Quản lý thư viện

Chia sẻ: Henj Ken | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:19

1
477
lượt xem
298
download

Quản lý thư viện

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo về quản lý thư viện

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quản lý thư viện

  1. Chương I: Lập kế hoạch I.1 Khởi tạo dự án I.1 Ngữ cảnh Sử dụng máy tính để quản lý công việc thư viện đã được thực hiện ở nhiều nơi và thể hiện thế mạnh của nó. Tuy nhiên, tại thư viện trường Cao đẳng sư phạm Quảng trị vẫn chưa có một hệ thống quản lý công việc hoàn chỉnh sử dụng máy tính mà phần nhiều đều áp dụng hình thức quản lý truyền thống bằng tay. Chính do thực tế đó dự án quản lý thư viện được xây dựng nhằm mục đích tối ưu hoá công việc quản lý tại thư viện trường Cao đẳng sư phạm Quảng trị. I.2 Yêu cầu hệ thống a/ Tên dự án : Hệ thống quản lý thư viện b/ Nhu cầu hệ thống: - Giãm tải công việc cho người quản lý - Tăng tốc độ của công việc mượn trả sách và thống kê sách - Tăng tính chính xác trong việc kiểm kê sách quản lý đọc giả và tình hình mượn trả sách I.3 Quản lý dự án a/ Kế hoạch thực hiện và phân công nhiệm vụ STT Nội dung Mô tả 1 Lập kế hoạch và phát triển hệ thống - Khởi tạo dự án Tìm hiểu kế hoạch xây dựng hệ thống và đề ra - Quản lý dự án các bước xây dựng nên hệ thống. 2 Phân tích - Kế hoạch phân tích Xác định yêu cầu hệ thống - Thu thập các yêu cầu Lập kế hoạch phỏng vấn người dùng đưa ra các yêu cầu nghiệp vụ, yêu cầu chức năng của hệ thống - Xác định các mô hình Xác định được những tác nhân cơ bản của hệ thống và những hoạt động của hệ thống 3 Thiết kế - Giao diện Thiết kế chi tiết: dữ liệu, - Sơ đồ định hướng xử lý và giao diện 4 Xây dựng hệ thống - Viết code và đóng gói hệ thống Trang 1
  2. Chương II: Phân tích hệ thống II. Khảo xác hiện trạng II.1. Giới thiệu chung Thư viện Cao đẳng sư phạm Quảng trị quản lý khoảng 20000 đầu sách và tạp chí, phục vụ cho học sinh, sinh viên, giáo viên (độc giả) của trường. Độc giả có thể mượn sách về nhà hoặc đọc tại chỗ. Việc phân công quản lý trong thư viện được thực hiện như sau: - Bộ phận quản lý: Gồm 2 người: Chủ nhiệm và phó chủ nhiệm. o Chủ nhiệm thư viện: điều hành chung toàn bộ các công tác trong thư viện. o Phó chủ nhiệm: có nhiệm vụ quản lý về cơ sở vật chất (quản lý tài liệu, …) - Bộ phận nghiệp vụ: Gồm 3 tổ chuyên môn : o Tổ nghiệp vụ: bổ sung tài liệu định kỳ, phân loại tài liệu (phân loại theo chuyên ngành khoa học hoặc theo khu phân chia đã có), mô tả tài liệu để đưa lên mục tra cứu tài liệu (tra theo truyền thống hoăc tra điện tử). o Tổ thông tin tư liệu: tạo lập CSDL của các đầu sách, xây dựng hoàn thiện cho bộ máy điện tử. o Tổ phục vụ bạn đọc: Có trách nhiệm cấp thẻ độc giả, lập các phiếu mượn, trả sách, phân công phục vụ các quầy mượn trên kho. Sách được phân chia thành các kho: - Kho giáo trình: Kho này sinh viên không được mượn mà chỉ có lớp trưởng của các lớp mượn vào đầu mỗi kỳ học. - Kho sách tham khảo: gồm có kho vb và vv, ở tầng 3. Kho vv chứa các sách loại vừa (khoảng > 20,5cm). Kho vb chứa các loại sách có kích cỡ bé.(
  3. Trong trường hợp sách nhận về không đạt yêu cầu, thư viện sẽ gửi trả lại sách cho NXB theo điều khoản đã có trong hợp đồng. Ngoài ra nếu nhà sách nào đáp ứng được nhu cầu của thư viện thì thư viện cũng làm việc với họ. Sách sau khi mua về sẽ được bộ phận nghiệp vụ tiến hành phân loại. Việc phân các đầu sách vào các kho tùy theo loại sách, kích cỡ sách để đưa vào các kho khác nhau và lập thẻ quản lý cho sách. Mỗi khi có bổ sung sách mới vào thì tổ nghiệp vụ có trách nhiệm rà xét xem số sách đó đã có hay chưa, nếu chưa có thì tiến hành tạo lập thẻ quản lý và cho mã số mới. Cón đã có rồi thì ta chỉ việc cập nhật số lượng thêm. II.2.2.Cấp thẻ độc giả: Hàng năm thư viện tiến hành làm thẻ thư viện cho học sinh, sinh viên mới trong trường. Thư viện dựa vào danh sách yêu cầu làm thẻ của các lớp để tiến hành làm thẻ cho học sinh, sinh viên. Sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký, học sinh, sinh viên sẽ được tổ phục vụ bạn đọc cấp thẻ thư viện (thẻ bạn đọc). Thẻ thư viện gồm các thuộc tính: Số thẻ, họ tên, ngày sinh, lớp, khoa, địa chỉ. Đối với những độc giả mất thẻ, muốn làm lại thì phải có đơn yêu cầu. Thẻ được cấp với mã mới. Đối với sinh viên ở lại lớp, khi hết thời hạn sử dụng thẻ. Sinh viên phải làm lại thẻ nếu muốn mượn sách. Đối với giáo viên, nhân viên trong trường và cán bộ thư viện muốn mượn sách họ cũng phải làm thủ tục như sinh viên. II.2.3. Mượn trả sách: Để mượn được sách, độc giả tiến hành tra cứu (tra truyền thống hay tra điện tử) ở danh mục có sẵn của thư viện. Sau đó, sẽ điền các thông tin cần thiết vào phiếu yêu cầu mượn sách. Nhân viên phục vụ bạn đọc căn cứ vào phiếu này để tìm, đồng thời kiểm tra sách có còn trong kho hay không để cho độc giả mượn. Phiếu yêu cầu bao gồm các thông tin: Họ tên, tên sách1, tên sách2, ký hiệu, ngày mượn, ký tên của người giao sách và của người mượn. Khi mượn sách, mỗi độc giả chỉ được mượn 1 cuốn, thời hạn mượn là 7 ngày. Độc giả có thể gia hạn mượn sách thêm 1 lần nữa. Độc giả là giáo viên, nhân viên, cán bộ thư viện thì có thể mượn được nhiều sách và thời hạn mượn có thể lâu hơn độc giả là học sinh, sinh viên. Các hình thức xử phạt của thư viện:  Khi độc giả trả sách, nhân viên phục vụ bạn đọc sẽ xem trên phiếu trả sách, nếu quá 7 ngày thì độc giả bị xử phạt 500 đồng /1 ngày. Thư viện cũng có hình thức xử phạt thích đáng cho những độc giả trả sách không còn nguyên vẹn.  Trường hợp làm mất sách, độc giả phải mua đền đúng sách đó, nếu không có sách thì độc giả phải đền bằng tiền theo giá sách, đồng thời chịu một mức phạt theo quy định.  Đối với những học sinh, sinh viên không trả sách cho thư viện thì cuối khóa thư viện sẽ gửi danh sách cho phòng giáo vụ và đối tượng đó sẽ không được nhận bằng tốt nghiệp. Thư viện cũng xử phạt tương tự đối với lớp trưởng của những đối tượng này. Thư viện luôn cập nhật tin tức với phòng giáo vụ để tránh nhầm lẫn trong việc không cấp bằng tốt nghiệp cho lớp trưởng của những học sinh, sinh viên bị đuổi học. Trang 3
  4. II.2.4. Hủy đầu sách: Hàng năm, có kiểm tra định kỳ các kho sách. Các sách bị hư hỏng (không dùng được nữa) hoặc sách không có độc giả mượn được lập thành danh sách. Quyết định hủy sách do hội đồng (có chủ nhiệm thư viện, phó chủ nhiệm và các thành viên nhà trường) đưa ra. Sách có quyết định hủy được lấy ra khỏi kho và giao cho bộ phận bảo quản sách xử lý. Bộ phận xử lý thông tin loại các đầu sách này ra khỏi CSDL. II.2.5. Hủy độc giả: Đối với độc giả là học sinh, sinh viên, thẻ có giá trị sử dụng trong suốt khóa học. Hết thời hạn trên, thẻ sẽ bị hủy. Về việc quản lý độc giả của thư viện vẫn còn hạn chế, đó là: chưa quản lý được trường hợp sinh viên bị thôi học mà vẫn tiếp tục mượn được sách. II.2.6. Báo cáo thống kê: Đối với công tác phòng đọc, ngoài công việc phục vụ bạn đọc, định kỳ hàng tháng hay theo từng quý nhân viên còn phải thống kê, lập báo cáo về số sách đã mượn, hiện trạng của sách, độc giả, danh sách các sách cần mua bổ sung (căn cứ vào phiếu yêu cầu của độc ) gửi lên ban chủ nhiệm thư viện. II.3. Các vấn đề đặt ra cho hệ thống mới • Nhận xét tình hình thực tế: Qua thực tế nghiên cứu, nhận thấy rằng số lượng công việc trong thư viện thì nhiều mà hầu hết các công việc được làm thủ công nên có nhiều bất tiện như:  Tốn nhiều thời gian trong việc lập báo cáo và thống kê  Gây nhiều bất tiện trong việc quản lý sổ sách và quản lý độc giả  … Xuất phát từ những nhược điểm của hệ thống quản lý cũ của thư viện nên việc tin học vào công tác quản lý là việc làm hợp lý • Từ những công việc thực tế, đưa ra hệ thống quản lý thư viện với các chức năng sau:  Quản lý kho sách  Quản lý độc giả  Quản lý mượn trả sách  Báo cáo thống kê II.4. Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu quá trình mượn trả sách của sinh viên, và quá trình quản lý sách trong thư viện. II.5. Giới hạn hệ thống Hệ thống không phân chia đối tượng độc giả, không thực hiện quản lý nhân viên, các vấn đề liên quan đến tài chính, và các cơ sở vật chất khác. II.6 Các chức năng của hệ thống mới - Hệ thống xây dựng trên cơ sở là một ứng dụng theo mô hình client – server Trang 4
  5.  Với ứng dụng server: o Để sử dụng chương trình người sử dụng phải đăng nhập vào hệ thống . o Đối tượng sử dụng : Admin, người thủ kho, người quản lý thông tin độc giả, người thực hiện cho mượn trả sách  Với ứng dụng client : o Không cần thiết phải đăng nhập để sử dụng chương trình o Đối tượng sử dụng: Độc giả - Chức năng đăng nhập: Tuỳ vào tài khoản đăng nhập mà hệ thống sẽ cho phép người dùng sử dụng những chức năng nào. Do database đặt tại máy chứa chương trình dùng cho server nên thông tin đăng nhập ngoài tài khoản người dùng còn thêm tên server và mật khẩu server - Chức năng mượn sách : Độc giả sẽ sử dụng bản client để tìm kiếm sách nếu tìm thấy sách cần mượn sẽ gửi thông tin sách cần mượn đến người quản lý mượn trả. Do có nhiều người thực hiện thao tác cho mượn trả sách nên muốn gửi đi độc giả phải xác định người nhận tin gửi (Thông qua tên máy nhận đã được cài đặt sẵn). Thông tin gửi đi bao gồm tên sách mã sách tài khoản của độc giả và tên máy đã gửi thông tin. Nếu hệ thống kiểm tra tài khoản người mượn là đúng sẽ cho phép gửi thông tin. Sau khi gửi thông tin độc giả ngồi đợi thông báo phản hồi từ người quản lý mượn trả (có thể cho mượn sách đó hay không hoặc thông báo đến nhận sách) - Chức năng tìm kiếm: Người dùng chương trình có thể thực hiện các thao tác tìm kiếm như: tìm kiếm sách trong kho, thông tin người mượn, sách đã mượn, sách đang mượn v.v… - Chức năng cho mượn sách : o Khi một độc giả gửi yêu cầu mượn sách đến người cho mượn trả sách người này phải thực hiện thao tác kiểm tra xem sách có thể cho mượn được không nếu được sẽ lấy sách và gửi thông báo nhận sách cho độc giả yêu cầu o Nếu độc giả không gửi yêu cầu mượn sách mà trực tiếp đến liên hệ với nhân viên mượn trả sách thì nhân viên cần kiểm tra tài khoản của độc giả trước khi thực hiện thao tác cho mượn sách. o . Trong khi thực hiện thao tác cho mượn sách hệ thống sẽ kiểm tra tư cách mượn của độc giả (đã mượn sách chưa trả), và tư cách sách ( sách là giáo trình hay là các loại khác) mà kiểm tra xem có thể cho độc giả này mượn quyển sách này hay không. - Chức năng trả sách : Để thực hiện thao tác này độc giả phải đem sách đến người quản lý mượn trả. Người này phải kiểm tra tư cách mượn của độc giả (có quá hạn mượn sách hay không) sau đó mới thực hiện thao tác cho độc giả trả sách - Chức năng quản lý tài khoản độc giả : o Người mượn muốn được tạo thẻ độc phải gửi cho thư viện các thông tin số thẻ, họ tên, ngày sinh, lớp, khoa, địa chỉ. o Hệ thống hỗ trợ các thao tác tạo mới thẻ làm lại thẻ. o Ngoài ra hệ thống hỗ trợ trong việc in thẻ cho độc giả ( hình của độc giả đã scan vào máy) Trang 5
  6. - Chức năng quản lý sách : o Phân loại sách : Phân loại cho sách mới nhập về kho hay thay đổi lại loại sách o Cập nhật sách khi sách mới nhập về người thủ kho phải nhập thông tin cần thiêt cho sách như tên sách, tác giả, năm xuất bản v.v… Hệ thống sẽ tự động tạo mã cho sách o Kiểm kê sách : Kiểm tra số lượng sách trong kho sách đã mượn v.v… - Chức năng quản lý tài khoản : o Tạo tài khoản : Ngưòi Admin mới có quyền tạo tài khoản mới, khi tạo tài khoản sẽ không tạo mật khẩu mà để mật khẩu trống cho người truy cập lần sau vào đặt mật khẩu o Thay đổi thông tin : Người dùng có thể thay đổi thông tin cá nhân của mình khi đăng nhập vào hệ thống, thay đổi mât khẩu đăng nhập . Tuy nhiên không thể thay đổi quyền truy cập o Phân quyền : Chức năng này chỉ có ở Admin, do yêu cầu công việc tại thư viện một người có thể đảm nhiệm nhiều công việc nên mục phân quyền này một tài khoản cũng có thể có nhiều quyền hạn tuỳ vào việc Admin phân cho - Chức năng báo cáo thống kê : Thống kê sách cho mượn trong ngày sách quá hạn, sách đang mượn v.v…. II.7 Thiết kế sơ đồ II.7.1 Sơ đồ chức năng nghiệp vụ - BFD Hệ thống quản lý thư viện Quản lý kho sách Quản lý độc giả Quả lý mượn sách n Báo cáo thống kê Cấ mới p Tra cứu Danh mục sách còn Tìm kiếm sách Danh mục sách Tìm kiếm độc giả Mượn sách mượn Hiệ chỉnh thông tin u Danh mục sách hư Hiệu chỉnh Trả sách hỏng Phân loại Huỷ độc giả X ử lý vi phạm Danh mục trễ hạn Nhập mới sách Gia hạ sách n Huỷ đầu sách Trang 6
  7. II.7.2 Sơ đồ ngữ cảnh Thẻ bạn đọc Nhân viên phục Độc giả Nhà cung vụ bạn đọc cấp Đơn yêu cầu Thông báo Sách mua Phiếu yêu cầu Yêu cầu Trả lời yêu Tổ thông tin gia hạn / cầu Tổ nghiệp mượn tư liệu vụ Thông báo Yêu cầu Trả lời yêu cầu Nhân viên quản Ban chủ lý mượn trả nhiệm Thông báo II.7.3 Sơ đồ luồng dữ liệu - DFD 1. Mức 0: Tác nhân của hệ thống là: Độc giả và Nhà cung cấp. Ta có sơ đồ DFD ở mức bối cảnh như sau: Trang 7
  8. 2. Mức 1: Chức năng tổng quát của hệ thống được phân rã thành 4 chức năng con sau: Quản lý kho sách, quản lý độc giả, quản lý mượn sách, báo cáo thống kê. Ta có DFD ở mức đỉnh như hình dưới đây: Trang 8
  9. 1. Quản lý độc giả Độc giả Dach sách mượn Thẻ độc Yêu cầu làm thẻ giả 3. Báo cáo thống kê Trả lời yêu cầu Báo cáo Độc giả 2. Quản lý mượn trả Yêu cầu mượn /gia hạn Trả lời yêu cầu Trả sách Yêu cầu sách Báo cáo Phiếu yêu Nhà cung cấp cầu 4. Quản lý kho sách Kho sách Giao Trả lời yêu cầu Ban chủ nhiệm Yêu cầu nhập / huỷ sách 3. Mức 2: 3.1 Mức 2a: Chức năng quản lý độc giả: Trang 9
  10. Phiếu đăng ký Cấp mới thẻ Độc giả Trả lời Yêu cầu tạo phiếu BPQLDG Độc giả Huỷ độc giả Thông báo TT cần Tìm kiếm độc giả hiệu chỉnh Trả lời Hiệu chỉnh Yêu cầu 3.2. Mức 2b: Chức năng quản lý mượn trả: Trang 10
  11. Kho sách Trả lời Tra cứu Mượn sách Phiếu mượn Danh sách mượn Trả lời Độc giả Bộ phận quản TT sách mượn lý mượn trả Yêu cầu Gia hạn sách Thẻ độc giả Thẻ độc giả Trả sách Sách trả Sách trả Yêu cầu Sách trả Xử lý vi Xử lý phạm Hình thức xử lý 3.3. Mức 2c: Chức năng quản lý kho sách: Trang 11
  12. trả lời yêu cầu Kho sách Tìm kiếm sách Yêu cầu Hiệu chỉnh thông Thông tin hiệu chỉnh tin Nhà cung cấp BPQLKS Báo cáo Giao sách Nhập mới sách Yêu cầu sách Phiếu yêu cầu Phân loại sách Hủy đầu sách Danh mục sách cần hủy Trang 12
  13. 3.4. Mức 2d: Chức năng báo cáo Danh mục sách còn Kho sách Danh mục sách mượn Bộ phận thống kê Danh mục sách hỏng Danh mục trễ hạn Độc giả thống kê II.8 Chuẩn hóa lược đồ quan hệ II.8.1 Chuẩn hoá các lược đồ quan hệ: Trang 13
  14. • Chuẩn hóa dữ liệu từ Thẻ quản lý sách: 0NF 1NF 2NF 3NF Mã số sách Mã số sách Mã số sách Mã số sách Nhan đề Nhan đề Nhan đề Nhan đề Số trang Số trang Số trang Số trang Số lượng Số lượng Số lượng Số lượng Năm xuất bản Năm xuất bản Năm xuất bản Năm xuất bản Mã ngôn ngữ Mã ngôn ngữ Mã ngôn ngữ Mã ngôn ngữ Ngôn ngữ Ngôn ngữ Mã phân loại Mã phân loại Mã phân loại Mã phân loại Mã nhóm sách Mã nhóm sách Phân loại Phân loại Mã tác giả Mã tác giả Mã tác giả Mã tác giả Mã NXB Mã NXB Tác giả Tác giả Mã kho Mã kho Địa chỉ tác giả Địa chỉ tác giả Lần XB Lần XB SĐT tác giả SĐT tác giả Ngày nhập Ngày nhập Mã NXB Mã NXB Năm XB Năm XB Mã ngôn ngữ Mã ngôn ngữ Đại chỉ NXB Đại chỉ NXB Ngôn ngữ Ngôn ngữ Mã kho Mã kho Kho Kho Mã phân loại Mã phân loại Kệ Kệ Phân loại Phân loại Ngăn Ngăn Lần XB Lần XB Mã tác giả Mã tác giả Ngày nhập Ngày nhập Tác giả Tác giả Địa chỉ tác giả Địa chỉ tác giả SĐT tác giả SĐT tác giả Mã NXB Mã NXB NXB NXB Địa chỉ NXB Địa chỉ NXB SĐT NXB SĐT NXB Mã kho Mã kho Kho Kho Kệ Kệ Ngăn Ngăn Sau khi chuẩn hóa “Thẻ quản lý sách” ta có các thực thể sau: SÁCH(Mã sách, Nhan đề, Số trang, Số lượng, Năm xuất bản, Lần xuất bản, Mã phân loại, Mã NXB, Mã ngôn ngữ, Mã tác giả, Ngày nhập, Mã kho ). NGÔN NGỮ(Mã Ngôn ngữ, Ngôn ngữ). PHÂN LOẠI(Mã Phân loại, Phân loại). NHÀ XUẤT BẢN(Mã Nhà xuất bản, Tên nhà xuất bản, Địa chỉ, Điện thoại). TÁC GIẢ(Mã Tác giả, Tên tác giả, Địa chỉ, Điện thoại). Trang 14
  15. VỊ TRÍ LƯU TRỮ(Mã kho, Kho, Kệ, Ngăn). • Chuẩn hóa dữ liệu từ Thẻ thư viện: 0NF 1NF 2NF 3NF Số thẻ Số thẻ Số thẻ Số thẻ Họ tên Họ tên Họ tên Họ tên Khoa Khoa Khoa Khoa Khóa Khóa Khóa Khóa Lớp Lớp Lớp Lớp Địa chỉ Địa chỉ Địa chỉ Địa chỉ Ngày lập thẻ Ngày lập thẻ Ngày lập thẻ Ngày lập thẻ Sau khi chuẩn hóa “Thẻ thư viện” ta có các thực thể sau: ĐỘC GIẢ(Số thẻ, Họ tên, Ngày sinh, Khóa, Khóa, Lớp, Địa chỉ, Ngày lập thẻ). • Chuẩn hóa dữ liệu từ Phiếu yêu cầu: Thuộc tính chưa 1NF 2NF 3NF chuẩn hóa Mã phiếu mượn Mã phiếu mượn Mã phiếu mượn Mã phiếu mượn Mã số độc giả Ngày mượn Ngày mượn Mã số Độc giả Tên độc giả Thể thức mượn Thể thức mượn Ngày mượn Lớp Mã số độc giả Mã số độc giả Ngày trả Mã hiệu sách(lặp) Tên độc giả Tên độc giả Thể thức mượn Tên sách(lặp) Lớp Lớp Mã hiệu Sách Tác giả(lặp) Số điện thoại Số điện thoại Mã phân loại Mã phân loại(lặp) Mã hiệu Sách Mã hiệu Sách Phân loại(lặp) Mã phân loại Mã phân loại Mã số Độc giả Thể thức mượn Tên độc giả Ngày mượn Mã phiếu mượn Mã phiếu mượn Lớp Ngày trả Mã hiệu Sách Mã hiệu Sách Số điện thoại Tên Sách Tên Sách Tác giả Tác giả Mã Phiếu mượn Mã phân loại Mã phân loại Mã hiệu Sách Phân loại Phân loại Mã hiệu Sách Tên Sách Tác Giả Mã phân loại Phân loại Trang 15
  16. Tương tự như trên chúng ta sẽ có 5 thực thể chuẩn dạng 3NF : Phiếu mượn, Độc giả, Sách, Chi tiết phiếu mượn và Phân loại. Nên có thêm 3 tập thực thể mới: PHIẾU MƯỢN(Mã Phiếu mượn, Mã số độc giả, Thể thức mượn, Ngày mượn, Ngày trả). CHI TIẾT PHIẾU MƯỢN(Mã phiếu mượn, Mã sách). II.8.2 Mô hình cơ sở dữ liệu: Trang 16
  17. Ngoài những bảng dữ liệu trên chương trình còn sử dụng một bảng để lưu giữ thông tin người dùng chương trình Trang 17
  18. Chương III: Một số Form trong chương trình III.1 Form client: - Khi click vào button tìm kiếm sách chương trình sẽ hiện thị một form tìm kiếm cho độc giả có thể truy xuất vào server để lấy thông tin về sách mình tìm. Sau khi đã chọn được thông tin sách cần mượn độc giả chọn máy chủ cần gửi thông tin đến. Danh sách máy chủ được cấu hình trong file “Luumaychu.txt” tại máy client và click vào button gửi thông tin. Thông tin sẽ được gửi qua cổng 8880 trong thông tin gửi đi có cả tên máy đã gửi. Và chương trình sẽ bắt đầu vào trạng thái lắng nghe trên cổng 8980 để nhận thông tin phản hồi từ phía server III.2 Form Server : III.2.1 Form đăng nhập Trang 18
  19. Nếu tài khoản người dùng chọn lưu thông tin thì lần sau chỉ cần nhấn vào button load là thông tin lần đăng nhập trước sẽ được lấy ra. Thông tin này được lưu trong file “Luudangnhap.txt” III.2.2 Form main Sau khi đăng nhập vào hệ thống và tài khoản có quyền hạn muontra thì giao diện chính của chương trình như trên - Khi phía client yêu cầu mượn sách thì yêu cầu sẽ hiển thị bên phần listbox Trang 19
Đồng bộ tài khoản