Quản lý rừng cộng đồng

Chia sẻ: thaivfu90

Quản lý rừng cộng đồng là một phương thức quản lý rừng hướng đến nâng cao năng lực và tăng cường sự hợp tác cho cộng đồng và bên liên quan nhằm quản lý tài nguyên bền vững và góp phần nâng cao đời sống các cộng đồng.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Quản lý rừng cộng đồng

Qu ản lý rừng c ộng đ ồng
Community Fores t Management - CFM
Lý do c ần phát triển CFM
• Qu ản lý rừng c ộng đ ồng là m ột
ph ương th ức qu ản lý rừng h ướng đ ến
nâng c ao năng lực và tăng c ường s ự h ợp
tác c ho c ộng đ ồng và bê n liê n quan nh ằm
qu ản lý tài ng uyê n b ền v ững và g ó p ph ần
nâng c ao đ ời s ống c ác c ộng đ ồng .
Quan điểm, khái niệm quản lý rừng cộng
Quan
đồng
Cộng đồng: Là cộng đồng dân cư cùng nhau cư trú lâu đời.

Khái niệm này còn được hiểu mở rộng là các nhóm hộ/dòng
họ cùng chung sống trong một thôn làng, có các quan hệ
huyết thống hoặc có truyền thống, tập quán quản lý chung
một phần tài nguyên đất, rừng.
Quản lý rừng cộng đồng:


Chủ thể quản lý là cộng đồng thôn làng hoặc nhóm hộ/dòng họ

được giao quyền sử dụng đất và có trách nhiệm quản lý và hưởng
lợi từ nguồn tài nguyên đất đai, rừng theo luật đất đai,
Các giải pháp quản lý kinh doanh rừng cần kết hợp giữa kiến th ức

sinh thái địa phương và kiến thức kỹ thuật lâm nghiệp,
Phương pháp giám sát tài nguyên rừng đơn giản, kế hoạch quản lý

kinh doanh rừng được lập phù hợp với năng lực, nguồn lực, trình độ
của cộng đồng và cơ sở hạ tầng ở địa phương
Yê u c ầu đ ể phát triển ph ương th ức qu ản lý rừng d ựa
vào c ộng đ ồng

Giao quyền sử
dụng đất lâm
nghiệp cho
cộng đồng
thôn làng




Tổ chức, thể chế:
- Hình thành ban quản lý rừng
cộng đồng làng
- Nâng cao hiệu lực quy ước quản
lý rừng cộng đồng
- Nâng cao năng lực và làm thích
Giám sát và kế
Hệ thống giải
ứng hệ thống hành chính lâm
hoạch kinh nghiệp từ xã đến huyện pháp kỹ thuật
doanh đơn
thích ứng, dựa
giản do cộng
vào KTST địa
đồng quản lý
phương
Mục tiêu của giao đất giao rừng
Chính sách
GĐGR Sinh kế của
người dân


ế

c
i
h
t
n
C

Đ
i
g
m
a
h
t
s
ó
c
R
G
Mục tiêu của GĐGR
Quản lý rừng
bền vững
Động não?



Làm thế nào để giao đất giao rừng
không có hiệu quả?
Nguyên tắc tiếp cận trong
giao đất giao rừng
• Giao đất lâm nghiệp phải phù hợp với quy hoạch sử
dụng đất và xem xét truyền thống sử dụng đất của
cộng đồng
• Giao đất lâm nghiệp phải được tiến hành có sự tham
gia của người dân, cộng đồng
• Phương pháp điều tra đánh giá tài nguyên khi giao
được tiến hành có sự tham gia của người dân
Bước 1
Chuẩn bị
Bước 2
Bước 9
Phổ bi ến
Giám sát
GĐGR
Đánh giá
H ọp thôn l ần
1


Tiến trình
Bướ c 8
GĐGR có sự Bước 3
C ấp S ổ đỏ
PRA chủ đề
tham gia của GĐGR

người dân

Bước 4
Bước 7 Điều tra rừ ng
Thẩm định có sự tham
gia
Bướ c 5
Bước 6 Thống nhất
Viết phươ ng giải pháp
án GĐGR
B ản đồ H ọp thôn l ần
2
Bướ c 1
Chuẩn bị
Bướ c 2
Bước 9
Phổ bi ến
Giám sát
GĐGR
Đánh giá
H ọp thôn l ần
1
Bước 1:
Chuẩn bị
Tiến trình
Bước 8
GĐGR có sự Bướ c 3
C ấp Sổ đỏ
PRA chủ đề
tham gia của GĐGR

người dân

Bước 4
Bước 7 Điều tra rừ ng
Thẩm định có sự tham
gia
Bước 5
Bước 6 Thống nhất
Vi ết phươ ng gi ải pháp
án GĐGR
B ản đồ H ọp thôn l ần
2
Bướ c 1
Chuẩn bị
Bướ c 2
Bước 9
Phổ bi ến
Giám sát
GĐGR
Đánh giá
Bước 2: H ọp thôn l ần
1
Phổ biến
GĐGR trình p
Tiến – Họ
Bước 8
GĐGRlần sự
thôn có 1 Bướ c 3
C ấp Sổ đỏ
PRA chủ đề
tham gia của GĐGR

người dân

Bước 4
Bước 7 Điều tra rừ ng
Thẩm định có sự tham
gia
Bước 5
Bước 6 Thống nhất
Vi ết phươ ng gi ải pháp
án GĐGR
B ản đồ H ọp thôn l ần
2
Bướ c 1
Chuẩn bị
Bướ c 2
Bước 9
Phổ bi ến
Giám sát
GĐGR
Đánh giá
Bước 3: H ọp thôn l ần
1
PRA theo chủ
đề n ĐGR
TiếG trình
Bước 8
GĐGR có sự Bướ c 3
C ấp Sổ đỏ
PRA chủ đề
tham gia của GĐGR

người dân

Bước 4
Bước 7 Điều tra rừ ng
Thẩm định có sự tham
gia
Bước 5
Bước 6 Thống nhất
Vi ết phươ ng gi ải pháp
án GĐGR
B ản đồ H ọp thôn l ần
2
ếc


đạ
tcư
đ
qợ
K
u:
nt
-C áK
cT
tg
hH
ô,
n
tX
i
n
ổtc
ứh

cđồ
nủ
thg
ch
gn
e
o
đê
ền

qu
uy
n
li
ý
tg
àn
ảnả
hừ
-G ipr
ág
q
u
nl
ý
Bước 3:
ưg
ơứ
nừ
- Po
hir
gn
tg
hc
a
PRA GĐGR
ơ
đ

-S g
i
ao

Lược sử thôn buôn

Sơ đồ hiện Ma trận LSNG
trạng sử dụng
đất
Venn

Lát cắt Phương thức
GĐGR
Sơ đồ giao rừng
Cộng đồng




Nhóm hộ
Bước 1
Chuẩn bị
Bước 2
Bước 9
Phổ bi ến
Giám sát
GĐGR
Đánh giá
Bước 4: H ọp thôn l ần
1
Điều tra rừng
Ti sự tham
cóến trình gia
Bướ c 8
của ngsự
GĐGR có ười Bước 3
C ấp Sổ đỏ
PRA chủ đề
tham gia của GĐGR
dân
người dân

Bước 4
Bước 7 Đi ều tra rừ ng
Thẩm định có sự tham
gia
Bước 5
Bướ c 6 Thống nhất
Viết phươ ng gi ải pháp
án GĐGR
B ản đồ H ọp thôn lần
2
ếc


đạ
tcư
đ
qợ
K
u:
nt
Bước 4:
ảừ
đ

Điều tra - Ba
nln
pg
h
â
nc
h
ir
ô

eiộ
tigđ
hồ
rừng có sự hc
om
kn
ng
hgn
áàừ
-ttn
Cn
ciu
hy
ôê
nln

igg
nr
tham gia


Phân loại rừng
dựa vào kiến thức
địa phương
Phân chia, đặt tên
đếm diện tích lô rừng

Điều tra rừng
có sự tham gia
Tổng hợp dữ liệu
lô rừng
Phillips 4/7/4
Theo kinh nghiệm làm
việc với cộng đồng của
bạn, người dân sẽ dựa
vào tiêu chí gì để phân
loại rừng?
Bảng phân loại rừng cộng đồng
loại Chỉ tiêu phân loại Giá trị sử dụng Đối chiếu
Tên
Stt cộng với hệ
(Tiếng (loài cây, đất, mức độ giàu trong
rừng
đồng bào, kinh) nghèo, kích thước cây to đồng. Mục thống trạng
hay nhỏ, mật độ dày hay đích quản lý thái rừng
thưa, tái sinh, LSNG,...)

1



2



3
Bước 1
Chuẩn bị
Bước 2
Bước 9
Phổ bi ến
Giám sát
GĐGR
Đánh giá
Bước 6: H ọp thôn l ần
1
Viết phương
Tián GĐGR
ến trình
Bước 8
GĐGR có sự Bước 3
Hoàn thành
C ấp Sổ đỏ
PRA chủ đề
tham gia n ủa
các bả c đồ GĐGR

người dân

Bước 4
Bước 7 Đi ều tra rừ ng
Thẩm định có sự tham
gia
Bướ c 5
Bướ c 6 Thống nhất
Vi ết phươ ng gi ải pháp
án GĐGR
B ản đồ H ọp thôn l ần
2
ẽ bổ
o anh v
kh
ời d â n
Ng ư
n đồ - ượ c
ản l ý đ
án bả
ải đ o qu
ời d â n
tin h g i c h Ng ư
vệ
c c ao -
S , ản h ếm d iện tí
GI h xá
ộ c h ín
đo đ
s ung , -Đ
ết kiệm
, ti
Nh a n h
Quy ho ạch vùng phát triển lâm
nghiệp c ộng đ ồng

• Trong thực tiễn hiện nay các câu hỏi lớn vẫn
đang được đặt ra là:
• ở đ âu c ần thiết phát triển qu ản lý rừng d ựa
vào c ộng đ ồng?
• ph ạm vi ranh giới nó đ ến đâu trong quy
ho ạch đ ất đai, trong h ệ th ống qu ản lý rừng?
• loại rừng, trạng thái rừng nào nên giao cho cộng
đồng quản lý?

Rừng th ường
xanh giao cho
n hó m h ộ Bahnar



Rừngkh ộp giao
cho c ộng đ ồng
làng Jrai
Quy ho ạc h vùng phát triển lâm ng hi ệp
c ộng đ ồng

Vùng quy ho ạch phát triển LNCĐ:
• Nơi cộng đồng sống phụ thuộc vào rừng, đất rừng: Cộng đồng
làng cần có các sản phẩm đa dạng từ rừng, cần đất để canh tác
nương rẫy
• Còn truyền thống tổ chức quản lý rừng cộng đồng,
• Nơi cộng đồng có mối quan tâm cao đến quản lý tài nguyên rừng
trong phát triển
• Tạo ra sự công bằng trong hưởng các lợi ích từ rừng cho cộng
đồng
• Bảo vệ rừng tập trung không hiệu quả, áp lực lên tài nguyên rừng
lớn; cần có sự tham gia của cộng đồng mới có thể bảo vệ ổn định
rừng
• Quyền sử dụng đất và tài nguyên rừng không ổn định
• Cơ sở hạ tầng, kinh tế, thị trường yếu kém nên cần tổ chức quản lý
rừng phi tập trung, dựa vào cộng đồng để đáp ứng nhu cầu đa
dạng của người dân và phù hợp với trình độ phát triển
Quy ho ạc h vùng phát triển lâm ng hi ệp
c ộng đ ồng (tt)
• Xác đ ịnh ranh giới và trạng thái rừng giao
cho c ộng đ ồng
• Dựa vào ranh giới lưu vực của làng
• Dựa vào ranh giới quản lý đất đai canh tác truyền
thống
• Giao rừng có các trạng thái khác nhau để có thể
tổ chức kinh doanh và tạo ra công bằng giữa các
chủ thể quản lý rừng trên địa bàn
• Không có tranh chấp giữa các làng về ranh giới
GĐGR
Nương rẫy
Rừng đ ầu ng u ồn




Hệ th ống đ ầu
ng u ồn




Thu ỷ lợi, lúa n ước
Nước s inh ho ạt c ủa làng




Rừng đ ầu ng u ồn
®Çu ng uån

Khu v ực GĐGR c ho làng Đê Tar
Qu ản lý rừng the o lưu v ực
LẬP KẾ HOẠCH QUẢN LÝ RỪNG CỘNG ĐỒNG
Nguyên tắc quản lý rừng cộng đồng
Quản lý rừng cộng đồng phải phù hợp với chính sách
và luật pháp nhà nước

Phương pháp tiếp cận có sự tham gia của các bên
liên quan được áp dụng trong tiến trình CFM

Nguyên tắc cho các phương pháp tiếp cận và kỹ
thuật trong CFM:
Áp dụng phương pháp linh hoạt
Phương pháp và công cụ đơn giản
Tính liên quan phù hợp

Thực hiện CFM là một tiến trình học tập của các bên
liên quan
GĐGR
GĐGR


Qui ướccbb ảovv ệvà ph ỏt t
Qui ướ ảo ệ và ph ỏ
triểnnrừng
triể rừng



Tổng quan v ề
tiến trình LNCĐ
Lập kế ho ạcc hqu ản
Lập kế ho ạ h qu ản
lý rrừng cc ộng đ ồng
lý ừng ộng đ ồng




Thựcchiệnn& giám sát
Thự hiệ & giám sát
Chuẩn bịị
Chuẩn b

Giám sát và
Giám sát và
đáánhgiá
đ nh giá

Họppthôn và thảoo
Phổ biến & thựcc Họ thôn và thả
Phổ biến & thự luậnnvvớicác nhóm
luậ ới các nhóm
hiện quy ướcc
hiện quy ướ nông dân
nông dân




Viiếtquy ướcc
Vết quy ướ
Huyện phê duyệtt
Huyện phê duyệ
Chu trình xây dựng và thực hiện quy ước quản lý bảo vệ và phát triển
rừng
Mục tiêu xây dựng quy ước quản
lý bảo vệ & phát triển rừng
• Xây dựng một quy ước trên cơ sở luật tục truyền th ống
trong quản lý tài nguyên thiên nhiên của cộng đồng và
các quy định của pháp luật, để áp dụng đáp ứng được
yêu cầu bảo vệ và phát triển rừng của người dân và của
chính phủ.
• Việc xây dựng quy ước với các công cụ và kỹ năng
thích hợp giúp cho người dân tự phân tích tài nguyên
rừng, tự đưa ra ý tưởng cho bản quy ước quản lý bảo vệ
rừng của mình và họ sẽ là người tổ chức thực hiện quy
ước trong quản lý rừng của mình.
Tiến trình và các chủ đề xây dựng quy ước
9- Thống nhất quy ước trong cộng
đồng

8- Thủ tục phạt, đền bù và khen thưởng

7- Lợi ích và nhiệm vụ của chủ rừng và người
bảo vệ rừng

6- Quy ước săn bắt động vật hoang dã

5- Quy ước chăn thả

4- Quy ước canh tác nương rẫy và phòng chống cháy rừng

3- Quy ước khai thác, thu hái sản phẩm rừng

2- Phân loại rừng và xác định những vấn đề chính liên quan tới quản lý và
sử dụng rừng
1- Giới thiệu mục tiêu của việc xây dựng quy ước bảo vệ rừng
Lập kế ho ạc h Qu ản lý rừng
c ộng đ ồng
Bao gồm 2 phần chính:
– Đánh giá tài nguyên có sự tham gia
– Lập kế hoạch quản lý rừng
Đánh giá tài nguyên rừng có sự tham
gia của người dân
Đánh giá tài nguyên rừng
Mục tiêu: Tài nguyên rừng của cộng đồng
được thẩm định, đánh giá theo phương pháp
đơn giản làm cơ sở cho việc xác định mục tiêu Phân chia, đặt tên và diện tích lô
quản lý và khả năng cung cấp của từng lô
rừng.
Mô tả lô và xác định mục tiêu quản lý
rừng
Gồm có 4 bước:
•Bước 1: Phân chia, đặt tên và diện tích lô rừng
Điều tra rừng có sự tham gia
•Bước 2: Mô tả lô và xác định mục tiêu quản lý
•Bước 3: Điều tra rừng có sự tham gia
Phân tích số liệu - ước lượng số cây
•Bước 4: Phân tích số liệu – Uớc lượng số cây
thu hoạch bền vững
cung cấp bền vững
Phân chia, đặt tên và đo đếm diện tích các lô rừng
Xác định và khoanh vẽ các lô rừng
Mô hình 3 chiều
có sự tham gia
Bổ sung hoặc
Trên bản đồ địa hình hoặc bản đồ
Sơ đồ phát thảo
hiện trạng rừng




Bản đồ thể hiện các lô rừng của
thôn




Kiểm tra có sự tham gia trên hiện
trường




Chưa phù hợp
Phù hợp



Khoanh vẽ ranh
giớ i các lô rừng
bằng GPS




Chuyển các điểm GPS lên bản đồ
rừ ng của thôn




Bả đồ phân chia lô rừ ng của
n
thôn
Mô tả lô và xác định mục tiêu quản lý

• Mô tả lô rừng
• Xác định mục tiêu quản lý lô rừng, các
vấn đề và cơ hội.
Tiếp cận xác định mục tiêu quản lý lô
rừng Đất rừng
Làm rõ tác dụng của Có rừng Đất trống
lô rừng đối với thôn




Văn hoá Bảo vệ Sản xuất
Đất trống
Rừng nghèo
Rừng phòng hộ Rừng giàu hoặc
Xác định tác
Làm rõ giá trị
hoặc non
được phép khai
dụng bảo vệ cụ
của lô rừng trung bình
thác mức độ thấp
thể: - Bảo vệ
- Nghĩa địa,
nguồn nước
rừng thiêng …
Thảo luận về
- Bảo vệ
các giải pháp
đất Dựa vào mô tả lô rừng thảo luận về sản phẩm chính mà người dân muốn
trồng rừng mới
có từ lô rừng, những loài cây có thể cho các sản phẩm này và tỷ trọng
và nông lâm
của các sản phẩm (ví dụ, chủ yếu là gỗ, một ít củi và tre măng) kết hợp
Đưa ra cấu trúc rừng trong tương lai



PTD là một
cách để tìm ra
Dựa vào mô tả một lô và cơ cấu rừng trong tương lai, thảo luận các giải
Thảo luận với người dân xem có thể khai thác khối
giải pháp phù
pháp lâm sinh
lượng nhỏ được không
hợp cho quản
lý đất trống
Ví dụ: khai Ví dụ: làm
Ví dụ: tỉa
thác, tỉa giàu rừng,
thưa, chặt
thưa, chặt bảo vệ tái
cành, khai
sinh tự nhiên
cành thác gỗ



Xây dựng mục tiêu quản lý rừng
Flaghlight
• Cộng đồng có thể đo đếm
được chỉ tiêu điều tra rừng
nào? Và nó có cần thiết với họ
trong quản lý rừng
Điều tra rừng có sự tham gia

Xác định số lượng ô mẫu cần điều tra cho từng
lô rừng:
Số lượng ô mẫu cần điều tra trong một lô rừng phụ
thuộc vào các yếu tố diện tích, mức độ biến động
của số cây rừng, sai số điều tra cho trước. Đối với
quản lý rừng cộng đồng, tỷ lệ rút mẫu có thể biến
động từ 0.5 – 1% diện tích.
Điều tra rừng có sự tham gia (tt)
Lập ô mẫu và đo đếm trong ô:
• Ô mẫu 10 x 30m được chia thành 3 ô nhỏ
10 x 10 m.
• Thiết lập các ô 2x2 m để điều tra cây tái
sinh (cây có chiều cao < 1.3m); trong mỗi
ô nhỏ 10x10m đặt ở 4 ô 2x2 m ở 4 góc để
đo đếm tái sinh. (12 ô tái sinh trong 01 ô
điều tra?)
Ô phụ C (2m x 2 m)
- được lập ở 4 góc




Một
Ô phụ B: Ô phụ A:
đoạn
Đo cây có đường kính Đo cây có chiều
ngang ngực cao > 1.3m
10 m




Đường lát cắt
> 10cm)




10 m
Điều tra rừng có sự tham gia (tt)

• Thước dây màu
được dùng để đo
đường kính cây.
• Đối với rừng tự nhiên
Việt Nam giá trị cỡ
kính biến động từ 3 –
5cm.
Mô hình rừng ổn định (Sustainable Forest
Model)
Cơ sở đánh giá khả năng cung cấp gỗ
Mô hình rừng ổn định (Sustainable Forest Model)
Mô hình rừng ổn định cần thiết như một mô hình định hướng để so sánh với trạng
thái rừng hiện nay, nhờ đó xác định được số lượng cây có thể khai thác được ở các
cấp đường kính khác nhau.
Phương pháp luận và nguyên tắc xây dựng mô hình rừng ổn định:
• Dựa vào cấu trúc số cây theo cấp kính: Đơn giản để cộng đồng có thể
tiếp cận khi so sánh cung cầu
• Mô hình tạo ra sự ổn định của rừng trong một kỳ kế hoạch 5 năm trên cơ
sở dựa vào tăng trưởng đường kính
• Cấu trúc rừng đạt năng suất ở mức thích hợp và ổn định trong từng vùng
sinh thái, từng kiểu rừng, lập địa; chưa phải là mô hình tối ưu và có tổ
thành loài phù hợp với mục tiêu quản lý rừng của từng cộng đồng dân cư.
• Cấu trúc rừng phù hợp với từng mục tiêu quản lý, mục đích kinh doanh
của lô rừng
Xuất phát từ kiểu
rừng/Lập địa Số liệu
có sẵn

Thu thập số li ệu ô mẫu tốt Nghiên c ứu
Xác định tăng trư ởng định Zd/5 năm
có trong tự nhiên: kỳ đư ờng kính Zd/5 năm
Số liệu trên cây
có sẵn
S = 400 – 1,000m2
Phỏng vấn
Phân bố N/D giảm
dân
Các ô tiêu Loài cây chính đáp ứng nhu cầu lâm sản
chuẩn tạm địa phương (Phỏng vấn)
Xác đ ịnh cự ly cỡ kính 3, 4, 5cm,,,
thòi
Có G phù hợp với năng suất của khu rừng
thích hợp để cây chuyển cỡ kính trong 5
nă m




Cân đối thiết l ập mô hình c ấu trúc rừng ổn định:
-Cự ly cỡ kính đủ để cây chuy ể n cỡ kính phục v ụ l ậ p k ế hoạ ch 5 nă
m
900


-N/D dạ ng gi ả m bả o đả m r ừng ổ n đị nh 800

700 650

600

-Loài cây chính đáp ứng tố t nhu cầ u lâm sả n của thôn bả n




Số c ây /ha
500 450

400



-Tổ ng ti ế t di ệ n ngang phù hợ p v ớ i năng suấ t của r ừng và l ậ p đị a 300 250
170
200
120
75
100 50
30
10
0
5 10 15 20 25 30 35 40 45
Giá trị cỡ kính tối đa
Tăng trưởng đường kính 5 năm là cơ sở để thiết kế
mô hình rừng ổn định
M« hinh c Êu tró c mÉu N/D:
6.0
R õng khé p the o d¹ng hµm Maye r:
5.0

N = 363.66e −0.0866 D
4.0
Zd 5 năm (cm)




R2 = 0 .951
3.0

2.0 2
Zd = -0.0016D + 0.1429D + 1.8461
Kỹ thuật t ỉa thưa theo N/D RIIIA1 rừng khộp
2
R = 0.5189
1.0
133
140
0.0
120
5 15 25 35 45 55 65 75 85 95
100
97
100
D1.3 (cm) 90
74
80 N/ha mẫu




N/ha
66
N/ha RIIIA1
54
60
Mô hình quan h ệ Zd/D rừng kh ộp 42
34
40
24
14 12
20
78
Mô hinh c ấu trúc m ẫu N/D: 0
12 15 20 25 31 38 45
R ừng th ường xanh the o d ạng n ửa 133 97 66 42 24 14 7
N/ha mẫu
100 90 74 54 34 12 8
N/ha RIIIA1
lo g arit: Cỡ D1.3 (cm)
N = -144.09ln(D) + 612.55 v ới R2 = S ơ đ ồ thiết kế c h ặt c h ọn rừng kh ộp ng hè o
0 .976
Tăng trưởng đường kính 5 năm là cơ sở để thiết kế
mô hình rừng ổn định (tt)
6.0
M« hinh c Êu tró c mÉu N/D:
R õng khé p the o d¹ng hµm Maye r:
5.0


ấ.0866nh
– C−0p kí D
nh
đNờ=g kí .66e
4.0
Zd 5 năm (cm)




ư n 363
t heo
thay đổi
3.0
ăm
ưởng n
t=r-0.0016D 50.1429Dng ổn định Síi R = 0 .951
vử 2
m–
2.0 •Tăng
ntgỉađo ađế N/D RIIIA1 rừng khộp
i=+0.5189ừ + 1.8461
để r
2
to
Zd
i thay đổ pKỹrthuậ t thư theo
à phức tạ quân
1.0 phả
2

đổi l
R
ính thay ì nh
trưởng b 140 133
n cấp k cm
•Tuy nhiê 45 h có g65á trị tă85 g 95 ân 3 – 5
i 75 n h qu
0.0

kính bìn9790
n 55
cấp kíD1.3 (cm)
120
5 15 25 35
ường 100
dụng
100

trưởng đ
ăng
t Nam: T iá trị này
Việ
74
80
•Rừng th e o g
N/ha mẫu




N/ha
66

Cấ hÖ ính
M« h×nh quanp kZd/D
N/ha RIIIA1
54
60

/ 5 năm –
42
34
40
24
14 12
20
78
Mô hinh c ấu trúc m ẫu N/D: 0
12 15 20 25 31 38 45
R ừng th ường xanh the o d ạng n ửa 133 97 66 42 24 14 7
N/ha mẫu
100 90 74 54 34 12 8
N/ha RIIIA1
lo g arit: Cỡ D1.3 (cm)
N = -144.09ln(D) + 612.55 v ới R2 = S ơ đ ồ thiết kế c h ặt c h ọn rừng kh ộp ng hè o
0 .976 ơ đ ồ thiết kế c h ặt c h ọn rừng kh ộp ng hè o
Mô hình rừng nửa rụng lá
Mô hình rừng
ổn định
khộp ổn định




Mô hình rừng thư ờng xanh ổn định

800 735
700
600
500
cây trên ha




400
273
300





200
S




124
56
100 25 15
0
10 20 30 40 50 > 50
735 273 124 56 25 15
N/ha mô hình cỡ kính
10cm
Cỡ kính tối đa (c ự ly 10cm)
So sánh số cây thực tế của từng lô rừng với mô hình
rừng ổn định



Số cây của lô
rừng trên Ao

Thảo luận để
Số cây của mô
đưa ra giải
hình trên giấy
pháp quản lý,
kính trong
sử dụng lô
rừng
Mô hình rừng khộp ổn định theo mục tiêu
gỗ nhỏ, trụ rào
Khả năng cung cấp trong 5 năm
500

400

300
N/ha




N chặt /ha
200
N/ha mô hình
100

0

-100
12.5 17.5 22.5 27.5 32.5 37.5
98 8 -10 32 -22 14
N chặt /ha
N/ha mô hình 327 167 85 43 22 11
Cỡ kính (cm)

Nguồn: RDDL- Bảo Huy, 2005
Lập và phê duyệt kế hoạch quản lý rừng
cộng đồng
Mục tiêu
Kế hoạch quản lý rừng 5 năm và
Lập và phê duyệt kế hoạch
quản lý rừng cộng đồng
hàng năm được xây dựng trên cơ sở
Đánh giá nhu cầu
nhu cầu của cộng đồng về lâm sản
và khả năng cung cấp của rừng; dựa
So sánh cầu và cung
vào kết quả đánh giá tài nguyên
rừng, kết quả so sánh thực tế các lô
Kế hoạch 5 năm quản lý rừng
rừng cộng đồng đang quản lý với
mô hình rừng ổn định.
Huyện phê duyệt


Kế hoạch hoạt động năm Kế hoạch được cấp huyện phê
duyệt để tiến hành thực hiện hàng
năm.
Lập và phê duyệt kế hoạch quản lý
rừng cộng đồng (tt)
Bước 5: Đánh giá nhu cầu lâm sản của cộng đồng
Bước 6: So sánh nhu cầu và khả năng cung cấp
của các lô rừng
Bước 7: Lập kế hoạch 5 năm quản lý rừng (Lồng
ghép lâm sản ngoài gỗ vào các kế hoạch quản lý
rừng)
Bước 8: Phê duyệt Kế hoạch Quản lý rừng 5 năm
Thực hiện và giám sát quản lý rừng
cộng đồng
Th ực hiện kế Kế hoạch 5 năm quản lý
rừng
ho ạc h qu ản lý Kế hoạch năm
rừng
Thực hiện và Giám sát
Thực hiện kế hoạch quản lý
rừng bao gồm việc áp dụng Giám sát 
công tác 
Thực hiện
các giải pháp lâm sinh khác
 
quản lý
nhau, nó được dựa vào kế
hoạch hoạt động 5 năm và Giám sát
hàng năm của từng lô rừng
được xác định trong giai Phân chia lợi ích
đoạn lập kế hoạch
Th ực hiện kế ho ạc h qu ản lý
rừng
Các giải pháp lâm sinh chủ yếu đối với quản lý rừng cộng đồng:
• Đối với rừng tự nhiên:
– Chặt chọn từng cây
– Làm giàu rừng, trồng dặm
– Xúc tiến tái sinh tự nhiên
– Kinh doanh lâm sản ngoài gỗ
• Đối với đất trống: Trồng rừng hoặc áp dụng phương thức nông lâm kết hợp
• Đối với rừng trồng:
– Tỉa cành, tỉa thưa
– Khai thác
– Trồng lại rừng


Việc áp dụng giải pháp kỹ thuật lâm sinh có nhiều thử thách và cần quan tâm
hỗ trợ, tập huấn cho nông dân, vì họ là những ng ười lần đầu tiên áp d ụng k ỹ
thuật để quản lý rừng bền vững.
Hệ thống giám sát, quản lý thực
hiện kế hoạch
• Các bước chính và cơ chế giám sát khai thác gỗ để sử
dụng của hộ gia đình
• Các bước chính và cơ chế giám sát khai thác gỗ để bán
của cộng đồng/nhóm sử dụng rừng
Họat động

Thực hiện

Giám sát

Ra quyết định
Sự tham gia Giám sát và kế
Mô hình, Các biểu,
tham
của người dân hoạch quản lý
công cụ
công nghệ
rừng

Đo D1.3
Đo D1.3
Biểểu M
Bi u M
Xác ị ịnh loài,
Xác đđnh loài,
Biểểu H
Bi u H
công dụng
công dụng

Biểểu Zm, Pm
Bi u Zm, Pm
LEK
LEK

Biểểu V
Bi u V
VVẽ sơ đồ, đo Gíam sát các nhân tốố
M == f(N,D)
M f(N,D) Gíam sát các nhân t
ẽ sơ đồ, đo
diện tích tài nguyên:
diện tích tài nguyên:
Biểu cự ly Kd
Biểu cự ly Kd
H == f(D)
H f(D)
Dbq, H, N/ha, M, S,
Dbq, H, N/ha, M, S,
Mô hình N/D mẫẫu
Mô hình N/D m u
loài công ddụng,
Zm == f(M)
Zm f(M) loài công ụng,
LSNG
LSNG
VV = f(D)
= f(D)
Kếế hoạch phát triển
K hoạch phát triển
hhệ thống kỹ thuật
Zd == f(D)
Zd f(D) ệ thống kỹ thuật

Kếế hoạch khai thác
N = f(D) K hoạch khai thác
N = f(D)
ggỗ củi
ỗ củi
GIS/GPS
GIS/GPS

Kỹỹ thuật lâm
K thuật lâm
sinh
sinh
Giải pháp tiếp cận có sự tham gia trong
giám sát và lập kế hoạch quản lý tài nguyên rừng
Cơ chế hưởng lợi cho rừng tự nhiên
trong CFM
Quyền sử dụng rừng lâu dài với Sổ Đỏ.
Quyền hưởng lợi
Quyền hợp pháp do nhà nước quy định cho phép người
sử dụng rừng (hộ gia đình, nhóm hộ, thôn buôn/cộng
đồng) hưởng lợi từ rừng giao.


Chia sẻ lợi ích
Dựa trên „quyền hưởng lợi“ người sử dụng rừng biết có
thể hưởng lợi gì từ rừng giao và phân chia lợi ích như
thế nào
Quyết định 178 – Hưởng lợi đối với rừng tự nhiên
Các nguyên tắc hưởng
Những hạn chế
Nội dung chính
lợi trong CFM
trong CFM
Các hộ và nhóm hộ có Không công nhận cộng Nên đưa thôn buôn và nhóm
thể là chủ rừng/ người đồng/thôn buôn là chủ sử dụng rừng và trong chính
nhận khoán rừng rừng/bên nhận khoán hợp sách hưởng lợi của Việt Nam
pháp
Tiêu chuẩn khai thác
• khó xác định
• kiểu rừng • tuỳ theo nhận thức của
người dân (phong tục)
• Chu kỳ ngắn với cường
• Không được khai thác
• chu kỳ
độ khai thác thấp
trong 20 – 35 năm

• lấy trữ lượng làm • Khó xác định trữ lượng • Số cây được xem là công
chỉ số cụ đơn giản dễ hiểu

• Theo phân loại chức • Nhầm lẫn về mục tiêu • Kết hợp hai chức năng
năng rừng quản lý giữa bên giao của rừng (sản xuất và
rừng và chủ rừng (rừng phòng hộ)
phòng hộ)
Quyền hưởng lợi và phân chia lợi ích
trong cộng đồng


• Quyền hưởng lợi chính là tăng trưởng
số cây trong 5 năm của rừng, được xác
định qua mô hình rừng ổn định.
• Tiếp cận theo mô hình rừng ổn định
trong 5 năm để tính toán lập kế hoạch
khai thác rừng
Quyền hưởng lợi và phân chia lợi ích
trong cộng đồng


• Quyền hưởng lợi chính làtrưởng trưởng
tăng
g
ào tăn ừng, đượcay
số cây trong 5 inămvcủa r ưởng so c xácp
a
lợ dự ấ
theo c
ởng g tr
đinh yền hư hình p ừận tănnịnhịnh. ây

• Qu qua mô ng tiế r c ng n đ đ số
c

o
iản tr hmôrừng rừng ổn định
• Ti• Đơcận theo ình hình
ếp n g a mô
gu
ôn5 q m để tính toán lập kế hoạch
trong 5 năm
th ă
nh n

khai thác rừng
Số cây tăng hình ng ng ổn đ ị nh 5 năm
Mô trưở rừ theo cỡ kính


14001500 1299
101
Số cây tăng
1200 trưởng 5
1000 năm
1000
Số cây trên ha 1299
800
Số cây trên ha 500
600 74
32
326
326
400 23
148 12
67 48
0 148
200 10 20 30 40 67 > 40
48
101 74 32 23 12
Số c ây tăng trư0 ng 5

10 20 30 40 > 40
năm
Mô hình hình rổn định định 1299 326
1299 148 67 48 48
Mô rừng ừng ổn 326 148 67
Cỡ kính (cm)
Cỡ kính (cm)
Số cây tăng hình ng ng ổn đ ị nh 5 năm
Mô trưở rừ theo cỡ kính


14001500 1299
101
Số cây tăng
1200 trưởng g.
5
ởn
ư
1000
ng tr
năm
1000
tă h
ước ô hìn
tr
Số cây trên ha 1299 án m có
800
he o
h to hưa
t
n
500 tí ây c
Số cây trên ha
Hiện
cần số c
ông h–
ng74
600
ở íc
• Kh g trư 326 ng thể t
400ng tăn
32
326
ưở 148 ủ 23
g tr
dụ 0 yđ 12
67 48
ử n ầ 148
•S tă đ
10 ên cứu
200 p cận 20 30 40 67 > 40
t iế hi 48
ng
ần
c
Sốhông 101 74 32 23 12
c ây tăng trư0 ng 5

•K 10 20 30 40 > 40
năm
Mô hình hình rổn định định 1299 326
1299 148 67 48 48
Mô rừng ừng ổn 326 148 67
Cỡ kính (cm)
Cỡ kính (cm)
Quyền hưởng lợi và phân chia lợi ích
trong cộng đồng (tt)
Hướng dẫn thực hiện:
• Xây dựng mô hình rừng ổn định cho từng kiểu rừng, mục tiêu quản
lý kinh doanh
• Xác nhận tính pháp lý - kỹ thuật của mô hình thông qua quy trình kỹ
thuật quản lý rừng cộng đồng.
• Định kỳ 5 năm điều tra rừng để xác định lượng tăng trưởng số cây
và đó là số được chặt để thu lợi ích.
• Căn cứ vào vốn rừng cần giữ lại theo số cây, người chủ rừng có
quyền chặt bất kỳ thời điểm nào mà theo họ là thích hợp với lao
động và thị trường.
• Kỹ thuật: Chặt chọn cường độ nhỏ (
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản