QUY ĐỒNG MẪU NHIỀU PHÂN SỐ

Chia sẻ: opticalhwheel

HS hiểu thế nào là quy đồng mẫu nhiều phân số và biết cách quy đồng phân số. Có kỹ năng quy đồng mẫu nhiều phân số.

Nội dung Text: QUY ĐỒNG MẪU NHIỀU PHÂN SỐ

QUY ĐỒNG MẪU NHIỀU PHÂN SỐ




I. MỤC TIÊU:

HS hiểu thế nào là quy đồng mẫu nhiều phân số và biết cách quy đồng
phân số.

Có kỹ năng quy đồng mẫu nhiều phân số.

II. CHUẨN BỊ :

GV:

HS: dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:




Nội dung ghi bảng
Hoạt động của GV Hoạt động của HS


Hoạt động 1: Giới thiệu bài học:


GV: chúng ta đã biết rút gọn phân số là 1 ứng dụng của tính chất cơ bản của phân số. Hôm
nay ta lại xét một ứng dụng khác của tính chất này. Đó là quy đồng mẫu phân số. Ơ tiểu học ta
đã biết quy đồng mẫu hai phân số .hôm nay bằng kiến thức đã học chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu
và giải thích cách quy đồng mẫu phân số đã học


Hoạt động 2: quy đồng mẫu hai phân số


1. quy đồng mẫu nhiều phân
35
GV: cho hai phân số ;.
47 số:
3 3.7 21
HS: = =;
hãy quy đồng mẫu hai
GV: 4 4.7 28
quy đồng mẫu hai phân số là
phân số này? 5 5.4 20
biến đổi hai phân số đã cho
= =
7 7.4 28
thành hai phân số tương ứng
vậy quy đồng mẫu hai
GV:
HS: quy đồng mẫu hai phân bằng nó và có chung mẫu.
phân số là gì?
số là biến đổi hai phân số đã
khi quy đồng mẫu số mẫu
GV: vậy mẫu chung có quan ch thành hai phân số tương
chung phải là bội của các
hệ gì với các mẫu ban đầu? ứng bằng nó và có chung mẫu.
mẫu. Nhưng để cho đơn giản
GV: tương tự hãy thực hiện HS: MC là BC của các mẫu ta thường lấy mẫu chung là
BCNN của các mẫu.
3 5
quy đồang mẫu ;
 3  3.8  24
58
HS: = =
5 5. 8 40
GV: mẫu chung của hai phân
số số là bao nhiêu?  5  5.5  25
= =
8 8.5 40
GV: 40 có quan hệ gì với hai
HS: MC: 40
mẫu?

HS: MC là BC (5;8)
Ta có thể lấy các mẫu
GV:
khác được không?
có thể lấy các mẫu:
HS:
80,120… vì các Mc này đều là
GV: yêu cầu HS: làm ?1
BC của mẫu.
GV: cơ sở của việc quy đồng
HS: làm bài.
mẫu số là gì?

GV: đưa ra nhận xét: khi quy HS: cơ sở của việc quy đồng
đồng mẫu số mẫu chung phải mẫu số -là tính chất cơ bàn
là bội của các mẫu. Nhưng để của phân số
cho đơn giản ta thường lấy
mẫu chung là BCNN của các
mẫu




Hoạt động 3: quy đồng mẫu nhiều phân số


GV: yêu cầu HS làm ?2 BCNN(2;5;3;8)= 2.quy đồng mẫu nhiều phân
HS: a.
số:
8.5.3= 120
yêu cầu trình bày trên
GV:
bảng con . a. quy tắc:
3
1 1.60 60
b. = = ; =
2 2.60 120 5
GV: thu và nậhn xét bài làm sgk
 3.24  72 2 2.40
= ; = =
5 . 24 120 3 2.60
của HS.
b. ví dụ:
80  5  5.15  45
; = = ;
120 8 8.15 120
GV: chúng ta vừa thực hiện
thực hiện quy đồng:
quy đồng mẫu nhiều phân số .
vậy để quy đồntg mẫu nhiều HS: : 3 bước: 5 17
và ;
12 30
phân số ta thực hiện thế
+ bước 1: tìm MC thường là
nào?(mấy bước)
- tìm BCNN(12,30) = 60
BCNN.

tìm thừa số phụ:
-
Bước 2: tìm thừa số phụ tương
ứng: bằng cách lấy MC chia
60:12 = 5
cho từng mẫu.
60:30=2
Bước 3: nhân tử và mẫu của
GV: yêu cầu HS làm ?3 vào
mỗi phân số với thừa số phụ nhân tử và mẫu với thừ
-
phiếu học tập. Theo từng
tương ứng. số phụ tươnng ứng:
nhóm.
5 5.5 25
= = ;
thu bài lấy bài đúng
GV: 12 12.5 60
nhất trình bày bài mẫu HS: thực hiện quy đồng:
17 17.2 34
= =
30 30.2 60
5 17
và ;
12 30


- tìm BCNN(12,30) = 60

tìm thừa số phụ:
-

60:12 = 5

60:30=2

nhân tử và mẫu với thừ
-
số phụ tươnng ứng:

5 5.5 25
= = ;
12 12.5 60


17 17.2 34
= =
30 30.2 60
Hoạt động 4: luyện tập củng cố


1. nêu quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân
số có mẫu dương.

2. làm ? 3 b/

3. BT 28 sgk/ 19

GV: lưu ý HS trước khi quy đồng rút gọn các
phân số chưa tối giản.




Hoạt động 5: hướng dẫn về nhà


Học thuộc ácc quy tắc quy đồng nhiều mẫu phân số

Làm các BT còn lại SGK, bài 41, 42, 43 SBT

Chú ý cách trình bày.

Chuẩn bị các BT ở phần luyện tập.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản