Quản lý nguồn dữ liệu

Chia sẻ: Le Vu Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
85
lượt xem
21
download

Quản lý nguồn dữ liệu

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo về Quản lý nguồn dữ liệu

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quản lý nguồn dữ liệu

  1. Mục đích Chương 3 Thông tin và ý nghĩa của thông tin tốt, kịp thời đối với các hoạt động của doanh nghiệp Quản lý nguồn dữ liệu ý g ệ Các Cá nguồn gây tá động xấu tới chất lượng thông ti là ồ â tác độ ấ hất l thô tin gì? 3.1. Thông tin và cách phân loại thông tin Thông tin nên được lưu trữ như thế nào? 3.2. Cơ sở dữ liệu và các khái niệm liên quan Hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu là gì? Được sử dụng để 3.3. Bảo vệ nguồn dữ liệu làm gì? 3.4. Nguyên tắc quản lý nguồn dữ liệu Những chú ý để khai thác thông tin tốt là gì? ể ố 3.5. Quy trình quản lý nguồn dữ liệu 1 MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 2 2 3.1. Thông tin và các dạng thông tin Các dạng thông tin Dạng thông tin Phạm vi Ví dụ Cấp thông tin Cá nhân Tri thức của cá nhân, mục tiêu, và chiến lược của cá nhân ■ Thông tin có ở mọi nơi trong và ngoài doanh Phòng ban Mục tiêu của phòng ban, doanh thu, chi phí, quy trình, và chiến lược của phòng ban nghiệp Doanh nghiệp oa g ệp Doanh thu, chi phí, quy trình và chiến lược của DN oa u, c p , à c ế ược ■ Nhân viên cần phải nhận được và xử lý nhiều Kiểu thông tin Văn bản Thư, bản ghi nhớ, fax, e-mail, báo cáo, tài liệu Marketing, và tài liệu đào tạo dạng dữ liệu và thông tin ở những mức độ, dạng Trình diễn Trình bày về SP, chiến lược, quy trình, tài chính, khách hàng, và đối thủ cạnh tranh thức, và tính chi tiết khác nhau để đưa ra các Bảng tính Bảng dữ liệu về doanh thu, đối thủ cạnh tranh, tình hình tài quyết định chính, tình hình đặt hàng. CSDL CSDL về khách hàng, nhân viên, doanh thu, đơn đặt hàng, ■ Thu thập, xử lý sắp xêp và phân tích thông tin thập lý, xêp, nhà cung cấp và nhà sản xuất cấp, Mức độ chi tiết Chi tiết Báo cáo doanh thu của mỗi nhân viên bán hàng, mỗi sản thành công có thể giúp nhận diện rõ về những phẩm, và mỗi bộ phận hoạt động của doanh nghiệp Tóm lược Báo cáo doanh thu của toàn bộ phòng bán hàng, toàn bộ sản phẩm, và tất cả các bộ phận Tổng hợp Báo cáo trong các phòng ban, các tổ chức MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 3 3 MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 4 4 Introduction to MIS 1
  2. Thông tin giao dịch và thông tin phân tích Giá trị thời gian của thông tin ■ Thông tin giao dịch – Thông tin chứa trong một ■ Tính kịp thời phản ánh tình huống sử dụng thông tin quy trình nghiệp vụ đơn lẻ hoặc một đơn vị công ■ Thông tin thời gian thực – thông tin cập nhật, có ngay tức thì tác, và mục đích của nó là hỗ trợ việc thực hiện , ụ ợ ệ ự ệ ■ Hệ thống thời gian thực – cung cấp những thông tin thời gian các nhiệm vụ tác nghiệp hàng ngày thực theo yêu cầu ■ Hệ thống thời gian thực có thể giúp doanh nghiệp ra ■ Thông tin phân tích – mọi thông tin của tổ chức những quyết định kịp thời được hình thành với mục đích trước nhất là để hỗ trợ việc thực hiện nhiệm vụ phân tích cho các nhà ■ Mọi hệ thống có cần thiết kế thành hệ thống thời gian thực không? quản lý MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 5 5 MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 6 6 Giá trị của chất lượng thông tin Giá trị của chất lượng thông tin ■ Các quyết định kinh doanh tốt hay không phụ thuộc vào chất lượng thông tin sử dụng cho việc Các đặc tính của thông tin có chất lượng ra quyết định đó q y ị Chính xác Mọi giá trị có chính xác không? Đầy đủ Có giá trị nào bị mất không? VD, địa chỉ có đầy đủ tên đường ■ Năm thuộc tính của thông tin có chất lượng tốt là: phố, quận/huyện, thành phố/tỉnh không? Thống nhất Các thông tin tổng hợp có thống nhất với các thông tin chi tiết ■ Chính xác không? Ví dụ tổng số tiền có đúng bằng tổng của các khoản tiền chi tiết cộng lại không? ■ Đầy đủ Đơn nhất Mỗi giao dịch, thực thể, và sự kiện có được biểu diễn bởi một ■ Thống nhất thông tin không? VD, một khách hàng có được ghi cho 2 mã số KH không? ■ Tính đơn nhất Kịp thời Thông tin có phản ánh được nhu cầu hiện tại của doanh nghiệp không? VD, thông tin được cập nhật hàng tuần, hàng ■ Kịp thời ngày, hay hàng giờ không? MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 7 7 MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 8 8 Introduction to MIS 2
  3. Thông tin chất lượng kém? kém? Giá trị của chất lượng thông tin ■ Nguyên nhân gây ra thông tin có chất lượng 1. Mất thông tin 2. Thông tin không đầy 5. Thông tin không chính (không có tên KH) đủ (không có tên phố) xác (sai địa chỉ e-mail) kém: 1. 1 Khách hàng trực tuyến có xu hướng nhập thông tin không chính xác để bảo vệ quyền riêng tư của họ 2. Thông tin từ các hệ thống khác nhau có các dạng nhập và chuẩn nhập thông tin khác nhau 3. Thông tin bị lặp (trùng 4. Thông tin có thể bị sai 6. Thông tin không đầy đủ 3. Những người điều hành trung tâm dịch vụ khách hàng tên địa chỉ, tên KH, số điện (số điện thoại và số fax (thiếu mã vùng) bị phân tán và nhập những thông tin sai thoại) trùng nhau hay nhập sai?) 4. Thông tin bên ngoài và thông tin từ các đối tác khác thường không phù hợp, thiếu chính xác và có lỗi MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 9 9 MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 10 10 Chi phí cho thông tin có chất lượng kém ■ Những ảnh hưởng xấu đối với doanh nghiệp có những thông tin chất lượng kém ■ Không có khả năng bám sát khách hàng ■ Khó xác định những khách hàng có giá trị ■ Không có khả năng xác định các cơ hội bán hàng ■ Marketing tới những khách hàng không tồn tại ■ Khó giám sát doanh thu do các đơn đặt hàng không chính xác 3.2. CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ CÁC Ở Ữ Ệ À Á ■ Không có khả năng xây dựng quan hệ chặt chẽ với KHÁI NIỆM LIÊN QUAN khách hàng => tăng áp lực của khách hàng MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 11 11 MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 12 12 Introduction to MIS 3
  4. Ta có thể lưu trữ và tổ chức thông tin Cấu trúc dữ liệu như thế nào? nào? ■ Bit: 1 hoặc 0 ■ Byte ■ Thông tin ở khắp mọi nơi trong doanh nghiệp ■ 8 bits (số ký tự tín hiệu) (số, tự, ■ Trường/ thuộc tính ■ Thông tin được lưu trữ trong những cơ sở dữ liệu (CSDL) ■ Nhóm các ký tự được tổ chức nhằm mục đích lưu trữ và xử lý ■ CSDL – tập hợp dữ liệu có tổ chức được sử dụng phục vụ cho ■ Biểu ghi/ Thực thể nhiều trình ứng dụng trong cùng một thời điểm ■ Nhóm các trường có liên quan tới nhau ■ Tập DL/ Tập thực thể ■ Một nhóm các biểu ghi có cấu trúc giống nhau ■ Cơ sở dữ liệu (CSDL) ■ Một nhóm các tập dữ liệu có liên quan MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 13 13 MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 14 14 Các mô hình dữ liệu Trường khóa và các mối quan hệ ■ Mô hình cơ sở dữ liệu phân cấp ■ Trường khóa và trường khóa ngoại xác định một thực ■ Mô hình cơ sở dữ liệu mạng ệ ạ g thể trong một tập thực thể ■ Trường khóa – một trường (hoặc một nhóm trường) có giá trị ■ Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ duy nhất cho mỗi thực thể trong một tập thực thể ■ Trường khóa ngoại – trường khóa của một tập thực thể xuất hiện như một thuộc tính trong một tập thực thể khác và giúp tạo quan hệ logic giữa hai tập thực thể MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 16 16 MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 20 20 Introduction to MIS 4
  5. Ưu điểm của CSDL quan hệ Hệ quản trị cơ sở dữ liệu ■ Tăng tính linh hoạt ■ Hệ quản trị CSDL (Database Management System) ■ Tăng khả năng thực hiện ■ Tập hợp các chương trình cho phép người sử dụng tạo ra và duy trì CSDL y ■ Giả sự lặp lại của thông ti Giảm lặ l i ủ thô tin ■ Một phần mềm hệ thống cho phép định nghĩa, xây dựng và xử lý ■ Tăng chất lượng thông tin dữ liệu ■ Tăng độ an toàn cho thông tin ■ Định nghĩa – khai báo bộ khung dữ liệu cùng với các mô tả chi tiết về dữ liệu ■ Xây dựng – lưu trữ dữ liệu lên bộ nhớ phụ ■ Xử lý – truy vấn cập nhật và phát sinh báo cáo vấn, MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 22 22 MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 23 23 Thành phần của DBMS Thành phần của DBMS (tt) (tt) • Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu: xác định nội dung và cấu ■ Tạo ứng dụng – gồm các công cụ cho phép tạo trúc của CSDL và xác định từng thành phần dữ liệu ứng dụng một cách dễ dàng và hiển thị • Từ điển dữ liệu: Lưu các định nghĩa về các thành phần dữ liệu và các đặc tính của dữ liệu ■ Có những bảng dữ liệu nào? ■ Có những trường nào? ■ Quản trị dữ liệu – cung cấp những công cụ quản ■ Số, ký tự, văn bản, hình ảnh, …? lý dữ liệu nói chung ■ Độ dài của một trường? ■ Có thể có số 0 hay không? ■ Hay chỉ có g trị đúng/sai y giá ị g ■ Các chuyên g CNTT thường là người làm việc y gia g g ệ ■ Trường khóa? với những thành phần này. • Ngôn ngữ thao tác dữ liệu: cho phép truy xuất, thêm, xóa, sửa chữa, sắp xếp dữ liệu trong CSDL MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 25 25 MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 29 29 Introduction to MIS 5
  6. Tích hợp thông tin giữa nhiều CSDL Tích hợp thông tin giữa các CSDL ■ Các tổ chức thường có nhiều hệ thống, mỗi hệ thống lại có ■ Xây dựng một hệ thống xử lý trung tâm để tích CSDL riêng của nó hợp dữ liệu ■ Tích hợp – cho phép các hệ thống riêng rẽ có thể trao đổi với các hệ thống khác MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 30 30 MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 31 31 3.3. Tổ chức CSDL Hai xu hướng chính: tập trung và phân tán chính: Cấu trúc ■ Tập trung – tất cả các file có liên quan ở cùng một vị trí Cơ sở dữ liệu phân tán ■ Phân tán – toàn bộ hoặc từng p g phần của CSDL được lưu trữ ở nhiều vị trí Máy tính CSDL ■ Lặp – toàn bộ CSDL được lưu ở nhiều vị trí Trung tâm Vị trí B Vị trí C ■ Phi tập trung – những phần khác nhau của CSDL được lưu trữ ở nhiều vị trí Máy tính Máy tính Các cơ sở dữ Cơ sở dữ liệu tập trung Máy tính liệu tương tự MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 32 32 MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 33 33 Introduction to MIS 6
  7. Các xu hướng xây dựng CSDL mới Kho dữ liệu ■ Kho dữ liệu (Data Warehouse) và kỹ thuật khai thác dữ liệu (Datamining) ■ Kho dữ liệu – một tập hợp logic của thông tin – được sinh ra từ nhiều CSDL điều hành khác nhau – được sử dụng để tạo ra trí tuệ doanh nghiệp hỗ trợ cho việc p g g p phân ■ Siêu CSDL liên kết mạng tích kinh doanh và các hoạt động ra quyết định. ■ Mô hình dữ liệu đa hướng ■ OLAP ■ Data Marts – một phần nhỏ của kho dữ liệu ■ Khai thác dữ liệu (Data Mining) – tìm kiếm những xu hướng hoặc kiểu dữ liệu còn chưa lộ rõ MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 34 34 MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 35 35 Phân tích đa hướng Khai thác dữ liệu (data mining) ■ Được sử dụng bởi các hãng lớn ■ CSDL chứa các thông tin với nhiều hướng ■ Cho phép đi từ dữ liệu khái quát đến các dữ liệu chi tiết, sắp xếp hoặc trích lọc dữ liệu theo một tiêu chuẩn nào đó và thực hiện nhiều phương án phân tích thống kê như phân tích xu thế, phân tích tương q p g p p g quan, dự ự ■ T Trong một kho dữ liệ và khối dữ liệ thô ti có nhiều ột kh liệu à liệu, thông tin ó hiề báo, và phân tích phương sai hướng, nó bao gồm những lớp cột và hàng ■ Các hoạt động chính ■ Hướng – một thuộc tính của thông tin ■ Trực tiếp ■ Phân loại ■ Ước tính ■ Dự báo ■ Gián tiếp ■ Xâu chuỗi ■ Luật liên hệ ■ Mô tả và minh họa MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 37 37 MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 39 39 Introduction to MIS 7
  8. Tại sao phải sử dụng kho dữ liệu? liệu? Tại sao không sử dụng kho dữ liệu? liệu? ■ Có thể truy vấn và lập báo cáo mà không cần sử dụng hệ ■ Khi TPS có thể lưu toàn bộ dữ liệu và thực hiện truy vấn thống xử lý giao dịch (TPS) một cách nhanh chóng ■ Có thể làm tăng tốc độ truy vấn và lập báo cáo bằng cách ■ Một số các tổ chức không muốn người sử dụng tự tạo các sử dụng lược đồ sao ử ồ truy vấn riêng ấ ■ Những người không phải là chuyên gia về CNTT cũng vẫn ■ Một kho dữ liệu có thể đòi hỏi: có thể viết được những đoạn truy vấn đơn giản ■ Bảo trì tốt ■ Có thể xóa dữ liệu mà không cần phải can thiệp vào TPS ■ Có một số giới hạn chuyên gia tham gia vào toàn bộ chu trình thành lập kho dữ liệu đầy đủ MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 42 42 MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 43 43 Tại sao không sử dụng kho dữ liệu (tt)? tt)? Siêu cơ sở dữ liệu ■ Liên kết ứng dụng website với các siêu CSDL ■ Nhiều ứng dụng chiến lược có thời gian sử dụng ngắn hoặc hoàn taòn không có tác dụng đối với người sử dụng ■ Siêu CSDL là một CSDL sử dụng các liên kết siêu văn bản để tổ chức HTTT dẫn tới việc tạo ra các hệ thống không thực hiệu quả ■ Các tệp tài liệu ■ Các tệp thực hiện ■ Quy trình xử lý và các báo cáo có thể nhanh chóng thêm ử ể một clutter vào quá trình điều hành kinh doanh M¸y chñ WEB (WEB Server) HTML M¸y chñ c¬ së ■ Giá trị của nhiều dữ liệu có thể bị giới hạn Internet d÷ liÖu (Database C¬ së d÷ liÖu (Databases) M¸y chñ øng dông Server) ■ Chi phí có thể vượt quá lợi ích (Application server) Tr×nh duyÖt WEB C¸c ch−¬ng tr×nh tïy chØnh ■ Các chỉ dẫn và cơ cấu tìm kiếm ■ Các chỉ dẫn (directories): một danh sách có cấu trúc xác định vị trí các trang văn bản ở trên mạng có liên quan đến một vấn đề xác định ■ Cơ cấu tìm kiếm (search engine): các chương trình giúp xác định vị trí các trang mạng phù hợp với từ khóa tìm kiếm của người sử dụng MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 44 44 MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 45 45 Introduction to MIS 8
  9. CSDL nào phù hợp? hợp? 3.4. Bảo vệ dữ liệu ■ Lựa chọn phụ thuộc vào: ■ Các tổ chức phải bảo vệ nguồn dữ liệu của họ chống lại ■ Tầm cỡ của ứng dụng sự xâm nhập bất hợp pháp và sự phá hỏng dữ liệu ■ Hệ thống phần cứng và hệ điều hành sử dụng cho CSDL ■ Trình độ nhân viên ■ Hỗ trợ về chương trình ■ Ba bước chính mà một tổ chức có thể thực hiện để bảo vệ dữ liệu là: ■ Chi phí/ tính linh hoạt trong vận hành 1. Phát triển chiến lược phục hồi và sao lưu dữ liệu thích hợp ■ Ngân sách 2. Lập kế hoạch khắc phục sự cố System (producer)Platform SQL ODBC Scaling Price Access (Microsoft) ( ) W indows Yes Yes SQL Server ~$200 $ 3. Xây dựng hệ thống kinh doanh có khả năng thích ứng FoxPro (Microsoft) W indows, Mac Yes Yes SQL Server ~$200 FileMaker (FileMaker) W indows, Mac No No FileMaker Server ~$200 Excel (Microsoft) W indows, Mac No Yes Convert to Acces ~$200 Files (owner) W indows, Mac No No Import into DB ? MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 46 46 MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 47 47 Chiến lược sao lưu và phục hồi dữ liệu Kế hoạch khắc phục sự cố ■ Sao lưu – Tạo một bản sao chính xác của toàn bộ hệ thống thông tin ■ Kế hoạch khắc phục sự cố – một quy trình chi tiết để phục hồi thô ti h ặ một hệ hi h thông tin hoặc ột ■ Phục hồi – khả năng đưa hệ thống trở về hoạt động lại thống ứng dụng CNTT trong trường hợp xẩy khi hệ thống bị xâm nhập hoặc bị phá hỏng ra sự cố ■ Vùng nóng (hot site) – một vùng phương tiện riêng được trang bị đầy đủ mà công ty có thể ngay lập tức đưa vào sử dụng sau sự cố ■ Vùng lạnh (Cold site) – một vùng tách biệt không trang bị sẵn các thiết bị máy tính, nhưng là nơi mà nhân viên có thể chuyển tới sau khi xẩy ra sự cố MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 48 48 MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 49 49 Introduction to MIS 9
  10. Kế hoạch khắc phục sự cố Các hệ thống có khả năng thích ứng ■ Biểu đồ chi phí khắc phục sự cố: 1. Linh hoạt – Hệ thống phải đáp ứng được những thay đổi trong kinh doanh 1. Chi phí mà tổ chức phải chịu nếu không có thông tin và những công nghệ cần thiết 2. Đo lường được – hệ thống có thể thích ứng với nhu cầu tăng lên tới mức nào 2. Chi phí mà tổ chức phải chịu để khắc phục thảm họa 3. Đáng tin cậy – đảm bảo mọi hệ thống đều thực hiện Kế hoạch khắc phục Chi phí mà tổ chức phải đúng chức năng và cung cấp thông tin chính xác sự cố tối ưu về chi chịu nếu không có thông tin phí và thời gian và công nghệ cần thiết 4. Sẵn sàng – các điểm mà nhân viên, khách hàng, và đối tác có thể tiếp cận hệ thống Chi phí mà tổ chức phải 5. Vận hành – xác định xem hệ thống có thể thực hiện một chịu để khắc phục sự cố quy trình hoặc giao dịch cụ thể nhanh tới mức nào Thời gian từ khi sự cố xẩy ra cho tới khi khắc phục được MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 50 50 MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 51 51 3.4. Các nguyên tắc quản lý CSDL ■ Nhu cầu quản lý dữ liệu luôn tồn tại ■ Dữ liệu có thể được trích xuất ở nhiều cấp ■ Phần mềm ứng dụng p g ụ g phải được tách riêng khỏi cơ sở dữ ợ g liệu ■ Phần mềm ứng dụng nên được phân loại theo cách mà nó xử lý dữ liệu ■ Phần mềm ứng dụng nên được thiết kế độc lập ■ Dữ liệu nên được nhập vào hệ thống chỉ một lần ■ Cần ó h ẩ Cầ có chuẩn dữ liệ liệu MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 52 52 Introduction to MIS 10

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản