Quy hoạch du lịch tỉnh Bắc Ninh

Chia sẻ: Nguyen Tien Hung | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:12

1
418
lượt xem
171
download

Quy hoạch du lịch tỉnh Bắc Ninh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quy hoạch du lịch là tâp hợp lý luận và thực tiễn nhằm phân bố hợp lý nhất lãnh thổ những cơ sở kinh doanh du lịch có tính toán tổng hợp các nhân tố: điều kiện tự nhiên, tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng, điều kiện kinh tế-xã hội, môi trường, kiến trúc xây dựng …Quy hoạch du lịch còn cụ thể hóa trên lãnh thổ những dự đoán, định hướng, chương trình và kế hoạch phát triển du lịch. Đồng thời quy hoạch du lịchbao gồm cả quá trình ra quyết định thực hiện quy hoạch, bổ sung các điều kiện phát...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quy hoạch du lịch tỉnh Bắc Ninh

  1. I. CƠ SỞ LÝ LUẬN: 1. Khái niệm quy hoạch du lịch: Quy hoạch du lịch là tâph hợp lý luận và thực tiễn nahwmf phân bố hợp lý nhất lãnh thổ những cơ sở kinh doanh du lịch có tính toán tổng hợp các nhân tố: điều kiện tự nhiên, tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng, điều kiện kinh tế-xã hội, môi trường, kiến trúc xây dựng …Quy hoạch du lịch còn cụ thể hóa trên lãnh thổ những dự đoán, định hướng, chương trình và kế hoạch phát triển du lịch. Đồng thời quy hoạch du lịchbao gồm cả quá trình ra quyết định thực hiện quy hoạch, bổ sung các điều kiện phát triển nhằm đạt được các mục tiêu phát triểndu lịch bền vững 2. Quy hoạch tổng thể du lịch: Nhiều nhà khoa học du lịch trong nước và quốc tế cho rằng, quy hoạch tổng thể thường có quy mô lớn, hiếm khi nhỏ hơn quy mô cấp huyện và thười gian thực hiện quy hoạch du lịch thường dài hơn (từ 5 đến 15 năm). Nhiệm vụ của quy hoạch tổng thể phát triển du lịch bao gồm : nghiên cứu xác định vị trí, ảnh hưởng của các ngành du lịch trong nền kinh tế quốc dân ở khu vực hay quốc gia, đưa ra mục tiêu phát triển ngành du lịch, hoạch định quy mô phát triển, yếu tố kết cấu và bố cục không gian của ngành du lịch, chỉ đạo và điều tiết ngành du lịch phát triển lành mạnh. Về mặt không gian thì chức năng du lịch trong khu quy hoạch là không liên tục. II. TỔNG QUAN VỀ BẮC NINH: 1. Vị trí địa lý: Bắc Ninh là một tỉnh Việt Nam thuộc khu vực phía bắc của vùng đồng bằng sông Hồng và tiếp giáp với vùng trung du Bắc bộ tại tỉnh Bắc Giang. Bắc Ninh là cửa ngõ phía đông bắc của thủ đô, cách trung tâm Hà Nội 31 km về phía Đông Bắc. Phía Tây và Tây Nam giáp thủ đô Hà Nội, phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Hải Dương, phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên.
  2. Địa hình của tỉnh này tương đối phẳng, có hướng dốc chủ yếu từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông, được thể hiện qua các dòng chảy bề mặt đổ về sông Đuống và sông Thái Bình. Vùng đồng bằng thường có độ cao phổ biến từ 3-7 m, địa hình trung du (hai huyện Quế Võ và Tiên Du) có độ cao phổ biến 300-400 m. Diện tích đồi núi chiếm tỷ lệ nhỏ (0,53%) so với tổng diện tích, chủ yếu ở hai huyện Quế Võ và Tiên Du. Bắc Ninh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm 4 mùa rõ rệt (xuân, hạ, thu, đông). Có sự chênh lệch rõ ràng về nhiệt độ giữa mùa hè và mùa đông. Sự chênh lệch đạt 15-16 °C. Theo điều tra dân số 01/04/2009, Bắc Ninh có 1.024.151 người. Bắc Ninh bao gồm 01 thành phố, 1 thị xã và 06 huyện. 2. Tài nguyên du lịch Bắc Ninh là "Vùng đất Văn hiến" nơi có thành Luy Lâu cổ, nơi Sỹ Nhiếp lần đầu dạy người Việt học chữ. Chùa Dâu, Chùa Phật Tích là những nơi phát tích của Phật giáo Việt Nam, nơi phát tích vương triều Lý Đền Đô, Chùa Dận... Đền Phụ Quốc - Làng Tam Tảo Bắc Ninh nổi tiếng với các làn điệu quan họ, các làng nghề như làng tranh Đông Hồ, làng gốm Phù Lãng, gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ, rèn sắt Đa Hội, đúc đồng Đại Bái, dệt Hồi Quan. Các di tích lịch sử đáng kể có đền Đô, chùa Phúc Nghiêm Tự (chùa Tổ), đền Phụ Quốc, đình làng Đình Bảng,đình làng Đình Tam Tảo v.v. Hàng năm, trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh diễn ra hơn 300 lễ hội lớn nhỏ khác nhau. Một số lễ hội nổi tiếng được liệt kê dưới đây: • Lễ hội Lim (Thị trấn Lim, huyện Tiên Du) được tổ chức vào 13 tháng giêng hàng năm, tổ chức thi hát quan họ. • Lễ hội Làng Tam Tảo - Phú Lâm - Tiên Du.Được tổ chức vào ngày mồng 10 tháng 2 hàng năm,Kỷ niệm ngày sinh của ông bà Phụ Quốc Đại Vương TRẦN QÚY và Minh Phúc Hoàng Thái Hậu PHƯƠNG DUNG,người có công cứu mạng Lý Công Uẩn ( Lý Thái Tổ ).Tưởng nhớ ớn hai vị tướng ĐÀO LẠI BỘ người có công giúp Thục Phán AN DƯƠNG VƯƠNG đánh Giặc Triệu Đà xâm lược. • Lễ hội Đền Đô (Đình Bảng, thị xã Từ Sơn) để kỷ niệm ngày đăng quang của vua Lý Thái Tổ - 15 tháng 3 năm Canh Tuất 1010, và tưởng niệm các vị vua nhà Lý.
  3. • Lễ hội Phù Đổng (của bốn xã trong đó có xã Phù Đổng huyện Tiên Du) ngày 9- tháng 4 để kỷ niệm vị anh hùng dân tộc Phù Đổng Thiên Vương. • Lễ hội Đồng Kỵ ngày 4 - tháng Giêng. • Lễ hội Chùa Dâu ngày 8 - tháng 4. III.QUY HOẠCH DU LỊCH TỔNG THỂ BẮC NINH. 1. Quan điểm phát triển chung Bắc Ninh là một tỉnh có tiềm năng và lợi thế để phát triển Du lịch nhất là Du lịch nhân văn. Quan điểm xuyên suốt là phải đặt Du lịch Bắc Ninh trong mối quan hệ mật thiết với Du lịch Hà Nội, xác định thị trường Hà Nội là trọng tâm phát triển Du lịch Bắc Ninh trước hết nhằm mục đích: - Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng nhanh tỷ trọng GDP Du lịch trong cơ cấu kinh tế của tỉnh. - Góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế, cải thiện cán cân thanh toán. - Góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động. - Phát huy truyền thống bản sắc dân tộc, tôn tạo và giữ gìn các di tích lịch sử văn hoá, các lễ hội truyền thống, các làng nghề, cảnh quan môi trường. 2. Các mục tiêu cụ thể đến năm 2010. 2.1.Cơ sở xác định các mục tiêu cụ thể : - Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 1996-2010 - Quy hoạch phát triển Du lịch vùng Du lịch Bắc Bộ thời kỳ 1996-2010. - Chiến lược phát triển Du lịch Việt nam thời kỳ 2001-2010. - Tiềm năng Du lịch của tỉnh. Xu hướng phát triển du lịch thế giới, du lịch Việt Nam giai đoạn tới.
  4. - Tham khảo dự báo phát triển Du lịch tỉnh Hải Dương (20-25% ), tỉnh Bắc Giang (22-35%) 2.2. Các mục tiêu cụ thể: - Về Nhịp độ tăng trưởng: Theo 2 phương án: + Phương án 1 (P.a chọn): Được tính toánvới Nhịp độ tăng trưởngcao hơn qui hoạch cũ, phương án này phù hợp với thực trạng tăng trưởng Du lịch những năm qua và xu thế phát triển của tỉnh, tương ứng với dự báo tăng trưởng khối dịch vụ của Qui hoạch phát triển kinh tế-xã hội của Tỉnh ( Đã điều chỉnh, rà soát ). Nhịp độ tăng trưởng dự kiến giai đoạn 2002-2005 là 14%/năm , giai đoạn 2001- 2010 dự kiến đạt mức tăng 15%/ năm + Phương án 2:Được tính toán với Nhịp độ tăng trưởng cao hơn phương án 1 phù hợp với quy hoạch phát triển vùng Du lịch Bắc bộ thời kỳ 1996-2010 nhưng phải được đầu tư tương đối đồng bộ cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật Du lịch. Các khu vui chơi giải trí - thể thao, các cơ sở sản xuất hàng lưu niệm, đội ngũ làm Du lịch phải được đào tạo có hệ thống . Dự kiến Nhịp độ tăng trưởng giai đoạn 2002-2005 là 14%/năm và Nhịp đ ộ tăng trưởng giai đoạn 2001-2010 sẽ là 16%/năm. - Về lượng khách phục vụ: Đến năm 2005 đạt 54.000 lượt khách. Trong đó 2000 lượt khách Quốc tế và 42.000 lượt khách nội địa. Đến năm 2010 đạt 109.000 ? 119.000 lượt khách. Trong đó 4000 ?5000 lượt khách Quốc tế và 105.000 ? 114.000 lượt khách nội địa. - Về doanh thu: Đến năm 2005 đạt 40 tỷ đồng và đến năm 2010 tăng gấp đôi tổng doanh thuđạt 84 - 88 tỷ đồng. 2.3. Các tính toán cụ thể 2.2.1. Khách Du lịch . - Khách Du lịch quốc tế đến Bắc Ninh hiện nay cũng như tương lai chủ yếu là từ Hà nội, Quảng Ninh, Hải Phòng. Khách Du lịch Quốc tế đến Bắc Ninh chủ yếu
  5. từ Các nước châu âu như Anh, Pháp, Mỹ, Bỉ...Trong tương lai khách Du lịch Trungquốc vàobằng đường bộ qua cửa khẩu phía Bắc sẽ gia tăng, đây sẽ là thị trường nguồn tiềm năng của Bắc Ninh . - Khách Du lịch nội địa đến Bắc Ninh chủ yếu từ các tỉnh phụ cận vào các tháng cao điểm của mùa lễ hội và rải rác quanh năm ở các khu di tích Đền Đô, Bà Chúa Kho, Chùa Dâu, Bút Tháp, Phật Tích. Thời kỳ 2002- 2005 đầu tư du lịch chưa có tính đột biến do vậy Nhịp độ tăng trưởng hàng năm đạt 14 %. Trong giai đoạn sau do một số dự án dầu tư phát triển đã hình thành, các hoạt động du lịchđược đẩy mạnh, nhu cầu du lịch tăng cao nên Nhịp độ tăng hàng năm cho cả giai đoạn 2001-2010 dự kiến là 15 % (PA1) hoặc16% (PA2). Bảng thể hiện mục tiêu vềkhách sử dụng dịch vụ Du lịch Bắc Ninh đến năm 2010. Đơn vị tính : Lượt khách Phương án Loại khách 2000 2001 Ước 2002 2005 2010 Phương án 1(Chọn) Quốc tế 1.000 1.200 1..500 2.000 4.000 2001-2005 tăng 14%/ Nội địa 27.200 37.000 40.000 52.297 110.085 năm 2001-2010 tăng 15%/ Tổng cộng 28.200 38.200 41.500 54.297 114.085 năm Phương án 2 Quốc tế 1.000 1.200 1..500 2.000 5.000 2002-2005 tăng 14%/ Nội địa 27.200 37.000 40.000 52.297 119.403 năm 2001-2010 tăng 16%/ Tổng cộng 28.200 38.200 41.500 54.297 124.403 năm 2.2.2;Doanh thu từ Du lịch: Như đã trình bầy ở phần hiện trạng, doanh thu từ Du lịch bao gồm tất cả các khoản thu do khách Du lịch chi trả như : Doanh thu lưu trú, doanh thu ăn uống, doanh thu vận chuyển, doanh thumua sắm hàng lưu niệm và các dịch vụ bổ sung khác như bưu điện, ngân hàng, bảo hiểm, dịch vụ vui chơi giải trí ...Hiện nay, ở Bắc Ninh trung
  6. bình mỗi ngày một khách nội địachi tiền khoảng 100.000 đồng. Trong những năm tới khi các sản phẩm Du lịch phong phú, đa dạng chất lượng được nângcao thì chi tiêu của khách Du lịch cũng tă ng lên. Bảng thể hiện Mục tiêu về doanh thu từ Du lịchđến năm 2010. Đơn vị: Triệu đồng Phương án 2000 2001 Ước 2002 2005 2010 Phương án 1 (Chọn) Nhịp độ tăng 2001-2005 = 14 % 21.200 25.500 28.000 40.819 85.766 Nhịp độ tăng 2001-2010 = 15 % Phương án 2 Nhịp độ tăng 2001-2005 = 14 % 21.200 25.500 28.000 40.819 93.522 Nhịp độ tăng 2001-2010 = 16% 2.2.3. Tỷ trọng GDP Du lịch trong tổng GDP của tỉnh. Căn cứ trên các số liệu dự báo về khách Du lịch và tổng doanh thu của ngành Du lịch như đã trình bầy ở trên thì khả năng đóng góp của ngành Du lịch trong tổng GDP của tỉnh theo phương án như sau : Bảng thể hiệnnhịp độ tăng trưởngGDP Du lịch và các ngành dịch vụ tỉnh Bắc Ninh đến năm 2010. Đơn vị tính : % Chỉ tiêu 2001-2005 2001-2010 1-Nhịp độ tăng trưởng GDP của tỉnh(1) 13,5 13,0 2-Nhịp độ tăng trưởng GDP DL của tỉnh 14,0 15,0 3-Nhịp độ TT GDP Dvụ của tỉnh( 1)PA2 chọn 14,7 15,1 2.2.4. Xác định nhu cầu khách sạn: - Việc xác định số lượng phòng khách sạn được tính toán theo công thức sau đây Số phòng cần có = ((Số lượng khách) x ( Số ngày lưu trú trung bình )) / ((365 ngày trong năm ) x ( Công suất SDx(số giường TBphòng TB năm)trên phòng)) - Số ngày lưu trú trung bình của khách Du lịch năm2000của Bắc Ninh là 1,5 ngày.Trong những năm tới cùng với sự phát triển đa dạng của các dịch vụ bổ sung ,
  7. các tour Du lịch hấp dẫn, chắc chắn ngày lưu trú của khách Du lịch sẽ tăng lên đáng kể, giai đoạn 2002-2005.ngày lưu trú của khách là 1,7 ngày ( Công xuất sử dụng 40%) , giai đoạn 2006-2010thờ i gian lưu trú là 2,5 ngày ( Công xuất sử dụng buồng 50%). Hiện tại là 1,5 ngày với công xuất sử dụng đạt 30% . Số giường trong phòng khách quốc tế là 2 giường, số giường trong phòng khách nội địa là 3 giường. Các tính toán cụ thể như sau: Bảng xác định nhu cầu khách sạn của Bắc Ninhđến năm 2010.Đơn vị tính : Phòng nghỉ Phương án Đối tượng khách 2000 2001 Ước 2002 2005 2010 Phương án Khách Quốc Tế 0 0 0 7 16 1 Khách nội địa 267 320 365 221 503 Cộng 267 320 365 228 519 Phương án Khách Quốc Tế 0 0 0 7 20 2 Khách nội địa 267 320 365 221 547 Cộng 267 320 365 228 567 2.2.5. Xác định nhu cầu đầu tư : - Đầu tư vào cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật chuyên ngành các cơ sở vui chơi giải trí, thể thao, phương tiện vận chuyển khách, các cơ sở sản xuất hàng lưu niệm...giữ vai trò hết sức quan trọng. Nếu không có đầu tư hoặc đầu tưkhông đồng bộ thì việc thực hiện quy hoạch sẽ gặp nhiều khó khăn.Cần ưu tiên tập trung xây dựng khách sạn có sao, xây dựng các cơ sở vui chơi giải trí, mua sắm, phương tiện chuyên chở khách Du lịch và làm dịch vụ khác để đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách Du lịch . - Về nhu cầu đầu tư cơ sở lưu trú: . Nhu cầu đầu tư tính theo nhu cầu phòng cần có. Qua thực tế tính toán một phòng nghỉ quốc tế cần số vốn 240 triệu đồng và 50 triệu đồng cho một phòng khách nội địa theo đó nhu cầu vốn cho cơ sở lưu trú giai đoạn 2002-2010 là 12 tỷ 420 triệu đồng. Giai đoạn 2002-
  8. 2005 định hướng đầu tư 7 phòng tiêu chuẩn đón khách quốc tế với số vốn dự kiến gần 2 tỷ đồng. Giai đoạn 2006-2010 đầu tư 16 phòng tiêu chuẩn đón khách quốc tế và 138 phòng nội địa với số vốn dự kiến 10 tỷ 740 triệu đồng. - Về nhu cầu đầu tưvui chơi giải trí: Xác định 4 dựán đầu tư chính là Trung tâm văn hoá thể thao Bắc Ninhvới số vốn 7 tỷ đồng ( Hoàn thành 2005) khu du lịch Đền Đầm ( 60 tỷ), Khu du lịch văn hoá quan họ Cổ mễ ( 70 tỷ) và khu du lịch nghỉ dưỡng cuối tuần Phật tích (120 tỷ). Giai đoạn 2002-2005 đặt mục tiêu hoàn thành dự án khu Du lịch văn hoá Đền Đầm, trước mắt đẩy nhanh xây dựng dự án khả thi (đã đăng ký lập dự ánvới số vốn đầu tư 20 tỷ đồng) của công ty xây dựng phát triển nhà Hà Nội . Giai đoạn 2006 ?2010 hoàn thành 2 dự án còn lại với số vốn 190 tỷ đồng (Khu Du lịchvăn hoá Quan Họ Đồng Trầm đã có đơn xin lập dự án đầu tư). Đề nghị ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng 10 điểm Du lịch chủ đạo gồm Văn Miếu, chùa Dâu, Khu hội Lim, , (2002-2005). Chùa Phật Tích, Chùa Tiêu, Thành Cổ Bắc Ninh, Nhà tưởng niệm đồng chí Ngô Gia Tự, Nguyễn Văn Cừ , Chùa Bút Tháp, Thành Luy Lâu ( 2006-2010). Các hạng mục chủ yếu là Giao thông, cấp nước, cấp điện cùng hệ thống chiếu sáng, cây xanh, cảnh quan, bãi đỗ xe, vệ sinh công cộng, bảo tàng, hàng rào bảo vệ, nâng cấp, phục hồi các di tích vốn có (Trên cơ sở đó tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế khác mạnh dạn bỏ vốn đầu tưcác dịch vụ Du lịch phục vụ khách). Phấn đấu đến năm 2010 hình thành 4 khu Du lịch tổng hợp và 10 điểm Du lịch chuyên đề. - Đầu tư cho tuyên truyền quảng bá trong giai đoạn 2002-2010: mục tiêu chủ yếu là giới thiệu được những tiềm năng, cơ hội đầu tư . Hình ảnh Bắc Ninh sẽ được coi là nơi có môi trường đầu tư thuận lợi với những cơ chế thông thoáng thể hiện ý chí nguyện vọng của toàn Đảng, toàn dân trong việc xây dựng quê hương giàu mạnh, đậm đà bản sắc văn hoá dân tộc.
  9. - Nhu cầu đầu tư phương tiện vận chuyển khách: Hiện tại phương tiện vận chuyển khách trong ngành là 18 xe ( Không kể xe xủa các hộ đơn lẻ). đến năm 2010 nhu cầu du lịch tăng mạnh. Dự kiến Bắc Ninh cần 100 xe vận chuyển. Nếu lấy giá trung bình1 xe là 500 triệu đồng thì nhu cầu đầu tư trong lĩnh vực này là 41 tỷ đồng (không tính 18 xe hiện có). Giai đoạn 2002-2005 dự kiến đầu tư mua thêm 30 xe (15 tỷ). Giai đoạn 2006 - 2010: 52 xe (26 tỷ đồng) Tổng vốn đầu tư chi tiết giai đoạn 2002-2010 dự kiến 411 tỷ 140 triệu đồng (Cụ thể xem biểu kèm theo). Trong đó đề nghị ngân sách Nhà nước hỗ trợ 10-20% (Chủ yếu đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ đào tạo lao động trong doanh nghiệp nhà nước, hỗ trợ tuyên truyền, quảng bá) còn lại huy động vốn doanh nghiệp tự có 30-40%, còn lại sử dụng vốn vay tín dụng 50% ( Đầu tư các dự án lớn, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch) 2.2.6. Xác định số lượng lao động cần có: Làm cơ sở xây dựng kế hoạch đào tạo. - Lao độngtính bình quân cho 1 phòng Quốc tế là 1,7 lao động trực tiếp, một phòng nội địa là 1,2 lao động trực tiếp (một lao động trực tiếp kèm theo 2,2 lao động gián tiếp) . Như vậy, tổng nhu cầu lao động trong Du lịch của Bắc Ninh thời kỳ 2002-2010. - Lao động dân cư trong các khu Du lịch khoảng 1 vạn người. - Lao động trong các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân hộ kinh doanh cơ sở lưu trú Du lịchđược thể hiện trong bảng sau : Bảng xác định số lượng lao động trong Du lịchđến năm 2010. Đơn vị tính : Người Phương án Loại lao động 2001 2005 2010 Lao động trực tiếp 420 600 1.000 Phương án 1 Lao động gián tiếp 500 800 1.500 Tổng cộng 920 1.400 2.500 Lao động trực tiếp 420 600 1.500
  10. Phương án 2 Lao động gián tiếp 500 800 2.000 Tổng cộng 920 1.400 3.500 3. Tổ chức các loạihình Du lịch. Các loại hình Du lịch được xác định trên cơ sở tài nguyên Du lịch của tỉnh gồm:Tài nguyên Du lịch nhân văn và tài nguyên Du lịch sinh thái . Tỉnh Bắc Ninh có các loại hình Du lịch chủ yếu sau: - Du lịch tham quan các di tích và nghiêncứu lịch sử văn hoá. - Du lịch văn hoá Quan họ và múa hát dân gian. - Du lịch tham quan các làng nghề truyền thống. - Du lịch lễ hội, tín ngưỡng. - Du lịch thể thao, nghỉ cuối tuần. - Du lịch sinh thái . Trong các loại hình Du lịch chủ yếu trên cần đặc biệt ưu tiên phát triển các loại hình Du lịch sau : - Du lịch tham quan các di tích, các làng nghề truyền thống và nghiên cứu lịch sử văn hoá, Lễ hội, Du lịch làng Quan họ (Ưu tiên trong giai đoạn 2002- 2005) - Du lịch thể thao, nghỉ cuối tuần. - Du lịch sinh thái. 4. Tổ chức không gian Du lịch. - Phát triển không gian Du lịch Bắc Ninh trong tương lai được ưu tiên theo 3 hướng cơ bản sau: + Hướng thứ nhất : Theo trục quốc lộ 1A nối thị xã Bắc Ninh với thủ đô Hà Nội ởphía Tây Nam, với Bắc Giang, Lạng Sơn ở phía Bắc . + Hướng thứhai : Theo trục quốc lộ 18 nối Bắc Ninh với sân bay Quốc tế Nội bài ở phía Tây bắc, với Hải Dương, Quảnh Ninh ở phía Đông . ngoài ra trong tổ chức không gian Du lịch tỉnh Bắc Ninh phải đạc biệt chú ý đến không
  11. gian Du lịch nhân văn và không gian Du lịch sinh thái để xác định cụm, tuyến Du lịch + Hướng thứba: Theo trục quốc lộ 38 nối từ thị xã Bắc Ninh về Thuận Thành, Gia Bình kết nối sang các điểm Du lịch thuộc tỉnh Hải Dương. 5. Cụm Du lịch Cụm Du lịch là nơi tập trung nhiều loại tài nguyên với một tập hợp các điểm Du lịch trên một lãnh thổ, trong đó hạt nhân của nó là một hoặc vài điểm Du lịch có ý nghĩa quốc gia và quốc tế, nó đang được khai thác hoặc dưới dạng tiềm năng. Trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh hình thành4 cụm Du lịch chính sau : - Cụm Du lịch trung tâm thị xã Bắc Ninh và phụ cận. - Cụm Du lịch Lim, Phật Tích. - Cụm Du lịchThuận Thành . - Cụm Du lịch Đền Đô,Đình Bảng 5.1. Cụm Du lịch trung tâm thị xã Bắc Ninhvà phụcận có các sản phẩm tiêu biểu sau: - Du lịch tham quan di tích lịch sử văn hoá, nghiên cứu dân ca Quan họ. - Du lịch văn hoá lễ hội. - Du lịch thể thao. - Du lịch Thương mại, hội chợ, hội thảo. - Du lịch tín ngưỡng dân gian. - Du lịch làng Quan họ. 5.2. Cụm Du lịch Lim., Phật Tích có các sản phẩm tiêu biểu sau : - Du lịch tham quan nghiên cứu các di tích lịch sử, văn hoá. - Du lịch tham gia các lễ hội. - Du lịch tham quan các làng nghề thủ công truyền thống. - Du lịch nghỉ dưỡng cuối tuần . - Du lịch sinh thái.
  12. - Du lịch làng Quan họ. 5.3. Cụm Du lịch Đền Đô-Đình Bảng có các sản phẩm Du lịch tiêu biểu: - Du lịch tham quan các di tích lịch sử . - Du lịch tham quan các làng nghề . - Du lịch chuyên đề nghiên cứu . - Du lịch làng Quan họ. 5.4. Cụm Du lịch Song Hồ -Dâu và phụcận có các sản phẩm tiêu biểu sau : - Du lịch tham quan các di tích lịch sử, văn hoá, kiến trúc nghệ thuật. - Du lịch tham quan các làng nghề . - Du lịch tín ngưỡng dân gian, tôn giáo. - Du lịch nghiên cứu chuyên đề

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản