Quy định số 4914-TN-XNK

Chia sẻ: Son Pham | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:2

0
41
lượt xem
2
download

Quy định số 4914-TN-XNK

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quy định số 4914-TN-XNK về việc kinh doanh theo phương thức chuyển khẩu do Bộ Thương nghiệp ban hành

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quy định số 4914-TN-XNK

  1. BỘ THƯƠNG NGHIỆP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******** ******** Số: 4914-TN-XNK Hà Nội, ngày 03 tháng 8 năm 1991 QUY ĐNNH TẠM THỜI CỦA BỘ THƯƠNG NGHIỆP SỐ 4914-TN-XNK NGÀY 3 THÁNG 8 NĂM 1991 VỀ KINH DOANH THEO PHƯƠNG THỨC CHUYỂN KHẨU Căn cứ tập quán thương mại quốc tế và các chính sách về quản lý hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhà nước, Bộ Thương nghiệp tạm thời qui định chế độ kinh doanh theo phương thức chuyển khẩu như sau: 1. Kinh doanh theo phương thức chuyển khNu là mua hàng hoá của một nước (nước xuất khNu) để bán cho một nước khác (nước nhập khNu) mà không làm thủ tục nhập khNu vào Việt N am. Việc chuyển khNu có thể được thực hiện dưới các hình thức sau: - Hàng chuyển khNu được chuyển từ cảng nước xuất khNu đến cảng nước nhập khNu, không đến cảng Việt N am. - Hàng chuyển khNu được chở đến cảng Việt N am nhưng không làm thủ tục nhập khNu vào Việt N am đi luôn tới cảng nước nhập khNu. - Hàng chuyển khNu được chở đến cảng Việt N am, tạm đưa vào kho ngoại quan dưới sự giám sát của Hải quan Việt N am trong một thời hạn không quá 60 ngày rồi mới chuyển đến cảng nước nhập khNu, không làm thủ tục nhập khNu vào Việt N am. 2. Cơ sở pháp lý của phương thức chuyển khNu là hai hợp đồng riêng biệt: hợp đồng mua hàng (do đơn vị Việt N am ký với nước xuất khNu) và hợp đồng bán hàng (do đơn vị Việt N am ký với nước nhập khNu). 3. Các hình thức thanh toán: 3a. Thanh toán theo hình thức tín dụng giáp lưng (back to back). Hình thức này được khuyến khích. 3b. Dùng tiền mặt để thanh toán hợp đồng bán hàng (hoặc khoản chênh lệch giữa hợp đồng bán hàng và hợp đồng mua hàng) nhưng phải thực hiện đúng các qui định về quản lý ngoại tệ của N hà nước. 3c. Trường hợp người nhập khNu thanh toán bằng hàng cho đơn vị kinh tế Việt N am thì số hàng này được nhập khNu vào Việt N am theo luật lệ hiện hành (có hợp đồng, ghi rõ tên hàng, giá trị hàng, có kế hoạch nhập khNu được duyệt...).
  2. 4. Đơn vị được kinh doanh theo phương thức chuyển khNu là những đơn vị kinh tế được cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khNu hàng hoá (dưới đây gọi tắt là đơn vị xuất nhập khNu). N gành hàng qui định trong phạm vi kinh doanh của giấy phép không ràng buộc đối với hàng hoá mua bán theo hợp đồng chuyển khNu. Hàng hoá mua bán theo hợp đồng chuyển khNu không phải xin giấy phép xuất khNu, nhập khNu từng chuyến hàng. 5. Các đơn vị xuất nhập khNu kinh doanh theo phương thức chuyển khNu phải báo cáo cho Bộ Thương nghiệp về hoạt động chuyển khNu. Tuyệt đối không để tư nhân lợi dụng danh nghĩa tổ chức quốc doanh để kinh doanh theo phương thức chuyển khNu. 6. Khi thực hiện hợp đồng chuyển khNu, đơn vị xuất nhập khNu không được lập bộ chứng từ để chứng nhận hàng đó là hàng xuất xứ từ Việt N am, tức là không được cung cấp giấy chứng nhận xuất xứ Việt N am cho hàng chuyển khNu. 7. Mọi trường hợp vi phạm quy định tạm thời này đều bị xử lý theo pháp luật hiện hành. Bản qui định tạm thời này có hiêu lực thi hành từ ngày ký. Mọi qui định trước đây trái với bản qui định tạm thời này đều bãi bỏ. Hoàng Minh Thắng (Đã ký)
Đồng bộ tài khoản