Quy chế nhập khẩu của Mỹ đối với Nhiên liệu mỏ, dầu thô, wa xe, sản phẩm dầu mỏ

Chia sẻ: Moser Moser | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:2

0
107
lượt xem
25
download

Quy chế nhập khẩu của Mỹ đối với Nhiên liệu mỏ, dầu thô, wa xe, sản phẩm dầu mỏ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nhiên liệu mỏ, dầu thô, wa xe, sản phẩm dầu mỏ Bao gồm than đá, , lignite, peat; coke, cát chưa dầu, dầu mỏ, dầu thô, khí đố, các sản phẩm dầu khí, nhựa đường,v.v. và năng lượng điện.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quy chế nhập khẩu của Mỹ đối với Nhiên liệu mỏ, dầu thô, wa xe, sản phẩm dầu mỏ

  1. Nhiên liệu mỏ, dầu thô, wa xe, sản phẩm dầu mỏ Bao gồm than đá, , lignite, peat; coke, cát chưa dầu, dầu mỏ, dầu thô, khí đố, các sản phẩm dầu khí, nhựa đường,v.v. và năng lượng điện. Việc nhập khẩu phải: - Phù hợp với quy định của Hội đồng TM liên bang (FTC) và các tiêu chuẩn của Uỷ ban an toàn tiêu dùng (CPSC) (nếu là hàng tiêu dùng). - Phù hợp quy định của FDA về thông báo hàng đến và tiêu chuẩn chất lượng ( petroleum jelly, khoáng dầu trắng, và nến parafin. - Phù hợp quy định của Hải quan về lấy mẫu hàng và đong đo hàng (sản phẩm dầumỏ) tại cảng đến. - Phù hợp các quy định về môi trường của (EPA) và theo các điều khoản của luật về kiểm soát các chất độc hại (TSCA), nếu có asbestos hoặc các chất độc hại khác. - Phù hợp với quy định của Bộ Giao thông vận tải (DOT), nếu vận chuyển các chất độc hại - Uỷ quyền của Bộ Năng lượng Hoa Kỳ (DOE) đối với dầu mỏ và khí thiên nhiên và phù hợp với quy định của Uỷ Ban Điều Hoà Năng Lượng Liên bang (FERC). - Ký mã hiệu: -Nếu có chất độc hại phải theo quy định về mã hiệu của EPA -Hàng dễ cháy: theo các quy định của FHSA, và phải ghi rõ "Nhiên liệu", "hàng dễ cháy", Những văn bản pháp luật điều tiết chế độ nhập khẩu hàng hoá thuộc chương này : (xem mục viết tắt các cơ quan nhà nước ở Phần 8, mục 8) Số văn bản Loại biện pháp áp dụng Các cơ quan nhà nước điều hành 15 USC 1261 Quy chế liên bang về chất nguy hiểm. CPSC, EPA, DOT, FERC, USCS 15 USC 1263 Quy chế an toàn tiêu dùng. CPSC, EPA, DOT, FERC, USCS 15 USC 2601 et seq. Quy chế về kiểm soát chất độc hại CPSC, EPA, DOT, FERC, USCS 15 USC 2601 et seq. Quy chế về kiểm soát chất độc hại CPSC, EPA, DOT, FERC, USCS 15 USC 717 et seq. Luật về khí tự nhiên. CPSC, EPA, DOT, FERC, USCS 15 USC 784 Luật về quản lý Năng lượng. CPSC, EPA, DOT, FERC, USCS 16 CFR 1500 et seq. Tiêu chuẩn về quản lý chất nguy hiểm. CPSC, EPA, DOT, FERC, USCS 18 CFR 152, 153 Giấy chứng nhận uỷ quyền XNK khí. CPSC, EPA, DOT, FERC, USCS 19 CFR 12.118 et seq. Quy chế về kiểm soát chất độc hại CPSC, EPA, DOT, FERC, USCS 19 CFR 12.118 et seq. Quy chế về kiểm soát chất độc hại CPSC, EPA, DOT, FERC, USCS 19 CFR 4.66b, 4.66c, 33 Quy chế về thủ tục tàu biển. CPSC, EPA, DOT, FERC, USCS CFR 153.105 33 USC 1321, 1901 et seq. Luật chống ô nhiếm môi trường. CPSC, EPA, DOT, FERC, USCS
  2. Quy chế về nhãn mác của chất nguy 46 CFR 147.30 CPSC, EPA, DOT, FERC, USCS hiểm. 46 CFR 148 et seq. Quy chế về vận chuyển chất nguy hiểm. CPSC, EPA, DOT, FERC, USCS 49 CFR 170 et seq. Quy chế về chất nguy hiểm. CPSC, EPA, DOT, FERC, USCS 10 CFR 30, 40, 50, 70, 110 Luật về vật liệuvà vũ khí hạt nhân. EPA, DOT, USCS

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản