QUY ĐỊNH VỀ QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ CÁC THÀNH VIÊN BAN GIÁM ĐỐC CTY CP

Chia sẻ: HUYNH KHANH QUOC | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:7

0
336
lượt xem
150
download

QUY ĐỊNH VỀ QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ CÁC THÀNH VIÊN BAN GIÁM ĐỐC CTY CP

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ban Giám đốc Công ty Cổ phần XYZ gồm : Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc. Tùy theo yêu cầu công tác, Ban Giám đốc Công ty có thể có thêm một hoặc một số Giám đốc (như Giám đốc XNK, Giám đốc HCQT).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: QUY ĐỊNH VỀ QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ CÁC THÀNH VIÊN BAN GIÁM ĐỐC CTY CP

  1. QUY ĐỊNH Quyền hạn, nhiệm vụ của Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc và các Giámđốc. Mối quan hệ và lề lối làm việc của Ban Giám đốc Công ty Cổ phần XYZ (Ban hành kèm theo Quyết định số _____/QĐ/HĐQT/TC.____ ngày __/__/____ của Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần XYZ) CHƯƠNG I : NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG Điều 1 : Ban Giám đốc Công ty Cổ phần XYZ gồm : Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc. Tùy theo yêu cầu công tác, Ban Giám đốc Công ty có thể có thêm một hoặc một số Giám đốc (như Giám đốc XNK, Giám đốc HCQT). Điều 2 : Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc và các Giám đốc do Hội đồng Quản trị (HĐQT) Công ty bổ nhiệm và miễn nhiệm. Những người này chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện chức trách được phân công; đồng thời người nào trong khi hành xử chức trách của mình có hành vi vi phạm luật lệ và các quy định hiện hành của nhà nước thì người đó chịu trách nhiệm trước pháp luật. Điều 3 : Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc và các Giám đốc có trách nhiệm thực hiện đúng và đầy đủ các quyết nghị của Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) và của HĐQT đã được thông qua trong các cuộc họp của ĐHĐCĐ và HĐQT, nếu các quyết nghị đó không trái với pháp luật và phù hợp với các quy định tại Bản Điều lệ của Công ty. Khi thấy quyết nghị của ĐHĐCĐ hoặc của HĐQT không hoặc chưa phù hợp với tình hình thực tế của Công ty, Tổng Giám đốc Công ty có quyền đề nghị Chủ tịch HĐQT để Chủ tịch xem xét và quyết định triệu tập cuộc họp bất thường của ĐHĐCĐ hoặc của HĐQT để các Cơ quan này xem xét, giải quyết các vấn đề do Tổng Giám đốc đề nghị. Trong khi chưa có quyết nghị mới của ĐHĐCĐ hoặc của HĐQT để thay thế quyết nghị cũ, Ban Giám đốc Công ty trước hết phải tuân thủ quyết nghị hiện còn hiệu lực thi hành của ĐHĐCĐ và/hoặc của HĐQT. Điều 4 : Tổng Giám đốc là người có quyền quyết định cao nhất và là người chịu trách nhiệm chính trong việc điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty. Tuy nhiên, trong quá trình điều hành, tùy tính chất công việc, Tổng Giám đốc có thể sẽ bàn bạc, trao đổi ý kiến với một hoặc một số thành viên khác trong Ban Giám đốc hoặc với toàn thể các thành viên Ban Giám đốc để có sự thống nhất ý kiến trước Tổng Giám đốc ra quyết định. 1/14
  2. CHƯƠNG II : QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC, CÁC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ CÁC GIÁM ĐỐC Điều 5 : Quyền hạn - nhiệm vụ của Tổng Giám đốc : 5.1). Tổng Giám đốc Công ty do HĐQT bổ nhiệm (và miễn nhiệm). Tổng Giám đốc được giao đầy đủ các quyền hạn cần thiết để thi hành các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và các nghị quyết, quyết định của HĐQT, là người có thẩm quyền cao nhất trong việc điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty; Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trước HĐQT Công ty trong việc thực hiện chức trách được giao. Tổng Giám đốc là người đại diện về mặt pháp lý của Công ty trước các Cơ quan nhà nước, các Cơ quan pháp luật và trong quan hệ dân sự cũng như quan hệ kinh tế với các pháp nhân và thể nhân mà Công ty giao dịch. Tổng Giám đốc thực thi quyền hạn và nhiệm vụ của mình phù hợp với Điều lệ Công ty, với Nội quy hay các quy chế nội bộ khác của Công ty và trên cơ sở tuân thủ luật pháp. 5.2). Tổng Giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau đây : (i). Các quyền và nhiệm vụ được quy định tại Điều lệ (hiện hành) của Công ty : a.- Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty. b.- Tổ chức thực hiện các quyết định, nghị quyết của HĐQT. c.- Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh và đầu tư của Công ty theo định hướng, chiến lược đã được HĐQT quyết định. d.- Kiến nghị HĐQT phê chuẩn phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty. đ.- Bổ nhiệm, bãi miễn các chức danh quản lý trong Công ty, trừ các chức danh do HĐQT bổ nhiệm và bãi miễn. e.- Quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động trong Công ty, kể cả các cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm và bãi miễn của Tổng Giám đốc. g g.- Thay mặt HĐQT quản lý toàn bộ tài sản Công ty. h h.- Thực hiện mọi chế độ, chánh sách và luật pháp Nhà nước trong hoạt động của Cty. i.- Nghiên cứu và kiến nghị với HĐQT các phương án, biện pháp giải quyết các vấn đề phát sinh trong hoạt động của Công ty; k.- Thực hiện chế độ thông tin thường xuyên đối với Chủ tịch HĐQT. Đề nghị Chủ tịch HĐQT triệu tập HĐQT để giải quyết những việc vượt quá quyền hạn của Tổng Giám đốc. (ii). Các quyền và nhiệm vụ khác của Tổng Giám đốc : a.- Tổ chức triễn khai các phương án đã được HĐQT Công ty phê duyệt. Báo cáo cho HĐQT về kết quả thực hiện các phương án này cùng kết quả thực hiện các quyết nghị, quyết định của HĐQT được biểu quyết hợp lệ, đúng pháp luật và không trái với Điều lệ Công ty; b.- Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế với khách hàng trong nước và ngoài nước để đáp ứng các yêu cầu sản xuất, kinh doanh của Công ty phù hợp với lãnh vực và ngành nghề hoạt động củaCông ty; 2/7
  3. c.- Thay mặt HĐQT Công ty ký kết hợp đồng lao động với những người được tuyển dụng vào làm việc tại Công ty; ký kết Thỏa ước lao động tập thể với đại diện tập thể lao động tại Công ty phù hợp với quy định của luật pháp; thực hiện Nội quy lao động, Quy chế lương bổng đã được HĐQT thông qua, đã đăng ký và đã được các cơ quan chức năng công nhận tính chất hợp pháp. Quyết định các biện pháp xử lý kỹ luật đối với các trường hợp vi phạm Nội quy lao động và các quy định, quy chế nội bộ khác của những người làm việc tại Công ty. d.- Sử dụng có hiệu quả đồng thời bảo toàn và phát triển các nguồn vốn hoạt động của Công ty; đ.- Xây dựng cơ cấu tổ chức quản trị và điều hành các mặt hoạt động của Công ty phù hợp với từng giai đoạn phát triển của Công ty; quyết định việc thành lập các Phòng/Ban/Trung tâm trong hệ thống tổ chức của Công ty; quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các cán bộ chủ chốt của Công ty từ cấp Trưởng Phòng (hoặc tương đương), kể cả Kế toán trưởng trở xuống. e.- Đề nghị HĐQT bổ nhiệm và miễn nhiệm các Phó Tổng Giám đốc và Giám đốc của Công ty. Điều 6 : Quyền hạn-Nhiệm vụ của các Phó Tổng Giám đốc : 6.1). Các Phó Tổng Giám đốc là những người trợ giúp Tổng Giám đốc trong việc điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty; là những người tham mưu, tư vấn cho Tổng Giám đốc (nếu được Tổng Giám đốc tham khảo ý kiến) trước khi Tổng Giám đốc ra quyết định về các vấn đề có liên quan; 6.2). Mỗi Phó Tổng Giám đốc được Tổng Giám đốc phân công phụ trách một hoặc một số lãnh vực công tác đồng thời có thể được Tổng Giám đốc ủy quyền giải quyết một số công việc thuộc quyền hạn của Tổng Giám đốc. 6.3). Các Phó Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc, trước HĐQT Công ty và trước pháp luật về việc thực hiện các chức trách được giao. 6.4). Các Phó Tổng Giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau đây : a.- Với chức trách là Lãnh đạo cấp trên, trực tiếp của các Phòng, Trung tâm, Bộ phận công tác được Tổng Giám đốc phân công trực tiếp chỉ đạo và điều hành, các Phó Tổng Giám đốc có quyền và có nhiệm vụ :  Kiểm tra, đôn đốc, giám sát các Trưởng (hoặc Phụ trách) Phòng, Trưởng Trung tâm, Trưởng Bộ phận trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và kế hoạch công tác của từng đơn vị, đảm bảo tuân thủ luật pháp cùng các quy định, quy chế của Công ty đã được ban hành và còn hiệu lực thi hành;  Cho ý kiến chỉ đạo giải quyết những vấn đề phát sinh trong hoạt động hàng ngày của các Phòng, Trung tâm, Bộ phận công tác do Trưởng (hoặc Phụ trách) các đơn vị này trình xin ý kiến;  Đề nghị Tổng Giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng, Phụ trách, Phó các Phòng, trung tâm, Bộ phận công tác được phân công chỉ đạo trực tiếp; đề nghị việc khen thưởng, xếp lương, nâng bậc (thường xuyên hoặc đột xuất), cũng như việc xử lý kỹ luật đối với những cán bộ này (nếu có hành vi vi phạm kỹ luật);  Có ý kiến trước khi trình Tổng Giám đốc giải quyết việc tuyển dụng, đào tạo, xếp lương, nâng bậc, khen thưởng, kỹ luật các CBNV thuộc các Phòng, Trung tâm, Bộ phận công tác theo đề nghị của Trưởng (hoặc Phụ trách) các đơn vị có liên quan. b.- Quan hệ giao dịch với các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế, các pháp nhân và thể nhân khác ở trong nước cũng như ở ngoài nước để giải quyết các công việc thuộc 3/7
  4. chức năng, nhiệm vụ của các Phòng, Trung tâm, Bộ phận công tác được phân công trực tiếp chỉ đạo. c.- Thay mặt (hoặc thừa ủy quyền) Tổng Giám đốc để chỉ đạo và điều hành những phần việc thuộc quyền hạn của Tổng Giám đốc mà Tổng Giám đốc có văn bản ủy quyền cho các Phó Tổng Giám đốc thực hiện. Điều 7 : Quyền hạn - nhiệm vụ của các Giám đốc : 7.1). Trợ giúp cho Tổng Giám đốc trong việc điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty, ngoài các Phó Tổng Giám đốc có thể có một hoặc một số Giám đốc (như Giám đốc XNK, Giám đốc HCQT). Những người này do Hội đồng quản trị ra quyết định bổ nhiệm (và miễn nhiệm), theo đề nghị của Tổng Giám đốc. 7.2). Tùy theo vị trí công tác được phân công, các Giám đốc chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc (hoặc trước Phó Tổng Giám đốc), trước HĐQT và trước pháp luật về việc thực hiện chức trách được giao. 7.3). Quyền hạn và nhiệm vụ của các Giám đốc được quy định cụ thể trong các văn bản do Tổng Giám đốc Công ty ký ban hành có liên quan đến vị trí công tác được phân công của những người này. Điều 8 : Một số vấn đề có tính nguyên tắc mà cấp lãnh đạo và các CBNV của Công ty phải tuân thủ trong khi thi hành nhiệm vụ và quyền hạn được giao : 8.1). Việc triển khai các nghiệp vụ kinh doanh phải có phương án cụ thể do Phó Tổng Giám đốc phụ trách trực tiếp trình Tổng Giám đốc phê duyệt trước khi thực hiện và và phải đảm bảo có lãi cho Công ty. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những khó khăn ngoài dự kiến thì phải có ngay biện pháp nhằm hạn chế tối đa các thiệt hại có thể xảy ra cho Công ty; nếu có thiệt hại thì phải nhanh chóng khắc phục hậu quả, không để tình trạng lỗ lã kéo dài. 8.2). Trong kinh doanh không được để phát sinh nợ nần dây dưa. Trong các thương vụ làm ăn, hợp tác với các pháp nhân và thể nhân trong nước cũng như ngoài nước, phải hết sức thận trọng khi lựa chọn phương thức thanh toán, trên tinh thần không để phát sinh các khoản công nợ dây dưa, khó đòi. Đối với những thương vụ có khả năng phát sinh công nợ đối với Công ty, các cán bộ có liên quan và Phó Tổng Giám đốc phụ trách trực tiếp cần thực hiện đúng và đầy đủ các thủ tục pháp lý có liên quan, trong đó có việc nắm giữ các chứng từ pháp lý, các giấy tờ có liên quan đến vật bảo đảm, vật thế chấp của đối tượng giao dịch ngay từ khi ký kết hợp đồng kinh tế. 8.3). Trong quá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ, kế hoạch được giao, các Phòng, Trung tâm, Bộ phận công tác thuộc Công ty phải đảm bảo tuân thủ nghiêm nhặt các quy định của luật pháp cùng các quy định, quy chế nội bộ của Công ty. 8.4). Trong quá trình làm việc, đàm phán với các đối tác trong nước cũng như ngoài nước về các dự án hợp tác đầu tư hoặc liên doanh, phải bảo đảm tuân thủ luật pháp, tôn trọng lợi ích của các bên liên doanh, hợp tác, nhưng đồng thời phải bảo vệ đúng mức quyền lợi hợp pháp và chánh đáng của Công ty. Điều 9 : Một số vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Tổng Giám đốc Theo các quy định trên đây, về mặt nguyên tắc, các Phó Tổng Giám đốc được Tổng Giám đốc giao đầy đủ quyền hạn để chỉ đạo và điều hành toàn bộ công việc phát sinh hàng ngày thuộc chức năng, nhiệm vụ của các Phòng, Trung tâm, Bộ phận công tác được phân công phụ trách. Tuy nhiên, đối với các nội dung công việc dưới đây, các Phó 4/7
  5. Tổng Giám đốc không được quyền tự quyết định mà bắt buộc phải trình Tổng Giám đốc để Tổng Giám đốc có quyết định cuối cùng : 9.1). Các cam kết về giá cả hàng xuất/hàng nhập mà chưa trình phương án kinh doanh, phương thức thanh toán (đặc biệt là việc thanh toán theo phương thức trả chậm, hoặc đổi hàng và/hoặc việc thay đổi các cam kết nêu trên (đối với các giao dịch đã và đang tiến hành), nếu các cam kết này trái hoặc có khác biệt so với phương án kinh doanh đã được Tổng Giám đốc duyệt cho thực hiện. 9.2). Các phương án kinh doanh cụ thể của các Phòng nghiệp vụ và các Trung tâm thuộc Công ty để triển khai thực hiện các kế hoạch đã được Tổng Giám đốc duyệt; các phương án giá; 9.3). Các cam kết và những thoả thuận chủ yếu có liên quan đến quyền lợi của Công ty Fideco trong các dự án liên doanh, hợp tác với các đối tác nước ngoài và/hoặc đối tác trong nước; 9.4). Các phương án vay vốn và/hoặc các cam kết với các ngân hàng, các định chế tín dụng và/hoặc với các pháp nhân, thể nhân khác có liên quan đến việc vay mượn, thế chấp tài sản...cuûa Coâng ty để đáp ứng yêu cầu họat động của Công ty; các cam kết với các đối tác trong nước cũng như ngòai nước về việc cho vay, cho mượn vốn liếng, tài sản của Công ty và/hoặc cho thuê các tài sản của Công ty; 9.5). Các kế hoạch điều động tài chánh để đáp ứng yêu cầu hoạt động của Công ty; các phương án, kế hoạch kinh doanh tài chánh và đầu tư tài chánh của Công ty do các Phòng chức năng trình; 9.6). Các quyết định về việc mời khách hoặc các đoàn khách nước ngoài vào Thành phố làm việc với Công ty; quyết định về việc cử CBNV Công ty đi công tác, tham quan, học tập ở nước ngoài theo lời mời của các đối tác có liên quan. 9.7). Các phương án, kế hoạch giải quyết các khiếu nại, đòi bồi thường phát sinh trong quan hệ giao dịch giữa Công ty và khách hàng trong/ngoài nước và/hoặc các tranh chấp, tranh tụng giữa Công ty với các đối tác trong nước cũng như ngoài nước trước các cơ quan tài phán (kể cả các luận điểm của Công ty sẽ được trình bày trước các cơ quan này) nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp và chính đáng của Công ty Fideco; việc trả lời các cơ quan chức năng và/hoặc cơ quan thông tấn, báo chí theo yêu cầu hợp pháp và chính đáng của những cơ quan này về những vấn đề có liên quan đến hoạt động của Công ty; 9.8). Các quyết định có liên quan đến việc thay đổi bộ máy tổ chức của Công ty từ cấp Phòng (hoặc tương đương) trở xuống; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các cán bộ chủ chốt của Công ty từ cấp Trưởng/Phó Phòng (hoặc tương đương) trở xuống; 9.9). Việc mua sắm các máy móc, phương tiện làm việc cho Công ty và việc duyệt chi các khoản chi phí cần thiết cho hoạt động hàng ngày của Công ty từ 2 triệu đồng VN trở lên. CHƯƠNG III : MỐI QUAN HỆ VÀ LỀ LỐI LÀM VIỆC CỦA BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY Điều 10 : Về mặt nguyên tắc, đối với những vấn đề chung hoặc có tính chất quan trọng của Công ty, Tổng Giám đốc sẽ bàn bạc, thảo luận với một số hoặc với tất cả các thành viên trong Ban Giám đốc Công ty cho đến khi đạt được sự thống nhất ý kiến trong nội bộ trước khi Tổng Giám đốc ra quyết định. 5/7
  6. Từng thành viên trong Ban Giám đốc Công ty luôn coi trọng tinh thần đoàn kết nội bộ trong Ban Giám đốc, vì lợi ích và vì mục tiêu phát triển của Công ty và luôn nêu cao tính thống nhất nội bộ trong mọi quan điểm và hành động trong việc thực hiện các quyết nghị của ĐHĐCĐ, của HĐQT cùng các quyết nghị của Ban Giám đốc Công ty đã được nhất trí thông qua trong các cuộc họp. Điều 11 : Ban Giám đốc Công ty họp giao ban hàng tuần (mở rộng, có sự tham dự của Trưởng hoặc Phụ trách các Phòng, Trung tâm) vào sáng thứ hai mỗi tuần để kiểm điểm tình hình và kết quả triển khai công tác trong tuần qua và vạch ra kế hoạch công tác trong tuần tới. Buổi họp giao ban hàng tuần vào cuối mỗi tháng, mỗi quý đồng thời cũng sẽ là buổi họp sơ kết công tác trong tháng, quý và đề ra kế hoạch công tác trong thời gian tới. Trưởng (hoặc Phụ trách) các Phòng, Trung tâm có trách nhiệm lập báo cáo tình hình và kết quả triển khai hoạt động trong tuần và dự kiến kế hoạch công tác tuần tới của Phòng/Trung tâm do mình phụ trách gởi cho các thành viên trong Ban Giám đốc Công ty chậm nhất vào chiều thứ bảy hàng tuần. Các cuộc họp giao ban thường lệ hàng tuần này, cũng như các buổi họp đột xuất khác của Ban Giám đốc đều phải được ghi biên bản đầy đủ. Các biên bản này được ghi vào một quyển sổ có đánh số trang hoặc có thể được đánh máy trên những tờ rời nhưng phải được lưu trữ đầy đủ theo thứ tự thời gian; trên biên bản phải có chữ ký của người Chủ toạ và của Thơ ký cuộc họp. Các quyết nghị của Ban Giám đốc Công ty hoặc các quyết định của Tổng Giám đốc tại các cuộc họp nêu trên được ghi trong biên bản cuộc họp là ý kiến chỉ đạo mà những người có liên quan phải chấp hành nghiêm túc, đồng thời đây cũng là cơ sở pháp lý để xác định trách nhiệm khi có bất cứ vấn đề gì xảy ra sau này. Điều 12 : Trong quá trình điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty, nếu phát sinh những vấn đề cần có sự bàn bạc, thống nhất ý kiến trong Ban Giám đốc, hoặc có những vấn đề mà các Phó Tổng Giám đốc cần xin ý kiến quyết định của Tổng Giám đốc thì có thể xúc tiến ngay các cuộc họp đột xuất có liên quan. Điều 13 : Chậm nhất là 5 ngày sau khi kết thúc mỗi tháng, trước ngày 10/7 hàng năm và trước ngày 20/01 năm sau, Trưởng các Phòng, Trung tâm có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản về tình hình và kết quả thực hiện các mặt công tác của đơn vị mình trong tháng, 6 tháng và cả năm có so chiếu với nhiệm vụ kế hoạch được Tổng Giám đốc giao, đồng thời đề ra kế hoạch cùng các biện pháp tổ chức thực hiện các mặt công tác trong thời gian tới. Các báo cáo này được gởi cho các thành viên Ban Giám đốc Công ty sau khi kết thúc thời gian quy định trên đây. Điều 14 : Trong trường hợp Tổng Giám đốc, vì lý do công vụ hoặc vì bất cứ lý do nào khác mà không thể có mặt tại Công ty để điều hành công việc hàng ngày, Tổng Giám đốc có thể ủy quyền bằng văn bản cho một người trong số các Phó Tổng Giám đốc thay mặt Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty trong thời gian Tổng Giám đốc vắng mặt tại nhiệm sở. Trường hợp không có văn bản ủy quyền của Tổng Giám đốc thì các Phó Tổng Giám đốc và các Giám đốc chỉ chịu trách nhiệm điều hành công việc thuộc lãnh vực được phân công hoặc được Tổng Giám đốc ủy quyền, trong thời gian Tổng Giám đốc vắng mặt 6/7
  7. Các Phó Tổng Giám đốc (và các Giám đốc) nếu vì lý do công vụ hoặc vì bất cứ lý do nào khác vắng mặt tại nhiệm sở từ một (1) ngày trở lên thì phải báo cáo Tổng Giám đốc để Tổng Giám đốc phân công ngưòi xử lý công việc thay trong thời gian vắng mặt. CHƯƠNG IV : ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15 : Bản Quy định này gồm 4 Chương và 16 điều, đã được HĐQT Công ty Cổ phần XYZ thông qua và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch HĐQT Công ty ký Quyết định ban hành. Điều 16 : Trong quá trình thực hiện, Bản Quy định này có thể được bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế của Công ty Mọi sự bổ sung, sửa đổi các nội dung của Bản Quy định này chỉ có hiệu lực thi hành sau khi đã được HĐQT Công ty thông qua và Chủ tịch HĐQT ký Quyết định ban hành. ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 7/7

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản