QUẢN LÝ THÔNG TIN TÀI CHÍNH

Chia sẻ: Phamtuan Khanh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:2

0
117
lượt xem
36
download

QUẢN LÝ THÔNG TIN TÀI CHÍNH

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Báo cáo luồng tiền mặt giải thích mối quan hệ giữa thu nhập ròng và lượng tiền mặt ròng được tạo ra hoặc được sử dụng. Đối với những người cho vay, việc hiểu được luồng tiền tương lai cũng rất quan trọng. Bản dự báo luồng tiền là để đáp ứng yêu cầu này và là một phần quan trọng của đơn xin vay tiền. Tốt nhất là nên chuẩn bị bản dự báo luồng tiền cho từng tháng trong năm đầu tiên và cho từng năm trong ba năm tiếp theo hoặc lâu hơn....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: QUẢN LÝ THÔNG TIN TÀI CHÍNH

  1. QUẢN LÝ THÔNG TIN TÀI CHÍNH Các khái niệm kế toán Thông tin kế toán được chuẩn bị tốt sẽ trở thành một công cụ quản lý cần thiết cho: • Kiểm soát chi phí và giá cả • So sánh kết quả hoạt động của các bộ phận khác nhau • Tính toán hiệu quả sử dụng các nguồn lực của công ty; và • ra các quyết định khách quan và hữu hiệu . Báo cáo thu nhập Báo cáo thu nhập ghi lại doanh thu và các chi phí cần thiết để tạo ra doanh thu đó. Báo cáo thu nhập dựa vào nguyên lý thu nhập và chi phí cân xứng với nhau. Phương pháp này được gọi kế toán luỹ kế. Báo cáo Vốn tự có của chủ sở hữu Báo cáo vốn chủ sở hữu thể hiện những thay đổi xảy ra trong một kỳ kế toán. Trong đó thể hiện bất kỳ khoản đầu tư mới nào của chủ sở hữu cũng như thu nhập ròng hoặc lỗ ròng mà công ty đã ghi trong kỳ đó. Bảng cân đối tài sản Bảng cân đối tài sản phản ánh tài sản của công ty và phương thức đầu tư cho tài sản đó bằng các khoản vay hoặc bằng đầu tư của chủ sở hữu. Một bảng tổng kết tài sản gồm 5 phần theo mức độ chuyển đổi thành tiền. 1. Các tài sản lưu động như tiền mặt, các khoản phải thu và tồn kho; 2. Tài sản cố định, nhà xưởng và thiết bị, những tài sản sẽ được dùng trong khoảng thời gian dài 3. Nợ ngắn hạn như các khoản phải trả, các khoản vay ngắn hạn 4. Các khoản nợ dài hạn như vay ngân hàng dài hạn, các khoản nợ cổ đông 5. Vốn chủ sở hữu Tổng nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu bằng tổng tài sản lưu động và tài sản cố định. Nói một cách khác về tính cân đối của bảng cân đối tài sản là Vốn chủ sở hữu và các khoản nợ là để đầu tư cho các tài sản của doanh nghiệp. Báo cáo luồng tiền mặt Báo cáo luồng tiền mặt giải thích mối quan hệ giữa thu nhập ròng và lượng tiền mặt ròng được tạo ra hoặc được sử dụng. Đối với những người cho vay, việc hiểu được luồng tiền tương lai cũng rất quan trọng. Bản dự báo luồng tiền là để đáp ứng yêu cầu này và là một phần quan trọng của đơn xin vay tiền. Tốt nhất là nên chuẩn bị bản dự báo luồng tiền cho từng tháng trong năm đầu tiên và cho từng năm trong ba năm tiếp theo hoặc lâu hơn. Phân tích tỷ số: Sử dụng thông tin tài chính để quản lý Bạn có thể đưa ra các quyết định có căn cứ khi sử dụng thông tin tài chính. Bước thứ nhất là chuẩn bị kỹ lưỡng các thông tin. Bước thứ hai, phân tích tỷ số để nêu bật những khía cạnh chủ yếu trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Bước thứ ba là kiểm tra doanh nghiệp để giải trình các tỷ số đó. Tỷ số so sánh các số liệu trong các báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Bạn có thể so sánh số liệu giữa các năm với nhau để tìm ra xu hướng phát triển của công ty. Ví dụ 1: bằng cách theo dõi tỷ số thu nhấp ròng trên tài sản cua công ty, bạn có thể đánh giá được tình hình sử dụngt ài sản của công ty. Ví dụ 2: bằng cách theo dõi tỷ số hàng tồn kho với chi phí hàng bán, bạn có thể biết được công ty có quá nhiều hàng tồn kho hay không và nếu đúng như vây thì bạn có thể thực hiện một số biện pháp để cải thiện tình hình và để tăng lợi nhuận gộp. So sánh với tỷ số của các công ty khác trong cùng ngành cũng là một ý tưởng hay. phân tích tỷ số 1997 1998 1999 2000 2001 Lợi nhuận gộp, % = (TổngDT - CPBH) / Tổng DT X 100 Lợi nhuận hoạt động, % = (Thu nhập ròng + chi trả lãi suất) / Tổng DT X 100 Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, % = Thu nhập ròng / Vốn chủ sở hữu X 100 Thu nhập trên tài sản, % = Thu nhập ròng / Tổng tài sản X 100 Tỷ số hiện hành = Tài sản lưu động / Tổng các khoản phải trả
  2. Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Tổng nợ / Tổng vốn chủ sở hữu Kỳ thu nợ = Các khoản Pthu / DT hàng năm X 365(đo khả năng thu hồi khoản tiền khách đang nợ) Vòng quay dự trữ, tồn kho = Giá trị hàng tồn kho trung bình đầu kỳ và cuối kỳ / Giá hàng bán Luồng tiền =Thu nhập ròng sau thuế + Khấu hap + bất kỳ chi phí phi tiền mặt nào Tỷ lệ thu nhập trên đầu tư - Một công cụ để ra quyết định tài chính Tỷ lệ thu nhập trên đầu tư (ROI) được tính bằng cách chia thu nhập ròng (lợi nhuận) cho tổng giá trị tài sản của công ty nhân với 100 để thể hiện dưới dạng phần trăm (%). ROI là chỉ tiêu thông thường về mức độ lợi nhuận mà mức độ đó lại được dùng để đánh giá hiệu quả của khả năng sử dụng các nguồn lực đã được giao phó cho công ty. Việc kiểm soát ROI sé giúp cho nhà quản lý đánh giá hiệu quả của công tác hoạch định và cáchoạt động sản suất khác. Dự trù vốn: Dự trù vốn là quá trình đánh giá và so sánh các hạng mục đầu tư khác nhau và các tài sản cố định như máy móc, và các nhà máy mới. Có 4 phương pháp được sử dụng để dự trù vốn: 1. Phương pháp hoàn trả Nguyên lý của nó là thời gian cần thiết để hoàn lại vốn đầu tư càng ngắn thì rủi ro càng thấp. Có nghía có luồng tiền mặt trong thời gian càng dài hì càng khó phán đoán hơn trong thời gian ngắn. Công thức là:Thời gian hoàn trả = Đâu tư ban đầu / Luồng tiến mặt trong một nămViệc tính luồng tiền mặt dựac vào thu nhập ròng dược tạo ra nhờ khoản đầu tư mới cộngvới khấu hao hàng năm được tính là kết quả của khoản đầu tư mới. Việc phân tích này chỉ xét đến ảnh hưởng của các hoạt động đầu tư mới chứ không phải tổng của toàn bộ hoạt động của công ty.Phương pháp hoản trả nhấn mạnh đến khả năng thanh khoản và đặc biết chiếm ưu thế trong môi trường không ổn định. Nhựoc điểm của phương pháp này là sau khi hoàn trả người ta không chú ý đến luồng tiền nữa và phương pháp này không thấy được giá trị thời gian của tiền. 2. Tỷ lệ thu nhập kế toán (ARR) Phương pháp ARR chú trọng vào tính sinh lời khi sử dụng con số lợi nhuận dự tính dựa vào các báo cáo tài chính trên cơ sở luỹ kế. Công thức chung là:Tỷ lệ thu nhập kế toán = Lợi nhuận trung bình hàng năm dự tính / Đầu tư trung bìnhThu nhập trung bình hàng năm dự tnhs thể hiện chênh lệch giữa doanh thu và các chi phí của dự án. Đầu tư trung bình được tính bằng đầu tư ban đàu ccộng với đầu tư vào thời điểm cuối của dự án chia cho 2. Phương pháp ARR có lợi thế vì kết quả gắn liền với mục tiêu tăng tổng thu nhập trên vốn đầu tư. Nhược điểm của ARR là không xét đến luồng tiền và giá trị thời gian của tiền. 3. GIá trị hiện tại ròng Trong phương pháp này, luồng tiền vào và ra dự tính thu được từ các khoản đầu tư vào các TS cố định mới được chiết khấu ở thời điểm hiện tại với tỷ lệ chiết khấu chọn trước. Chênh lệch giữa luồng tiền vào và luồng tiền ra là giá trị hiện tại ròng. Chỉ những dự án có giá trị hiện tại ròng dương mới được chấp nhận vì thu nhập từ những dự án này cao hơn tỷ lệ chiết khấu.Giá trị hiện tại dựa trên quan niệm cho rằng tiền mà người ta nhận được có giá trị hơn đồng tiền sẽ nhận được trong tương lai. Chiết khấu là quá trình tính giá trị của khoản tiền sẽ thu trong tương lai vào thời điểm hiện nay. Tỷ lệ dùng để chiết khấu khoản tiền trả trong tương lai có thể là phí tổn vốn của một công ty, hoặc là tỷ lệ chỉ tiêu về thu nhập trên vốn đầu tư, hoặc là một tỷ lệ cụ thể như tỷ lệ trái khoán chính phủ chẳng hạn. 4. Tỷ suất nội hoàn Phương pháp này cũng đòi hỏi chiết khấu luồng tiền vào hoặc ra dự kiến về thời điểm hiện tại như trong trường hợp dùng giá trị hiện tại ròng, tuy nhiên trong phương pháp này, người ta chọn tỷ lệ chiết khấu sao cho giá trị hiện tại bằng không. Nếu tỷ lệ này cao hơn tỷ lệ yêu cầu, tức là cao hơn tỷ lệ thu nhập trên vốn đầu tư mục tiêu của công ty, thì dự án được chấp nhận. Đề án khả thi Nhứng người cho vay thường yêu cầu trình một bản đề án khả thi. Đề án khả thi là nghiên cứu chỉ ra rằng kế hoạch của 1 công ty - mua mọt thiết bị mới hay mở rộng một nhà máy là có thể thực hiện được. Tốt hơn cả là phải xây dựng một bản kế hoạch kinh doanh đầy đủ hơn bao gồm cả bản đề án khả thi và các thông tin quan trọng về công ty. Quy trình thực hiện một kế hoạch cụ thể cũng tạo cơ hội cho các nhà quản lý đánh giá các điểm manhj và điểm yếu của doanh nghiệp. Một kế hoạch kinh doanh tốt là cách rất hiệu quả để thuyết phục những người cho vay về giá trị của công ty và tính thuyết phục của đề nghị vay vốn. Mục đích thực của kế hoạch này là để thuyết phục người cho vay xem xét mọi khía cạnh trong kế hoạch kinh doanh của bạn chứ không đơn thuần là xem xét khoản thế chấp của công ty. Bạn muốn người cho vay đánh giá được toàn bộ giá trị của công tác quản lý và hoạch định của công ty . HIện nay, thuyết phục người cho vay quyết định cho vay không chỉ dựa đơn thuần vào giá trị tài sản thế chấp là rất khó, nhưng rồi điều náy sẽ thay đổi. Hãy tham khảo trang Kế hoạch Kinh doanh để có thêm thông tin (Trích từ Cuốn sách "Tiếp cận tài chính ở Việt Nam" - Sổ tay hướng dẫn dành cho các DNVVN của Chương trình Hỗ trợ tư vấn đối với Công nghiệp Hướng về xuất khẩu - GTZ-UNESCAP)

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản