QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG 501

Chia sẻ: anphatgroup2013

Điều 1: Đại hội đồng cổ đông Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, gồm: Đại hội đồng cổ đông lần đầu, Đại hội đồng cổ đông thường niên và Đại hội đồng cổ đông bất thường. Đại hội đồng cổ đông hoạt động theo điều lệ Công ty. Điều 2: Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG 501

QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG 501
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ - CTy ngày tháng năm 2010)
Kính gửi: HĐQT, BGĐ,
Các phòng ban.
Đây là dự thảo Quy
chế gửi các đ/c xem
PHẦN I :
đóng góp ý kiến đến QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA
hết ngày 2/7. Quá thời CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG 501
gian này xem như đồng

Điều 1: Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan
quyết định cao nhất của Công ty, gồm: Đại hội đồng cổ đông lần đ ầu, Đ ại h ội
đồng cổ đông thường niên và Đại hội đồng cổ đông bất thường.
Đại hội đồng cổ đông hoạt động theo điều lệ Công ty.
Điều 2: Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quy ền nhân danh công
ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm
quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Hội đồng quản trị hoạt động theo điều lệ Công ty và Quy chế làm việc của
Hội đồng quản trị.
Điều 3: Ban Kiểm soát
Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đ ốc trong vi ệc
quản lý và điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong
thực hiện các nhiệm vụ được giao.
Ban kiểm soát hoạt động theo điều lệ Công ty.
Điều 3: Giám đốc Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng 501
Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;
chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị
và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty. Giám đ ốc ho ạt đ ộng
theo điều lệ Công ty và Quy chế làm việc của Hội đồng quản trị.
Giúp việc cho Giám đốc có các Phó Giám đốc.
Phó Giám đốc được Giám đốc phân công phụ trách chỉ đạo và tổ chức thực
hiện một số lĩnh vực công tác, theo dõi hoạt động c ủa một s ố lĩnh v ực đ ược Giám
đốc phân công. Nhiệm vụ cụ thể được phân công theo khối lượng công việc, th ể
hiện bằng văn bản, phù hợp với đặc điểm từng thời kỳ.
Phó Giám đốc giúp Giám đốc theo dõi đôn đốc và điều hành công việc, Phó
Giám đốc được ủy quyền thay mặt Giám đốc khi Giám đốc đi v ắng đ ể gi ải quy ết
công việc chung của công ty.
Trong phạm vi được phân công, Phó Giám đốc chủ động ch ỉ đạo, kiểm tra
việc thực hiện các chủ trương công tác, biện pháp quản lý ở các phòng nghi ệp v ụ,
các Ban và các đội SXKD khác, đồng thời báo cáo giám đốc bi ết k ết qu ả công vi ệc,
đề xuất các chủ trương, biện pháp giải quyết.
Khi cần có sự phối hợp để xử lý công việc thì Phó Giám đốc ch ủ trì công
việc đó, phải chủ động bàn với các Phó Giám đốc khác và các Trưởng phòng
nghiệp vụ liên quan để công việc không bị chồng chéo hoặc bỏ sót.

-1-
Điều 4: Quy định chung các phòng, BĐH dự án, BCH công tr ường, công trình
và Đội thi công.
Trưởng phòng, Giám đốc hoặc Trưởng ban các BĐH dự án, BCH công
trường, công trình và Đội trưởng là cán bộ quản lý, tham mưu giúp vi ệc cho Ban
Giám đốc thực hiện chức năng quản lý theo lĩnh vực nghiệp vụ được giao và ch ịu
trách nhiệm trước Ban Giám đốc về các hoạt động, công tác của phòng, BĐH d ự
án, BCH công trường, công trình, đội. Trực tiếp điều hành CBCNV trong phòng,
BĐH dự án, BCH công trường, công trình và đội thực hiện nghiêm ch ỉnh ch ức năng
nhiệm vụ Giám đốc giao.
Trưởng phòng, Giám đốc hoặc Trưởng ban các BĐH dự án, BCH công
trường, công trình và Đội trưởng được quyền phân công nhiệm v ụ cụ th ể cho CB-
CNV thuộc quyền phù hợp với trình độ năng lực thực tế để hoàn thành ch ức năng
nhiệm vụ và chấm công kể cả công làm thêm giờ gởi về phòng TC-HC đ ể làm
lương. Được quyền đề nghị khen thưởng, kỷ luật, xét nâng bậc lương với cán bộ
công nhân viên của đơn vị khi xét thấy đủ các điều kiện cần thiết.
Đề cao và phát huy vai trò chỉ huy điều hành của Trưởng phòng, những vấn
đề chuyên môn có liên quan đến chủ trương, kế hoạch SXKD ph ải có ý ki ến Giám
đốc Công ty.
Để bảo đảm tính thống nhất, kịp thời trong thực hiện nhiệm vụ, các phòng
nghiệp vụ chuyên môn có trách nhiệm phối hợp với nhau trong công việc khi có yêu
cầu. Trưởng các phòng nghiệp vụ có trách nhiệm chỉ đạo và điều hòa mối quan h ệ
phối hợp không để gây ách tắc trở ngại công việc chung. Các số li ệu, thông tin
cung cấp phải chính xác và chịu trách nhiệm về các số liệu, thông tin đó.
Hằng tháng, các phòng phải tổ chức họp ít nhất 1 lần để bàn b ạc, tri ển khai
công việc và tập trung ý kiến của CB.CNV kịp thời phản ánh lên Giám đốc.
Điều 5: Quy định chung cho CBCNV
Cán bộ công nhân viên phải thực hiện nghiêm chỉnh Bộ luật Lao động, các
nội quy và quy chế làm việc tại công ty.
Công ty cụ thể hoá thêm một số điểm để thực hiện trong đơn vị nh ư :
CBCNV phải gương mẫu thực hiện tất cả các quy định của Nhà n ước, t ự giác
chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp lu ật
của Nhà nước và của công ty.
CBCNV phải chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định của Chủ t ịch HĐQT và
Giám đốc công ty, mỗi người phải tự giác nêu cao tinh th ần trách nhiệm cá nhân,
hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao cho cá nhân mình và tạo điều kiện giúp đỡ đồng
nghiệp cùng hoàn thành các nhiệm vụ của đơn vị.
Mỗi CBCNV phải thường xuyên nghiên cứu, học tập, rèn luyện không ngừng
nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức, năng lực công tác,
hiểu biết đầy đủ và nhận thức sâu sắc về chức năng, nhi ệm v ụ và quy ền h ạn c ủa
Công ty.
CBCNV được quyền kiến nghị với trưởng phòng về những biện pháp cần
thiết trong công tác quản lý, điều hành công việc của phòng về nhiệm vụ công tác
chuyên môn được giao. Đề xuất những sáng kiến, giải pháp th ực thi nhi ệm v ụ b ảo
đảm hoàn thành tốt công việc của cá nhân và của phòng.- Mỗi CBCNV ph ản ánh
trung thực thông tin chính xác với cấp trên, quan hệ tốt với địa ph ương nơi đơn vị


-2-
đang làm nhiệm vụ, xây dựng tình đoàn kết nội bộ, th ương yêu giúp đ ỡ, đ ộng viên
lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Mỗi CBCNV phải luôn luôn nêu cao tinh thần cảnh giác, ý th ức phòng gian,
bảo mật, nhất là công nghệ trong SXKD và các công việc khác của công ty. Tuy ệt
đối không được cung cấp các thông tin của công ty ra ngoài khi ch ưa có sự đ ồng ý
của Giám đốc.
Nghiêm cấm CBCNV cấu kết bè phái, phát biểu vô nguyên tắc, sai s ự th ật,
làm mất đoàn kết, mất ổn định trong cơ quan. Không được uống rượu, bia, c ờ bạc
trong giờ làm việc và không được vi phạm các tệ nạn xã hội dưới bất c ứ hình th ức
nào.
CBCNV thi hành công vụ tại địa điểm bố trí làm việc, đảm bảo trang ph ục
nghiêm túc và phải sử dụng trang bị BHLĐ khi làm việc. Không được t ụ tập nói
chuyện riêng trong giờ làm việc. Phải thực hiện nghiêm chỉnh luật khiếu nại, khiếu
tố, pháp lệnh chống tham nhũng, Pháp lệnh thực hành tiết ki ệm, ch ống lãng phí,
Pháp lệnh dân chủ nơi cơ quan... hoàn thành công việc có hiệu quả, tiết kiệm.

Điều 9 : Chế độ hội họp:
Hàng tuần lãnh đạo hội ý với các trưởng phòng để giải quyết công việc.
Các phòng mỗi tháng họp 1 lần vào đầu tháng để kiểm điểm đánh giá công tác đã
thực hiện ở tháng trước và bàn biện pháp thực hiện tháng sau.
Mỗi quý giám đốc công ty triệu tập từ trưởng phòng, trưởng BĐH dự án, đội,
tổ họp giao ban một lần vào cuối quý trước và thông qua ch ương trình vào cu ối quý
sau.
Sáu tháng một lần vào cuối tháng 6 hoặc đầu tháng 7 họp sơ kết đánh giá tình
hình thực hiện kế hoạch 6 tháng đầu năm, họp sơ kết thi đua, tri ển khai các ngh ị
quyết hoặc tổ chức cho anh em nghe thời sự trong nước và thế giới.
Mỗi năm một lần vào tháng cuối năm hoặc tháng đầu năm tổ chức h ội nghị
người lao động tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm đ ồng th ời
thảo luận phương hướng nhiệm vụ năm sau, phát động phong trào thi đua, tổng k ết
khen thưởng.
Sáu tháng một lần công ty họp liên tịch giữa lãnh đạo công ty, Đ ảng, Công
đoàn, Đoàn thanh niên.
Nếu có việc cần gấp liên quan đến SXKD của đơn vị thì triệu tập họp đột
xuất để thông qua và lấy ý kiến chủ trương tập thể.
Trưởng phòng TC-HC có trách nhiệm ghi chép biên bản hội ngh ị, các biên
bản ghi tóm tắt ý kiến phát biểu của từng người và ý ki ến k ết lu ận c ủa ng ười ch ủ
trì, tất cả các biên bản phải lưu trữ theo quy định để đối chiếu khi cần thiết.

Điều 10: Lề lối làm việc
CBCNV đi làm phải đúng giờ quy định. Công việc của CBCNV ch ỉ giải
quyết tại cơ quan, CBCNV cần gặp lãnh đạo công ty thì phải báo cáo trước để lãnh
đạo sắp xếp thời gian làm việc, riêng khách đến liên hệ công tác v ới Giám đ ốc thì
phải thông qua phòng TC-HC để đăng ký nội dung và thời gian cụ thể.
Trưởng phòng, BĐH dự án, đội sản xuất, tổ phải nghiêm chỉnh thực hiện chế
độ báo cáo định kỳ, báo cáo trước và sau khi thi hành công việc được giao.


-3-
Trưởng phòng CBCNV khi đi công tác hoặc nghỉ 1 ngày trở lên phải báo cáo
bằng văn bản và được sự đồng ý của Giám đốc công ty.
CBCNV đi công tác hoặc nghỉ việc riêng phải được sự đồng ý của cán bộ
trực tiếp phụ trách và được cấp giấy giới thiệu, giấy đi đường. Xong công vi ệc
phải báo cáo kết quả với cán bộ phụ trách và lấy xác nhận nơi đến làm cơ s ở cho
việc quản lý công việc và thanh toán chế độ công tác phí.
Đối với CBCNV nghỉ phép năm phải được sự đồng ý của cán bộ phụ trách
trực tiếp, trưởng phòng TC-HC ký đề nghị, Giám đốc công ty quyết định.

Điều 12: Giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Giám đốc tiếp nhận và giải quyết các trường hợp kiến nghị, khiếu nại, tố
cáo trong phạm vi của công ty theo thẩm quyền được quy định tại Luật khiếu nại
và tố cáo của công dân.
Những ý kiến giải quyết của lãnh đạo đối với các đơn khiếu nại, khi ếu n ại
của công ty, Trưởng phòng TC-HC và các trưởng phòng khác khi được u ỷ quy ền có
trách nhiệm thông báo đầy đủ đến đương sự.
Trường hợp lãnh đạo giao cho các phòng có chức năng giải quyết đơn th ư
khiếu tố thì phòng đó phải chủ động quan hệ với các bên có liên quan để giải quyết
chu đáo và báo cáo kết quả giải quyết cho Giám đốc công ty biết.
Những đơn thư khiếu nại, tố cáo mạo danh hoặc nặc danh theo quy đ ịnh c ủa
Nhà nước nói chung, lãnh đạo không xem xét và giải quyết.
Những đơn thư khiếu nại, tố cáo vượt tuyến lãnh đạo công ty s ẽ tr ả l ại cho
cấp lãnh đạo trực tiếp giải quyết trước, cấp trực tiếp không giải quy ết đ ược thì
lãnh đạo công ty mới giải quyết.
CBCNV chưa hiểu, chưa biết, chưa thông suốt hoặc có thắc mắc vấn đề gì
thuộc nội bộ cơ quan thì trước hết phải tự mình tìm hi ểu kỹ càng, th ấu đáo s ự
việc. Nếu xét thấy chưa rõ thì gặp người phụ trách trực tiếp để trao đổi giải quyết,
nếu thấy vượt quá quyền hạn thì người phụ trách sẽ chuy ển ý ki ến lên c ấp cao
hơn để giải quyết. Trong khi chờ đợi giải quyết CBCNV không đ ược phát bi ểu
bừa bãi hoặc nói năng lung tung không đúng chỗ, làm nhiễu lo ạn thông tin, gây m ất
đoàn kết nội bộ. CBCNV nào vi phạm lần đầu thì nhắc nhở khiển trách; tái ph ạm
sẽ kỷ luật sa thải.
Thời gian giải quyết đơn thư chậm nhất 15 ngày kể từ ngày nhận đơn thư.
Điều 13: Giải quyết những trường hợp khẩn cấp.
Những kiến nghị, cấp báo ở các đội, hoặc các cán bộ đi công tác độc lập có
liên quan đến đơn vị ngoài giờ hành chính kể cả thứ 7 và ch ủ nh ật, ngày l ễ thì th ực
hiện như sau:
Nếu nhận bằng công văn, điện thoại, fax ... thì phòng nhận được công văn
chuyển ngay cho lãnh đạo giải quyết, nếu nhận bằng điện thoại thì người nh ận có
trách nhiệm ghi rõ nội dung người cấp báo, người nhận thông tin phải báo cáo ngay
cho người có trách nhiệm của công ty giải quyết không được chậm trễ.
Trong trường hợp ngoài giờ làm việc không có lãnh đạo ở cơ quan thì ng ười
nhận thông tin phải báo ngay cho trưởng phòng TC-HC ho ặc ng ười có trách nhi ệm
để liên lạc với lãnh đạo và nhận ý kiến chỉ đạo giải quyết.
Mọi sự chậm trễ gây hậu quả thì người có liên quan xử lý chậm phải ch ịu hoàn
toàn trách nhiệm.

-4-
Điều 14: Về công tác kiểm tra nội bộ.
Giám đốc tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất đối v ới các phòng, BĐH d ự án,
đội, tổ, để đánh giá kết quả công tác của đơn vị.
Trưởng phòng phải tổ chức kiểm tra, tự kiểm tra các mặt công tác trong nội
bộ của phòng, BĐH dự án, đội, tổ thi công như việc chấp hành ch ủ trương chính
sách pháp luật của Nhà nước, quy chế làm việc của công ty và chịu trách nhi ệm
trước lãnh đạo về những hậu quả xảy ra theo quy định của pháp luật.
Trưởng phòng, BĐH dự án, đội, tổ... có trách nhiệm nghiên cứu cải cách đề
xuất cải cách hành chính từng bước, giải quyết các thủ tục giấy tờ không cần thiết,
cải tiến lề lối làm việc trong phần việc được phân công, có kế hoạch biện pháp
ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật, đồng thời phát hiện những sai phạm k ịp
thời xử lý nghiêm, đúng người đúng tội để giáo dục chung.
Điều 15: Quan hệ với Đảng và các Đoàn thể trong Công ty.
Đối với các Nghị quyết của TW Đảng, Thành uỷ, Đảng uỷ Tổng công ty
XDCT GT5, Đảng bộ công ty đề xuất chương trình để tổ chức h ọc tập, quán tri ệt
đến Đảng viên và CBCNV trong toàn công ty.
Giám đốc công ty tạo điều kiện thuận lợi để Đảng bộ và các đoàn th ể h ội
họp, kiểm tra chỉ đạo trong việc thi hành Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng.
Giám đốc công ty tạo điều kiện thuận lợi cho công đoàn c ơ s ở ho ạt đ ộng và
công đoàn có trách nhiệm vận động CBCNV thực hiện đầy đ ủ nghĩa v ụ đối v ới
Nhà nước và cơ quan. Thường xuyên thông báo với lãnh đ ạo đ ơn v ị, t ổ ch ức Đ ảng
về tình hình tư tưởng, đời sống của CBCNV và cùng bàn bạc đ ề xu ất, ph ối h ợp
giải quyết nhằm bảo đảm phát huy các nguồn lực và tính th ống nh ất, đoàn k ết
trong mọi hoạt động của công ty.
Giám đốc công ty tạo điều kiện thuận lợi để Đoàn TNCS HCM ho ạt đ ộng và
Đoàn Thanh niên có trách nhiệm bám sát nhiệm vụ chính trị của đơn vị, phối h ợp
với các bộ phận chuyên môn, chủ động đề ra kế hoạch, phương th ức hoạt động
phù hợp nhằm hoàn thành nhiệm vụ đoàn viên và tập hợp lực lượng trẻ tham gia
cống hiến trí lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá cho đ ất n ước nói
chung và công ty nói riêng.




-5-
PHẦN II :
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
CỦA CÁC PHÒNG NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN

A- PHÒNG TỔ CHỨC-HÀNH CHÍNH :
1/ Quy định chức năng của Phòng Tổ chức hành chính :
1.1. Tham mưu cho Giám đốc trong việc quản lý, sắp xếp và sử dụng có hiệu
quả toàn bộ đôi ngũ CB-CNV thuộc phạm vi đã được phân cấp quản lý.
1.2. Nghiên cứu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty để đề đạt quy
mô tổ chức sản xuất, tổ chức lao động phù hợp, quản lý ch ặt ch ẽ, b ảo đ ảm không
ngừng tăng năng xuất lao động trong Công ty.
1.3.Tổ chức thực hiện tốt chế độ chính sách đã được Nhà nước qui đ ịnh, đ ối
với người lao động. Phối hợp với tổ chức quần chúng của Đảng (công đoàn, đoàn
thanh niên), tổ chức các phong trào thi đua trong công nhân viên chức, sơ tổng kết
khen thưởng kịp thời nhằm động viên hoàn thành nhiệm vụ mà cấp trên giao cho
Công ty.
1.4. Tổ chức giáo dục CB-CNV nâng cao tinh thần cảnh giác cách m ạng b ảo
vệ an ninh chính trị, bảo vệ sản xuất , bảo vệ tài sản và trật tự cơ quan.
2/ Nhiệm vụ của Phòng TCHC :
2.1. Giúp Giám đốc nắm vững tình hình từng CBCNVC trong Công ty. Nắm
vững trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật, năng lực, s ở trường, nguy ện vọng,
sức khoẻ, lịch sử gia đình bản thân của từng CBCNV để có kế hoạch b ồi d ưỡng
đúng năng lực, nhằm phát huy khả năng trình độ, phù h ợp với đ ường l ối chính sách
của Đảng và Nhà nước.
2.2. Căn cứ vào tình hình sản xuất của Công ty, nghiên cứu xây dựng ch ức
trách, nhiệm vụ, đề xuất, thành lập hoặc giảm nhẹ tổ chức sản xuất cho phù hợp
yêu cầu thực tế của Công ty.
2.3. Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất của Công ty lập kế hoạch lao đ ộng - ti ền
lương và quy chế sử dụng lao động, tiền lương, tiền thưởng, kế hoạch cải thiện
chế độ, điều kiện làm việc, bảo hiểm lao động, kế hoạch BHYT và có nh ững bi ện
pháp thực hiện những kế hoạch đó có hiệu quả tốt nhất.
2.4. Tham mưu đề xuất điều động, điều phối CB-CNV trong nội bộ sao cho
sử dụng hiệu quả nguồn lao động nội bộ hiện có và kiến nghị cấp trên điều động.
2.5. Quản lý chặt chẽ, chính xác hồ sơ lý lịch CB-CNV thu ộc quy ền phân
cấp quản lý của Công ty.
2.6. Lập kế hoạch thường xuyên đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nhân viên
nghiệp vụ và công nhân kỹ thuật hàng năm đúng chính sách, chế độ.
2.7. Nghiên cứu thực hiện đúng đắn đường lối chính sách cán bộ của Đảng
trong việc bổ nhiệm sử dụng cán bộ theo phân cấp quản lý.
2.8. Tổ chức điều tra, kiểm tra các vụ tai nạn lao động, k ết h ợp với công
đoàn các sở cơ quan địa phương và cơ quan nhà nước có liên quan giải quyết .
2.9. Nghiên cứu sử dụng lao động thật hợp lý và khoa h ọc, t ổ ch ức th ực hi ện
tốt kỷ luật lao động, phối hợp với các phòng ban chuyên môn, xây dựng các chỉ tiêu
định mức lao động, hình thức trả lương sản phẩm hợp lý nh ằm khuy ến khích

-6-
người lao động không ngừng nâng cao năng suất lao động góp phần giảm, h ạ giá
thành sản phẩm.
2.10. Quản lý và giám sát chặt chẽ chế độ trả lương chế độ ti ền th ưởng
đúng chính sách đúng chế độ và đúng quy chế trả lương đã được Công ty xây dựng.
2.11. Thực hiện đúng chế độ báo cáo thường xuyên, đột xuất đến lãnh đạo
Công ty và cấp trên đúng thời gian quy định và phân cấp báo cáo (tháng, năm).
2.12. Theo dơi, phân tích hồ sơ các vụ việc vi phạm kỷ luật trình giám đốc
triệu tập hội đồng xử lý, giáo dục kịp thời.
2.13. Theo dõi thống kê tình hình sử dụng, quản lý thời gian lao động, ti ền
lương và năng xuất lao động và có phương án đề xuất quản lý lao động có hi ệu
quả hơn
2.14. Tổ chức tuyên truyền giáo dục ý thức cảnh giác cách m ạng nh ắc nh ở ý
thức bảo mật phòng gian, an ninh trật tự trong nội bộ.
2.15. Soạn thảo văn bản theo nhiệm vụ được giao, trình ký văn b ản, đóng
dấu, in ấn và phát hành đúng theo địa chỉ nơi nhận.
2.16. Tiếp nhận công văn, tài liệu đến và trình lãnh đạo xem xét đ ể có s ự ch ỉ
đạo giải quyết kịp thời.
2.17. Thực hiện công tác đối nội, đối ngoại để giải quyết công việc khi được
Công ty uỷ quyền.
2.18. Trang cấp, quản lý, điều chuyển thiết bị văn phòng, công cụ dụng cụ
làm việc cho lãnh đạo công ty và các phòng theo yêu cầu đòi hỏi của công việc.
2.19. Tổ chức công tác bảo vệ, công tác vệ sinh, giữ gìn an ninh trật tự nơi
làm việc, quản lý giờ giấc làm việc của CBCNV văn phòng.
2.20. Cấp giấy đi đường, giấy giới thiệu cho lãnh đạo và cán b ộ đi công tác.
Bố trí và điều động xe con phục vụ lãnh đạo theo yêu cầu.
2.21. Quan hệ với chính quyền sở tại đê giải quyết các thủ tục hành chính
cho CBCNV đảm bảo đúng quy định của Nhà nước.
2.22. Phối hợp với công đoàn xây dựng các tiêu chuẩn thi đua khen th ưởng và
tham mưu cho lãnh đạo xét duyệt, đề nghị các mức mức khen thưởng khi CBCNV
có thành tích trong lao động sản xuất.
3/ Quyền hạn của Phòng TC-HC
3.1. Được quyền kiểm tra tình hình sử dụng, quản lý lao động, ch ấp hành k ỷ
luật lao động, chấp hành chủ trương chính sách của Đảng và Nhà n ước và quy ch ế
quản lý các mặt của Công ty đối với người lao động trong các đơn v ị s ản xu ất,
công tác của Công ty.
3.2. Được quyền điều động, điều hoà lao động trong nội bộ nhằm đảm bảo
hoàn thành nhiệm vụ thường xuyên cũng như đột xuất sau khi đã xin ý ki ến c ủa
Giám đốc.
3.3. Được quyền tổ chức phối hợp các phòng ban liên quan, ki ểm tra đình ch ỉ
những máy móc, thiết bị công cụ những bộ phận và cá nhân không chấp hành quy
tắc và đảm bảo an toàn lao động xét th ấy có th ể gây ra tai n ạn nguy hi ểm đ ến tính
mạng công nhân, tài sản nhà nước (việc đình chỉ có thể báo cáo Giám đốc trước
hoặc sau khi quyết định).
3.4. Được quyền triệu tập các cuộc họp bàn, chuyên đề về công tác nhân s ự,
tiền lương, phổ biến chính sách chế độ đổi mới của người lao động.


-7-
3.5. Được quyền từ chối cung cấp chứng từ, hồ sơ, số liệu cho t ổ ch ức ho ặc
cá nhân khi xét thấy không có lợi của người lao động, hoặc không thu ộc ch ức năng
của họ khi chưa có ý kiến của Giám đốc Công ty.
3.6. Được ký sao lục các văn bản chế độ chính sách của người lao động và
cấp trên đối với công tác nhân sự tiền lương (Giám đốc uỷ quyền )
3.7. Được quyền yêu cầu các phòng ban, đơn vị, bộ phận trực thuộc cung cấp
số liệu, chứng từ đầy đủ kịp thời phục vụ cho xây dựng kế ho ạch yêu c ầu v ề
quản lý và báo cáo có liên quan đến chức năng nhi ệm v ụ c ủa phòng khi c ần, không
cần chờ ý kiến của lãnh đạo Công ty.

B- PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN CÔNG TY .
1/ Quy định chức năng của Phòng TC-KT :
Giám đốc đồng tiền và giám sát (quản lý) tài chính làm tham mưu cho Giám
đốc công ty trong việc thực hiện tài chính, kế toán đúng ch ế độ tài chính Nhà n ước
và Luật doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng mọi nguồn vốn kinh doanh
nhằm mang lại tích luỹ ngày càng cao.
1.1 Chức năng giám đốc
Giám đốc toàn bộ mọi hoạt động SXKD của đơn vị thông qua đồng tiền và
thực hiện nhiệm vụ kiểm soát viên tài chính Nhà nước tại công ty.
1.2. Chức năng giám sát (quản lý)
Giám sát việc thực hiện nhiệm vụ tất cả các bộ phận liên quan dến SXKD
của công ty. Đồng thời chịu trách nhiệm hướng dẫn về nghiệp vụ quản lý đ ặc bi ệt
là chứng từ, hoá đơn ghi chép ban đầu, yêu cầu chặt ch ẽ chính xác c ủa công tác
quản lý tài chính kinh tế tại doanh nghiệp.
2- Nhiệm vụ của phòng Tài chính - Kế toán công ty .
2.1- Tham mưu cho Giám đốc trong công tác hạch toán tài chính về kết quả
hoạt động SXKD (hạch toán kế toán), những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả
SXKD, thông qua đó giúp Giám đốc đề ra những biện pháp quản lý điều hành đạt
kết quả tốt hơn.
2.2- Phục vụ đầy đủ kịp thời các yêu cầu SXKD trên cơ sở chế độ nguyên
tắc tài chính do nhà nước quy định, tất cả mọi phát sinh ngoài ch ế độ nguyên tắc
quản lý tài chính Nhà nước đã ban hành đều phải xin ý kiến của cơ quan cấp trên.
2.3- Phản ánh đầy đủ chính xác, kịp thời, liên tục có h ệ th ống toàn bộ mọi
hoạt động SXKD của công ty cho Giám đốc và cơ quan quản lý nhà nước.
- Chuẩn bị kịp thời các kế hoạch tài chính (các nguồn vốn) cho yêu cầu sản
xuất thường xuyên và các nguồn vốn phát sinh khi cần (các dự án đầu tư).
- Theo dõi thanh toán theo tiến độ các hợp đồng kinh tế đã ký kết (từng h ợp
đồng cụ thể).
- Mở sổ sách theo dõi từ đầu cho đến khi kết thúc hợp đồng kinh tế, các dự
án .
- Phân công cán bộ chuyên trách nghiệp vụ cụ thể thường xuyên (về nghiệp
vụ cũng như các hạng mục công trình hay các dự án đầu tư) của công ty.

3- Vị trí trách nhiệm của Kế toán trưởng (Trưởng Phòng TC-KT)
3.1- Vị trí Kế toán trưởng (hay Trưởng phòng TC-KT ).


-8-
- Kế toán trưởng thực hiện nhiệm vụ theo điều lệ tổ chức kế toán Nhà n ước
do Chính phủ quy định.
- Kế toán trưởng có chức năng bảo đảm việc kế toán chính xác, k ịp th ời theo
đúng chế độ, thể lệ tài chính quy định của nhà nước và giám đốc việc bảo vệ tài
chính Nhà nước tại doanh nghiệp.
- Kế toán trưởng làm nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán vừa giúp thủ trưởng
đơn vị quản lý kinh tế tài chính vừa làm nhiệm vụ giám sát viên c ủa Nhà n ước t ại
đơn vị doanh nghiệp .
- Kế toán trưởng vừa chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty đ ồng th ời
chịu trách nhiệm trước cơ quan tài chính Nhà nước và trước pháp luật theo đúng
điều lệ tài chính kế toán nhà nước đã ban hành
- Kế toán trưởng trực tiếp hướng dẫn chỉ đạo các bộ phận nghiệp vụ dưới
quyền thực hiện các công việc thuộc phạm vi trách nhiệm quyền hạn của mình.
- Mọi thành viên trong phòng tài chính kế toán phải thi hành đúng nh ững
hướng dẫn của Kế toán trưởng và chịu sự kiểm tra của Kế toán tr ưởng, đ ồng th ời
mọi thành viên trông đơn vị kế toán có trách nhiệm giám sát công vi ệc c ủa K ế toán
trưởng .
- Việc thay đổi, bổ nhiệm, thuyên chuyển hoặc xử lý kỷ luật, Kế toán trưởng
phải báo cáo và có ý kiến của cấp trên trực tiếp.
3.2- Trách nhiệm của Kế toán trưởng (hay Trưởng phòng TC-KT).
Kế toán trưởng có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo các mặt nghiệp vụ kinh tế,
trong đó :
a/ Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán viên phù h ợp v ới t ổ ch ức s ản
xuất kinh doanh, không ngừng cải tiến tổ chức và công tác kế toán.
b/ Tổ chức lập sổ kế toán., tính toán ghi chép và ph ản ánh chính xác, k ịp th ời
mọi hoạt động của đơn vị (về tài sản lao động, tiền vốn, các chi phí sản xuất lưu
thông và các yếu tố phát sinh thuộc chức năng phải phản ánh , các khối lượng và
chất lượng công trình xây dựng cơ bản, tiến độ thực hiện các hợp đồng).
c/ Phản ánh kết quả hoạt động SXKD (hoạt động kinh tế) tài chính công ty.
Phân tích kết quả hoạt động kinh tế một cách thường xuyên nhằm phát hi ện nh ững
lãng phí và thiệt hại, những việc không có hiệu quả, trì tr ệ trong SXKD giúp Giám
đốc có biện pháp kế hoạch khắc phục bảo đảm sản xuất kinh doanh ngày m ột
nâng cao.
d/ Phản ánh các nghiệp vụ tài chính, tín dụng và kế toán.
e/ Tổ chức tính toán, trích chuyển các khoản nộp ngân sách (thuế, khấu hao,
lợi nhuận...)
f/ Phản ánh kịp thời chế độ kiểm kê đánh giá tài sản đơn vị hàng năm đề ra
biện pháp và thủ tục xử lý kịp thời tài sản mất mát, h ư h ỏng, các v ụ tham ô và các
trường hợp lạm dụng tài sản của đơn vị đồng thời yêu cầu Giám đốc công ty có
biện pháp giải quyết thu hồi, bồi thường.
g/ Kiểm tra xét duyệt báo cáo của các kế toán viên và cấp dưới, ch ỉ đ ạo báo
cáo tổng hợp quyết toán kịp thời cho đơn vị và cấp trên.
h/ Tổ chức hướng dẫn phổ biến, thi hành kịp thời chế độ chính sách tài chính,
kế toán mới của nhà nước và cấp trên cho các bộ nhân viên dưới quy ền và b ộ ph ận
liên quan .


-9-
i/ Tổ chức lưu trữ bảo quản tài liệu kế toán, giữ bí m ật s ố li ệu k ế toán theo
chế độ nhà nước.
3.3- Quyền hạn kế toán trưởng (hay trưởng phòng TCKT) .
a/ Tất cả nhân viên kế toán viên tại đơn vị bất kỳ làm vi ệc gì, làm vi ệc ở b ộ
phận nào đều phải chịu sự chỉ đạo của Kế toán trưởng và do K ế toán tr ưởng ki ểm
tra giám sát và phân công.
Việc tuyển dụng, thuyên chuyển nâng bậc, khen thưởng, kỷ luật các nhân viên kế
toán, thủ quỹ, thủ kho trong đơn vị đều phải tham khảo ý kiến của Kế toán trưởng
b/ Kế toán trưởng có quyền yêu cầu tất cả các bộ phận trong công ty chuy ển
giao nộp đủ kịp thời tất cả các tài liệu, chứng t ừ pháp quy và các tài li ệu khác c ần
thiết cho công tác kế toán và kiểm tra của Kế toán trưởng, các b ộ ph ận trong công
ty coi đây là trách nhiệm không được từ chối. Những người có nhiệm vụ lập, ký
duyệt và giữ các tài liệu, chứng từ liên quan đến công tác kế toán ph ải chịu trách
nhiệm về những sai sót không xác thực, không rõ ràng, không hợp l ệ, không gi ữ
đúng thời hạn quy định làm ảnh hưởng đến việc chép sổ sách kế toán, báo cáo kế
toán và công việc kiểm tra giám đốc của kế toán trưởng.
CBNV nào không thi hành hoặc thi hành những điều h ướng dẫn c ủa k ế toán
trưởng, làm ảnh hưởng đến công tác kế toán ngăn cản trở công việc kiểm tra, giám
đốc kế toán thì có thể đề nghị thi hành kỷ luật, h ạ tiền lương, phê bình, c ảnh cáo,
cách chức và trong trường hợp nghiêm trọng có thể truy tố trước pháp lu ật, các báo
cáo thống kê, các hợp đồng khế ước (hợp đồng kinh t ế) các ch ứng t ừ tín d ụng, các
tài liệu có liên quan đến thanh toán trả lương, trả thưởng... đ ều ph ải có ch ữ ký c ủa
kế toán trưởng, mới được thực hiện .
c/ Khi phát hiện những hoạt động, của bất cứ người nào, trong đơn v ị vi
phạm qui chế quản lý tài chính theo điều lệ kế toán, thì tuỳ trường h ợp k ế toán
trưởng có quyền báo cáo cho Giám đốc hoặc thủ trưởng cấp trên trực ti ếp, và trong
trường hợp nghiêm trọng báo cáo đến Uỷ ban thanh tra Nhà nước.
d/ Kế toán trưởng không được ký lập hoặc duyệt các báo cáo chứng từ, tài
liệu liên quan đến tài chính, kế toán doanh nghiệp khi xét không phù h ợp với qui
định quản lý tài chính nhà nước ban hành, với chỉ đạo của đơn vị kế toán trưởng
cấp trên .
- Trường hợp có mệnh lệnh của thủ trưởng đơn vị thì Kế toán trưởng phải
trực tiếp trình bày với Giám đốc những chỗ phạm luật của m ệnh l ệnh đó. N ếu sau
khi trình bày mà Giám đốc vẫn giữ ý kiến thì Giám đốc ph ải ký gi ấy ra l ệnh K ế
toán trưởng phải chấp hành, nhưng có quyền góp ý của mình vào đó đ ồng th ời báo
cáo ngay bằng văn bản cho thủ trưởng cấp trên và cơ quan quản lý cấp trên .
- Khi kế toán trưởng đi vắng có thể (uỷ quyền) cho người có trách nhi ệm,
thay thế nhưng phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Nhà nước về uỷ quy ền
của mình, kế toán trưởng không thực hiện đúng những điều qui định trên đây thì
phải chịu trách nhiệm như Giám đốc đã ra lệnh .

C- PHÒNG KẾ HOẠCH- DỰ ÁN
1/ Quy định chức năng phòng KH- DA
1.1. Phòng KH- DA có chức năng tham mưu giúp Giám đ ốc v ề k ế hoạch SX
của Công ty bao gồm: Kế hoạch SX 6 tháng, 1 năm, 5 năm và kế hoạch dài hạn.


- 10 -
1.2. Thực hiện nghiệp vụ thống kê - kế hoạch, chủ trì làm hồ sơ các dự án
đấu thầu, nhận thầu trên tất cả các lĩnh vực kinh doanh của công ty.
1.3. Tham gia tìm kiếm, khai thác thị trường bảo đảm đủ việc làm cho công
ty.
1.4. Quan hệ với các cơ quan trung ương, địa phương để giải quy ết công
việc trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
2/ Quy định nhiệm vụ của phòng KH- DA
2.1. Định hướng chiến lược phát triển của công ty theo các kế hoạch ngắn
hạn, dài hạn.
2.2. Xây dựng kế hoạch và quản lý kế hoạch SXKD của các đơn vị trực
thuộc.
2.3. Lập các hợp đồng giao khoán giữa Công ty với các đơn vị nhận thầu.
2.4. Soạn thảo và quản lý hợp đồng kinh tế, theo dõi và quản lý giá thành xây
dựng. Tổng hợp và xử lý số liệu để có cơ sở đánh giá k ết qu ả kinh t ế c ủa t ừng d ự
án, kết quả hoạt động SX của công ty theo định kỳ 6 tháng, 1 năm.
2.5. Thực hiện báo cáo thống kê- kế hoạch định kỳ với cấp trên đúng theo qui
định.
Kết hợp với phòng TC-KT lập các hợp đồng mua bán vật tư, nguyên, nhiên liệu với
các đối tác.
2.6. Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong việc mở mang ngành ngh ề m ới
phù hợp với xu hướng phát triển và ổn định lâu dài của công ty.
2.7. Tham mưu và tư vấn cho lãnh đạo về kế hoạch SX theo chi ến l ược phát
triển của công ty theo từng giai đoạn đạt hiệu quả cao.
2.8. Chủ trì và phối hợp với các phòng chức năng liên quan l ập th ủ tục quy ết
toán công trình đã thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ quy định.
2.9. Phối hợp với phòng KT- CL về việc bổ sung, điều ch ỉnh, xây dựng mới
các định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá giao khoán công việc....cho phù hợp với các
quy định hiện hành của nhà nước và các quy định nội bộ Công ty.
2.10. Quản lý, theo dõi xuất nhập và cấp phát vật tư hàng hóa cho các d ự án
như: xi măng, sắt thép, đá, cát, nhựa đường... gọi chung là vật tư xây dựng.
2.11. Thành viên thường trực hội đồng đấu thầu, thẩm định, nghiệm thu các
dự án do công ty đầu tư, hội đồng xét duyệt giao việc cho các đội, thành viên h ội
đồng đầu tư và thanh lý tài sản và các Hội đồng khác có liên quan.
2.12. Tham mưu cho lãnh đạo Công ty tìm kiếm các đối tác, thẩm tra, th ẩm
định về tư cách pháp nhân, năng lực và uy tín của đối tác để hợp tác kinh doanh .
2.13. Lập hồ sơ và tham gia đấu thầu các dự án theo nhi ệm vụ KD c ủa công
ty.
Kết hợp với phòng KT-CL, TCHC lập định mức nhân công cho một số h ạng mục
công trình.
2.14. Xây dựng và quản lý hồ sơ năng lực của công ty.
2.15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công.
3/ Quy định quyền hạn phòng KH- DA
3.1. Có quyền đề nghị các đơn vị trực thuộc báo cáo kế hoạch định kỳ hoặc
đột xuất theo biểu mẫu cung cấp.
3.2. Được quyền ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, các văn bản
chỉ đạo có liên quan đến công tác kế hoạch- dự án.

- 11 -
D/ PHÒNG KỸ THUẬT- CHẤT LƯỢNG
1/ Quy định chức năng.
1.1 Phòng Kỹ thuật có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Công ty quản lý
về kỹ thuật thi công, chất lượng công trình của các dự án công ty thi công.
1.2. Quan hệ với các chủ đầu tư, tư vấn giám sát và các ngành liên quan để
giải quyết công việc trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
1.3. Nguyên cứu, đề xuất các biện pháp thi công tối ưu.
2/ Quy định nhiệm vụ phòng KT- CL
2.1. Tham mưu giúp lãnh đạo Công ty lập và trình duy ệt công tác k ỹ thu ật,
các biện pháp thi công, biện pháp xử lý sự cố kỹ thuật của các dự án và các quy
định về quản lý XDCB hiện hành.
2.2. Giám sát, chỉ đạo về kỹ thuật thi công các dự án của đơn v ị b ảo đảm
chất lượng và tiến độ xây dựng theo thiết kế.
2.3. Phối hợp với phòng KH-DA trong việc lập biện pháp thi công cho các h ồ
sơ đấu thầu, lập hồ sơ nghiệm thu A-B-TK của các dự án thi công.
2.4 Hướng dẫn cho các đơn vị thi công thực hiện đúng quy trình, quy ph ạm
kỹ thuật thi công, quy định về đảm bảo an toàn giao thông trên công trường. Ph ối
hợp với các đơn vị làm hồ sơ hoàn công và chịu trách nhiệm về tính xác thực của
hồ sơ trước khi trình lãnh đạo duyệt .
2.5. Tham mưu và tư vấn cho Giám đốc trong việc áp dụng các tiến bộ
KHKT mới, vật liệu mới trong kỹ thuật xây dựng.
2.6. Chịu trách nhiệm về công tác quản lý hồ sơ kỹ thuật của các dự án, hồ
sơ kỹ thuật phải được cập nhật thường xuyên và khép kín các giai đoạn.
2.7. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những sự cố kỹ thuật của các dự án
do công ty thi công.
2.8. Cán bộ kỹ thuật công trường chịu trách nhiệm trước Giám đốc về việc
xác nhận khối lượng thực hiện của các đơn vị thi công và phải bồi thường thiệt hại
(nếu có) khi xác nhận khối lượng thực hiện cho các đơn vị không đúng với thực tế.
2.9. Thành viên thường trực của Hội đồng thẩm định, nghiệm thu các dự án
do Công ty đầu tư, Hội đồng thanh lý và đầu tư thiết bị, Hội đ ồng xây d ựng các
định mức kinh tế - kỹ thuật, thành viên các Hội đồng khác có liên quan.
2.10. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do lãnh đạo phân công.
3/ Quy định quyền hạn phòng KT- CL
3.1. Có quyền đề nghị kiểm tra đột xuất về mặt kỹ thuật, ch ất lượng các
công trình đang thi công của Công ty.
3.2. Có quyền đình chỉ thi công và lập biên bản x ử lý k ỹ thu ật khi các đ ơn v ị
thi công không đảm bảo chất lượng hoặc không đúng thiết kế.
3.3. Đề xuất với lãnh đạo Công ty thay đổi đơn vị thi công khi c ố tình làm
chậm trể tiến độ hoặc thi công không đúng kỹ thuật đã được nhắc nhở nhiều lần .

E/ PHÒNG VẬT TƯ - THIẾT BỊ
1/ Quy định chức năng phòng Vật tư- Thiết bị
1.1. Quản lý và bảo quản toàn bộ hồ sơ xe máy, thiết bị và các vật tư chính
của Công ty.



- 12 -
1.2. Giám sát việc sử dụng các loại máy móc thiết bị đang ho ạt đ ộng t ại các
công trường, nhằm đảm bảo việc sử dụng có hiệu quả các loại máy móc thiết bị
của các đơn vị thi công.
1.3. Tham mưu cho Giám đốc lập luận chứng kinh tế khả thi để mua sắm các
loại máy móc, thiết bị khi có nhu cầu.
2/ Quy định nhiệm vụ phòng Vật tư- Thiết bị
2.1. Quản lý, theo dõi xuất nhập và cấp phát vật tư thiết bị xe máy.
2.2. Tham mưu giúp lãnh đạo Công ty trong việc xác định tình trạng thiết bị
xe máy đề xuất biện pháp sửa chữa, xác định chất lượng vật tư, phụ tùng thay thế.
2.3. Cùng chịu trách nhiệm vật chất trong trường hợp xe máy, thi ết b ị s ửa
chữa không bảo đảm chất lượng, hư hỏng trong thời gian bảo hành.
2.4. Quản lý toàn bộ thiết bị, xe máy thi công của Công ty và có kế hoạch bảo
dưỡng sửa chữa định kỳ, trung tu, đại tu ... trực tiếp quản lý công tác sửa chữa.
2.5. Tham mưu với Giám đốc trong việc sử dụng xe máy, thiết bị đảm bảo
năng suất cao và đề xuất giải pháp đối với những thiết bị xe máy không còn s ử
dụng được nữa hoặc sử dụng với năng suất thấp không bảo đảm tính kinh tế.
2.6. Chịu trách nhiệm về việc quản lý, theo dõi việc xuất nh ập, c ấp phát v ật
tư như: Xăng, dầu, phụ tùng thay thế.... gọi chung là vật tư thiết bị xe máy.
2.7. Lập hệ thống sổ sách quản lý theo dõi các danh mục thi ết bị, xe máy c ủa
Công ty làm cơ sở cho việc đánh giá chất lượng thiết bị hàng năm.
2.8. Tham mưu và tư vấn cho lãnh đạo Công ty trong việc đầu t ư, nâng c ấp,
mua bán, thanh lý thiết bị thi công, đổi mới công nghệ.
2.9. Tổ chức việc đăng ký kiểm định các thiết bị an toàn nghiêm ngặt theo
danh mục quy định nhằm bảo đảm an toàn lao động trong sản xuất.
2.10. Điều động và bố trí hợp lý cán bộ tổ sửa chữa, đội xe, lái xe lái máy
tham gia sửa chữa tại các công trình trọng điểm bảo đảm công tác sửa chữa kịp thời
tại hiện trường.
2.11. Bố trí điều động xe máy thiết bị cho phù hợp với quy trình k ỹ thu ật thi
công của dự án, điều phối việc làm trong toàn công ty khoa học, hợp lý.
2.12. Phối hợp với phòng KH- DA xác định giá cả các loại vật tư hàng hóa,
giá thuê thiết bị xe máy, giá trị giao khoán các h ợp đ ồng xây d ựng .... sát v ới giá tr ị
thực của các thời điểm.
2.13. Hàng tháng, hàng quý tổ chức kiểm tra và đôn đốc khối lượng thực hiện
tại các công trường. Lập kế hoạch cung cấp vật tư theo tiến độ của d ự án. Quy ết
toán doanh thu, chi phí và lợi nhuận từng tháng báo cáo Giám đốc.
2.14. Hằng năm áp dụng ít nhất 4 sáng kiến cải tiến k ỹ thuật đ ể làm l ợi cho
Công ty và được thưởng phạt theo quy chế.
2.15. Xây dựng chương trình và phối hợp cùng phòng Tổ chức- Hành chính tổ
chức thi tay nghề hằng năm cho công nhân kỹ thuật .
2.16. Thành viên thường trực của Hội đồng thẩm định, nghiệm thu các d ự án
do Công ty đầu tư, Hội đồng thanh lý và đầu tư thiết bị, Hội đ ồng xây d ựng các
định mức kinh tế - kỹ thuật, thành viên các Hội đồng khác có liên quan.
2.17. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do lãnh đạo phân công.
3/ Quy định quyền hạn phòng Vật tư- Thiết bị
3.1. Từ chối nhập các loại vật tư, phụ tùng sửa ch ữa do các tổ ch ức, cá nhân
mua khi kiểm tra thấy giá cả bất hợp lý tại thời điểm mua.

- 13 -
3.2. Kiến nghị các biện pháp xử lý những cá nhân, tập thể vi phạm quy chế
của Công ty và quy định của Nhà nướcvề quản lý và sủ dụng các loại máy móc,
thiết bị.
3.3. Đề xuất xử lý kỷ luật theo quy chế thưởng phạt đối với tổ chức, cá nhân
sử dụng vật tư sai chủng loại, không đúng với yêu cầu kỹ thu ật hoặc s ửa ch ữa
trùng lắp, bị phản tu.




- 14 -
PHẦN III : CÁC QUY CHẾ CƠ SỞ

Gồm có :
Quy chế số 1: Khoán thi công công trình.
Quy chế số 2: Tổ chức và hoạt động của đội công trình.
Quy chế số 3: Công tác quản lý tài chính.
Quy chế số 4: Quản lý kỹ thuật và chất lượng công trình.
Quy chế số 5: Quản lý sử dụng vật tư.
Quy chế số 6: Quản lý sử dụng xe máy .
Quy chế số 7: Quy chế thưởng phạt.
Quy chế số 8: Tiền ký cược của công nhân lái xe.
Quy chế số 9: Quy định về chế độ công tác phí.
Quy chế số 10: Thực hiện các chế độ chính sách.
Quy chế số 11: Chế độ nghỉ phép.
Quy chế số 12: Sử dụng ôtô con và định mức sử dụng điện thoại.
Quy chế số 13: Phương thức trả lương cho người lao động.
Quy chế số 14: Quy trình ban hành và tiếp nhận văn bản




- 15 -
QUY CHẾ SỐ 1 :
KHOÁN THI CÔNG CÔNG TRÌNH

A - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1 - Đảm bảo tính công khai dân chủ.
2 - Tăng cường trách nhiệm, quyền hạn cho đơn vị thi công (BĐH dự án, tổ, đội,
công trường)
3 - Đẩy nhanh tiến độ, đảm bảo chất lượng công trình.
4 - Đảm bảo thủ tục pháp lý trong SXKD.
5 - Tăng thu nhập cho người lao động.
6 - Đảm bảo SXKD có lãi.
B - CÁC HÌNH THỨC GIAO KHOÁN :
Tùy điều kiện cụ thể từng công trình mà áp dụng một trong ba hình thức sau đây:
1 - Khoán giao việc
2 - Khoán các yếu tố trong sản xuất.
3 - Khoán tiền lương.
C - KHOÁN GIAO VIỆC :
I - Trách nhiệm các bên :
1/ Trách nhiệm của Công ty:
a - Quan hệ ký kết hợp đồng kinh tế với bên A.
b - Tiếp nhận thiết kế, dự toán, mặt bằng để bàn giao cho đơn vị thi công.
c - Lập thiết kế, tổ chức thi công theo yêu cầu của A.
d - Lập bản giao nhận thi công giữa Công ty với đơn vị thi công.
e - Cử cán bộ kỹ thuật chỉ đạo, giám sát công trình.
f - Giải quyết các yêu cầu hợp lý của đơn vị thi công về vật tư, thiết bị, ti ền
vốn,nhân lực... (các chi phí kể cả lãi vay hạch toán do đơn vị thi công chịu)
g - Tổ chức tổng nghiệm thu bàn giao công trình.
h - Thanh quyết toán với bên A và với đơn vị thi công.
i - Giải quyết các chế độ BHXH, BHYT cho CBCNV. Không giải quyết chế độ này
đối Công nhân lao động thuê ngoài.
j - Nộp thuế và nộp đài thọ cấp trên.
2 - Trách nhiệm của đơn vị thi công :
a - Tổ chức thi công đúng thiết kế, đúng quy trình quy phạm, đảm bảo tiến độ, chất
lượng công trình, đảm bảo an toàn lao động, an ninh trật tự, an toàn giao thông tại
công trường.
b - Tự lo vốn để thi công nếu cần vay vốn của công ty thì ph ải ch ịu lãi vay theo
hợp đồng cho đến khi A thanh toán.
c - Tự lo dụng cụ sản xuất,dụng cụ sinh hoạt, thi ết b ị thi công (n ếu thuê c ủa công
ty hoặc nhờ công ty thuê thì đơn vị thi công phải chịu mọi cho phí theo hợp đồng).
d - Phải đảm bảo các quyền lợi, chế độ và nơi ăn, ở cho CBCNV trong th ời gian thi
công.
e - Đóng 20% BHXH, 3% BHYT theo quỹ lương cơ bản, 1% bảo hiểm thất nghiệp,
2% hoạt động công đoàn theo tổng quỹ lương thực hiện.
f - Chịu hoàn toàn trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ hoàn công, nghiệm thu công trình,
thanh toán khối lượng hoàn thành và bàn giao công trình.


- 16 -
h - Hàng tháng phải có bảng thanh toán tiền lương có ký nh ận g ửi v ề phòng TCHC
ký kiểm tra và hoàn đủ các chứng từ hợp lệ cho các phòng KT-CL, KH-DA, VT-TB
và TC-KT.
i- Các đơn vị B phụ nhận thi công công trnh phải có bảo đảm 1 nguồn vốn hoặc thế
́
chấp tài sản đặt cược tại Công ty. Mức tối thiểu t ừ 5- 10%/ giá tr ị công vi ệc đ ược
giao, nhằm để nâng cao trách nhiệm của đơn vị thi công đến khi hoàn thành k ết
thúc công trnh. Đối với câc BĐH, BCH, đội trong n ội b ộ công ty ph ải tuân th ủ ti ền
́
giữ lại bảo hành là 5%.
j- Đối với lực lượng lao động thuê ngoài Đơn vị thi công tự thoả thu ận và ph ải có
xác nhận với chính quyền địa phương của người lao động nơi cư trú và Đội ch ịu
hoàn toàn trách nhiệm chi trả : tiền lương, BHXH, BHYT và an toàn lao động, an
ninh trật tự xã hội…;
3 - Các loại hàng hóa mang tính nguy hiểm cao nh ư : Các lo ại v ật t ư, v ật li ệu đ ặc
biệt như vật liệu nổ, cháy, các hóa chất sử dụng trong công nghiệp công ty sẽ quản
lý, mua và cung cấp cho đơn vị thi công.
II - Mức trích nộp công ty :
1/ Công trình nhận thầu:
a. Công trình do công ty quan hệ nhận việc :
- Chi phí quản lý : 3 - 8%
- Tiếp thị : 3 - 8%
- Thuế : 10%.
- Lợi nhuận : ≥ 3%
- Đoàn thể, từ thiện : ≤ 0,5%
- Trích nộp phí nhượng quyền thương hiệu cho Cienco 5.
- Chi phí tiết kiệm được do khai thác vật liệu tại chỗ và do biện pháp tổ chức thi
công làm lợi khi có sự đầu tư của công ty, mức thu tối đa : 3%.
- Chi phí đảm bảo giao thông, lán trại nếu Công ty đầu tư thì sẽ thu hồi lại vốn.
b. Công trình do đơn vị thi công tự liên hệ nhận việc:
- Nếu đơn vị thi công tự lo được các khoản chi phí đến khi thanh quyết toán công
trình thì công ty thu : 5-8%;
- Thuế : Đơn vị thi công nộp theo quy định Nhà nước.
- Phí thương hiệu: theo hợp đồng nhượng quyền thương hiệu với Cienco 5
- Nếu công ty phải chi phí trong việc đi lại, quan hệ, ch ỉ đạo thi công... thì
công ty thu thêm tối thiểu 2%.
2 - Trường hợp ký thầu lại bên B :
- Thu như trên trừ phần B chính thu.
3 - Trường hợp công trình đấu thầu :
Công trình đấu thầu mức trích nộp Công ty tùy theo từng công trình và giá tr ị trúng
thầu Công ty sẽ quyết định cụ thể.
D - KHOÁN CÁC YẾU TỐ TRONG SẢN XUẤT :
Đối với các hình thức khoán này, công ty hầu nh ư ch ịu trách nhi ệm toàn b ộ v ề quá
trình sản xuất thi công, nghiệm thu, bàn giao thanh quyết toán công trình. Ng ười ch ỉ
huy công trường phải chịu trách nhiệm trước công ty về điều hành công trình đảm
bảo yêu cầu tiến độ, kỹ thuật chất lượng, an toàn. Kiểm tra theo dõi, thực hiện đầy
đủ khép kín các thủ tục hồ sơ nghiệm thu theo khối lượng thi công. Lập và trình


- 17 -
duyệt các hồ sơ phát sinh khối lượng, hồ sơ hoàn công, nghiệm thu quyết toán công
trình.
Căn cứ giao khoán là công ty lập lại thiết kế thi công, dự trù các khoản chi phí v ề
vật tư nhiên liệu tiền lương và các khoản chi phí khác trên công trường theo kh ối
lượng thực tế, giá cả tại thời điểm thi công để giao khoán và thanh toán cho đ ơn v ị
thi công.
- Với hình thức này tuỳ theo tính chất, đặc đi ểm c ủa t ừng công trình công ty có th ể
giao khoán chi phí điều hành công trường cho BCH công trường.
E - KHOÁN TIỀN LƯƠNG:
Áp dụng cho các công trình công ty trực tiếp chỉ đạo phối hợp nhiều bộ phận.
- Phòng TC-HC phối hợp cùng phòng KH-DA sẽ căn cứ khối lượng công việc được
giao định mức tiền lương trong dự toán và các ch ế độ liên quan đ ể l ập b ảng khoán
tiền lương cho đơn vị thi công.
- Hàng tháng đơn vị thi công tập hợp khối lượng th ực hiện có xác nh ận c ủa các
công trường và của phòng KT-CL, phòng KH-DA để phòng TC-HC và phòng TC-
KT có cơ sở thanh toán.
F - MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC:
1- Việc giao khoán theo hình thức nào là phụ thuộc vào tính ch ất công vi ệc, s ự th ỏa
thụân giữa công ty và đơn vị thi công, giám đốc là người quyết định.
2- Khi có nhiều đơn vị cùng đăng ký nhận thi công công ty có th ể t ổ ch ức đ ấu th ầu
nội bộ theo các chỉ tiêu: Mức trích nộp công ty, tiến độ, ch ất l ượng, kh ả năng t ự
ứng vốn.
3- Căn cứ vào hồ sơ nghiệm thu thanh toán giữa Công ty và chủ đầu tư ; khối lượng
thực hiện của đội thị công và đơn giá thỏa thuận giữa hai bên trên tinh th ần h ợp
đồng. Công ty tạm giữ lại phần trăm bảo hành theo tinh th ần h ợp đồng cho đ ến khi
bên A thanh toán. Mọi chi phí sửa chữa (nếu có) trong th ời gian b ảo hành đ ơn v ị thi
công phải chịu.
4- Trường hợp công trình chậm vốn thanh toán, công ty cam kết trong h ợp đồng với
bên A: thi công năm trước thanh toán năm sau thì đơn vị thi công ph ải ch ịu lãi vay
cho đến ngày Cục đầu tư thẩm định xong phiếu giá. / .




- 18 -
QUY CHẾ SỐ 2 :
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI CÔNG TRÌNH

I - Những quy định chung :
1- Đội công trình là đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của
công ty làm ra sản phẩm là những công trình và hạng mục công trình đ ược nghi ệm
thu bàn giao theo hợp đồng kinh tế đã ký.
2- Đội trưởng được quyền chỉ huy điều hành và chịu trách nhiệm về m ọi m ặt hoạt
động sản xuất kinh doanh, an toàn lao động xã hội ở đơn vị mình.
II - Tổ chức của đội thi công :
1- Lực lượng gián tiếp: Gồm đội trưởng, đội phó (nếu cần), kỹ thuật viên công
trình kiêm thống kê, kỹ thuật viên hoặc nhân viên VT-TB.
2- Lực lượng lao động: Gồm công nhân hợp đồng có thời h ạn do công ty tr ực ti ếp
ký kết hợp đồng lao động theo định biên của đội và lao đ ộng h ợp đồng th ời v ụ do
công ty ủy quyền cho đội và báo về công ty (phòng TC-HC) để theo dõi.
3- Tổ chức Đảng và đoàn thể :
a. Tổ chức Đảng: Trong một đội nếu có từ 3 đảng viên trở lên thì thành l ập chi b ộ
hoặc tổ Đảng, nếu không đủ thì ghép với đội khác để sinh hoạt.
b. Tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên:
Mỗi đội thành lập Công đoàn bộ phận hay tổ công đoàn, ch ịu sự lãnh đ ạo tr ực ti ếp
của BCH công đoàn cơ sở công ty, tổ chức Đoàn thanh niên chịu sự lãnh đạo trực
tiếp của BCH Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh công ty.
III - Nhiệm vụ chung của Đội công trình :
1- Tổ chức thi công công trình đạt tiến độ, chất lượng, hiệu qu ả và an toàn lao
động.
2- Bảo vệ, giữ gìn tài sản của công ty hoặc đội đã huy động đến công trình, gi ữ gìn
an ninh chính trị và an toàn xã hội trên khu vực đóng quân.
3- Chủ động khai thác vật tư thiết bị tại chỗ, để giảm giá thành đưa lại hi ệu qu ả
trong sản xuất, chủ động tạo thêm việc làm ở địa bàn đơn vị hoạt động. Đội nào
giới thiệu hoặc tìm được việc làm thì sau khi ký hợp đồng công ty sẽ ưu tiên giao
cho đội đó thi công.
4- CBCNV trong đội đoàn kết giúp đỡ nhau về mọi mặt không ngừng nâng cao trình
độ cho cán bộ và tay nghề cho công nhân. Mỗi thành viên trong đội luôn g ương
mẫu trong mọi hoạt động, quan hệ tốt với các đơn vị bạn và nhân dân đ ịa ph ương,
giữ gìn uy tín cho đội và cho công ty.
IV - Nhiệm vụ, quyền hạn của Đội trưởng :
1- Nhiệm vụ:
a. Trực tiếp quan hệ với công ty nhận việc hoặc tự tìm ki ếm vi ệc làm đ ể đ ảm b ảo
việc làm ổn định cho đơn vị mình.
b. Tổ chực sản xuất hợp lý, tuân thủ quy trình quy phạm, ý kiến ch ỉ đạo giám sát
của bên A và của công ty để đảm bảo thi công đạt yêu c ầu ti ến đ ộ, ch ất l ượng và
an toàn.
c. Trực tiếp quan hệ với A, thiết kế để lập các bản nghiệm thu cơ s ở, biên b ản
phát sinh khối lượng, lập hồ sơ hoàn công, nghiệm thu quyết toán công trình theo
bản giao nhận thi công với công ty.


- 19 -
d. Tổ chức sử dụng, bảo vệ tốt vật tư, nhiên liệu, thiết bị đơn v ị đang qu ản lý
không để hư hỏng mất mát.
e. Hàng tháng việc chấm công, chia lương cho CBCNV trong đội gửi về cho công ty
đảm bảo tính công khai, công bằng và đảm bảo các quyền lợi chế độ cho người lao
động.
g. Trực tiếp chịu trách nhiệm về công tác an toàn lao động, ph ải tổ ch ức h ọc an
toàn lao động cho công nhân trước khi giao nhiệm vụ sản xuất. Khi xảy ra tai nạn
lao động phải kịp thời đưa người bị nạn đi cấp cứu, điều trị và lập hồ sơ báo cáo
công ty và các cơ quan chức năng để giải quyết.
f. Dưới sự lãnh đạo của tổ chức Đảng, đội trưởng phối h ợp với các đoàn th ể qu ần
chúng tổ chức phong trào thi đua theo nội dung và mục tiêu cấp trên đề ra.
h. Quan hệ với chính quyền, nhân dân nơi đóng quân và các đơn vị bạn để tranh th ủ
được sự giúp đỡ của mọi người tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị hoạt động.
i. Trực tiếp ứng vốn, vay vốn, xin điều động xe máy thiết bị, xin cung ứng vật t ư
tại công ty.
k. Trực tiếp thanh quyết toán mọi khoản vay: tiền xe máy thiết bị, vật t ư...v ới
phòng TC-KT Công ty theo phương thức “lời ăn lỗ chịu” .
l. Định kỳ hàng tháng gửi về công ty các bản báo cáo sau:
- Khối lượng công trình thực hiện trong tháng có xác nhận của giám sát kỹ thuật.
- Khối lượng tích lũy từ khi khởi công đến kỳ báo cáo (gửi cho phòng KH-DA) .
- Báo cáo lực lượng lao động, bảng ch ấm công, chia l ương (gửi cho phòng TC-
HC) .
- Báo cáo tình hình sử dụng vật tư thiết bị (gửi cho phòng KT-CL và phòng KH-DA)
.
- Có trách nhiệm tối đa, trọn vẹn với lực lượng hợp đồng có thời hạn của đội.
- Hàng năm đề nghị danh sách CBCNV xin được nâng bậc, nâng lương lên công ty
thông qua việc thi nâng bậc hoặc xét thâm niên công tác và ý thức tổ chức kỷ luật.
2 - Quyền hạn:
a. Được thành lập các tổ nhóm sản xuất cho phù hợp với điều kiện sản xuất trên
công trường.
b. Được quyền đề bạt hoặc cách chức tổ trưởng sau khi có ý kiến th ống nh ất c ủa
phòng TC-HC công ty.
c. Được quyền tổ chức kiểm điểm, lập biên bản, đề nghị lên công ty cho ngh ỉ vi ệc
khi người lao động có một trong các phạm vị sau:
- Ăn cắp của công hoặc của người khác tái phạm lần thứ hai.
- Uống rượu say sưa nhiều lần đã được kiểm điểm nhưng không sửa chữa.
- Gây gỗ đánh nhau gây thương tích.
- Chây lười lao động, vô ý thức tổ chức kỷ luật lao động.
d. Được hợp đồng thêm lao động thời vụ để đảm bảo yêu c ầu ti ến đ ộ nh ưng ph ải
có hợp đồng lao động báo về phòng TC-HC.
e. Có quyền khiếu nại lên công ty để bảo vệ quyền lợi cho công nhân đội mình,
nếu công ty giải quyết chưa thỏa đáng thì có quyền khiếu nại lên cấp cao hơn.
g. Được tổ chức lực lượng tự vệ của đội để bảo vệ công trường, góp phần bảo vệ
an ninh chung cho khu vực đóng quân và thi công.
V - CÁC MỐI QUAN HỆ:
1 - Quan hệ giữa đội trưởng và công nhân :

- 20 -
- Công nhân làm việc theo sự phân công của đội trưởng, lao động có kỹ thuật, kỷ
luật và chấp hành mọi nội quy, quy chế của công ty.
- Đội trưởng có quyền bố trí công việc, trả lương, thưởng đúng quy đ ịnh, k ịp th ời
cho công nhân, thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với công nhân, theo
phân cấp của công ty.
- Khi thành lập đội, Giám đốc công ty ra quyết định kèm theo danh sách CBCNV
của đội.
- Khi có công nhân chuyển công tác, đội trưởng có trách nhiệm thanh toán đầy đ ủ
lương thưởng và xác nhận quá trình công tác cho công nhân trước khi chuyển sang
đội mới.
2 - Quan hệ giữa đội trưởng với Công ty:
- Đội trưởng chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc, của các Phó giám đ ốc ho ặc
trưởng phó các phòng ban khi được Giám đốc ủy quyền.
- Các phòng nghiệp vụ hướng dẫn, chỉ đạo và đôn đốc đội trưởng th ực hiện t ốt
các mặt quản lý nghiệp vụ kỹ thuật và chế độ báo cáo cũng như thanh quyết toán
công trình.
- Giám đốc điều hành hoạt động SXKD theo lu ật doanh nghi ệp Nhà n ước và pháp
luật, chính sách, chế độ của nhà nước.
- Đội trưởng hoạt động SXKD theo quy chế của công ty ch ịu trách nhi ệm toàn
diện về tổ chức thi công và các mặt hoạt động khác của đội mình.
3. Quan hệ giữa đội trưởng với tổ chức Đoàn thể :
- Đội trưởng phối hợp chặt chẽ với đoàn thể quần chúng để tổ ch ức t ốt phong trào
thi đua lao động sản xuất, phát huy sáng kiến, chăm lo l ợi ích, quy ền l ợi c ủa ng ười
lao động.
4- Quan hệ giữa đội trưởng với chính quyền, nhân dân địa phương và các cơ quan
đơn vị khác:
- Đội trưởng được Giám đốc cấp giấy giới thiệu để quan h ệ với chính quy ền đ ịa
phương, các đơn vị có liên quan để giải quyết các vấn đề về nơi ăn ở, tr ật t ự tr ị an
và các nội dung công tác khác phù hợp nhiệm vụ sản xuất của đội.
- Đội trưởng phải phổ biến cho CBCNV trong đội tôn trọng các phong t ục t ập
quán của nhân dân địa phương trên cơ sở trao đổi đôi bên cùng nhau có lợi.
VI - TÁCH - NHẬP - GIẢI THỂ ĐỘI:
Tùy thuộc vào tình hình sản xuất kinh doanh, Giám đốc công ty có thể thành l ập -
tách - nhập hoặc giải thể đội sau khi trao đổi thống nhất với HĐQT.
VII - BỔ NHIỆM - MIỄN NHIỆM ĐỘI TRƯỞNG:
1 - Bổ nhiệm:
Căn cứ vào yêu cầu sản xuất, năng lực, ph ẩm chất của cán bộ đ ể bổ nhi ệm, tr ước
khi ký quyết định bổ nhiệm đội trưởng, Giám đốc phải trao đổi th ống nh ất v ới
HĐQT.
2 - Miễn nhiệm:
a. Đội trưởng sẽ bị miễn nhiệm hoặc cách chức trong các trường hợp sau đây:
- Năng lực yếu, tinh thần trách nhiệm kém, tiến độ thi công chậm, chất lượng công
trình xấu dẫn đến thua lỗ, đời sống công nhân thấp, không hoàn thành nghĩa vụ nộp
cho công ty và công nợ dây dưa.
- Đạo đức phẩm chất kém, sinh hoạt không lành mạnh, vi phạm các tệ nạn xã hội.
- Vi phạm pháp luật.

- 21 -
- Vi phạm nghiêm trọng quyền làm chủ tập thể của người lao động, chiếm đoạt
quyền lợi của công nhân.
b. Thủ tục xử lý:
- Khi đội trưởng có những vi phạm trên thì Giám đốc yêu cầu đội trưởng làm kiểm
điểm (có thể vừa công tác, vừa làm kiểm điểm hoặc đình ch ỉ công tác đ ể làm ki ểm
điểm) .
- Việc xử lý đội trưởng như thế nào khi vi phạm là do Giám đốc công ty ra quy ết
định sau khi trao đổi thống nhất với HĐQT./ .




- 22 -
QUY CHẾ SỐ 3 :
CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

Công tác quản lý TC-KT là một vấn đề vô cùng quan trọng, không ch ỉ HĐQT, Giám
đốc, phòng TC-KT mới là người quản lý mà tất cả cổ đông, CBCNV trong doanh
nghiệp đều phải có ý thức tham gia quản lý (tài chính ở đây không ph ải ch ỉ là đ ồng
tiền, mà là toàn bộ vật tư, tài sản, xe máy, thi ết b ị...và k ể c ả th ời gian mà chúng ta
quản lý sử dụng). Vì vậy cần phải có quy ch ế để đi ều ch ỉnh các nghi ệp c ụ có liên
quan.
Quy chế TC-KT được ban hành với các nội dung sau:
1 - Hàng tháng, quý, năm dựa trên cơ sở kế hoạch s ản xu ất, k ế ho ạch lao đ ộng, k ế
hoặc cung ứng vật tư... Phòng TC-KT phải lập được kế hoạch vốn cần thi ết đ ể
phục vụ cho công tác sản xuất kinh doanh và nh ững kế hoạch chi tiêu khác. Ngu ồn
vốn thu phải kịp thời báo cáo Giám đốc và đề xuất về k ế ho ạch s ử d ụng v ốn đúng
mục đích, đúng nguyên tắc quản lý nhà nước, có hiệu quả.
2 - Cung ứng vốn kịp thời, đầy đủ phục vụ cho SXKD, k ịp th ời đôn đ ốc, nh ắc nh ở
thu hồi công nợ, giải quyết vật tư tồn kho ứ đọng nh ằm mang lại hi ệu qu ả s ử
dụng vốn cao nhất.
3 - Mọi khoản chi tiêu phục vụ cho sản xuất hoặc dịch vụ phải có đầy đủ chứng từ
hợp pháp và phải được Giám đốc công ty duyệt trước khi chi. Các khoản chi phí
lớn phải yêu cầu các đơn vị liên quan dự trù, dự toán... để có k ế hoạch chi tiêu h ợp
lý không gây ảnh hưởng đến SXKD chung.
4 - Việc ứng vốn cho các các đơn vị thi công:
a - Đối với các đơn vị được công ty khoán gọn:
- Căn cứ vào quy chế số 1 mà phòng TC-KT áp dụng việc ứng vốn hoặc vay vốn
cho hợp lý. Tùy theo từng công trình cụ thể mà có k ế ho ạch cung ứng v ốn thi công.
Mức ứng cụ thể của từng công trình do Giám đốc và KTT xem xét quy ết định
nhưng phải đảm bảo nguyên tắc chung là không được ứng quá 85% s ố kinh phí mà
đơn vị được hưởng kể cả phần tiền lãi do ứng vốn và tiền thuê thi ết b ị xe máy c ủa
công ty. Số vốn mà đội thi công ứng ngoài lãi suất theo quy đ ịnh c ủa ngân hàng t ại
từng thời điểm còn phải chịu thêm 0,2% tiền lãi để chi phí cho các th ủ t ục và giao
dịch. Các công trình trọng điểm tùy trường hợp cụ thể Giám đốc quy ết định mức
ứng vốn. Trường hợp vay vốn phải có thế chấp hoặc tín chấp trên cơ sở khối
lượng mà đội làm được. Công ty có quyền yêu cầu hoàn trả vốn vay theo th ời h ạn
vay mà không cần bất kỳ lý do nào khác.
- Khi đơn vị thi công có nhu cầu vốn nhất thiết ph ải có xác nh ận kh ối l ượng đã
thực hiện của phòng kế hoạch và phòng kỹ thuật công ty hoặc biên bản nghiệm thu
nội bộ công ty và đội thi công.
- Hàng tháng căn cứ vào khối lượng đã được nghiệm thu nội bộ các đội thi công
hoàn chứng từ về phòng TC-KT không nhất thiết phải xong công trình mới quy ết
toán hoàn ứng nhằm đảm bảo phản ánh kịp th ời mọi kinh phí phát sinh trong kỳ và
hoàn tất các hóa đơn, chứng từ đảm bảo đúng luật thuế, nếu hóa đơn hoàn không
đúng, hoàn quá thời hạn cho phép thì loại bỏ.
b. Đối với công trình do công ty trực tiếp điều hành: Căn c ứ vào nhi ệm v ụ đ ược
giao mà đội thi công lập kế hoạch tài chính cần thiết phục vụ cho thi công được các


- 23 -
phòng ban chức năng liên quan xác nhận và trình Giám đ ốc duy ệt đ ể làm c ơ s ở cho
phòng TC-KT cung ứng vốn thi công.
- Hàng tháng các đơn vị thi công kịp thời nghiệm thu khối l ượng th ực hi ện, tiêu hao
nguyên vật liệu, xe máy... để thanh toán tiền lương và hoàn các kho ản t ạm ứng k ể
cả ứng bằng vật tư.
5- Đối với các khoản chi công tác phí, giao tiếp, sửa ch ữa, mua bán v ật t ư...Khi các
bộ phận, người được giao nhiệm vụ ứng tiền phải có ý ki ến c ủa ph ụ trách b ộ
phận đó. Khi hoàn thành xong nhiệm vụ phải kịp thời hoàn tất thủ tục đ ể thanh
toán số tiền đã ứng (chứng từ thanh toán phải h ợp lệ, đúng quy đ ịnh c ủa B ộ tài
chính và được xác nhận của các bộ phận liên quan, giám đốc công ty duyệt)
6- Các khoản tiền lương, tiền thưởng : Căn cứ vào kế hoạch SXKD hàng tháng
phòng TC-KT có kế hoạch dự trù chi các khoản tiền lương, tiền th ưởng (nếu có)
sao cho việc chi trả đúng kỳ hạn, đúng tiến độ, phòng TC-KT giám sát vi ệc tính
toán và chi trả tiền lương của các đơn vị.
7- Công tác báo cáo: Kế toán trưởng là người ch ịu trách nhiệm trước Giám đ ốc v ề
việc quản lý chi tiêu, báo cáo tài chính định kỳ theo quy định c ủa nhà n ước đ ồng
thời thường xuyên báo cáo Giám đốc các chi phí phát sinh trong kỳ nh ằm giúp Giám
đốc nắm bắt kịp thời để điều hành SXKD. Vì thế yêu c ầu các phòng ban ch ức
năng, đội thi công hàng tháng phải kịp thời cung cấp số liệu liên quan cho phòng
TC-KT (thời gian quy định là ngày 27 hàng tháng).
- Các công trình sau khi đã thi công xong (được A,B nghi ệm thu thanh toán) yêu c ầu
đơn vị thi công phải hoàn tất mọi quyết toán chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ký.
Quá thời hạn trên phải chịu phạt về kinh tế từ 0,1% - 1% giá trị công trình và th ời
hạn vẫn giữ nguyên (trừ trường hợp đặc biệt có sự cho phép của giám đốc nhưng
không được quá 60 ngày). Nếu quá thời hạn trên công ty sẽ đơn phương lên quy ết
toán theo số thống kê của công ty, mọi khiếu nại sau đó điều không giải quyết.




- 24 -
QUY CHẾ SỐ 4 :
QUY CHẾ QUẢN LÝ KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH

I - Quản lý kỹ thuật:
1 - Khi hợp đồng thi công đã ký kết, phòng KH-DA cung cấp cho phòng KT-CL một
tập hồ sơ thiết kế (bản sao, nếu bản gốc càng tốt) và các tài liệu liên quan đến vấn
đề kỹ thuật của công trình.
2 - Các công trình khoán gọn đội phải làm h ồ sơ hoàn công khi xong công trình, Đ ội
nộp cho phòng KT-CL hồ sơ hoàn công để lưu trữ và làm vi ệc với các c ơ quan liên
quan như: chủ đầu tư, tư vấn giám sát, cục đầu tư... (có văn bản giao nh ận c ụ th ể,
chi tiết) .
3 - Máy toàn đạc do phòng KT-CL quản lý, bảo qu ản và s ử d ụng, các đ ơn v ị có yêu
cầu về làm việc với phòng KT-CL để phòng báo cáo Giám đốc và có kế hoạch đi
đo đạc.
4 - Để tránh tình trạng thi công không đúng với đồ án thi ết k ế, không đ ảm b ảo ch ất
lượng, gây lãng phí, mỗi công trình thi công phải có ít nhất một cán bộ kỹ thuật của
công ty trực tiếp chỉ đạo thi công. Tuỳ theo đi ều ki ện của t ừng công trình, m ột cán
bộ kỹ thuật có thể giám sát kết hợp thêm một vài công trình khác.
5 - Khi cán bộ kỹ thuật được cử xuống công trường làm việc, cán b ộ phòng KT-CL
chỉ làm việc với những người có trách nhiệm như : chỉ huy công trường, đội
trưởng, cán bộ kỹ thuật đơn vị.
6 - Những công trình khoán gọn đòi hỏi chất lượng, kỹ thuật cao đi ều ki ện thi công
khó khăn, các đơn vị trước khi thi công phải có biện pháp tổ chức thi công cụ thể rõ
ràng nộp cho phòng KT-CL để phòng xem xét, trình Giám đốc duy ệt trước khi thi
công tránh tình trạng hư hỏng, lãng phí, tai nạn lao động...
7 - Những công trình do công ty đứng ra tổ chức thi công do phòng KT-CL chỉ đạo
kỹ thuật thì mọi vấn đề kỹ thuật chất lượng được giao nhi ệm vụ ph ụ trách và các
thủ tục nghiệm thu, hoàn công phải do cán bộ kỹ thuật thực hiện và ch ịu trách
nhiệm.
II - Quản lý chất lượng công trình:
1 - Trước khi thi công mỗi một hạng mục công trình đơn v ị thi công ph ải có đ ủ th ủ
tục XDCB như :
+ Nhật ký thi công.
+ Biên bản giao nhận cọc mốc, cao độ.
+ Biên bản bàn giao mặt bằng giữa Ch ủ đầu tư, Tư v ấn giám sát, T ư v ấn thi ết k ế
và nhà thầu.
+ Các phiếu thí nghiệm về các chỉ tiêu cơ lý của vật tư cần dùng.
+Thủ tục thí nghiệm thành phần cấp phối, vật liệu... và phải có sự chấp thuận của
giám sát kỹ thuật cũng như kỹ sư tư vấn bằng văn bản .
2 - Mỗi một công trình khi thi công xong ph ải được tiến hành nghi ệm thu n ội b ộ
A,B,TK trước khi chuyển tiếp giai đoạn thi công (theo đúng trình tự XDCB).Vi ệc
nghiệm thu, quyết toán khối lượng công trình cho các đội thi công ch ỉ đ ược giải
quyết khi các đội đã nộp đầy đủ : Biên bản nghiệm thu, hồ sơ hoàn công, các
chứng chỉ thí nghiệm, kiểm tra chất lượng công trình và biên bản nghi ệm thu công
trình hoàn thành giữa A,B,TK.


- 25 -
3 - Phòng KT-CL phải chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật ch ất l ượng đối v ới nh ững
công trình được giám đốc phân công chỉ đạo, giám sát từ khi thi công đến khi k ết
thúc công trình.
4 - Mỗi một công trình thi công các đội phải:
- Lập bảng tiến độ thiết kế chi tiết, biểu đồ bố trí nhân lực, xe máy thiết bị... gởi
về phòng kỹ thuật để theo dõi.
- Có sổ nhật ký công trình do cán bộ kỹ thuật phụ trách thi công ở đó gi ữ và luôn có
ở hiện trường để giám sát kỹ thuật A,B,TK kiểm tra, theo dõi và ghi chép khi có
những vấn đề phát sinh (ai làm mất sổ NKCT thì người đó chịu trách nhiệm) .
5 - Khi cán bộ phòng KT-CL đi kiểm tra bất cứ công trường thi công nào, n ếu th ấy
đơn vị thi công không đảm bảo chất lượng, không đúng trình t ự XDCB ho ặc không
đúng đồ án thiết kế đều được quyền đình chỉ thi công, lập biên b ản v ề báo cáo
Giám đốc.
6 - Đội trưởng thi công là người chịu trách nhiệm đầu tiên trước Giám đ ốc v ề ch ất
lượng công trình, tiến độ, an toàn lao động tại công trường.
7 - Phòng KT-CL và cán bộ giám sát kỹ thuật đ ịnh kỳ hàng tháng nghi ệm thu c ơ s ở
cho đơn vị thi công để làm cơ sở theo dõi, quản lý và chịu trách nhiệm với chữ ký
của mình.
8 - Giám sát kỹ thuật thi công ở công trường có quy ền đề nghị lên lãnh đ ạo Công ty
xử phạt hành chính bằng các hình thức: khiển trách, cảnh cáo, chuy ển làm công
việc khác có mức lương thấp hơn, chấm dứt hợp đồng lao động... đối với đơn vị,
cá nhân vi phạm quy trình kỹ thuật trong thi công.




- 26 -
QUY CHẾ SỐ 5 :
QUẢN LÝ SỬ DỤNG VẬT TƯ

1 - Vật tư mua về hoặc khai thác đảm bảo chất lượng, số lượng đúng yêu c ầu k ỹ
thuật đặt ra. Các loại vật tư: xi măng, thép, nh ựa, bê tông nh ựa, đá dăm c ấp ph ối...
phải có phiếu thí nghiệm kiểm định chất lượng hợp lệ khi đưa vào sử dụng.
2 - Vật tư mua về phải có chứng từ hợp lệ giá cả phù h ợp không v ượt quá mặt
bằng giá quy định hiện hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3 - Đối với các công trình khoán gọn cho đội tự mua, khai thác đưa vào s ử d ụng cho
công trình các loại vật tư thứ yếu, đội trưởng, chỉ huy công trường phải ch ịu trách
nhiệm về số lượng, chất lượng về mặt kỹ thuật, chứng từ mua bán h ợp l ệ (có hóa
đơn thuế VAT)
Các loại vật tư chủ yếu như: xi măng, sắt thép, nhựa đường, vật li ệu n ổ, v ật li ệu
đặc chủng hiếm, đá thành phẩm, đất, cát với số lượng lớn... ph ải l ập k ế ho ạch
trình báo công ty để công ty chỉ đạo việc cung ứng.
4 - Các đội công trình khoán gọn khi có hợp đồng giao khoán căn cứ dự toán thi ết
kế, lập bảng nhu cầu khối lượng vật tư thiết bị thi công đ ể làm c ơ s ở cho công ty
cấp phát, cung ứng vật tư, thiết bị... theo tiến độ thi công.
5 - Công trình công ty tổ chức thi công thì chỉ huy tr ưởng công trình ph ải l ập d ự trù
cấp vật tư (căn cứ dự toán, thiết kế thi công) để công ty duyệt để làm căn cứ cấp
phát vật tư và quyết toán vật tư cho công trình theo từng giai đoạn thi công.
6 - Vật tư mua về phải làm thủ tục nhập kho hoặc xuất, nh ập th ẳng cho công trình
mới đưa vào sử dụng.
7 - Công tác bảo quản vật tư ở kho, bãi hoặc kho tạm phải hết sức cẩn th ận chu
đáo, vật tư nổ phải được bảo quản, vận chuyển sử dụng theo quy ph ạm k ỹ thu ật.
Sử dụng vật tư phải tiết kiệm không lãng phí; đơn vị đội, cá nhân nào trong quá
trình sử dụng, bảo quản vật tư để mất mát hư hỏng lãng phí tùy theo m ức đ ộ n ặng
nhẹ sẽ bị xử lý kỷ luật, cảnh cáo, phạt giá trị bồi thường thi ệt h ại gây ra ho ặc truy
cứu trách nhiệm hình sự.
Đơn vị, đội, cá nhân nào sử dụng tiết kiệm được vật tư không v ượt đ ịnh m ức c ủa
công ty thì được thưởng theo quy chế của công ty.
8 - Hàng tháng, quý các bộ phận, đơn vị thi công l ập báo cáo tình hình s ử d ụng v ật
tư cho công trình thi công (theo mẫu) nộp về phòng KH-DA trước ngày 28 của
tháng và trước ngày 20 của tháng cuối quý.
9 - Hàng tháng phòng KH-DA cử cán bộ đến các đơn vị cung ứng vật tư, vật li ệu
đối chiếu các loại vật tư vật liệu thực nhận trong tháng cho t ừng đ ội, từng công
trình.




- 27 -
QUY CHẾ SỐ 6 :
QUẢN LÝ SỬ DỤNG XE MÁY THIẾT BỊ

1 - Thiết bị xe máy đầu tư phải đúng mục đích, quản lý sử d ụng ph ải đúng tính
năng, tác dụng theo quy trình quy phạm kỹ thuật nhằm mang lại hiệu quả SXKD
cao nhất cho công ty.
2 – Hội đồng quản trị quyết định đầu tư thiết bị xe máy trên cơ s ở đ ề ngh ị c ủa
Giám đốc. Phòng VTTB phối hợp cùng phòng TCKT lập phương án đầu t ư và t ổ
chức tốt công tác nghiệm thu lắp đặt, theo dõi việc vận hành, ch ạy th ử đ ể đ ưa vào
sử dụng.
3 - Thợ vận hành phải có trình độ chuyên môn, tay ngh ề phù hợp v ới máy móc thi ết
bị được giao, đối với một số thợ lái xe ô tô, máy xúc, máy đào, máy san, máy ủi...
thì phải được kiểm tra tay nghề trước khi quyết định giao xe máy, thiết bị. Tuy ệt
đối không được di chuyển thiết bị, xe máy ra khỏi công trường khi chưa có sự đồng
ý của công ty.
4 - Khi có quyết định giao xe máy thiết bị, thợ vận hành có trách nhi ệm b ảo qu ản,
sử dụng thiết bị xe máy theo đúng tính năng, đúng quy trình quy phạm bảo đ ảm an
toàn cho người và xe máy thiết bị trong quá trình sử dụng khai thác, chăm sóc b ồi
dưỡng xe máy thiết bị theo đúng định kỳ, phát hiện hư hỏng để sửa chữa kịp thời.
Thợ vận hành phải chịu trách nhiệm về lỗi cố ý hay vô ý làm hư hỏng thiệt hại đến
thiết bị xe máy, tài sản con người và phải bồi thường thiệt hại gây ra theo pháp luật
nhà nước hiện hành.
5 - Thợ vận hành phải ghi chép nhật trình hoạt động của xe máy (có s ổ sách ghi
chép) và tình trạng của xe máy để có căn cứ xin yêu cầu cấp nhiên liệu, dầu mỡ vật
tư khác, bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa thay thế ph ụ tùng xe máy, thi ết b ị. Khi bàn
giao xe máy thiết bị cho người khác thì kèm theo bàn giao sổ theo dõi.
6 - Công trình khoán gọn có nhu cầu về thiết b ị xe máy thì các đ ội yêu c ầu công ty
để cung cấp hoặc công ty đứng ra thuê giúp cho đội và đội chịu trách nhiệm thanh
toán.
- Đối với xe máy thiết bị của công ty, các đội phải ký hợp đồng với công ty theo
thể thức:
+ Thuê theo ca với thời gian thuê từ 1 - 15 ngày.
+ Thuê theo tháng với thời gian > 15 ngày.
- Đơn giá thuê theo đơn giá quy định của công ty. Chi phí sửa ch ữa (n ếu có), v ận
chuyển thiết bị, lương nhân công vận hành do các bên th ỏa thu ận và ghi c ụ th ể
trong hợp đồng thuê thiết bị.
Nếu công ty thuê máy về cho công trình thì đội phải chịu theo các điều khoản của
hợp đồng công ty ký với bên cho thuê xe máy và chi phí đi lại, giao dịch (nếu có) .
+ Các đội có trách nhiệm quản lý sử dụng khai thác công suất của máy đ ảm b ảo
yêu cầu kỹ thuật, quy trình quy phạm.
7 - Đối với công trình không khoán gọn, xe máy thiết bị hư h ỏng do k ỹ thu ật của
Công ty sửa chữa. Nếu công trình ở xa công ty thì đội, ch ủ công trình ph ải c ấp kinh
phí sửa chữa kịp thời để phục vụ sản xuất ngay không gây lãng phí. Công ty s ẽ
thanh toán với điều kiện thủ tục phải hợp lệ.



- 28 -
8 - Xe máy gặp sự cố hư hỏng phải sửa chữa với giá trị mang tính s ửa ch ữa l ớn thì
phải được lập biên bản mang tính nguyên nhân, quy kết trách nhi ệm đ ể công ty có
cơ sở xử lý bồi thường thiệt hại theo pháp luật nhà nước hiện hành.
9 - Hàng tháng (ngày 28 - 29) phòng VT-TB phải th ống kê đ ược toàn b ộ ho ạt đ ộng
của xe máy thiết bị, gửi khối lượng công việc thực hiện được của xe máy thiết bị ở
các đơn vị, đội hợp đồng về phòng TC-KT để thanh toán d ần ti ền ca máy cho công
ty.
10 - Việc sửa chữa lớn, vừa xe máy thiết bị phải có hội đồng kiểm tu, đánh giá mức
độ sửa chữa và kiểm tra dự toán sửa chữa với đơn vị được giao nhiệm vụ s ửa ch ữa
(đội cơ giới hoặc xưởng sửa chữa). Cán bộ quản lý thiết bị chịu trách nhiệm về
việc kiểm tra chất lượng công tác sửa chữa nhưng không trực tiếp nhận việc sửa
chữa trừ trường hợp đặc biệt do giám đốc yêu cầu.
Cán bộ quản lý, giám sát sửa chữa và đơn vị nhận sửa chữa ph ải chịu hoàn toàn
trách nhiệm và bồi thường về thiệt hại phát sinh khi máy móc sửa chữa bị phản tu.




- 29 -
QUY CHẾ SỐ 7:
QUY CHẾ THƯỞNG PHẠT

Nguyên tắc chung
Mọi người trong và ngòai Công ty nếu giúp Công ty mang lại hiệu quả tốt trong sản
xuất kinh doanh thì đều được thưởng.
Những CBCNV trong Công ty do thiếu tinh thần trách nhi ệm ho ặc do năng l ực y ếu
kém làm gây thiệt hại cho Công ty thì đều bị phạt.
Thưởng phạt nghiêm minh là biện pháp nâng cao ý thức trách nhi ệm và gi ữ nghiêm
kỷ luật đối với mỗi CBCNV.
1 - Thưởng giới thiệu và tìm việc làm cho Công ty:
1.1 Giới thiệu việc làm:
Là cung cấp nguồn tin về công trình cho Công ty và về năng lực của Công ty, g ặp
chủ công trình tạo mối quan hệ để sau đó Công ty th ực hi ện các b ước ti ếp theo đ ể
đấu thầu hoặc nhận thầu công trình.
Khi ký được hợp đồng thì mức thưởng cho người giới thiệu là từ 0,1% đến 0,3%
giá trị hợp đồng.
1.2 Tìm việc làm:
Tìm việc làm là cung cấp thông tin hai chiều, đồng th ời có công trong quá trình ti ếp
xúc chủ công trình, lập hồ sơ đấu thầu, ch ọn thầu cho đ ến khi ký đ ược h ợp đ ồng.
Mức thưởng là từ 0,2% đến 0,4% giá trị hợp đồng.
1.3 Mức thưởng:
Thưởng ở mức cao hay thấp trong các giới hạn trên là tùy thuộc vào giá tr ị công
trình lớn hay nhỏ, thi công khó hay dễ, vốn thanh toán nhanh hay ch ậm...đ ể trích
thưởng cho thích hợp.
Khi đã thưởng như trên thì Công ty không thanh toán các chi phí đi lại giao dịch, tiếp
khách...
Những công trình do đơn vị thi công tự quan hệ để tìm việc sau đó được Công ty
giao cho thi công thì áp dụng theo quy chế giao khoán, không áp dụng th ưởng giới
thiệu và tìm việc làm.
2.Thưởng phạt về quản lý thiết bị - vật tư:
2.1.Quản lý thiết bị:
3.1a.Thưởng:
Người lái xe, lái máy làm tốt công việc được giao, s ử dụng thi ết b ị ít h ư h ỏng,
giảm được chi phí sửa chữa, kịp thời thu hồi được tiền h ợp đ ồng cho thuê xe máy,
kể cả cho các đơn vị nội bộ thuê thì sẽ được xét thưởng.
Các xe vận tải đã được giao khoán cho lái xe nếu có doanh thu cao, chi phí sửa ch ữa
ít cũng được xem xét khen thưởng phù hợp.
Những xe hoạt động dưới 200 ca / năm thì phòng VT-TB phải có bi ện pháp kh ắc
phục để nâng cao hiệu quả sử dụng.
2.1b Phạt:
Lái xe, lái máy nếu do thiếu tinh thần trách nhi ệm đ ể x ảy ra h ư h ỏng xe máy, thi ết
bị hoặc làm thiệt hại đến vật chất của Công ty thì ph ải b ồi th ường giá tr ị thi ệt h ại
đã gây ra theo giá thị trường tại thời điểm.
2.2.Quản lý vật tư:
2.2a - Thưởng:

- 30 -
- Áp dụng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, tiết kiệm vật t ư đối v ới công trình bao c ấp:
thưởng 2% giá trị tiết kiệm.
2.2b - Phạt:
Nếu vật tư, vật liệu, phụ tùng mua về không đảm bảo ch ất l ượng, không s ử d ụng
được thì người mua hàng phải bồi thường 100%. Cá nhân được giao nhi ệm v ụ b ảo
vệ, xuất nhập vật tư hàng hóa mà để mất mát, thiếu hụt mà không có lý do chính
đáng thì phải chịu bồi thường tương ứng với giá trị thiệt hại.
- Sửa chữa bị phản tu, trùng lắp: phạt 20% giá trị và khiển trách. N ếu có d ấu hi ệu
lợi dụng tín nhiệm, chức vụ và quyền hạn để cố ý làm trái gây thi ệt h ại v ề tài s ản
cho đon vị thì đề nghị cơ quan pháp luật xử lý.
- Cấp phát nhiên liệu vượt: trừ lương cán bộ cấp phát và đội trưởng, đội phó tương
ứng với giá trị cấp vượt.
3.Thưởng phạt chất lượng công trình:
Nếu công trình được cấp giấy chứng nhận đạt chất lượng tốt của c ấp có th ẩm
quyền thì thưởng 0,1%- 0,3% giá trị công trình cho chỉ huy công trường và cán bộ
kỹ thuật chỉ đạo, giám sát thi công và lãnh đạo phòng KT-CL.
- Nếu công trình chất lượng không đảm bảo, hư hỏng làm lại:
+ Phạt kỹ sư, giám sát: 5% giá trị hư hỏng;
+ Phạt lãnh đạo phòng: 2% giá trị hư hỏng;
+ Phạt đội trực tiếp thi công: Bố trí sửa chữa lại phần h ư h ỏng, ngoài ra ph ạt thêm
20% giá trị hư hỏng do lỗi vô trách nhiệm và làm ảnh hưởng uy tín của Công ty.
- Đội thi công công trình nào làm việc mà không có báo cáo hằng tháng hoặc định kỳ
theo quy định của Công ty sẽ bị kỷ luật hình th ức khi ển trách và c ắt ch ế đ ộ thi đua
khen thưởng cuối năm.
- Trong thời hạn 15 ngày, Đội thi công công trình nào thi công xong t ừng h ạng m ục
mà không có hồ sơ đầy đủ để phục vụ hoàn công, quy ết toán thì s ẽ b ị k ỷ lu ật hình
thức khiển trách và cắt chế độ thi đua khen thưởng cuối năm.
4. Thưởng phạt thu chi tài chính:
- Tổ chức hoặc cá nhân nào giúp Công ty thu hồi công nợ khó đòi thưởng: 1%-2%
giá trị thu hồi.
- Phòng Tài chính- Kế toán quản lý thu chi bị thất thoát bồi thường 100% giá trị.
5 - Thưởng thành tích thi đua:
Thưởng thành tích thi đua cho tập thể và cá nhân hằng năm theo Luật thi đua khen
thưởng.
6 - Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động, hình thức xử lý kỷ luật và bồi th ường
trách nhiệm vật chất.
6.1 Các hành vi vi phạm kỷ luật:
- Đi làm việc muộn hoặc về sớm so với biểu th ời gian quy đ ịnh mà không có lý do
chính đáng.
Không hoàn thành công việc đúng với khối lượng, chất lượng, tiến độ được giao.
- Không chấp hành lệnh điều động, phân công việc của người ch ỉ huy hoặc có
hành vi cãi lại, chửi bới và các hành động tiêu cực khác đối với ng ười đi ều hành
sản xuất.
- Không chấp hành quy trình, quy phạm kỹ thuật và kỹ luật an toàn lao động, các
quy định về bảo hộ lao động trong sản xuất.


- 31 -
- Lấy cắp phụ tùng, vật tư thiết bị, vật liệu, các tài sản của tập th ể và công dân
hoặc để mất dụng cụ sản xuất và các tài sản, làm th ất thoát kho, qu ỹ mà Công ty,
đơn vị giao.
- Bỏ đi chơi, làm việc riêng, đánh cờ bạc, uống rượu, cãi lộn, gây s ự đánh nhau
trong giờ làm việc, gây an ninh mất trật tự trong đơn vị và trên địa bàn đóng quân.
- Nhận hối lộ, tham nhũng làm thiệt hại đến lợi ích và uy tín của Công ty.
- Vi phạm pháp luật của Nhà nước, vi phạm nội quy quy chế của Công ty.
- Tự ý bán đổi nhựa đường, vật tư vật liệu hoặc thay đổi ph ụ tùng xe máy thi ết b ị,
đưa thiết bị đi làm ngoài kế hoạch mà chưa được phép của lãnh đạo Công ty.
6.2 Các hình thức xử lý kỷ luật:
Khi CBCNV vi phạm kỷ luật lao động tùy theo hành vi và m ức đ ộ vi ph ạm H ội
đồng kỷ luật Công ty sẽ xem xét từng trường h ợp cụ thể để đ ề ngh ị Giám đ ốc
Công ty ra quyết định kỷ luật dựa trên những quy định sau:
a - Hình thức khiển trách bằng miệng hoặc bằng văn bản: Được áp dụng đối với
người lao động phạm lỗi lần đầu nhưng ở mức độ nh ẹ, không làm ảnh h ưởng đ ến
người và vật chất.
b - Hình thức chuyển làm công việc khác có mức lương th ấp h ơn trong th ời h ạn t ối
đa là 6 tháng được áp dụng đối với người bị khiển trách bằng văn b ản mà tái ph ạm
lại khuyết điểm trong thời gian 3 tháng kể từ ngày bị khiển trách ho ặc có nh ững
hành vi vi phạm khác đã được quy định trong nội quy kỷ luật lao động.
c - Hình thức sa thải:
Được áp dụng đối với người lao động vi phạm trong những trường hợp sau:
* Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết l ộ bí m ật công ngh ệ, kinh
doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, l ợi ích c ủa doanh
nghiệp.
* Người lao động bị xử lý kỷ luật chuyển làm công việc khác mà tái ph ạm trong
thời gian chưa xóa kỷ luật.
* Người lao động tự ý bỏ việc bảy ngày trong 1 tháng hoặc 20 ngày trong một năm
mà không có lý do chính đáng.
Trong trường hợp người lao động có nhiều hành vi vi ph ạm kỷ luật lao đ ộng cùng
lúc thì áp dụng độc lập tất cả hình thức kỷ luật tương ứng.
Bồi thường về trách nhiệm vật chất:
Việc xác định trách nhiệm vật chất, mức độ thiệt hại, ph ương th ức b ồi th ường
được quy định như sau:
Người lao động làm mất mát, hư hỏng dụng cụ sản xuất, thiết bị xe máy, v ật t ư
hàng hóa hoặc có hành vi khác gây thiệt hại cho tài sản của Doanh nghi ệp thì ph ải
bồi thường theo quy định của pháp luật về thiệt hại đã gây ra.
Trong trường hợp gây thiệt hại không nghiêm trọng (dưới mười tri ệu đồng) mà do
sơ suất thì phải bồi thường không quá 3 tháng lương. Nếu do chủ quan của ng ười
lao động gây ra thì phải bồi thường toàn bộ giá trị thiệt hại theo giá trị trường, trong
trường hợp bất khả kháng thì không phải bồi thường.
Hình thức bồi thường: Người lao động có thể dùng tiền hoặc tài s ản cá nhân mình
để bồi thường những thiệt hại đã gây ra nếu không Công ty sẽ khấu trừ dần vào
lương mức khấu trừ không vượt quá 30% tiền lương hàng tháng. Khi quy ết định
mức bồi thường cần xét đến thực trạng hoàn cảnh gia đình, nhân thân và tài s ản
của đương sự.

- 32 -
7 - Các trường hợp khác:
Khen thưởng trong các trường hợp khác do hội đồng thi đua khen thưởng và kỷ luật
của Công ty xem xét quyết định. / .




- 33 -
QUY CHẾ SỐ 8 :
TIỀN KÝ CƯỢC CỦA CÔNG NHÂN LÁI XE

1- Tất cả các đối tượng, công nhân lái xe có đủ điều kiện hợp đồng lao động với
công ty để lái xe các loại đều phải nộp số tiền gửi ký cược với công ty.
2- Mức tiền ký cược cho tất cả các loại xe được quy định cụ thể như sau :
a. Xe mới (chưa qua sử dụng) : 5 đến 7 triệu đồng y
b. Xe cũ (đã qua sử dụng) : 3 đến 5 triệu đồng y
3- Thời hạn nộp tiền ký cược :
a. Trước khi ra quyết định giao xe thì người công nhân lái xe phải nộp đủ số tiền ký
cược cho công ty theo quy định (phòng TC-KT, công ty ban hành phiếu thu).
b. Công ty sẽ không giao xe cho bất kỳ trường hợp nào khi ch ưa n ộp đ ủ s ố ti ền g ửi
ký cược theo quy định.
c. Trong trường hợp đặc biệt, cần công nhân lái xe để phục vụ công trình mang tính
khẩn, giám đốc và phòng TC-HC xem xét cho số tiền nộp và thời hạn nộp ký cược.
4- Sử dụng tiền ký cược :
- Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao, nếu người công nhân nào vi ph ạm
pháp luật gây hậu quả và chịu các hình thức xử lý, x ử ph ạt b ằng ti ền ho ặc đ ền bù
theo từng trường hợp, Giám đốc công ty sẽ quyết định mức tiền phải nộp, cụ th ể
như sau :
- Đối với trường hợp lỗi do khách quan : bảo hiểm đền bù. N ếu b ảo hi ểm đ ền bù
không đủ thì Giám đốc quyết định tỷ lệ bồi thường.
- Đối với trường hợp lỗi do lái xe thì số nộp ph ạt là 100% mức ti ền n ộp ph ạt trong
đó kể cả các khoản chi phí khác (nếu có).
- Số tiền nộp phạt trên được trừ vào tiền ký cược của công nhân lái xe và lái xe
phải cược thêm vào cho đủ tiền cược theo quy định ở điểm 2 quy chế này.
- Điều kiện rút lại ký cược :
+ Khi người công nhân lái xe và giám đốc công ty ch ấm dứt h ợp đ ồng lao đ ộng, sau
khi làm đầy đủ thủ tục công tác với các phòng, ban chức năng và thanh toán xong
mọi khoản của cá nhân với tập thể. Công ty có trách nhi ệm hoàn tr ả cho ng ười
công nhân lái xe số tiền ký cược còn lại trước khi nhận quyết định ch ấm dứt h ợp
đồng lao động.




- 34 -
QUY CHẾ SỐ 9 :
CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ CHO CBCNV ĐI CÔNG TÁC

I- QUY ĐỊNH CHUNG :
1.1. Mức phụ cấp công tác phí quy định cho các đối tượng cụ thể nh ằm t ạo đi ều
kiện cho người đi công tác có khả năng thanh toán những chi phí cần thi ết v ề ăn, ở,
đi lại theo mức thông thường của người đi công tác.
1.2. Phải xem xét, cân nhắc khi cử cán bộ đi công tác (về số lượng, thời hạn đi công
tác) bảo đảm trong công việc có hiệu qủa và tiết kiệm chi phí.
1.3. Thời gian đi công tác trong nước tối đa không quá 15 ngày, n ếu trên 15 ngày thì
áp dụng quy định điều động tạm thời. Khi đó người được điều động tạm thời
không hưởng các chế độ công tác phí quy định tại quy chế này mà chỉ được thanh
toán lương theo ngày công và các hệ số phụ cấp theo khu vực, phụ cấp điều kiện
làm việc nặng nhọc, độc hại (nếu có) tại nơi đến công tác và đ ược thanh toán ti ền
vé tàu xe đi, về.
1.4. Trường hợp người lao động của Công ty về Đà Nẵng dự hội ngh ị hoặc tập
huấn do Công ty triệu tập thì không áp dụng ch ế độ công tác phí. Công ty s ẽ h ỗ tr ợ
tiền lưu trú cho người lao động không th ường trú tại Đà N ẵng mức
200.000đồng/người/đợt.
1.5. Trường hợp đi công tác nước ngoài thì có cơ ch ế riêng theo t ừng n ước do Giám
đốc duyệt trước khi thanh toán.
1.6. Thanh toán chi phí tiếp khách quan hệ tại nơi đến công tác :
Chi phí đặt tiệc, tiếp khách, mua quà phái phù hợp v ới n ội dung đ ối t ượng công tác
và được Giám đốc cho phép trước khi tiếp khách hoặc quà cáp.
1.7. Khoản chi công tác phí được hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc chi phí
quản lý.
II- QUY ĐỊNH CỤ THỂ :
2.1. Nội dung công tác phí được thanh toán :
Bao gồm những chi phí :
- Tiền mua vé tàu (loại vé thông thường), xe đi và về từ cơ quan đến nơi công tác
- Phụ cấp công tác phí (bao gồm tiền ăn và các khoản chi phí khác (nếu có).
- Tiền thuê phòng lưu trú tại nơi đến công tác và các kho ản chi phí đ ược Giám đ ốc
cho phép như tiếp khách, mua quà quan hệ v .v . . .
2.2. Các khoản chi phí nói trên được thanh toán cho cán bộ đi công tác trong nước
theo quy định như sau :
a. Thanh toán tiền tàu xe :
- Nếu đi máy bay hoặc thuê xe con phải được Giám đốc duyệt trước khi đi.
- Nếu tự túc phương tiện hoặc đi không có vé thanh toán theo giá cước đường bộ
quốc doanh.
Nếu đi bằng xe cơ quan bố trí thì không được thanh toán tiền tàu xe.
- Việc thanh toân chi phí công tác theo quy định nhưng ph ải có ch ứng từ h ợp l ệ.
Trường hợp không thể có chứng từ phải có bảng giải trình nêu rỏ nguyên nhân và
được Giám đốc Công ty duyệt mới được thanh toán.
- Các khoản chi phí đi công tác phải thanh toán trong th ời hạn 10 ngày k ể t ừ ngày
về đến cơ quan.
b. Phụ cấp công tác phí :

- 35 -
Phụ cấp công tác phí được tính từ ngày cán bộ bắt đầu đi công tác đến khi v ề c ơ
quan của mình (kể cả ngày chủ nhật, lễ, tết) .
* Mức phụ cấp tiền công tác phí được quy định như sau :
- Phụ cấp: 150.000đồng/ngày đêm/người.
- Riêng hai thành phố lớn HCM, Hà Nội được phụ cấp 200.000 đồng/ngày
đêm/người.
c. Thanh toán tiền chỗ ở tại nơi đến công tác :
- 400.000 đồng/ngày đêm /phòng đối với TP. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
- 300.000 đồng/ngày đêm /phòng đối với các tỉnh, thành phố khác.
* Đối với đoàn đi công tác có từ 2 người trở lên thì hai ng ười cùng gi ới ở m ột
phòng. Trường hợp lẻ người hoặc khác giới thì người lẻ hoặc người khác giới đó
được ở một phòng.
* Trường hợp cán bộ đi công tác phải nghỉ tại vùng nông thôn không có nhà khách,
nhà nghỉ, không có hoá đơn thanh toán tiền trọ thì được thanh toán theo m ức t ối đa
không quá 150.000đồng/ngày đêm/người.




- 36 -
QUY CHẾ SỐ 10 :
THỰC HIỆN CÁC CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH
ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

I- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG :
1. Quy định chung :
1.1 Quy chế này cụ thể hóa những nội dung về ch ế độ, chính sách nh ằm đ ảm b ảo
quyền lợi về vật chất, tinh thần cho người lao động.
1.2 Đối tượng áp dụng thực hiện quy chế : Người lao động đã ký các loại hợp đồng
lao động (01 năm đến 03 năm), không xác định thời hạn, có quá trình làm vi ệc t ại
Công ty từ 01 năm trở lên và tham gia đóng BHXH. Cán b ộ lãnh đ ạo và qu ản lý
được cấp trên phân công, bổ nhiệm về làm việc tại Công ty bị suy giảm kh ả năng
lao động, nghỉ hưu, ốm đau, tai nạn, thai sản, chết và các việc hiếu hỷ, từ thiện...
2. Quy định và hướng dẫn thực hiện :
2.1- Chế độ BHXH :
- Chế độ trợ cấp ốm đau, tai nạn.
- Chế độ thai sản.
- Chế độ khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Chế độ khi nghỉ hưu.
- Chế độ tử tuất.
2.2- Các chế độ khác đối với việc hiếu hỷ, thăm hỏi.
2.3- Chế độ khi đi học tập, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
2.4- Chế độ đối với các hoạt động từ thiện xã hội.

II- CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI:
1. Chế độ trợ cấp ốm đau, thai sản :
a. Ốm đau : Được thực hiện theo điều 21,22,23,24,25,26 của Luật BHXH và theo
quy định tại Điều 9 và Điều 10 Nghị định 152/2006/NĐ-CP.
Ngoài ra khi người lao động ốm đau phải nằm bệnh viện để điều trị b ệnh, Công ty
cử người đến thăm hỏi, kèm theo quà có giá trị.
- Nếu nằm viện để điều trị bệnh không có phẩu thuật: 500.000 đồng
- Nếu nằm viện để điều trị bệnh có trung phẩu: 1.000.000 đồng
- Nếu nằm viện để điều trị bệnh có đại phẩu: 1.500.000 đồng
- Nếu ốm đau nặng, nằm viện kéo dài trên 30 ngày trở lên, m ức tr ợ c ấp c ụ th ể
theo từng trường hợp do tập thể lãnh đạo công ty họp xét quyết định.
Nguồn kinh phí trích từ quỹ phúc lợi hoặc quỹ xã hội của công ty. Tr ường h ợp
CBCNV LĐ ở công trường bị bệnh nằm viện thì Ban, đội quản lý trực ti ếp t ạm
thời thay mặt công ty đi thăm hỏi theo mức quy định ở trên sau đó v ề phòng Tài
chính – Kế toán thanh toán lại.
b. Thai sản : Được thực hiện theo điều 27 đến điều 37 của Luật BHXH và theo quy
định tại khoản 1 Điều 14; điểm b khoản 1 điều 15; khoản 3 đi ều 15 và đi ều 16 c ủa
Nghị Định 152/NĐ-CP.
2. Chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh ngh ề nghiệp : Được th ực hi ện theo đi ều
38 đến điều 48 của Luật BHXH và theo quy định tại khoản 1,2 và 3 đi ều 19 c ủa
Nghị Định 152/NĐ-CP.


- 37 -
Khi người lao động bị tai nạn lao động, bệnh ngh ề nghiệp, ngoài vi ệc đ ược h ưởng
chế độ hiện hành của Nhà nước, Công ty sẽ giải quy ết thanh toán ti ền tàu xe 1 l ần
đi về (từ nơi làm việc đến nơi điều trị), cử người giúp đỡ người bệnh đi ều trị (n ếu
không có người thân hoặc không có người giúp đỡ).
Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo thì được Công ty hỗ trợ một khoản kinh phí đ ể
điều trị. Ngoài ra Công ty tổ chức vận động quyên góp ủng h ộ c ủa cá nhân, t ập th ể
trong các đơn vị và toàn Công ty để hỗ trợ thêm kinh phí điều trị.
3. Chế độ hưu trí, chấm dứt hợp đồng lao động :
3.1-Hưu trí: Thực hiện theo điều 49 đến điều 62 c ủa Luật BHXH và theo quy đ ịnh
tại điều 25,26,27,28 của Nghị định 152/NĐ-CP.
a- Đối với những trường hợp đã đủ năm nộp BHXH nhưng chưa đủ tuổi, do sức
khoẻ yếu, năng lực công tác hạn chế phải nghỉ hưu sớm thì được Công ty t ạo m ọi
điều kiện thuận lợi làm thủ tục nghỉ chế độ.
b- Trường hợp nghỉ hưu ngoài các chế độ được hưởng theo chế độ hiện hành của
Nhà nước (hưu hàng tháng hoặc hưu nhận 01 lần) thì Công ty có th ể sử d ụng qu ỹ
phúc lợi, quỹ dự phòng và căn cứ vào thời gian công tác ở công ty để xem xét trợ
cấp theo các mức như sau:
- Từ 01- 05 năm : trợ cấp 01 tháng lương cơ bản ở thời điểm nghỉ hưu.
- Từ 06 -10 năm : trợ cấp 1,5 tháng lương cơ bản ở thời điểm nghỉ hưu.
- Từ 11- 15 năm : trợ cấp 02 tháng lương cơ bản ở thời điểm nghỉ hưu.
- Từ 16- 20 năm : trợ cấp 2,5 tháng lương cơ bản ở thời điểm nghỉ hưu.
- Từ 21- 25 năm : trợ cấp 03 tháng lương cơ bản ở thời điểm nghỉ hưu.
- Từ 26- 30 năm : trợ cấp 3,5 tháng lương cơ bản ở thời điểm nghỉ hưu.
- Trên 30 năm : trợ cấp 04 tháng lương cơ bản ở thời điểm nghỉ hưu.
3.2-Chấm dứt hợp đồng lao động :
+ CBCNV công ty chấm dứt hợp đồng lao động được hưởng các chế độ theo quy
định của Nhà nước đã ban hành.
+ Nếu người lao động không có việc làm hoặc công ty không b ố trí đ ược công vi ệc
hợp lý cho người lao động thì công ty sẽ tạo điều kiện cho người lao động đi tìm
việc làm nơi khác và hưởng lương chờ việc trong thời gian không quá 01 tháng. Hết
thời hạn này người lao động phải tự túc hoặc công ty sẽ thông báo ch ấm dứt
HĐLĐ theo Bộ luật lao động đã quy định.
4. Chế độ tử tuất : Được thực hiện theo Luật BHXH từ điều 77 đ ến đi ều 79 và
theo quy định đối với chế độ tử tuất được quy định tại Nghị định 152/NĐ-CP.

III- CÁC CHẾ ĐỘ KHÁC :
1. Chế độ hiếu hỷ và thăm hỏi :
- Khi CBCNV LĐ mất: 3.000.000 đồng
- Tứ thân phụ mẫu, vợ (chồng), con CBCNV LĐ mất: 2.000.000 đồng
- CBCNV LĐ kết hôn: 500.000 đồng/người.
Nguồn kinh phí trích từ quỹ phúc lợi hoặc quỹ xã hội của công ty.
2. Chế độ học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ:
- Đối với người lao động được Giám đốc công ty cử đi đào tạo nghiệp vụ chuyên
môn tại các lớp dài hạn, ngắn hạn để phục vụ cho SXKD c ủa công ty thì ng ười đi
học được hưởng mọi quyền lợi như người lao động đang làm việc. Toàn bộ kinh
phí trong thời gian học tập được công ty đài thọ bao gồm : Tiền lương (n ếu 15 ngày
thì chỉ được hưởng tiền lương cơ bản), tiền học, tiền mua tài liệu, tiền nội trú và
tiền tàu xe đi về.
- Đối với người lao động tự xin đi học để nâng cao trình đ ộ chuyên môn nghi ệp v ụ
vừa học, vừa làm, học buổi tối, học chủ nhật thì cá nhân đi h ọc ph ải t ự túc toàn b ộ
kinh phí, đồng thời không làm ảnh hưởng đến công việc đang làm c ủa cá nhân.
Riêng học ngoại ngữ được Công ty hỗ trợ 50% học phí.
- Trường hợp CBCNV được cử đi học mà nghỉ việc hoặc chuyển công tác thì bồi
thường kinh phí đào tạo theo Thoả ước lao động tập thể và theo quy đ ịnh c ủa pháp
luật tại thời điểm cử đi học.
3. Chế độ kinh phí đối với hoạt động từ thiện xã hội :
- Con của người lao động đạt các danh hiệu Học sinh Tiên ti ến, Gi ỏi, Xu ất s ắc có
giấy khen trong năm học được công ty thưởng với mức sau :
+ Đối với bậc Tiểu học :
* Học sinh giỏi: 100.000 đồng
* Học sinh giỏi cấp tỉnh: 200.000 đồng
* Học sinh giỏi cấp Quốc gia: 500.000 đồng
+ Đối với bậc Trung học cơ sở :
* Học sinh giỏi: 200.000 đồng
* Học sinh giỏi cấp tỉnh: 300.000 đồng
* Học sinh giỏi cấp Quốc gia: 500.000 đồng
+ Đối với bậc trung học phổ thông :
* Học sinh tiên tiến : 100.000 đồng
* Học sinh giỏi : 300.000 đồng
* Học sinh giỏi cấp tỉnh: 500.000 đồng
* Học sinh giỏi cấp Quốc gia: 1.000.000 đồng
- Học sinh trúng tuyển đại học chính quy năm đầu: 500.000 đồng
* Ngày Quốc tế thiếu nhi 01/6, Tết trung thu t ặng quà cho m ỗi cháu tr ị giá
100.000đồng/cháu.
Nguồn kinh phí trích từ quỹ phúc lợi hoặc quỹ xã hội.
* Công tác xã hội, từ thiện được đóng góp từ vận động người lao động tham
gia ủng hộ.




- 39 -
QUY CHẾ SỐ 11 :
CHẾ ĐỘ NGHỈ PHÉP NĂM

I. Chế độ chung:
Căn cứ các điều 74 - 77 Bộ luật lao động, CBCNVC có th ời gian công tác t ại doanh
nghiệp từ 1 năm thì được nghỉ phép hàng năm và h ưởng nguyên l ương theo tiêu
chuẩn:
- 12 ngày đối với người lao động làm việc ở điều kiện bình thường.
- 14 ngày đối với những người lao động ở làm việc trong điều kiện nặng nh ọc đ ộc
hại.
- Thâm niên công tác trên 5 năm được tính thêm 1 ngày.
II. Một số quy định cụ thể của Công ty:
1. Ngày đi đường:
Ngoài ngày nghỉ phép theo quy định ở trên, ngày đi đường được tính thêm như sau:
+ Trong khu vực thành phố Đà Nẵng không tính.
+ Quãng đường < 300 km tính 01 ngày đi về.
+ Quãng đường ≥ 300km đến 500km tính 02 ngày đi về.
+ Quãng đường > 700km tính 03 ngày đi về.
Trong năm xin nghỉ nhiều lần chỉ tính 01 lần đi về.
2.Thời gian nghỉ phép:
- Đối với lực lượng gián tiếp: các phòng đăng ký lịch nghỉ phép cho nhân viên để
không ảnh hưởng công việc của phòng.
- Đối với lực lượng lao động : Bố trí vào mùa mưa, công trường tạm dừng hoặc lúc
đơn vị chưa có việc làm. Thời gian nghỉ có thể kéo dài hơn thời gian tiêu chuẩn trên
nhưng tiền lương nghỉ phép chỉ được tính theo tiêu chuẩn (kể cả ngày đi, về) . Thời
gian nghỉ phép không tính ngày lễ, thứ 7 và chủ nhật.
- Trường hợp do nhu cầu công việc, Công ty không thể bố trí cho người lao động
nghỉ phép năm thì ngoài việc tính lương làm việc còn trả thêm cho người lao động
100% lương cơ bản cho những ngày không nghỉ phép.
- Trường hợp tứ thân phụ mẫu, vợ hoặc chồng, con mất thì được nghỉ phép riêng
được hưởng lương 03 ngày và ngày đi đường.
- Người lao động cưới vợ (hoặc chồng) được nghỉ 03 ngày và được hưởng lương
cơ bản.
- Con của người lao động đám cưới được nghỉ 02 ngày và được hưởng lương cơ
bản.
- Trong năm lao động không đủ 12 tháng thì số ngày tiêu chuẩn ngh ỉ phép đ ược tính
tương ứng với với số tháng làm việc nhưng phải trên 06 tháng trở lên mới được
tính.
- Thời gian nghỉ phép được bố trí trong năm làm việc hoặc ch ậm nhất vào quý 1
năm liền kề.




- 40 -
QUY CHẾ SỐ 12 :
SỬ DỤNG ÔTÔ CON VÀ ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG 501


A. QUI ĐỊNH SỬ DỤNG XE ÔTÔ CON
I. Đối với các Lái xe:
- Lái xe tuyệt đối không được uống rượu bia trong giờ làm việc và trong lúc làm
nhiệm vụ.
- Lái xe không được tự ý mang xe ra khỏi cơ quan.

II. Đối với các Phó Giám đốc:
Các Phó Giám đốc đang công tác tại văn phòng Công ty khi đi công tác c ần s ử
dụng xe ôtô con thì đăng ký với Trưởng, Phó phòng Tổ ch ức- Hành chính đ ể sắp
xếp xe phục vụ.
Trường hợp đặc biệt khi có công việc đột xuất ngoài giờ cần sử dụng xe ôtô
con thì điều xe phục vụ nhưng lái xe báo lại cho lãnh đạo phòng Tổ ch ức- Hành
chính biết.

III. Đối với các phòng:
Trưởng Phó phòng và cán bộ các phòng khi được Giám đốc duy ệt đi công tác
bằng xe ôtô con thì liên hệ với Trưởng, Phó phòng Tổ chức- Hành chính để sắp xếp
xe phục vụ.
- Tất cả các đồng chí khi đi công tác bằng xe ôtô con đều phải ký xác nhận lộ
trình để lái xe có cơ sở thanh toán nhiên liệu.

B. QUI ĐỊNH SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG:

Công ty chỉ lắp đặt máy điện thoại cho các chức danh cần thiết để phục vụ công
tác SXKD. Điện thoại cố định chỉ được phép dùng cho việc công, tuyệt đối không
sử dụng vào việc riêng. Trước khi điện phải chuẩn bị nội dung, nói ngắn gọn,
trọng tâm vào nội dung tránh tình trạng nói dài dòng gây lãng phí. Hàng tháng các
Ông Trưởng phòng, ban xem xét các cuộc gọi ngoài phạm vi làm việc thì cá nhân sử
dụng phải chịu trách nhiệm. (Riêng máy fax không được gọi đi ện thoại đ ể giao
dịch)
Bảng quy định định mức:

ĐT cố định ĐT di động
STT Phòng/cá nhân
(VNĐ) (VNĐ)
1 Giám đốc Theo HĐ thực tế Theo HĐ thực tế
2 Phòng phó giám đốc 500.000 đ/phòng
Cá nhân 1.000.000 đ
3 Phòng TCHC 500.000 đ/phòng
Trưởng phòng 500.000 đ
Phó phòng 300.000 đ
Lái xe phục vụ Giám đốc 200.000 đ
- 41 -
Lái xe oto con 150.000 đ
4 Phòng KH-DA 500.000 đ/phòng
Trưởng phòng 500.000 đ
Phó phòng 300.000 đ
5 Phòng KTCL 500.000 đ/phòng
Trưởng phòng 500.000 đ
Phó phòng 300.000 đ
6 Phòng TC-KT 700.000 đ/phòng
Trưởng phòng 700.000 đ
Phó phòng 300.000 đ
7 Phòng VT-TB 300.000 đ/phòng
Trưởng phòng 500.000 đ
Phó phòng 300.000 đ
8 Đội xe; Tổ sửa chữa 300.000 đ/đội
Đội trưởng 300.000 đ
Đội phó 150.000 đ
Tổ trưởng Tổ sửa chữa 300.000 đ
9 Trung tâm Đất Vàng 500.000 đ/TT
Giám đốc TT Đất Vàng 500.000 đ
Phó Giám đốc TT Đất Vàng 300.000 đ
10 Ban chỉ huy công trình 300.000 đ/ban
Trưởng ban 300.000 đ
Phó trưởng ban 150.000 đ

*Máy Fax tại phòng Tổ chức - Hành chính chi theo hoá đơn bưu điện.
*Riêng đối với các Phó giám đốc, trưởng phòng khi được điều động làm Trưởng
ban điều hành dự án, chỉ huy trưởng, đội trưởng được nhận khoán công trình nếu
sử dụng điện thoại thì sẽ được hạch toán vào chi phí công trình.
* Trung tâm Đất Vàng tự trang trải chi phí điện thoại.
*Điện thoại nhà riêng Giám đốc: 250.000đồng/tháng
*Tuỳ theo tính chất công việc của từng tháng, Giám đốc sẽ xem xét duy ệt định mức
điện thoại từng bộ phận cho phù hợp thực tế.
- Đề nghị các ông bà Trưởng phòng, Trưởng ban phân công quản lý theo định mức
đã quy định. Nếu vượt các ông bà trưởng phòng ban và cá nhân s ử d ụng đi ện tho ại
phải chịu trách nhiệm chi trả số tiền vượt quá quy định.




- 42 -
QUY CHẾ SỐ 13 :
PHƯƠNG THỨC TRẢ LƯƠNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

I- CÁCH TÍNH TIỀN LƯƠNG :
1/ Trả lương thời gian :
Áp dụng cho các đối tượng làm việc tại văn phòng và các đ ối t ượng khác do Giám
đốc quyết định.
Công thức tính tiền lương :
TL tháng = Tmin x {(Hcb + Hcv+Htn) x Hkd}/NCcđ x NCtt
Trong đó :
+ TL tháng : Là tiền lương tháng của người lao động được hưởng theo c ấp b ậc,
công việc (thực hiện theo NĐ 205;206;207/CP) theo chất l ượng, hiệu qu ả, m ức đ ộ
hoàn thành công việc được giao.
+ Tmin: là mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định theo vùng.
+ Hcv : Hệ số phụ cấp chức vụ.
+ Htn : Hệ số phụ cấp trách nhiệm
+ Hkd : Hệ số sản xuất kinh doanh (theo thông báo của Công ty trong t ừng th ời
điểm).
+ NCcđ : Số ngày công chế độ theo quy định.
2/ Trả lương theo sản phẩm hoặc doanh thu :
a) Công nhân lái xe, lái máy, đội, trạm thảm, khai thác, xay đá thành ph ẩm h ưởng
lương sản phẩm (được thực hiện theo thông báo của Công ty trong t ừng th ời đi ểm)
trừ các đối tượng lái xe, lái máy đặc chủng mà Công ty cho h ưởng l ương th ời gian
theo quyết định của Giám đốc).
b) Công nhân hợp đồng ngắn hạn, thời vụ :
Tiền lương, tiền công của người lao động hợp đồng ngắn hạn thời vụ ở các đội
sản xuất, công trường do các đội trưởng quản lý được trả theo s ự th ỏa thu ận gi ữa
hai bên, nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu của nhà nước.
II- MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC :
Tiền lương làm thêm giờ :
Trường hợp cần phải đẩy nhanh tiến độ thi công, đơn vị thi công được huy động
nhân lực làm thêm giờ nhưng phải thực hiện đúng quy định không quá 4gi ờ/ngày và
200 giờ/năm. (thời gian làm việc vào ngày thứ bảy vẫn tính l ương th ời gian làm
việc bình thường, không tính lương làm thêm).
- Điều kiện để được hưởng tiền lương giờ làm thêm : Những việc cần ph ải làm
thêm giờ thì Trưởng BĐH, Trưởng BCH công trường, các phòng báo cáo bằng văn
bản cho Giám đốc Công ty xem xét giải quyết. Nếu được s ự đồng ý c ủa Giám đ ốc
thì phòng TC-HC và phòng TC-KT mới có cơ sở thanh toán chế độ làm thêm giờ cho
người lao động.
- Trả lương làm thêm giờ của các đơn vị thi công khoán thì đ ược h ạch toán vào chi
phí đội khoán.
Người lao động làm thêm giờ được trả lương theo đơn giá tiền lương hoặc ti ền
lương của công việc đang đảm nhiệm cụ thể như sau :
+ Làm thêm giờ vào ngày thường bằng : 150 %.
+ Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần bằng : 200%.
+ Làm thêm giờ vào ngày lễ : 300%.

- 43 -
+ Lương làm thêm giờ vào ban đêm (thời gian từ 21h đến 5h ngày hôm sau) được
tính như lương làm thêm giờ vào các ngày tương ứng nhân với 130%.
Cách tính lương làm thêm giờ được thực hiện theo thông tư số 13/2003/TT-
BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 114/2002 về tiền
lương đối với người lao động làm việc trong doanh nghiệp.
*Các chế độ phụ cấp khác (PC lưu động, khu vực, độc h ại…) đ ược th ực hi ện theo
quy định của pháp luật và các thông báo hướng dẫn của Công ty).




- 44 -
QUY CHẾ SỐ 14 :
QUY TRÌNH BAN HÀNH, TIẾP NHẬN VĂN BẢN

I- SOẠN THẢO VĂN BẢN
1. Nội dung văn bản được soạn thảo phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
a. Phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà n ước, phù h ợp
với quy định của pháp luật, các quy định của Công ty.
b. Phù hợp với nội dung yêu cầu của công việc cần giải quyết.
c. Đúng thẩm quyền.
d. Văn bản phải đúng chính tả, ý nghĩa rõ ràng.
2. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản:
a. Văn bản hành chính: Theo thông tư liên tịch số : 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày
06/5/2005 hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.
b. Các văn bản khác theo quy định của pháp luật.
3. Hướng dẫn cách viết tắt tên phòng (vttp) và ghi đuôi văn bản:
a. Viết tắt tên phòng (vttp):
- Phòng Tổ chức – Hành chính : TCHC
- Phòng Tài chính - Kế toán : TCKT
- Phòng Kế hoạch - Dự án : KHDA
- Phòng Kỹ thuật - Chất lượng : KTCL
- Phòng Vật tư - Thiết bị : VTTB
- TT Đất Vàng : TTĐV
- Giám đốc : GĐ
b. Ghi đuôi văn bản:
- Dạng Công văn ghi : Số:......../CV-vttp; hoặc: Số:......../vttp
- Dạng Quyết định ghi : Số:......../QĐ-vttp
- Dạng Báo cáo ghi : Số:......../BC-vttp
- Dạng Tờ trình ghi : Số:......../TTr-vttp
- Dạng Thông báo ghi : Số:......../TB-vttp
- Dạng Giấy đề nghị ghi : Số:......../GĐN-vttp
- Dạng Chỉ thị ghi : Số:......../CT-vttp
- Dạng Ủy quyền của GĐ ghi: Số:......../UQ-GĐ

II- TRÌNH KÝ VÀ LẤY SỐ VĂN BẢN ĐI
1. Đối với các phòng ban:
a. Dự thảo văn bản phải có chữ ký nháy (ký muỗi, ký tắt) của trưởng (phó) phòng
hoặc cá nhân soạn thảo văn bản ở ngay sau dấu ch ấm h ết câu cu ối cùng c ủa ph ần
nội dung của văn bản.
b. Người soạn thảo văn bản phải chịu trách nhiệm về hình thức, th ể th ức và k ỹ
thuật trình bày văn bản. Trưởng (phó) phòng ban phải kiểm tra và ch ịu trách nhi ệm
về nội dung văn bản. Văn thư có quyền từ chối không ban hành văn bản khi văn
bản không đảm bảo các yêu cầu quy định tại phần I - SOẠN THẢO VĂN B ẢN c ủa
quy chế này.
c. Trình lãnh đạo ký đúng thẩm quyền. Chuy ển bản ký t ươi qua văn th ư đ ể l ấy s ố
ban hành văn bản. Bản mềm (file soạn thảo trên máy tính) phải gửi lên mạng qua
thư mục công văn lấy số.

- 45 -
d. Trường hợp ở các Ban điều hành, Ban chỉ huy hay đội thi công... ho ặc không k ết
nối được vào mạng nội bộ của Công ty để gửi bản mềm thì khi l ấy số văn b ản
phải có bản Fax để văn thư scan lên mạng.
2. Đối với văn thư:
a. Kiểm tra thể thức văn bản trước khi ban hành.
b. Lấy số và đóng dấu khi văn bản có chữ ký tươi hoặc bản photo nh ưng ph ải có
bản ký tươi đi kèm.
c. Kiểm tra bản mềm hoặc bản Fax trước khi lấy số.
d. Ban hành văn bản theo phần nơi nhận: cho đơn vị ngoài Công ty hoặc phòng ban
chủ trì thực hiện nội dung văn bản và tạo liên kết (line) lên m ạng n ội b ộ. Các
phòng ban phối hợp làm việc nhận văn bản qua mạng nội bộ.

III- VĂN BẢN ĐẾN
1. Văn thư tiếp nhận văn bản đến, lấy số đến.
2. Trình lãnh đạo xử lý.
3. Photo cho phòng ban chủ trì giải quyết công việc, tạo liên kết (line) lên mạng nội
bộ, Fax cho các đơn vị, cá nhân không kết nối đ ược vào mạng n ội b ộ Công ty. Các
phòng ban phối hợp làm việc nhận văn bản qua mạng nội b ộ, đ ược phòng ban ch ủ
trì thông báo hoặc mời hội ý để cùng giải quyết công việc.
4. Trưởng các phòng ban cử cán bộ trong phòng chịu trách nhiệm truy cập mạng nội
bộ Công ty để cập nhật văn bản mới (văn bản đi và văn bản đ ến) đ ịnh kỳ trong
ngày ít nhất 02 lần như sau:
- Buổi sáng : 9h00’ đến 10h00’
- Buổi chiều : 14h00’đến 15h00’
- Việc các phòng ban không cập nhật văn bản hoặc cập nhật chậm trễ thì cá nhân
phụ trách truy cập mạng nội bộ Công ty phải chịu trách nhiệm trước Trưởng
phòng, Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty.


TM. HĐQT CÔNG TY XDXTGT 501




- 46 -
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản