Quy chế lương trong công ty cổ phần

Chia sẻ: HUYNH KHANH QUOC | Ngày: | Loại File: RTF | Số trang:7

2
1.550
lượt xem
764
download

Quy chế lương trong công ty cổ phần

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quy chế lương này được áp dụng đối với những người đang làm việc tại Công ty Cổ phần XYZ (dưới đây gọi tắt là “Công ty”) và những người sẽ được tuyển dụng vào làm việc tại Công ty sau này, theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quy chế lương trong công ty cổ phần

  1. QUY CHẾ LƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số : ___/QĐ-HĐQT-_____ ngày __/__/ của Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần XYZ CHƯƠNG I : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG Điều 1 : Đối tượng áp dụng : Quy chế lương này được áp dụng đối với những người đang làm việc tại Công ty Cổ phần XYZ (dưới đây gọi tắt là “Công ty”) và những người sẽ được tuyển dụng vào làm việc tại Công ty sau này, theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng. Quy chế lương này không áp dụng đối với những người làm việc tại Công ty : (i).- theo hợp đồng mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng; (ii).- theo hợp đồng tạm tuyển hoặc thử việc; (iii).- theo hợp đồng cộng tác viên. Quy chế lương này cũng áp dụng đối với Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng của Công ty trong thời gian Hội đồng quản trị Công ty chưa chính thức thông qua Quy chế lương áp dụng đối với các cấp lãnh đạo này. Điều 2 : Phạm vi áp dụng : Quy chế lương này áp dụng đối với CBNV làm việc tại các Phòng, Trung tâm, Tổ công tác, kể cả các Cửa hàng nằm trong hệ thống tổ chức của Công ty; các Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Công ty tại các địa phương trong cả nước. Quy chế lương này không áp dụng đối với những người được tuyển dụng vào làm việc tại: (i).- các Phòng, Trung tâm, Tổ công tác hoặc Bộ phận công tác mà trong quyết định thành lập các tổ chức này có nói rõ là “lương bổng của CBNV sẽ do tổ chức tự trang trãi”; (ii).- các trạm thu mua, sơ chế hàng xuất khẩu; (iii).- các Xí nghiệp hạch toán nội bộ trực thuộc Công ty; (iv).- và các nhân sự được tuyển dụng vào làm việc tại Công ty do yêu cầu công tác đặc thù mà trong Quyết định tuyển dụng có ghi rõ là thu nhập của nhân sự này được chi trả từ các nguồn chi phí khác không phải từ quỹ lương của Công ty. 1/7
  2. CHƯƠNG II : HỆ THỐNG THANG LƯƠNG CỦA CÔNG TY- TIÊU CHUẨN XẾP NGẠCH, XẾP LƯƠNG, NÂNG BẬC- LƯƠNG LÀM VIỆC NGOÀI GIỜ- CÁC KHOẢN PHỤ CẤP LƯƠNG. Điều 3 : Bậc lương-Hệ số chức vụ-Nguyên tắc xếp lương và nâng bậc lương đối với các cán bộ cấp lãnh đạo và điều hành : 3.1.- Bậc lương-Hệ số chức vụ của cán bộ cấp lãnh đạo và điều hành : Số TT Chức danh Hệ số Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9 Bậc 10 chức vụ 01 Tổng Giám đốc 2.5 683 751 826 908 998 1.098 1.208 1.329 1.462 1.608 02 Phó Tổng Giám đốc 2.0 633 696 765 841 925 1.018 1.120 1.232 1.355 1.490 03 Kế toán trưởng 1.8 610 671 738 811 892 981 1.079 1.187 1.306 1.437 04 Trưởng Phòng, 1.6 521 573 630 693 762 838 922 1.014 1.115 1.226 Trưởng Trung tâm 05 Phó Trưởng Phòng, 1.4 500 550 605 665 731 804 884 972 1.069 1.176 Phó Trưởng Trung tâm 06 Tổ trưởng, 1.3 481 529 581 639 702 772 849 934 1.027 1.130 Cửa hàng trưởng 07 Tổ phó, 1.2 429 472 519 571 628 691 760 836 920 1.012 Cửa hàng phó 08 Trợ lý Tổng Giám đốc 1.2 481 529 581 639 702 772 849 934 1.027 1.130 3.2.- Nguyên tắc xếp lương và nâng bậc lương đối với cán bộ cấp lãnh đạo và điều hành : 3.2.1.- Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng Công ty do Hội đồng quản trị Công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Những người này được xếp vào các bậc lương chức vụ (khởi điểm) và được hưởng hệ số chức vụ như quy định trên đây kể từ ngày được Hội đồng Quản trị chính thức bổ nhiệm. Trong một số trường hợp, Hội đồng Quản trị Công ty có thể quyết định xếp bậc lương chức vụ của các cấp lãnh đạo nêu trên cao hơn bậc lương khởi điểm của từng cấp được quy định tại khoản 3.1 điều này. Theo nguyên tắc, các cấp lãnh đạo trên đây nếu có 2 năm tròn làm việc liên tục tại Công ty thì sẽ được nâng một bậc lương, ngoại trừ những trường hợp được nâng lương sớm, do Hội đống Quản trị Công ty quyết định, nhưng thời gian nâng lương sớm này cũng không thể sớm hơn một (1) năm kể từ ngày được xếp vào bậc lương hiện nay. 3.2.2.- Các cán bộ điều hành từ cấp Trưởng phòng trở xuống do Tổng Giám đốc Công ty ra quyết định bổ nhiệm và miễn nhiệm (hoặc cách chức). Những người này được xếp vào các bậc lương chức vụ (khởi điểm) và được hưởng hệ số lương chức vụ như quy định trên đây kể từ ngày được chính thức bổ nhiệm, căn cứ vào Quyết định do Tổng Giám đốc ký. Theo nguyên tắc, các cán bộ điều hành trên đây nếu có 2 năm tr òn làm việc liên tục tại Công ty thì sẽ được nâng một bậc lương, ngoại trừ trường hợp được Hội đồng lương của Công ty nhất trí cho nâng bậc lương sớm, do thành tích xuất sắc của người này trong công tác, hoặc do những đóng góp tích cực của người này vào hiệu quả kinh doanh của Công ty. Tuy nhiên, thời gian để xét nâng bậc lương sớm này cũng không thể sớm hơn 1 năm kể từ ngày được xếp vào bậc lương hiện tại. 3.2.3.- Các ngạch lương, bậc lương được quy định trên đây là các ngạch, bậc lương căn bản để tính mức lương chính hàng tháng mà các cán bộ lãnh đạo, điều hành này được hưởng. Tiền lương thực tế mà những người này được lãnh hàng tháng sẽ được tính theo công thức : Lương thực lãnh = chỉ số lương (theo ngạch/bậc đang hưởng) x hệ số chức vụ x chỉ số (do HĐQT quyết định trong từng thời gian)
  3. 3.2.4.- Các cán bộ lãnh đạo, điều hành nói trên, nếu từ chức, bị cách chức hoặc được miễn nhiệm bằng một quyết định của Hội đồng Quản trị hoặc của Tổng Giám đốc th ì sẽ không còn được hưởng bậc lương và hệ số chức vụ theo quy định tại khoản 3.1. trên đây, mà sẽ được sắp xếp trở lại ngạch cũ trước khi được bổ nhiệm, nhưng ở bậc lương mới được tính dựa trên thâm niên kể từ ngày được bổ nhiệm đến ngày thôi giữ chức. Trường hợp bậc lương mới này thấp hơn một bậc so với bậc lương chức vụ mà cán bộ này đã được xếp trước khi thôi giữ chức, thì giải quyết cho cán bộ này được hưởng bậc lương cơ bản ở ngạch mới tương đương với bậc lương chức vụ cũ trước đây. 3.2.5.- Các cán bộ lãnh đạo, điều hành nói trên, nếu ngoài nhiệm vụ chính được giao còn được Hội đồng Quản trị hoặc Tổng Giám đốc phân công kiêm nhiệm một hoặc một số công việc khác thì người này sẽ được hưởng thêm một khoản thu nhập đối với công việc kiêm nhiệm; khoản thu nhập này sẽ do Hội đồng Quản trị hoặc Tổng Giám đốc xem xét, quyết định đối với từng trường hợp cụ thể. 3.2.6.- Cán bộ đương chức Phó Trưởng Phòng/Trung tâm được bổ nhiệm làm Phụ trách Phòng/Trung tâm sẽ giữ nguyên bậc lương Phó Trưởng Phòng/Trung tâm, nhưng được hưởng hệ số chức vụ của Trưởng Phòng/Trung tâm. 3.2.7.- Cán bộ, nhân viên thường được bổ nhiệm thẳng làm Phụ trách Phòng/Trung tâm sẽ được xếp vào bậc lương khởi điểm của Phó Trưởng Phòng/Trung tâm và hệ số chức vụ của Trưởng Phòng/ Trung tâm. Cán bộ, nhân viên thường được bổ nhiệm thẳng làm Phó Trưởng Phòng/Trung tâm sẽ được xếp vào bậc lương khởi điểm và hệ số chức vụ của Phó Trưởng Phòng/Trung tâm. Trong cả hai trường hợp nêu trên, nếu bậc lương khởi điểm này thấp hơn bậc lương mà người này đang hưởng thì giải quyết bằng cách nâng lên bậc lương kế tiếp bậc lương khởi điểm của chức vụ Phó Trưởng Phòng/Trung tâm. Điều 4 : Ngạch bậc lương - Tiêu chuẩn xếp ngạch, nâng lương đối với cán bộ, nhân viên Công ty : 4.1.- Ngạch bậc lương của các cán bộ, nhân viên trong Công ty Số TT Bậc Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9 Bậc 10 Ngạch 01 Chuyên viên 564 620 682 750 825 908 999 1.099 1.209 1.330 02 Đại học 429 472 519 571 628 691 760 836 920 1.012 03 Cao đẳng, trung cấp 385 423 465 511 562 618 680 748 823 905 04 Nhân viên 341 375 412 453 498 548 603 663 729 802 4.2.- Tiêu chuẩn để xếp vào các ngạch, bậc lương : 4.2.1).- Được xếp vào ngạch lương Chuyên viên những người được tuyển dụng vào làm việc tại Công ty hội đủ các tiêu chuẩn sau: - Có văn bằng trên Đại học (từ Thạc sĩ hoặc tương đương trở lên) thuộc các ngành mà Công ty có nhu cầu tuyển dụng nhân sự (như : Quản trị, Luật, Kinh tế, Tài chánh, Kế toán, Xây dựng...), hoặc - Có văn bằng Đại học thuộc các ngành mà Công ty có nhu cầu tuyển dụng nhân sự và đ ã giữ chức vụ Trưởng hoặc Phó Phòng ờ các đơn vị kinh tế khác (quốc doanh hoặc dân doanh) từ 5 năm trở lên, hoặc đã từng giữ chức vụ Lãnh đạo (Giám đốc, Phó Giám đốc) ở những đơn vị nêu trên từ 3 năm trở lên, hoặc - Những người không hội đủ các điều kiện nêu trên nhưng có kiến thức chuyên sâu và/hoặc kinh nghiệm công tác lâu năm về một ngành hoặc một l ãnh vực chuyên môn phù hợp với yêu cầu công tác của Công ty. Trường hợp này sẽ do Tổng Giám đốc Công ty xem xét và quyết định. Các đối tượng nêu trên phải có trình độ Anh ngữ tối thiểu là bằng C hoặc tương đương. 4.2.2- Được xếp vào ngạch lương Đại học những người được tuyển dụng vào làm việc tại Công ty hội đủ các tiêu chuẩn sau : 3/7
  4. - Có văn bằng Đại học thuộc các ngành mà Công ty có nhu cầu tuyển dụng nhân sự, là sinh viên mới tốt nghiệp Đại học, hoặc tốt nghiệp đã lâu nhưng chưa từng giữ các chức vụ quản lý (tối thiểu 5 năm ở chức vụ Trưởng hoặc Phó Trưởng phòng) hoặc chức vụ Lãnh đạo (tối thiểu 3 năm ờ chức vụ Giám đốc hoặc Phó Giám đốc) ở các đơn vị kinh tế khác (quốc doanh hoặc dân doanh). Các đối tượng nêu trên phải có trình độ Anh ngữ tối thiểu là bằng B hoặc tương đương. 4.2.3.- Được xếp vào ngạch lương Cao đẳng, trung cấp những người được tuyển dụng vào làm việc tại Công ty hội đủ các tiêu chuẩn sau : - Có văn bằng Cao đẳng hoặc Trung cấp chuyên nghiệp mà ngành nghề đào tạo phù hợp với yêu cầu công tác của Công ty, nhưng mới tốt nghiệp hoặc đ ã có thời gian làm việc liên tục tại một đơn vị kinh tế khác (quốc doanh hoặc dân doanh) với công việc được phân công đúng hoặc tương đối phù hợp với ngành nghề được đào tạo. Các đối tượng nêu trên phải có trình độ Anh ngữ tối thiểu là bằng A hoặc tương đương. 4.2.4.- Được xếp vào ngạch Nhân viên, những người được tuyển dụng vào làm việc tại Công ty không hội đủ các điều kiện quy định trên. 4.3.- Nguyên tắc xếp lương đối với cán bộ, nhân viên : 4.3.1.- Đối với những người mới được tuyển dụng vào làm việc tại Công ty sau ngày ban hành Quy chế lương này, Hội đồng lương của Công ty ủy quyền cho Trưởng Ph òng Tổ chức nhân sự của Công ty căn cứ vào tiêu chuẩn quy định để xếp lương những người này vào các ngạch, bậc tương ứng và ghi rõ mức lương này ngay trong hợp đồng lao động. 4.3.2.- Bậc 1 của mỗi ngạch được xem là bậc lương khởi điểm của những người được chính thức tuyển dụng vào làm việc tại Công ty. Đối với những người mà Công ty tuyển dụng và dự kiến xếp vào các ngạch được quy định tại khoản 4.1 trên đây, nếu những người này có thời gian làm việc liên tục tại các doanh nghiệp khác từ 2 năm trở lên thì có thể được Hội đồng lương của Công ty xếp vào bậc 2, thay vì vào bậc lương khởi điểm. Nếu dưới 2 năm thì thời gian này cũng được ghi nhận để cộng vào thời gian làm việc tại Công ty, khi đủ 2 năm sẽ được xét nâng một bậc lương. 4.3.3.- Nếu có yêu cầu hoặc đề nghị xếp lương cho những người mới được tuyển vào làm việc tại Công ty vượt quá các quy định nêu trên, Trưởng Phòng TCNS có trách nhiệm trình Tổng Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng lương của Công ty xem xét, quyết định. 4.3.4.- Trường hợp người được tuyển dụng còn đang ở trong thời gian tạm tuyển hoặc thử việc, Tổng Giám đốc Công ty có thể thoả thuận với người này để trả cho họ một khoản lương khoán trong thời gian này hoặc trả lương theo mức được tính bằng 70% ngạch bậc lương mà Công ty dự định xếp cho đương sự sau khi hết thời gian thử việc. 4.3.5.- Ngoài các tiêu chuẩn về văn bằng được quy định tại điều 4 Quy chế này để được xếp vào các ngạch có liên quan, nếu trong thời gian làm việc cho Công ty, CBNV nào tranh thủ thời gian ngoài giờ để học thêm và lấy thêm được bằng cấp cao hơn văn bằng đ ã xuất trình trước đây, thì người này có thể được Hội đồng lương của Công ty xét nâng lên bậc lương khởi điểm của ngạch tương ứng với trình độ được xác nhận qua văn bằng mới này. Nếu bậc lương mới này thấp hơn bậc lương cơ bản mà đương sự đang hưởng thì giải quyết như sau : đối chiếu bậc lương mà đương sự đang hưởng với thang lương của ngạch bậc lương mới, bậc lương này sẽ nằm trong khoảng 2 bậc lương kế tiếp nhau của ngạch bậc lương mới; nếu đương sự hưởng mức lương hiện tại hơn 16 tháng (nghĩa là trên 2/3 thời gian để được xét nâng một bậc lương) thì xếp lương đương sự vào mức trên của bậc lương mới; nếu đương sự hưởng mức lương hiện tại dưới 16 tháng (nghĩa là dưới 2/3 thời gian để được xét nâng một bậc lương) th ì xếp lương đương sự vào mức dưới của bậc lương mới, và bảo lưu thời gian thâm niên để được xét nâng lên bậc lương kế tiếp.
  5. Thời điểm làm căn cứ để xét chuyển ngạch cho các đương sự là thời điểm mà đương sự chính thức nộp văn bằng tốt nghiệp cho Phòng TCNS của Công ty (được ghi nhận bằng văn bản). 4.3.6.- Các ngạch lương, bậc lương được quy định trên đây là các ngạch/bậc lương căn bản để tính mức lương chính hàng tháng mà những người được chính thức tuyển dụng vào làm việc tại Công ty được hưởng. Tiền lương thực tế mà những người này được lãnh hàng tháng sẽ được tính theo công thức : Lương thực lãnh = chỉ số lương (theo ngạch/bậc đang hưởng) x chỉ số (do HĐQT quyết định trong từng thời gian) Ngoài mức lương chính này, mỗi người tùy từng trường hợp cụ thề sẽ được hưởng một hoặc một số khoản phụ cấp được quy định tại điều 5 dưới đây. 4.4.- Nguyên tắc nâng bậc lương đối với cán bộ, nhân viên : 4.4.1.- Kể từ ngày được chánh thức xếp vào các ngạch bậc lương quy định trên đây, những người làm việc liên tục tại Công ty tròn 2 năm sẽ được nâng một bậc lương. Quyết định nâng bậc lương ký từ ngày nào thì người được nâng bậc chính thức hưởng mức lương mới kể từ ngày đó. 4.4.2.- Những người vi phạm Nội quy lao động của Công ty và bị xử lý kỹ luật từ hình thức “khiển trách bằng văn bản, thông báo toàn Công ty” trở lên chỉ được xem xét nâng bậc lương theo niên hạn như được quy định trên đây kể từ ngày được xoá án kỹ luật. 4.4.3.- Những người có thành tích xuất sắc và có những đóng góp tích cực mang lại lợi ích và/hoặc hiệu quả kinh tế-xã hội cho Công ty thì có thể được Hội đồng lương của Công ty xem xét nâng bậc lương sớm hơn thời gian quy định trên đây. Trong mọi trường hợp, thời gian sớm hơn này cũng không thể ít hơn 1 năm kể từ thời điểm được xếp lương trước. Điều 5 : Các khoản phụ cấp lương : Ngoài mức lương chính hưởng hàng tháng theo hệ thống thang lương của Công ty và theo ngạch/bậc lương được xếp, những người làm việc tại Công ty, tùy từng trường hợp theo quy định dưới đây, hàng tháng còn được hưởng một hoặc một số khoản phụ cấp lương sau : 5.1).- Phụ cấp trách nhiệm : - Khoản phụ cấp này được áp dụng cho những người là đối tượng của Quy chế lương này, được giao các nhiệm vụ đòi hỏi phải có tinh thần trách nhiệm cao, bao gồm : Thủ quỹ, Thủ kho (và một số đối tượng khác có thể được xác định sau này, theo quyết định của Hội đồng lương). Mức phụ cấp cụ thể đối với từng dối tượng, trong từng thời gian, sẽ do Trưởng Phòng/Trung tâm có liên quan đề nghị, Tổng Giám đốc quyết định . 5.2).- Phụ cấp văn bằng : Để khuyến khích những người làm việc tại Công ty thuộc đối tượng của Quy chế lương này không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn để phục vụ cho Công ty ngày một tốt hơn, Công ty sẽ áp dụng khoản phụ cấp văn bằng hàng tháng theo các mức như được quy định dưới đây. Ngoài các loại văn bằng được quy định tại điều 4 Quy chế này để được xếp vào các ngạch có liên quan, nếu trong thời kỳ đang làm việc cho Công ty, người nào tranh thủ thời gian ngoài giờ để học thêm và lấy được thêm bằng cấp thì được hưởng mức phụ cấp hàng tháng như sau : * Văn bằng Thạc sỹ : 250.000 đồng (các ngành liên quan đến hoạt động của Công ty và l ãnh vực mà nhân sự này đang phụ trách; không tính văn bằng trên Đại học đã được xuất trình để được xếp vào ngạch Chuyên viên, như được quy định tại điều 4.1 trên đây) * Văn bằng Tiến sỹ (các ngành liên quan đến hoạt động của Công ty và l ãnh vực mà nhân sự này đang phụ trách) : 500.000 đồng. * Văn bằng Đại học thứ hai có tánh chất chuyên ngành, cần thiết để bổ sung kiến thức chuyên 5/7
  6. môn nhằm phục vụ cho Công ty được tốt hơn, kể cả các văn bằng đại học chuyên ngành về tin học và ngoại ngữ : 200.000 đồng. * Các chứng nhận về giám định viên chất lượng nội bộ (trừ các nhân sự Phòng Quản trị chất lượng) : 100.000 đồng 5.3).- Phụ cấp di chuyển : Khoản phụ cấp này được áp dụng cho các cán bộ, nhân viên của Công ty là đối tượng của Quy chế lương này, do yêu cầu công tác phải thường xuyên sử dụng xe hai bánh của mình để đi quan hệ giao dịch với các cơ quan, đơn vị trong phạm vi nội thành, để bù đắp các chi phí mà những người này đã bỏ ra hàng ngày như : tiền xăng xe, tiền gởi xe... khi đi công tác. Đối tượng được hưởng phụ cấp do Trưởng Phòng/Trung tâm đề nghị, trình Tổng Giám đốc phê duyệt. Mức phụ cấp tối đa không quá 150.000 đồng/người/tháng. 5.4.).- Phụ cấp đi công tác tại các Tỉnh : Khoản phụ cấp này được áp dụng đối với CBNV của Công ty, được phân công đi công tác tại các Tỉnh (ngoài tiền tàu xe và chi phí đi lại hợp lý, có chứng từ, sẽ được Công ty thanh toán theo quy định). Khoản phụ cấp này được khoán trọn gói là 250.000 đồng/người/ngày, bao gồm các chi phí ăn, ở tại địa phương nơi công tác. CBNV được cử đi công tác phải có công lệnh do Công ty cấp; khi làm thủ tục xin thanh toán phụ cấp, trên công lệnh phải có chữ ký xác nhận của Trưởng Phòng/Trung tâm về ngày đương sự được cử đi và ngày đương sự trở lại nhiệm sở. Điều 6 : Lương làm việc ngoài giờ, làm việc vào ban đêm : 6.1.- Ngoài thời gian làm việc hàng ngày được quy định trong Nội quy lao động của Công ty, các cán bộ, nhân viên của Công ty, các CBNV là đối tượng của Quy chế lương này, nếu do yêu cầu công tác phải làm việc thêm ngoài giờ và/hoặc làm việc thêm vào ban đêm th ì được trả lương như sau cho thời gian làm thêm này, theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm : - Làm việc ngoài giờ vào ngày thường : ít nhất bằng 150%; - Làm việc ngoài giờ vào ngày nghỉ hàng tuần : ít nhất bằng 200%; - Làm việc ngoài giờ vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương : ít nhất bằng 300%; 6.2.- Việc làm thêm ngoài giờ của cán bộ, nhân viên Công ty phải có lý do chính đáng, xuất phát từ yêu cầu cấp bách phải giải quyết không được chậm trễ công việc của Công ty, theo yêu cầu hoặc được sự đồng ý của Trưởng Phòng/Trung tâm có liên quan. Thời gian làm việc ngoài giờ của CBNV phải được sự xác nhận của nhân viên bảo vệ tại ca trực. 6.3.- Chế độ trả lương làm thêm giờ không được áp dụng đối với những người làm công việc bảo vệ, lái xe, viên chức quản lý, lãnh đạo Công ty, theo quy định hiện hành của nhà nước. Đối với CBNV làm việc tại các bộ phận : chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật, hành chánh quản trị, nếu thực sự cần thiết làm thêm giờ thì chủ yếu được bố trí nghỉ bù. Trường hợp không nghỉ bù được thì mới được trả lương làm thêm giờ, nhưng phải do Tổng Giám đốc Công ty quyết định. CHƯƠNG III : ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 7 : Quy chế lương này gồm 3 Chương và 8 điều, được Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần XYZ nhất trí thông qua và Chủ tịch Hội đồng quản trị, thay mặt HĐQT ký quyết định ban hành. Quy chế lương này được đăng ký tại Sở LĐTB&XH Thành phố Hồ Chí Minh để được công nhận tính chất hợp pháp. Quy chế lương này có hiệu lực thi hành kể từ ngày HĐQT ký quyết định ban hành.
  7. Điều 8 : Những quy định trước đây của Công ty trái với các quy định trong Quy chế lương này đều được bãi bõ. Trong quá trình thực hiện, Quy chế lương này có thể được bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế của Công ty . Mọi sự bổ sung, sửa đổi Quy chế lương này chỉ có hiệu lực thi hành sau khi đã được HĐQT Công ty thông qua, Chủ tịch HĐQT ký ban hành và đã làm thủ tục đăng ký tại Sở LĐTB&XH Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định luật pháp hiện hành. 7/7

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản