Quản trị doanh nghiệp

Chia sẻ: Nguyenvan Tu | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:8

1
1.970
lượt xem
820
download

Quản trị doanh nghiệp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo về môn quản trị doanh nghiệp

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quản trị doanh nghiệp

  1. Quản trị doanh nghiệp Câu 26:Thực chất của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 là gì?Các nguyên tắc của hệ thống này? 1. Thực chất _Theo ISO 9000:2000 thì “hệ thống quản lý chất lượng là hệ thống quản lý và chỉ đạo một tổ chức vì mục tiêu chất lượng”. _ISO 9000 đề cập đến các chất lượng tiêu chuẩn hoá và quản lý chất lượng. _Thực chất của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 là chúng nhận hệ thống đảm bảo chất lượng, áp dụng các biện pháp cải tiến chất lượng,không ngừng để thoả mãn nhu cầu của khách hàng và nâng cao hiệu quả sản xuất. 2. Các nguyên tắc  Định hướng vào khách hàng:Quản lý chất lượng là không ngừng tìm hiểu các nhu cầu của khách hàng và xây dựng nguồn lực để đáp ứng các nhu cầu đó 1 cách tốt nhất.  Vai trò lãnh đạo:lãnh đạo công ty thống nhất mục đích, định hướng vào môi trường nội bộ của công ty,huy động toàn bộ nguồn lực để đạt được mục tiêu của công ty.  Sự tham gia của con người:việc huy động con người 1 cách đầy đủ sẽ tạo cho họ kiến thức và kinh nghiệm thực hiện công việc, đóng góp cho sự phát triển của công ty.  Phương pháp ,quá trình _Mỗi 1 tổ chức để hoạt động hiệu quả phải nhận ra được và quản lý được các quá trình có mối quan hệ tương tác,qua lại lẫn nhau bên trong tổ chức đó . _Thông thường mỗi 1 đầu ra của 1 quá trình lại là đầu vào của quá trình tiếp theo.  Quản lý theo phương pháp hệ thống:việc quản lý 1 cách có hệ thống sẽ làm tăng hiệu quả và hiệu lực hoạt động của công ty.  Cải tiến liên tục:thường xuyên nâng cao tính hiệu quả của hệ thống quản trị chất lượng qua việc:
  2. Sử dụng chính sách chất lượng Mục tiêu chất lượng Các kết quả đánh giá Phân tích dữ liệu Các kết quả đánh giá Việc phân tích dữ liệu Các hành động khắc phục Phòng ngừa và xem xét của lãnh đạo  Quyết định dựa trên thực tế;các quyết định và hành động có hiệu lực dựa trên sự phân tích dữ liệu và thông tin.  Quan hệ cùng có lợi với bên cung cấp.Thiết lập mối quan hệ cùng có lợi với bên cung ứng và sẽ nâng cao khả năng tạo ra giá trị của 2 bên. Câu 4:Quản trị doanh nghiệp gồm những chức năng gì?chức năng nào quan trọng nhất,tại sao?  Các chức năng 1. Chức năng kế hoạch 2. Chức năng tổ chức 3. Chức năng chỉ huy lãnh đạo-điều hành 4. Chức năng kiểm tra  Chức năng quan trọng nhất là : Chức năng chỉ huy lãnh đạo-điều hành Vì:Chức năng chỉ huy là 1 quá trình tác động đến con người nhằm định hướng điều khiển việc thực hiện và phân phối tập thể lao động trong phấn đấu hoàn thành những mục tiêu của doanh nghiệp Câu 11:Quản trị sản xuất là gì ?Quản trị sản xuất có vai trò như thế nào đối với doanh nghiệp? 1. Quản trị sản xuất là _quá trình chế tạo sử dụng nguồn lực cho doanh nghiệp nhằm biến những yếu tố đầu vào thành sản phẩm để cung cấp cho xã hội. _quá trình thiết kế ,hoạch định,tổ chức điều hành và kiểm soát hệ thống sản xuất nhằm thực hiện những mục tiêu sản xuất đã đề ra. 2. ...................
  3. Câu 13:Có những phương pháp sản xuất nào trong doanh nghiệp? Nên áp dụng phương pháp tổ chức sản xuất theo dây chuyền trong trường hợp nào? 1.Các phương pháp :3 loại  Phương pháp tổ chức sản xuất theo dây chuyền *) Đặc điểm:quá trình sản xuất được chia nhỏ làm nhiều công đoạn sản xuất các sản phẩm,dịch vụ và được bố trí thống nhất,theo trật tự nhất định,liên tục về không gian, có thời gian chế biến bằng nhau hoặc bằng bội số của nhau. *)Ưu điểm:năng suất lao động cao;chu kỳ sản xuất ngắn;tận dụng được mặt hàng của sản xuất;giảm gánh nặng cho công tác quản lý; ứng dụng khoa học kỹ thuật và các khoa học khác thuận lợi. *)Hạn chế:chỉ áp dụng xoa hiệu quả trong các doanh nghiệp có quy mô lớn,chủng loại sản phẩm-dịch vụ ít.  Phương pháp tổ chức sản xuất theo công nghệ (O.O công xưởng) *)Đặc điểm:mỗi nơi làm việc được chuyên môn hoá thực hiện các phương pháp công nghệ nhất định với các SP khác nhau.Tất cả các máy móc cùng loại được bố trí trong cùng 1 phân xưởng.Giữa các nơi làm việc và các phân xưởng không có mối liên hệ thường xuyên. *)Ưu điểm:trình độ chuyên môn hoá rộng của người lao động khá tốt;năng suất lao động cao. *)Hạn chế: đường vận chuyển bán thành phẩm và chu kỳ sản xuất dài; đòi hỏi vốn lưu động và chi phí kiểm tra sản xuất cao.Quá trình sản xuất thường thiếu nhịp nhàng;thiếu liên tục…hiệu quả kinh tế bị hạn chế;chỉ áp dụng có hiệu quả trong các quy mô vừa và nhỏ.  Phương pháp tổ chức chuyên môn hoá theo đối tượng *)Đặc điểm:các loại máy móc khác nhau cùng tham gia thực hiện việc chế tạo các chi tiết,bộ phận và sản phẩm hoàn chỉnh. *)Hạn chế:chu kỳ sản xuất dài;năng suất lao động thấp;nặng nề vất vả cho công tác quản lý; ứng dụng khoa học kỹ thuật và các khoa học khác khá thuận lơị;hiệu quả kinh tế hạn chế.Nhưng phương pháp này vẫn được sử dụng khá phổ biến trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất đơn chiếc đặc thù. 2. Áp dụng: ……………. Câu 15:Việc rút ngắn chu kỳ sản xuất có vai trò thế nào đối với doanh nghiệp?Doanh nghiệp có thể làm gì để rút ngắn chu kỳ sản xuất? 1.Vai trò  Khái niệm:là khoảng thời gian từ lúc đưa vật liệu vào sản
  4. xuất đến lúc tạo xong sản phẩm. Rút ngắn quá trình sản xuất có tác động trực tiếp đến kết quả kinh tế,tiết kiệm chi phí sản xuất như: o Chi phí nhân công lao động o Chi phí dịch vụ như điện nước,bộ phận dịch vụ o Giảm chi phí sản xuất o Đẩy nhanh quá trình tiêu thụ sản phẩm o Đáp ứng được nhu cầu nền kinh tế thị trường o Nâng cao năng suất lao động,nâng cao hiẹu quả sưr dụng máy móc trang thiết bị o Đẩy nhanh quá trình áp dụng khoa học công nghệ vào sản phẩm 2.Biện pháp  Cải tiến kỹ thuật:hoàn thiện quy trình công nghệ, ứng dụng kỹ thuật tiên tiến từ đó rút ngắn thời gian công nghệ nâng cao tốc độ khai thác kỹ thuật.  Nhân tạo hoá các quá trình tự nhiên  Hiện đại hoá phương tiện vận chuyển  Tổ chức lao động khoa học  Nâng cao trình độ về mọi mặt cảu người lao động Câu 31:Thế nào là vốn lưu động?Quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp có nội dung gì? 1.Vốn lưu động: là hình thái giá trị của toàn bộ tài sản lưu động 2.Nội dung: • Xác định chính xac nhu cầu vốn lưu động trong giai đoạn luân chuyển của vốn lưu động. • Đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển của vốn lưu động trong tất cả các giai đoạn luân chuyển. • Giảm hệ số đảm nhận của vốn lưu động. • Thường xuyên kiểm tra đánh giá mức độ tiết kiệm của vốn lưu động và hậu quả của vốn lưu động. Câu 32:Thế nào là vốn cố định?Quản trị vốn cố định trong doanh nghiệp có nội dung gì? 1.Vốn cố định:là biểu hiện dưới hình thái của toàn bộ tài sản cố định 2.Nội dung: • Khai thác triệt để và tạo lập ở mức độ tối đa cho vốn cố định • Tăng cường quản trị vốn cố định. • Lựa chọn phương án và mức khấu hao thích hợp. • Chú trọng tốt chế độ bảo dưỡng,sửa chữa cái tài sản cố định. • Thực hiện chủ động phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh.
  5. Câu 18:Quản trị nhân sự ở doanh nghiệp nhằm mục tiêu gì?Hãy cho biết nội dung cơ bản của lĩnh vực quản trị này. 1.Mục tiêu của quản trị nhân sự Mục tiêu của quản trị nhân sự là nhằm cung cấp cho doanh nghiệp một lực lượng lao động có hiệu qủa (effective). Ðể đạt được mục tiêu này, các nhà quản trị phải biết cách tuyển dụng, phát triển, đánh giá, và duy trì nhân viên của mình. Ðể có được nguồn nhân sự đáp ứng cho chiến lược phát triển, quản trị nhân sự phải nhằm vào thực hiện bốn mục tiêu cơ bản sau đây: 1.1 Mục tiêu xã hội. Doanh nghiệp phải đáp ứng nhu cầu và thách đố của xã hội, doanh nghiệp hoạt động vì lợi ích của xã hội chứ không phải chỉ của riêng mình. 1.2 Mục tiêu thuộc về tổ chức. Quản trị nhân sự là tìm cách thích hợp để các bộ phận cũng như toàn bộ doanh nghiệp có được những người làm việc có hiệu quả. Quản trị nhân sự tự nó không phải là cứu cánh; nó chỉ là một phương tiện giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu. 1.3 Mục tiêu chức năng và nhiệm vụ. Mỗi bộ phận phòng ban đều có chức năng nhiệm vụ riêng, vì thế mỗi bộ phận phòng ban phải đóng góp phục vụ cho mục tiêu chung của doanh nghiệp. 1.4 Mục tiêu cá nhân. Nhà quản trị phải giúp nhân viên mình đạt được các mục tiêu cá nhân của họ. Nhà quản trị phải nhận thức rằng nếu lãng quên mục tiêu cá nhân của nhân viên, năng suất lao động sẽ giảm, và nhân viên có thể sẽ rời bỏ doanh nghiệp . 2.Nội dung • Hoạch định nguồn nhân lực ở doanh nghiệp • Phân tích đánh giá công việc • Tuyển dụng nhân lực • Bố trí,sử dụng,theo dõi, đánh giá việc điểu chỉnh sử dụng nguồn nhân lực • Đào tạo, đào tạo lại.bồi dưỡng nâng cao trình độ NNL
  6. Xây dựng các đòn bẩy kinh tế,các chế độ chính sách khuyến • khích vật chất tinh thần đối với đội ngũ nhân lực • Tổ chức hệ thống giá trị nhân lực Câu 19:Công tác tuyển dụng NNL có vai trò thế nào?Doanh nghiệp có thể tuyển dụng từ những nguồn nào? 1.Vai trò • Lấy thêm người để đáp ứng những mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp • Có được người phù hợp nhất và người được chọn sẽ thành công trong công việc 2.Tuyển dụng từ nguồn: • Nguồn nội bộ: ko tốn kém ,kích thích, động viên được tinh thần của nhân viên,làm người trong nội bộ dễ thích ứng với công việc mới. • Nguồn giới thiệu của các cá nhân,tổ chức:quan trọng nhất • Nguồn giới thiệu của trung tâm giới thiệu việc làm:giảm được thời gian kiểm tra,phỏng vấn.Thường gặp trong: _Doanh nghiệp ko có phòng nhân sự _Có những yêu cầu bất thường do công việc yêu cầu _Cần tuyển gấp với số lượng đông • Nguồn quảng cáo qua các phương tiện công nghệ thông tin:nguồn rất hữu hiệu • Các nguồn khác:các trường trung học,trung cấp dạy nghề chuyên nghiệp,cao đẳng, đại học.. Câu 33:Lập kế hoạch sản xuất có vai trò gì đối với doanh nghiệp? Lập kế hoạch sản xuất gồm những bước gì? 1.Khái niệm:Là đưa ra các chỉ tiêu cụ thể về sản xuất và các biện pháp thực hiện các chỉ tiêu cụ thể đã đề ra. Vai trò: _là kim chỉ nam cho hoạt động thực tiễn của doanh nghịêp _là căn cứ để xây dựng cho các hoạt động khác 2.Gồm 3 bước: • Xác định nhu cầu của kế hoạch sản xuất • Xác định khả năng sản xuất của doanh nghiệp • Cân đối và phân phối các nhiệm vụ của kế hoạch sản xuất Câu 34:Theo anh(chị),quản trị doanh nghiệp có vai trò gì đối với chính doanh nghiệp và đối với hoạt động quản lý vĩ mô của nền kinh tế? _Vai trò quyết định tớí hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp
  7. _Vai trò cơ sở đối với quản lý kinh tế vĩ mô nền kinh tế:là cơ sở,tế bào góp phần quan trọng vào việc tạo ra sự nhất quán ở phạm vi cả nước,về cách thức và hiệu quả trong hoạt động quản lý nói riêng và hiệu quả kinh tế trong hoạt động kinh doanh nói chung. Câu 12: Để tiến hành lập kế hoạch sản xuất,nhà quản trị cần phải làm những công việc gì? Bước 1:Xác định nhu cầu(nhiệm vụ) của kế hoạch sản xuất • Nội dung:xây dựng hệ thống mục tiêu kế hoạch • Căn cứ: _các dự báo về thị trường _Các hợp đồng kinh tế ngắn hạn và dài hạn • Yêu cầu: _Có đầy đủ căn cứ khoa học _Có phương pháp,phương tiện xác định khoa học tiên tiến _Tính hiệu quả kinh tế Bước 2:Xác định khả năng (năng lực) thực hiện kế hoạch sản xuất • Nội dung:Xác định khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất kỳ kế hoạch (năng lực máy,nhân lực,nguồn lực khác) • Căn cứ: _số liệu kiểm kê,thống kê về các nguồn lực hiện có ở doanh nghiệp _các phát hiện có cơ sỏ về năng lực tiềm ẩn của doanh nghiệp _các kết quả đánh giá các nguồn lực nhân tài,vật lực cuả DN • Yêu cầu: _đảm bảo tính chính xác các kết luận đo lường về năng lực _có phương pháp,phương tiện xác định khoa học tiên tiến _tính khả thi và hiệu quả của kinh tế Bước 3: Cân đối và phân phối các nhiệm vụ của kế hoạch sản xuất • Nội dung : _cân đối nhiệm vụ và khả năng thực hiện kế hoạch sản xuất của DN _phân phối nhiệm vụ cho các bộ phận và cho mỗi giai đoạn thời gian của kế hoạch • Yêu cầu _đảm bảo tính năng động và khả thi trong các giải pháp cân đối _đảm bảo sự phù hợp giữa nhiệm vụ được phân và khả năng thực hiện _đảm bảo tính hiệu quả trong việc phân công nhiệm vụ và thực hiện
  8. Câu 45: Có nhiều chủ danh nghiệp cho rằng “đào tạo là việc ném tiền qua cửa sổ”. Quan điểm của anh chị về vấn đề này thế nào? Hãy chỉ rõ lợi ích của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đối với DN và người lao động. 1.“ đào tạo là việc ném tiền qua cửa sổ” -> sai • Đào tạo giúp cho người lao động co thể nâng cao trình độ, kĩ năng để thực hiện tốt nhiệm vụ, công việc của mình. • Đào tạo là nhằm để chuẩn bị và bù đắp vào chỗ bị thiếu. • Đào tạo sẽ chuẩn bị cho người lao động thực hiện nhiệm vụ của mình khi có sự thay đổi. • Hoàn thiện khả năng  vô cùng quan trọng 2.Lợi ích: • Nâng cao năng xuất chất lượng thực hiện công việc. • Nâng cao kĩ năng tự giám sát của nhười lao động do đó giảm bớt sự giám sát của người quản lí, giảm bớt tai nạn lao động. • Tăng cường sự ổn định và năng động của tổ chức • Làm phát triển sự thích ứng của nhân viên. • Đáp ứng nhu cầu phát triển của người lao động Câu 14:Kiểm soát chất lượng sản phẩm có vai trò thế nào đối với DN? Kiểm soát chất lượng sản phẩm là việc giám sát các yếu tố,các hoạt động cảu DN,nhằm mục đích đôn đốc,giám sát kịp thời, điều chỉnh…để hoạt động sản xuất của DN đạt hiệu quả cao. =>Đó là 1 hoạt động cần thiết khách quan, đảm bảo cho hoạt động của DN có kết quả cao.
Đồng bộ tài khoản