Quản trị tài chính - Chương 5

Chia sẻ: Vũ Trọng Lân | Ngày: | Loại File: XLS | Số trang:16

0
554
lượt xem
347
download

Quản trị tài chính - Chương 5

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo giáo trình Quản trị tài chính - Chương 5 : Tiền mặt

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quản trị tài chính - Chương 5

  1. Vốn luân chuyển có ba bộ phận xét về phía tài sản: TIỀN MẶT KHOẢN PHẢI THU TỒN KHO Do đặc điểm là khả năng sinh lời thấp nên các quyết định quản trị VLC Xác định mức hợp lý các bộ phận tài sản trên TIỀN MẶT bao gồm tiền nằm trong két Cty, tiền đang trên đường chuyển đên và tiền gửi ngân hàng Ba nguyên nhân tồn tại tiền mặt: THANH TOÁN & Giao dịch; Đầu cơ và cất trữ dự phòng. Thu tiền ĐẦU TƯ KIỂM SOÁT Tiền mặt CHỨNG KHOÁ NGẮN HẠN Thông qua báo cáo tiề Chi tiền Mô hình Baumol Tổng chi phí lưu giữ tiền mặt Chi phí cơ hội Chi phí giao dịch C Mức tiền mặt tối ưu Tổng chi phí lưu giữ tiền mặt (Tc)= (C/2)*i%+ (T/C)*f d (Tc) K T * f Muốn tìm cực trị Tc ta lấy đạo hàm hai vế và cho đạo hàm bằng 0, ta có = − 2 =0 d (C ) 2 C 2T * f C= i Gọi C mức tiền mặt dự trữ tối ưu T tổng mức tiền mặt sử dụng trong kỳ T= Thời gian cần tiền * Định mức bq tiền mặt một ngày i% lãi suất tiền gửi ( chi phí cơ hội của tiền mặt) F chi phí cố định phát sinh khi bán chứng khoán ngắn hạn Ví dụ một công có lượng tiền mặt trung bình ở quỹ là 100trđ Người ta cho rằng công ty để quá nhiều tiền mặt điều này gây lãng phí không cần thiết Qua phân tích người ta biết được nhu cầu tiền mặt cả năm là 50000 trđ
  2. Lãi suất tiền gửi ngân hàng ngắn hạn là 8%/năm F chi phí cố định mỗi lần cần vay vốn là 5 trđ Thử cân nhắc xem công ty có nên dữ trử 100trVNĐ tiền mặt hay không Áp dụng công thức của Baumol : 2T * f C= T= 50000 i F= 0.1 trđ i= 7.5% C= 365.15 Như vậy theo tính toán này thì nên để tiên mặt ở lúc cao điểm nhất là 365.15 Và mức trung bình là = C/2= 182.57 Mô hình Miller -Orr Mô hình Miller -Orr liên quan đến dòng tiền vào inflows và dòng tiền ra outflows và dòng tiền ròng ( dòng tiền vào trừ đi dòng tiền ra) tuân theo quy luật phân phối chuẩn Mức tiền mặt cao (H) 2 3f∂ Mức tiền mặt trung bình (Z) Z =3 +L 4i Mức tiền mặt thấp (L) H = 3Z − 2 L Thời gian Trong đó: i% là chi phí cơ hội tiền mặt hà Giả sử chi phí giao dịch chứng khoán ngắn hạn f=1000$ Lãi suất danh nghĩa là 10%/ năm, độ lệch chuẩn của dòng tiền mặt ròng là 2000 Và mức tiến mặt tối thiểu bằng 0 Ta có chi phí cơ hội tiền mặt hàng ngày = Thay số vào ta có: (1 + i ) 365 −1 = 0,1 3*1000 * 2000 2 1 + i = 365 1,10 =1, 00261 z=3 = 22.568$ 4* 0, 000261 ⇒ i = 0, 000261 H = 3* 22.568 = 67.704$ 4 Z − L 4 * 22.568 C= = = 30.091$ 3 3 Chiết khấu giảm giá (k), số ngày đầu tiên để hưởng chiết khấu (k) - d và thời hạn bán tín dụng (N) Khi đưa ra các thông tin trên Khách hàng thường cân nhắc trả sớm để hưởng chiết khấu hay là trả chậm Cân nhắc này thường dựa trên C chi phi cơ hội của việc từ chối hưởng chiết khấu C= k*360/((100-k)*(N-d)) C=k*30/((100-k)(N-d)) Tính cho cả năm Tính cho một tháng Ví dụ: Công ty đưa ra chính sách 2/10, net 60 Thì C= 2*30/(100-2)/(60-10)= 1.224% Lúc này khách hàng sẽ cân nhắc liệu việc vay ở ngân hàng vơi lãi suất cao hơn hay thấp hơn Nếu lãi suất vay >C=1,224% thì khách hàng trả chậm vào ngày thứ 60 Còn nếu lãi suất vay bằng 1% thì Khách hàng sẽ trả sớm để hưởng chiết khấu 2% Ví dụ Giả công ty dự kiến áp dụng các chính sách bán hàng như sau: 2cod net60
  3. 2/10, net50 3/10,net90 Khách hàng vay vốn với lãi suất vay tháng 1.30% Hãy xem xét phản ứng của Khách hàng như thế nào với chính sách bán hàng trên? Còn trong trường hợp lãi suất vay ngân hàng 0.75% thì khách hàng có phản ứng như thế nào? Chỉ có chính sách 2/10, net 50 là KH trả sớm để hưởng chiết khấu C1= 1.0% C2= 1.5% C3= 1.16% Một công ty dự kiến áp dụng chính sách bán tín dụng mới cho khách hàng tin cậy của mình 2/10, net60 Người ta ước tính, Doanh số tăng lên 200 tr do áp dụng chính sách mới Việc mở rộng bán hàng tín dụng có thể làm chậm trể thu tiền 2 ngày so với 60 ngày đối với các khách hàng từ chối chiết khấ KH từ chối chiết khấu người ta ước tính chiếm 80% SL tăng thêm, còn lại là các Khách hàng chấp nhận chiết khấu Hãy tính xem việc áp dụng chính sách mới có làm tăng LN hay không? Biết các thông tin: Thu nhập tăng thêm 20% gắn với doanh số tăng lên và chi phí cơ hội vốn là 8%. Chi phí biến đổi chiếm 80% doanh số Nếu có mất mát do bán hàng cho các khách hàng kém chất lượng và mất mát này ước tính 10% doanh số? GIẢI Chi tiêu Chính sách bán hàng mới (2/10,net60) Doanh thu tăng thêm 200 Thu nhập tăng thêm 40 Chiết khấu do KH trả sớm 0.8 Kỳ thu tiền cho KH hưởng chiết khấu ( trả vào ngày thư 10) 10 Kỳ thu tiền cho KH từ chối chiết khấu ( trả vào ngày thứ 60 +2) 62 Kỳ thu tiền binh quân (ngày) 51.6 Khoản phải thu 28.67 Doanh thu bình quân ngày* Kỳ thu tiền b Vốn đầu tư tăng thêm 22.93 Chi phí vốn tăng thêm 1.835 Mất mát 20 Lợi nhuận tăng thêm 17.365 Kết luận: Công ty nên áp dụng chính sách bán hàng mới 2/10,net 60 vì mang lại lợi nhuận tăng thêm là 17,365 trđ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO Vì sao phải quản trị hàng tồn kho ? Hàng tồn kho là gì? Đầu vào HỆ THỐNG Đầu ra SẢN XUẤT
  4. HỆ THỐNG SẢN XUẤT Tồn kho Tồn kho Các loại chi phí hàng tồn kho: 1- Chi phí vốn: Đầu tư vốn vào hàng tồn kho sẽ bỏ qua các cơ hội đầu tư ngắn hạn khác, vì thế chi phí cơ hội vốn của tài sả nhất bị bỏ qua. 2- Chi phi lưu kho: bao gồm chi phí sân bãi tập kết hàng, chi phí tiền lương nhân viên quản lý kho, chi phí năng lượng phục v Chi phí lưu kho ta gọi là Ckl 3- Chi phí đặt hàng: các chi phí có liên quan đến việc thiết đặt đơn hàng mua sắm hàng tồn kho. 4- Chi phí mua hàng thường được xác định bằng cách lấy đơn giá nhân với khối lượng mua. Khi mua nhiều thường có thể đư 5- Chi phí thiếu hụt: Khi thiếu hụt hàng tồn kho có thể làm gián đoạn sản xuất, gây lãng phí các nguồn lực khác hiện có của hàng làm mất uy tin với khách hàng; mất khách hàng. HỆ THỐNG TỒN KHO HIỆU QUẢ KHI: TỐI THIỂU MỘT SỐ MÔ HÌNH TỒN KHO THƯỜNG GẶP: 1- Mô hình đặt hàng tối ưu ( Qui mô đặt hàng tối ưu Các giả thiết của mô hình: a- Nhu cầu sử dụng hàng tồn kho cả năm là D được b-Chi phí đặt hàng S và nó không phụ thuộc vào qu c- Chi phí tồn kho một đơn vị lưu kho cả năm là H v tuyến tính d- Toàn bộ khối lượng đơn hàng được giao cùng mộ e- Thời gian kể từ khi đặt hàng đến khi nhận hàng đ Sự khác nhau giữa Chi phí đặt hàng Cđh và chi phí tồn kho Ctk Thiết đặt công thức cho mô hình EOQ Q Tồn kho bình quân= TKhomax +TKhomin 2 Chi phí lưu kho = Tồn kho bình quân * H (1) Chi phi đặt hàng = Số lần đặt hàng * S (2) Số lần đặt hàng = D Q Như vậy ta có: Q Chi phi lưu kho = *H 2 Chi phí đặt hàng = D *S Q Q D TC = * H + S 2 Q
  5. D *S Q Q D Tổng chi phí TC = * H + S 2 Q Muốn tìm cực trị hàm TC ta lấy đào hàm bậc nhất theo Q và cho đạo hàm bằng không, ta sẽ tìm được giá trị của 2DS EOQ = H Điểm đặt hàng ( order point - OP) OP= Thời gian chờ hàng đặt * Số lượng sử dụng trong ngày Mức đặt hàng lại (dl)= D d* *n N EOQ * N Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng = D EOQ D TCmin = *H + S 2 EOQ Tồn kho bình quân = EOQ 2 Mô hình tồn kho có tính đến giá cả được khấu trừ ( giảm giá) theo khối lượng mua MÔ HÌNH TỒN KHO CÓ TÍNH ĐẾN GIÁ CẢ ĐƯỢC KHẤU TRỪ ( GIẢM GIÁ) THEO KHỐI LƯỢNG MUA. Các bước để xác định qui mô mua sắm: Bước 1: Tính lượng hàng mua theo mô hình EOQ ở các mức chiết khấu giảm giá theo khối lượng Bước 2: Nhận định mức tính EOQ ở các mức sản lượng khác nhau để hưởng chiết khấu Nếu phù hợp trong khung sản lượng để hưởng chiết khấu ta chọn khung sản lượng để xem xét. Trong khung sản lượng được tính, Hàm TC có khuynh hướng nghịch biến khi Q….> EOQ, đồng biến k vì vậy ta chọn mức sản lượng thấp nhất trong mỗi khung sản lượng để xem xét. Bước 3: Tinh mức tổng chi phí ( gồm chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng) ơ các mức sản lượng thấp nhất và chọ
  6. Siêu thị Baby gần đây được hưởng chế độ mua hàng. Giá thông thường một đồ chơi là 5.000 đồng, nhưng nếu mua với số lư 4.800 đồng, và nếu mua với số lượng từ 2.000 trở lên thì được mua với giá 4.750 đồng. Chi phí đặt hàng là 49.000 đồng một chơi. Chi phí lưu kho bằng 20% giá mua. Vậy, lượng đặt hàng tối ưu là bao nhiêu? H Q
  7. Nhỏ hơn 1,68%/tháng 25% Nhỏ hơn 3,4%/tháng 45% Yêu cầu : a- Cty nên bán hàng tín dụng cho các nhóm khách hàng nào ? b- Xác định chính sách thời hạn tín dụng hợp lý và các chỉ tiêu đạt được ? với điều kiện công ty muốn áp dụng số ngày đầu tiên để hưởng chiết khấu là 10 ngày Bài giải Mở tín dụng đến nhóm khách hàng nào Chỉ tiêu Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 Doanh số 70 75 60 50 Kỳ thu tiền bình quân 52 55 60 70 Tiết kiệm chi phí CĐ 8.4 9 7.2 6 Mất mát 0.7 1.88 2.4 3.25 Chi phí bán hàng 0.7 1.2 1.08 1.25 Khoản phải thu 10.11 11.46 10.00 9.72 Vốn đầu tư 8.90 10.08 8.80 8.56 Chi phí vốn 2.22 2.52 2.20 2.14 Lợi nhuận tăng thêm 4.78 3.40 1.52 -0.64 Như vậy công ty nên mở đến nhóm khách hàng 3 Kết hợp với dữ liệu hiện nay ta có Chỉ tiêu Hiện nay Cả nhóm 1 Cả nhóm 2 Cả nhóm 3 Doanh số 2800 2870 2945 3005 Kỳ thu tiền bình quân 28.5 29.07 29.73 30.34 Mất mát 1% 1% 1.04% 1.10%
  8. ền gửi ngân hàng KIỂM SOÁT Thông qua báo cáo tiền mặt K T* f − 2 =0 2 C
  9. 4 Z −L 2 3f∂ Z =3 +L C= 4i 3 H = 3Z − 2 L C là lượng tiền mặt trung bình i% là chi phí cơ hội tiền mặt hàng ngày 02 = 22.568$ 1 7.704$ 2.568 = 30.091$ 3
  10. c khách hàng từ chối chiết khấu chấp nhận chiết khấu vòng quay KPT= 6.98 KPT= 28.67 u bình quân ngày* Kỳ thu tiền bình quân
  11. hế chi phí cơ hội vốn của tài sản dữ trử được tính bằng khả năng sinh lời cao kho, chi phí năng lượng phục vụ kho, chi phí thiết bị, tài sản cố định trong kho. ho. hi mua nhiều thường có thể được hưởng giá thấp hơn. ác nguồn lực khác hiện có của doanh nghiệp; Kéo dài thời gian thực hiện đơn O HIỆU QUẢ KHI: TỐI THIỂU HOÁ CÁC CHI PHÍ TRÊN ĐẾN MỨC CÓ THỂ. ỒN KHO THƯỜNG GẶP: tối ưu ( Qui mô đặt hàng tối ưu_ EOQ) hàng tồn kho cả năm là D được xác định và sử dụng đều trong kỳ. và nó không phụ thuộc vào quy mô đặt hàng. ột đơn vị lưu kho cả năm là H và tổng chi phí lưu kho cả năm có quan hệ g đơn hàng được giao cùng một thời điểm đặt hàng đến khi nhận hàng được xác định Q Tkhobq= Q 2
  12. ông, ta sẽ tìm được giá trị của Q ở điểm TC có giá trị cực tiểu O KHỐI LƯỢNG MUA. á theo khối lượng g sản lượng để xem xét. ến khi Q….> EOQ, đồng biến khi Q >EOQ mức sản lượng thấp nhất và chọn mức sản lượng có chi phí thấp nhất
  13. đồng, nhưng nếu mua với số lượng từ 1.000 – 1.999 thì được mua với giá í đặt hàng là 49.000 đồng một lần đặt hàng. Nhu cầu hằng năm là 5.000 đồ
Đồng bộ tài khoản