QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG 501

Chia sẻ: Trần Dũng | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:46

1
146
lượt xem
25
download

QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG 501

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Điều 1: Đại hội đồng cổ đông Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, gồm: Đại hội đồng cổ đông lần đầu, Đại hội đồng cổ đông thường niên và Đại hội đồng cổ đông bất thường. Đại hội đồng cổ đông hoạt động theo điều lệ Công ty. Điều 2: Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG 501

  1. QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG 501 (Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ - CTy ngày tháng năm 2010) Kính gửi: HĐQT, BGĐ, Các phòng ban. Đây là dự thảo Quy chế gửi các đ/c xem PHẦN I : đóng góp ý kiến đến QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA hết ngày 2/7. Quá thời CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG 501 gian này xem như đồng Điều 1: Đại hội đồng cổ đông Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, gồm: Đại hội đồng cổ đông lần đ ầu, Đ ại h ội đồng cổ đông thường niên và Đại hội đồng cổ đông bất thường. Đại hội đồng cổ đông hoạt động theo điều lệ Công ty. Điều 2: Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quy ền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị hoạt động theo điều lệ Công ty và Quy chế làm việc của Hội đồng quản trị. Điều 3: Ban Kiểm soát Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đ ốc trong vi ệc quản lý và điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao. Ban kiểm soát hoạt động theo điều lệ Công ty. Điều 3: Giám đốc Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng 501 Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty. Giám đ ốc ho ạt đ ộng theo điều lệ Công ty và Quy chế làm việc của Hội đồng quản trị. Giúp việc cho Giám đốc có các Phó Giám đốc. Phó Giám đốc được Giám đốc phân công phụ trách chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số lĩnh vực công tác, theo dõi hoạt động c ủa một s ố lĩnh v ực đ ược Giám đốc phân công. Nhiệm vụ cụ thể được phân công theo khối lượng công việc, th ể hiện bằng văn bản, phù hợp với đặc điểm từng thời kỳ. Phó Giám đốc giúp Giám đốc theo dõi đôn đốc và điều hành công việc, Phó Giám đốc được ủy quyền thay mặt Giám đốc khi Giám đốc đi v ắng đ ể gi ải quy ết công việc chung của công ty. Trong phạm vi được phân công, Phó Giám đốc chủ động ch ỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các chủ trương công tác, biện pháp quản lý ở các phòng nghi ệp v ụ, các Ban và các đội SXKD khác, đồng thời báo cáo giám đốc bi ết k ết qu ả công vi ệc, đề xuất các chủ trương, biện pháp giải quyết. Khi cần có sự phối hợp để xử lý công việc thì Phó Giám đốc ch ủ trì công việc đó, phải chủ động bàn với các Phó Giám đốc khác và các Trưởng phòng nghiệp vụ liên quan để công việc không bị chồng chéo hoặc bỏ sót. -1-
  2. Điều 4: Quy định chung các phòng, BĐH dự án, BCH công tr ường, công trình và Đội thi công. Trưởng phòng, Giám đốc hoặc Trưởng ban các BĐH dự án, BCH công trường, công trình và Đội trưởng là cán bộ quản lý, tham mưu giúp vi ệc cho Ban Giám đốc thực hiện chức năng quản lý theo lĩnh vực nghiệp vụ được giao và ch ịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về các hoạt động, công tác của phòng, BĐH d ự án, BCH công trường, công trình, đội. Trực tiếp điều hành CBCNV trong phòng, BĐH dự án, BCH công trường, công trình và đội thực hiện nghiêm ch ỉnh ch ức năng nhiệm vụ Giám đốc giao. Trưởng phòng, Giám đốc hoặc Trưởng ban các BĐH dự án, BCH công trường, công trình và Đội trưởng được quyền phân công nhiệm v ụ cụ th ể cho CB- CNV thuộc quyền phù hợp với trình độ năng lực thực tế để hoàn thành ch ức năng nhiệm vụ và chấm công kể cả công làm thêm giờ gởi về phòng TC-HC đ ể làm lương. Được quyền đề nghị khen thưởng, kỷ luật, xét nâng bậc lương với cán bộ công nhân viên của đơn vị khi xét thấy đủ các điều kiện cần thiết. Đề cao và phát huy vai trò chỉ huy điều hành của Trưởng phòng, những vấn đề chuyên môn có liên quan đến chủ trương, kế hoạch SXKD ph ải có ý ki ến Giám đốc Công ty. Để bảo đảm tính thống nhất, kịp thời trong thực hiện nhiệm vụ, các phòng nghiệp vụ chuyên môn có trách nhiệm phối hợp với nhau trong công việc khi có yêu cầu. Trưởng các phòng nghiệp vụ có trách nhiệm chỉ đạo và điều hòa mối quan h ệ phối hợp không để gây ách tắc trở ngại công việc chung. Các số li ệu, thông tin cung cấp phải chính xác và chịu trách nhiệm về các số liệu, thông tin đó. Hằng tháng, các phòng phải tổ chức họp ít nhất 1 lần để bàn b ạc, tri ển khai công việc và tập trung ý kiến của CB.CNV kịp thời phản ánh lên Giám đốc. Điều 5: Quy định chung cho CBCNV Cán bộ công nhân viên phải thực hiện nghiêm chỉnh Bộ luật Lao động, các nội quy và quy chế làm việc tại công ty. Công ty cụ thể hoá thêm một số điểm để thực hiện trong đơn vị nh ư : CBCNV phải gương mẫu thực hiện tất cả các quy định của Nhà n ước, t ự giác chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp lu ật của Nhà nước và của công ty. CBCNV phải chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định của Chủ t ịch HĐQT và Giám đốc công ty, mỗi người phải tự giác nêu cao tinh th ần trách nhiệm cá nhân, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao cho cá nhân mình và tạo điều kiện giúp đỡ đồng nghiệp cùng hoàn thành các nhiệm vụ của đơn vị. Mỗi CBCNV phải thường xuyên nghiên cứu, học tập, rèn luyện không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức, năng lực công tác, hiểu biết đầy đủ và nhận thức sâu sắc về chức năng, nhi ệm v ụ và quy ền h ạn c ủa Công ty. CBCNV được quyền kiến nghị với trưởng phòng về những biện pháp cần thiết trong công tác quản lý, điều hành công việc của phòng về nhiệm vụ công tác chuyên môn được giao. Đề xuất những sáng kiến, giải pháp th ực thi nhi ệm v ụ b ảo đảm hoàn thành tốt công việc của cá nhân và của phòng.- Mỗi CBCNV ph ản ánh trung thực thông tin chính xác với cấp trên, quan hệ tốt với địa ph ương nơi đơn vị -2-
  3. đang làm nhiệm vụ, xây dựng tình đoàn kết nội bộ, th ương yêu giúp đ ỡ, đ ộng viên lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ được giao. Mỗi CBCNV phải luôn luôn nêu cao tinh thần cảnh giác, ý th ức phòng gian, bảo mật, nhất là công nghệ trong SXKD và các công việc khác của công ty. Tuy ệt đối không được cung cấp các thông tin của công ty ra ngoài khi ch ưa có sự đ ồng ý của Giám đốc. Nghiêm cấm CBCNV cấu kết bè phái, phát biểu vô nguyên tắc, sai s ự th ật, làm mất đoàn kết, mất ổn định trong cơ quan. Không được uống rượu, bia, c ờ bạc trong giờ làm việc và không được vi phạm các tệ nạn xã hội dưới bất c ứ hình th ức nào. CBCNV thi hành công vụ tại địa điểm bố trí làm việc, đảm bảo trang ph ục nghiêm túc và phải sử dụng trang bị BHLĐ khi làm việc. Không được t ụ tập nói chuyện riêng trong giờ làm việc. Phải thực hiện nghiêm chỉnh luật khiếu nại, khiếu tố, pháp lệnh chống tham nhũng, Pháp lệnh thực hành tiết ki ệm, ch ống lãng phí, Pháp lệnh dân chủ nơi cơ quan... hoàn thành công việc có hiệu quả, tiết kiệm. Điều 9 : Chế độ hội họp: Hàng tuần lãnh đạo hội ý với các trưởng phòng để giải quyết công việc. Các phòng mỗi tháng họp 1 lần vào đầu tháng để kiểm điểm đánh giá công tác đã thực hiện ở tháng trước và bàn biện pháp thực hiện tháng sau. Mỗi quý giám đốc công ty triệu tập từ trưởng phòng, trưởng BĐH dự án, đội, tổ họp giao ban một lần vào cuối quý trước và thông qua ch ương trình vào cu ối quý sau. Sáu tháng một lần vào cuối tháng 6 hoặc đầu tháng 7 họp sơ kết đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch 6 tháng đầu năm, họp sơ kết thi đua, tri ển khai các ngh ị quyết hoặc tổ chức cho anh em nghe thời sự trong nước và thế giới. Mỗi năm một lần vào tháng cuối năm hoặc tháng đầu năm tổ chức h ội nghị người lao động tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm đ ồng th ời thảo luận phương hướng nhiệm vụ năm sau, phát động phong trào thi đua, tổng k ết khen thưởng. Sáu tháng một lần công ty họp liên tịch giữa lãnh đạo công ty, Đ ảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên. Nếu có việc cần gấp liên quan đến SXKD của đơn vị thì triệu tập họp đột xuất để thông qua và lấy ý kiến chủ trương tập thể. Trưởng phòng TC-HC có trách nhiệm ghi chép biên bản hội ngh ị, các biên bản ghi tóm tắt ý kiến phát biểu của từng người và ý ki ến k ết lu ận c ủa ng ười ch ủ trì, tất cả các biên bản phải lưu trữ theo quy định để đối chiếu khi cần thiết. Điều 10: Lề lối làm việc CBCNV đi làm phải đúng giờ quy định. Công việc của CBCNV ch ỉ giải quyết tại cơ quan, CBCNV cần gặp lãnh đạo công ty thì phải báo cáo trước để lãnh đạo sắp xếp thời gian làm việc, riêng khách đến liên hệ công tác v ới Giám đ ốc thì phải thông qua phòng TC-HC để đăng ký nội dung và thời gian cụ thể. Trưởng phòng, BĐH dự án, đội sản xuất, tổ phải nghiêm chỉnh thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo trước và sau khi thi hành công việc được giao. -3-
  4. Trưởng phòng CBCNV khi đi công tác hoặc nghỉ 1 ngày trở lên phải báo cáo bằng văn bản và được sự đồng ý của Giám đốc công ty. CBCNV đi công tác hoặc nghỉ việc riêng phải được sự đồng ý của cán bộ trực tiếp phụ trách và được cấp giấy giới thiệu, giấy đi đường. Xong công vi ệc phải báo cáo kết quả với cán bộ phụ trách và lấy xác nhận nơi đến làm cơ s ở cho việc quản lý công việc và thanh toán chế độ công tác phí. Đối với CBCNV nghỉ phép năm phải được sự đồng ý của cán bộ phụ trách trực tiếp, trưởng phòng TC-HC ký đề nghị, Giám đốc công ty quyết định. Điều 12: Giải quyết khiếu nại, tố cáo. Giám đốc tiếp nhận và giải quyết các trường hợp kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong phạm vi của công ty theo thẩm quyền được quy định tại Luật khiếu nại và tố cáo của công dân. Những ý kiến giải quyết của lãnh đạo đối với các đơn khiếu nại, khi ếu n ại của công ty, Trưởng phòng TC-HC và các trưởng phòng khác khi được u ỷ quy ền có trách nhiệm thông báo đầy đủ đến đương sự. Trường hợp lãnh đạo giao cho các phòng có chức năng giải quyết đơn th ư khiếu tố thì phòng đó phải chủ động quan hệ với các bên có liên quan để giải quyết chu đáo và báo cáo kết quả giải quyết cho Giám đốc công ty biết. Những đơn thư khiếu nại, tố cáo mạo danh hoặc nặc danh theo quy đ ịnh c ủa Nhà nước nói chung, lãnh đạo không xem xét và giải quyết. Những đơn thư khiếu nại, tố cáo vượt tuyến lãnh đạo công ty s ẽ tr ả l ại cho cấp lãnh đạo trực tiếp giải quyết trước, cấp trực tiếp không giải quy ết đ ược thì lãnh đạo công ty mới giải quyết. CBCNV chưa hiểu, chưa biết, chưa thông suốt hoặc có thắc mắc vấn đề gì thuộc nội bộ cơ quan thì trước hết phải tự mình tìm hi ểu kỹ càng, th ấu đáo s ự việc. Nếu xét thấy chưa rõ thì gặp người phụ trách trực tiếp để trao đổi giải quyết, nếu thấy vượt quá quyền hạn thì người phụ trách sẽ chuy ển ý ki ến lên c ấp cao hơn để giải quyết. Trong khi chờ đợi giải quyết CBCNV không đ ược phát bi ểu bừa bãi hoặc nói năng lung tung không đúng chỗ, làm nhiễu lo ạn thông tin, gây m ất đoàn kết nội bộ. CBCNV nào vi phạm lần đầu thì nhắc nhở khiển trách; tái ph ạm sẽ kỷ luật sa thải. Thời gian giải quyết đơn thư chậm nhất 15 ngày kể từ ngày nhận đơn thư. Điều 13: Giải quyết những trường hợp khẩn cấp. Những kiến nghị, cấp báo ở các đội, hoặc các cán bộ đi công tác độc lập có liên quan đến đơn vị ngoài giờ hành chính kể cả thứ 7 và ch ủ nh ật, ngày l ễ thì th ực hiện như sau: Nếu nhận bằng công văn, điện thoại, fax ... thì phòng nhận được công văn chuyển ngay cho lãnh đạo giải quyết, nếu nhận bằng điện thoại thì người nh ận có trách nhiệm ghi rõ nội dung người cấp báo, người nhận thông tin phải báo cáo ngay cho người có trách nhiệm của công ty giải quyết không được chậm trễ. Trong trường hợp ngoài giờ làm việc không có lãnh đạo ở cơ quan thì ng ười nhận thông tin phải báo ngay cho trưởng phòng TC-HC ho ặc ng ười có trách nhi ệm để liên lạc với lãnh đạo và nhận ý kiến chỉ đạo giải quyết. Mọi sự chậm trễ gây hậu quả thì người có liên quan xử lý chậm phải ch ịu hoàn toàn trách nhiệm. -4-
  5. Điều 14: Về công tác kiểm tra nội bộ. Giám đốc tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất đối v ới các phòng, BĐH d ự án, đội, tổ, để đánh giá kết quả công tác của đơn vị. Trưởng phòng phải tổ chức kiểm tra, tự kiểm tra các mặt công tác trong nội bộ của phòng, BĐH dự án, đội, tổ thi công như việc chấp hành ch ủ trương chính sách pháp luật của Nhà nước, quy chế làm việc của công ty và chịu trách nhi ệm trước lãnh đạo về những hậu quả xảy ra theo quy định của pháp luật. Trưởng phòng, BĐH dự án, đội, tổ... có trách nhiệm nghiên cứu cải cách đề xuất cải cách hành chính từng bước, giải quyết các thủ tục giấy tờ không cần thiết, cải tiến lề lối làm việc trong phần việc được phân công, có kế hoạch biện pháp ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật, đồng thời phát hiện những sai phạm k ịp thời xử lý nghiêm, đúng người đúng tội để giáo dục chung. Điều 15: Quan hệ với Đảng và các Đoàn thể trong Công ty. Đối với các Nghị quyết của TW Đảng, Thành uỷ, Đảng uỷ Tổng công ty XDCT GT5, Đảng bộ công ty đề xuất chương trình để tổ chức h ọc tập, quán tri ệt đến Đảng viên và CBCNV trong toàn công ty. Giám đốc công ty tạo điều kiện thuận lợi để Đảng bộ và các đoàn th ể h ội họp, kiểm tra chỉ đạo trong việc thi hành Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng. Giám đốc công ty tạo điều kiện thuận lợi cho công đoàn c ơ s ở ho ạt đ ộng và công đoàn có trách nhiệm vận động CBCNV thực hiện đầy đ ủ nghĩa v ụ đối v ới Nhà nước và cơ quan. Thường xuyên thông báo với lãnh đ ạo đ ơn v ị, t ổ ch ức Đ ảng về tình hình tư tưởng, đời sống của CBCNV và cùng bàn bạc đ ề xu ất, ph ối h ợp giải quyết nhằm bảo đảm phát huy các nguồn lực và tính th ống nh ất, đoàn k ết trong mọi hoạt động của công ty. Giám đốc công ty tạo điều kiện thuận lợi để Đoàn TNCS HCM ho ạt đ ộng và Đoàn Thanh niên có trách nhiệm bám sát nhiệm vụ chính trị của đơn vị, phối h ợp với các bộ phận chuyên môn, chủ động đề ra kế hoạch, phương th ức hoạt động phù hợp nhằm hoàn thành nhiệm vụ đoàn viên và tập hợp lực lượng trẻ tham gia cống hiến trí lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá cho đ ất n ước nói chung và công ty nói riêng. -5-
  6. PHẦN II : QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC PHÒNG NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN A- PHÒNG TỔ CHỨC-HÀNH CHÍNH : 1/ Quy định chức năng của Phòng Tổ chức hành chính : 1.1. Tham mưu cho Giám đốc trong việc quản lý, sắp xếp và sử dụng có hiệu quả toàn bộ đôi ngũ CB-CNV thuộc phạm vi đã được phân cấp quản lý. 1.2. Nghiên cứu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty để đề đạt quy mô tổ chức sản xuất, tổ chức lao động phù hợp, quản lý ch ặt ch ẽ, b ảo đ ảm không ngừng tăng năng xuất lao động trong Công ty. 1.3.Tổ chức thực hiện tốt chế độ chính sách đã được Nhà nước qui đ ịnh, đ ối với người lao động. Phối hợp với tổ chức quần chúng của Đảng (công đoàn, đoàn thanh niên), tổ chức các phong trào thi đua trong công nhân viên chức, sơ tổng kết khen thưởng kịp thời nhằm động viên hoàn thành nhiệm vụ mà cấp trên giao cho Công ty. 1.4. Tổ chức giáo dục CB-CNV nâng cao tinh thần cảnh giác cách m ạng b ảo vệ an ninh chính trị, bảo vệ sản xuất , bảo vệ tài sản và trật tự cơ quan. 2/ Nhiệm vụ của Phòng TCHC : 2.1. Giúp Giám đốc nắm vững tình hình từng CBCNVC trong Công ty. Nắm vững trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật, năng lực, s ở trường, nguy ện vọng, sức khoẻ, lịch sử gia đình bản thân của từng CBCNV để có kế hoạch b ồi d ưỡng đúng năng lực, nhằm phát huy khả năng trình độ, phù h ợp với đ ường l ối chính sách của Đảng và Nhà nước. 2.2. Căn cứ vào tình hình sản xuất của Công ty, nghiên cứu xây dựng ch ức trách, nhiệm vụ, đề xuất, thành lập hoặc giảm nhẹ tổ chức sản xuất cho phù hợp yêu cầu thực tế của Công ty. 2.3. Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất của Công ty lập kế hoạch lao đ ộng - ti ền lương và quy chế sử dụng lao động, tiền lương, tiền thưởng, kế hoạch cải thiện chế độ, điều kiện làm việc, bảo hiểm lao động, kế hoạch BHYT và có nh ững bi ện pháp thực hiện những kế hoạch đó có hiệu quả tốt nhất. 2.4. Tham mưu đề xuất điều động, điều phối CB-CNV trong nội bộ sao cho sử dụng hiệu quả nguồn lao động nội bộ hiện có và kiến nghị cấp trên điều động. 2.5. Quản lý chặt chẽ, chính xác hồ sơ lý lịch CB-CNV thu ộc quy ền phân cấp quản lý của Công ty. 2.6. Lập kế hoạch thường xuyên đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nhân viên nghiệp vụ và công nhân kỹ thuật hàng năm đúng chính sách, chế độ. 2.7. Nghiên cứu thực hiện đúng đắn đường lối chính sách cán bộ của Đảng trong việc bổ nhiệm sử dụng cán bộ theo phân cấp quản lý. 2.8. Tổ chức điều tra, kiểm tra các vụ tai nạn lao động, k ết h ợp với công đoàn các sở cơ quan địa phương và cơ quan nhà nước có liên quan giải quyết . 2.9. Nghiên cứu sử dụng lao động thật hợp lý và khoa h ọc, t ổ ch ức th ực hi ện tốt kỷ luật lao động, phối hợp với các phòng ban chuyên môn, xây dựng các chỉ tiêu định mức lao động, hình thức trả lương sản phẩm hợp lý nh ằm khuy ến khích -6-
  7. người lao động không ngừng nâng cao năng suất lao động góp phần giảm, h ạ giá thành sản phẩm. 2.10. Quản lý và giám sát chặt chẽ chế độ trả lương chế độ ti ền th ưởng đúng chính sách đúng chế độ và đúng quy chế trả lương đã được Công ty xây dựng. 2.11. Thực hiện đúng chế độ báo cáo thường xuyên, đột xuất đến lãnh đạo Công ty và cấp trên đúng thời gian quy định và phân cấp báo cáo (tháng, năm). 2.12. Theo dơi, phân tích hồ sơ các vụ việc vi phạm kỷ luật trình giám đốc triệu tập hội đồng xử lý, giáo dục kịp thời. 2.13. Theo dõi thống kê tình hình sử dụng, quản lý thời gian lao động, ti ền lương và năng xuất lao động và có phương án đề xuất quản lý lao động có hi ệu quả hơn 2.14. Tổ chức tuyên truyền giáo dục ý thức cảnh giác cách m ạng nh ắc nh ở ý thức bảo mật phòng gian, an ninh trật tự trong nội bộ. 2.15. Soạn thảo văn bản theo nhiệm vụ được giao, trình ký văn b ản, đóng dấu, in ấn và phát hành đúng theo địa chỉ nơi nhận. 2.16. Tiếp nhận công văn, tài liệu đến và trình lãnh đạo xem xét đ ể có s ự ch ỉ đạo giải quyết kịp thời. 2.17. Thực hiện công tác đối nội, đối ngoại để giải quyết công việc khi được Công ty uỷ quyền. 2.18. Trang cấp, quản lý, điều chuyển thiết bị văn phòng, công cụ dụng cụ làm việc cho lãnh đạo công ty và các phòng theo yêu cầu đòi hỏi của công việc. 2.19. Tổ chức công tác bảo vệ, công tác vệ sinh, giữ gìn an ninh trật tự nơi làm việc, quản lý giờ giấc làm việc của CBCNV văn phòng. 2.20. Cấp giấy đi đường, giấy giới thiệu cho lãnh đạo và cán b ộ đi công tác. Bố trí và điều động xe con phục vụ lãnh đạo theo yêu cầu. 2.21. Quan hệ với chính quyền sở tại đê giải quyết các thủ tục hành chính cho CBCNV đảm bảo đúng quy định của Nhà nước. 2.22. Phối hợp với công đoàn xây dựng các tiêu chuẩn thi đua khen th ưởng và tham mưu cho lãnh đạo xét duyệt, đề nghị các mức mức khen thưởng khi CBCNV có thành tích trong lao động sản xuất. 3/ Quyền hạn của Phòng TC-HC 3.1. Được quyền kiểm tra tình hình sử dụng, quản lý lao động, ch ấp hành k ỷ luật lao động, chấp hành chủ trương chính sách của Đảng và Nhà n ước và quy ch ế quản lý các mặt của Công ty đối với người lao động trong các đơn v ị s ản xu ất, công tác của Công ty. 3.2. Được quyền điều động, điều hoà lao động trong nội bộ nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ thường xuyên cũng như đột xuất sau khi đã xin ý ki ến c ủa Giám đốc. 3.3. Được quyền tổ chức phối hợp các phòng ban liên quan, ki ểm tra đình ch ỉ những máy móc, thiết bị công cụ những bộ phận và cá nhân không chấp hành quy tắc và đảm bảo an toàn lao động xét th ấy có th ể gây ra tai n ạn nguy hi ểm đ ến tính mạng công nhân, tài sản nhà nước (việc đình chỉ có thể báo cáo Giám đốc trước hoặc sau khi quyết định). 3.4. Được quyền triệu tập các cuộc họp bàn, chuyên đề về công tác nhân s ự, tiền lương, phổ biến chính sách chế độ đổi mới của người lao động. -7-
  8. 3.5. Được quyền từ chối cung cấp chứng từ, hồ sơ, số liệu cho t ổ ch ức ho ặc cá nhân khi xét thấy không có lợi của người lao động, hoặc không thu ộc ch ức năng của họ khi chưa có ý kiến của Giám đốc Công ty. 3.6. Được ký sao lục các văn bản chế độ chính sách của người lao động và cấp trên đối với công tác nhân sự tiền lương (Giám đốc uỷ quyền ) 3.7. Được quyền yêu cầu các phòng ban, đơn vị, bộ phận trực thuộc cung cấp số liệu, chứng từ đầy đủ kịp thời phục vụ cho xây dựng kế ho ạch yêu c ầu v ề quản lý và báo cáo có liên quan đến chức năng nhi ệm v ụ c ủa phòng khi c ần, không cần chờ ý kiến của lãnh đạo Công ty. B- PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN CÔNG TY . 1/ Quy định chức năng của Phòng TC-KT : Giám đốc đồng tiền và giám sát (quản lý) tài chính làm tham mưu cho Giám đốc công ty trong việc thực hiện tài chính, kế toán đúng ch ế độ tài chính Nhà n ước và Luật doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng mọi nguồn vốn kinh doanh nhằm mang lại tích luỹ ngày càng cao. 1.1 Chức năng giám đốc Giám đốc toàn bộ mọi hoạt động SXKD của đơn vị thông qua đồng tiền và thực hiện nhiệm vụ kiểm soát viên tài chính Nhà nước tại công ty. 1.2. Chức năng giám sát (quản lý) Giám sát việc thực hiện nhiệm vụ tất cả các bộ phận liên quan dến SXKD của công ty. Đồng thời chịu trách nhiệm hướng dẫn về nghiệp vụ quản lý đ ặc bi ệt là chứng từ, hoá đơn ghi chép ban đầu, yêu cầu chặt ch ẽ chính xác c ủa công tác quản lý tài chính kinh tế tại doanh nghiệp. 2- Nhiệm vụ của phòng Tài chính - Kế toán công ty . 2.1- Tham mưu cho Giám đốc trong công tác hạch toán tài chính về kết quả hoạt động SXKD (hạch toán kế toán), những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả SXKD, thông qua đó giúp Giám đốc đề ra những biện pháp quản lý điều hành đạt kết quả tốt hơn. 2.2- Phục vụ đầy đủ kịp thời các yêu cầu SXKD trên cơ sở chế độ nguyên tắc tài chính do nhà nước quy định, tất cả mọi phát sinh ngoài ch ế độ nguyên tắc quản lý tài chính Nhà nước đã ban hành đều phải xin ý kiến của cơ quan cấp trên. 2.3- Phản ánh đầy đủ chính xác, kịp thời, liên tục có h ệ th ống toàn bộ mọi hoạt động SXKD của công ty cho Giám đốc và cơ quan quản lý nhà nước. - Chuẩn bị kịp thời các kế hoạch tài chính (các nguồn vốn) cho yêu cầu sản xuất thường xuyên và các nguồn vốn phát sinh khi cần (các dự án đầu tư). - Theo dõi thanh toán theo tiến độ các hợp đồng kinh tế đã ký kết (từng h ợp đồng cụ thể). - Mở sổ sách theo dõi từ đầu cho đến khi kết thúc hợp đồng kinh tế, các dự án . - Phân công cán bộ chuyên trách nghiệp vụ cụ thể thường xuyên (về nghiệp vụ cũng như các hạng mục công trình hay các dự án đầu tư) của công ty. 3- Vị trí trách nhiệm của Kế toán trưởng (Trưởng Phòng TC-KT) 3.1- Vị trí Kế toán trưởng (hay Trưởng phòng TC-KT ). -8-
  9. - Kế toán trưởng thực hiện nhiệm vụ theo điều lệ tổ chức kế toán Nhà n ước do Chính phủ quy định. - Kế toán trưởng có chức năng bảo đảm việc kế toán chính xác, k ịp th ời theo đúng chế độ, thể lệ tài chính quy định của nhà nước và giám đốc việc bảo vệ tài chính Nhà nước tại doanh nghiệp. - Kế toán trưởng làm nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán vừa giúp thủ trưởng đơn vị quản lý kinh tế tài chính vừa làm nhiệm vụ giám sát viên c ủa Nhà n ước t ại đơn vị doanh nghiệp . - Kế toán trưởng vừa chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty đ ồng th ời chịu trách nhiệm trước cơ quan tài chính Nhà nước và trước pháp luật theo đúng điều lệ tài chính kế toán nhà nước đã ban hành - Kế toán trưởng trực tiếp hướng dẫn chỉ đạo các bộ phận nghiệp vụ dưới quyền thực hiện các công việc thuộc phạm vi trách nhiệm quyền hạn của mình. - Mọi thành viên trong phòng tài chính kế toán phải thi hành đúng nh ững hướng dẫn của Kế toán trưởng và chịu sự kiểm tra của Kế toán tr ưởng, đ ồng th ời mọi thành viên trông đơn vị kế toán có trách nhiệm giám sát công vi ệc c ủa K ế toán trưởng . - Việc thay đổi, bổ nhiệm, thuyên chuyển hoặc xử lý kỷ luật, Kế toán trưởng phải báo cáo và có ý kiến của cấp trên trực tiếp. 3.2- Trách nhiệm của Kế toán trưởng (hay Trưởng phòng TC-KT). Kế toán trưởng có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo các mặt nghiệp vụ kinh tế, trong đó : a/ Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán viên phù h ợp v ới t ổ ch ức s ản xuất kinh doanh, không ngừng cải tiến tổ chức và công tác kế toán. b/ Tổ chức lập sổ kế toán., tính toán ghi chép và ph ản ánh chính xác, k ịp th ời mọi hoạt động của đơn vị (về tài sản lao động, tiền vốn, các chi phí sản xuất lưu thông và các yếu tố phát sinh thuộc chức năng phải phản ánh , các khối lượng và chất lượng công trình xây dựng cơ bản, tiến độ thực hiện các hợp đồng). c/ Phản ánh kết quả hoạt động SXKD (hoạt động kinh tế) tài chính công ty. Phân tích kết quả hoạt động kinh tế một cách thường xuyên nhằm phát hi ện nh ững lãng phí và thiệt hại, những việc không có hiệu quả, trì tr ệ trong SXKD giúp Giám đốc có biện pháp kế hoạch khắc phục bảo đảm sản xuất kinh doanh ngày m ột nâng cao. d/ Phản ánh các nghiệp vụ tài chính, tín dụng và kế toán. e/ Tổ chức tính toán, trích chuyển các khoản nộp ngân sách (thuế, khấu hao, lợi nhuận...) f/ Phản ánh kịp thời chế độ kiểm kê đánh giá tài sản đơn vị hàng năm đề ra biện pháp và thủ tục xử lý kịp thời tài sản mất mát, h ư h ỏng, các v ụ tham ô và các trường hợp lạm dụng tài sản của đơn vị đồng thời yêu cầu Giám đốc công ty có biện pháp giải quyết thu hồi, bồi thường. g/ Kiểm tra xét duyệt báo cáo của các kế toán viên và cấp dưới, ch ỉ đ ạo báo cáo tổng hợp quyết toán kịp thời cho đơn vị và cấp trên. h/ Tổ chức hướng dẫn phổ biến, thi hành kịp thời chế độ chính sách tài chính, kế toán mới của nhà nước và cấp trên cho các bộ nhân viên dưới quy ền và b ộ ph ận liên quan . -9-
  10. i/ Tổ chức lưu trữ bảo quản tài liệu kế toán, giữ bí m ật s ố li ệu k ế toán theo chế độ nhà nước. 3.3- Quyền hạn kế toán trưởng (hay trưởng phòng TCKT) . a/ Tất cả nhân viên kế toán viên tại đơn vị bất kỳ làm vi ệc gì, làm vi ệc ở b ộ phận nào đều phải chịu sự chỉ đạo của Kế toán trưởng và do K ế toán tr ưởng ki ểm tra giám sát và phân công. Việc tuyển dụng, thuyên chuyển nâng bậc, khen thưởng, kỷ luật các nhân viên kế toán, thủ quỹ, thủ kho trong đơn vị đều phải tham khảo ý kiến của Kế toán trưởng b/ Kế toán trưởng có quyền yêu cầu tất cả các bộ phận trong công ty chuy ển giao nộp đủ kịp thời tất cả các tài liệu, chứng t ừ pháp quy và các tài li ệu khác c ần thiết cho công tác kế toán và kiểm tra của Kế toán trưởng, các b ộ ph ận trong công ty coi đây là trách nhiệm không được từ chối. Những người có nhiệm vụ lập, ký duyệt và giữ các tài liệu, chứng từ liên quan đến công tác kế toán ph ải chịu trách nhiệm về những sai sót không xác thực, không rõ ràng, không hợp l ệ, không gi ữ đúng thời hạn quy định làm ảnh hưởng đến việc chép sổ sách kế toán, báo cáo kế toán và công việc kiểm tra giám đốc của kế toán trưởng. CBNV nào không thi hành hoặc thi hành những điều h ướng dẫn c ủa k ế toán trưởng, làm ảnh hưởng đến công tác kế toán ngăn cản trở công việc kiểm tra, giám đốc kế toán thì có thể đề nghị thi hành kỷ luật, h ạ tiền lương, phê bình, c ảnh cáo, cách chức và trong trường hợp nghiêm trọng có thể truy tố trước pháp lu ật, các báo cáo thống kê, các hợp đồng khế ước (hợp đồng kinh t ế) các ch ứng t ừ tín d ụng, các tài liệu có liên quan đến thanh toán trả lương, trả thưởng... đ ều ph ải có ch ữ ký c ủa kế toán trưởng, mới được thực hiện . c/ Khi phát hiện những hoạt động, của bất cứ người nào, trong đơn v ị vi phạm qui chế quản lý tài chính theo điều lệ kế toán, thì tuỳ trường h ợp k ế toán trưởng có quyền báo cáo cho Giám đốc hoặc thủ trưởng cấp trên trực ti ếp, và trong trường hợp nghiêm trọng báo cáo đến Uỷ ban thanh tra Nhà nước. d/ Kế toán trưởng không được ký lập hoặc duyệt các báo cáo chứng từ, tài liệu liên quan đến tài chính, kế toán doanh nghiệp khi xét không phù h ợp với qui định quản lý tài chính nhà nước ban hành, với chỉ đạo của đơn vị kế toán trưởng cấp trên . - Trường hợp có mệnh lệnh của thủ trưởng đơn vị thì Kế toán trưởng phải trực tiếp trình bày với Giám đốc những chỗ phạm luật của m ệnh l ệnh đó. N ếu sau khi trình bày mà Giám đốc vẫn giữ ý kiến thì Giám đốc ph ải ký gi ấy ra l ệnh K ế toán trưởng phải chấp hành, nhưng có quyền góp ý của mình vào đó đ ồng th ời báo cáo ngay bằng văn bản cho thủ trưởng cấp trên và cơ quan quản lý cấp trên . - Khi kế toán trưởng đi vắng có thể (uỷ quyền) cho người có trách nhi ệm, thay thế nhưng phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Nhà nước về uỷ quy ền của mình, kế toán trưởng không thực hiện đúng những điều qui định trên đây thì phải chịu trách nhiệm như Giám đốc đã ra lệnh . C- PHÒNG KẾ HOẠCH- DỰ ÁN 1/ Quy định chức năng phòng KH- DA 1.1. Phòng KH- DA có chức năng tham mưu giúp Giám đ ốc v ề k ế hoạch SX của Công ty bao gồm: Kế hoạch SX 6 tháng, 1 năm, 5 năm và kế hoạch dài hạn. - 10 -
  11. 1.2. Thực hiện nghiệp vụ thống kê - kế hoạch, chủ trì làm hồ sơ các dự án đấu thầu, nhận thầu trên tất cả các lĩnh vực kinh doanh của công ty. 1.3. Tham gia tìm kiếm, khai thác thị trường bảo đảm đủ việc làm cho công ty. 1.4. Quan hệ với các cơ quan trung ương, địa phương để giải quy ết công việc trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. 2/ Quy định nhiệm vụ của phòng KH- DA 2.1. Định hướng chiến lược phát triển của công ty theo các kế hoạch ngắn hạn, dài hạn. 2.2. Xây dựng kế hoạch và quản lý kế hoạch SXKD của các đơn vị trực thuộc. 2.3. Lập các hợp đồng giao khoán giữa Công ty với các đơn vị nhận thầu. 2.4. Soạn thảo và quản lý hợp đồng kinh tế, theo dõi và quản lý giá thành xây dựng. Tổng hợp và xử lý số liệu để có cơ sở đánh giá k ết qu ả kinh t ế c ủa t ừng d ự án, kết quả hoạt động SX của công ty theo định kỳ 6 tháng, 1 năm. 2.5. Thực hiện báo cáo thống kê- kế hoạch định kỳ với cấp trên đúng theo qui định. Kết hợp với phòng TC-KT lập các hợp đồng mua bán vật tư, nguyên, nhiên liệu với các đối tác. 2.6. Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong việc mở mang ngành ngh ề m ới phù hợp với xu hướng phát triển và ổn định lâu dài của công ty. 2.7. Tham mưu và tư vấn cho lãnh đạo về kế hoạch SX theo chi ến l ược phát triển của công ty theo từng giai đoạn đạt hiệu quả cao. 2.8. Chủ trì và phối hợp với các phòng chức năng liên quan l ập th ủ tục quy ết toán công trình đã thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ quy định. 2.9. Phối hợp với phòng KT- CL về việc bổ sung, điều ch ỉnh, xây dựng mới các định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá giao khoán công việc....cho phù hợp với các quy định hiện hành của nhà nước và các quy định nội bộ Công ty. 2.10. Quản lý, theo dõi xuất nhập và cấp phát vật tư hàng hóa cho các d ự án như: xi măng, sắt thép, đá, cát, nhựa đường... gọi chung là vật tư xây dựng. 2.11. Thành viên thường trực hội đồng đấu thầu, thẩm định, nghiệm thu các dự án do công ty đầu tư, hội đồng xét duyệt giao việc cho các đội, thành viên h ội đồng đầu tư và thanh lý tài sản và các Hội đồng khác có liên quan. 2.12. Tham mưu cho lãnh đạo Công ty tìm kiếm các đối tác, thẩm tra, th ẩm định về tư cách pháp nhân, năng lực và uy tín của đối tác để hợp tác kinh doanh . 2.13. Lập hồ sơ và tham gia đấu thầu các dự án theo nhi ệm vụ KD c ủa công ty. Kết hợp với phòng KT-CL, TCHC lập định mức nhân công cho một số h ạng mục công trình. 2.14. Xây dựng và quản lý hồ sơ năng lực của công ty. 2.15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công. 3/ Quy định quyền hạn phòng KH- DA 3.1. Có quyền đề nghị các đơn vị trực thuộc báo cáo kế hoạch định kỳ hoặc đột xuất theo biểu mẫu cung cấp. 3.2. Được quyền ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, các văn bản chỉ đạo có liên quan đến công tác kế hoạch- dự án. - 11 -
  12. D/ PHÒNG KỸ THUẬT- CHẤT LƯỢNG 1/ Quy định chức năng. 1.1 Phòng Kỹ thuật có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Công ty quản lý về kỹ thuật thi công, chất lượng công trình của các dự án công ty thi công. 1.2. Quan hệ với các chủ đầu tư, tư vấn giám sát và các ngành liên quan để giải quyết công việc trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. 1.3. Nguyên cứu, đề xuất các biện pháp thi công tối ưu. 2/ Quy định nhiệm vụ phòng KT- CL 2.1. Tham mưu giúp lãnh đạo Công ty lập và trình duy ệt công tác k ỹ thu ật, các biện pháp thi công, biện pháp xử lý sự cố kỹ thuật của các dự án và các quy định về quản lý XDCB hiện hành. 2.2. Giám sát, chỉ đạo về kỹ thuật thi công các dự án của đơn v ị b ảo đảm chất lượng và tiến độ xây dựng theo thiết kế. 2.3. Phối hợp với phòng KH-DA trong việc lập biện pháp thi công cho các h ồ sơ đấu thầu, lập hồ sơ nghiệm thu A-B-TK của các dự án thi công. 2.4 Hướng dẫn cho các đơn vị thi công thực hiện đúng quy trình, quy ph ạm kỹ thuật thi công, quy định về đảm bảo an toàn giao thông trên công trường. Ph ối hợp với các đơn vị làm hồ sơ hoàn công và chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ trước khi trình lãnh đạo duyệt . 2.5. Tham mưu và tư vấn cho Giám đốc trong việc áp dụng các tiến bộ KHKT mới, vật liệu mới trong kỹ thuật xây dựng. 2.6. Chịu trách nhiệm về công tác quản lý hồ sơ kỹ thuật của các dự án, hồ sơ kỹ thuật phải được cập nhật thường xuyên và khép kín các giai đoạn. 2.7. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những sự cố kỹ thuật của các dự án do công ty thi công. 2.8. Cán bộ kỹ thuật công trường chịu trách nhiệm trước Giám đốc về việc xác nhận khối lượng thực hiện của các đơn vị thi công và phải bồi thường thiệt hại (nếu có) khi xác nhận khối lượng thực hiện cho các đơn vị không đúng với thực tế. 2.9. Thành viên thường trực của Hội đồng thẩm định, nghiệm thu các dự án do Công ty đầu tư, Hội đồng thanh lý và đầu tư thiết bị, Hội đ ồng xây d ựng các định mức kinh tế - kỹ thuật, thành viên các Hội đồng khác có liên quan. 2.10. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do lãnh đạo phân công. 3/ Quy định quyền hạn phòng KT- CL 3.1. Có quyền đề nghị kiểm tra đột xuất về mặt kỹ thuật, ch ất lượng các công trình đang thi công của Công ty. 3.2. Có quyền đình chỉ thi công và lập biên bản x ử lý k ỹ thu ật khi các đ ơn v ị thi công không đảm bảo chất lượng hoặc không đúng thiết kế. 3.3. Đề xuất với lãnh đạo Công ty thay đổi đơn vị thi công khi c ố tình làm chậm trể tiến độ hoặc thi công không đúng kỹ thuật đã được nhắc nhở nhiều lần . E/ PHÒNG VẬT TƯ - THIẾT BỊ 1/ Quy định chức năng phòng Vật tư- Thiết bị 1.1. Quản lý và bảo quản toàn bộ hồ sơ xe máy, thiết bị và các vật tư chính của Công ty. - 12 -
  13. 1.2. Giám sát việc sử dụng các loại máy móc thiết bị đang ho ạt đ ộng t ại các công trường, nhằm đảm bảo việc sử dụng có hiệu quả các loại máy móc thiết bị của các đơn vị thi công. 1.3. Tham mưu cho Giám đốc lập luận chứng kinh tế khả thi để mua sắm các loại máy móc, thiết bị khi có nhu cầu. 2/ Quy định nhiệm vụ phòng Vật tư- Thiết bị 2.1. Quản lý, theo dõi xuất nhập và cấp phát vật tư thiết bị xe máy. 2.2. Tham mưu giúp lãnh đạo Công ty trong việc xác định tình trạng thiết bị xe máy đề xuất biện pháp sửa chữa, xác định chất lượng vật tư, phụ tùng thay thế. 2.3. Cùng chịu trách nhiệm vật chất trong trường hợp xe máy, thi ết b ị s ửa chữa không bảo đảm chất lượng, hư hỏng trong thời gian bảo hành. 2.4. Quản lý toàn bộ thiết bị, xe máy thi công của Công ty và có kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa định kỳ, trung tu, đại tu ... trực tiếp quản lý công tác sửa chữa. 2.5. Tham mưu với Giám đốc trong việc sử dụng xe máy, thiết bị đảm bảo năng suất cao và đề xuất giải pháp đối với những thiết bị xe máy không còn s ử dụng được nữa hoặc sử dụng với năng suất thấp không bảo đảm tính kinh tế. 2.6. Chịu trách nhiệm về việc quản lý, theo dõi việc xuất nh ập, c ấp phát v ật tư như: Xăng, dầu, phụ tùng thay thế.... gọi chung là vật tư thiết bị xe máy. 2.7. Lập hệ thống sổ sách quản lý theo dõi các danh mục thi ết bị, xe máy c ủa Công ty làm cơ sở cho việc đánh giá chất lượng thiết bị hàng năm. 2.8. Tham mưu và tư vấn cho lãnh đạo Công ty trong việc đầu t ư, nâng c ấp, mua bán, thanh lý thiết bị thi công, đổi mới công nghệ. 2.9. Tổ chức việc đăng ký kiểm định các thiết bị an toàn nghiêm ngặt theo danh mục quy định nhằm bảo đảm an toàn lao động trong sản xuất. 2.10. Điều động và bố trí hợp lý cán bộ tổ sửa chữa, đội xe, lái xe lái máy tham gia sửa chữa tại các công trình trọng điểm bảo đảm công tác sửa chữa kịp thời tại hiện trường. 2.11. Bố trí điều động xe máy thiết bị cho phù hợp với quy trình k ỹ thu ật thi công của dự án, điều phối việc làm trong toàn công ty khoa học, hợp lý. 2.12. Phối hợp với phòng KH- DA xác định giá cả các loại vật tư hàng hóa, giá thuê thiết bị xe máy, giá trị giao khoán các h ợp đ ồng xây d ựng .... sát v ới giá tr ị thực của các thời điểm. 2.13. Hàng tháng, hàng quý tổ chức kiểm tra và đôn đốc khối lượng thực hiện tại các công trường. Lập kế hoạch cung cấp vật tư theo tiến độ của d ự án. Quy ết toán doanh thu, chi phí và lợi nhuận từng tháng báo cáo Giám đốc. 2.14. Hằng năm áp dụng ít nhất 4 sáng kiến cải tiến k ỹ thuật đ ể làm l ợi cho Công ty và được thưởng phạt theo quy chế. 2.15. Xây dựng chương trình và phối hợp cùng phòng Tổ chức- Hành chính tổ chức thi tay nghề hằng năm cho công nhân kỹ thuật . 2.16. Thành viên thường trực của Hội đồng thẩm định, nghiệm thu các d ự án do Công ty đầu tư, Hội đồng thanh lý và đầu tư thiết bị, Hội đ ồng xây d ựng các định mức kinh tế - kỹ thuật, thành viên các Hội đồng khác có liên quan. 2.17. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do lãnh đạo phân công. 3/ Quy định quyền hạn phòng Vật tư- Thiết bị 3.1. Từ chối nhập các loại vật tư, phụ tùng sửa ch ữa do các tổ ch ức, cá nhân mua khi kiểm tra thấy giá cả bất hợp lý tại thời điểm mua. - 13 -
  14. 3.2. Kiến nghị các biện pháp xử lý những cá nhân, tập thể vi phạm quy chế của Công ty và quy định của Nhà nướcvề quản lý và sủ dụng các loại máy móc, thiết bị. 3.3. Đề xuất xử lý kỷ luật theo quy chế thưởng phạt đối với tổ chức, cá nhân sử dụng vật tư sai chủng loại, không đúng với yêu cầu kỹ thu ật hoặc s ửa ch ữa trùng lắp, bị phản tu. - 14 -
  15. PHẦN III : CÁC QUY CHẾ CƠ SỞ Gồm có : Quy chế số 1: Khoán thi công công trình. Quy chế số 2: Tổ chức và hoạt động của đội công trình. Quy chế số 3: Công tác quản lý tài chính. Quy chế số 4: Quản lý kỹ thuật và chất lượng công trình. Quy chế số 5: Quản lý sử dụng vật tư. Quy chế số 6: Quản lý sử dụng xe máy . Quy chế số 7: Quy chế thưởng phạt. Quy chế số 8: Tiền ký cược của công nhân lái xe. Quy chế số 9: Quy định về chế độ công tác phí. Quy chế số 10: Thực hiện các chế độ chính sách. Quy chế số 11: Chế độ nghỉ phép. Quy chế số 12: Sử dụng ôtô con và định mức sử dụng điện thoại. Quy chế số 13: Phương thức trả lương cho người lao động. Quy chế số 14: Quy trình ban hành và tiếp nhận văn bản - 15 -
  16. QUY CHẾ SỐ 1 : KHOÁN THI CÔNG CÔNG TRÌNH A - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : 1 - Đảm bảo tính công khai dân chủ. 2 - Tăng cường trách nhiệm, quyền hạn cho đơn vị thi công (BĐH dự án, tổ, đội, công trường) 3 - Đẩy nhanh tiến độ, đảm bảo chất lượng công trình. 4 - Đảm bảo thủ tục pháp lý trong SXKD. 5 - Tăng thu nhập cho người lao động. 6 - Đảm bảo SXKD có lãi. B - CÁC HÌNH THỨC GIAO KHOÁN : Tùy điều kiện cụ thể từng công trình mà áp dụng một trong ba hình thức sau đây: 1 - Khoán giao việc 2 - Khoán các yếu tố trong sản xuất. 3 - Khoán tiền lương. C - KHOÁN GIAO VIỆC : I - Trách nhiệm các bên : 1/ Trách nhiệm của Công ty: a - Quan hệ ký kết hợp đồng kinh tế với bên A. b - Tiếp nhận thiết kế, dự toán, mặt bằng để bàn giao cho đơn vị thi công. c - Lập thiết kế, tổ chức thi công theo yêu cầu của A. d - Lập bản giao nhận thi công giữa Công ty với đơn vị thi công. e - Cử cán bộ kỹ thuật chỉ đạo, giám sát công trình. f - Giải quyết các yêu cầu hợp lý của đơn vị thi công về vật tư, thiết bị, ti ền vốn,nhân lực... (các chi phí kể cả lãi vay hạch toán do đơn vị thi công chịu) g - Tổ chức tổng nghiệm thu bàn giao công trình. h - Thanh quyết toán với bên A và với đơn vị thi công. i - Giải quyết các chế độ BHXH, BHYT cho CBCNV. Không giải quyết chế độ này đối Công nhân lao động thuê ngoài. j - Nộp thuế và nộp đài thọ cấp trên. 2 - Trách nhiệm của đơn vị thi công : a - Tổ chức thi công đúng thiết kế, đúng quy trình quy phạm, đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình, đảm bảo an toàn lao động, an ninh trật tự, an toàn giao thông tại công trường. b - Tự lo vốn để thi công nếu cần vay vốn của công ty thì ph ải ch ịu lãi vay theo hợp đồng cho đến khi A thanh toán. c - Tự lo dụng cụ sản xuất,dụng cụ sinh hoạt, thi ết b ị thi công (n ếu thuê c ủa công ty hoặc nhờ công ty thuê thì đơn vị thi công phải chịu mọi cho phí theo hợp đồng). d - Phải đảm bảo các quyền lợi, chế độ và nơi ăn, ở cho CBCNV trong th ời gian thi công. e - Đóng 20% BHXH, 3% BHYT theo quỹ lương cơ bản, 1% bảo hiểm thất nghiệp, 2% hoạt động công đoàn theo tổng quỹ lương thực hiện. f - Chịu hoàn toàn trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ hoàn công, nghiệm thu công trình, thanh toán khối lượng hoàn thành và bàn giao công trình. - 16 -
  17. h - Hàng tháng phải có bảng thanh toán tiền lương có ký nh ận g ửi v ề phòng TCHC ký kiểm tra và hoàn đủ các chứng từ hợp lệ cho các phòng KT-CL, KH-DA, VT-TB và TC-KT. i- Các đơn vị B phụ nhận thi công công trnh phải có bảo đảm 1 nguồn vốn hoặc thế ́ chấp tài sản đặt cược tại Công ty. Mức tối thiểu t ừ 5- 10%/ giá tr ị công vi ệc đ ược giao, nhằm để nâng cao trách nhiệm của đơn vị thi công đến khi hoàn thành k ết thúc công trnh. Đối với câc BĐH, BCH, đội trong n ội b ộ công ty ph ải tuân th ủ ti ền ́ giữ lại bảo hành là 5%. j- Đối với lực lượng lao động thuê ngoài Đơn vị thi công tự thoả thu ận và ph ải có xác nhận với chính quyền địa phương của người lao động nơi cư trú và Đội ch ịu hoàn toàn trách nhiệm chi trả : tiền lương, BHXH, BHYT và an toàn lao động, an ninh trật tự xã hội…; 3 - Các loại hàng hóa mang tính nguy hiểm cao nh ư : Các lo ại v ật t ư, v ật li ệu đ ặc biệt như vật liệu nổ, cháy, các hóa chất sử dụng trong công nghiệp công ty sẽ quản lý, mua và cung cấp cho đơn vị thi công. II - Mức trích nộp công ty : 1/ Công trình nhận thầu: a. Công trình do công ty quan hệ nhận việc : - Chi phí quản lý : 3 - 8% - Tiếp thị : 3 - 8% - Thuế : 10%. - Lợi nhuận : ≥ 3% - Đoàn thể, từ thiện : ≤ 0,5% - Trích nộp phí nhượng quyền thương hiệu cho Cienco 5. - Chi phí tiết kiệm được do khai thác vật liệu tại chỗ và do biện pháp tổ chức thi công làm lợi khi có sự đầu tư của công ty, mức thu tối đa : 3%. - Chi phí đảm bảo giao thông, lán trại nếu Công ty đầu tư thì sẽ thu hồi lại vốn. b. Công trình do đơn vị thi công tự liên hệ nhận việc: - Nếu đơn vị thi công tự lo được các khoản chi phí đến khi thanh quyết toán công trình thì công ty thu : 5-8%; - Thuế : Đơn vị thi công nộp theo quy định Nhà nước. - Phí thương hiệu: theo hợp đồng nhượng quyền thương hiệu với Cienco 5 - Nếu công ty phải chi phí trong việc đi lại, quan hệ, ch ỉ đạo thi công... thì công ty thu thêm tối thiểu 2%. 2 - Trường hợp ký thầu lại bên B : - Thu như trên trừ phần B chính thu. 3 - Trường hợp công trình đấu thầu : Công trình đấu thầu mức trích nộp Công ty tùy theo từng công trình và giá tr ị trúng thầu Công ty sẽ quyết định cụ thể. D - KHOÁN CÁC YẾU TỐ TRONG SẢN XUẤT : Đối với các hình thức khoán này, công ty hầu nh ư ch ịu trách nhi ệm toàn b ộ v ề quá trình sản xuất thi công, nghiệm thu, bàn giao thanh quyết toán công trình. Ng ười ch ỉ huy công trường phải chịu trách nhiệm trước công ty về điều hành công trình đảm bảo yêu cầu tiến độ, kỹ thuật chất lượng, an toàn. Kiểm tra theo dõi, thực hiện đầy đủ khép kín các thủ tục hồ sơ nghiệm thu theo khối lượng thi công. Lập và trình - 17 -
  18. duyệt các hồ sơ phát sinh khối lượng, hồ sơ hoàn công, nghiệm thu quyết toán công trình. Căn cứ giao khoán là công ty lập lại thiết kế thi công, dự trù các khoản chi phí v ề vật tư nhiên liệu tiền lương và các khoản chi phí khác trên công trường theo kh ối lượng thực tế, giá cả tại thời điểm thi công để giao khoán và thanh toán cho đ ơn v ị thi công. - Với hình thức này tuỳ theo tính chất, đặc đi ểm c ủa t ừng công trình công ty có th ể giao khoán chi phí điều hành công trường cho BCH công trường. E - KHOÁN TIỀN LƯƠNG: Áp dụng cho các công trình công ty trực tiếp chỉ đạo phối hợp nhiều bộ phận. - Phòng TC-HC phối hợp cùng phòng KH-DA sẽ căn cứ khối lượng công việc được giao định mức tiền lương trong dự toán và các ch ế độ liên quan đ ể l ập b ảng khoán tiền lương cho đơn vị thi công. - Hàng tháng đơn vị thi công tập hợp khối lượng th ực hiện có xác nh ận c ủa các công trường và của phòng KT-CL, phòng KH-DA để phòng TC-HC và phòng TC- KT có cơ sở thanh toán. F - MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC: 1- Việc giao khoán theo hình thức nào là phụ thuộc vào tính ch ất công vi ệc, s ự th ỏa thụân giữa công ty và đơn vị thi công, giám đốc là người quyết định. 2- Khi có nhiều đơn vị cùng đăng ký nhận thi công công ty có th ể t ổ ch ức đ ấu th ầu nội bộ theo các chỉ tiêu: Mức trích nộp công ty, tiến độ, ch ất l ượng, kh ả năng t ự ứng vốn. 3- Căn cứ vào hồ sơ nghiệm thu thanh toán giữa Công ty và chủ đầu tư ; khối lượng thực hiện của đội thị công và đơn giá thỏa thuận giữa hai bên trên tinh th ần h ợp đồng. Công ty tạm giữ lại phần trăm bảo hành theo tinh th ần h ợp đồng cho đ ến khi bên A thanh toán. Mọi chi phí sửa chữa (nếu có) trong th ời gian b ảo hành đ ơn v ị thi công phải chịu. 4- Trường hợp công trình chậm vốn thanh toán, công ty cam kết trong h ợp đồng với bên A: thi công năm trước thanh toán năm sau thì đơn vị thi công ph ải ch ịu lãi vay cho đến ngày Cục đầu tư thẩm định xong phiếu giá. / . - 18 -
  19. QUY CHẾ SỐ 2 : TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI CÔNG TRÌNH I - Những quy định chung : 1- Đội công trình là đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty làm ra sản phẩm là những công trình và hạng mục công trình đ ược nghi ệm thu bàn giao theo hợp đồng kinh tế đã ký. 2- Đội trưởng được quyền chỉ huy điều hành và chịu trách nhiệm về m ọi m ặt hoạt động sản xuất kinh doanh, an toàn lao động xã hội ở đơn vị mình. II - Tổ chức của đội thi công : 1- Lực lượng gián tiếp: Gồm đội trưởng, đội phó (nếu cần), kỹ thuật viên công trình kiêm thống kê, kỹ thuật viên hoặc nhân viên VT-TB. 2- Lực lượng lao động: Gồm công nhân hợp đồng có thời h ạn do công ty tr ực ti ếp ký kết hợp đồng lao động theo định biên của đội và lao đ ộng h ợp đồng th ời v ụ do công ty ủy quyền cho đội và báo về công ty (phòng TC-HC) để theo dõi. 3- Tổ chức Đảng và đoàn thể : a. Tổ chức Đảng: Trong một đội nếu có từ 3 đảng viên trở lên thì thành l ập chi b ộ hoặc tổ Đảng, nếu không đủ thì ghép với đội khác để sinh hoạt. b. Tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên: Mỗi đội thành lập Công đoàn bộ phận hay tổ công đoàn, ch ịu sự lãnh đ ạo tr ực ti ếp của BCH công đoàn cơ sở công ty, tổ chức Đoàn thanh niên chịu sự lãnh đạo trực tiếp của BCH Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh công ty. III - Nhiệm vụ chung của Đội công trình : 1- Tổ chức thi công công trình đạt tiến độ, chất lượng, hiệu qu ả và an toàn lao động. 2- Bảo vệ, giữ gìn tài sản của công ty hoặc đội đã huy động đến công trình, gi ữ gìn an ninh chính trị và an toàn xã hội trên khu vực đóng quân. 3- Chủ động khai thác vật tư thiết bị tại chỗ, để giảm giá thành đưa lại hi ệu qu ả trong sản xuất, chủ động tạo thêm việc làm ở địa bàn đơn vị hoạt động. Đội nào giới thiệu hoặc tìm được việc làm thì sau khi ký hợp đồng công ty sẽ ưu tiên giao cho đội đó thi công. 4- CBCNV trong đội đoàn kết giúp đỡ nhau về mọi mặt không ngừng nâng cao trình độ cho cán bộ và tay nghề cho công nhân. Mỗi thành viên trong đội luôn g ương mẫu trong mọi hoạt động, quan hệ tốt với các đơn vị bạn và nhân dân đ ịa ph ương, giữ gìn uy tín cho đội và cho công ty. IV - Nhiệm vụ, quyền hạn của Đội trưởng : 1- Nhiệm vụ: a. Trực tiếp quan hệ với công ty nhận việc hoặc tự tìm ki ếm vi ệc làm đ ể đ ảm b ảo việc làm ổn định cho đơn vị mình. b. Tổ chực sản xuất hợp lý, tuân thủ quy trình quy phạm, ý kiến ch ỉ đạo giám sát của bên A và của công ty để đảm bảo thi công đạt yêu c ầu ti ến đ ộ, ch ất l ượng và an toàn. c. Trực tiếp quan hệ với A, thiết kế để lập các bản nghiệm thu cơ s ở, biên b ản phát sinh khối lượng, lập hồ sơ hoàn công, nghiệm thu quyết toán công trình theo bản giao nhận thi công với công ty. - 19 -
  20. d. Tổ chức sử dụng, bảo vệ tốt vật tư, nhiên liệu, thiết bị đơn v ị đang qu ản lý không để hư hỏng mất mát. e. Hàng tháng việc chấm công, chia lương cho CBCNV trong đội gửi về cho công ty đảm bảo tính công khai, công bằng và đảm bảo các quyền lợi chế độ cho người lao động. g. Trực tiếp chịu trách nhiệm về công tác an toàn lao động, ph ải tổ ch ức h ọc an toàn lao động cho công nhân trước khi giao nhiệm vụ sản xuất. Khi xảy ra tai nạn lao động phải kịp thời đưa người bị nạn đi cấp cứu, điều trị và lập hồ sơ báo cáo công ty và các cơ quan chức năng để giải quyết. f. Dưới sự lãnh đạo của tổ chức Đảng, đội trưởng phối h ợp với các đoàn th ể qu ần chúng tổ chức phong trào thi đua theo nội dung và mục tiêu cấp trên đề ra. h. Quan hệ với chính quyền, nhân dân nơi đóng quân và các đơn vị bạn để tranh th ủ được sự giúp đỡ của mọi người tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị hoạt động. i. Trực tiếp ứng vốn, vay vốn, xin điều động xe máy thiết bị, xin cung ứng vật t ư tại công ty. k. Trực tiếp thanh quyết toán mọi khoản vay: tiền xe máy thiết bị, vật t ư...v ới phòng TC-KT Công ty theo phương thức “lời ăn lỗ chịu” . l. Định kỳ hàng tháng gửi về công ty các bản báo cáo sau: - Khối lượng công trình thực hiện trong tháng có xác nhận của giám sát kỹ thuật. - Khối lượng tích lũy từ khi khởi công đến kỳ báo cáo (gửi cho phòng KH-DA) . - Báo cáo lực lượng lao động, bảng ch ấm công, chia l ương (gửi cho phòng TC- HC) . - Báo cáo tình hình sử dụng vật tư thiết bị (gửi cho phòng KT-CL và phòng KH-DA) . - Có trách nhiệm tối đa, trọn vẹn với lực lượng hợp đồng có thời hạn của đội. - Hàng năm đề nghị danh sách CBCNV xin được nâng bậc, nâng lương lên công ty thông qua việc thi nâng bậc hoặc xét thâm niên công tác và ý thức tổ chức kỷ luật. 2 - Quyền hạn: a. Được thành lập các tổ nhóm sản xuất cho phù hợp với điều kiện sản xuất trên công trường. b. Được quyền đề bạt hoặc cách chức tổ trưởng sau khi có ý kiến th ống nh ất c ủa phòng TC-HC công ty. c. Được quyền tổ chức kiểm điểm, lập biên bản, đề nghị lên công ty cho ngh ỉ vi ệc khi người lao động có một trong các phạm vị sau: - Ăn cắp của công hoặc của người khác tái phạm lần thứ hai. - Uống rượu say sưa nhiều lần đã được kiểm điểm nhưng không sửa chữa. - Gây gỗ đánh nhau gây thương tích. - Chây lười lao động, vô ý thức tổ chức kỷ luật lao động. d. Được hợp đồng thêm lao động thời vụ để đảm bảo yêu c ầu ti ến đ ộ nh ưng ph ải có hợp đồng lao động báo về phòng TC-HC. e. Có quyền khiếu nại lên công ty để bảo vệ quyền lợi cho công nhân đội mình, nếu công ty giải quyết chưa thỏa đáng thì có quyền khiếu nại lên cấp cao hơn. g. Được tổ chức lực lượng tự vệ của đội để bảo vệ công trường, góp phần bảo vệ an ninh chung cho khu vực đóng quân và thi công. V - CÁC MỐI QUAN HỆ: 1 - Quan hệ giữa đội trưởng và công nhân : - 20 -

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản