Quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay

Chia sẻ: Lê Văn Thương Thương | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:21

0
206
lượt xem
67
download

Quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Định nghĩa: (Điều 23 luật HKDDVN) Cảng hàng không là một tổ hợp công trình bao gồm sân bay, nhà ga và trang bị, thiết bị, công trình mặt đất cần thiết khác được sử dụng cho tầu bay đI và đến, thực hiện dịch vụ vận chuyển hàng không. Sân bay là một phần xác định trên mặt đất hoặc trên mặt nước được xây dựng để đảm bảo cho tầu bay cất cánh, hạ cánh và di chuyển.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay

  1. QUẢN LÝ, KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY I. Tổng quan về cảng hàng không, sân bay - Định nghĩa: (Điều 23 luật HKDDVN) Cảng hàng không là một tổ hợp công trình bao gồm sân bay, nhà ga và trang bị, thiết bị, công trình mặt đất cần thiết khác được sử dụng cho tầu bay đI và đến, thực hiện dịch vụ vận chuyển hàng không. Sân bay là một phần xác định trên mặt đất hoặc trên mặt nước được xây dựng để đảm bảo cho tầu bay cất cánh, hạ cánh và di chuyển. - Cấu hình cảng hàng không: Gồm: Khu vực bay, khu vực kỹ thuật, khu vực thương mại. a. Khu vực bay: Khu vực hạ cánh (Landing area): Là phần của khu vực hoạt động (khu vực bay) dùng cho máy bay hạ cánh hay cất cánh. Khu hoạt động (Manoeuvring area): Là một phần của sân bay dùng cho máy bay cất hạ cánh và lăn, trừ phần sân đỗ máy bay. Khu vực di chuyển (Movement area): Là phần sân bay dùng cho máy bay cất cánh, hạ cánh và lăn bao gồm cả khu bay và các sân đỗ. b. Khu vực kỹ thuật: Bao gồm các công trình kỹ thuật phục vụ cho bảo dưỡng sửa chữa máy bay; Các công trình kỹ thuật phục vụ cho điều hành chỉ huy bay. c. Khu vực thương mại: Bao gồm các công trình kỹ thật phục vụ cho hành khách, hàng hóa… d. Các công trình khác: Bao gồm các công trình phục vụ cho hoạt động của cảng hàng không sân bay. - Phân loại cảng hàng không, sân bay theo chức năng, sở hữu: Theo mục đích sử dụng, sở hữu, mỗi cảng hàng không sân bay có 1 hay nhiều chức năng. Có thể liệt kê như sau: 1. Sân bay quân sự 2. Sân bay dân dụng 3. Sân bay thử nghiệm 4. Sân bay huấn luyện 5. Sân bay phục vụ cho máy bay sử dụng trong các nhiệm vụ kinh t ế quốc dân
  2. 6. Sân bay vận tải hành khách 7. Sân bay vận tải hàng hóa 8. Sân bay trung gian 9. Sân bay chính 10. Sân bay dự bị 11. Sân bay Nội địa 12. Sân bay Quốc tế 13. Sân bay thường xuyên 14. Sân bay bay hạn chế 15. Sân bay ngày (đêm) 16. Sân bay trên mặt đất Sân bay nước 17. Sân bay tìm kiếm cứu nạn 18. Theo loại tầng phủ đường băng người ta chia sân bay thành: sân bay có tầng phủ nhân tạo, sân bay đất. 19. Theo sở hữu cảng hàng không sân bay: Căn cứ vào sở hữu sân bay có thể phân loại: Sân bay tư nhân, sân bay chính phủ, sân bay s ở hữu hỗn hợp. - Phân loại cảng hàng không, sân bay theo quy mô: a. Cảng hàng không: Người ta thường phân loại của cấp cảng hàng không theo số lượng hành khách chuyên chở theo thiết kế của cảng hàng không. Đó là số lượng hành khách thông qua cảng trong năm, gồm hành khách bay đến và bay đi (kể cả quá cảnh) theo kế hoạch trong một năm của sân bay. Hi ện ch ưa có qui định thống nhất cấp cảng hàng không quốc tế theo tiêu chuẩn này. Có thể tham khảo phân loại cảng hàng không với các cấp theo l ưu lượng hành khách như sau: Cảng Hàng không cấp 1: Phục vụ lưu lượng hành khách từ 2.000.000 hk/năm-4.000.000 hk/năm. Cảng Hàng không cấp 2 : Phục vụ lưu lượng hành khách từ 1.000.000 đến dưới 2.000.000 hk/năm . Cảng Hàng không cấp 3 : Phục vụ lưu lượng hành khách từ 25.000 đến dưới 1.000.000 hk/năm. Cảng hàng không địa phương ( sân bay d ịch vụ): Phục vụ lưu lượng hành khách dưới 25.000 hk/năm. b. Sân bay: Theo ANNEX 14 của ICAO: Sân bay được phân cấp theo mã hi ệu ph ụ thuộc vào kích thước của đường băng sân bay. Mã hiệu bao gồm hai thành phần: Phần số và phần chữ.
  3. Thành phần một là "số" dựa trên cơ sở chiều dài dải bay tính toán cho một loại máy bay. Thành phần hai là " chữ" dựa vào sải cánh máy bay và khoảng cách giữa các bánh ngoài của hai càng chính. - Giới thiệu hệ thống sân bay Việt Nam: Trong quy hoạch mạng Cảng hàng không sân bay dân dụng toàn quốc hiện nay nước ta có 52 cảng hàng không sân bay dân dụng trong mạng quy hoạch, trong đó có 28 sân bay cơ bản (Cảng hàng không) và 24 sân bay dịch vụ. Trong đó có 3 sân bay quốc tế và 3 sân bay dự bị quốc tế. Hiện nay ở nước ta có thể phân biệt các loại sân bay với các ch ức năng (dân dụng) như sau: 1. Sân bay cơ bản: là các sân bay đáp ứng đầy đủ các nhu cầu vận chuyển hành khách, hàng hoá, dung lượng vận chuyển hành khách lớn hơn 25.000 hành khách/năm. Loại sân bay này thông thường có kế hoạch bay thường kì. Có thể gọi là Cảng Hàng không (CHK) 2. Sân bay dịch vụ: là các sân bay có số khách dưới 25.000 hành khách/năm, đáp ứng một số nhu cầu khác như: + Dịch vụ y tế, cứu trợ nhân đạo, phòng chống thiên tai + Huấn luyện, thể thao cho các câu lạc bộ hàng không + Bay phục vụ các dịch vụ taxi + Chụp ảnh, thăm dò khoáng sản, v.v... Phân biệt Sân bay (Cảng Hàng không) theo tuyến hàng không (đường bay) như sau: Quốc tế, Nội địa và Địa phương Loại sân bay (Cảng Hàng không) phụ thuộc vào loại tuy ến hàng không mà nó phục vụ. (Tuyến Hàng không - Đường bay, là khoảng không gian quy định ở phía trên mặt đất như một hành lang cho phép máy bay bay trong trong phạm vi đó. Tuyến Hàng không được chia thành tuyến hàng không quốc tế, nội địa và tuyến Hàng không địa phương) 3. Cảng hàng không quốc tế là cảng hàng không phục vụ máy bay tuyến hàng không quốc tế cất hạ cánh 4. Cảng hàng không dự bị quốc tế là cảng hàng không phục vụ máy bay tuyến hàng không quốc tế cất hạ cánh trong trường hợp đặc biệt. 5. Cảng hàng không nội địa là cảng hàng không chủ yếu phục vụ vận chuyển theo tuyến hàng không nội địa nối các trung tâm hành chính và văn hóa lớn của đất nước.
  4. 6. Cảng hàng không địa phương (Sân bay d ịch vụ) chủ yếu phục vụ vận tải theo đường hàng không địa phương nối các điểm dân cư. Việt Nam hiện có 3 sân bay quốc tế đang hoạt động: Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất. II. Quản lý cảng hàng không, sân bay - Cấp phép khai thác cảng hàng không, sân bay: Điều 26 Luật HKDDVN quy định: . Người xin cấp phép phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chuyên môn, tổ chức khai thác, trang bị, thiết bị và các yếu tố cần thiết khác để đảm bảo an toàn hàng không. Đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật cảng hàng không sân bay và các vùng phụ cận bảo đảm an toàn cho hoạt động của tầu bay. . Giấy phép khai thác do Bộ trưởng Bộ Giao thông c ấp, có th ời h ạn và có thể bị thu hồi. - Quản lý nhà nước tại cảng hàng không sân bay: Điều 27, 28 Luật HKDDVN quy định: Cơ quan quản lý nhà nước về HKDD tại cảng hàng không sân bay là Cảng vụ hàng không, được Chính phủ quy định tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn. Chính phủ ban hành quy chế phối hợp hoạt động của các c ơ quan hoạt động tại cảng hàng không sân bay. UBND các cấp có trách nhi ệm phối hợp công tác với Giám đốc cảng vụ. III. Khai thác cảng hàng không, sân bay Có thể chia việc tổ chức khai thác cảng hàng không, sân bay thành 3 lĩnh vực: Khai thác dịch vụ bay, Khai thác dịch vụ kỹ thuật thương mại hàng không và khai thác dịch vụ phi hàng không. - Khai thác dịch vụ bay: Là việc đảm bảo cung cấp các dịch vụ và quản lý hạ cất cánh trong phạm vi sân bay. - Khai thác dịch vụ kỹ thuật thương mại hàng không: Là việc đảm bảo cung cấp các dịch vụ phục vụ kỹ thuật máy bay, phục vụ hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu kiện. - Khai thác dịch vụ phi hàng không: Là việc đảm bảo cung cấp các dịch vụ phục vụ cho hoạt động cho cảng hàng không sân bay. Khai thác dịch vụ kỹ thuật thương mại hàng không t ại c ảng hàng không, sân bay
  5. a. Phục vụ hành khách: bao gồm phục vụ hành khách đi, đến, khách chuyển tiếp (transit). b. Phục vụ hành lý: bao gồm phục vụ hành lý đi, đ ến, hành lý chuy ển tiếp (transit). c. Phục vụ hàng hóa. d. Phục vụ bưu kiện (mail). e. Kiểm soát tải máy bay. f. Bốc dỡ, chất xếp, cân bằng trọng tải máy bay. g. Phục vụ sân đỗ (ramp): Thang, điện, nước sạch, khởi động khí, v ệ sinh, điều hòa không khí, kéo dắt máy bay… h. Tra nạp nhiên liệu. IV, Tài chính cảng hàng không, sân bay: 1. Doanh thu. Doanh thu của các CCHK bao gồm doanh thu từ hoạt động công ích, hoạt dộng SXKD và các hoạt động khác Doanh thu từ hoạt động công ích các Cụm cảng HK gồm : + Thu phục vụ điều hành cất hạ cánh tàu bay + Thu sử dụng sân đậu tàu bay + Thu phục vụ hành khách + Thu phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất. + Thu nhượng quyền khai thác + Thu cung cấp dịch vụ bổ sung điều hành bay quá cảnh + Thu cho thuê các trang thiết bị chuyên ngành + Thu cho thuê mặt bằng tại nhà ga, mặt bằng quảng cáo... + Thu soi chiếu an ninh + Các khoản thu khác.... Trong đó các nguồn thu chiếm tỷ trọng lớn đối với các Cụm c ảng đó là Thu phục vụ hành khách, thu điều hành hạ cất cánh tàu bay, thu cung cấp dịch vụ bổ sung điều hành bay quá cảnh. Nguồn thu c ủa các C ụm cảng chủ yếu là thu nhập hàng không, thu nh ập phi hàng không chi ếm t ỷ trong rất thấp. Thu nhập hàng không phụ thuộc ch ủ y ếu vào s ố l ượng chuyến bay hạ cất cánh, số lượng hành khách và hành lý thông qua nhà ga. Doanh thu hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác : áp dụng như quy định đối với các DNNN hoạt động kinh doanh.
  6. 2. Chi phí: Chi phí hoạt động công ích của các Cụm cảng hàng không bao gồm : + Chi phí tiền lương, phụ cấp, an toàn HK, BHXH, BHYT, KPCĐ + Chi phí nhiên liệu, động lực, điện nước. + Chi phí sửa chữa TSCĐ + Chi phí khấu hao TSCĐ + Chi mua sắm công cụ dụng cụ + Chi phí quản lý, đảm bảo hoạt động + Chi đào tạo, nghiên cứu ứng dụng KHKT + Chi khác Trong tổng chi phí của các Cụm cảng thì các chi phí chiếm tỷ trọng chủ yếu là : chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí sửa ch ữa lớn TSCĐ, chi phí tiền lương, phụ cấp và chi phí quản lý đảm bảo hoạt động. Chi phí hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác : áp dụng nh ư quy định đối với các DNNN hoạt động kinh doanh. 3. Quản lý thu - chi tài chính của các CCHK - Các CCHK được sử dụng doanh thu để bù đắp chi phí trong đó : Doanh thu từ hoạt động công ích dùng để bù đắp chi phí hoạt động công ích, các khoản thuế phải nộp theo luật định. Doanh thu hoạt đ ộng kinh doanh và các hoạt động khác dùng để bù đắp giá thành toàn b ộ sản ph ẩm, dịch vụ đã tiêu thụ, các chi phí khác, thuế và các khoản phải nộp nhà nước theo quy định của pháp luật. - Hoạt động sản xuất kinh doanh phải có sổ kế toán, h ạch toán riêng doanh thu, chi phí và kết quả tài chính của hoạt động này. 4. Xử lý kết quả tài chính Lợi nhuận thực hiện trong năm của hoạt động công ích được phân phối theo thứ tự sau: + Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định. + Trừ các khoản tiền phạt vi phạm kỷ luật thu nộp NSNN, vi ph ạm hành chính, vi phạm hợp đồng, phạt nợ quá hạn, các khoản chi phí h ợp l ệ chưa được trừ khi xác định lợi tức chịu thuế. + Trừ các khoản lỗ chưa được trừ vào lợi nhuận trước thuế. + Phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ các khoản trên doanh nghiệp được trích lập các quỹ: Quỹ đầu tư phát triển Quỹ dự phòng tài chính Trích hai quỹ khen thưởng, phúc lợi. Phần lợi nhuận của hoạt động kinh doanh được xử lý như sau : Trích vào Quỹ đầu tư phát triển và quỹ dự phòng tài chính.
  7. 5. Tạo lập và huy động vốn của CCHK. Nguồn vốn Ngân sách Nhà nước cấp Nguồn vốn vay Nguồn vốn tự bổ sung 6.Các chế độ tài chính đặc thù của CCHKVN. Chế độ trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ Chế độ trích thưởng An toàn Hàng không tính vào chi phí. Chế độ chi trang phục ngành 7. Hiệu quả hoạt động CCHK 1- Khái niệm về hiệu qủa kinh tế cảng HK. Hiệu quả hoạt động kinh doanh dược đánh giá trên 2 lĩnh vực: kinh tế và xã hội. ở đậy chỉ đề cập hiệu quả về mặt kinh tế. Hiệu quả kinh tế (hiệu xuất) được thể hiện qua kết quả kinh doanh cảng HK. 2- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế CHK. 2.1- Theo quy định của ICAO 2.2- Theo chế độ tài chớnh, kế toỏn Việt Nam 8. Chính sách quản lý Giá, Phí tại CCHK VN Nguyên tắc xây dựng giá tại CHK Quản lý nhà nước về giá dịch vụ tại CHK Tài liệu giảng dạy: Phụ lục Phụ lục 1 Sân bay Frankfurt
  8. P h ụ l ục 2 Sơ đồ chung một sân bay
  9. P h ụ l ục 3 Sơ đồ sân bay Orly - Paris
  10. P h ụ l ục 4 Tóm tắt danh mục các công trình cơ bản trong CHK như sau: Loại Stt Công trình Công trình khu vực bay A Đường HCC 1 1 Đường HCC đất 2 2 Bảo hiểm sườn 3 3 Bảo hiểm đầu 4 4 Khu phẳng 5 5 Đường lăn chính 6 6 Lề chuyển tiếp của đường lăn chính 7 7 Lề bảo hiểm của đường lăn chính. 8 8 Đường lăn nối, đường lăn tắt. 9 9 Đường lăn cao tốc. 10 10 Sân đỗ 11 11 12 12 Sân ga hành khách 13 13 Sân ga hàng hoá Bãi rửa máy bay 14 14 Sân trước hăng ga 15 15 Sân thử, chỉnh từ cho thiết bị trên m/b 16 16 Sân phục vụ định kỳ m/b 17 17 Khu phục vụ - kỹ thuật thương mại B Trạm chỉ huy điều hành bay 18 1 Trạm điều hành xuất phát 19 2 Trạm khí tượng 20 3 Trạm vô tuyến dẫn đường xa 21 4 Trạm vô tuyến dẫn đường gần 22 5 Ra đa dẫn đường 23 6 Ra đa dẫn hạ độ cao 24 7 Đài chỉ chuẩn 25 8 Đài chỉ huy HCC 26 9 Xe đèn chiếu và xe đèn đêm 27 10 Bãi ăng ten trạm thu vô tuyến 28 11 Bãi ăng ten trạm phát vô tuyến 29 12 30 13 Nhà ga hành khách Khách sạn hành khách 31 14 Phân xưởng chế biến suất ăn mang theo 32 15 Quảng trưởng trước nhà ga 33 16 34 18 Kho hàng hoá 35 19 Sân kho hàng Nhà xử lí bưu kiện 36 20 Nhà hăng ga sửa chữa máy bay 37 21 Nhà sản xuất 38 22 39 23 Nhà công nhân
  11. Trạm cứu hoả 40 24 Ga ra xe chuyên dụng 41 25 Trạm phục vụ sân bay 42 26 Kho vật tư 43 27 Bãi xây dựng 44 28 Trung tâm cấp nhiệt 45 29 Bãi đỗ các loại xe chuyên dụng 46 30 Trung tâm cấp điện thường xuyên 47 31 Trung tâm cấp điện dự phòng 48 32 Kho nhiên liệu dự trữ 49 33 Kho nhiên liệu tiêu hao 50 34 Kho vật tư hàng không dự trữ 51 35 Kho vật tư hàng không tiêu hao 52 36 Kho thiết bị hàng không khác 53 37 Các công trình phục vụ khác: C Nhà điều hành Cảng Hàng không 54 1 55 2 Trung tâm thông tin và tính toán Nhà nghỉ của đoàn bay 56 3 57 4 Nhà ăn Nhà văn hoá, thể thao 58 5 Sân vận động 59 6 Bệnh xá 60 7 Khu gia đình cán bộ CNV. 61 8 Mạng lưới đường giao thông D Đường từ thành phố vào Cảng Hàng không 62 1 Đường bộ nội bộ 63 2 Đường sắt nội bộ 64 3 Công trình bảo vệ, môi trường E 65 1 Cây xanh Rào chắn, tường rào 66 2 Hệ thống mương thoát nước 67 3 Hồ điều hoà nước. 68 4
  12. P h ụ l ục 5 Mã hiệu sân bay Thành phần 1 Thành phần 2 Khoảng cách Chiều dài dải bay Sải cánh máy Mã Mã bánh ngoài của số chuẩn cho máy bay chữ bay càng chính(a) (1) (2) (3) (4) (5) Nhỏ hơn 800 m Dưới 15 m Dưới 4,5 m 1 A Từ 800 m đến Từ 15 m đến Từ 4,5 m đến 2 B dưới 1200 m dưới 24 m dưới 6 m Từ 1200 m đến Từ 24 m đến Từ 6 m đến 3 C dưới 1800 m dưới 36 m dưới 9 m Bằng và lớn Từ 36 m đến Từ 9 m đến 4 D hơn 1800 m dưới 52 m dưới 14 m Từ 52 m đến Từ 9 m đến E dưới 65 m dưới 14 m Từ 65 m đến Từ 14 m đến F dưới 80 m dưới 16 m a. Khoảng cách giữa mép ngoài của các bánh ngoài của 2 càng chính.
  13. P h ụ l ục 6 Sơ đồ nhà ga sân bay Nội Bài
  14. Phụlục7

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản