QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GẠCH ỐP LÁT GRANITE

Chia sẻ: quanvokiem

Công ty Thạch Bàn (thuộc Tổng Công ty Thuỷ tinh và gốm xây dựng - Bộ xây dựng) là một doanh nghiệp lớn trong ngành vật liệu xây dựng, trong những năm qua Công ty Thạch Bàn đã có nhiều đóng góp và sự nghiệp phát triển vật liệu xây dựng của Bộ xây dựng. Ngoài vấn đề nhà ở nó còn góp phần tô đẹp thêm cảnh quan của xã hội, để thoả mãn nhu cầu thẩm mỹ của con người. Sở dĩ có được điều đó cũng nhờ một phần đóng góp của ngành vật liệu xây dựng mà cụ thể là ngành sản...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GẠCH ỐP LÁT GRANITE

Báo cáo thực tập


LỜI NÓI ĐẦU


Công ty Thạch Bàn (thuộc Tổng Công ty Thuỷ tinh và gốm xây dựng - Bộ
xây dựng) là một doanh nghiệp lớn trong ngành vật liệu xây dựng, trong những
năm qua Công ty Thạch Bàn đã có nhiều đóng góp và sự nghiệp phát triển vật
liệu xây dựng của Bộ xây dựng. Ngoài vấn đề nhà ở nó còn góp phần tô đẹp thêm
cảnh quan của xã hội, để thoả mãn nhu cầu thẩm mỹ của con người. Sở dĩ có
được điều đó cũng nhờ một phần đóng góp của ngành vật liệu xây dựng mà cụ
thể là ngành sản xuất gạch ốp lát nói chung và gạch ốp lát Granite nói riêng. Và
đó cũng là thành quả lao động hết mình của đội ngũ cán bộ và công nhân viên
chức trong Công ty.
Hiện nay Granite TBC đã và đang cho ra đời nhiều loại sản phẩm với kích
cỡ khác nhau:
- 300 x 300mm - 500 x 500mm
- 330 x 330mm - 600 x 600mm
- 400 x 400mm - 600 x 900mm
- 300 x 600mm
Có 6 loại bề mặt:
+ Granite nhám (N) + Granite mặt sần chống trơn (SK)
+ Granite bóng kính (B) + Granite bóng kính vân mây (RF,RG)
+ Granite bóng mờ (M) + Granite mặt sần giống đá thiên nhiên (SF)
Với hơn 50 màu sắc khác nhau thích ứng với yêu cầu ốp lát ở vị trí của
ngôi nhà và các công trình công cộng. Đặc biệt chất lượng sản phẩm của Công ty
luôn được đảm bảo đúng tiêu chuẩn IS9002.




1
Báo cáo thực tập


PHẦN I:
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GẠCH ỐP LÁT GRANITE


1). Sơ đồ công nghệ dây chuyền sản xuất.


Nguyên liệu chính Kho phế liệu Bột màu, hồng, đen...
TB11,TB22,TB4B,TB7,TB41

Cân định lượng
Xe xúc lật
Hồ trắng Tời điện

Máy cấp liệu BFL20 Nguyên liệu Máy nghiền bi BM2400/1.2

Băng cân Liver Nước

Hệ băng tải AM1..AM5 Chất điện giải Hồ màu Men,engobe

Hệ máy nghiền bi BM3800 Bi bổ xung
4 két khuấy men,engob
Hệ thống bể hồ T1..T12

Bơm màng TB1...3 Rulô engobe Dây truyền tráng men

Sàng rung + khửtừAS900

Két khuất SS4/1..2 Két khuất SS4/3..4

Bơm piston PP1/1..2 Bơm piston PP2/1..2
Dầu
Sấy phun SD2400/1 diezen Sấy phun SD2400/2

Sàng rung 1
Sàng rung 2
12 Silô đơn màu ủ > 36h
Băng tải SA21..SA22,HTBT
Hệ băng tải SA1...SA11
Băng tải SA23
Băng cân WBE1... WBE5
Silô I..III
Băng tải APM, AP1




Băng tải máy trộn 2 trục, Băng tải AM1
gầu nâng, băng tải
Silô đa màu S13...S18
Gầu tải G2
2 SA24, SA25

Băng tải AM2 Silô đơn màu
Báo cáo thực tập




Băng tải AP2 AP3.2 VS2.2 Gầu G3

Băng tải AP3..AP4 APM,

Sàng rung AP4.2

Băng tải AP5

Phễu chứa /1..3

Máy ép VIS 2000/1..2 Máy ép SiTi 3205

Máy sấy đứng Dầu diezen Máy sấy đứng II Gas

Hệ thống vận chuyển Hệ thống vận chuyển

Dây chuyền tráng men Dây chuyền tráng men

Dây chuyền tráng engobe Dây chuyền tráng engobe


Máy nạp tải 1..2


Hệ thống vận chuyển dự trữ xe goong

Xe phà 1...4

Lò sấy tuynen/1..2 Khí
Máy dỡ tải 1..2 Lò nung thanh lăn /1..2
Khí gas
Máy lưạ chọn 1..2

Kho bán thành phẩm
Sản phẩm tráng men




Mài bóng, vát cạnh 1..2 Nước, đá, đĩa mài

Lựa chọn đóng hộp 1..2

Kho thành phẩm

3
Báo cáo thực tập


2) Thuyết minh sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất gạch ốp lát Granite.
Các loại nguyên liệu như: Đất sét (TB11); Cao lanh (TB22); Fenspat
(TB4b và TB41); Đôlômít (TB7); Ôxít ma nhê (TB31) được nhập về xưởng và
được chứa riêng từng loại nguyên liệu một. Theo bài phối liệu đã được tính toán
sẵn có tỷ lệ % của từng loại nguyên liệu một. Những phần trăm này được cân
theo đúng tỷ lệ bằng cân bán tự động rồi được chuyển vào băng tải tự động, từ
đây băng tải đưa nguyên liệu vào máy nghiền bi sứ.
Theo bài phối liệu ta bổ sung thêm nước vào máy nghiền sao cho bài phối
liệu có khoảng 34 đến 35,5% nước đồng thời cho thêm chất điện giải (thường là
Na2P5O10) để làm tăng độ nhớt của hồ nhỏ hơn 25s. Phối liệu được nghiền trong
khoảng thời gian từ 12 đến 13 giờ để đạt được độ mịn của cỡ hạt khi kiểm tra còn
sót lại trên sàng một van lỗ/cm2 là nhỏ hơn 2% và tỷ trọng của hồ từ 1600 đến
1690kg/cm3 hồ đã đạt tiêu chuẩn được tháo xuống bể chứa có khuấy. Từ đây hồ
được soi màng đưa đến sàng rung để lọc tạp chất cặn bẩn, tiếp theo được đi qua
bộ phận lọc sắt (khử từ) rồi được chảy xuống bể chứa trung gian. Từ bể chứa
trung gian hồ được bơm pít tông đẩy lên lò sấy phun, hồ được sấy chuyển thành
dạng bột có cỡ hạt khác nhau và có độ ẩm từ 4,5 đến 5,5%. Bột sau khi sấy phun
được tháo xuống băng tải qua sàng đi đến két chứa đơn màu, tại đây bột được ủ
lại trong thời gian khoảng 8h để cho độ ẩm của bột được đồng nhất. Từ đây nếu
muốn tạo ra sản phẩm đơn màu thì ta điều khiển cho bột Silô đơn màu xuống
băng tải và được băng tải chuyển đến thùng chứa dự trữ rồi vào xe xúc đổ bột và
đưa vào không ép để ép tạo hình.
Còn muốn tạo ra sản phẩm gạch đa màu thì ta định lượng các loại bột đơn
màu bằng máy trộn làm nhiệm vụ trộn đều các loại bột đơn màu này với nhau sau
đó nhờ băng tải và gầu tải đưa bột đa màu vào silô đa màu.
Bột từ Silô đa màu lại được tháo xuống băng tải ra thùng dự trữ vào xe xúc
đổ bột vào khuôn và được ép thành mộc. Mộc sau khi ép xong được thổi sạch bụi
và tiếp tục được đưa đi sấy trong lò sấy đứng để tăng cường độ mộc sau đó nhờ
4
Báo cáo thực tập
hệ thống băng tải đưa đi tráng men rồi đưa đi bôi lớp chống dính ở mặt dưới cuả
mộc (nếu gạch không cần tráng men thì từ sấy mộc được đưa thẳng đến bộ phận
phun chống dính).
Để có men cần phải gia công men như sau: Các loại nguyên liệu men được
cân định lượng theo đúng tỷ lệ mà bài phối liệu men yêu cầu rồi được đổ máy
nghiền bi 2,4m3 đuợc nghiền trong khoảng 3h khi men đạt tiêu chuẩn thì được
tháo xuống bể chứa có khuấy (trước khi xuống bể chứa men được lọc qua sàng
rung và được lọc sắt qua bộ khử từ) từ bể chứa này men được lọc qua sàng rung
và được lọc sắt qua bộ khử từ (từ bể chứa này men được đưa đi tráng men.
Sau khi được phun lớp chống dính mộc được bộ phận nạp tải vào xe
goòng, nhờ hệ thống xe phà mộc được đưa vào lò Tuynel (trước khi vào sấy mộc
được thổi sạch bụi) để sấy bớt độ ẩm của mộc do quá trình tráng men, phun lớp
chống dính, do độ ẩm của môi trường thấm vào để đảm bảo cho khi vào lò nung
độ ẩm của mộc phải 36 giờ.
Từ máy sấy phun, theo hệ thống băng tải, bột sấy được chuyển đến các silô chứa
đơn mầu. ở đây có tất cả 12 silô (S1 ÷ S12) đơn mầu, cho phép dự trữ bột để trộn
được nhiều màu khác nhau, với số lượng tương đối lớn phối liệu bột mầu ổn
định, đồng thời tránh lãng phí thời gian vào việc vệ sinh silô và làm giảm tối
thiểu hiện tượng lẫn mầu.

14
Báo cáo thực tập
+ Phòng kỹ thuật.
- Kiểm tra độ ẩm và thành phần hạt của bột sấy trong phòng thí nghiệm: 30-120
phút/lần (tuỳ theo tính ổn định của quá trình sấy). Nếu bột không đảm bảo tiêu
chuẩn, Phòng kỹ thuật phải có thông báo để điều chỉnh chế độ sấy, tìm nguyên
nhân ảnh hưởng đến chất lượng bột sấy.
b. Chỉ tiêu kỹ thuật của bột.
+ Độ ẩm của bột sau sấy phun:
- Mùa mưa ẩm : W = 5,5 ÷ 5,7 %.
- Mùa hanh khô : W = 5,8 ÷ 6,0 %.
+ Thành phần hạt:
Cỡ hạt >0,600 >0,425 >0,250 >0.180 >0.125 7,0 KG/cm2.
+ Trọng lượng: Qui về sp có độ ẩm W=5,0%.




Đơn vị g/viên
Kích Mộc Mộc Mộc Mộc
Mộc 300x300
thước 333x333 400x400 500x500 300x600
Chủng Tráng Nhám Sần Tráng Nhám Tráng Nhám Tráng Nhám Tráng Nhám
loại men men men men men
Trọng 1740 1960 174 2020 2230 3580 3740 6000 6200 4080 4100
lượng 10 10 0 10 10 10 10 10 10 10 10
10


Gạch ra khỏi máy ép lần lượt được xếp vào các rọ trong lò sấy đứng. Khí sấy
chuyển động ngược chiều với chiều sản phẩm sấy.
- Trong quá trình làm việc, công nhân vận hành phải thường xuyên kiểm tra chất
lượng gạch mộc sau sấy đứng: hiện tượng vỡ, sứt góc cạnh; nhiệt độ khí sấy,...
+ Phòng kỹ thuật kiểm tra:
- Độ ẩm gạch mộc trước và sau sấy đứng, 2 giờ/lần .
- Khối lượng, độ co sấy, chất lượng bề mặt mộc sau sấy đứng, 2 lần/ca.


17
Báo cáo thực tập
* Lưu ý: Nếu độ ẩm cao hơn mức cho phép thì CBTN phải yêu cầu điều chỉnh lại
chế độ sấy cho phù hợp. Nếu do nhiệt độ thấp thì phải tăng nhiệt độ. Nếu đã tăng
đến nhiệt độ cao nhất rồi mà vẫn không đạt yêu cầu thì phải giảm tốc độ sấy 10 -
20%, sau đó báo cáo QĐ biết.
b. Chỉ tiêu kỹ thuật của gạch mộc sau sấy đứng.
+ Độ ẩm tạo hình : W = 0,25 ÷ 0,45 %.
+ Cường độ uốn mộc : >15 KG/cm2( Chỉ đối với sản phẩm 300x300 và
333x333 ).
V. Thấm muối tan, tráng men, thấm Engobe.
a. Quy trình công nghệ.
+ Phân xưởng sản xuất.
Sau khi gạch ra khỏi máy sấy đứng:
- Với sản phẩm không tráng men trong thì được chuyển thẳng tới con lăn tráng
Engobe, máy nạp tải xe goòng (khu vực lưu giữ gạch mộc) của dây truyền tráng men.
- Với sản phẩm phủ men trong được thực hiện trên dây chuyền tráng men:
. Tạo ẩm trong tổ hợp buồng 2 đĩa.
. Thiết bị bù.
. Việc phủ men trong được thực hiện trên 1 máy phủ men dạng đĩa.
. Sau quá trình phủ men trong gạch đi qua hệ thống con lăn thấm Engobe
vào đáy gạch.
. Nhờ hệ thống nạp tải, gạch mộc được nạp vào xe goòng.


Sơ Đồ: Dây chuyền tráng men lưu trữ gạch mộc


Sấy đứng VR-9


Chổi quét & khí thổi làm sạch




18
Báo cáo thực tập
Dây tải đôi Máy phun men
(dây cao su hoặc dây
nhựa)


Thiết bị bù Suplex/1




Máy tráng Engobe


Máy nạp tải goòng
Trọng lượng men trong phun lên bề mặt một viên gạch là:
Loại SP Sần 300 300x300 333x333 400x400 500x500 300x600
Trọng
lượngmen 29 - 32 19 - 22 21 - 25 29 - 32 66 - 70 38 - 44
(g/v)


* Công đoạn vận chuyển và sấy thêm:
- Sản phẩm sau khi được hệ thống xe phà và xe goòng vận chuyển vào lò sấy
tuynen nhằm ổn định lại nhiệt độ và độ ẩm của gạch mộc trước khi đưa vào lò
nung thanh lăn. Lò sấy tuynen sử dụng nhiệt thu hồi lấy từ không khí zôn làm
nguội của lò nung. Có thể lấy một phần hoặc toàn bộ lượng khí lấy từ lò tuỳ
thuộc vào độ ẩm của gạch mộc trước khi đưa vào lò sấy.
Quá trình sấy được thực hiện tự động .
Để đảm bảo tiêu chuẩn của gạch mộc trước nung nhân viên kỹ thuật phải kiểm tra 1lần/ca.
Chỉ tiêu kỹ thuật của mộc :
Độ ẩm W < 1 %.
VI. Công đoạn nung sản phẩm:



19
Báo cáo thực tập
Sau khi qua sấy Tuynen , gạch mộc từ xe goòng chuyển sang băng truyền nhờ hệ
thống dỡ tải goòng.
Gạch mộc được nạp vào lò nung thanh lăn 1 lớp một cách tự động, lò có trang bị
Camera kiểm tra dòng gạch vào lò. Trước khi vào lò gạch mộc được thổi khí làm
sạch bề mặt.
Gạch sau khi ra lò được hệ thống vận chuyển đưa qua máy lựa chọn tự động,
phân loại theo các kích thước và độ cong vênh đặt trước.
Trường hợp mất điện thì thiết bị khẩn cấp chạy bằng ắc qui tự động làm việc cho
phép con lăn tiếp tục quay ít nhất trong 2 giờ.
Các thông số kỹ thuật của lò: Lò I LòII
+Chiều dài lò: 106,56m 101,99m
+Chiều rộng lò : 2,0m 2,090m
+Chiều rộng nạp tải hữu ích: 1,8m 1,890m
+Công suất năm theo thiết kế: 2.000.000m2 2.000.000 m2
+Công suất ngày: 6.000 m2 6.000 m2
+Chu kỳ nung: 60 phút 60 phút
+Chiều cao lò: 2,1m 2,2m
+Chiều cao tới đường tâm con lăn: 1,13m 1,156m
+Nhiệt độ nung tối đa: 1250oC 1250oC
+Nhiên liệu đốt: Gas Ga


- Chế độ nhiệt tại các Modul của lò II khi nung sp M3- 01:
Modul 34 32 31 30 28 27 26 24 22 20 18 16 14 12 10
To M 500 530 620 760 1145 1200 1195 1185 1140 1050
o
C Mo 1140 1185 1195 1185 1160 1100 945 840 710



Tốc độ nung: V=2,0 [m / phút].
áp suất quạt a: - 1,7 mmH2O.
- Phòng kỹ thuật kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật của gạch ra lò:
+Khối lượng, kích thước, độ dày, độ cong: 4 lần/ca.
20
Báo cáo thực tập
+Độ hút nước, cường độ uốn, mất khi nung, co nung 1 lần/ca.
Tiêu chuẩn sản phẩm sau nung:
1- Cường độ chịu uốn: ≥ 500KG/cm2
2- Độ hút nước: < 0,2%
3- Độ cong vênh: < 0,35%
4- Ký hiệu kích thước danh nghĩa của sản phẩm.
Số 3: Là loại kích thước danh nghĩa 300x300 mm.
Số 4: Là loại kích thước danh nghĩa 400x400 mm.
Số 5 : Là loại kích thước danh nghĩa 500x500 mm.
Số 33: Là loại kích thước danh nghĩa 333x333 mm.
Số 63: Là loại kích thước danh nghĩa 300x600 mm




5- Trọng lượng, độ dầy viên gạch:


Loại sản phẩm Trọng lượng viên gạch (kg) Độ dầy viên gạch (mm)
300x300 1,60±0,01 7,8±0,2
333x333 1,89±0,01 7,8±0,2
400x400 3,33±0,01 8,9±0,2
500x500 6,00±0,01 10,5±0,2
600x300 3,67±0,01 9,3±0,2


VII.Công đoạn mài sản phẩm:
Qui trình mài sản phẩm:
Gạch được bốc xếp thủ công vào dây tải cấp liệu - Tới máy bào C 603/1 - Dây tải
xoay 90o - Máy bào C 603/2 - Máy mài thô 9 đầu chất lượng 6209 - Thiết bị bù 1
- Máy mài tinh 16 đầu C 616 - Thiết bị bù 2 - Máy vát cạnh BS 93/1 - Dây tải



21
Báo cáo thực tập
xoay 90o Máy vát cạnh BS 93/2 - Máy sấy - Chổi quét và khí thổi khô - Dây
chuyền phủ bóng bề mặt - Bàn con lăn phân loại - Đóng hộp - Kho chứa
Cơ cấu đá mài cho từng đầu mài:
Số TT đá Số TT đá Số TT đá
đầu mài luna đầu mài luna đầu mài luna
1 T46 10 HT180 19 HT600
2 T60 11 HT220 20 HT800
3 T80 12 HT220 21 HT1000
4 HT80 13 HT240 22 HT1000
5 HT100 14 HT240 23 HT1200
6 HT120 15 HT320 24 HT1500
7 HT120 16 HT320 25 HT1500
8 HT150 17 HT400
9 HT150 18 HT600


Áp suất, tốc độ mài được điều chỉnh theo từng loại gạch khác nhau.
TIÊU CHUẨN SẢN PHẨM MÀI
1.Tiêu chuẩn chung
- Cường độ chịu uốn ≥ 500KG/cm2
- Độ hút nước < 0,2%
- Độ cứng bề mặt ≥7 Mohs
- Độ mài mòn 130 ÷ 180 mm3
- Bền axit - bazơ




2- Giải tích ký hiệu KCS đóng trên vỏ hộp gạch:




22
Báo cáo thu hoạch
- SK3.7-28.N: SP mặt sần chống trơn; Kích thước danh nghĩa
300x300 mm; Kích thước thực tế 297x297mm; Mã
mầu 28; Tông mầu Nhạt.
- MCD4.00-43.G: SP bóng mờ mài vát chanh; Kích thước danh nghĩa
400x400mm; Kích thước thực tế 400x400mm; Mã mầu
43; Tông mầu Gốc.
- B5.7-09.D: SP bóng kính; Kích thước danh nghĩa 500x500mm;
Kích thước thực tế 497x497mm; Mã mầu 09; Tông mầu
Đậm.
- RF4.00-3304.N: SP bóng kính vân mây; Kích thước danh nghĩa
400x400mm; Kích thước thực tế 400x400mm; Mã mầu
3304; Tông mầu Nhạt.
- RG4.7-3303.G: SP bóng kính vân mây hạt to; Kích thước danh nghĩa
400x400mm; Kích thước thực tế 397x397mm; Mã mầu
3303; Tông mầu Gốc.
- SF4.00-0103.D: SP mặt sần giống đá thiên nhiên; Kích thước danh nghĩa
400x400mm; Kích thước thực tế 400x400mm; Mã mầu
0103; Tông mầu Đậm.




PHẦN II

TÌM HIỂU HỆ THỐNG
CUNG CẤP ĐIỆN NHÀ MÁY GRANITE



23
Báo cáo thu hoạch
I. BẢN VẼ SƠ ĐỒ CUNG CẤP ĐIỆN NHÀ MÁY GRANITE:




II - CÁC THAO TÁC ĐÓNG NGẮT HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY GRANITE:
Nhà máy Granite nhà một nhà máy cỡ lớn có các thiết bị máy móc và các
phụ tải tiêu thụ điện năng lớn và đó cũng là nhà máy rất phát triển, một nhà máy
phát triển với quy mô lớn thì lượng tiêu thụ điện năng lớn. Chính vì vậy mà nhà
máy đã sử dụng lắp đặt hệ thống cung cấp điện cho nhà máy gồm có 03 máy biến
áp và 01 máy phát để liên tục duy trì điện cho nhà máy làm việc.
03 máy biến áp có công suất rất lớn và có tổng công suất của 03 máy biến
áp là S=4150KVA. Trong khi đó có 02 máy biến áp có công suất là S=1600KVA,
S=1800KVA, 02 máy biến áp này đều lấy nguồn điện 22KV mà máy biến áp còn
lại có S=750KVA lại được lấy từ nguồn 35KV. Nguồn điện 35KV này chỉ để dự
phòng khi nguồn 22KV mất điện thì lập tức nguồn 35KV được đóng để cung cấp

24
Báo cáo thu hoạch
điện cho nhà máy duy trì hoạt động bình thường. Còn đối với máy phát có
S=500KVA chỉ làm việc khi nguồn 22KV và 35KV mất điện thì máy phát mới
làm việc. Máy phát chỉ cung cấp điện cho những bộ phận bắt buộc được ưu tiên
có điện và những nơi thực sự quan trọng thì mới được cấp điện. Chẳng hạn những
bộ phận được ưu tiên có điện là: Bộ phận lò nung, bộ phận máy nén khí, bộ phận
trạm gas đó là những bộ phận bắt buộc phải có điện vì đối với lò nung nếu đang
nung dở mà mất điện thì sẽ dẫn đến các bộ phận ngừng hoạt động và khi thời gian
có điện trở lại lâu thì coi như số gạch đó bị loại. Chính vì thế mà nhà máy đã có
nguồn dự phòng. Bộ phận trạm Gas, bộ phận máy nén khí mất điện cũng sẽ rất
quan trọng. Mỗi một bộ phận, mỗi một thiết bị phụ tải đều được trang bị các thiết
bị bảo vệ như Rơle thì thường bảo vệ khi quá tải, áp tô mát, cầu dao, cầu chì
thường dùng bảo vệ khi xảy ra ngắn mạch.
Các thao tác đóng, ngắt điện trong nhà máy như sau:
+ Đối với máy biến áp có S = 1600KVA khi đóng hoặc ngắt thì ta đóng
hoặc ngắt áp tô mát AT1 và AT3.
+ Đối với máy biến áp có S = 1800KVA khi đóng hoặc ngắt thì ta đóng
hoặc ngắt áp tô mát AT2 và AT4.
+ Đối với máy biến áp có S = 750KVA khi đóng hoặc ngắt thì ta đóng hoặc
ngắt áp tô mát AT8 và AT10.
* Chú ý: Là khi đóng áp tô mát AT10 thì áp tô mát AT2 và AT4 phải cắt
còn áp tô mát AT1 và AT3 luôn ở trạng thái cắt.
+ Đối với máy phát có S = 500KVA khi đóng hoặc ngắt thì ta đóng hoặc
ngắt áp tô mát AT7 và cầu dao CD4. Trong khi đó tại thanh cái hạ áp đặt các
đồng hồ đo đếm. Chẳng hạn đồng hồ vôn kế dùng để đo điện áp, đồng hồ
Ampekế dùng để đo dòng điện, đồng hồ oát kế dùng để đo công suất, đồng hồ var
kế dùng để đo công suất.
Ngoài ra trên mạng hạ áp còn được lắp các thiết bị bảo vệ khác. Trong nhà
máy được đặt 14 tủ điện lớn cung cấp điện cho từng phân xưởng và từng bộ phận,
ngoài ra còn một số tủ điện nhỏ khác. Trong các tủ điện được lắp đặt các thiết bị
bảo vệ, các hệ thống điều khiển tự động, các bộ vi xử lý. Trong các phòng điều
25
Báo cáo thu hoạch
khiển được đặt màn hình dùng để theo dõi hoạt động của từng bộ phận làm việc,
trong nhà máy được lắp đặt các thiết bị máy móc hiện đại của ITALIA, mỗi thiết
bị, mỗi máy móc đều lắp thiết bị bảo vệ mục đích là để an toàn khi xảy ra sự cố.
An toàn khi làm việc trong nhà máy.
Đối với mỗi người công nhân khi làm việc trong nhà máy vấn đề an toàn
lao động đều được đặt lên hàng đầu. Ở mỗi bộ phận, mỗi vị trí làm việc đều có
mức độ an toàn khác nhau. Chẳng hạn đối với bộ phận máy phát hoặc trạm biến
áp thì mức độ an toàn được quy định như sau:
+ Chỉ những người được hướng dẫn nắm vững quy trình đóng ngắt thì mới
được đóng ngắt.
+ Khi hỏng hóc không được sử dụng dụng cụ khác loại để thao tác.
+ Không có nhiệm vụ không được đi lại ở đó.
Đối với người thợ điện thì mức độ an toàn cực kỳ quan trọng. Khi sửa chữa
bảo dưỡng ở vị trí nào thì yêu cầu công nhân vận hành ở vị trí đó và ngừng hoạt
động của máy để sửa chữa, bảo dưỡng. Sau khi sửa chữa, bảo dưỡng song phải
cho máy chạy thử nếu phát hiện có tiếng kêu lạ thì phải ngừng ngay và lập tức
phải có biện pháp xử lý kịp thời. Đối với người thợ điện khi đấu nối phải chắc
chắn an toàn tránh xảy ra hiện tượng chạm chập gây cháy nổ.
Khi làm việc ở trên cao phải thắt dây an toan tránh làm rơi dụng cụ đồ
dùng ở trên xuống.
III - TÌM HIỂU HỆ THỐNG LÀM VIỆC CỦA BỘ PHẬN NẠP TẢI, DỠ TẢI, XE PHÀ.
1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc phần nạp tải goòng .
a. Cấu tạo phần nạp tải goòng gồm:
- Động cơ
- Dàn con lăn
- Dây đai
- Sensor
- Van khí nén
- Công tác hành trình
- Xích

26
Báo cáo thu hoạch
- Xe goòng
- Tủ điện điều khiển. Ngoài ra phần nạp tải còn có các thiết bị phụ trợ khác.
b. Nguyên lý làm việc.
Nguyên lý làm việc chính của phần máy nạp tải goòng là hệ thống điều
khiển tự động lập trình sẵn bằng PLC. Quá trình làm việc như sau:
Máy nạp tải làm việc bởi hệ thống dẫn động gồm động cơ và dây đai (động
cơ có P = 0,55kw), phần dự động gồm Sensor và công tắc hành trình dùng để
nhận và phát tín hiệu cho PLC làm việc. Sensor thì có 3 loại là:
1. Loại Sensor quang (kép) nó có chức năng vừa thu, vừa phát tín hiệu.
2. Loại Sensor từ (đơn) nó có chức năng thu hoặc phát.
3. Loại Sensor hợp bộ 1 phát 1 thu.
Chu kỳ làm việc của nó được bắt đầu từ khi gạch mộc theo dây chuyền tự
động đi đến dàn con lăn. Gạch đến dàn con lăn được đẩy vào nhờ có Sensor kép
cảm nhận lên khi gạch mộc tới nơi lập tức đèn Sensor báo sáng để nhận tín hiệu
là mộc đã vào, đồng thời lập tức tắt ngay để báo tín hiệu cho PLC biết làm cho
động cơ quay để đẩy mộc vào dàn con lăn theo thứ tự đến khi nào đủ số lượng thì
thôi. Khi đã đủ số lượng mộc theo dây đai tiến vào với khoảng cách đã đặt trước
bằng 2 con Sensor đơn. Hai con Sensor này làm 2 nhiệm vụ khác nhau, sensor
đầu tiên làm nhiệm vụ nhận tín hiệu là đã đủ số lượng lập tức báo cho sensor 2
biết làm nhiệm vụ phát tín hiệu hạ dây đai xuống khống chế dây đai xuống bằng 1
con sensor loại Proxi thông qua van khí nén. Khi dây đai hạ xuống thì Proxi cảm
nhận được thì động cơ làm việc ở điều kiện con lăn chuyển động đẩy gạch vào
qua dàn bù thứ nhất một cách chính xác. Tại đầu trục của động cơ được lắp bánh
răng ở vị trí đó được bố trí 1 con sensor loại Proxi dùng để đếm khoảng cách (số
xung) mà mộc đi vào đến xe goòng. Tại đầu dàn bù được lắp 2 sensor loại đơn
dùng để phát và thu tín hiệu mộc đã vào đủ dàn bù. Tại đó được đặt 2 con sensor
Proxi dùng để khống chế hành trình lên xuống, khi gạch mộc được chuyển từ dàn
bù 1 sang dàn con lăn 2 nhờ vào 2 sensor thu và phát tại đây nó làm nhiệm vụ
đếm số hàng gạch khi đủ hàng gạch cho phép bàn 2 di chuyển lên xuống. Để định
vị hàng của goòng là nhờ vào ccs Proxi và thanh thép có đục lỗ để nâng hạ đúng
27
Báo cáo thu hoạch
vị trí cần nạp thì dừng lại và đẩy mộc vào. Chẳng hạn khi sensor đếm hết hàng
của goòng thì lập tức đưa dàn con lăn 2 đi lên khống chế dàn con lăn 2 đi lên
không vượt quá giới hạn bằng công tác hành trình được đặt bên trên. Đồng thời
chân phanh ở dưới nhận được tín hiệu lập tức nhả phanh ra rồi đẩy xe goòng ra và
xe goòng khác lại tự động tiến vào thế chỗ nếu có như vậy quá trình nạp tải đã
kết thúc.
c. Các nỗi thường xảy ra.
Các nỗi xảy ra là do một phần về cơ và một phần về điện, nó thường xảy ra
các nỗi sau:
- Khi gạch mộc được đẩy vào xe goòng thì do một nỗi nhỏ là gạch tre lấp
sensor phát tín hiệu không phát tín hiệu đến được cho sensor nhận tín hiệu để đẩy
mộc vào dẫn đến hiện tượng chồng chất.
- Gạch mộc vào nhưng lại ra quá về đằng sau là do làm việc nhiều dẫn đến
bộ nhớ bị nhiễu.
- Bàn bắt vít không đóng được vào sâu xe goòng dẫn đến con lăn không
chuyển động được.
- Công tắc hành trình bị hỏng không tác động được.
- Sensor bị hỏng không nhận hoặc phát tín hiệu được hoặc sensor do làm
việc với cường độ cao sẽ dẫn đến sai lệch về bộ nhớ.
- Nâng, hạ không đúng vị trí nạp tải thường bị ngắt quãng, gạch mộc vào
không đúng thứ tự là do dây chuyền làm việc với cường độ cao dẫn đến bộ lập
trình bị nhiễu hoặc do sensor đặt không đúng vị trí, lỏng giắc cắm hoặc sensor
không còn khả năng nhận tín hiệu.
- Gạch mộc từ ngoài vào dây chuyền con lăn mà dây đai không nâng hoặc
hạ được là do bơm khí nén bằng áp lực dầu bị hỏng.
- Thời gian đặt sẵn cho gạch mộc đi vào không đúng dẫn đến bị dồn gạch là
do bộ biến tần hỏng bộ nhớ.
- Khoảng cách gạch mộc đi vào không đúng là do quá trình làm việc nhiều
lên sensor bị chệch hướng.
2. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của xe phà
28
Báo cáo thu hoạch
a. Cấu tạo.
- Động cơ
- Công tắc hành trình.
- Sensor
- Bộ biến tần
- Tủ điện điều khiển. Ngoài ra còn một số thiết bị phụ trợ khác.
b. Nguyên lý làm việc của xe phà.
Xe phà làm việc dựa trên nguyên lý lập trình sẵn bằng PLC. Hệ điều khiển
gồm 2 phần là:
1. Phần điều khiển tự động.
2. Phần điều khiển bán tự động (bằng tay). Xe phà điều khiển được nhờ vào
hệ thống dẫn động gồm động cơ và dây xích.
(Động cơ lớn có P = 2,6kw, 3 đồng cơ nhỏ có P = 0,37 ÷0,47kw). Điều
khiển tự động bằng công tắc hành trình và hệ lập trình PLC.
Nguyên lý làm việc của nó như sau:
Sau khi xe goòng đã được nạp đủ số lượng gạch mộc thì có Proxi đưa bàn
2 lên trên, đồng thời nhả phanh và đẩy xe goòng ra, xe goòng khác lại tự động
tiến vào thế chỗ để tiếp tục thực hiện quá trình nạp gạch. Khi xe goòng đi ra sẽ
chạm vào công tắc hành trình đầu tiên ở cuối đường dây, lập tức phát tín hiệu báo
cho xe phà. Khi xe phà nhận được tín hiệu nếu còn lập tức nổi còi báo hiệu di
chuyển xe đến đúng vị trí đường ray để lấy goòng. Khi xe phà đến đúng vị trí cần
lấy goòng thì lập tức dừng lại chính là nhờ vào 2 công tắc hành trình được gắn
ngay sá động cơ có gắn trục vít định vị. Trục vít này có tác dụng đặt đúng lỗ để
chốt định vị đúng vị trí không cho xe phà dịch chuyển trong khi đang lấy hoặc trả
goòng. Xe phà được cài đặt phần tự động trong PLC nên khi xe goòng bị chạy
vượt quá qua công tắc hành trình thứ 2 ở cuối đường ray thì nó cũng sẽ không đến
lấy. Chính vì thế mà người công nhân khi trực ở vị trí đó mà thấy thì phải đẩy
cho xe goòng lùi lại làm như vậy thì xe phà mới đến lấy đi hoặc khi xe goòng ở
đường ray đầu này ra đến ngoài và chạm vào công tắc hành trình một rồi, nhưng
xe phà cũng không đến lấy đi đó là do ở đầu kia của đường ray khác cũng đã có 1
29
Báo cáo thu hoạch
xe goòng cũng đang ở ngoài đầu đường ray cũng đang cho xe phà đến lấy đi.
Chú ý khi xe phà mất hành trình tự động thì phải chờ cho xe đi đến cuối đường
ray thì mới lấy lại hành trình tự động được khi xe phà đến đúng đường ray cần lấy
goòng thì lập tức đẩy xích ra để lấy goòng đó là nhờ vào 1 con Sensor đơn được
gắn ở đầu bàn xích và một con Sensor loại Proxi được gắn ở đầu trục động cơ có
gắn bánh răng, Sensor loại Proxi này dùng để đếm khoảng cách (số xung) của bàn
xích, bàn xích di chuyển ra vào được là nhờ vào 2 động cơ có P = 0,37 đến
0,47kw và 2 công tắc hành tình được đặt trên đó dùng để căn chỉnh khoảng cách
dịch chuyển của bàn xích. Động cơ lớn 2,6kw dùng để điều khiển cho xe phà tiến,
lùi. Ngoài ra còn có 2 công tắc hành trình ở 2 đầu xe phà, đó là 2 công tắc hành
trình an toàn chính là để dữ cho goòng không vượt quá ra ngoài. Đồng thời còn
có một số công tắc hành trình và Sensor loại Proxi khác được lắp đặt trên xe có
tác dụng giúp xe dừng đúng đường ray cần lấy goòng. Cứ như vậy xe goòng theo
xe phà đi đến lò sấy Tuynel. Khi xe phà lấy goòng có tải xong thì lại tiếp tục lấy
xe goòng không tải để thế vào chỗ mà xe goòng vừa bị lấy đi. Cứ như vậy xe phà
làm việc theo một chu trình khép kín và nó cứ làm việc như vậy cho đến khi nào
nó không thể hoạt động được nữa thì thôi.


c. Các hư hỏng thường gặp.
- Xe không điều khiển bằng hệ tự động được mà phải điều khiển bằng tay
là do bị đứt dây hoặc bộ vi xử lý không nhận.
- Xe chạy đến lấy tải không đúng vị trí là do hệ lập trình sai.
- Xe chạy không đúng với thời gian đã đặt là do bộ đếm làm việc quá tải.
Ngoài ra còn có các hư hỏng khác.
3. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy dỡ tải
a. Cấu tạo.
- Động cơ
- Công tắc hành trình.
- Sensor
- Dàn con lăn
30
Báo cáo thu hoạch
- Van khí nén
- Xe goòng
- Dây đai
- Tủ điện điều khiển. Ngoài ra còn một số thiết bị phụ trợ khác.


b. Nguyên lý làm việc của máy dỡ tải.
Máy dỡ tải làm việc dựa theo nguyên lý như máy nạp tải. Chỉ khác một số
điểm sau:
Máy nạp tải thì nạp từ trên xuống dưới còn máy dỡ tải thì dỡ từ dưới lên
trên. Máy dỡ tải cũng làm việc theo nguyên lý lập trình sẵn bằng PLC. Các thiết
bị dùng cho máy dỡ tải cũng như máy nạp tải.
Máy dỡ tải được dẫn động bởi động cơ và dây đai, bộ phận điều khiển tự
động bằng sensor và công tắc hành trình. Chu kỳ của gạch tiến ra theo dàn con
lăn được đặt sẵn trong bộ nhớ PLC nhờ có sensor cảm biến. Hệ thống dẫn động
của dàn con lăn 1 được thực hiện là nhờ vào công tắc hành trình, động cơ và hệ
thống băng xích (lúc này dàn con lăn 1 biến thành dàn con lăn 2 khác với bộ phận
nạp). Bộ phận cuối cùng để gạch mộc chuẩn bị đi theo hệ thống băng chuyền đến
bộ phận nạp tải vào lò là nhờ vào 2 con sensor được đặt đối xứng nhau với sensor
đầu thì khi gạch mộc đến nơi thì đèn sáng rồi lập tức tắt ngay để báo cho động cơ
làm việc thực hiện quá trình đưa gạch ra. Còn sensor thứ 2 đèn sẽ sáng liên tục để
nhận tín hiệu đưa gạch ra. Cứ như vậy gạch theo dây chuyền đi đến bộ phận nạp
tải vào lò.


4.Cấu tạo và nguyên lý làm việc của phần nạp tải vào lò
a. Cấu tạo.
- Động cơ
- Công tắc hành trình.
- Sensor
- Camara
- Van khí nén
31
Báo cáo thu hoạch
- Hệ thống thổi khí
- Tủ điện điều khiển. Ngoài ra còn một số thiết bị phụ trợ khác.
b. Nguyên lý làm việc của phần nạp tải vào lò.
Nguyên lý làm việc của bộ phận này cũng tương tự như các phần trước là
làm việc dựa theo nguyên lý lập trình bằng PLC.
Hệ thống dẫn động của bộ phận này gồm động cơ và dây đai. Các thiết bị
liên quan cũng như vậy, chỉ khác một số điểm sau.
Nghĩa là gạch mộc trước khi được nạp vào lò nung sẽ được thổi sạch nhờ
hệ thống thổi khí và tại cửa gạch mộc vào được gắn 2 camera dùng để theo dõi dòng
gạch mộc đi vào. Dàn con lăn 2 không nâng lên hạ xuống mà được dữ cố định. Cứ
như vậy gạch mộc theo dàn con lăn đi vào lò lung kết thúc quá trình nạp tải vào lò.




PHẦN III - KẾT LUẬN

Công nghệ sản xuất gạch gốm ốp lát Granite là một công nghệ hiện đại, có
nhiều công đoạn xong nó lại được bố trí liên hoàn với nhau, sản phẩm của công
đoạn trước là nguyên liệu của công đoạn sau đặc biệt là sản phẩm được tạo ra đòi
hỏi độ chính xác rất cao, chất lượng rất cao. Chính vì vậy mà để vận hành tốt
được thiết bị máy móc, thì người công nhân vận hành cần nắm chắc tất cả các
công đoạn có trong dây chuyền và các thiết bị máy móc để phục vụ cho công
đoạn đó. Ngay từ khâu tuyển chọn nguyên liệu đến khâu đóng gói sản phẩm cũng
32
Báo cáo thu hoạch
phải đều thực hiện theo đúng quy trình quy phạm không được sơ xuất bỏ qua một
chi tiết nào.
Đặc biệt đối với một nhà máy sản xuất cỡ lớn như nhà máy gạch Granite có
hệ thống cung cấp điện như đã nói trong bài viết trên thì đòi hỏi nhà máy phải có
đội ngũ kỹ sư và công nhân lành nghề có khả năng nắm bắt công việc nhanh
nhậy, khi xảy ra sự cố có thể khắc phục được ngay. Còn đối với các kỹ sư và
công nhân điện khi làm việc phải chức chắn tránh xảy ra chạm chập gây cháy nổ.
Khi có sự cố xảy ra phải tìm cách khắc phục nhanh để có thể đưa máy móc vào
làm việc bình thường.
Tóm lại trong bài viết báo cáo của tôi còn thiếu sót nhiều, rất mong ban
lãnh đạo Công ty Thạch bàn và nhà máy gạch Granite giúp đỡ tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ Quý báu đó !




MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 2
PHẦN I: QUY TRÌNH SẢN XUẤT NHÀ MÁY GẠCH ỐP LÁT GRANITE 3

1. Sơ đồ dây chuyền công nghệ 3


33
Báo cáo thu hoạch
2. Thuyết minh sơ đồ dây chuyền công nghệ SX gạch ốp lát Granite 5
CHƯƠNG I: NGUYÊN NHIÊN VẬT LIỆU SẢN XUẤT
7
CHƯƠNG II: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT 9
PHẦN II: TÌM HIỂU HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN NHÀ MÁY GRANITE 24

I . Bản vẽ sơ đồ cung cấp điện nhà máy Granite 25
II. Các thao tác đóng ngắt hệ thống cung cấp điện
nhà máy Granite 26
III. Tìm hiểu về hệ thống làm việc của bộ phận nạp tải,
dỡ tải, xe phà 28
PHẦN III: KẾT LUẬN 33




34
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản