Quy trình vận hành và sửa chữa máy biến áp

Chia sẻ: doroxon

Quy trình này áp dụng cho tất cả các máy biến áp lực, biến áp tự ngẫu và cuộn điện kháng có dầu (sau đây gọi chung là máy biến áp) với mọi công suất, đặt trong nhà hay ngoài trời ở các nhà máy điện và trạm biến áp có cấp điện áp đến 500kV. Đây là quy trình mẫu, từng cơ sở căn cứ vào hướng dẫn của nhà chế tạo kết hợp với quy trình này soạn thành quy trình cụ thể.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Quy trình vận hành và sửa chữa máy biến áp

Quy trình vận hành và sửa
chữa máy biến áp
TỔNG C.TY ĐIỆN LỰC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------------ -------------------------
Số: 623/ĐVN/KTNĐ Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 1997



QUYẾT ĐỊNH
CỦA TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

-Căn cứ Nghị định 14/CP ngày 27 tháng 1 năm 1995 của Chính phủ về
việc thành lập Tổng Công ty Điện lực Việt Nam và ban hành điều lệ Tổng Công
ty.
-Căn cứ vào nhu cầu công tác quản lý kỹ thuật của Tổng Công ty.
-Xét đề nghị của Ông Trưởng Ban KT nguồn và Ban KT lưới điện.


QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này “Quy trình vậnn hành và
sửa chữa máy biến áp”.

Điều 2: Quy trình này áp dụng cho các Nhà máy điện, các Công ty Điện
lực, Truyền tải điện và các Xí nghiệp trực thuộc Tổng Công ty.

Điều 3: Quy trình này có hiệu lực từ ngày ban hành. Các Ông Giám đốc
Nhà máy điện, các Công ty, các Xí nghiệp trực thuộc và các Ông Trưởng Ban
của Tổng Công ty có trách nhiệm đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện này.


KT TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Bùi Thức Khiết (Đã ký)




1

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
QUI TRÌNH
VẬN HÀNH VÀ SỬA CHỮA MÁY BIẾN ÁP
(Ban hành theo quyết định số 623/ĐVN/KTNĐ ngày 23 tháng 5 năm 1997 của Tổng
Công ty Điện lực Việt Nam)

Chương I
NHỮNG YÊU CẦU CHUNG VỀ LẮP ĐẶT MÁY BIẾN ÁP
Điều 1:
Quy trình này áp dụng cho tất cả các máy biến áp lực, biến áp tự ngẫu và
cuộn điện kháng có dầu (sau đây gọi chung là máy biến áp) với mọi công suất,
đặt trong nhà hay ngoài trời ở các nhà máy điện và trạm biến áp có cấp điện áp
đến 500kV. Đây là quy trình mẫu, từng cơ sở căn cứ vào hướng dẫn của nhà chế
tạo kết hợp với quy trình này soạn thành quy trình cụ thể.
Điều 2:
Máy biến áp phải có bảo vệ rơ le và bảo vệ quá điện áp theo đúng quy trình
“Bảo vệ rơ le và tự động điện” và quy trình “Bảo vệ quá điện áp”.
Điều 3:
Vỏ máy biến áp phải được nối đất theo đúng quy trình “Nối đất các thiết bị
điện”.
Điều 4:
Các cuộn dây hạ áp hoặc trung áp không sử dụng đến của máy biến áp ba
pha phải được đấu sao hoặc đấu tam giác và bảo vệ chống quá áp.
Bảo vệ cuộn hạ áp không dùng đến bố trí ở giữa các cuộn dây có cấp điện
áp cao hơn, thực hiện bằng chống sét van đấu vào đầu ra của mỗi pha.
Bảo vệ cuộn dây trung áp hoặc hạ áp không dùng đến trong các trường hợp
khác thực hiện bằng cách nối đất điểm trung tính hoặc bằng cách dùng cái chống
sét đấu vào đầu ra của mỗi pha.
Ở các máy biến áp mà trung tính có mức cách điện thấp hơn các đầu vào,
việc bảo vệ điểm trung tính được thực hiện bằng cách nối đất trực tiếp hoặc qua
chống sét van tuỳ theo yêu cầu của lưới.
Điều 5:
Máy biến áp công suất từ 100 kVA trở lên phải có Ampemét để kiểm tra
phụ tải của máy.
Đối với những máy biến áp công suất nhỏ hơn có thể không đặt Ampemét.
Điều 6:
Máy biến áp hai cuộn dây chỉ cần đặt Ampemét ở một phía cao hơn hoặc hạ
áp, nếu là máy ba cuộn dây thì mỗi phía đều phải đặt Ampemét.
Điều 7:
Máy biến áp có trung tính nối đất trực tiếp vào dây trung tính có dòng điện
phụ tải, hoặc điểm trung tính không nối đất nhưng phụ tải ở ba pha không cân
bằng thì cả ba pha đều phải đặt ămpemét.


2

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trên mặt Ampemét phải có vạch chia độ đủ để đọc chỉ số khi máy biến áp
quá tải và chỉ số ứng với dòng điện định mức phải kẻ vạch đỏ.
Điều 8:
Việc đặt các loại đồng hồ đo điện khác (vôn mét, oát mét, var- mét...) tuỳ
theo yêu cầu vận hành.
Điều 9:
Máy biến áp dầu phải có nhiệt kế để kiểm tra nhiệt độ lớp dầu trên cùng
bên trong máy.
Máy biến áp nạp xốp- tôn phải có đồng hồ áp kế- chân không để kiểm tra
áp lực trong vỏ máy và rơ le áp lực tác động khi áp lực trong vỏ máy vượt quá
giá trị quy định. Rất hạn chế dùng biến áp loại này vì dầu Xốp- tôn rất độc.
Điều 10:
Đối với máy biến áp đặt trong nhà, cửa phòng đặt máy phải làm bằng vật
liệu không cháy, cánh cửa phải mở ra phía ngoài và phải có khoá.
Điều 11:
Các lỗ thông hơi, lỗ luồn cáp ra vào buồng đặt máy biến áp... đều phải được
bảo vệ chống các loại động vật (chim, chuột, rắn...) chui vào.
Điều 12:
Trên vỏ máy biến áp đặt ngoài trời hoặc trên tường buồng đặt máy biến áp
trong nhà phải ghi rõ số hiệu của nhà máy, của trạm, tên gọi thống nhất theo quy
định của điều độ: công suất, điện áp. Ngoài cửa khu vực đặt máy biến áp phải
treo biển “Dừng lại điện cao áp, nguy hiểm chết người”. Trên vỏ máy biến áp
một pha phải có ký hiệu màu sơn của pha tương ứng.
Máy biến áp đặt ngoài trời phải sơn màu sáng bằng sơn không pha phụ gia
kim loại, chịu được tác dụng của khí quyển và tác dụng của dầu.
Điều 13:
Máy biến áp đặt trong nhà phải được bố trí thế nào để những sứ phía cao áp
quay vào phía tường đối diện với lối ra hoặc quay vào phía tường bên cạnh.
Điều 14:
Trong các buồng đặt máy biến áp khoảng cách từ vỏ máy đến tường và cửa
ra vào không được nhỏ hơn những trị số quy định trong bảng dưới đây (bảng1).
Bảng 1:
Công suất máy biến áp Khoảng cách tính từ vỏ máy biến áp (m)
(kVA) Đến tường Đến cửa ra vào
Từ 320 trở xuống 0,3 0,6
Trên 320 đến 1000 0,6 0,8
Trên 1000 0,6 1,0
Khoảng cách được tính từ phần nhô ra nhiều nhất của máy.
Điều 15:
Khi đặt máy biến áp phải bố trí ống phòng nổ hoặc van an toàn sao cho khi
sự cố không phun vào đầu cáp, vào thanh cái, vào máy biến áp hoặc thiết bị khác

3

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
gần đó. Nếu cần phải có tường hoặc vách ngăn. Đỉnh ống phòng nổ phải được
nối với phần trên của bình dầu phụ.
Điều 16:
Phòng đặt máy biến áp phải có thông gió tự nhiên đảm bảo máy biến áp vận
hành với phụ tải định mức ở bất kỳ thời gian nào trong năm.
Nếu máy biến áp có hệ thống làm mát cưỡng bức thì hệ thống này phải
được cấp điện từ hai nguồn và phải có bộ phận báo tín hiệu sự cố hoặc đóng
nguồn dự phòng tự động.
Điều 17:
Tại nơi đặt máy biến áp có dầu phải có những trang bị phòng, chữa cháy
theo đúng quy trình “Phòng, chữa cháy cho các thiết bị điện”.
Điều 18:
Buồng đặt máy biến áp có dầu và trạm biến áp ngoài trời phải có hố xả dầu
sự cố.
Riêng những máy biến áp từ 320 kVA trở xuống đặt riêng rẽ ở xa khu vực
sản xuất, xa khu vực nhà ở và những máy biến áp đặt trong lưới điện từ 10kV trở
xuống thì có thể không cần xây hố xả dầu sự cố, nhưng phải có rãnh hoặc ống
thoát dầu.
Máy biến áp ngoài trời có chứa 600kg dầu trở lên thì dưới máy biến áp phải
đổ đá sỏi với bề dầy lớp đá tối thiểu 250mm và đổ rộng ra 1m ở xung quanh
máy.
Điều 19:
Trang bị chiếu sáng và các công tắc đèn trong buồng đặt máy biến áp phải
bố trí thế nào để đủ ánh sáng cần thiết và bảo đảm an toàn cho người công tác.
Điều 20:
Phải bảo đảm điều kiện dễ dàng, thuận tiện, an toàn cho việc theo dõi mức
dầu trong máy, trong các sứ có dầu, kiểm tra rơ le ga, lấy mẫu dầu... Các bộ phận
bố trí trên cao (từ 3m trở lên) của máy biến áp đang làm việc khi quan sát phải
có thang đặt cố định.
Những dây dẫn trong mạch bảo vệ, đo lường, tín hiệu, tự động bố trí trên
máy biến áp có dầu phải là loại dây có cách điện chịu được dầu biến áp.
Điều 21:
Máy biến áp công suất từ 4.000 kVA trở kên phải đặt trang bị tái sinh dầu
trong vận hành (bình lọc hấp thụ, xi phông nhiệt). Dầu trong bình dầu phụ của
máy biến áp phải được bảo vệ tránh tiếp xúc trực tiếp với không khí xung quanh.
Trên bình dầu phụ phải có ống chỉ mức dầu được đánh dấu với +5, +25 và +400
C hoặc đồng hồ báo mức dầu.
Máy biến áp có trang bị bộ phận chuyên dùng để chống nhiễm ẩm dầu phải
được vận hành cùng với sự làm việc của máy biến áp.
Các bộ phận kể trên phải được vận hành theo quy trình của nhà chế tạo.
Dầu trong các sứ cách điện có dầu phải được bảo vệ chống ôxy hoá và
chống nhiễm ẩm.

4

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Điều 22:
Các máy biến áp có trang bị rơ le hơi phải đảm bảo ống dẫn dầu từ máy lên
bình dầu phụ có độ nghiêng không dưới 2 - 4%. Các máy biến áp kiểu hở phải hố
trí cho mặt máy nghiêng về phía rơ le hơi không dưới 1 - 1,5%. Một số máy biến
áp loại mới có thể không cần áp dụng quy định này nếu nhà chế tạo máy biến áp
cho phép.
Điều 23:
Những máy biến áp lắp mới phải được xem xét ruột máy (bằng cách rút vỏ,
rút ruột, mở cửa thăm...) trước khi đưa vào vận hành, trừ trường hợp có sự quy
định đặc biệt của nhà chế tạo hoặc máy biến áp kiểu kín.
Điều 24:
Mỗi máy biến áp phải có những tài liệu kỹ thuật sau đây mới được đưa vào
vận hành.
a. Lý lịch kỹ thuật của nhà chế tạo đi kèm theo máy.
b. Các biên bản thí nghiệm, nghiệm thu, bàn giao...
c. Sổ ghi chép những công việc sửa chữa, cải tiến, thí nghiệm định kỳ đã
thực hiện trong quá trình quản lý.
d. Sổ nhật ký vận hành của máy biến áp (phụ tải, điện áp, dòng điện, nấc
điện áp, nhiệt độ dầu v.v...) để tại chỗ đặt máy biến áp hoặc ở chỗ làm việc của
nhân viên trực ca.
Chương II
CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CHO PHÉP CỦA MÁY BIẾN ÁP
Điều 25:
Trong điều kiện làm mát quy định máy biến áp có thể vận hành với những
tham số ghi trên nhãn máy.
Điều 26:
Máy biến áp dầu làm mát bằng quạt gió (QG) cho phép ngừng quạt gió
trong trường hợp phụ tải dưới định mức và nhiệt độ lớp dầu phía trên không quá
450C.
Hệ thống quạt gió phải được tự động đóng khi nhiệt độ dầu đạt tới 550C
hoặc khi phụ tải đạt tới định mức không phụ thuộc vào nhiệt độ dầu.
Điều 27:
Ở phụ tải định mức nhà chế tạo không quy định nhiệt độ dầu thì nhiệt dầu ở
lớp trên không được cao qúa:
a. 750C đối với máy biến áp làm mát kiểu dầu tuần hoàn cưỡng bức- quạt
gió cưỡng bức (KD).
b. 900C đối với máy biến áp làm mát tự nhiên bằng dầu (D) và đối với máy
biến áp làm mát theo kiểu (QD).
c. 700C đối với nhiệt dộ dầu ở trước bình làm mát dầu của các máy biến áp
làm mát kiểu dầu tuần hoàn cưỡng bức nước làm mát cưỡng bức (ND).
Điều 28:


5

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Đối với máy biến áp có hệ thống làm mát cưỡng bức cho phép các chế độ
làm việc sự cố khi ngừng tuần hoàn nước hoặc ngừng quạt gió. Thời gian làm
việc ở các chế độ này xác định như sau:
1 . Máy biến áp làm mát theo kiểu QG khi tất cả các quạt gió bị cắt do sự
cố được phép làm việc với phụ tải định mức tuỳ theo nhiệt độ không khí xung
quanh trong thời gian như sau:

Nhiệt độ không khí xung
0 10 20 30
quanh oC
Thời gian cho phép, giờ 16 10 6 4

2. Máy biến áp làm mát theo kiểu KD và ND được phép:
a. Làm việc với phụ tải định mức trong thời gian 10 phút hoặc làm việc ở
chế độ không tải trong thời gian 30 phút kể từ khi ngừng làm mát cưỡng bức
nhưng vẫn duy trì tuần hoàn dầu. Nếu hết thời gian kể trên nhiệt độ dầu ở lớp
trên cùng chưa tới 800C- đối với máy biến áp công suất từ 250 MVA trở xuống;
750C- đối với máy biến áp trên 250 MVA thì cho phép tiếp tục làm việc với phụ
tải định mức cho đến khi đạt đến nhiệt độ kể trên nhưng không được kéo dài quá
một giờ.
b. Làm việc lâu dài với phụ tải giảm bớt khi nhiệt độ dầu ở lớp trên cùng
không quá 450C khi ngừng toàn bộ hoặc một phần quạt gió, hoặc ngừng nước
tuần hoàn nhng vẫn duy trì tuần hoàn dầu. Máy biến áp loại tuần hoàn dầu định
hướng trong các cuộn dây phải vận hành theo tài liệu hướng dẫn của nhà chế
tạo.
Điều 29:
Cho phép máy biến áp được vận hành với điện áp cao hơn định mức của
nấc biến áp đang vận hành.
a. Lâu dài 5% khi phụ tải định mức và 10% khi phụ tải không quá 0,25 phụ
tải định mức.
b. Ngắn hạn 10% (dưới 6 giờ một ngày) với phụ tải không quá định mức.
Điều 30:
Các máy biến áp lực cho phép quá tải bình thường, thời gian và mức độ quá
tải phụ thuộc vào đồ thị phụ tải ngày, nhiệt độ môi trường làm mát và mức độ
non tải khi thấp điểm. Có thể căn cứ vào các bảng 2 và 3 để đánh giá mức độ quá
tải cho phép.
Bảng 2:
Thời gian quá tải cho phép đối với máy biến áp làm mát kiểu D và QG
Thời gian quá tải (giờ-phút) với mức tăng nhiệt độ của
Bội số quá tải theo lớp dầu trên cùng so với nhiệt độ không khí trước khi
định mức quá tải, 0C
13,5 18 22,5 27 31,5 36
1,05 Lâu dài

6

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
1,10 3-50 3-25 2-50 2-10 1-25 1-10
1,15 2-50 2-25 1-50 0-20 0-35 -
1,20 2-05 1-40 1-5 0-45 - -
1,25 1-35 1-5 0 0-50 0-25 - -
1,30 1-10 0-50 0-30 - - -
1,35 0-55 0-35 0-15 - - -
1,40 0-40 0-25 - - - -
1,45 0-25 0-10 - - --
1,50 0-15 - - - - -

Bảng 3:
Thời gian quá tải cho phép đối với máy biến áp làm mát kiểu KD và ND.
Thời gian quá tải (giờ-phút) với mức tăng nhiệt độ của
Bội số quá tải theo lớp dầu trên cùng so với nhiệt độ không khí trước khi
định mức quá tải, 0C
18 24 30 36 42 48
1,05 Lâu dài
1,10 3-50 3-25 2-50 2-10 1-25 1-10
1,15 2-50 2-25 1-50 0-20 0-35 -
1,20 2-05 1-40 1-15 0-45 - -
1,25 1-35 1-5 0 0-50 0-25 - -
1,30 1-10 0-50 0-30 - - -
1,35 0-55 0-35 0-15 - - -
1,40 0-40 0-25 - - - -
1,45 0-25 0-10 - - - -
1,50 0-15 - - - - -

Điều 31 :
Các máy biến áp với mọi kiểu làm mát không phụ thuộc thời gian và trị số
của phụ tải trước khi sự cố, không phụ thuộc nhiệt độ môi trường làm mát, khi
sự cố đều được phép quá tải ngắn hạn cao hơn dòng điện định mức theo các giới
hạn sau đây, (xem bảng 4 và 5).
Bảng 4:
Đối với máy biến áp dầu.
Quá tải theo dòng điện, % 30 45 60 75 100
Thời gian quá tải, phút 120 80 45 20 10

Bảng 5:
Đối với máy biến áp khô.
Quá tải theo dòng điện, % 20 30 40 50 60
Thời gian quá tải, phút 60 45 32 18 50

7

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Các máy biến áp đều được phép quá tải cao hơn dòng điện định mức tới
40% với tổng số thời gian không quá 6 giờ trong một ngày đêm trong 5 ngày liên
tiếp, với điều kiện hệ số phụ tải ban đầu không quá 0,93 (khi đó phải tận dụng
hết khả năng mọi trang bị làm mát của máy biến áp).
Điều 32:
Các máy biến áp phải chịu được dòng ngắn mạch có trị số không quá 25 lần
dòng định mức mà không hư hại hoặc biến dạng. Thời gian cho phép dòng ngắn
mạch chạy qua tính bằng giây không được lớn hơn tk xác định theo biểu thức.
tk =1500/K2

Trong đó: K là bội số tính toán của dòng ngắn mạch đối với nấc điện áp chính.
 
 100 
K = 
Sdm
 Uk + 100 
 Sk 


Trong đó:
Uk là điện áp ngắn mạch của máy biến áp, %
Sdm là công suất máy biến áp.
Sk là dung lượng ngắn mạch của lưới.
Trường hợp máy biến áp được cấp nguồn từ lưới có công suất vô hạn ta có
thể xem bảng 6:
Bảng 6:
Thời gian cho phép dòng ngắn mạch máy biến áp.
Bội số dòng ngắn mạch Thời gian cho phép dòng
Uk%
ổn định ngắn mạch (giây)
4 25 2,4
5 20 3,7
5,5 18 4
6,5 Trở lên 15,5 4

Đối với máy biến áp từ 35kV trở xuống.
tk = 4 giây.
Đối với máy biến áp từ 35kV trở lên:
tk = 3 giây.
Điều 33:
Để cân bằng phụ tải giữa các máy biến áp đang làm việc song song có điện
áp ngắn mạch khác nhau, cho phép thay đổi tỷ số biến áp trong giới hạn nhỏ
bằng cách thay đổi nấc điện áp với điều kiện khi đó không có máy biến áp nào
quá tải.
Điều 34:

8

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Đối với máy biến áp có các cuộn dây đấu theo sơ đồ “sao- sao” phía điện áp
thấp có điểm trung tính kéo ra ngoài, dòng điện qua điểm trung tính không được
vượt quá 25% dòng điện pha định mức.
Điều 35:
Điểm trung tính của cuộn dây từ 110 kV của máy biến áp tự ngẫu phải làm
việc ở chế độ nối đất trực tiếp. Các máy biến áp 110 và 220 kV với điện áp thí
nghiệm điểm trung tính tương ứng bằng 100 và 200kV có thể làm việc với điểm
trung tính không nối đất với điều kiện điểm trung tính đó được bảo vệ bằng
chống sét van. Sau khi tiến hành những tính toán có căn cứ cho phép máy biến
áp 110kV có diện áp thí nghiệm điểm trung tính bằng 85kV được làm việc với
trung tính không nối đất với điều kiện điểm trung tính đó được bảo vệ bằng
chống sét van.


Chương III
KIỂM TRA MÁY BIẾN ÁP
TRONG VẬN HÀNH BÌNH THƯỜNG
Điều 36:
Để bảo đảm máy biến áp làm việc lâu dài và an toàn cần:
- Giám sát nhiệt độ, phụ tải và mức điện áp.
- Giám sát nghiêm ngặt tiêu chuẩn về chất lượng dầu và đặc tính cách điện.
- Bảo quản tốt các thiết bị làm mát, điều chỉnh điện áp, bảo vệ dầu và các
trang bị khác.
Điều 37:
Khi xem xét máy biến áp đang vận hành, nhân viên trực nhật phải đứng ở
ngưỡng cửa phòng đặt máy phía trước rào chắn. Có thể được phép vượt qua rào
chắn với điều kiện là các mặt bích phía dưới các sứ trên nắp máy biến áp và
những bộ phận có điện trên lối đi không có rào che phải ở độ cao tối thiểu là:
- 2,5m đối với điện áp từ 10kV trở xuống.
- 2,75m đối với điện áp 35kV.
- 3,5m đối với điện áp 110kV.
Điều 38:
Đối với các máy biến áp của nhà máy điện hoặc trạm có người trực phải
căn cứ vào các đồng hồ đo lường của bảng điện để kiểm tra vận hành. Mỗi giờ
phải ghi thông số của các đồng hồ (trong đó có cả nhiệt độ dầu máy biến áp) một
lần. Nếu máy vận hành quá tải thì nửa giờ ghi thông số một lần.
Đối với các máy biến áp không có người trực mỗi lần đi kiểm tra phải ghi
điện áp, dòng điện và nhiệt độ dầu vào sổ vận hành. Đối với các máy biến áp
phân phối phải kiểm tra phụ tải ba pha vào giờ cao điểm xem có cân bằng không,
nếu cần phải có biện pháp phân bố lại phụ tải.
Điều 39:


9

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Xem xét, kiểm tra (không cắt điện) máy biến áp phải tiến hành theo định kỳ
sau:
a) Ở nơi có người trực thường xuyên ít nhất mỗi ca một lần đối với các máy
biến áp chính của nhà máy điện và trạm biến áp, các máy biến áp tự dùng làm
việc và dự phòng, các cuộn điện kháng. Ba ngày một lần đối với các máy biến áp
khác.
b) Ở nơi không có người trực thường xuyên: Đối với những máy biến áp từ
1000kVA trở lên 15 ngày một lần; những máy biến áp khác 3 tháng một lần, tuỳ
theo yêu cầu cụ thể.
Kiểm tra bất thường máy biến áp phải được tiến hành khi:
a. Nhiệt độ máy đột ngột thay đổi.
b. Khi máy bị cắt bởi rơ le hơi hoặc so lệch.
Điều 40:
Nội dung công việc kiểm tra, xem xét bên ngoài các máy biến áp bao gồm:
1 . Kiểm tra bề mặt các sứ cách điện, sứ đầu vào (có rạn nứt, bẩn, chảy dầu).
2. Kiểm tra vỏ máy biến áp có nguyên vẹn và có bị rỉ dầu không.
3. Kiểm tra mầu sắc dầu trong bình dầu phụ, mức dầu trong bình dầu phụ và
các sứ có dầu, áp lực dầu trong các sứ áp lực.
4. Kiểm tra trị số của nhiệt kế, áp kế.
5. Kiểm tra các trang bị làm mát và các trang bị tái sinh dầu liên tục.
6. Kiểm tra rơ le hơi, van an toàn, mặt kính ống phòng nổ, vị trí của van giữa
rơle và bình dầu phụ.
7. Kiểm tra các thiết bị báo tín hiệu
8. Kiểm tra các đầu cáp, thanh dẫn, các điểm nối xem tiếp xúc có bị phát
nóng không.
9. Kiểm tra hệ thống nối đất.
10.Kiểm tra tiếng kêu của biến áp có bình thường không.
11.Kiểm tra màu sắc của hạt hút ẩm trong bình thở.
12.Kiểm tra tình trạng buồng biến áp: cửa sổ, cửa ra vào, lỗ thông hơi, đèn
chiếu sáng, lưới chắn...
13. Kiểm tra các trang bị phòng, chữa cháy.
Điều 41 :
Dầu trong các máy biến áp làm mát cưỡng bức phải được tuần hoàn liên tục
không phụ thuộc mức phụ tải. Không được phép vận hành máy biến áp làm mát
cưỡng bức nếu không đồng thời đưa vào làm việc các bộ báo tín hiệu ngừng dầu
tuần hoàn, ngừng tuần hoàn nước làm mát hoặc ngừng quạt gió.
Trong các máy biến áp có hệ thống làm mát dầu bằng nước, áp suất dầu
phải cao hơn áp suất nước làm mát ít nhất 0,2 KG/cm2 . Phải cho tuần hoàn nước
sau khi chạy bơm dầu, khi ngừng chỉ cắt bơm dầu sau khi đã ngừng bơm nước.
Điều 42:
Các trang bị phòng chống cháy đặt cố định, trang bị thu gom dầu dưới máy
biến áp và ống xả dầu từ đó ra phải được bảo quản trong trạng thái sẵn sàng làm
việc.
10

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Điều 43:
Mức dầu trong các máy biến áp đang làm việc phải ngang vạch dấu tương
ứng với nhiệt độ dầu trong máy hoặc đồng hồ báo mức dầu báo đúng nhiệt độ
dầu máy.
Điều 44:
Việc đóng điện vào máy biến áp phải tiến hành theo trình tự sau:
1 . Trước khi đóng điện vào máy biến áp phải kiểm tra cẩn thận, tháo gỡ hết
các dây nối đất, xem lại biển báo, rào ngăn tạm thời. Các phiếu công tác cho
phép làm việc phải thu hồi.
2. Nếu từ lần thử nghiệm sau cùng đến khi đóng điện thời gian quá 3 tháng
thì phải tiến hành đo điện trở cách điện, tăng góc tổn thất điện môi (đối với cấp
điện áp cao hơn 35kV), lấy mẫu dầu phân tích giản đơn theo các mục từ 1,6,10
(xem phụ lục 1). Riêng đối với các máy biến áp có nạp ni tơ hoặc có màng chất
dẻo bảo vệ dầu thì thử thêm mục 11.
Nếu máy biến áp nối với dây cáp ngầm không qua dao cách ly thì có thể đo
điện trở cách điện máy biến áp cùng với cáp nhưng khi đo phải cắt máy biến áp
đo lường (nếu có).
3. Kiểm tra trị số các nhiệt kế, áp kế, kiểm tra mức dầu.
4. Kiểm tra xem trong rơ le có khí không, van cắt nhanh, các van đường ống
dẫn dầu, van hệ thống làm mát van lên rơ le hơi có mở không.
Kiểm tra vị trí nấc bộ điều chỉnh điện áp xem có đúng với phiếu chỉnh định
không.
Kiểm tra xem trên máy biến áp có dị vật không.
5. Kiểm tra nối đất vỏ máy và có vết chảy dầu trên máy không.
6. Kiểm tra xem các đầu ra và trung tính của máy biến áp có được đấu vào
chống sét van nằm trong sơ đồ bảo vệ máy không.
7. Đóng điện vào máy biến áp theo các quy định tại điều 46.
Điều 45:
Việc đóng điện xung kích vào các máy biến áp sau lắp đặt, sửa chữa tiến
hành theo trình tự sau:
1 . Tiến hành tất cả các mục như điều 44 mục 1 -6.
2. Kiểm tra sự tác động của toàn bộ hệ thống rơ le bảo vệ máy. Sau khi kiểm
tra xong phải có biên bản xác nhận.
Tiếp điểm rơ le hơi chuyển sang vị trí cắt, rơ le quá dòng đặt thời gian 0
giây.
3. Kiểm tra sự tác động của tất cả các máy cắt theo tất cả các bảo vệ.
4. Máy biến áp đóng diện khi tất cả các bảo vệ đều được đưa vào làm việc.
5. Việc đóng điện máy biến áp chỉ tiến hành ít nhất là sau 12 giờ kể từ lần bổ
sung dầu cuối cùng.
6. Có thể đóng điện máy biến áp từ một trong các phía cao, trung, hạ áp.
Nếu có điều kiện thì nâng điện áp từ từ lên định mức, nếu không có điều kiện
thì đóng điện định mức ít nhất 30 phút để nghe và quan sát trạng thái máy biến
áp.
11

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Trong thời gian này cho phép cắt các quạt gió cưỡng bức của máy biến áp
kiểu QG và KD nhưng nhiệt độ lớp dầu trên cũng không được vượt quá 600C.
7. Tiến hành đóng xung kích máy biến áp ở điện áp định mức để kiểm tra xem
các bảo vệ chỉnh định có đúng không (không tác động khi xung động dòng điện
từ hoá).
8. Nếu kết quả xung kích tốt máy được phép mang tải vào đưa vào vận hành.
Điều 46:
Khi thao tác đóng và cắt máy biến áp cần theo các quy định dưới đây:
1 . Đóng điện vào máy biến áp phải tiến hành từ phía cung cấp điện đến có
trang bị bảo vệ ở tình trạng sẵn sàng cắt khi máy biến áp sự cố.
2. Nếu có máy cắt phải dùng máy cắt để đóng hoặc cắt.
3. Hiện nay hầu hết các trạm đều thực hiện đóng điện vào MBT bằng máy
cắt.
Nếu không có máy cắt có thể dùng dao cách ly 3 pha có bộ truyền động cơ
khí hoặc bộ truyền động điện để đóng cắt dòng diện không tải các máy biến áp
theo bảng 7. Các dao cách ly 3 pha thông dụng kiểu trong nhà hoặc ngoài trời
cấp điện áp từ 10kV trở xuống cho phép đóng cắt không tải máy biến áp theo
bảng 7. Các dao cách ly 3 pha thông dụng kiểu trong nhà hoặc ngoài trời cấp
điện áp từ 10kV trở xuống cho phép đóng cắt không tải máy biến áp từ 1 000
kVA trở xuống.
Dòng từ hoá tối đa cho phép đóng cắt của máy biến áp được xác định dựa
trên điều kiện quá áp cho phép vận hành đến 105% điện áp ứng với nấc điện áp
tương ứng và khi đó dòng diện từ hoá biến áp tăng lên 1,5 lần so với định mức.
Bảng 7:
Điện áp định mức dao cách ly
Thông số 35kV 110kV
Dao chém Dao quay
Dao chém dọc Dao quay ngang
dọc ngang
Khoảng cách
tối thiểu giữa 1-1,2 1,6 1-1,2 2 2 2,5 3 2,5 3 3,5
các pha, m
Dòng từ hoá
tối đa của
biến áp ở 2,3 11 2,3 11 2 10 14,5 2 10 14,5
điện áp 105%
định mức, A
Công suất tối
đa của máy
1800 20000 1800 20000 5600 31500 40000 5600 31500 40000
biến áp, kVA


4. Việc cắt dòng điện không tải của máy biến áp có cuộn dập hồ quang ở
trung tính chỉ được tiến hành sau khi cắt các cuộn dập hồ quang này.


12

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
5. Đối với những máy biến áp đấu theo sơ đồ khối “máy phát- biến áp” khi
đóng vào vận hành nên dùng máy phát điện tăng điện áp lên dần dần đến điện
áp định mức.
6. Đối với các máy biến áp có bộ điều chỉnh điện áp dưới tải (ĐAT) sau khi
cắt các phụ tải phía hộ tiêu thụ thì nên tăng hệ số biến áp trước khi dùng dao
cách ly cắt phía nguồn cung cấp.
Điều 47:
Tất cả các máy biến áp dự phòng đều phải đủ điều kiện sẵn sàng để đóng
điện bất cứ lúc nào.
Đối với những máy biến áp dự phòng mà thời gian ngừng vận
hành kéo dài thì phải quy định thời gian đóng điện để sấy.
Rơ le của máy biến áp dự phòng vẫn phải để ở vị trí phát tín hiệu
để kịp thời phát hiện mức dầu hạ thấp.
Điều 48:
Đối với những máy biến áp không có bộ ĐAT, trước khi thay đổi nấc phải
cắt điện và phải tiến hành theo phiếu công tác.
Đối với những máy biến áp từ 1000 kVA trở lên sau khi chuyển nấc cần
kiểm tra lại điện trở một chiều các cuộn dây. Đối với những máy biến áp dưới
1000kVA sau khi chuyển nấc cần kiểm tra thông mạch.
Điều 49:
Đối với những máy biến áp có bộ ĐAT cần duy trì thường xuyên sự tương
ứng giữa điện áp lưới và điện áp nấc điều chỉnh.
Không được vận hành lâu dài máy biến áp với bộ ĐAT không làm việc.
Điều 50:
Bộ ĐAT của máy biến áp phải được vận hành theo đúng quy định của nhà
chế tạo. Tình hình thay đổi nấc điện áp phải được ghi vào nhật ký vận hành.
Không được phép chuyển nấc điều chỉnh trong trường hợp máy
biến áp đang quá tải nếu dòng phụ tải vượt quá dòng định mức của bộ
ĐAT.
Điều 51:
Ở từng nơi, phải xác định số lượng máy biến áp làm việc đồng thời tuỳ theo
biểu đồ phụ tải có xét đến độ tin cậy cung cấp điện cho các hộ dùng điện.
Ở các lưới phân phối điện áp 15kV trở xuống, phải tiến hành đo phụ tải và
điện áp của các máy biến áp mỗi quý ít nhất một lần vào thời kỳ phụ tải cao nhất
và thấp nhất.
Điều 52:
Máy biến áp được phép làm việc song song với các điều kiện sau:
a. Tổ đấu dây giống nhau.
b. Tỷ số biến áp bằng nhau hoặc chênh lệch không quá 0,5%
c. Điện áp ngắn mạch chênh lệch không quá ± 10%.
d. Hoàn toàn đồng vị pha.

13

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Điều 53:
Đối với máy biến áp sau khi lắp xong hoặc sau khi tiến hành những công
việc có thể làm thay đổi vị trí pha thì trước khi đưa vào vận hành trở lại phải thử
đồng pha với lưới hoặc với máy biến áp khác sẽ làm việc song song.
Điều 54:
Khi mức dầu trong máy biến áp lên cao quá mức quy định phải tìm ra
nguyên nhân. Khi chưa tách rời mạch cắt của rơ le hơi thì không được mở các
van tháo dầu và van xả khí, không được làm những thao tác khác để tránh rơ le
hơi tác động nhầm.

Chương IV
XỬ LÝ MÁY BIẾN ÁP VẬN HÀNH KHÔNG BÌNH THƯỜNG VÀ SỰ CỐ
Điều 55:
Trong khi vận hành nếu thấy máy biến áp có những hiện tượng khác thường
như chảy dầu, thiếu dầu, máy bị nóng quá mức, có tiếng kêu khác thường, phát
nóng cục bộ ở đầu cốt sứ, bộ ĐAT hoạt động không bình thường... phải tìm mọi
biện pháp để giải quyết, đồng thời báo cáo với cấp trên và ghi những hiện tượng,
nguyên nhân đó vào sổ nhật ký vận hành.
Điều 56:
Máy biến áp phải được đưa ra khỏi vận hành trong các trường hợp sau đây:
1 . Có tiếng kêu mạnh không đều và tiếng phóng diện bên cạnh máy.
2. Sự phát nóng của máy tăng lên bất thường và liêu tục trong điều kiện làm
mát bình thường, phụ tải định mức.
3. Dầu tràn ra ngoài máy qua bình dầu phụ, vỡ kính phòng nổ hoặc dầu phun
ra qua van an toàn.
4. Mức dầu hạ thấp dưới mức quy định và còn tiếp tục hạ thấp.
5. Mầu sắc của dầu thay đổi đột ngột.
6. Các sứ bị rạn, vỡ, bị phóng điện bề mặt, áp lực dầu của các sứ kiểu kín
không nằm trong quy định của nhà chế tạo. Đầu cốt bị nóng đỏ.
7. Khi kết quả phân tích dầu cho thấy dầu không đạt các tiêu chuẩn của phụ
lục1, hoặc khi độ chớp cháy giảm quá 50C so với lần thí nghiệm trước.
Điều 57:
Khi máy biến áp quá tải cao hơn định mức quy định, nhân viên trực ca phải
tìm biện pháp điều chỉnh và giảm bớt phụ tải của máy.
Điều 58:
Khi nhiệt độ dầu trong máy biến áp tăng lên quá mức giới hạn, nhân viên
trực ca phải tìm nguyên nhân và biện pháp để giảm bớt nhiệt độ bằng cách:
1 . Kiểm tra phụ tải của máy biến áp và nhiệt độ môi trường làm mát.
2. Kiểm tra thiết bị làm mát, tình hình thông gió của buồng đặt máy.
Nếu nhiệt độ của máy biến áp lên cao do thiết bị làm mát bị hỏng mà có
điều kiện cắt máy để sửa chữa thì nên cắt máy để sửa chữa, khi điều kiện vận
hành không cho phép cắt máy hoặc khi không cần cắt máy vẫn có thể sửa chữa

14

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
được thì chỉ cần ngừng riêng thiết bị làm mát, đồng thời nhân viên trực ca phải
điều chỉnh giảm bớt phụ tải cho phù hợp với công suất của máy biến áp trong
điều kiện vận hành không có thiết bị làm mát.
Điều 59:
Nếu mức dầu hạ thấp mức quy định thì phải bổ sung dầu. Trước khi bổ
sung dầu phải sửa chữa những chỗ rò, bị chảy dầu.
Nếu vì nhiệt độ tăng cao mà mức dầu trong máy biến áp lên cao quá vạch
quy định thì phải tháo bớt dầu khỏi máy.
Nếu mức dầu trong các sứ có dầu hạ thấp gần hết ống thuỷ chỉ mức dầu
hoặc khi áp lực dầu trong các sứ kiểu kín thấp dưới mức quy định thì phải nạp bổ
sung dầu và tìm nguyên nhân để khắc phục. Khi bổ sung dầu phải theo đúng quy
định của nhà chế tạo để tránh lọt khí vào sứ.
Điều 60:
Khi rơ le hơi tác động báo tín hiệu phải xem xét bên ngoài máy biến áp, lấy
mẫu khí trong rơ le để phân tích và kiểm tra tính chất cháy của khí.
Nếu khí cháy được hoặc trong khí có chứa những sản phẩm do phân huỷ
chất cách điện phải nhanh chóng cắt máy biến áp. Trường hợp chất khí không
sắc, không mùi, không đốt cháy được thì vẫn có thể để máy biến áp tiếp tục vận
hành.
Rơ le hơi có thể phát tín hiệu nhầm do các lý do sau:
1 . Lọt khí vào máy biến áp do có sơ hở trong hệ thống làm mát cưỡng bức
hoặc không khí vào theo dầu khi lọc dầu hoặc bơm dầu mới chưa khử khí.
2. Thiếu dầu, mức dầu hạ quá thấp.
3. Xung động do ngắn mạch trên lưới làm dầu bị đẩy ng ược lên bình dầu
phụ.
4. Chênh lệch áp suất trong bình dầu phụ và ống phòng nổ.
5. Sự cố, chạm chập mạch nhị thứ.
Điều 61 :
Khi kiểm tra chất khí có thể cháy được hay không phải hết sức thận trọng,
không được đưa lửa quá gần van xả khí của rơ le hơi mà phải để cách 5-6 cm và
hơi chếch sang một phía.
Điều 62:
Nếu nguyên nhân rơ le hơi tác động không phải là do không khí lọt vào
máy biến áp thì phải kiểm tra nhiệt độ chớp cháy của dầu và nếu nhiệt độ chớp
cháy giảm quá 50C so với lần thí nghiệm trước thì phải tách máy ra khỏi vận
hành.
Nếu nguyên nhân rơ le hơi tác động là do không khí ở trong dầu thoát ra thì
phải xả hết không khí trong rơ le hơi. Trường hợp xả nhiều lần không hết không
khí thì cho phép chuyển rơ le hơi sang vị trí báo tín hiệu và báo cáo ngay với cấp
trên.
Điều 63:


15

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Căn cứ theo mầu sắc và tính chất của khí tích luỹ trong rơ le hơi có thể sơ
bộ xác định tính chất sự cố như sau:

Tích chất của khí Tính chất sự cố
Mầu vàng, không đốt cháy được Gỗ bị cháy
Mầu tro nhạt, mùi hôi, đốt cháy được Giấy, các tông cách điện bị cháy
Mầu đỏ, mầu đen dễ cháy Dầu bị cháy, phân huỷ

Điều 64:
Khi máy biến áp bị cắt do rơ le hơi hoặc rơ le so lệch thì chỉ được đưa máy
trở lại vận hành sau khi đã xem xét, thử nghiệm, phân tích mẫu khí và khắc phục
những điểm bất thường.
Nếu việc cắt máy biến áp dẫn đến việc ngừng cấp điện cho những
hộ sử dụng điện quan trọng, cho phép dùng máy cắt đóng lại một lần
nếu máy biến áp đó có cả bảo vệ so lệch và bảo vệ hơi nhưng chỉ bị cắt
bởi một trong hai bảo vệ đó và không thấy rõ dấu hiệu bên ngoài
chứng tỏ máy hư hỏng.
Trường hợp máy biến áp bị cắt do các bảo vệ khác ngoài so lệch
và rơ le hơi có thể đóng máy biến áp trở lại làm việc không cần kiểm
tra.
Điều 65:
Khi máy biến áp bị cháy cần phải cắt hoàn toàn điện áp khỏi máy, báo công
an cứu hoả , cấp trên và tiến hành dập lửa theo quy trình phòng chống cháy nổ.
Phải tiến hành xả dầu ở van xả dầu sự cố tại đáy máy nếu điều
kiện cho phép.
Đặc biệt chú ý không để lửa lan đến các máy biến áp và các thiết
bị điện khác ở xung quanh.


Chương V
QUẢN LÝ DẦU MÁY BIẾN ÁP
Điều 66:
Đối với những máy biến áp mới đưa vào vận hành cần lấy mẫu thử nghiệm
theo các thời hạn sau:
- Với máy biến áp 110 kV, sau khi đóng điện 10 ngày, 1 tháng, tiếp theo như
điều 68 của quy trình này.
- Với máy biến áp từ 220 kV trở lên, sau khi đóng điện 10 ngày, 1 tháng,
3tháng, tiếp theo như điều 68 của quy trình này.
Mẫu dầu được thử theo các mục từ 1 đến 6 và mục 10 của phụ lục I. Riêng
với các máy biến áp có bảo vệ dầu bằng ni tơ hoặc màng chất dẻo cần thử bổ
sung thêm mục 11 .
16

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Điều 67:
Trong giai đoạn đầu mới vận hành cần tiến hành phân tích sắc tố khí hoà
tan trong dầu trong thời hạn sau:
- Sau 6 tháng với máy biến áp 110 kV công suất d ưới 60.000 kVA.
- Sau 3 ngày, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng với máy biến áp 110 kV công suất từ
60.000 kVA trở lên và tất cả các máy biến áp 220-500 kV.
Điều 68:
Dầu biến áp trong vận hành phải được lấy từ mẫu thử mỗi năm một lần.
Ngoài ra sau các lần đại tu, sau khi phát hiện tình trạng bất thường
cần phải thử mẫu dầu đột xuất.
Nếu xuất hiện khí cháy được trong rơ le hơi thì cần xác định lại
điểm chớp cháy của dầu.
Dầu phải đạt các tiêu chuẩn theo phụ lục I.
Điều 69:
Việc lọc dầu và lấy mẫu dầu có thể tiến hành khi máy biến áp đã được cắt
điện hoặc khi máy đang vận hành. Những việc đó do nhân viên trực ca làm hoặc
do những nhân viên khác làm (tối thiểu là hai người) dưới sự giám sát của nhân
viên trực ca. Với điều kiện là lúc đó trong lưới với điểm trung tính cách điện
không có chạm đất.
Khi lọc dầu máy biến áp đang làm việc thì rơ le hơi chỉ để ở vị trí
“phát tín hiệu”, còn bảo vệ rơ le khác thì vấn phải để ở vị trí sẵn sàng
cắt máy biến áp đó.
Điều 70:
Để kéo dài thời hạn sử dụng dầu máy biến áp cần chú ý thay thế
hạt hấp phụ trong các bình xi phông nhiệt và hạt hút ẩm trong bình thở
của máy.
Lần thay hạt hấp phụ đầu tiên tiến hành một năm sau khi đưa máy
vào vận hành và sau đó cần phải thay khi trị số a xít trong dầu đạt tới
0,1 mgKOH trên gram dầu hoặc khi hàm lượng a xít hoà tan trong
nước lớn hơn 0,014mgKOH.
Hạt hút ẩm trong bình thở máy biến áp cần phải thay khi màu chỉ
thị đổi từ xanh sang hồng nhưng ít nhất cũng phải thay 6 tháng một
lần.
Độ ẩm của hạt hấp phụ trước khi nạp vào bình lọc không vượt quá
5%.
Điều 71 :
Trường hợp cần bổ sung dầu biến áp mà không rõ gốc dầu trong máy hoặc
không có loại dầu cùng gốc thì phải tuân theo các nguyên tắc sau:
1 . Đối với những máy biến áp có công suất dưới 1000 kVA, điện áp từ 10kV
trở xuống được phép bổ sung bằng dầu gốc bất kỳ, với điều kiện dầu bổ sung
17

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
phải đạt mọi tiêu chuẩn thí nghiệm theo phụ lục I và tổng lượng dầu bổ sung
trong suốt quá trình vận hành không vượt quá 10% lượng dầu trong máy.
2. Đối với những máy biến áp có công suất 6.300 kVA và cấp điện áp từ 35kV
trở xuống được phép bổ sung dầu khác gốc với điều kiện:
a. Dầu bổ sung đạt mọi tiêu chuẩn thí nghiệm theo phụ lục I.
b. Hỗn hợp dầu bổ sung và dầu trong máy được thử kháng ô xy hoá và đạt
tiêu chuẩn theo phụ lục I. Tỷ lệ pha trộn khi thử kháng ôxy hoá bằng tỷ lệ bổ
sung dầu trong thực tế.
c. Hỗn hợp dầu bổ sung và dầu trong máy phải có trị số tgδ thấp hơn và độ
ổn định kháng ôxy hoá tốt hơn so với các trị số tương ứng của một loại dầu
thành phần xấu nhất khi chưa pha trộn.
3. Đối với những máy biến áp có cấp điện áp 110kV trở lên việc trộn dầu
biến áp do cấp trên quyết định.
Chương VI
SỬA CHỮA MÁY BIẾN ÁP
Điều 72:
Tuỳ theo khối lượng công việc thực hiện, công tác sửa chữa được chia ra
các cấp như sau:
- Tiểu tu: Tu sửa chữa máy biến áp có cắt điện nhưng không tháo dầu và
không mở ruột máy.
- Đại tu định kỳ: Rút bỏ máy hoặc rút ruột máy ra khỏi vỏ. Kiểm tra sửa
chữa toàn diện máy. Có thể bao gồm cả sấy máy.
- Đại tu phục hồi: Tuỳ theo tình trạng cuộn dây có thể thay thế hoàn toàn
quấn lại một phần hay sửa chữa cục bộ. Cũng có thể bao gồm cả sửa chữa lõi
tôn, phục hồi cách điện các lá tôn.
Điều 73:
Định kỳ sửa chữa đối với các máy biến áp như sau:
1 . Tiểu tu máy biến áp tiến hành theo các định kỳ sau:
- Đối với các máy biến áp có độ ĐAT: mỗi năm một lần.
- Đối với các máy biến áp chính của nhà máy điện và trạm biến áp, các
máy biến áp tự dùng ít nhất một lần trong một năm.
- Đối với các máy biến áp đặt ở nơi có nhiều bụi bẩn thì thuỳ theo điều kiện
cụ thể mà có quy định riêng.
- Đối với tất cả các máy biến áp khác ít nhất một lần trong 2 năm.
Việc tiểu tu các bộ ĐAT thực hiện sau một số lần chuyển mạch theo quy
trình của nhà chế tạo. Tiểu tu các hệ thống làm mát dạng QG, KD, ND phải tiến
hành hàng năm. Đồng thời với tiểu tu máy biến áp phải tiến hành tiểu tu các sứ
đầu vào.
2. Đại tu định kỳ máy biến áp tiến hành:
Đối với tất cả các máy biến áp: Tuỳ thuộc vào kết quả thí nghiệm và tình
trạng máy.


18

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
3 . Đại tu phục hồi tiến hành sau khi các máy biến áp bị sự cố cuộn dây
hoặc lõi tôn hoặc khi có nhu cầu cải tạo máy biến áp.
Điều 74:
Đối với các máy biến áp lắp đặt mới được vận chuyển không dầu bảo quản
bằng ni- tơ cần có biện pháp đẩy hết ni-tơ ra khỏi máy trước khi cho người chui
vào. Việc đẩy ni-tơ tiến hành theo các cách sau:
1 . Bơm dầu biến áp đủ tiêu chuẩn theo phụ lục I vào máy qua van đáy cho
tới khi đẩy hết nitơ ra ngoài.
2. Đối với các máy biến áp có vỏ chịu được chân không tuyệt đối thì dùng
bơm chân không rút chân không trong máy đến 660mmHg rồi xả khí qua bình
silicagen vào máy. Lượng silicagen trong bình không được ít hơn 5kg.
3. Thông thổi ruột máy bằng không khí khô và sạch hoặc mở các cửa người
chui để thông gió tự nhiên. Trong trường hợp này cần chấp hành nghiêm chỉnh
các yêu cầu về mở ruột máy để tránh nhiễm ẩm. Chỉ cho phép bắt dầu làm việc
khi hàm lượng ô-xy trong máy vượt quá 18%.
Điều 75:
Các công việc dễ gây cháy như hàn hồ quang... phải tiến hành cách ruột
máy ít nhất là 5m.
Điều 76:
Phải có phương án phòng chống cháy nổ tại khu vực sửa chữa. Phương án
này phải phù hợp với quy trình phòng chữa cháy cho các thiết bị điện.
Điều 77:
Nếu cần phải tiến hành hàn vỏ máy biến áp thì mức dầu trong máy phải cao
hơn điểm hàn ít nhất 200-250mm.
Điều 78:
Để tránh xuất hiện điện tích tĩnh điện khi bơm dầu hoặc bơm ra khỏi máy
cần tiếp địa các cuộn dây và vỏ máy biến áp.
Điều 79:
Trước khi tiến hành công tác sửa chữa cần phải tiến hành công tác chuẩn bị
bao gồm:
1 . Chuẩn bị mặt bằng sửa chữa đủ để bố trí các thiết bị thi công, các dung
tích chứa dầu và khi cần thiết phải có mặt bằng để rút ruột hoặc rút vỏ máy.
2. Xác định khả năng và phương pháp xử lý lượng dầu cần thiết.
3. Chuẩn bị dụng cụ, đồ nghề, nguyên vật liệu, thiết bị, thiết bị công nghệ,
kích kéo, cầu trục...
4. Xác định khối lượng và trình tự thực hiện các thao tác sửa chữa, thí
nghiệm, hiệu chỉnh cần tiến hành.
5. Lập tiến độ cho các bước công nghệ, xác định số lượng, thành phần, tay
nghề cần thiết của đội sửa chữa.
6. Chuẩn bị nguồn điện, nguồn nước thi công căn cứ vào nhu cầu của các
thiết bị công nghệ và nhu cầu sấy máy biến áp.


19

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
7. Chuẩn bị các tài liệu kỹ thuật, các mẫu biên bản sửa chữa và biên bản
thí nghiệm cần thiết để thực hiện công việc cũng như để bàn giao sau này.
8. Chuẩn bị phương án phòng chống cháy nổ, phổ biến phương án này và
các quy trình đại tu, quy trình kỹ thuật an toàn cho toàn thể đội sửa chữa.
Điều 80:
Tuỳ thuộc kích thước vỏ và trọng lượng máy biến áp có thể được chuyên
chở theo các cách sau:
1 . Được lắp đầy đủ bình dầu phụ, cánh tản nhiệt, đổ đầy dầu đến mức vận
hành.
Cách này chủ yếu dùng cho các máy biến áp đến 35kV, công suất dưới
10.000 kVA, làm mát bằng tuần hoàn dầu tự nhiên.
2. Tháo dời bình dầu phụ, cách làm mát, được đổ dầu đến cách mặt máy
200- 250mm.
Cách chuyên chở này áp dụng cho các máy biến áp công suất từ
16.000 kVA trở lên hoặc điện áp 110 kV trở lên.
3. Chuyên chở không dầu, có thiết bị phụ nạp ni tơ trên đường. Thiết bị này
bảo đảm duy trì áp lực ni-tơ 0,4 KG/cm2trong vòng 30 ngày.
Cách chuyên chở này áp dụng cho các máy có công suất lớn. Nếu
thời gian chuyên chở lớn hơn 30 ngày thì phải thay thế các bình ni-tơ.
Điều 81:
Đối với các máy biến áp mới và lắp ngay sau khi máy được chuyên chở đến
vị trí lắp đặt cần kiểm tra.
1 . Tình trạng chằng buộc máy trên phương tiện vận chuyển. Các vệt sơn
đánh dấu trên vỏ máy và và trên sàn xe phải trùng nhau.
2. Nếu máy được chuyên chở không dầu có phụ nạp ni-tơ thì áp lực trong
máy phải trong khoảng 0,4KG/cm2.
3. Tình trạng vỏ máy, các kẹp chì niêm phong, các gioăng, các van trên
máy, tất cả phải còn nguyên vẹn, trên vỏ máy và trên sàn xe không được có vết
chảy dầu.
4. Tình trạng của các sứ đầu vào và các phụ kiện tháo rời khác của máy.
Các chi tiết này không được có các hư hại cơ học. Khi phát hiện tình trạng bất
thường cần lập biên bản với đơn vị vận chuyển máy biến áp.
5. Kiểm tra chốt định vị không suy chuyển.
Điều 82:
Việc cẩu hạ máy biến áp được thực hiện bằng cần trục có sức nặng phù
hợp. Vị trí móc cáp phải đúng nơi quy định của nhà chế tạo. Tuyệt đối tránh để
cáp cẩu tỳ vào sứ cách điện của máy.
Đối với các máy biến áp cỡ lớn việc hạ máy từ phương tiện vận chuyển
xuống được thực hiện bằng cách dùng tời hoặc xe kéo máy trượt trên các thanh
ray đặt dưới đáy máy trên các lớp tà-vẹt. Các thanh ray này phải đặt cạnh sống
chịu lực của đáy máy và có số lượng như sau:
- Ít nhất là 2 thành với trọng lượng máy dưới 60 tấn
20

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
- Ít nhất là 3 thanh với trọng lượng máy dưới 120 tấn
- Ít nhất là 4 thanh với trọng lượng máy dưới 220 tấn
- Ít nhất là 6 thanh với trọng lượng máy vượt quá 220 tấn.
Việc nâng máy biến áp cỡ lớn được thực hiện bằng các kích thuỷ
lực. Kích phải đặt đúng vị trí do nhà chế tạo quy định. Khi nâng dần
đầu máy phải bảo đảm độ nghiêng của máy biến áp không quá 3%.
Nếu máy đã được lắp bánh xe có thể kéo máy di chuyển bằng tời hoặc
palăng. Tốc độ kéo không được quá 8m/phút trên những đoạn đường bằng phẳng
có độ uốn không quá 2mm trên 1 mét chiều dài. Cho phép kéo cả hai chiều dọc
và ngang đối với những máy biến áp có 4 bánh xe và cho phép kéo theo chiều
ngang với những máy có trên 4 bánh xe trên những đoạn đường dốc không quá
2%.
Điều 83:
Không quá 10 ngày kể từ khi nhận được máy biến áp cần phải đánh giá sơ
bộ tình trạng cách điện của máy như sau:
1 . Đối với các máy biến áp cỡ nhỏ được chuyên chở với bình dầu phụ lắp
sẵn và đổ đầy dầu kiểm tra:
- Mức dầu trong bình dầu phụ.
- Điện áp chọc thủng của dầu. Các thông số của dầu phải phù hợp với phụ
lụcI.
2. Đối với các máy biến áp được vận chuyển với bình dầu phụ tháo dời và
đổ dầu cách mặt máy 200-250mm cần kiểm tra:
- Xem xét bên ngoài máy.
- Kiểm tra xem trong máy có áp lực dư hoặc chân không hay không bằng
cách hé mở một bích trên mặt máy xem có tiếng không khí rít không.
- Kiểm tra điện áp chọc thủng của dầu trong máy và trong khoang tiếp
điểm dập lửa của bộ ĐAT (nếu có) đối với các máy biến áp từ 110 kV trở lên.
Các thông số của dầu phải phù hợp với phụ lục I. Nếu trong máy không có áp
lực dư hoặc chân không thì cần tạo áp lực dư 0,25 KG/cm2 bằng cách sau:
- Hoặc nạp ni- tơ dưới dạng khí.
- Hoặc dùng máy nén khí bơm qua bình silicagen.
- Hoặc bơm dầu đạt tiêu chuẩn theo phụ lục I vào đáy máy.
Duy trì áp lực kế trên trong 3 giờ, nếu áp lực này tụt xuống không dưới 0,23
KG/cm2 thì máy biến áp được coi là kín. Trường hợp ngược lại phải tìm cách
khôi phục lại độ kín của máy.
3. Đối với các máy biến áp được vận chuyển không dầu có phụ nạp ni-tơ
cần kiểm tra.
- Xem xét bên ngoài máy.
- Kiểm tra áp lực trong máy phải dương theo đồng hồ áp lực của máy.
- Kiểm tra áp lực chọc thủng của dầu đọng tại đáy máy và trong khoang
tiếp điểm dập lửa của bộ ĐAT.


21

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
- Kiểm tra tang góc tổn thất điện môi và hàm lượng nước của dầu tại đáy
máy và trong khoang tiếp điểm của bộ ĐAT (nếu có) đối với các máy biến áp từ
110kV trở lên. Các thông số của dầu phải đạt các tiêu chuẩn theo phụ lục I.
Nếu trong máy không áp lực dương thì phải tiến hành các thao tác
như điều 83 mục 2 quy định.
Điều 84:
Nếu các máy biến áp mới nhận không được đưa ngay vào lắp đặt thì không
được phép bảo quản máy trong trạng thái chuyên chở quá 3 tháng kể từ ngày
đến. Đối với các máy biến áp được vận chuyển không dầu, trong 10 ngày đầu
tiên mỗi ngày kiểm tra áp lực ni-tơ một lần, sau đó cứ một tháng kiểm tra một
lần. Khi thời gian bảo quản quá 3 tháng cần lắp bình dầu phụ và bơm dầu đạt
tiêu chuẩn của phụ lục I vào đầy máy. Dầu bơm qua van đáy máy phải có nhiệt
độ không sai khác quá 50 C so với nhiệt độ ruột máy và khi bơm không cần tạo
chân không trong máy, bình dầu phụ của máy có bình hô hấp. Đối với các máy
biến áp có bảo vệ dầu bằng ni-tơ hoặc màng chất dẻo cho phép không đưa các
bảo vệ này vào làm việc mà chỉ dùng một bình hô hấp chứa trên 5kg silicagen
nếu thời gian bảo quản dưới 6 tháng.
Cứ 3 tháng một lần phải lấy mẫu dầu trong các máy biến áp ở
trạng thái bảo quản để phân tích giản đơn như các mục 1 đến 3 của
phụ lục I.
Điều 85:
Tiểu tu máy biến áp bao gồm: các hạng mục sau:
1 . Xem xét bên ngoài và sửa chữa các hư hỏng nhỏ có thể khắc phục được
ngay.
2. Vệ sinh vỏ máy và các sứ dầu vào.
3. Xả cặn bẩn của bình dầu phụ, bổ sung dầu bình dầu phụ, thông rửa ống
thuỷ, kiểm tra đồng hồ mức dầu.
4. Thay silicagen trong các bình xi-phông nhiệt và bình hô hấp.
5. Kiểm tra các van và các gioăng.
6. Kiểm tra và vệ sinh hệ thống làm mát, kiểm tra, thay thế, bổ sung mỡ các
vòng bi động cơ của hệ thống làm mát.
7. Kiểm tra các bảo vệ và chống sét.
8. Kiểm tra màng phòng nổ của máy và của bộ ĐAT (nếu có).
9. Kiểm tra các sứ đầu vào. Đối với các sứ đầu vào có dầu kiểu hở thì thay
dầu trong các vách ngăn dầu, thay silicagen bình hô hấp (nếu có).
10.Lấy mẫu dầu máy để thí nghiệm theo các mục 1 đến 6; 10 của phụ lục I.
11 .Kiểm tra các trang bị bảo vệ dầu chống l ão hoá và ô-xy hoá (màng
chất dẻo...).
12.Thí nghiệm máy biến áp.
13.Đối với các máy biến áp có bộ ĐAT thì sửa chữa ngoài định kỳ bộ này
theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
Điều 86:
22

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Đại tu định kỳ máy biến áp bao gồm các hạng mục sau:
1 . Rút vỏ máy hoặc rút ruột máy ra khỏi vỏ.
2. Kiểm tra và sửa chữa ruột máy và gông từ, kể cả các bộ điều áp không
tải và có tải.
3. Sửa chữa vỏ máy, bình dầu phụ, ống phòng nổ, các dàn ống làm mát, các
van, sứ đầu vào.
4. Sửa chữa các thiết bị làm mát, bình lọc xi-phông nhiệt, bình hút ẩm.
5. Vệ sinh và sơn lại vỏ máy (nếu cần).
6. Kiểm tra các đồng hồ đo lường, trang bị báo hiệu, rơ le bảo vệ các mạch
nhị thứ.
7. Sửa chữa các thiết bị nối với máy biến áp như cáp điện lực, máy cắt
điện, dao cách ly, máy biến dòng diện, máy biến áp đo lường, chống sét...
8. Lọc lại dầu hoặc thay dầu mới.
9. Sấy lại ruột máy (nếu cần).
1 0.Lắp lại máy biến áp.
11 . Thí nghiệm máy biến áp.
Nội dung cụ thể các hạng mục 1 và 2 xem trong phụ lục số 3.
Nội dung cụ thể các hạng mục 3 và 4 xem trong phụ lục số 5.
Nội dung cụ thể các hạng mục 8 xem trong phụ lục số 1
Nội dung cụ thể các hạng mục 9 xem trong phụ lục số 6
Nội dung cụ thể các hạng mục 10 xem trong phụ lục số 7
Nội dung cụ thể các hạng mục 11 xem trong phụ lục số 2
Điều 87:
Khi đưa máy vào đại tu định kỳ phải lập biên bản bàn giao giữa đơn vị sửa
chữa và đơn vị quản lý vận hành.
Máy biến áp được bàn giao cho bên sửa chữa với đầy đủ tài liệu
kỹ thuật, lý lịch vận hành, nội dung và biên bản của các lần sửa chữa
trước đây.
Điều 88:
Máy biến áp sau đại tu được bàn giao cho bên vận hành bằng biên bản bàn
giao kèm theo nhật ký sưả chữa và các biên bản thử nghiệm.
Điều 89:
Trước khi đại tu máy biến áp phải tiến hành thí nghiệm toàn máy để so sánh
với số liệu sau đại tu.
Điều 90:
Đại tu phục hồi máy biến áp bao gồm các hạng mục như khi đại tu định kỳ
nhưng tuỳ theo tình trạng ruột máy mà tiến hành sửa chữa cục bộ, thay thế hoặc
quấn lại một phần hay toàn bộ cuộn dây, phục hồi tính chất cách điện của các lá
tôn, thay thế các chi tiết cách điện của ruột máy...
Việc sấy máy biến áp sau đại tu phục hồi là bắt buộc bất kể số liệu
thí nghiệm kiểm tra ruột máy ra sao.

23

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Nội dung cụ thể việc sửa chữa ruột máy xem phụ lục số 4.
Các phụ lục kèm theo:
1 . Tiêu chuẩn thí nghiệm dầu cách điện dùng cho các máy biến áp. Lọc dầu
biến áp. Bơm dầu biến áp vào máy không hút chân không và có hút chân không.
2. Thời hạn, khối lượng và tiêu chuẩn thí nghiệm máy biến áp. Phương pháp
thử.
3. Kiểm tra và sửa chữa nhỏ ruột máy, rút ruột hoặc rút nắp chuông máy
biến áp.
4. Sửa chữa phục hồi ruột máy biến áp có thay thế một phần hoặc hoàn toàn
cuộn dây.
5. Sửa chữa các phụ kiện máy biến áp
6. Sấy và phụ sấy máy biến áp.
7. Lắp ráp máy biến áp mới hoặc sau đại tu đối với máy biến áp có điện áp
110kV trở lên.
8. Một số tiêu chuẩn công nghệ trong sửa chữa máy biến áp.
9. Sửa chữa và hiệu chỉnh các bộ điều chỉnh điện áp.
Phụ lục 1
Phần 1 – Tiêu chuẩn dầu biến áp
Phần 2 – Phân tích mẫu dầu trong MBA lực
Phần 3 – Lọc dầu biến áp
Phần 4 – Bơm dầu vào MBA có chân không và không có chân không
Phần 1. TIÊU CHUẨN DẦU BIẾN ÁP
No Hạng mục thí nghiệm Dầu mới trong máy Dầu trong vận hành
1 Điện áp chọc thủng, KV
Dưới 15KV 30 25
15 đến 35KV 35 30
Dưới 110 KV 45 40
110 đến 220 KV 60 55
500 KV 70 60
2 Tang góc tổn thất điện
môi không quá , %
ở 200C 0,2 1
0
ở 90 C 2,2 7
3 Trị số axit mg KOH
0,02 0,25
trong 1g dầu không quá
4 Hàm lượng axit và kiềm
Không có 0,1 mg KOH
hoà tan trong nước
5 Hàm lượng tạp chất cơ học
theo khối lượng không quá, Không có Không có
%
6 Nhiệt độ chớp cháy kín Giảm không quá 50C so
0 135
C không thấp hơn với lần phân tích trước.

24

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
7 Khối lượng cặn không 0,01 Không thử
quá,%
- Trị số axít dầu sau ôxy 0,10 Không thử
hoá mg KOH trên 1g dầu
không quá
8 Chỉ số natri không quá 0,4 Không thử
9 Độ nhớt động m3/s không
lớn hơn
ở 200C 28 Không thử
ở 500C 9,0 Không thử
10 Hàm lượng nước theo
khối lượng không quá , 0,001 0,0025
%
11 Hàm lượng khí hoà tan
không quá, %
220 đến 330KV 1,0 2,0
500KV 0,5 2,0

Ghi chú:
1. Mục 11 chỉ tiến hành đối với các máy biến áp có bảo vệ bằng màng chất
dẻo hoặc ni-tơ. Trong trường hợp có các thiết bị khử khí dầu đạt tới chân không
trên 759mmHg trong khoang chân không thì không cần kiểm tra hạng mục này.
2. Mục 10 chỉ kiểm tra đối với các máy biến áp có bảo vệ bằng màng chất
dẻo. Đối với các máy biến áp không có bảo vệ bằng màng chất dẻo, cấp điện áp
từ 100-150KV cũng nên kiểm tra hàm lượng nước. Đối với các máy loại này
hàm lượng nước cho phép không quá 0,002% (20g/tấn).
3. Mục 2 chỉ bắt buộc đối với máy biến áp từ 110KV trở lên.
4. Việc kiểm tra giản đơn dầu cách điện chỉ bao gồm các mục 1,3,4,5 và 6.
5. Đối với dầu biến áp Tây Âu khi đưa vào vận hành:
tgδ góc tổn thất điện môi ở 900C.
- Điện á p ≤ 110KV: tgδ ≤ 1,5%
- Điện á p > 110 KV: tgδ ≤ 1%.

Phần 2. PHÂN TÍCH MẪU DẦU TRONG MÁY BIẾN ÁP LỰC

I. Các giới hạn cho phép của chất lượng dầu và một số lời khuyên:
1. Các khí hoà tan trong dầu:
Cần lưu ý rằng các mức độ khí liệt kê dới đây đối với dầu trong máy biến
áp lực chỉ là các giá trị mong muốn. Sự chênh lệch lớn hơn các giá trị này cũng
có thể thu được. Đối với các trường hợp này tốc độ thay đổi các khí theo thời
gian là một tiêu chuẩn quan trọng để xác định lượng của dầu.

25

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Các giá trị an toàn của các khí hoà tan như là một hàm số của thời gian
vận hành (hàm lượng khí tính bằng ppm ở 200 C).
Thời gian vận hành (năm)
0-3 3-6 6-12 12-15 Lớn hơn 15
Hydrogen(H2) 50 150 250 300 500
Methane(CH4) 50 100 100 100 150
Ethane(C2H6) 100 100 100 100 100
Ethylene(C2H4) 100 150 150 150 200
Acetylene(C2H2) 15 60 150 150 150
CarbonMonoxide(CO) 300 1000 1000 1000 1.500
Carbondioxide(CO2) 3000 5000 10.000 10.000 15.000

H2 và C2H2 có thể thu được với mức độ lớn ở dầu bộ điều chỉnh điện áp
dưới tải của máy biến áp. Khi tiến hành phân tích các khí hoà tan trong dầu, nếu
hàm lượng các khí H2 và C2H2 vượt quá các giá trị cho phép cần lưu ý đến hiện
tượng rò dầu từ buồng chứa tiếp điểm dập hồ quang của bộ điều chỉnh diện áp
dưới tải đến thùng dầu chính.
Bảng dưới đây đưa ra một số hướng dẫn cho trường hợp này.

Tốc độ thay đổi các khí hoà tan sau 24 giờ.

Tên
Trường hợp bình thường Trường hợp nghiêm trọng
Trị số axits mg KOH/gram
Hydrogen(H2) 100
Methane(CH4) 300
Ethane(C2H6) 300
Ethylene(C2H4) 300
Acetylene(C2H2) 50
CarbonMonoxide(CO) < 100 > 500
Carbondioxide(CO2) < 300 > 1000

Bảng dưới đây có tác dụng như một công cụ để chuẩn bị đoán và đưa ra
khí chủ yếu để phân loại sự cố.
Hydrogen Methane Ethane Ethylene Acetykene
(H2) (CH4) (C2H6) (C2H4) (C2H2)
Phóng điện có cục bộ X S L
- Có hồ quang X S L X
-Điểm nóng:
+ Nhiệt độ thấp S X S
+ Nhiệt độ cao S X

26

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Ghi chú:
- X: Khí chính
- L: Khí sinh ra đồng thời với số lượng lớn
- S: Khí sinh ra đồng thời với số lượng nhỏ.

2. Hàm lượng ẩm:
Giá trị có thể chấp nhận được mức độ ẩm của dầu máy biến áp được chỉ ra
ở đồ thị kèm theo trọng lượng hàm lượng ẩm của giấy cách điện trong máy biến
áp.
Tỷ lệ % ẩm theo trọng lượng
Công việc phải thực hiện
của giấy cách điện
< 1,5% Không cần xử lý
Thông thường xử lý gia nhiệt hoặc chân không
1,5% - 3,5%
dầu bằng cách nâng nhiệt độ cuộn dây
Nhanh tróng sấy khô cuộn dây bằng nhiệt hoặc
Trên 3,5%
chân không tới giá trị mong muốn

3. Trị số axít và sức căng bề mặt.

Trị số axít Công việc phải thực
Sức căng bề mặt
mgKOH/gram hiện
< 0,1 Và /hoặc > 25 Không cần xử lý
0,1- 0,2 Và /hoặc 20-25 Yêu cầu xử lý dầu
Có thể yêu cầu thay thế
> 0,2 Và /hoặc < 20 hoặc tăng cường xử lý
dầu

Tổng lượng khí cháy (TCG)
TCG (µL/L) Dạng sự cố
0-500 20
501 - 1000 21
100 - 2500 22
>2500 23


Phương pháp hệ số ROGER
Các hệ số được tính khi có 2 khí vượt quá giới hạn cho phép
(Loại trừ CO và CO2 ).
Bảng một Bảng hai
Dạng
CH4 C2H6 C2H4 C2H2 CH4 C2H6 C2H4 C2H2
sự cố
H2 CH4 C2H6 C2H4 H2 CH4 C2H6 C2H4
27

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
0 0 0 0 >0,01
0 0 0 0
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản