Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới

Chia sẻ: chenxanh

Sau khi học xong bài học, học sinh phải cần: - Nắm được khái niệm, nguyên nhân & biểu hiện của quy luật địa đới. - Trình bày được những biểu hiện của quy luật phi địa đới: tính địa ô & tính đai cao. - Biết khai thác kiến thức từ kênh hình trong SGK, kết hợp với kiến thức đã học, giải thích sự phân chia các vành đai nhiệt, các đới khí hậu, các thảm thực vật, … - Có quan điểm tổng hợp khi phân tích sự vật, hiện tượng địa lí. ...

Nội dung Text: Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới

Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới



A. Mục tiêu bài học:



Sau khi học xong bài học, học sinh phải cần:

- Nắm được khái niệm, nguyên nhân & biểu hiện của quy luật địa đới.

- Trình bày được những biểu hiện của quy luật phi địa đới: tính địa ô & tính đa i

cao.

- Biết khai thác kiến thức từ kênh hình trong SGK, kết hợp với kiến thức đã học,

giải thích sự phân chia các vành đai nhiệt, các đới khí hậu, các thảm thực vật, …

- Có quan điểm tổng hợp khi phân tích sự vật, hiện tượng địa lí.



B. Thiết bị dạy học:



- Các hình trong SGK (phóng to)- Các vành đai trên TĐ, Các đai áp & các đới gió,

các đới khí hậu, các vành đai thực vật theo độ cao trên núi Chin-bô-ra-giô, lược đồ

phân bố các thảm thực vật trên TĐ, lược đồ phân bố các loại đất trên TG.

- Một số tranh ảnh về các cảnh quan ở chân núi, đỉnh núi, bờ Đông, bờ Tây của lục

địa.




C. Hoạt động dạy học:
Kiểm tra 1 số kiến thức cũ đã học.

Mở bài:

GV nhắc lại khái niệm & biểu hiện của qui luật thống nhất & hoàn chỉnh

của lớp vỏ cảnh quan. Khẳng định đó mới chỉ là một trong số các qui luật địa lí.




Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

I. Quy luật địa đới
HĐ 1 : Cá nhân.

Bước 1: HS đọc SGK, hoàn thành phiếu học tập. 1. Khái niệm.

Bước 2: Đại diện HS lên trình bày. GV đưa phiếu Là sự thay đổi có quy luật

thông tin phản hồi. Giải thích khái niệm của quy luật của tất cả các thành phần địa

địa đới. GV hỏi: lí & cảnh quan địa lí theo vĩ

- Tại sao các thành phần tự nhiên & cảnh quan địa lí lại độ.

thay đổi một cách có qui luật như vậy?

GV vẽ nhanh hình lên bảng. Yêu cầu HS nhận xét sự

thay đổi của tia sáng Mặt Trời khi đến Trái Đất từ Xích

đạo về hai cực, ảnh hưởng của nó? -> tự rút ra nguyên

nhân của quy luật địa đới. 2. Nguyên nhân.

Tia sáng Mặt Trời Góc chiếu của tia sáng Mặt
Trời tới bề mặt đất nhỏ dần
Trái từ Xích đạo về 2 cực ->
Đất
lượng bức xạ Mặt Trời cũng

giảm theo.



GV khắc sâu kiến thức bài 20: Tất cả các thành phần

của lớp vỏ địa lý đều đồng thời chịu tác động trực tiếp

hoặc gián tiếp của ngoại lực (cụ thể là bức xạ Mặt

Trời). 3. Biểu hiện.

a. Sự phân bố của các vòng
HĐ 2: Nhóm.

đai nhiệt.
Bước 1:

Nhóm 1: Xác định các Vành đai nhiệt trên Trái Đất, Trên thế giới có 5 vòng đai

nhận xét. nhiệt.

Nhóm 2: Quan sát H 12.1, xác định các đai khí áp & b. Các đai áp và các đới gió

trên Trái Đất.
các đới gió chính trên Trái Đất, nhận xét.

Nhóm 3: Đọc SGK, dựa vào H14. Các đới khí hậu - Có 7 đai áp.

(trên bảng) & dựa vào các kiến thức đã học, hãy cho - Có 6 đới gió hành tinh.

biết nguyên nhân hình thành các đới khí hậu, kể tên

c. Các đới khí hậu trên Trái
các đới khí hậu trên Trái Đất.

Đất.
Nhóm 4: Dựa vào H 19.1 & 19.2 hãy cho biết:

- Sự phân bố của các thảm thực vật & các nhóm đất có - Có 5 đới khí hậu chính.

tuân theo quy luật địa đới không?
- Hãy lần lượt kể tên từng thảm thực vật từ cực về d. Các đới đất và các thảm

thực vật.
Xích đạo.

- Hãy lần lượt kể tên từng nhóm đất từ cực về Xích - Có 10 kiểu thảm thực vật

đạo. - Có 10 đới đất.

Bước 2:

Đại diện HS các nhóm lên trình bày, dựa vào các hình

phóng to trên bảng.

GV mô tả lại sự phân bố một cách có quy luật của các

yếu tố & quá trình tự nhiên vừa nêu trên. Khắc sâu

nguyên nhân hình thành.




II. Quy luật phi địa đới.
HĐ 3: Cả lớp.

GV yêu cầu HS tìm đọc Khái niệm & nguyên nhân của 1. Khái niệm.

việc hình thành quy luật phi địa đới. Là quy luật phân bố không

GV giải thích nguyên nhân. Giải thích thật cặn kẽ các phụ thuộc vào tính chất phân

mối quan hệ nhân quả gián tiếp, từ nguồn năng lượng bố theo địa đới của các

trong lòng đất -> các dãy núi -> qui luật đai cao; sự thành phần địa lí & cảnh

phân bố lục địa & đại dương -> quy luật địa ô. quan.

2. Nguyên nhân.

Do nguồn năng lượng bên
HĐ 4: Nhóm.

trong lòng đất -> phân chia
Bước 1:
HS nghiên cứu SGK thảo luận phần khái niệm, nguyên bề mặt đất thành: lục địa, đại

nhân & phần biểu hiện của tính địa ô. Lưu ý sự thay dương, địa hình núi cao.

đổi các đới thực vật theo chiều T- Đ ở các vĩ độ 400B 3. Biểu hiện.

& 200N, lưu ý đến sự phân bố đất & đại dương để giải a. Quy luật địa ô.

- Khái niệm:
thích nguyên nhân.

Là sự thay đổi có quy luật
Bước 2:

HS lên trình bày, GV chuẩn xác kiến thức. của các thành phần tự nhiên

& các cảnh quan theo kinh

độ.

- Nguyên nhân: Do sự phân

bố đất, biển & đại dương.

- Biểu hiện:

Sự thay đổi các thảm thực

vật theo kinh độ.

b. Quy luật đai cao.



- Khái niệm: Sự thay đổi có
HĐ 5: Nhóm.

quy luật của các thành phần
Bước 1:

Các nhóm nghiên cứu SGK thảo luận về khái niệm, tự nhiên & các cảnh quan

nguyên nhân & biểu hiện của tính đai cao. Yêu cầu các địa lí theo độ cao của địa

nhóm quan sát sự thay đổi các vành đai thực vật từ hình.

chân núi lên đỉnh núi qua hình ảnh các vành đai thực - Nguyên nhân: Do sự thay
vật theo độ cao trên núi Chim-bô-ra-giô Từ đó nêu đổi nhiệt ẩm theo độ cao.

được mối quan hệ giữa qui luật địa đới & Phi địa đới. Biểu hiện: Sự phân bố các

vành đai thực vật theo độ
Bước 2:

HS lên trình bày, yêu cầu sử dụng các hình trên bảng. cao.

GV chuẩn xác kiến thức. Có thể bổ sung các câu hỏi

sau:

- Phân biệt: nguyên nhân làm cho nhiệt độ giảm từ

Xích đạo về 2 cực & nguyên nhân làm cho nhiệt độ

giảm theo độ cao.

- Hãy chứng minh Quy luật địa đới & phi địa đới luôn

diễn ra đồng thời & tương hỗ nhau.



Đánh giá.

1. Các đới gió phân bố từ hai cực về Xích đạo lần lượt là:

A. Gió Tây ôn đới, gió Đông cực, Mậu dịch.

B. Mậu dịch, gió Tây ôn đới, gió Đông cực.

C. Gió Đông cực, gió Tây ôn đới, Mậu dịch.

2. Hãy nối ý A với ý B sao cho phù hợp:



A. Các quy luật B. Biểu hiện

- Sự phân bố các vòng đai nhiệt.
1. Quy luật địa đới. - Sự thay đổi các cảnh quan theo kinh độ.

- Các đới đất & các thảm thực vật.

- Các đai khí áp & các đới gió trên TĐ.

2. Quy luật phi địa đới. - Sự thay đổi các thảm thực vật theo đai cao.



3. Điểm khác nhau cơ bản giữa quy luật địa đới & quy luật phi địa đới là:

A. Nguyên nhân hình thành.

B. Hình thức biểu hiện.

C. Sự phân bố lục địa & đại dương.

D. Sự phân bố các đai khí áp.

Bài tập về nhà.

Làm bài tập 1, 2

Phụ lục.

Phiếu học tập:

Dựa vào SGK, hoàn thành bảng sau:

Khái niệm Nguyên nhân Biểu hiện
Quy luật địa đới


Rỳt kinh nghiệm sau bài dạy...................................................................................

.................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản