Quy trình kỹ thuật nuôi cá chim trắng nước ngọt

Chia sẻ: Kha Tu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
462
lượt xem
133
download

Quy trình kỹ thuật nuôi cá chim trắng nước ngọt

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cá chim trắng nước ngọt có tên khoa học là: Colossoma brachypomum, thuộc họ cá Chép, nguồn gốc ở sông Amazon Nam Mỹ, được du nhập vào Trung Quốc năm 1985 và đến năm 1988 loài cá này đã được nghiên cứu sinh sản nhân tạo thành công . ở Việt Nam loài cá này được nuôi từ cuối năm 1999, trong đó có Nghệ An.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quy trình kỹ thuật nuôi cá chim trắng nước ngọt

  1. Quy trình kỹ thuật nuôi cá chim trắng nước ngọt Chương I: Một số đặc điểm sinh học của cá chim trắng 1. Nguồn gốc và sự phân bố Cá chim trắng nước ngọt có tên khoa học là: Colossoma brachypomum, thuộc họ cá Chép, nguồn gốc ở sông Amazon Nam Mỹ, được du nhập vào Trung Quốc năm 1985 và đến năm 1988 loài cá này đã được nghiên cứu sinh sản nhân tạo thành công . ở Việt Nam loài cá này được nuôi từ cuối năm 1999, trong đó có Nghệ An. Đặc biệt đề tài "ứng dụng công nghệ sinh sản cá chim trắng tại Nghệ An" đã được ngành thuỷ sản thực hiện trong hai năm thực hiện(2002-tháng 7-2003)đề tài đã đạt kết qủa tốt với sản lượng 3 triệu con cá bột. Điều quan trọng là ngành đã chủ động sản xuất, đáp ứng thoả mãn nhu cầu con giống thả nuôi của nhân dân. 2. Đặc điểm sinh học
  2. Cá chim trắng là loài cá nhiệt đới, khả năng chịu lạnh kém. Theo tài liệu của viện nghiên cứu Thuỷ sản Châu Giang(Trung Quốc)khi nhiệt độ nước ở 12oC cá bơi lội không thăng bằng, nhiệt độ 10oC là giới hạn thấp nhất đối với cá và nhiệt độ xuống dưới 10oC cá sẽ chết. Đặc biệt khi nhiệt độ thấp từ 12-20oC cá con dễ mắc bệnh: bệnh trắng da, bệnh ký sinh trùng Gyrodaetylus, bệnh trùng quả dưa, bệnh trùng amip ở dạ dày. 2.1. Tập tính sống Cá chim trắng sinh trưởng và phát triển trong nước ngọt, cá thường sống thành từng đàn ở tầng nước giữa và đáy, có thể chịu đựng được ở vùng nước có hàm lượng ôxy hoà tan thấp 1,5mg/l. Giới hạn pH từ 5-10 và khả năng chịu được khí NH3 tới 2,2mg/l. Nhiệt độ thích hợp để sinh trưởng, phát triển là 25-30oC, song chịu đựng kém với nhiệt độ thấp. Nhiệt độ gây chết cho cá là 10oC. 2.2. Tính ăn Cá chim trắng thuộc loại ăn tạp, giai đoạn cá con thức ăn chính là động vật phù du là chủ yếu và một phần mùn bã hữu cơ. Giai đoạn trưởng thành cá ăn giun, tép, rau, bèo tấm, cám và các mùn bã hữu cơ. Mặc dù cá có hàm răng sắc và nhọn song cá lại rất hiền lành và dễ đánh bắt, nó không dữ tợn như ta nhầm tưởng. Điều đáng chú ý là khi nuôi chung cùng các loại cá khác thì lúc thả giống nuôi cá phải cùng cỡ để tránh sự cạnh tranh thức ăn và đề phòng nhữnh lúc thiếu thức ăn, cá chim trắng có thể ăn vây của các loại cá khác, hoặc ăn thịt các cá thể nhỏ hơn. 2.3. Sinh trưởng Cá chim trắng lớn nhanh hơn so với các loại cá khác như cá mè, cá trắm cỏ, nuôi 120 –130 ngày chỉ đạt chiều dài 10 –12cm/con, trọng lượng 25-30g/con. Cùng thời gian nuôi đó cá chim trắng đạt chiều dài 13-15cm/con, trọng lượng đạt 80- 100g/con (tính từ cá bột). Nếu tính từ cá giống loại 5-6cm/con nuôi 120 ngày cá đạt trọng lượng 300g/con, nuôi trong 1 năm cá đạt trọng lượng 800-1200g/con.
  3. 2.4. Sinh sản Bình thường ở trong điều kiện nhiệt độ môi trường nước luôn luôn trên 20oC cá chim trắng giống thành thục lần đầu tiên sau 20 tháng tuổi và đạt trọng lượng 1,8- 2,2kg/con. Cá chim trắng đẻ rộ từ tháng 3-7 trong năm, lượng trứng đẻ tỷ lệ với trọng lượng cá và tuổi của cá. Cá từ 2-5 năm tuổi có trọng lượng đạt 2,5-4,5kg/con, có lượng trứng đẻ trung bình là 6 vạn trứng/kg cá cái/lần đẻ. Chương II: Kỹ thuật nuôi cá chim trắng 1. Diện tích ao nuôi Ao nuôi có diện tích từ 1.000-10.000m2. Có mức nước ngập thường xuyên từ 1,2-1,5m. Bờ ao chắc chắn không bị rò rỉ, ngập tràn khi mưa lũ, ao có hai cửa cống cấp và thoát nước. Ao nuôi dễ quản lý và chăm sóc, có nguồn nước sạch và chủ động cấp thoát, ao nuôi tốt nhất là tránh được hướng chính của gió mùa đông bắc, có hệ thống giao thông và điện lưới thuận tiện. 2. Chuẩn bị ao nuôi Đối với ao cũ trước khi đưa vào nuôi phải cải tạo kỹ: phát quang bờ ao, san lấp các hang hốc, tu sửa lại đăng, cống, tát cạn nước và bốc vét hết bùn, ao càng ít bùn càng tốt. Dùng vôi để cải tạo đáy ao và diệt tạp, tuỳ theo pH của đáy ao mà dùng lượng vôi khác nhau, nếu ao pH bình thường dùng từ 7-10kg/100m2. Rải vôi đều đáy ao, bờ ao, nên tiến hành vào ngày nắng, phơi ao cho đến lúc nẻ chân chim sau đó lấy nước vào ao qua lưới lọc đạt độ sâu 30-50cm, tiến hành bón phân gây màu nước. Dùng phân chuồng ủ hoai tốt nhất là phân gà với lượng 35-40kg/100m2 và đạm 0,3kg/100m2. Sau khi bón phân được 3-5 ngày phiêu sinh vật phát triển ta tiếp tục đưa nước vào ao cho đạt mức quy định và tiến hành thả cá. 3. Kỹ thuật nuôi
  4. Đối tượng nuôi và tiêu chuẩn cá giống. Cá chim trắng có thể nuôi riêng và nuôi ghép. Tốt nhất là nên nuôi ghép với các loại cá khác nhằm tận dụng tốt mặt nước và thức ăn. 3-1. Tiêu chuẩn cá giống. - Cá có ngoại hình vây, vảy hoàn chỉnh, không bị dỵ hình, không bị mất nhớt và xây xát, cỡ cá đồng đều. - Trạng thái hoạt động nhanh nhẹn bơi chìm và theo đàn. - Cỡ cá giống thả có chiều dài 5-6cm, trọng lượng 15-20g/con. - Tỷ lệ thả nuôi ghép cá chim trắng là 70%, còn cá trắm cỏ 10%, cá mè trắng 12%, cá mè hoa 2%, các loại cá khác 6%. Với mật độ thả thông thường là 2- 2,5con/m2. 3-2. Xử lý cá giống trước khi thả nuôi: Cá trước lúc thả nuôi được tắm trong xanh malachite với nồng độ 5g/m3 với thời gian 10-15phút hoặc trong nước muối 3% 3-3. Chăm sóc quản lý: - Thức ăn: cho cá ăn bằng thức ăn công nhiệp có lượng đạm 18-25% và các loại rau sạch, bèo tấm... rửa sạch và cho cá ăn. - Lượng thức ăn công nhiệp hàng ngày bằng 3-4% khối lượng cá nuôi. Khi cá đạt trọng lượng 150g trở lên lượng cho ăn 2-3% và giai đoạn sau cho ăn 2%. Mỗi ngày cho ăn 2 lần, sáng và tối. Cần cho cá ăn đủ lượng, bảo đảm chất lượng và đúng giờ để tạo phản xạ kiếm ăn cho cá. - Định kỳ dùng các loại vật tư sau đây để phòng bệnh cho cá: . Dùng vôi với nồng độ 20g/m3 hoà ra nước rồi té đều khắp ao 2 tuần/lần.
  5. . Dùng Chlorin với nồng độ 1g/m3 hoà ra nước té đều khắp ao 1 tuần/lần vào buổi sáng. . Formol 1 tuần/2lần nồng độ 1,5g/m3. Thường xuyên theo dõi quan sát mức nước trong ao để điều chỉnh cho đủ nước theo quy định. Theo dõi thời tiết khí hậu và hoạt động của cá để điều chỉnh lượng thức ăn trong ngày cho cá. Cá nuôi trong ao với thời gian 7-8 tháng đạt trọng lượng 0,6- 1,0kg/con thì tiến hành thu hoạch.
Đồng bộ tài khoản