: D1+Ngày thuê phòng. D5: D4 D6: D4 Thuật toán: Bước 1: Nhận D1 từ người dùng. Bước 2:Kết nối cơ sở dữ liệu Bước 3: Dọc D3 từ bộ nhớ phụ Bước 4: Kiểm tra phòng có còn trống hay không Bước 5: Tính xem số người tối da trong 1 phong. Bước 6: nếu thoả mãn bứơc 3 và 4 thì sang bước 7 ngược lại thi theo bước nào đó. Bước 7: Lưu D4 xuống bộ nhớ phụ. Bước 8: Xuất D5 ra máy in Bước 9: Xuất D6 về phía người dùng Bước 10: Đóng kết nối cơ sở dữ liệu Bước 11K Kết thúc 1.3. Các thuộc tính mới Ngaybatdauthue,Tenphong,Loaiphong,CMND,Diachi 11
  13. NMCNPM 1.4. Sơ đồ lớp 1.5. Các thuộc tính trừu tượng Maphieuthue,Machitietphieuthue,Makhachhang 1.6. Sơ đồ logic 12
  14. NMCNPM 2 Thiết kế dữ liệu với tính tiến hoá 2.1. Qui định liên quan Có 2 loại khách ( Nội địa ,nước ngoài). Mỗi phòng có tối đa ba khách. 2.2. Sơ đồ luồng dữ liệu 2.3. Các thuộc tính mới Tenloaikhach,Sokhachtoida 2.4. Sơ đồ lớp 2.5. Các thuộc tính trừu tượng Maloaikhach 13
  15. NMCNPM 2.6. Sơ đồ logic LOAIPHONG PHONG LOAIKHACHHANG PHIEUTHUEPHONG KHACHHANG CHITIETPHIEUTHUE 14
  16. NMCNPM 3 Thiết kế giao diện cho yêu câu tiếp nhận khách Danh sách các biến cố: STT Biến Cố Xử Lý Biến Cố 1 Tiếp tân click vào Tât cả các loại phòng ở đây đã được Combobox Load lên tư cơ sở dữ liệu,khi click (cmbLoaiphong) dể chọn vào combobox loại phòng sẽ phát mã phòng sinh sự kiện cmbMaLoaiphong_Change() , sự kiên nay giúp add vào Textbox giá tiền (txtGia) tương ứng với loại phong mà ta chọn., và add Tên Laoi phòng vào TextBox (txtTenloaiphong) và add danh sách 15
  17. NMCNPM maphong tương ứng với loaiphong vào cmbMaphong 2 Tên Loại Phòng (txtTenloaiphong ) ở trạng thái readonly, được load len khi có sự kiện click vào cmbMaloaiphong 3 Giá tiền Phòng (txtGia) ở trạng thái readonly, được load lên khi có sự kiện click vào cmbMaloaiphong 4 Tiếp tân click vào click vào combobox (cmbMaphong) Combobox sẽ phát sinh sự kiện (cmbMaphong) để chọn cmbMaphong_Change() , sự kiên mã phòng nay giúp add vào Textbox Tên Phòng (txtTenphong) tương ứng với mã phong mà ta chọn 5 Chọn vào Combobox Ngày mặc dinh lây ngày giở hiện tại, (cmbNgayo) để chọn người dùng chỉ có thể chọn ngày lớn ngày ở . hơn hay bằng ngày hiện tại (Chường trinh đã được ràng buộc). 6 Nhập số ngày ở để đăng xử lý ràng buộc chỉ cho nhập số kí ngày ở >=1, lấy mặc định là 1 7 Nhập Họ tên khách hàng vào Textbox (txtKhachhang) 8 Nhập Địa chỉ khách hàng vào Textbox (txtĐiachi) 9 Nhập Nghề nghiệp khách hàng vào Textbox (txtNghenghiep) 10 Nhập số CMND khách Ràng buộc chỉ cho nhập 9 số hàng vào Textbox (txtCMND) 11 Click chọ loại khách vào Loại khách được Load từ cơ sở dữ cmbLoaikhach liệu lên. 12 Nhấn vào Buttom Đồng Sẽ thực hiện một loạt các kiểm tra Ý Xem các thông tin về đăng kí phòng đã nhập đầy đủ chưa,hoặclà phòng 16
  18. NMCNPM còn trống không, nếu không hộp lệ sẽ thông báo người dùng nhập lại,ngược lại sẽ thông báo người dùng Băng 1 mesg lưu thanh công. 13 Nhấn vào Buttom Xoá Kho nhấn vào Buttom Xoá se xuất hiện 1 message thông báo gồm hai Buttom Yes/No ? người dùng có chắc chắn muốn xoá không , nếu nhân Yes Thì nộ dung tất cả các TextBox và Combobox sẽ được xoá. ngược lại sẽ không làm gì hết. 14 Nhấn vào Buttom Thoát Đóng màn hinh ứng dụng Tiêp nhận khách trọ. 15 Load tất cả cấc phòng ,loại phòng , và ngay đăng kí ở, ngay hết hạn, tinh trạng của tất cả cấc phòng có từ cơ sở dữ liệu ,chú ý ngày hết hạn có thẻ thay đổi nêu như khác trả phòng trước. IV. XÉT YÊU CẦU TRA CỨU PHÒNG 1 Thiết kế dữ liệu với tính dúng đắn. 1.1. Biểu mẫu liên quan Tra Cứu Phòng Stt Phòng Loại phòng Dơn giá Tình trạng 17
  19. NMCNPM 1.2. Sơ đồ luồng dữ liệu D1: Tiêu chuẩn tra cứu phòng trọ: loại phòng,và thời gian ,phong D2: không có D3: Danh sách các khách trọ thoả mãn đối tượng tìm kiếm (D1) D4: không có D5: không có D6: trả kết quả tìm kiếm cho người dùng bíêt. Thuật toán: Bước 1: Đọc D1 từ phía người dùng Bước 2: Mở kết nối có sở dữ liệu Bước 3: Đọc D3 từ bộ nhớ phụ. Bước 4: Xuất kết qua tìm kiếm(D6) ra màn hình cho ngưòi dùng Bước 5: Đóng kết nối cơ sở dữ liệu Bước 6: Kết thúc. 1.3. Các thuộc tính mới Loaiphong, Thoigian, Tinhtrangphong 18

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản