Quần xã sinh vật

Chia sẻ: Nguyễn Thị Giỏi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:18

2
650
lượt xem
127
download

Quần xã sinh vật

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khái niệm về quần xã Tập hợp các quần thể khác loài sống trong nơi không gian xác định , quan hệ với nhau và với môi trường để tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quần xã sinh vật

  1. Quần xã sinh vật Qu I. Khái niệm về quần xã Tập hợp các quần thể khác loài sống trong nơi không gian xác định , quan hệ với nhau và với môi trường để tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian Quần xã ở Vườn Quốc Qu gia Xuân thủy
  2. Quần xã sinh vật trên núi đa vôi đất ngập Qu nước Vân long( Ninh bình) Đầm Vân Long, khu bảo tồn thiên nhiên ngập nước lớn nhất vùng sinh thái đồng bằng Bắc bộ, nằm giữa thung lũng bốn bề là những dãy núi đá vôi tạo hình ngoạn mục và trong lòng còn tiềm ẩn nhiều hang động chưa được khám phá. Vân Long cũng là nơi hàng Vân nghìn động, thực vật, thuỷ sinh lưu trú, sinh trưởng bên vách núi, trên bờ hoặc dưới nước
  3. Vườn Quốc gia Bạch Mã Thực vật ở VQG BM bao gồm 2 Th thành phần chính: Rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới ở độ cao dưới 900m và rừng kín thường xanh mưa mùa á nhiệt đới ở độ cao trên 900m. Rừng ở độ cao trên 900m là rừng giàu và ít bị ảnh hưởng bởi con người. Thực vật ở Bạch Mã bao gồm 2.147 loài chiếm khoảng 1/5 tổng số loài thực vật ở Việt Nam. Trong số này có 86 loài được liệt kê vào sách đỏ Việt Nam có nguy cơ bị tuyệt chủng. Có trên 500 loài có tiềm năng thương mại và được sử dụng làm cây thuốc. Bạch Mã có ít nhất 3 loài cây mang tên của mình : Piper Piper bachmariaefolia, cissus bachmaensis va elaeocarpus bachmaensis.
  4. Vườn Quốc Gia Cát Tiên cát tiên Cát Tiên là khu rừng nguyên sinh lớn nhất Việt Nam được đư UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới bởi nơi đây quy tụ một hệ động thực vật vô cùng đa dạng và phong phú.
  5. II . Các đặc trưng cơ bản của quần xã II 1. Tính đa dạng về loài của quần xã: 1. * Các quần xã thường khác nhau về số lượng lòai trong sinh cảnh mà chúng cư trú * Số lượng loài * Số lượng cá thể của mỗi loài 2. Cấu trúc của quần xã : a/ Số lượng của nhóm loài : a/ • Loài ưu thế , Loài thứ yếu ,Loài ngẫu nhiên (Loài chủ chốt ,Loài đặc trưng) • Tần suất xuất hiện : Tỷ lệ (%) của một loài gặp trong các điểm khảo sát so với tổng số điểm được khảo sát (ni / N ) . 100 Độ phong phú của loài (D) = • b/ Họat động chức năng của nhóm loài : ( SVTD,SVDD) b/ c/ Sự phân bố các loài trong không gian :( chiều thẳng đứng, theo c/ chi mặp phẳng ngang)
  6. I. Các mối quan hệ hỗ trợ 1. Quan hệ hội sinh 1. 2.Quan hệ hợp tác 2.Quan 3. Quan hệ cộng sinh 3.
  7. ĐỊA Y Địa y là một dạng sinh vật đặc biệt được hình thành do sự chung sống giữa một loại tảo và nấm. Các sợi nấm hút nước và muối khoáng cung cấp cho tảo. Tảo nhờ có chất diệp lục, sử dụng chúng để chế tạo chất hữu cơ nuôi sống cả hai bên. Trong cuộc sống chung này tảo và nấm đều có vai trò nhất định, không bên nào lệ thuộc hoàn toàn vào bên nào.
  8. Cá khoang và hải qùy Sự cộng sinh được ví như “đôi bạn vàng” giữa các loài Hải Quỳ và Cá Khoang Cổ (Amphiprion spp.). Hải Quỳ với xúc tu có chứa các túi thích ti bào rất độc có thể làm tê liệt kẻ thù của nó, tuy nhiên chỉ một loài sinh vật biển duy nhất có khả năng chống lại độc tố của Hải Quỳ đó là Cá Khoang Cổ, chúng sống trong các xúc tu của Hải Quỳ. Bù lại cho người bạn đã che chở mình, Cá Khoang Cổ thường mang về cho bạn mình những thức ăn ngon.
  9. Cộng sinh ( Chim & Chuột ) Có thể thấy hiện tượng cộng sinh này trên thảo nguyên hoang mạc Tân Cương, Thanh Hải (Trung Quốc). Ví dụ chuột hoang ở cùng tuyết cước hay bách linh
  10. II. Các mối quan hệ đối kháng 1. Quan hệ ức chế cảm nhiễm 1. 2.Quan hệ cạnh tranh và phân ly ổ sinh 2.Quan thái 3. Quan hệ con mồi - vật ăn thịt và vật 3. chủ- vật ký sinh
  11. Quan hệ ức chế cảm nhiễm Nước biển bỗng đỏ rực, sau chuyển sang xanh thẫm, rồi đen ngòm như nước cống. Cua, cá chết la liệt, san hô chết bạc trắng; rong biển, cỏ biển cũng chết. Hầu hết sinh vật biển bị tiêu diệt. Những ngày sau đó mùi hôi thối bốc lên… Đó là cảnh tượng do "thủy triều đỏ" gây ra ở biển Bình Thuận cách đây mấy năm
  12. Thủy triều đỏ Th Thảm họa "thủy triều đỏ" ở Th Bình Thuận trung tuần tháng 7/2002 tạo thành vùng thủy triều đỏ rộng khoảng hơn 40km2, làm khoảng 90% sinh vật trong vùng triều, kể cả cá, tôm trong các lồng, bè bị tiêu diệt; môi trường bị ô nhiễm nặng, mấy tháng sau mới hồi phục. "Thủy triều đỏ" cũng đã khiến 82 người phải nhập viện do tắm biển, với các triệu chứng ngứa, phồng rộp vùng da nhạy cảm; nguyên nhân là một loài tảo xanh lam "nở hoa", tiết độc tố vào nước biển. Cần lưu ý, sự "nở hoa" của tảo xanh lam (vi khuẩn lam) còn xảy ra ở nhiều hồ chứa nước ngọt, đe dọa sức khỏe những người sử dụng nguồn nước này.
  13. Quan hệ cạnh tranh các loài và phân ly ổ sinh thái
  14. Canh tranh và phân ly ổ sinh thai Canh
  15. Chim sẻ đất Geospiza Chim
  16. cuộc cạnh tranh giữa loài chim sẻ đất trung bình (Geospiza cu fortis) và loài chim sẻ đất lớn (Geospiza magnirostris). Loài sẻ đất lớn (trên) đã cạnh tranh với loài sẻ đất trung bình để ăn các hạt lớn, khiến cho loài trung bình có xu hướng tiến hoá ra những cái mỏ nhỏ hơn (dưới).

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản