Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE

Chia sẻ: thachthaoxanh

CÁC QUY ĐỊNH CHUNG Âiãöu 1. Quy trình này áp dụng cho công tác sử dụng và bảo quản thiết bị đo tổn thất điện môi DOBLE M4000 của Nhà máy thuỷ điện Ialy. Âiãöu 2. Các ông Trưởng, phó phòng Kỹ thuật, Quản đốc, phó Quản đốc Phân xưởng Điện, các cán bộ kỹ thuật quản lý và sử dụng thiết bị đo tổn thất điện môi DOBLE M4000 phải nắm vững và thực hiện theo quy trình này và các quy định an toàn khi làm việc với các thiết trí điện ở các cấp điện áp....

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE

Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE




NHỮNG NGƯỜI CẦN HIỂU RÕ QUY TRÌNH NÀY:
Phó giám đốc kỹ thuật Nhà máy,
Trưởng, Phó phòng Kỹ thuật,
Quản đốc, Phó quản đốc Phân xưởng Điện,
Cán bộ kỹ thuật quản lý, sử dụng thiết bị.




Biên soạn: Kỹ sư Mai Anh Vũ
Hiệu đính: Kỹ sư Tạ Văn Luận-Phó Giám Đốc Nhà Máy

1 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE




MỤC LỤC
CHƯƠNG I: CÁC QUY ĐỊNH CHUNG ...................................................... 08
CHƯƠNG II: ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT.......................................................... 09
CHƯƠNG III: CÁC QUY ĐỊNH AN TOÀN................................................. 12
CHƯƠNG IV: CÁC QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG THIẾT BỊ....................... 13
1/ CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI SỬ DỤNG .......................................................................................13
2/ KIỂM TRA THIẾT BỊ TRƯỚC KHI THÍ NGHIỆM............................................... 14
3/ SỬ DỤNG PHẦN MỀM M4000 VÀ KHAI BÁO THÔNG SỐ,
CẤU HÌNH THIẾT BỊ ĐO ...........................................................................................................19
4/ THÍ NGHIỆM ĐO TỔN THẤT ĐIỆN MÔI CHO CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN............. 27
CHƯƠNG V: CÁC THÔNG BÁO LỖI, SỰ CỐ VÀ HƯ HỎNG..................49
THƯỜNG XẢY RA VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ




2 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE




CHÚ THÍCH THIẾT BỊ VÀ GIẢI THÍCH CÁC THUẬT NGỮ
1. Chú thích thiết bị:
Bố trí các khối đo và dây nối của thiết bị như hình 1, các bộ phận đầu đo
của dây đo cao áp như hình 2, mặt trước của khối đo như hình 3.

Stt Ký hiệu Mô tả chức năng Ghi chú
1 M4200 Controller Khối điều khiển Hình 1
2 Intercase Cáp liên lạc giữa khối điều khiển và Hình 1
Communication khối đo
Cable
Controller Support Khung đỡ khối điều khiển Hình 1
3
Frame
4 120/240V Power Cáp nguồn 120/240V Hình 1
Cable
5 Safety Strobe Đèn tín hiệu Hình 1
6 Safety Switch 1&2 Công tắc an toàn 1&2 Hình 1
7 Remote Temperature Cảm biến đo nhiệt độ, độ ẩm Hình 1
Humidity Sensor
8 Blue Low Voltage Cáp đo hạ áp màu xanh Hình 1
Cable
9 Red Low Voltage Cáp đo hạ áp màu đỏ Hình 1
Cable
10 M4100 Instrument Khối đo Hình 1
11 Transporter Bộ phận di chuyển thiết bị Hình 1
12 High Voltage Cable Cáp đo cao áp Hình 1
13 Safety Ground Nối đất an toàn Hình 1
14 Diagnostic Test Cáp kiểm tra Hình 1
Adaptor Cable
15 Field Calibration Khối hiệu chuẩn đấu nối của hệ thống Hình 2
Reference
16 Low Voltage Leads Vị trí kết nối cáp đo hạ áp Hình 2
17 High Voltage Vị trí kết nối cáp đo cao áp Hình 2
18 Guard Vị trí nối đất bảo vệ Hình 2
19 Twist To Lock Vị trí nối đất an toàn Hình 2
20 High Voltage Test Đầu đo cao áp Hình 3
Hook
21 High Voltage Thanh dẫn cap áp Hình 3
Conductor
22 Guard Terminal Đầu nối bảo vệ Hình 3
23 Guard Shield Vòng bảo vệ Hình 3
24 Ground Shield Vòng nối đất Hình 3

3 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE


25 Guard - To - Ground Ống cách điện từ vòng bảo vệ đến vòng Hình 3
Insulating Sleeve nối đấ t
25 High Voltage - To - Ống cách điện từ thanh dẫn cao áp đến Hình 3
Guard Insulating vòng bảo vệ
Sleeve

2. Giải thích các thuật ngữ và các chữ viết tắt:

Stt Chữ viết tắt và thuật Mô tả ý nghĩa Ghi chú
ngữ
1 GST Chế độ thí nghiệm nối đất
Grounded Speciment
Test
2 GST-RB Chế độ thí nghiệm nối đất với dây
Grounded Speciment đo hạ áp màu đỏ và màu xanh
Test Red and Blue
3 GST-G Chế độ thí nghiệm nối đất với dây
Grounded Speciment đo hạ áp nối với vòng bảo vệ
Test - Guard
3 UST Chế độ thí nghiệm không nối đất
Ungrounded Speciment
Test
4 UST-R(B) Chế độ thí nghiệm không nối đất
Ungrounded Speciment với dây đo hạ áp màu đỏ hoặc màu
Test - Red (Blue) xanh




4 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE




Hình 1: Bố trí các khối đo và dây nối của thiết bị




5 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE




Hình 2: Các bộ phận đầu đo của dây đo cao áp




6 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE




Hình 3: Mặt trước của khối đo M4100




7 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE


CHƯƠNG I: CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

Âiãöu 1. Quy trình này áp dụng cho công tác sử dụng và bảo quản thiết bị
đo tổn thất điện môi DOBLE M4000 của Nhà máy thuỷ điện Ialy.

Âiãöu 2. Các ông Trưởng, phó phòng Kỹ thuật, Quản đốc, phó Quản đốc
Phân xưởng Điện, các cán bộ kỹ thuật quản lý và sử dụng thiết bị đo tổn thất điện
môi DOBLE M4000 phải nắm vững và thực hiện theo quy trình này và các quy
định an toàn khi làm việc với các thiết trí điện ở các cấp điện áp.

Âiãöu 3. Các cán bộ kỹ thuật quản lý, sử dụng thiết bị đo tổn thất điện
môi DOBLE M4000 ngoài việc nắm vững quy trình này, cần phải:
- Nắm vững hướng dẫn sử dụng (DOBLE Type M4000 Automated
Insulation Analyzer - Operating Instructions).
- Biết các thông số kỹ thuật và kết cấu của các đối tượng cần thí nghiệm.
- Có các số liệu thí nghiệm lần đầu và lần kề trước của đối tượng cần thí
nghiệm.

Âiãöu 4. Cán bộ thí nghiệm chỉ được phép làm việc với thiết bị đo tổn
thất điện môi DOBLE M4000 khi có sự phân công của Quản đốc, phó Quản đốc
Phân xưởng Điện.




8 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE


CHƯƠNG II: ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT

Âiãöu 5. Thiết bị đo tổn thất điện môi DOBLE M4000 dùng để xác định
góc tổn thất điện môi (tgδ) của cách điện trong các thiết bị điện áp cao như: máy
biến áp, máy biến dòng điện, máy biến điện áp, sứ cách điện, chống sét van, dầu
cách điện...

Âiãöu 6. Thiết bị đo tổn thất điện môi DOBLE M4000 bao gồm các bộ
phận chính như sau:
1. Khối đo M4100 (hình 4)
2. Khối kiểm tra đấu nối M4150 được gắn trên mặt trước của khối đo
3. Khối điều khiển M4200 (hình 5)
4. Bộ phận di chuyển M4300
5. Dây đo cao áp, hạ áp; cảm biến nhiệt độ, độ ẩm, đèn tín hiệu cảnh báo.
6. Hai công tắc an toàn và dây nối (Safety Switches), công tắc có dây nối
ngắn dùng cho nhân viên điều khiển trực tiếp thiết bị, công tắc có dây nối dài
dùng cho nhân viên giám sát tại vị trí của đối tượng thí nghiệm. Trong quá trình
thí nghiệm nếu có hiện tượng bất thường hoặc mất an toàn xảy ra, một trong hai
công tắc an toàn được thả ra và thiết bị sẽ tự động cắt nguồn điện áp cao và dừng
quá trình thí nghiệm.




Hình 4: Khối đo M4100




Hình 5: Khối điều khiển M4200

9 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE




Hình 6: Đèn tín hiệu cảnh báo Hình 7: Cảm biến nhiệt độ, độ ẩm



Âiãöu 7. Thông số kỹ thuật của thiết bị đo tổn thất điện môi DOBLE
M4000 như sau:
1. Khối đo M4100:
- Số chế tạo: 129801168
- Điện áp đầu vào: 110 ÷ 230 VAC
- Điện áp đầu ra:
+ Phạm vi đo: 0 ÷ 12 KVAC
+ Độ méo dạng sóng hài tổng đối với tải tuyến tính: 2%
- Dòng điện đầu vào:
+ Tại mức điện áp vào 110V: 20A (max)
+ Tại mức điện áp vào 220V: 10A (max)
- Dòng điện đầu ra:
+ Dòng điện làm việc liên tục tại điện áp 10KV: 300 mA
+ Dòng điện làm việc gián đoạn tại điện áp 10KV: 100 mA
- Công suất đầu ra: 3kVA.
- Phạm vi đo và cấp chính xác:
+ Tần số thí nghiệm:
• Phạm vi: 45 đến 70 Hz
• Độ phân giải: 0.1 Hz
• Cấp chính xác: ±1%
+ Điện áp thí nghiệm:
• Phạm vi: 25V đến 12 KV
• Độ phân giải: 1 V
• Cấp chính xác: ±1%
+ Dòng điện thí nghiệm:
• Phạm vi: 0 đến 5 A
• Độ phân giải: 0.1 μA
• Cấp chính xác: ±1%
+ Hệ số công suất (PF - Power Factor):
• Phạm vi: 0 đến ±100% PF
• Độ phân giải: 0.01% PF

10 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE


• Cấp chính xác: ±0.04% PF
+ Điện dung:
• Phạm vi: 0 đến 2.7 μF
• Độ phân giải: 0.1 pF
• Cấp chính xác: ±0.5%
+ Điện cảm:
• Phạm vi: 132 H đến 1000 KH tại 10 KV
• Độ phân giải: 0.001 mH
• Cấp chính xác: ±1.5%
+ Công suất:
• Phạm vi: 0 đến 100 kW
• Độ phân giải: 0.5 mW
• Cấp chính xác: ±0.03%
+ Nhiệt độ môi trường:
• Làm việc: -20 đến +50oC
• Cất giữ, bảo quản: -40°C đến +70°C
• Cấp chính xác: ±4oC
+ Độ ẩm môi trường: 80% đến 90%, không ngưng tụ hơi
nước

2. Khối điều khiển M4200:
- Số chế tạo: 019901187
- Điện áp đầu vào: 115 ÷ 230 VAC
- Dòng điện định mức: 1 ÷ 2 A
- Tần số: 50 hoặc 60 HZ
- Phần mềm điều khiển: M4000 chạy trên môi trường Window 3.1.
3. Khối kiểm tra đấu nối M4150 (Field Calibration Reference):
- Đầu nối dây đo hạ áp màu xanh và dây đo cao áp:
+ Điện trở chuẩn: 1000Ω
+ Điện áp chuẩn: 100Vmax
- Đầu nối dây đo hạ áp màu đỏ và dây đo cao áp:
+ Điện trở chuẩn: 60000Ω
+ Điện áp chuẩn: 1000Vmax

Âiãöu 8. Thiết bị đo tổn thất điện môi DOBLE M4000 làm việc theo chế
độ tự động sau khi đã thực hiện các thao tác đấu dây từ thiết bị đến đối tượng thí
nghiệm, cài đặt các thông số theo yêu cầu.




11 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE


CHƯƠNG III: CÁC QUY ĐỊNH AN TOÀN

Âiãöu 9. Nghiêm cấm thao tác trên thiết bị đo tổn thất điện môi DOBLE
M4000 khi bản thân chưa nắm vững quy trình sử dụng này.

Âiãöu 10. Không được sử dụng thiết bị này cho bất kỳ mục đích nào khác
ngoài những mục đích đã quy định như trong điều 5 của quy trình này.

Âiãöu 11. Nhóm công tác thí nghiệm có sử dụng thiết bị đo tổn thất điện
môi DOBLE M4000 tối thiểu là 4 người có bậc an toàn điện tối thiểu là bậc IV.
Bốn người này phải có mặt để giám sát an toàn lẫn nhau từ khi thiết lập sơ đồ thí
nghiệm, trong khi thí nghiệm, kết thúc thí nghiệm và tháo dỡ sơ đồ thí nghiệm.

Âiãöu 12. Khi vận chuyển cũng như khi lưu giữ thiết bị, phải tuân thủ các
yêu cầu an toàn như sau:
1. Không được để thiết bị rơi hoặc va chạm cơ học.
2. Không đặt thiết bị gần nước hoặc nơi ẩm ướt, không đặt thiết bị gần các
thiết bị sinh nhiệt hoặc dưới ánh nắng mặt trời trong thời gian dài.
3. Không được đặt chất lỏng lên trên thiết bị.

Âiãöu 13. Khi sử dụng thiết bị đo tổn thất điện môi DOBLE M4000 phải
tuân thủ các quy định an toàn sau:
1. Trước khi thực hiện bất kỳ đấu nối nào đến thiết bị đo, phải đảm bảo
rằng nối đất bảo vệ đã nối xong.
2. Thiết bị đo phải được cấp nguồn qua ổn áp và ổ cắm 3 chân, trong đó 1
chân đã được nối đất.

Âiãöu 14. Trước khi thực hiện thí nghiệm, đối tượng thí nghiệm phải đảm
bảo các điều kiện an toàn như sau:
1. Đối tượng thí nghiệm đã được cô lập hoàn toàn ra khỏi nguồn điện và
các thiết bị điện khác có liên quan trong sơ đồ vận hành bình thường.
2. Phải nối đất an toàn ở hai đầu của đối tượng thí nghiệm.

Âiãöu 15. Phải đặt rào chắn bao quanh toàn bộ khu vực thí nghiệm; đặt
biển báo ở các vị trí có lối đi lại; phải có người canh an toàn trong quá trình thí
nghiệm.

Âiãöu 16. Khi đấu nối các dây đo cho thiết bị thí nghiệm, phải đấu nối dây
nối đất trước sau đó mới thực hiện đấu nối cho các dây đo khác. Việc cấp nguồn
cho thiết bị thí nghiệm chỉ được thực hiện sau khi đã đấu nối hoàn chỉnh sơ đồ thí
nghiệm, các vị trí đấu nối phải được kiểm tra chắc chắn.



12 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE


CHƯƠNG IV: CÁC QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG THIẾT BỊ

1/ CHUẨN BỊ THIẾT BỊ TRƯỚC KHI THÍ NGHIỆM

Âiãöu 17. Trước khi sử dụng thiết bị, cần phải thực hiện những công việc
như sau:
1. Đặt thiết bị thí nghiệm ở nơi bằng phẳng, thoáng mát, tránh sự tác động
của nắng, mưa và các tác động cơ học.
2. Khối đo M4100 và khối điều khiển M4200 phải được đặt chắc chắn trên
giá đỡ chuyên dùng (khối transport) của thiết bị.
3. Tất cả các dây đo cao áp, hạ áp, dây cảm biến, dây đèn tín hiệu cảnh
báo, dây công tắc an toàn, dây nguồn của thiết bị phải được vệ sinh sạch sẽ trước
khi thực hiện đấu nối.
4. Hai đầu nối của dây đo cao áp khi chưa đấu nối phải được bọc kín bằng
vải sạch.
5. Kiểm tra tình trạng bên ngoài thiết bị, kiểm tra số lượng phụ kiện đi
kèm và vệ sinh thiết bị, kiểm tra đầy đủ các tài liệu sau:
- Quy trình sử dụng thiết bị đo tổn thất điện môi DOBLE M4000,
- Tài liệu hướng dẫn sử dụng,
- Tài liệu kỹ thuật và hồ sơ thí nghiệm quá khứ của đối tượng thí
nghiệm.
6. Chuẩn bị đầy đủ các sơ đồ thí nghiệm phù hợp với kiểu đối tượng thí
nghiệm và mục đích thí nghiệm.

Âiãöu 18. Đấu dây và khối đo M4100 (hình 4) thực hiện theo trình tự sau:
1. Đấu nối dây tiếp đất vào đầu nối “TWIST TO LOCK” và “GUARD”
2. Đấu nối dây đo cao áp vào vị trí “ HIGH VOLTAGE”
3. Đấu nối dây đo hạ áp vào vị trí “LOW VOLTAGE LEADS”, dây màu
xanh (Blue) và màu đỏ (Red) đấu nối vào vị trí tương ứng.
4. Đấu nối dây đèn tín hiệu cảnh báo vào vị trí “SAFETY STROBE”
5. Đấu nối dây của cảm biến đo nhiệt độ, độ ẩm vào vị trí “REMOTE
SENSOR”.
6. Đấu nối dây truyền tín hiệu giữa khối đo M4100 và khối điều khiển
M4200.
7. Đấu nối dây của 2 công tắc an toàn vào vị trí “SAFETY SWITCHES”
8. Đấu nối nguồn cho khối đo và khối điều khiển từ ổ cắm nguồn chung
đặt ở giá đỡ thiết bị (khối transport).

Chú ý: Trong quá trình đấu dây không được kéo dây trượt trên mặt đất
làm trầy xước dây dẫn; đấu nối dây dẫn vào giắc cắm phải nhẹ nhàng tránh
làm hư hỏng giắc cắm.



13 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE


2/ KIỂM TRA THIẾT BỊ TRƯỚC KHI THÍ NGHIỆM

Âiãöu 19. Trước khi tiến hành thí nghiệm phải thực hiện kiểm tra các đấu
nối, trạng thái của thiết bị đảm bảo đủ các điều kiện theo quy định của đặc tính
kỹ thuật của thiết bị. Các hạng mục kiểm tra trạng thái của thiết bị được thực hiện
trong thư mục “Diagnostics” của phần mềm điều khiển M4000, trình tự thực
hiện như sau:
1. Cấp nguồn và khởi động khối điều khiển M4200, vào màn hình hiện
hành của phần mềm M4000.
2. Chọn thư mục “Diagnostics” trên thanh công cụ, trong đó gồm có các
mục sau:
- System Status
- Field Reference Test
- Subsystem Status
- M4100 Component List
- Thermal Profile
- Communications Loopback Test
3. Thực hiện lần lượt 2 mục kiểm tra là: System Status (trạng thái hệ
thống) và Field Reference Test (kiểm tra các đấu nối của hệ thống)

Âiãöu 20. Kiểm tra trạng thái hệ thống trong mục “System Status” thực
hiện như sau:
1. Tháo dây đo cao áp và dây đo hạ áp ra khỏi khối đo M4100 (trong
trường hợp đã thực hiện đấu dây như điều 18)
2. Vào thư mục “Diagnostics” và chọn mục “System Status”
3. Trang màn hình hiện hành “M4000 for Windows-System Status
Diagnostic” như sau:

M4100 Serial Number:
M4100 Instrument Firmware Verion:

Guard Main Ref. Field Ref. Factory
Status Status Status Status
Reported Status



ModeSwitch ID PROM Checksum:




PRESS F2 TO START SYSTEM STATUS DIAGNOSTIC




14 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE


4. Đóng áptômat cấp nguồn cho khối đo M4100.
5. Nhấn phím F2 và hai công tắc an toàn “SAFETY SWITCHES”, thiết
bị sẽ tự động thực hiện kiểm tra.
6. Kết quả kiểm tra hoàn chỉnh mục “System Status” thể hiện trên màn
hình như sau:


M4100 Serial Number: 129801168
M4100 Instrument Firmware Verion: 1 . 20 . 00

Guard Main Ref. Field Ref. Factory
Status Status Status Status
Reported Status ENABLED ENABLED ENABLED ENABLED



ModeSwitch ID PROM Checksum: PASSED




PRESS F2 TO START SYSTEM STATUS DIAGNOSTIC




7. Cắt áptômát cấp nguồn cho khối đo M4100.

Âiãöu 21. Kiểm tra đấu nối của hệ thống trong mục “Field Reference
Test” thực hiện như sau:
1. Đấu dây đo cao áp và dây đo hạ áp vào khối đo M4100.
2. Đấu nối đầu còn lại của các dây đo hạ áp vào các vị trí tương ứng trên
khối M4150 “FIELD CALIBRATION REFERENCE’’.
3. Vào thư mục “Diagnostics” và chọn mục “Field Reference Test”, màn
hình hiển thị như sau:

UST Red 100 Volt. 3mA Specimen Measurement Test:
UST Red 250 Volt. 10mA Specimen Measurement Test:
UST Red 1000 Volt. 30mA Specimen Measurement Test:
UST Blue 100 Volt. 300mA Specimen Measurement Test:
UST Blue Guard Shield Connection Test:
GST Setup Verification Test:
10 kV Internal GST Loss Test:



0% done


PRESS F2 TO START FIELD REFERENCE TEST DIAGNOSTIC



15 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE


4. Kiểm tra đấu nối của dây đo hạ áp màu đỏ và dây đo cao áp ở chế độ
UST từ khối M4150 tiến hành như sau:
- Dùng một sợi cáp kiểm tra chuyên dùng “Diagnostic Test Adaptor
Cable”, một đầu cáp đầu nối vào vị trí 60,000Ω, 1000 VOLTS MAX trên khối
M4150, đầu còn lại đấu nối vào đầu ra của dây đo cao áp.
- Bật áptômát cấp nguồn cho khối đo M4100.
- Nhấn hai công tắc an toàn và phím F2 để thực hiện việc kiểm tra.
Sau khi kiểm tra hoàn chỉnh, màn hình hiển thị như sau:

UST Red 100 Volt. 3mA Specimen Measurement Test: COMPLETED
UST Red 250 Volt. 10mA Specimen Measurement Test: COMPLETED
UST Red 1000 Volt. 30mA Specimen Measurement Test: COMPLETED
UST Blue 100 Volt. 300mA Specimen Measurement Test:
UST Blue Guard Shield Connection Test:
GST Setup Verification Test:
10 kV Internal GST Loss Test:



0% done


PRESS F2 TO START FIELD REFERENCE TEST DIAGNOSTIC



5. Kiểm tra đấu nối của dây đo hạ áp màu xanh và dây đo cao áp ở chế độ
UST thực hiện như sau:
- Chuyển đấu nối cáp kiểm tra chuyên dùng “Diagnostic Test
Adaptor Cable” đến vị trí 1000Ω, 100 VOLTS MAX trên khối M4150.
- Nhấn hai công tắc an toàn và phím F2 để thực hiện việc kiểm tra.
Sau khi kiểm tra hoàn chỉnh, màn hình hiển thị như sau:


UST Red 100 Volt. 3mA Specimen Measurement Test: COMPLETED
UST Red 250 Volt. 10mA Specimen Measurement Test: COMPLETED
UST Red 1000 Volt. 30mA Specimen Measurement Test: COMPLETED
UST Blue 100 Volt. 300mA Specimen Measurement Test: COMPLETED
UST Blue Guard Shield Connection Test:
GST Setup Verification Test:
10 kV Internal GST Loss Test:



0% done


PRESS F2 TO START FIELD REFERENCE TEST DIAGNOSTIC




16 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE


6. Kiểm tra đấu nối của dây đo hạ áp màu xanh và màn chắn bảo vệ của
dây đo cao áp thực hiện như sau:
- Chuyển đầu đấu nối của cáp kiểm tra chuyên dùng “Diagnostic
Test Adaptor Cable” đến vị trí “Guard” trên đầu ra của dây đo cao áp.
- Nhấn hai công tắc an toàn và phím F2 để thực hiện việc kiểm tra.
Sau khi kiểm tra hoàn chỉnh, màn hình hiển thị như sau:


UST Red 100 Volt. 3mA Specimen Measurement Test: COMPLETED
UST Red 250 Volt. 10mA Specimen Measurement Test: COMPLETED
UST Red 1000 Volt. 30mA Specimen Measurement Test: COMPLETED
UST Blue 100 Volt. 300mA Specimen Measurement Test: COMPLETED
UST Blue Guard Shield Connection Test: COMPLETED
GST Setup Verification Test:
10 kV Internal GST Loss Test:



0% done


PRESS F2 TO START FIELD REFERENCE TEST DIAGNOSTIC




7. Kiểm tra đấu nối ở chế độ GST và tổn thất khi đấu nối với sơ đồ GST ở
điện áp thí nghiệm 10kV thực hiện như sau:
- Cắt nguồn khối đo M4100, tháo các dây đo hạ áp, dây đo cao áp
và cáp thử nghiệm chuyên dùng ra khỏi khối M4100.
- Cấp nguồn cho khối đo M4100.
- Nhấn hai công tắc an toàn và phím F2 để thực hiện việc kiểm tra.
Sau khi kiểm tra hoàn chỉnh, màn hình hiển thị như sau:


UST Red 100 Volt. 3mA Specimen Measurement Test: COMPLETED
UST Red 250 Volt. 10mA Specimen Measurement Test: COMPLETED
UST Red 1000 Volt. 30mA Specimen Measurement Test: COMPLETED
UST Blue 100 Volt. 300mA Specimen Measurement Test: COMPLETED
UST Blue Guard Shield Connection Test: COMPLETED
GST Setup Verification Test: COMPLETED
10 kV Internal GST Loss Test: COMPLETED



0% done


FIELD REFERENCE TEST DIAGNOSTIC IN PROGRESS




17 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE


8. Kết quả kiểm tra hoàn chỉnh của mục Field Reference Test như sau:


M4100 Serial Number: 129801168
M4100 Instrument Firmware Verion: 1 . 20 . 00


Current Range %Error Resistance Result %PF Error Result
[Max = .5] [Max = .04]
3 mA 0.0526 PASS 0.0044 PASS
10 mA 0.0348 PASS 0.0192 PASS
30 mA 0.0361 PASS 0.0146 PASS


Test Measured Value Limit Result
Guard Shield Connection 0.1843 uA 3.2 uA PASS
GST Watts 2.6968 mW +/- 10 mW PASS


Field Reference Test Passed


PRESS F2 TO START SYSTEM STATUS DIAGNOSTIC




Cáp đo cao áp


Khối đo
Cáp kiểm tra
M4100 Khối Field Calibration Reference


Điện trở 1kΩ




Cáp đo hạ áp màu xanh
Màu xanh

Mặt trước khối đo M4100

Nối đất



Hình 8: Sơ đồ kiểm tra đấu nối cho cáp đo hạ áp màu xanh

18 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE




Cáp đo cao áp



Khối đo
Cáp kiểm tra
M4100 Khối Field Calibration Reference



Điện trở 60kΩ




Cáp đo hạ áp màu đỏ Màu đỏ

Mặt trước khối đo M4100


Nối đất




Hình 9: Sơ đồ kiểm tra đấu nối cho cáp đo hạ áp màu đỏ



3/ SỬ DỤNG PHẦN MỀM M4000 VÀ KHAI BÁO THÔNG SỐ, CẤU HÌNH
CHO THIẾT BỊ ĐO

Âiãöu 22. Khởi động phần mềm M4000 thực hiện như sau:
1. Khởi động khối điều khiển M4200, trong môi trường Windows chọn
đường dẫn: Program Manager\Doble Program Group\M4K Software
2. Màn hình chính của phần mềm M4000 bao gồm các biểu tượng như
sau:




Hình 10: Màn hình chính của phần mềm

19 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE



Exit: thoát khỏi chương trình M4000

Clipboard Mode: lựa chọn chế độ thử nghiệm, đây là biểu tượng chính của
chương trình M4000

DTA: phần mở rộng của chương trình M4000, không sử dụng

External Reference: phần mở rộng của chương trình M4000, không sử dụng

Leakage Reactance Test Mode: phần mở rộng của chương trình M4000,
không sử dụng

Help: phần trợ giúp của chương trình M4000


Hình 11: Các biểu tượng chính của phần mềm M4000 for Windows


Âiãöu 23. Cài đặt các thông số và thông tin cho chế độ thí nghiệm trong
phần mềm M4000 thực hiện như sau:
1. Từ màn hình hiện hành M4000 for Windows, kích vào biểu tượng
Clipboard Mode, màn hình “M4000 for Windows – Clipboard” cùng các biểu
tượng như sau:




Hình 12: Màn hình M4000 for Windows - Clipboard

20 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE




Open a File

Save a File

Print

Exit the Clipboard: thoát khỏi chế độ thí nghiệm hiện hành


Run a single test: thực hiện một phép thử nghiệm đơn

Run a multiple test: thực hiện nhiều phép thử nghiệm

Enter a Note: ghi chú

Display Temp./Humidity: hiển thị nhiệt độ không khí và phần trăm độ ẩm

About M4000 For Windows: các thông tin về phần mềm M4000


Hình 13: Các biểu tượng chính của màn hình M4000 for Windows - Clipboard


2. Cài đặt các thông tin chung như sau:
- Mục Company: Ghi tên cơ quan: NMTĐ IALY
- Mục Location: Ghi vị trí lắp đặt đối tượng thí nghiệm, ví dụ: khi
thí nghiệm máy biến áp 500kV là: Gian bien ap
- Mục Equipment: Ghi May bien ap 500kV T1A
- Mục Special ID: Ghi số chế tạo của đối tượng thí nghiệm
- Mục Circuit Designation: Ghi kiểu nối dây của đối tượng thí
nghiệm




Hình 14: Cài đặt các thông tin chung




21 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE


3. Cài đặt các thông tin về người thí nghiệm và thiết bị thí nghiệm trong
mục Administrtive Information thực hiện như sau:
- Kích vào mục Administrtive Information trong màn hình hiện
hành M4000 for Windows – Clipboard
- Cài đặt các thông tin như sau:
+ Checked By: Tên người kiểm tra
+ Tested By: Tên người thí nghiệm chính
+ Controller No: Số chế tạo của khối điều khiển M4200
+ Instrument No: Số chế tạo của khối đo M4100
+ Sheet No: Số thứ tự của trang ghi thông tin
- Bấm OK để chấp nhận các thông tin đã Cài đặt




Hình 15: Cài đặt thông tin người thí nghiệm và thiết bị thí nghiệm



4. Cài đặt các thông tin về điều khiện thí nghiệm trong mục Test
Conditions thực hiện như sau:
- Kích vào mục Test Conditions trong màn hình hiện hành M4000
for Windows – Clipboard
- Cài đặt các thông tin như sau:
+ Weather: Thời tiết
+ Air Temp (oC): Nhiệt độ môi trường
+ Oil Temp (oC): Nhiệt độ dầu
+ Humidity (%): Độ ẩm môi trường
- Bấm OK để chấp nhận các thông tin đã Cài đặt




22 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE




Hình 16: Cài đặt các điều kiện thí nghiệm




Âiãöu 24. Cài đặt các thông số cho phép thử nghiệm thực hiện trong mục
Clipboard Test Mode như sau:
1. Vào màn hình hiện hành M4000 for Windows - Clipboard
2. Cài đặt các thông số ban đầu trong bảng số liệu thí nghiệm như sau:




Hình 17: Cài đặt các thông số thí nghiệm


- Cột Serial No/ Test ID: ghi chế độ thí nghiệm đã chọn cho đối
tượng thí nghiệm, ví dụ khi thí nghệm MBA 500kV là: Cao - ha T1A lan 1 tức
là tiến hành thí nghiệm đo tgδ cuộn dây cao áp so với cuộn hạ áp của pha A
MBA T1 lần thứ nhất.
- Cột LC (Line Configuration): chọn cấu hình của đường dây, khi
kích vào biểu tượng dấu hỏi (?) sẽ có nhiều loại cấu hình đường dây khác nhau
và được ký hiệu từ A đến F, lựa chọn cấu hình loại E (E = Atual Values, Line
Frequency Modulation, 50Hz).
- Cột Circuit Description: lựa chọn sơ đồ thí nghiệm, khi kích vào
biểu tượng dấu mũi tên chỉ xuống sẽ có nhiều sơ đồ thí nghiệm khác nhau để lựa
chọn tuỳ thuộc vào mục đích thí nghiệm, ví dụ lựa chọn sơ đồ thí nghiệm không
nối đất với dây hạ áp màu xanh UST-B hoặc sơ đồ có nối đất GND-RB.

23 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE




Hình 18: Lựa chọn sơ đồ thí nghiệm




Hình 19: Lựa chọn cấu hình mạch thí nghiệm



- Cột kV: đặt giá trị điện áp cần thí nghiệm, thông thường với các
đối tượng thí nghiệm có điện áp định mức ≥15kV thì đặt giá trị điện áp thí
nghiệm là 10kV.
- Cột mA: ghi kết quả dòng điện đo được ở mỗi bước thí nghiệm.
- Cột Watts: ghi kết quả công suất tổn thất đo được ở mỗi bước thí
nghiệm.
- Cột Meas. %PF: ghi giá trị tổn thất điện môi (hệ số công suất) đo
được dựa trên việc tính toán kết quả dòng điện và tổn thất công suất đo được từ
bước thí nghiệm tương ứng.
- Cột Corr. Fact: hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ được mặc định bằng
1.00 ở nhiệt độ chuẩn 20oC. Hệ số tổn thất điện môi đo được cuối cùng là kết quả
tổn thất điện môi đo được ở cột Meas. %PF nhân với hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ
khi thí nghiệm ở nhiệt độ khác với nhiệt độ chuẩn 20oC.
- Cột Corr. %PF: Hệ số công suất chính xác đo được sau khi đã
nhân với hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ.
- Cột Cap./Ind: trị số điện dung, điện cảm đo được.
- Cột RT: cấp cách điện của đối tượng thí nghiệm.
- Cột N: ghi chú.



24 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE


Âiãöu 25. Thực hiện phép thí nghiệm đơn như sau:
1. Đấu nối sơ đồ thí nghiệm phù hợp với mục đích thử nghiệm.
2. Cấp nguồn cho khối đo và khối điều khiển.
3. Cài đặt các thông tin và thông số phù hợp với đối tượng thí nghiệm như
điều 24.
4. Nhấn phím F2 hoặc dùng chuột kích vào biểu tượng Run a Single Test
để bắt đầu thực hiện thí nghiệm. Màn hình hiển thị thông tin cảnh báo an toàn
như hình vẽ (hình ).
5. Khi đã kiểm tra các đầu nối và các thông số đảm bảo, nhấn cả hai công
tắc an toàn và kích vào nút CONTINUE để tiếp tục. Khi bắt đầu chạy thiết bị sẽ
phát ra 3 tiếng kêu “bip bip bip” và đèn cảnh báo sẽ nhấp nháy, màn hình hiển thị
các thông tin như hình vẽ (hình ).
6. Khi phép thử nghiệm kết thúc, kết quả thí nghiệm được ghi lại trên màn
hình như hình vẽ (hình )




Hình 20: Thông tin cảnh báo an toàn




25 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE




Hình 21: Quá trình thực hiện phép đo




26 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE




Hình 22: Kết quả thí nghiệm




4/ THÍ NGHIỆM ĐO TỔN THẤT ĐIỆN MÔI CHO CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN

Âiãöu 26. Nguyên lý đo tổn thất điện môi tgδ của cách điện của các thiết bị
điện là xác định quan hệ giữa dòng điện tác dụng và dòng điện phản kháng chạy
qua cách điện được đặt dưới điện áp xoay chiều. Cách điện được thể hiện dưới
dạng sơ đồ tương đương bao gồm một điện dung mắc nối tiếp hoặc song song với
điện trở, dòng điện qua điện trở là dòng điện tác dụng, dòng điện qua điện dung
là dòng điện phản kháng.
- Tổn thất điện môi được tính như sau:
IR P
tgδ = =2
I C U ωC
27 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE




IC IT
IT

IC IR δ
U C R
θ
U
IR


Hình 23: Sơ đồ tương đương và giản đồ véc tơ của cách điện


- Hệ số công suất được tính như sau:
P
Cosθ =
UI T
- Các thành phần trong sơ đồ trên là:
U: điện áp thí nghiệm đặt vào cách điện
IT: dòng điện tổng chạy vào cách điện
IC: dòng điện phản kháng
IR: dòng điện tác dụng
C: điện dung tương đương của cách điện
R: điện trở tương đương của các điện
δ: góc tổn thất điện môi
θ: góc lệch pha giữa điện áp và dòng điện chạy qua cách điện
P: công suất tổn hao trên cách điện
ω: tần số góc

Âiãöu 27. Các sơ đồ cơ bản để đo tổn thất điện môi như sau:
1. Sơ đồ thí nghiệm mẫu nối đất GST (Grounded Speciment Test) dùng
cho trường hợp một đầu cách điện cần được nối đất thường xuyên như vỏ máy
biến áp, giá đỡ khí cụ điện…. Đấu nối sơ đồ nối dây thực hiện như sau:
- Dây đo cao áp đấu vào đầu cao áp của đối tượng thí nghiệm.
- Dây đo hạ áp đấu vào vỏ máy và đưa vào cơ cấu đo của thiết bị thí
nghiệm.
2. Sơ đồ thí nghiệm mẫu nối đất có dây bảo vệ GST-G (GST with
Guard) dùng để thử nghiệm riêng cho từng bộ phận của cách điện, dây đo hạ áp
được coi như mạch bảo vệ, đấu nối sơ đồ như sau:
- Dây đo cao áp đấu nối vào đầu cao áp của đối tượng thí nghiệm.


28 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE


- Dây đo hạ áp được rẽ nhánh về nguồn không qua cơ cấu đo và
không nối đất.
3. Sơ đồ thí nghiệm mẫu không nối đất UST (Ungrounded Speciment
Test) dùng để thử nghiệm riêng cho từng bộ phận riêng của cách điện, đầu nối
đất được coi như mạch bảo vệ vì không đi qua cơ cấu đo, sơ đồ đấu nối như sau:
- Dây đo cao áp đấu nối vào đầu cao áp của đối tượng thí nghiệm.
- Dây đo hạ áp rẽ nhánh về nguồn qua cơ cấu đo và không nối đất.




Hình 24: Sơ đồ thử nghiệm GST




Hình 25: Sơ đồ thử nghiệm GST-G




Hình 26: Sơ đồ thử nghiệm UST
29 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE


Âiãöu 28. Thí nghiệm đo tổn thất điện môi của máy biến áp 1 pha hai cuộn
dây, cấp điện áp ≤ 500kV:
I. Thí nghiệm đo tổn thất điện môi của cuộn cao áp so với cuộn hạ áp và
đất, sơ đồ Cao - Hạ + Đất GND-RB:
1. Thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn như điều 14, 15.
2. Đấu nối sơ đồ thí nghiệm (hình 27):
- Dây đo cao áp đấu vào đầu “A” của cuộn cao áp.
- Dây đo hạ áp màu đỏ và xanh đấu vào đầu “x” của cuộn hạ áp đã
được nối đất.
- Các dây nối khác được đấu nối như điều 18.
3. Cài đặt các thông tin và thông số thí nghiệm:
- Cài đặt các thông tin chung và điều kiện thí nghiệm thực hiện như
điều 23
- Cài đặt các thông số thí nghiệm (điều 24):
+ Mục Serial No./ Test ID ghi: Cao - Ha + Dat
+ Mục LC chọn E (E = Actual Values, Line Frequency
Modulation, 50 HZ)
+ Mục Circ. Desc chọn: GND-RB
+ Mục kV ghi: 10.00
4. Đóng áptômát cấp nguồn cho khối đo M4100, thực hiện phép đo và ghi
kết quả theo trình tự như điều 25.

II. Thí nghiệm đo tổn thất điện môi của cuộn hạ áp so với cuộn cao áp và
đất, sơ đồ Hạ - Cao + Đất GND-RB:
1. Thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn như điều 14, 15.
2. Đấu nối sơ đồ thí nghiệm (hình 28):
- Dây đo cao áp đấu vào đầu “a” của cuộn hạ áp.
- Dây đo hạ áp màu đỏ và xanh đấu vào đầu “X” của cuộn cao áp đã
được nối đất.
- Các dây nối khác được đấu nối như điều 18.
3. Cài đặt các thông tin và thông số thí nghiệm:
- Cài đặt các thông tin chung và điều kiện thí nghiệm thực hiện như
điều 23
- Cài đặt các thông số thí nghiệm (điều 24):
+ Mục Serial No./ Test ID ghi: Ha - Cao + Dat
+ Mục LC chọn E (E = Actual Values, Line Frequency
Modulation, 50 HZ)
+ Mục Circ. Desc chọn: GND-RB
+ Mục kV ghi: 10.00
4. Đóng áptômát cấp nguồn cho khối đo M4100, thực hiện phép đo và ghi
kết quả theo trình tự như điều 25.



30 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE


III. Thí nghiệm đo tổn thất điện môi của cuộn cao áp so với cuộn hạ áp, sơ
đồ Cao - Hạ UST-R(B):
1. Thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn như điều 14, 15.
2. Đấu nối sơ đồ thí nghiệm (hình 29):
- Dây đo cao áp đấu vào đầu “A” của cuộn cao áp.
- Dây đo hạ áp màu đỏ (hoặc xanh) đấu vào đầu “x” của cuộn hạ áp.
- Các dây nối khác được đấu nối như điều 18.
3. Cài đặt các thông tin và thông số thí nghiệm:
- Cài đặt các thông tin chung và điều kiện thí nghiệm thực hiện như
điều 23
- Cài đặt các thông số thí nghiệm (điều 24):
+ Mục Serial No./ Test ID ghi: Cao - Ha
+ Mục LC chọn E (E = Actual Values, Line Frequency
Modulation, 50 HZ)
+ Mục Circ. Desc chọn: UST-R (hoặc UST-B)
+ Mục kV ghi: 10.00
4. Đóng áptômát cấp nguồn cho khối đo M4100, thực hiện phép đo và ghi
kết quả theo trình tự như điều 25.

IV. Thí nghiệm đo tổn thất điện môi của cuộn hạ áp so với cuộn cao áp, sơ
đồ Hạ - Cao UST-R(B):
1. Thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn như điều 14, 15.
2. Đấu nối sơ đồ thí nghiệm (hình 30):
- Dây đo cao áp đấu vào đầu “a” của cuộn hạ áp.
- Dây đo hạ áp màu đỏ và xanh đấu vào đầu “X” của cuộn cao áp.
- Các dây nối khác được đấu nối như điều 18.
3. Cài đặt các thông tin và thông số thí nghiệm:
- Cài đặt các thông tin chung và điều kiện thí nghiệm thực hiện như
điều 23
- Cài đặt các thông số thí nghiệm (điều 24):
+ Mục Serial No./ Test ID ghi: Ha - Cao
+ Mục LC chọn E (E = Actual Values, Line Frequency
Modulation, 50 HZ)
+ Mục Circ. Desc chọn: UST-R (hoặc UST-B)
+ Mục kV ghi: 10.00
4. Đóng áptômát cấp nguồn cho khối đo M4100, thực hiện phép đo và ghi
kết quả theo trình tự như điều 25.




31 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE



A a
HV



Cao Hạ



X x
B




R


Hình 27: Sơ đồ đo Cao - Hạ + Đất GND-RB

c A
HV



Hạ Cao


x X Blue




Red


Hình 28: Sơ đồ đo Hạ - Cao + Đất GND-RB

32 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE



A a
HV



Cao Hạ



X x
B




R


Hình 29: Sơ đồ đo Cao - Hạ UST-R(B)

c A
HV



Hạ Cao


x X Blue




Red


Hình 30: Sơ đồ đo Hạ - Cao UST-R(B)


33 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE


Âiãöu 29. Thí nghiệm đo tổn thất điện môi của máy biến áp 3 pha hai cuộn
dây, cấp điện áp ≤ 500kV:
I. Thí nghiệm đo tổn thất điện môi của cuộn cao áp so với cuộn hạ áp và
đất, sơ đồ Cao - Hạ + Đất GND-RB:
1. Thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn như điều 14, 15.
2. Đấu nối sơ đồ thí nghiệm (hình 31):
- Đấu chung đầu cao áp 3 pha
- Đấu chung đầu hạ áp 3 pha
- Dây đo cao áp đấu vào đầu “A” của cuộn cao áp.
- Dây đo hạ áp màu đỏ và xanh đấu vào đầu “a” của cuộn hạ áp đã
được nối đất.
- Các dây nối khác được đấu nối như điều 18.
3. Cài đặt các thông tin và thông số thí nghiệm:
- Cài đặt các thông tin chung và điều kiện thí nghiệm thực hiện như
điều 23
- Cài đặt các thông số thí nghiệm (điều 24):
+ Mục Serial No./ Test ID ghi: Cao - Ha + Dat
+ Mục LC chọn E (E = Actual Values, Line Frequency
Modulation, 50 HZ)
+ Mục Circ. Desc chọn: GND-RB
+ Mục kV ghi: 10.00
4. Đóng áptômát cấp nguồn cho khối đo M4100, thực hiện phép đo và ghi
kết quả theo trình tự như điều 25.
II. Thí nghiệm đo tổn thất điện môi của cuộn hạ áp so với cuộn cao áp và
đất, sơ đồ Hạ - Cao + Đất GND-RB:
1. Thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn như điều 14, 15.
2. Đấu nối sơ đồ thí nghiệm (hình 32):
- Đấu chung đầu cao áp 3 pha
- Đấu chung đầu hạ áp 3 pha
- Dây đo cao áp đấu vào đầu “a” của cuộn hạ áp.
- Dây đo hạ áp màu đỏ và xanh đấu vào đầu “A” của cuộn cao áp đã
được nối đất.
- Các dây nối khác được đấu nối như điều 18.
3. Cài đặt các thông tin và thông số thí nghiệm:
- Cài đặt các thông tin chung và điều kiện thí nghiệm thực hiện như
điều 23
- Cài đặt các thông số thí nghiệm (điều 24):
+ Mục Serial No./ Test ID ghi: Ha - Cao + Dat
+ Mục LC chọn E (E = Actual Values, Line Frequency
Modulation, 50 HZ)
+ Mục Circ. Desc chọn: GND-RB
+ Mục kV ghi: 10.00

34 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE


4. Đóng áptômát cấp nguồn cho khối đo M4100, thực hiện phép đo và ghi
kết quả theo trình tự như điều 25.
III. Thí nghiệm đo tổn thất điện môi của cuộn cao áp so với cuộn hạ áp, sơ
đồ Cao - Hạ UST-R(B):
1. Thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn như điều 14, 15.
2. Đấu nối sơ đồ thí nghiệm (hình 33):
- Đấu chung đầu cao áp 3 pha
- Đấu chung đầu hạ áp 3 pha
- Dây đo cao áp đấu vào đầu “A” của cuộn cao áp.
- Dây đo hạ áp màu đỏ và xanh đấu vào đầu “a” của cuộn hạ áp
- Các dây nối khác được đấu nối như điều 18.
3. Cài đặt các thông tin và thông số thí nghiệm:
- Cài đặt các thông tin chung và điều kiện thí nghiệm thực hiện như
điều 23
- Cài đặt các thông số thí nghiệm (điều 24):
+ Mục Serial No./ Test ID ghi: Cao - Ha
+ Mục LC chọn E (E = Actual Values, Line Frequency
Modulation, 50 HZ)
+ Mục Circ. Desc chọn: UST-R (hoặc UST-B)
+ Mục kV ghi: 10.00
4. Đóng áptômát cấp nguồn cho khối đo M4100, thực hiện phép đo và ghi
kết quả theo trình tự như điều 25.
IV. Thí nghiệm đo tổn thất điện môi của cuộn hạ áp so với cuộn cao áp, sơ
đồ Hạ - Cao UST-R(B):
1. Thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn như điều 14, 15.
2. Đấu nối sơ đồ thí nghiệm (hình 34):
- Đấu chung đầu cao áp 3 pha
- Đấu chung đầu hạ áp 3 pha
- Dây đo cao áp đấu vào đầu “a” của cuộn hạ áp.
- Dây đo hạ áp màu đỏ và xanh đấu vào đầu “A” của cuộn cao áp đã
được nối đất.
- Các dây nối khác được đấu nối như điều 18.
3. Cài đặt các thông tin và thông số thí nghiệm:
- Cài đặt các thông tin chung và điều kiện thí nghiệm thực hiện như
điều 23
- Cài đặt các thông số thí nghiệm (điều 24):
+ Mục Serial No./ Test ID ghi: Ha - Cao
+ Mục LC chọn E (E = Actual Values, Line Frequency
Modulation, 50 HZ)
+ Mục Circ. Desc chọn: UST-R (hoặc UST-B)
+ Mục kV ghi: 10.00
4. Đóng áptômát cấp nguồn cho khối đo M4100, thực hiện phép đo và ghi
kết quả theo trình tự như điều 25.

35 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE



A a
HV B b
C c
R
B




Hình 31: Sơ đồ Cao - Hạ + Đất GND-RB



R a A
B
b B
c C

HV




Hình 32: Sơ đồ Hạ - Cao + Đất GND-RB


36 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE



A a
HV
B b
C c
R
B




Hình 33: Sơ đồ Cao - Hạ UST-R(B)



R a A
B
b B
c C

HV




Hình 34: Sơ đồ Hạ - Cao UST-R(B)


37 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE


Âiãöu 30. Thí nghiệm đo tổn thất điện môi cho máy biến áp 3 pha 3 cuộn
dây (cao, trung, hạ) cấp điện áp ≤ 500kV:
1. Thực hiện sơ đồ thí nghiệm nối đất GND-RB như mục I và II của điều
29 lần lượt cho các đối tượng đo như sau:
- Cao - Trung + Hạ + Đất
- Trung - Cao + Hạ + Đất
- Hạ - Cao + Trung + Đất
2. Thực hiện sơ đồ thí nghiệm không nối đất UST-R(B) như mục III và IV
của điều 29 lần lượt cho các đối tượng đo như sau:
- Cao - Trung + Hạ
- Trung - Cao + Hạ
- Hạ - Cao + Trung




A RA
HV
B B
C C

B a
b
c




Hình 35: Sơ đồ Cao – Trung UST-R
Sơ đồ Cao - Hạ UST-B




38 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE


Âiãöu 31. Thí nghiệm đo tổn thất điện môi cho máy biến điện áp (TU) cấp
điện áp ≤ 500kV:

I. Sơ đồ thí nghiệm nối đất GND-RB:
1. Thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn như điều 14, 15
2. Đấu nối sơ đồ thí nghiệm như sau (hình 36):
- Đấu nối dây đo cao áp vào đầu cao áp của TU
- Các đầu dây của cuộn thứ cấp được cầu nối tiếp với nhau và được
nối đất
- Đấu nối dây đo hạ áp màu đỏ và màu xanh vào cuộn dây thứ cấp
- Các dây nối khác được đấu nối như điều 18
3. Cài đặt các thông tin và thông số thí nghiệm:
- Cài đặt các thông tin chung và điều kiện thí nghiệm thực hiện như
điều 23
- Cài đặt các thông số thí nghiệm (điều 24):
+ Mục Serial No./ Test ID ghi: So - Thu + Dat
+ Mục LC chọn E (E = Actual Values, Line Frequency
Modulation, 50 HZ)
+ Mục Circ. Desc chọn: GND-RB
+ Mục kV ghi: 10.00 (5.00, 2.00, 1.00 tuỳ thuộc vào cấp điện
áp của TU đã được quy định trong tiêu chuẩn)
4. Đóng áptômát cấp nguồn cho khối đo M4100, thực hiện phép đo và ghi
kết quả theo trình tự như điều 25.

II. Sơ đồ thí nghiệm không nối đất UST-R(B):
1. Thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn như điều 14, 15
2. Đấu nối sơ đồ thí nghiệm như sau (hình 37):
- Đấu nối dây đo cao áp vào đầu cao áp của TU
- Các đầu dây của cuộn thứ cấp được cầu nối tiếp với nhau
- Đấu nối dây đo hạ áp màu đỏ và màu xanh vào cuộn dây thứ cấp
- Các dây nối khác được đấu nối như điều 18
3. Cài đặt các thông tin và thông số thí nghiệm:
- Cài đặt các thông tin chung và điều kiện thí nghiệm thực hiện như
điều 23
- Cài đặt các thông số thí nghiệm (điều 24):
+ Mục Serial No./ Test ID ghi: So - Thu
+ Mục LC chọn E (E = Actual Values, Line Frequency
Modulation, 50 HZ)
+ Mục Circ. Desc chọn: UST-R(B)
+ Mục kV ghi: 10.00 (5.00, 2.00, 1.00 tuỳ thuộc vào cấp điện
áp của TU đã được quy định trong tiêu chuẩn)
4. Đóng áptômát cấp nguồn cho khối đo M4100, thực hiện phép đo và ghi
kết quả theo trình tự như điều 25.
39 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE


HV A
X



a B
dx
x da
R




A




Hình 36: Sơ đồ thí nghiệm Sơ - Thứ GND-RB TU 500kV


HV A
X



a B
dx
x da
R




A




Hình 37: Sơ đồ thí nghiệm Sơ - Thứ UST-R(B) TU 500kV


40 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE


Âiãöu 32. Thí nghiệm đo tổn thất điện môi cho máy biến dòng điện (TI)
cấp điện áp ≤ 500kV:

I. Sơ đồ thí nghiệm nối đất GND-RB:
1. Thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn như điều 14, 15
2. Đấu nối sơ đồ thí nghiệm như sau (hình 38):
- Đấu nối dây đo cao áp vào đầu cao áp của TI
- Các đầu dây của cuộn thứ cấp được cầu nối tiếp với nhau và được
nối đất
- Đấu nối dây đo hạ áp màu đỏ và màu xanh vào cuộn dây thứ cấp
- Các dây nối khác được đấu nối như điều 18
3. Cài đặt các thông tin và thông số thí nghiệm:
- Cài đặt các thông tin chung và điều kiện thí nghiệm thực hiện như
điều 23
- Cài đặt các thông số thí nghiệm (điều 24):
+ Mục Serial No./ Test ID ghi: So - Thu + Dat
+ Mục LC chọn E (E = Actual Values, Line Frequency
Modulation, 50 HZ)
+ Mục Circ. Desc chọn: GND-RB
+ Mục kV ghi: 10.00 (5.00, 2.00, 1.00 tuỳ thuộc vào cấp điện
áp của TU đã được quy định trong tiêu chuẩn)
4. Đóng áptômát cấp nguồn cho khối đo M4100, thực hiện phép đo và ghi
kết quả theo trình tự như điều 25.

II. Sơ đồ thí nghiệm không nối đất UST-R(B):
1. Thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn như điều 14, 15
2. Đấu nối sơ đồ thí nghiệm như sau (hình 39):
- Đấu nối dây đo cao áp vào đầu cao áp của TU
- Các đầu dây của cuộn thứ cấp được cầu nối tiếp với nhau
- Đấu nối dây đo hạ áp màu đỏ và màu xanh vào cuộn dây thứ cấp
- Các dây nối khác được đấu nối như điều 18
3. Cài đặt các thông tin và thông số thí nghiệm:
- Cài đặt các thông tin chung và điều kiện thí nghiệm thực hiện như
điều 23
- Cài đặt các thông số thí nghiệm (điều 24):
+ Mục Serial No./ Test ID ghi: So - Thu
+ Mục LC chọn E (E = Actual Values, Line Frequency
Modulation, 50 HZ)
+ Mục Circ. Desc chọn: UST-R(B)
+ Mục kV ghi: 10.00 (5.00, 2.00, 1.00 tuỳ thuộc vào cấp điện
áp của TI đã được quy định trong tiêu chuẩn)
4. Đóng áptômát cấp nguồn cho khối đo M4100, thực hiện phép đo và ghi
kết quả theo trình tự như điều 25.
41 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE




HV
Л1 Л2
Tầng 1

RB
6И1 6И2

5Л1 5Л2

Tầng 2

1И1 1И2 2И1 2И2 3И1 3И2 4И1 4И2 7И1 7И2




Hình 38: Sơ đồ thí nghiệm Sơ - Thứ GND-RB tầng I TI 500kV




42 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE




HV
Л1 Л2
Tầng 1

RB
6И1 6И2

5Л1 5Л2

Tầng 2

1И1 1И2 2И1 2И2 3И1 3И2 4И1 4И2 7И1 7И2




Hình 39: Sơ đồ thí nghiệm Sơ - Thứ GND-RB tầng I TI 500kV




43 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE




Л1 Л2
Tầng 1

6И1 6И2

5Л1 5Л2
HV
Tầng 2

1И1 1И2 2И1 2И2 3И1 3И2 4И1 4И2 7И1 7И2
RB




Hình 40: Sơ đồ thí nghiệm Sơ - Thứ GND-RB tầng II TI 500kV




44 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE




Л1 Л2
Tầng 1

6И1 6И2

5Л1 5Л2
HV
Tầng 2

R 1И1 1И2 2И1 2И2 3И1 3И2 4И1 4И2 7И1 7И2




Hình 41: Sơ đồ thí nghiệm Sơ - Thứ UST-R(B) tầng II TI 500kV




45 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE


Âiãöu 33. Thí nghiệm đo điện dung và dòng điện rò của chống sét van
500kV thự hiện như sau:
1. Thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn như điều 14, 15
2. Đấu nối sơ đồ thí nghiệm không nối đất UST-R(B) (chống sét van
không dùng sơ đồ nối đất GND-RB) như sau (hình 42):
- Đấu nối dây đo cao áp vào phía cao áp của chống sét van
- Đấu nối dây đo hạ áp màu đỏ hoặc màu xanh vào phía còn lại của
chống sét van (thí nghiệm cho từng tầng của chống sét van)
- Các dây nối khác được đấu nối như điều 18.
3. Cài đặt các thông tin và thông số thí nghiệm:
- Cài đặt các thông tin chung và điều kiện thí nghiệm thực hiện như
điều 23
- Cài đặt các thông số thí nghiệm (điều 24):
+ Mục Serial No./ Test ID ghi: CSV tang I
+ Mục LC chọn E (E = Actual Values, Line Frequency
Modulation, 50 HZ)
+ Mục Circ. Desc chọn: UST-R(B)
+ Mục kV ghi: 10.00
4. Đóng áptômát cấp nguồn cho khối đo M4100, thực hiện phép đo. Kết
quả thí nghiệm là điện dung của chống sét van (cho 1 tầng) được ghi trong cột
Cap./Ind trong bảng kết quả.
R


Tầng 1

H

Tầng 2



Tầng 3




Hình 42: Sơ đồ thí nghiệm chốn46s/50 500kV (http://www.ebook.edu.vn
g ét van Sơ đồ UST-R,B)
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE


Âiãöu 34. Thí nghiệm đo tổn thất điện môi của dầu cách điện:
1. Sử dụng thiết bị thí nghiệm dầu chuyên dùng Test Cell bao gồm các bộ
phận sau (hình 43):
- Hộp đựng Carying Case
- Điện cực ngoài Outer Cell Electrode
- Điện cực trong Inner Cell Electrode
2. Chuẩn bị mẫu thí nghiệm:
- Mở nắp hộp đựng, lấy các điện cực ra ngoài và vệ sinh sạch sẽ
- Đặt điện cực ngoài vào trong hộp đựng
- Cho dầu cách điện cần thí nghiệm vào ngăn chứa dầu của điện cực
ngoài
- Đặt điện cực trong vào trong điện cực ngoài, dầu cách điện nằm
giữa hai điện cực
3. Đấu nối sơ đồ thí nghiệm (hình 44):
- Đầu cao áp của dây đo cao áp nối với đầu cao áp của điện cực
trong bằng dây nối cao áp có đầu kẹp (Clip-Lead High-Voltage Electrode)
- Vòng bảo vệ của đầu cáp đo cao áp (HV Cable Guard Ring) được
nối với vòng bảo vệ của điện cực trong (Inner Cell Cover Guard Ring) bằng dây
nối bảo vệ có đầu kẹp (Guard Clip-Lead Connection)
- Dây đo hạ áp đấu nối vào điện cực ngoài
4. Thực hiện thí nghiệm:
- Thực hiện các biện pháp an toàn cần thiết
- Cấp nguồn cho khối đo M4100 và khối điều khiển M4200
- Cài đặt các thông tin chung và điều kiện thí nghiệm như điều 23
- Cài đặt các thông số thí nghiệm (điều 24):
+ Mục Serial No./ Test ID ghi: Thi nghiem dau cach dien
+ Mục LC chọn E (E = Actual Values, Line Frequency
Modulation, 50 HZ)
+ Mục Circ. Desc chọn: UST-R(B)
+ Mục kV ghi: 10.00
- Thực hiện thí nghiệm và ghi kết quả theo trình tự như điều 25




47 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE




Hộp đựng Điện cực ngoài Điện cực trong
(Carrying Case) (Outer Cell Electrode) (Outer Cell Electrode)




Hình 43: Thiết bị dùng thí nghiệm dầu cách điện Test Cell




Hình 44: Sơ đồ đấu nối thí nghiệm dầu cách điện




48 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE



CHƯƠNG V: CÁC THÔNG BÁO LỖI, SỰ CỐ VÀ HƯ HỎNG THƯỜNG
XẢY RA VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ

Âiãöu 35. Các sự cố, hư hỏng chung thường xảy ra và biện pháp xử lý:

Dấu hiệu Tình huống Biện pháp xử lý
Không thể bắt đầu 1. Đầu đo của cáp đo cao áp bị chạm 1. Kiểm tra đấu nối từ
một phép thử, thiết bị đất trong quá trình đấu nối thiết bị đến đối tượng thí
cắt ra khỏi nguồn điện 2. Điện dung của đối tượng thí nghiệm nghiệm
do bảo vệ quá dòng vượt quá công suất của thiết bị 2. Thực hiện lại các phép
kiểm tra trong mục
“Field Check Test”
Phép thí nghiệm có 1. Đấu nối giữa cáp đo cao áp và đối 1. Kiểm tra lại đấu nối
dấu hiệu bất thường tượng thí nghiệm không tốt giữa cáp đo cao áp và đối
hoặc phạm vi thí 2. Nguồn cấp bị dao động tượng thí nghiệm
nghiệm không dừng 2. Kiểm tra nguồn cấp và
lại cáp nguồn
Dòng điện, công suất Các giá trị gần với zero gồm: %PF từ Kiểm tra cáp và các vị trí
0 đến -0.04%; công suất < 10μW;
hoặc hệ số công suất nối đất
đo được là zero dòng điện < 0.1μA. Hiện tượng này
thường xảy ra khi thí nghiệm dầu cách
điện với sơ đồ UST
Công suất đo được có Bề mặt của đối tượng thí nghiệm bị Vệ sinh sạch sẽ bề mặt
giá trị âm trong sơ đồ bẩn và ẩm của đối tượng thí nghiệm
UST hoặc GST-G

Âiãöu 36. Các thông báo lỗi trên khối đo M4100

Lỗi Tình huống Biện pháp xử lý
- Sau khi cài đặt phần mềm mới, xuất - Cài đặt lại phần mềm cũ
Lỗi 20: lỗi giám sát
(20, Watchdog Reset hiện thông báo đang tải phần mềm hệ
Error ) thống (Dowloading Firmware)
- Thí nghiệm dòng không tải với điện - Lặp lại thử nghiệm với
áp thấp điện áp thấp
- Nguồn cấp không ổn định - Kiểm tra nguồn
Thiết bị không được nối đất hoặc nối Kiểm tra lại nối đất an
Lỗi 28: Hở nối đất
(28, Earth Ground đất không tốt toàn và nối đất bảo vệ
Open) cho thiết bị
Không đấu nối cáp của công tắt an Kiểm tra, vệ sinh lại các
Lỗi 33: Cáp của
toàn hoặc các vị trí nối tiếp xúc không đầu nối của cáp
công tắt an toàn
không được nối (33, tốt
One or both Safety
Cables Disconnected)
Công suất nguồn cung cấp nhỏ hơn Thay đổi nguồn cung cấp
Lỗi 34: Nguồn cấp
không đảm bảo (34, công suất yêu cầu của thiết bị phù hợp
Power Amp Power

49 /50 http://www.ebook.edu.vn
Quy trình sử dụng cầu đo tổn thất điện môi DOBLE


Bad)
- Cài đặt dòng đầu ra quá lớn - Cài đặt lại dòng đầu ra
Lỗi 35: Quá dòng
đầu ra (Overcurrent - Đối tượng thí nghiệm còn mang điện - Kiểm tra lại đối tượng
on Power Output) thí nghiệm, phải chắc
chắn rằng đối tượng thí
nghiệm không còn mang
điện
Một trong hai công tắt an toàn vẫn còn Sau khi kết thúc một
Lỗi 51: Các công tắt
giữ nguyên khi thực hiện hai hoặc phép thí nghiệm, cả hai
an toàn không mở ra
nhiều phép thí nghiệm liên tiếp công tắt an toàn phải
giữa các lầm thí
nghiệm (Safety được mở ra
Switches Not
Released Between
Tests)
- Các dây đo điện áp thấp không kết Kiểm tra kết nối của các
Lỗi 53: Một hoặc cả
nối vào khối đo dây đo điện áp thấp, vệ
hai đầu nối của dây
- Các vị trí đầu nối tiếp xúc không tốt sinh các đầu nối
đo điện áp thấp
không được kết nối
(One or both Low
Voltage Leads
Disconnected)
- Dòng điện đầu vào quá cao - Kiểm tra lại nguồn cung
Lỗi 54: Xuất hiện
- Hư hỏng cáp đo cao áp cấp
quá dòng
(Overcurrent - Kiểm tra lại các đầu nối
Occurred) và đầu đo của cáp đo cao
áp
Máy biến áp tăng áp làm việc với thời Cắt thiết bị ra khỏi nguồn
Lỗi 57: Xuất hiện
gian dài điện, dùng quạt để làm
quá nhiệt máy biến
áp (Transformer mát bổ sung cho thiết bị
Overtemperature
Occurred)
- Khối đo M4100 chưa được cấp - Kiểm tra nguồn cấp cho
Lỗi 133: Không có
nguồn khối đo M4100
đáp ứng từ M4000,
- Cáp liên lạc giữa khối đo M4100 và - Kiểm tra cáp liên lạc
kiểm tra các kết nối
(Not Response from khối điều khiển M4200 bị hỏng hoặc giữa khối đo và khối điều
chưa được kết nối khiển
M4000, Check
Connections)




50 /50 http://www.ebook.edu.vn
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản