QUANG HỢP

Chia sẻ: pencil_3

Mục tiêu bài học : 1. Kiến thức: - Học sinh nhận thức rõ hơn khái niệm quang hợp ở cơ thể thực vật cơ sở hiểu biết về khái niệm quang hợp ở tế bào (học lớp 10) - Trình bày được vai trò của quang hợp - Giải thích được bản chất hóa học của quá trình quang hợp . -

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: QUANG HỢP

 

  1. QUANG HỢP I. Mục tiêu bài học : 1. Kiến thức: - Học sinh nhận thức rõ hơn khái niệm quang hợp ở cơ thể thực vật cơ sở hiểu biết về khái niệm quang hợp ở tế bào (học lớp 10) - Trình bày được vai trò của quang hợp - Giải thích được bản chất hóa học của quá trình quang hợp . - Giải thích được mối quan hệ chặt chẽ giữa hình thái ,giải phẫu lá ,lục lạp với chức năng quang hợp - Phân biệt được các sắc tố thành phần về cấu trúc hóa hóa học và chức năng tronghệ sắc tố quang hợp của thực vật . 2. Kỹ năng:
  2. - Rèn cho học sinh kĩ năng quan sát ,phân tích tranh vẽ. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ và trồng cây trên cơ sở hiểu biết được vai trò của quang hợp . II. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: 1. Phương pháp tổ chức dạy học: Hỏi đáp – tìm tòi, Hỏi đáp – tái hiện. 2. Thiết bị dạy học cần thiết : - Sử dụng sơ đồ về phương trình quang hợp phóng to và các sơ đồ quang hợp. Tranh 7.1 ; 7.2 và 7.3 của SGK . - Tranh vẽ hình thái và cấu tạo giải phẫu lá ,lục lạp .Công thức hóa học của nhóm sắc tố quang hợp . III. Tiến trình bài giảng: 1. Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số và tác phong học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ:
  3. 3. Bài mới: Giáo viên: Các em đã học ở lớp 10 về quang hợp, quang hợp là gì và phương trình quang hợp được viết như thế nào ? Phần tổ chức dạy học các đơn vị kiến thức của bài HS quan sát hình sau :
  4. Hoạt động của giáo viên Nội dung và học sinh ▲ Giáo viên:: Quan sát hình và cho biết Nguyên - Phương trình QH : liệu tham gia QH và sản 6CO2+6H2O Ánh sáng+ DLục phẩm tạo thành của QH? C6H12O6 + 6O2 - Học sinh::Trả lời HS ‘tiến hành thí nghiệm ▲ Giáo viên:: hướng dẫn : và để học sinh lên viết Quang hợp ở cây xanh phương trình quang hợp . : Là quá trình trong đó ▲ Giáo viên:: Từ phương năng lượng ánh sáng trên hãy nêu QH là gì? được diệp lục hấp thụ - HS: trả lời (Có nhiều để tổng hợp chất hữu khái niệm khác nhau cơ và giải phóng ôxy ,giáo viên có thể tóm từ CO2 và H2O tắt lại .
  5. - Lưu ý sự khác nhau giữa QH của VK và QH của TV Quang hợp Quang hợp của TV của VK I. Vai trò của quang -Không thải hợp : -Thải ôxy ôxy vì chất - Tạo toàn bộ chất hữu cung cấp cơ trên trái đất. H2 và điện - Tích lũy năng lượng tử để khử - Giữ sạch bầu khí CO2 không quyển,cân bằng không phải là khí. H2O. QH là quá trình mà tất cả sự sống đều phụ thuộc vào nó ,vai trò của QH.
  6. Năng lượng hóa học tự do : ATP Năng lượng ánh sáng mặt trời Năng lượng lượng tử ▲Giáo viên:: Quan sát các sơ đồ sau và cho biết sản phẩm của QH ?
  7. II. Bộ máy quang hợp : 1.Lá -là cơ quan quang hợp . HS:
  8. - Tạo chất hữu cơ toàn bộ trên trái đất . - Tích lũy năng lượng - Giữ sạch bầu khí quyển, cân bằng không khí. - Lá có dạng bản ▲Quan sát hình và trả lời mỏng . câu hỏi: Hình thái cấu tạo - Luôn hướng về phía của lá liên quan đến chức có ánh sáng năng QH như thế nào ? - Cấu trúc phù hợp HS: với chức năng năng - Lá có dạng bản diện lượng. tích bề mặt lớn hướng bề mặt lá vuông góc 2. Lục lạp – bào quan với tia sáng để hấp thực hiện chức năng thụ nhiều ánh sáng quang hợp : nhất. - Có màng kép bao bọc xung quanh. - Phiến lá mỏng thuận
  9. lợi cho khí khuếch tán - Bên trong có có hạt vào và ra dễ dàng grana và cơ chất (Strôma) - Trong lớp biểu bì của mặt lá có chứa khí - Hạt grana là các khổng . tilacôit chứa hệ sắc tố,các chất chuyền - Lá có 1 hoặc 2 lớp mô điện tử và các trung giậu chứa lục lạp nằm tâm phản ứng,phù sát lớp biểu bì. hợp với pha sáng. - Dưới lớp mô giậu là - Chất nền có cấu trúc mô khuyết có các dạng keo lỏng,trong khoảng gian bào lớn . suốt chứa các enzim - Có hệ mạch dẫn dày cacboxi hóa phù hợp đặc đưa các sản phẩm với việc thực hiện quang hợp đến các cơ các phản ứng pha quan . tối. số lượng khí - Có khổng lớn .
  10. ▲GV: Quan sát và phân tích hình cấu trúc lục lạp ,và cho biết cấu trúc của lục lạp phù hợp với việc thực hiện 2 pha quang hợp như thế nào ? HS: -Pha sáng : thực hiện trên cấu trúc hạt grana - Pha tối : cơ chất (Chất nền -stroma) - Màng kép bao bọc xung quanh. - Bên trong có có hạt
  11. grana và cơ chất (Strôma) 3. Hệ sắc tố quang hợp - Hạt grana là các a.Các nhóm sắc tố tilacôit chứa hệ sắc - Nhóm sắc tố chính : tố,các chất chuyền + Diệp lục điện tử và các trung a:C55H72O5N4Mg tâm phản ứng,phù + Diệp lục b: hợp với pha sáng. C55H70N4Mg - Chất nền có cấu trúc - Nhóm sắc tố phụ : dạng keo lỏng,trong + Caroten : C40H56 suốt chứa các enzim cacboxi hóa phù hợp + Xantôphyl : C40H56On với việc thực hiện các b.Vai trò của các nhóm phản ứng pha tối. sắc tố trong quang hợp. ▲GV : Có các nhóm sắc • Nhóm diệp lục hấp tố nào ? thụ ánh sáng ở vùng ánh sáng vùng đỏ và xanh tím.
  12. • Nhóm sắc tố crôtenôit sau khi hấp thụ ánh sáng thì truyền năng lượng cho diệp lục. - Lá cây chỉ hấp thụ ánh sáng đỏ và xanh tím, ▲GV : Quan sát hình và không hấp thụ màu xanh. cho biết nhóm diệp lục a,b Do đó lá có màu xanh. và nhóm caratenoit hấp thụ ánh sáng chủ yếu ở vùng nào ? • HS : Nhóm diệp lục hấp thụ ánh sáng ở vùng ánh sáng đỏ và xanh tím • Nhóm sắc tố crôtenôit sau khi hấp thụ ánh
  13. sáng thì truyền năng lượng cho diệp lục ▲GV : Giải thích tại sao lá cây màu xanh ? HS : Vì lá cây chỉ hấp thụ ánh sáng đỏ và xanh tím, không hấp thụ màu xanh .Do đó lá có màu xanh. 4. Củng cố : 1. Ghi chú hình vẽ .Tại sao nói :Lá là cơ quan quang hợp của thực vật ?
  14. 2. Vì sao phải tách chiết hỗn hợp sắc tố bằng dung dịch hữu cơ ? 3. Dựa vào nguyên tắc nào để tách được các nhóm sắc tố ra khỏi hỗn hợp sắc tố ? 5. Dặn dò. - Học bài và trả lời các câu hỏi SGK trang 34 - Chuẩn bị bải 8.
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản